1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

NỘI DUNG QUY TRÌNH SỬ DỤNG THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM CAO ÁP PGK 150/5 HB

25 1K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nội dung quy trình sử dụng thiết bị thí nghiệm cao áp PGK 150/5 HB
Tác giả Cao Văn Non
Chuyên ngành Điện Cao Áp
Thể loại Quy trình
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 2,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng điều chỉnhĐối tượng điều chỉnh của quy trình sử dụng thiết bị thí nghiệm cao ápPGK 150/5 HB của Công ty Thủy điện Ialy gồm có: - Phó Giám đốc Công ty, - Trưởng, phó Phòng Kỹ th

Trang 1

Biên soạn Xem xét Kiểm tra Phê duyệt

Họ  tên Cao Văn Non Mai Anh Vũ Đoàn Tiến Cường Tạ Văn Luận

Chức

Chữ ký

ĐƠN VỊ, CÁ NHÂN ĐƯỢC PHÂN PHỐI

BẢNG THEO DÕI NHỮNG THAY ĐỔI

Trang 2

Chương 1: Các quy định chung ……… Trang 4

Chương 2: Đặc tính kỹ thuật ……… … Trang 5

Chương 3: Các quy định về an toàn ……… Trang 6

Chương 4: Các quy định về sử dụng thiết bị ……… Trang 8

Chương 5: Quy định về kiểm định hiệu chuẩn thiết bị … Trang 20

Phụ lục:

- Hình 1: Hình dạng bên ngoài thiết bị PGK 150/5 HB .… Trang 21

- Hình 2: Mặt trước khối điều khiển thiết bị PGK150/5 HB Trang 22

- Hình 3: Mặt sau khối điều khiển thiết bị PGK150/5 HB Trang 23

- Hình 4: Khối cắt khẩn cấp từ xa thiết bị PGK150/5 HB Trang 23

- Hình 5: Mặt trước khối tăng áp thiết bị PGK150/5 HB Trang 24

- Hình 6: Sơ đồ thí nghiệm ở chế độ điện áp xoay chiều Trang 25

- Hình 7: Sơ đồ thí nghiệm ở chế độ điện áp một chiều Trang 25

Trang 3

1 Đối tượng điều chỉnh

Đối tượng điều chỉnh của quy trình sử dụng thiết bị thí nghiệm cao ápPGK 150/5 HB của Công ty Thủy điện Ialy gồm có:

- Phó Giám đốc Công ty,

- Trưởng, phó Phòng Kỹ thuật,

- Quản đốc, phó quản đốc phân xưởng sửa chữa Điện – Tự động,

- Cán bộ, công nhân quản lý và sử dụng thiết bị

2 Phạm vi áp dụng

Quy trình này nhằm hướng dẫn cho người sử dụng thiết bị thí nghiệmcao áp PGK 150/5 HB nắm được công dụng, các thông số kỹ thuật, nguyên lýlàm việc của thiết bị Đồng thời quy định các vấn đề liên quan đến thao tácvận hành, sử dụng, các biện pháp an toàn, cách bảo quản và bảo dưỡng định

kỳ thiết bị

3 Tài liệu liên quan - định nghĩa

3.1 Tài liệu liên quan

- Tài liệu hướng dẫn sử dụng: Operating Instruction High Voltage Testing sets PGK 150/5 HB, PGK 150/5 HB

- Tài liệu: Kỹ thuật thí nghiệm điện cao áp TCVN 6099, IEC60.

3.2 Các thuật ngữ và chữ viết tắt:

Stt chữ viết tắt Ký hiệu Mô tả chức năng Ghi chú

(-) Điện áp một chiều cực tính âm

Trang 4

CHƯƠNG 1CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Quy trình này áp dụng cho công tác sử dụng và bảo quản thiết

bị thí nghiệm cao áp PGK 150/5 HB của Công ty Thuỷ điện Ialy

Điều 2: Các ông Trưởng, phó Phòng Kỹ thuật; Quản đốc, phó Quản

đốc Phân xưởng sửa chữa Điện - Tự động; các cán bộ quản lý và sử dụng thiết

bị thí nghiệm cao áp PGK 150/5 HB ngoài việc nắm vững và thực hiện theoquy trình này còn phải nắm vững các quy định an toàn khi làm việc với cácthiết trí điện

Điều 3: Các cán bộ kỹ thuật quản lý và sử dụng thiết bị thí nghiệm cao

áp PGK 150/5 HB ngoài việc nắm vững quy trình này còn phải:

- Nắm vững hướng dẫn sử dụng “Operating Instruction High Voltage

Testing sets PGK 150/5 HB, PGK 150/5 HB”

- Nắm vững mục đích thí nghiệm và sơ đồ thí nghiệm;

- Nắm vững các đặc tính và thông số kỹ thuật của đối tượng thí nghiệm;

Điều 4: Cán bộ thí nghiệm chỉ được phép làm việc với thiết bị thí

nghiệm cao áp PGK 150/5 HB khi có sự phân công trực tiếp của Lãnh đạoPhân xưởng sửa chữa Điện - Tự động

Trang 5

CHƯƠNG 2CÔNG DỤNG VÀ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬTĐiều 5: Thiết bị thí nghiệm cao áp PGK 150/5 HB dùng để thử nghiệm

điện cao áp xoay chiều và một chiều các thiết bị điện như: máy điện, máybiến áp, cáp lực, chống sét van, tụ điện, thanh dẫn dòng và các thiết bị đóngcắt ở các cấp điện áp

Điều 6: Thiết bị thí nghiệm cao áp PGK 150/5 HB bao gồm các khối

chức năng như sau:

1 Khối điều khiển:

- Mặt trước khối điều khiển (Hình 2)

- Mặt sau khối điều khiển (Hình 3)

2 Khối cắt khẩn cấp từ xa (hình 4)

3 Khối tăng áp (Hình 5)

Điều 7: Thông số kỹ thuật của thiết bị như sau:

1 Điện áp nguồn cung cấp: 220V÷230V, tần số 50Hz

2 Công suất tiêu thụ:

- Đầu vào ở chế độ làm việc bình thường: 5750VA

- Đầu vào ở chế độ ngắn mạch: 11700VA

- Đầu ra ở chế độ ngắn mạch: 21600VA

3 Điện áp:

- Điện áp đầu ra khi không tải (AC/DC): 115/156kV

- Điện áp đầu ra khi làm việc bình thường (AC/DC): 109/116kV

4 Dòng điện đầu ra lớn nhất ở chế độ ngắn mạch (AC/DC):108/77mA

- Khối điều khiển (rộng/cao/dài): 502x533x390 mm

- Khối tăng áp (cao/đường kính): 1530x640 mm

8 Trọng lượng:

- Khối điều khiển: 51 kg

- Khối tăng áp: 180 kg

Trang 6

CHƯƠNG 3CÁC QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN

Điều 8: Nghiêm cấm những người thao tác trên thiết bị thí nghiệm cao

áp PGK 150/5 HB khi bản thân chưa nắm vững quy trình này

Điều 9: Không được sử dụng thiết bị PGK 150/5 HB cho bất kỳ mục

đích nào khác ngoài những mục đích đã quy định như trong Điều 5 của quy

trình này

Điều 10: Nhóm công tác sử dụng thiết bị PGK 150/5 HB phải có ít nhất

2 người, có bậc an toàn điện tối thiểu là bậc IV Cả 2 người này phải có mặtthường xuyên để giám sát an toàn lẫn nhau từ khi thiết lập sơ đồ thí nghiệm,trong quá trình thí nghiệm, kết thúc và tháo dỡ sơ đồ thí nghiệm

Điều 11: Khi vận chuyển cũng như khi sử dụng thiết bị PGK 150/5 HB,

phải tuân thủ các yêu cầu an toàn như sau:

1 Không được để thiết bị rơi hoặc va chạm cơ học;

2 Không đặt thiết bị gần nước hoặc nơi ẩm ướt, không đặt thiết bịgần các thiết bị sinh nhiệt hoặc dưới ánh nắng mặt trời trong thời gian dài;

3 Không được đặt chất lỏng lên trên thiết bị

Điều 12: Khi đưa thiết bị thí nghiệm cao áp PGK 150/5 HB vào sử dụng

phải tuân thủ các quy định an toàn như sau:

1 Không được sử dụng thiết bị PGK 150/5 HB trong môi trường dễcháy, nổ;

2 Không được sử dụng các phụ kiện không đúng chủng loại do nhàchế tạo cung cấp;

3 Trước khi thí nghiệm, phải thực hiện các biện pháp an toàn cô lậphoàn toàn đối tượng thí nghiệm ra khỏi các nguồn điện xung quanh Tiếp địa

và nối ngắn mạch các bộ phận của đối tượng thí nghiệm đã được cô lập để xảđiện tích tàn dư;

4 Đặt rào chắn, treo biển báo xung quanh khu vực đặt thiết bị thínghiệm và khu vực dây cao áp đi qua từ thiết bị thí nghiệm đến đối tượng thínghiệm;

5 Phải đặt tiếp địa di động vỏ thiết bị trước khi thực hiện các đấu nốikhác;

6 Nguồn cấp cho thiết bị phải có điện áp và công suất phù hợp với

thông số kỹ thuật như đã nêu ở điều 7 của quy trình này;

7 Không sử dụng thiết bị quá các thông số kỹ thuật đã nêu tại Điều 7

của quy trình này;

Trang 7

8 Cử nhân viên giám sát an toàn liên tục trong suốt quá trình thínghiệm, phải áp dụng các biện pháp phòng ngừa an toàn phổ biến, tránhkhông tiếp xúc vào các phần mang điện của thiết bị thí nghiệm và các mạchđiện khác liên quan.

Điều 14: Khi thiết bị thí nghiệm xảy ra hư hỏng thì cho phép người vận

hành xử lý tình huống hư hỏng theo quy định tại điều 31 chương 5 của quytrình này Trường hợp không xử lý được thì người sử dụng thiết bị phải lậpbiên bản hiện trường và báo cáo, xin ý kiến của Lãnh đạo Phân xưởng sửachữa Điện - Tự động

Trang 8

CHƯƠNG 4CÁC QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG THIẾT BỊ

I CHUẨN BỊ THIẾT BỊ TRƯỚC KHI THÍ NGHIỆM

Điều 15: Di chuyển thiết bị PGK 150/5 HB đến vị trí thí nghiệm:

1 Di chuyển thiết bị bằng đai xách gắn liền trên vỏ bằng cách khiêngtay hoặc di chuyển trên xe đẩy, xe tải chuyên dụng để đưa thiết bị đến nơi đặtthí nghiệm;

2 Đặt khối tăng áp không được nghiêng quá 15o;

3 Khoảng cách giữa vị trí đặt khối điều khiển và khối cắt khẩn cấp từ

xa đến vị trí đặt khối tăng áp phải ≥ 2,5 mét

Điều 16: Kiểm tra tình trạng bên ngoài của thiết bị PGK 150/5 HB sau

khi đã di chuyển đến vị trí thí nghiệm:

1 Kiểm tra, vệ sinh đầu ra cao áp của khối tăng áp và các chi tiết cáchđiện bằng cồn công nghiệp và giẻ mềm;

2 Kiểm tra sự nguyên vẹn của jắc nối giữa khối điều khiển và khốităng áp và các đai ốc định vị thiết bị đảm bảo độ tin cậy khi tiến hành đấu nối

để thiết bị làm việc;

3 Kiểm tra bằng mắt lực ép cần tiếp địa tự động, đảm bảo lực ép củacần tiếp địa vào đầu ra cao áp phải khít và chặt;

4 Kiểm tra dầu cách điện phải đảm bảo không có sự rò rỉ dầu

5 Kiểm tra sự nguyên vẹn của các đồng hồ đo lường kV và mA, đảmbảo kim đồng hồ chỉ ở vị trí 0 (không);

Điều 17: Tiếp địa thiết bị thực hiện như sau:

1 Dùng dây dây tiếp địa chuyên dụng đi kèm theo thiết bị (dây đồngmềm có tiết diện 4mm2),

2 Đấu một đầu vào hệ thống nối đất trước, đầu còn lại nối vào vít nốiđất có ký hiệu ở dưới đế của khối tăng áp

Điều 18: Lắp thanh cầu điện trở cho chế độ thí nghiệm điện áp xoay

chiều thực hiện như sau:

1 Dùng tuốt nơ vít chuyên dụng vặn 3 đinh vít định vị nắp đậy ốngđựng thanh cầu trên đầu ra của khối tăng áp;

2 Dùng cờlê chuyên dụng vặn nắp đậy ống đựng thanh cầu trên đầu

ra của khối tăng áp;

Trang 9

3 Dùng găng tay y tế loại găng cao su sạch, đưa thanh cầu điện trở(chỉ dẫn trên hình 5) vào ống đựng thanh cầu sao cho đầu có ký hiệu cực tính(~) của thanh cầu điện trở phải được lắp ở phía trên đầu ra của khối tăng áp,

4 Dùng cờlê chuyên dụng vặn chặt lại nắp đậy ống đựng thanh cầutrên đầu ra của khối tăng áp;

5 Dùng tuốt nơ vít chuyên dụng vặn chặt 3 đinh vít định vị nắp đậyống đựng thanh cầu trên đầu ra của khối tăng áp;

Điều 19: Lắp thanh cầu chỉnh lưu cho chế độ thí điện áp một chiều thực

hiện như sau:

1 Dùng tuốt nơ vít chuyên dụng vặn 3 đinh vít định vị nắp đậy ốngđựng thanh cầu trên đầu ra của khối tăng áp;

2 Dùng cờlê chuyên dụng vặn nắp đậy ống đựng thanh cầu trên đầu

ra của khối tăng áp;

3 Dùng găng tay y tế loại găng cao su sạch, đưa thanh cầu chỉnh lưu(chỉ dẫn trên hình 5) vào ống đựng thanh cầu theo nguyên tắc:

4 Khi cần điện áp một chiều đầu ra cực tính dương, thì đầu thanh cầuchỉnh lưu có ký hiệu (+) phải được lắp ở phía trên đầu ra của khối tăng áp

5 Khi cần điện áp một chiều đầu ra cực tính âm, thì đầu thanh cầuchỉnh lưu có ký hiệu (-) phải được lắp ở phía trên đầu ra của khối tăng áp,

6 Dùng cờlê chuyên dụng vặn chặt lại nắp đậy ống đựng thanh cầuđầu ra của khối tăng áp,

7 Dùng tuốt nơ vít chuyên dụng vặn chặt 3 đinh vít định vị nắp đậyống đựng thanh cầu đầu ra của khối tăng áp;

Điều 20: Đấu nối, cung cấp nguồn cho thiết bị:

1 Trước khi đấu nối nguồn cho thiết bị thì phải đặt khối điều khiểncách xa khối tăng áp ≥ 2,5 mét, chìa khoá điều khiển phải đặt ở bên ngoài ổkhóa

2 Đấu nối cáp liên hệ giữa bộ điều khiển và khối tăng áp thực hiệnnhư sau:

a Đấu Jắc XS2 (khối tăng áp) vào ổ jắc XP2 (khối điều khiển),

b Đấu Jắc XS3 (khối tăng áp) vào ổ jắc XP3 (khối điều khiển),

c Đấu Jắc XS4 (khối cắt khẩn cấp từ xa) vào ổ jắc XP4 (khối

điều khiển)

3 Đấu nối, cung cấp nguồn cho thiết bị:

a Trước khi đấu nối cấp nguồn cho thiết bị phải đảm bảo chắc

chắn rằng cần tiếp địa tự động đang ở vị trí đóng, công tắc 6 (hình 2) ở vị trícắt

b Nguồn cấp cho thiết bị là 220VAC - 50Hz thông qua mộtáptômát trên bảng cấp nguồn di động,

Trang 10

c Đấu sợi cáp từ jắc cắm XP1 trên khối điều khiển (hình 3) vào

nguồn cung cấp thực hiện như sau:

- Đấu sợi có ký hiệu X1 (màu xanh dương) và sợi có kýhiệu X2 (màu đen) vào áptômát trên bảng cung cấp nguồn di động từ bênngoài

- Còn sợi có ký hiệu N (màu sọc dưa) thì nối đất

II KIỂM TRA THIẾT BỊ LÀM VIỆC Ở CHẾ ĐỘ KHÔNG TẢI, NGẮN MẠCH VỚI ĐIỆN ÁP XOAY CHIỀU

Điều 21: Kiểm tra thiết bị làm việc ở chế độ không tải với điện áp xoaychiều thực hiện như sau:

1 Đặt tiếp địa vỏ thiết bị thực hiện như điều 17;

2 Lắp thanh cầu điện trở vào khối tăng áp thực hiện như điều 18;

3 Đấu nối, cung cấp cấp nguồn cho thiết bị thực hiện như điều 20;

4 Đầu ra cao áp của máy biến áp tăng áp để hở mạch;

5 Cử người giám sát an toàn mang khối cắt khẩn cấp từ xa (hình 4)

và giám sát an toàn trong suốt quá trình thí nghiệm,

6 Tiến hành kiểm tra:

a Vặn núm điều chỉnh 13 (hình 2) của máy biến áp tự ngẫu về vị

trí nhỏ nhất (theo hướng ngược chiều kim đồng hồ),

b Chọn thang đo cho đồng hồ kV: bật công tắc 12 (hình 2) về vị

trí thang đo (II);

c Chọn thang đo cho đồng hồ mA: bật công tắc 10 (hình 2) về vị

trí thang đo (x10);

d Chọn chế độ thí nghiệm điện áp xoay chiều: bật công tắc 11(hình 2) về vị trí (~),

e Chọn chế độ công suất đầu ra:

+ Bật công tắc 9 (hình 2) về bên trái (công suất đầu ra lớn

nhất), cho phép thiết bị làm việc quá tải ngắn hạn,

+ Bật công tắc 9 (hình 2) về bên phải (công suất đầu ra bị

giới hạn), cho phép thiết bị làm việc theo định mức lâu dài,

f Cấp nguồn cho mạch lực: bật công tắc 6 (hình 2) có ký hiệu F1

lên vị trí đóng “I”,

g Cấp nguồn mạch điều khiển: bật công tắc 1 (hình 2) có ký hiệu

Mains về vị trí đóng “I”,

i Bật công tắc 5 (hình 2) có ký hiệu I > về vị trí đóng “I”,

j Bấm nút 2 (hình 2) có ký hiệu IIIII đóng mạch điều khiển;

Trang 11

k Tra chìa khoá điều khiển vào ổ khóa và xoay chìa khoá sang vị

đóng “I”, đồng thời người giám sát an toàn phải xoay công tắc cắt khẩn cấp 3

trên khối cắt khẩn cấp từ xa (hình 4) về trạng thái đóng (nút nhã ra bên ngoài),

lúc này cần tiếp địa tự động phải mở ra, đồng thời đèn tín hiệu 15 (hình 2) màu xanh tắt, đèn tín hiệu 16 (hình 2) màu đỏ sáng,

l Bấm nút 3 (hình 2) có ký hiệu II I II đóng mạch cao áp, lúc này

đèn tín hiệu trên nút 3 sáng báo tín hiệu mạch cao áp làm việc;

m Xoay núm điều chỉnh tự ngẫu (theo chiều kim đồng hồ) tăng

điện áp từ từ, quan sát đồng hồ kV cho đến khi đồng hồ chỉ đến giá trị

115kVAC thì dừng lại và duy trì điện áp không tải trong thời gian 05 phút

7 Khi xuất hiện các hiện tượng bất thường gây mất an toàn cho conngười và thiết bị trong quá trình thực hiện phép đo thì người điều khiển vàngười giám sát an toàn tiến hành cắt khẩn cấp thiết bị như sau:

a Người giám sát toàn nhấn nút 3 màu đỏ trên khối cắt khẩn cấp

từ xa (hình 4) về trạng thái cắt (nút thu vào bên trong) để cắt khẩn cấp mạchcao áp, lúc này cần tiếp địa tự động đóng lại,

b Người điều khiển thiết bị xoay chìa khóa điều khiển 14 (hình

2) về vị trí cắt “0” để cắt khẩn cấp mạch cao áp, lúc này cần tiếp địa tự độngđóng lại,

8 Kết thúc phép kiểm tra:

a Xoay núm điều chỉnh tự ngẫu (ngược chiều kim đồng hồ) từ từ

giảm điện áp về không (0 kV),

b Bấm nút cắt 4 (hình 2) có ký hiệu II cắt mạch cao áp, lúcnày cần tiếp địa tự động đóng lại,

c Xoay chìa khoá điều khiển về vị trí cắt “0”,

d Bật công tắc 1 (hình 2) có ký hiệu Mains về vị trí cắt “0”,

e Bật công tắc 6 (hình 2) có ký hiệu F1 về vị trí cắt “0”,

f Bật công tắc 5 (hình 2) có ký hiệuI > về vị trí cắt “0”,

g Cắt áptômát cấp nguồn trên bảng cấp nguồn di động,

h Giữ nguyên sơ đồ để thực hiện phép kiểm tra thiết bị làm việc

ở chế độ ngắn mạch

Điều 22: Kiểm tra thiết bị làm việc ở chế độ ngắn mạch với điện áp xoaychiều thực hiện như sau:

1 Sau khi đã kết thúc phép kiểm tra thiết bị làm việc không tải như

khoản 8 của điều 21;

2 Đấu đầu ra cao áp của khối tăng áp ngắn mạch với hệ thống tiếp địabằng một dây chuyên dụng , có tiết diện tối thiểu 4mm2;

Trang 12

3 Cử người giám sát an toàn mang khối cắt khẩn cấp từ xa (hình 4) vàgiám sát an toàn trong suốt quá trình thí nghiệm,

4 Tiến hành kiểm tra:

a Vặn núm điều chỉnh 13 (hình 2) của máy biến áp tự ngẫu về vị

trí nhỏ nhất (theo hướng ngược chiều kim đồng hồ),

b Chọn thang đo cho đồng hồ mA: bật công tắc 10 (hình 2) về vị

trí thang đo (x1);

c Chọn chế độ thí nghiệm điện áp xoay chiều: bật công tắc 11(hình 2) về vị trí (~),

d Chọn chế độ công suất đầu ra:

+ Bật công tắc 9 (hình 2) về bên trái (công suất đầu ra lớn

nhất có thể), cho phép thiết bị làm việc quá tải ngắn hạn,

+ Bật công tắc 9 (hình 2) về bên phải (công suất đầu ra bị

giới hạn), cho phép thiết bị làm việc theo định mức lâu dài,

e Cấp nguồn cho mạch lực: bật công tắc 6 (hình 2) có ký hiệu

F1 lên vị trí đóng “I”,

f Cấp nguồn mạch điều khiển: bật công tắc 1 (hình 2) có ký hiệu

Mains về vị trí đóng “I”,

g Bật công tắc 5 (hình 2) có ký hiệu I > về vị trí đóng “I”,

h Bấm nút 2 (hình 2) có ký hiệu IIIII đóng mạch điều khiển;

i Tra chìa khoá điều khiển vào ổ khóa và xoay chìa khoá sang vị

đóng “I”, đồng thời người giám sát an toàn phải xoay công tắc cắt khẩn cấp 3

(hình 4) trên khối cắt khẩn cấp từ xa (hình 4) về trạng thái đóng (nút nhã rabên ngoài), lúc này cần tiếp địa tự động phải mở ra, đồng thời đèn tín hiệu 15

(hình 2) màu xanh tắt, đèn tín hiệu 16 (hình 2) màu đỏ sáng ,

j Bấm nút 3 (hình 2) có ký hiệu II I II đóng mạch cao áp, lúc này

đèn tín hiệu trên nút 3 sáng báo tín hiệu mạch cao áp làm việc;

k Xoay núm điều chỉnh tự ngẫu (theo chiều kim đồng hồ) tăng

dòng điện từ từ, quan sát đồng hồ mA cho đến bảo vệ tác động Khi bảo vệ tác động thì công tắc 5 (hình 2) có ký hiệu I > tự động cắt, lúc này cần tiếpđịa tự động đóng lại Dòng điện khi bảo vệ tác động không sai lệch quá109mA ±10%

5 Kết thúc phép kiểm tra:

a Xoay núm điều chỉnh tự ngẫu (ngược chiều kim đồng hồ) từ từ

giảm điện áp về không “0”,

b Bật công tắc 1 (hình 2) có ký hiệu Mains về vị trí cắt “0”,

c Bật công tắc 6 (hình 2) có ký hiệu F1 về vị trí cắt “0”,

d Bật công tắc 5 (hình 2) có ký hiệuI > về vị trí cắt “0”,

e Cắt áptômát cấp nguồn trên bảng cấp nguồn di động

Ngày đăng: 06/11/2013, 04:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG THEO DÕI NHỮNG THAY ĐỔI - NỘI DUNG QUY TRÌNH SỬ DỤNG THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM CAO ÁP PGK 150/5 HB
BẢNG THEO DÕI NHỮNG THAY ĐỔI (Trang 1)
Hình 1: Hình dạng bên ngoài thiết bị PGK 150/5 HB - NỘI DUNG QUY TRÌNH SỬ DỤNG THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM CAO ÁP PGK 150/5 HB
Hình 1 Hình dạng bên ngoài thiết bị PGK 150/5 HB (Trang 21)
Hình 2: Mặt trước khối điều khiển của thiết bị PGK 150/5 HB - NỘI DUNG QUY TRÌNH SỬ DỤNG THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM CAO ÁP PGK 150/5 HB
Hình 2 Mặt trước khối điều khiển của thiết bị PGK 150/5 HB (Trang 22)
Hình 3: Mặt sau khối điều khiển của thiết bị PGK 150/5 HB - NỘI DUNG QUY TRÌNH SỬ DỤNG THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM CAO ÁP PGK 150/5 HB
Hình 3 Mặt sau khối điều khiển của thiết bị PGK 150/5 HB (Trang 23)
Hình 5: Mặt trước khối tăng áp của thiết bị PGK 150/5 HB - NỘI DUNG QUY TRÌNH SỬ DỤNG THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM CAO ÁP PGK 150/5 HB
Hình 5 Mặt trước khối tăng áp của thiết bị PGK 150/5 HB (Trang 24)
Hình 7: Sơ đồ thí nghiệm ở chế độ thí nghiệm điện áp một chiều - NỘI DUNG QUY TRÌNH SỬ DỤNG THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM CAO ÁP PGK 150/5 HB
Hình 7 Sơ đồ thí nghiệm ở chế độ thí nghiệm điện áp một chiều (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w