1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng Nền và móng theo tiêu chuẩn TCVN 11823-10:2017 - Chương 1: Móng nông

35 277 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 2,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Nền và móng theo tiêu chuẩn TCVN 11823-10:2017 - Chương 1: Móng nông trình bày móng nông, tổng quan về móng nông, cấu tạo móng nông, thiết kế móng nông. Mời các bạn cùng tham khảo bài giảng để nắm chi tiết hơn nội dung kiến thức.

Trang 1

ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI KHOA CÔNG TRÌNH – BỘ MÔN ĐỊA KỸ THUẬT

NGUYỄN ĐÌNH DŨNG – NGUYỄN CHÂU LÂN

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1 - MÓNG NÔNG

1.3.1 Thiết kế móng nông theo trạng thái giới hạn cường độ 6 1.3.2 Thiết kế theo trạng thái giới hạn sử dụng 20 1.3.3 Thiết kế theo trạng thái giới hạn đặc biệt 30

2.3.2 Xác định sức chịu tải dọc trục của cọc đơn theo vật liệu 47 2.3.3 Xác định sức chịu tải dọc trục của cọc đơn theo đất nền 48 2.3.4 Dự tính sức chịu tải dọc trục của nhóm cọc 61

2.4.1 Tổng quan về sức chịu tải ngang trục của cọc đơn 63 2.4.2 Tổng quan về sức chịu tải ngang trục của nhóm cọc 76

2.5.3 Thí nghiệm tải trọng động theo độ chối của cọc 92

2.8.2 Thiết kế cọc khi chịu lực ngang tại mố cầu 109

CHƯƠNG 3 - MÓNG CỌC ĐƯỜNG KÍNH LỚN

3.1.2 Giới thiệu về cọc ống BTCT đường kính lớn 120 3.1.3 Giới thiệu về cọc khoan nhồi

Trang 3

3.2.1 Cấu tạo cọc ống BTCT đường kính lớn 122 3.2.2 Liên kết cọc vào bệ cọc và chân cọc vào tầng đá gốc 123

3.3.1 Công nghệ hạ cọc ống BTCT đường kính lớn 125

3.4.2 Cấu tạo bệ cọc khoan nhồi (móng cọc đường kính lớn) 129

3.5.1 Tổng quan về công tác thi công cọc khoan 131

3.7.2 Dự tính sức chịu tải dọc trục của cọc khoan nhồi 149

3.8.1 Kiểm toán móng cọc đường kính lớn theo TTGH cường độ 157 3.8.2 Kiểm toán móng cọc đường kính lớn theo TTGH sử dụng 157

CHƯƠNG 4 - XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NỀN ĐẤT YẾU

4.4.5 Một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của bấc thấm 196

4.5.3 Phương pháp tính toán thiết kế cọc xi măng-đất 202

Trang 4

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ THIẾT KẾ MÓNG NÔNG

1.1 TỔNG QUAN VỀ MÓNG NÔNG

1.1.1 Giới thiệu chung về móng nông

Hình 1.1 -Toàn cảnh trụ cầu dạng móng nông

MNCN mực nước cao nhất MNTN mực nước thấp nhất

MNTT mực nước thông thuyền MNTC mực nước thi công

h tt cao độ thông thuyền

Móng nông là loại móng có chiều sâu chôn móng (h) nhỏ hơn 5 ~6 m Chiều sâu h có thể được

tính từ mặt đất hoặc từ MNTN đến đáy móng

Móng nông có hình dạng kết cấu đơn giản, với móng trụ mố cầu thường chọn hình chữ nhật hoặc hình vuông, biện pháp thi công tương đối dễ dàng và thông thường thì móng nông có chi phí rẻ

Tuy nhiên, móng nông có một số nhược điểm như: do chiều sâu chôn móng nhỏ, nên độ ổn định

về lật, trượt của móng nông kém (chịu mômen và lực ngang) Ở các lớp đất phía trên có sức chịu tải không lớn (trừ khi lớp đá gốc gần mặt đất) nên sức chịu tải nền đất là không cao và do

đó móng nông chỉ chịu được tải trọng công trình nhỏ Trong trường hợp mực nước mặt nằm sâu thì phương án thi công tương đối phức tạp do phải tăng chiều dài cọc ván và các công trình phụ trợ khi thi công

1.1.2 Phân loại móng nông

(1) Theo vật liệu làm móng

Móng đá xây giống như móng gạch xây, móng đá xây phải được thi công từ dưới lên trên và khả

năng tạo hình của đá xây là kém nên cũng làm kéo dài thời gian thi công, giảm hiệu quả kinh tế Móng đá xây ít được sử dụng trong công trình cầu đường có yêu cầu về thời gian ngắn và chất

lượng công trình cao Móng bê tông có khả năng tạo hình tốt, thời gian thi công nhanh, khả năng chịu nén tốt nhưng khả năng chịu kéo rất kém Móng bê tông cốt thép có các ưu điểm của

móng bê tông, đồng thời có khả năng chịu kéo tốt Hiện tại loại móng này được áp dụng phổ biến và rộng rãi nhất do tính thích ứng trong thi công và khả năng chịu tải tốt

(C§§B) (MNTN)

Trang 5

Móng đơn là loại móng có cả ba kích thước (chiều dài, chiều rộng, chiều cao) đều nhỏ Móng băng là móng có chiều dài lớn hơn rất nhiều so với chiều rộng và chiều dày Móng bè (móng

bản) là loại móng có chiều dài và chiều rộng đều lớn hơn rất nhiều so với chiều dày

(3) Theo vị trí tác dụng của tải trọng

Móng có tải trọng tác dụng đúng tâm điểm đặt của tải trọng nằm trọ tâm của móng Móng có tải trọng tác dụng lệch tâm điểm đặt của tải trọng nằm lệch khỏi trọng tâm móng, điểm đặt tải

trọng càng xa trọng tâm thì lệch tâm càng lớn Móng có tải trọng ngang lớn thường xuyên ví

dụ khi mố cầu có chiều cao lớn thì áp lực đất phía sau lưng mố sinh ra lực ngang lớn tác dụng lên móng

(4) Theo biện pháp thi công

Phương pháp thi công tại chỗ có ưu điểm tận dụng được nhân công, tạo ra khối bê tông móng

có tinh liên tục và dễ dàng khắc phục những sai số trong thi công Không đỏi hỏi kỹ thuật thi

công quá cao và chính xác Nhược điểm của phương pháp này là thời gian thi công lâu, dẫn đến chịu ảnh hưởng của yếu tố thiên nhiên; Chất lượng bêtông không tốt bằng phương pháp lắp ghép do diều kiện bảo dưỡng tại hiện trường không đảm bảo như trong nhà xưởng; Cần nhiều thiết bị và máy móc phụ trợ trong khi thi công dẫn đến tăng chi phí

Phương pháp thi công lắp ghép có ưu điểm thời gian thi công nhanh và việc đúc bê tông không

cần đòi hỏi phải trình tự, cho nên rút ngắn được thời gian thi công công trình Chất lượng bê tông đảm bảo do được bảo dưỡng trong nhà xưởng, giảm được số lượng thiết bị và vật liệu phục

vụ cho thi công do đó giảm được chi phí Tuy nhiên nhược điểm của phương pháp này là chất lượng mối nối thi công, các mặt cắt nối là nơi xung yếu; Yêu cầu khi đúc sẵn phải đảm bảo chính xác thì mới lắp ráp được; Khối bê tông móng là kém đồng nhất

1.2 CẤU TẠO MÓNG NÔNG

Những vấn đề về kết cấu, thuỷ lực và địa kỹ thuật của thiết kế móng phải được phối hợp và phân biệt giải quyết trước khi duyệt thiết kế sơ bộ

Những hậu quả của sự thay đổi điều kiện của móng do tác dụng của lũ thiết kế cho xói phải được xét đến ở trạng thái giới hạn cường độ và trạng thái giới hạn sử dụng Những hậu quả của

sự thay đổi điều kiện của móng do tác dụng của lũ kiểm tra xói cầu phải được xét đến ở trạng thái giới hạn đặc biệt Xói ở móng cầu được nghiên cứu cho 2 điều kiện:

Lũ thiết kế xói: Vật liệu đáy sông trong lăng thể xói ở phía trên đường xói chung

được giả định là đã được chuyển đi trong các điều kiện thiết kế Lũ thiết kế do mưa kèm triều dâng hoặc lũ hỗn hợp thường nghiêm trọng hơn là lũ 100 năm hoặc lũ tràn với chu kỳ tái xuất hiện nhỏ hơn Các trạng thái giới hạn cường độ và trạng thái giới

sử dụng phải áp dụng cho điều kiện này

Lũ kiểm tra xói: ổn định móng cầu phải được nghiên cứu đối với các điều kiện xói

gây ra do lũ dâng đột xuất vì bão mưa kèm triều dâng, hoặc lũ hỗn hợp không vượt quá lũ 500 năm hoặc lũ tràn với chu kỳ tái xuất hiện nhỏ hơn Dự trữ vượt quá yêu cầu về ổn định trong điều kiện này là không cần thiết Phải áp dụng trạng thái giới hạn đặc biệt cho điều kiện này

Đối với các móng được xây dựng dọc theo các sông suối, cần phải đánh giá xói nền đất trong khi thiết kế Những nơi có khả năng phát sinh xói thì cần phải có biện pháp bảo vệ thích hợp Gradient thủy lực không được vượt quá :

Đối với bùn và đất dính: 0.2

Đối với các loại đất không dính khác: 0.3

Nơi mà nước thấm dưới móng, cần phải xem xét tác động của lực nâng và lực thấm

Trang 6

1.2.1 Cao độ của móng nông

Cao độ mặt trên được lựa chọn trên cơ sở các yếu tố: Cao độ mặt dưới, sông có thông thuyền

hay không Với những sông có thông thuyền cao độ mặt trên còn do cấp thông thuyền trên sông quyết định

Bệ móng nên được thiết kế với đỉnh bệ thấp hơn mức xói chung tính toán để giảm thiểu trở ngại cho dòng lũ và dẫn đến xói cục bộ Ngay cả độ sâu thấp hơn cũng cần được xét cho bệ móng đặt trên cọc mà ở đó các cọc có thể bị phá hoại do xói và gỉ vì phô ra trước dòng chảy

Hình 1.2 -Cấu tạo móng nông

Cao độ mặt dưới được lựa chọn phụ thuộc vào điều kiện địa chất Móng phải được đặt vào lớp

đất tốt có cường độ chịu lực cao, tính biến dạng nhỏ và ổn định về lún Tránh đặt móng vào tầng đất gây ra lún lệch

Móng mở rộng đặt trên nền đất hoặc đá dễ xói thì đáy của nó cần đặt dưới độ sâu xói do lũ kiểm tra xói gây nên Móng mở rộng đặt trên nền đá không bị xói phải được thiết kế và thi công để đảm bảo tính toàn vẹn của khối đá chịu lực

Độ sâu của móng phải được xác định phù hợp với tính chất vật liệu móng và khả năng phá hoại Các móng ở những nơi vượt dòng chảy phải được đặt ở độ sâu dưới độ sâu xói dự kiến lớn nhất Phải xem xét đến việc sử dụng vải địa kỹ thuật hay tầng lọc dạng cấp phối hạt để giảm khả năng thẩm lậu trong đá xô bồ hoặc đắp trả sau mố

1.2.2 Các kích thước của móng nông

Kích thước mặt trên: hình dạng và kích thước móng thường phụ thuộc vào hình dạng và kích

thước đáy công trình bên trên Thường kích thước mặt trên của móng lấy lớn hơn kích thước đáy công trình bên trên một chút (thường từ 0.2~1.0m)

Kích thước mặt dưới Do sức chịu tải của nền đất thường nhỏ hơn cường độ vât liệu làm móng

rất nhiều (ngoại trừ móng đặt trên nền đá gốc) nên phải mở rộng đáy móng 1 góc (α) để giảm áp lực của tải trọng công trình xuống nền đất Đối với móng cứng, góc mở (α) không được vượt quá giá trị cho phép tuỳ theo loại vật liệu làm móng vì có thể làm gãy móng; Với móng mềm BTCT thì không qui định góc mở này

Có thể tham khảo các giá trị góc mở α như sau:

 '

 ' CDMT

CDMD

Trang 7

Có thể lấy chiều rộng tổng cộng của bệ móng BTCT theo tiêu chuẩn JRA – 1999 (của Nhật Bản) như sau:

d L

b

Trong đó:

B : Bề rộng của móng;

b : Chiều rộng hiệu quả khi thiết kế theo phương pháp ứng suất cho phép;

LC: Chiều rộng thân trụ phía trên;

D : Chiều dày bệ móng

Chiều dày của móng được quy định phụ thuộc vào độ lớn của tải trọng và phải đảm bảo chịu

được mômen uốn cũng như đủ chiều sâu chôn móng vào đất để móng ổn định Chiều dầy móng thường có giá trị 1.0~1.5m (cho móng công trình có tải trọng nhỏ), 1.5~2.0m (cho tải trọng trung bình) và 2.0~3.0m (cho tải trọng lớn)

1.3 THIẾT KẾ MÓNG NÔNG

1.3.1 Thiết kế móng nông theo trạng thái giới hạn cường độ

(Mục 6.3 TCVN 11823 - 10:2017)

Theo Điều 5.3.1 TCVN 11823 - 10:2017 thiết kế móng ở trạng thái giới hạn cường độ bao gồm

việc xem xét sức chịu lực của đất nền và sức kháng kết cấu danh định của các bộ phận móng Thiết kế móng ở trạng thái giới hạn cường độ không bao gồm việc xem xét các biến dạng cần có

để tạo ra sức kháng danh định, trừ khi có định nghĩa sự phá hủy do biến dạng được được quy định

Đối với thiết kế móng nông (Điều 5.3.2 TCVN 11823 - 10:2017) phải xem xét:

• Sức kháng ép danh định của đất nền;

• Lật hoặc bị mất diện tớch tiếp xỳc quá mức;

• Trượt ở đáy móng và

• Khả năng thi công

(1) Khả năng chịu nén của nền đất dưới đáy móng

Công thức kiểm toán, đơn vị tính bằng (N):

V ii iR

i i

γ η V

Trang 8

b: hệ số sức khỏng nộn của múng nụng ở trạng thỏi giới hạn cường độ lấy theo Bảng 1.1- Điều 5.5.2.2 TCVN 11823-10-2017

A': Diện tớch cú hiệu của đỏy múng, tớnh bằng (mm2

) (Hỡnh 1.3)

A’: B’ x L’: (Điều 6.1.3 TCVN 11823 - 10:2017) Đối với múng chịu lực lệch tõm, sẽ dựng

một diện tớch cú hiệu thu nhỏ B'x L' nằm trong đường bao của múng thực tế để tớnh toỏn khả năng chịu lực cũng như độ lỳn của đất nền Với múng chịu lực lệch tõm, cỏc kớch thước cú hiệu thu nhỏ được tớnh như sau:

B' = B - 2eB (eB = ML/V)

L' = L - 2eL (eL = MB/V)

Trong đú:

B, L: chiều rộng và chiều dài của múng;

eB: Độ lệch tõm song song với kớch thước B (mm);

eL: Độ lệch tõm song song với kớch thước L (mm)

Khi cú tải trọng lệch tõm thỡ dựng cỏc kớch thước múng cú hiệu L' và B' thay cho cỏc kớch thước

thực của múng L và B trong tất cả cỏc Phương trỡnh Hỡnh vẽ liờn quan đến sức khỏng - Khoản 6.3.1.1 TCVN 11823 - 10:2017

a) Trường hợp lệch tõm 1 trục a) Trường hợp lệch tõm 2 trục

Hỡnh 1.3 -Diện tớch chịu tải cú hiệu

SỨC KHÁNG NẫN DANH ĐỊNH CỦA ĐẤT NỀN

(Điều 6.3.1 TCVN 11823 - 10:2017)

Khi tải trọng lệch tâm đối với trọng tâm của đế móng, phải dùng diện tích hữu hiệu chiết giảm, B x L nằm trong giới hạn của móng trong thiết kế địa kỹ thuật cho lún hoặc sức kháng đỡ Áp lực chịu tải thiết kế trờn diện tớch hữu hiệu phải được giả định là đều

khi múng đặt trong đất Diện tớch hữu hiệu chiết giảm phải là đồng tõm với tải trọng

a Cỏc phương phỏp lý thuyết

a.1 Tổng quỏt

Trang 9

Sức kháng nén danh định của nền đất rời dưới móng nông được định lượng dựa trên giải tích ứng suất có hiệu và các thông số sức kháng đất có thoát nước

Sức kháng nén danh định của nền đất dính dưới móng nông được định lượng theo giải tích ứng suất tổng cộng và các thông số sức kháng của đất không thoát nước Trong trường hợp đất mềm yếu và giảm sức kháng theo thời gian, thì sức kháng của loại đất này phải được định lượng theo điều kiện của hằng tải (tải trọng thường xuyên lâu dài) dùng các giải tích ứng suất có hiệu và các thông số sức kháng của đất thoát nước

Đối với móng nông đặt trên nền đất đầm chặt, sức kháng nén danh định của nền được định lượng bằng sử dụng một trong hai phân tích ứng suất tổng cộng hay ứng suất có hiệu, lấy theo kết quả an toàn hơn

a.2 Phương trình cơ sở sức kháng nén danh định

Sức kháng danh định của lớp đất tớnh bằng Mpa, được xác định như sau:

c: Cường độ lực dính, lấy bằng sức kháng cắt không thoát nước Su, tính bằng (MPa);

Nc: Hệ số khả năng chịu ép thành phần lực dính, tra trong Bảng 1.2;

Nq : Hệ số khả năng chịu ép thành phần gia tải (nền đường), theo Bảng 1.2;

N: Hệ số khả năng chịu ép thành phần khối lượng riêng, theo Bảng 1.2;

 : Khối lượng riêng toàn phần (có độ ẩm) đất phía trên hoặc phía dưới chiều dày chịu lực của móng, tính bằng (kg/m3

);

Df: Chiều sâu đặt móng, tính bằng (mm);

B: Chiều rộng móng, tính bằng (mm);

Cwq Cwo: Hệ số điều chỉnh xét đến vị trí của mực nước ngầm cho trong Bảng 1.3;

Sc S Sq: Hệ số điều chỉnh hình dạng móng cho trong Bảng 1.4;

dq: Hệ số điều chỉnh xét đến sức kháng cắt dọc theo bề mặt phá hoại qua vật liệu đất rời ở phía trên mặt chịu lực như quy định trong Bảng 1.5;

ic i iq: Hệ số tải trọng nghiêng xác định theo các Phương trình 1.8 hoặc 1.9, 1.10 và1.11 dưới

Trang 10

 : Góc của thành phần hình chiếu của phương lực trên mặt phẳng móng, tính bằng (độ);

Bảng 1.1 – Hệ số sức kháng nền của móng nông ở trạng thái giới hạn cường độ

(Điều 5.5.2.2 TCVN 11823-10-2017)

Phương pháp / loại đất / tình trạng

Hệ số sức kháng

Trang 11

Móng đặt trong đá 0.45

Trượt



Bê tông đổ tại chỗ hoặc đúc sẵn đặt trên đất sét 0.85

Trang 12

Bảng 1.3 - Hệ số Cwq và C w với các mực nước ngầm khác nhau

Thành phần ảnh hưởng trọng lượng riêng S

Thành phần ảnh hưởng đất đắp (S q )

Hệ số hình dạng

f = 0 1

5

B L

Trang 13

ϕ*: Góc ma sát với ứng suất chiết giảm có hiệu cho chịu cắt chọc thủng, tính bằng (độ)

a.4 Sức kháng của móng đặt trên mái dốc

Khi móng đặt trên mái dốc hoặc gần mái dốc thì:

Trong phương trình 1.4 Nc và Nq được thay thế bằng Ncq và N q tương ứng trong các Hình 1.4

và 1.5 Trong Hình 1.4 hệ số ổn định mái dốc Ns được lấy như sau:

• Khi B ≥ Hs thì

91 0

s s

H g N

Hs : Chiều cao của khối đất có mái dốc, tính bằng (mm)

Hình 1.4 - Các hệ số điều chỉnh khả năng chịu tải của các móng trong đất dính và trên nền đất

dốc hoặc kề giáp nền đất dốc theo MEYERHOF (1957)

Trang 14

Hỡnh 1.5 - Các hệ số điều chỉnh khả năng chịu tải của các móng trong đất rời và trên nền đất

dốc hoặc kề giáp nền đất dốc theo MEYERHOF (1957)

a.5 Chiều sâu giới hạn của lớp đất thứ hai để xác định móng đặt trên hai lớp đất

Khi mặt cắt địa chất có lớp đất thứ 2 nằm trong phạm vi khoảng cách Hcrit dưới đáy móng có các tính chất cơ lý của đất khác với lớp đất phía trên, làm ảnh hưởng tới sức kháng cắt, thì sức kháng nén của nền đất có phân tầng này xác định theo các qui định tại các Điều 6.3.1.2.5 và 6.3.1.2.6 sau đây đề cập cho loại móng đặt trên hai lớp đất khác nhau Cự ly Hcrit tính bằng mm xác định như sau:

1 2

3 .ln

2 1

CRIT

q B

q H

B L

q1 : Sức kháng chịu nén danh định của lớp đất phía trên trong mặt cắt địa chất 2 lớp với

giả thiết chiều dày của lớp đất này là vô hạn, tính bằng (MPa);

q2 : Sức kháng nén danh định của móng giả định có kích thước hình dáng đúng như móng

thực tế nhưng đặt trên lớp đất thứ 2 (lớp đất phía dưới) của hệ thống có 2 lớp đất, tính bằng (MPa);

B : Bề rộng móng, tính bằng (mm);

L : Chiều dài móng, tính bằng (mm)

a.6 Sức kháng của móng đặt trên hai lớp đất chịu tải không thoát nước

Nơi nào móng đặt trên đất 2 lớp chịu tải không thoát nước, thì có thể xác định sức kháng nén danh định theo Phương trình 1.4 với các sửa đổi sau:

c1 : Sức kháng cắt không thoát nước của lớp đất phía trên như miêu tả ở Hình 1.6;

Ncm = Nm : Hệ số sức kháng như qui định dưới đây;

Nqm = 1.0

Khi lớp chịu lực nằm trên lớp đất dính rắn, Nm có thể lấy theo biểu đồ ở Hình 1.7

Khi lớp chịu lực nằm trên lớp đất dính mềm yếu thì giá trị Nm có thể xác định như sau:

Trang 15

c1 : Sức kháng cắt không thoát nước của lớp đất phía trên, tính bằng (MPa);

c2 : Sức kháng cắt không thoát nước của lớp đất phía dưới, tính bằng (MPa);

Hs2 : Khoảng cách từ đáy móng đến đến đỉnh của lớp đất thứ 2;

Sc : Hệ số điều chỉnh hình dạng xác định theo Bảng 1.4;

Nc : Hệ số khả năng chịu ép được xác định ở đây;

Nqm : Hệ số khả năng chịu ép được xác định ở đây

Hình 1.6- Mặt cắt 2 lớp đất

Hình 1.7- Hệ số điều chỉnh khả năng chịu nén, Nm , của 2 lớp đất dính

với lớp đất mềm phủ trên lớp đất cứng, EPRI (1983)

Trang 16

a.7 Sức kháng của móng đặt trên hai lớp đất chịu tải thoát nước

Khi móng đặt trên nền 2 lớp đất chịu tải thoát nước sức kháng nén danh định tính bằng MPa có thể xác định như sau:

' 1

c'1 : Sức kháng cắt của lớp đất phía trên như miêu tả ở Hình 1.6, tính bằng (MPa);

q2 : Sức kháng nén danh định của đất dưới móng giả định có kích thước và hình dạng như

của móng đang xét nhưng đặt trên lớp đất thứ 2;

'1 : góc ma sát trong với ứng suất có hiệu của lớp đất phía trên, tính bằng (độ)

b Các phương pháp bán thực nghiệm

Sức kháng nén danh định của đất dưới móng có thể xác định dựa trên kết quả thí nghiệm tại chỗ hoặc bằng quan sát sức kháng của các lớp đất tương tự Việc sử dụng thí nghiệm tại chỗ và sự thể hiện của kết quả thí nghiệm cần phải xem xét cả kinh nghiệm tại chỗ Các thí nghiệm tại chỗ sau có thể được dùng: Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn và thí nghiệm xuyên tĩnh

b.1 Sức kháng nén danh định dựa trên kết quả thí nghiệm SPT

Sức kháng nén danh định của cát, tính bằng Mpa, dựa trên kết quả SPT có thể xác định như sau:

N1 : Số nhát búa SPT trung bình hiệu chỉnh cho cả 2 yếu tố là chiều dày lớp đất và hiệu ứng

có hiệu (số nhát búa/300mm) như qui định trong Điều 4.6.2.4 Số trung bình của nhát

búa trên chiều dày trong phạm vi từ đáy móng tới chiều sâu bằng 1.5B bên dưới đáy móng;

B : Chiều rộng móng, tính bằng (mm);

Cwq Cw : Các hệ số điều chỉnh xét đến vị trí mực nước ngầm như qui định trong Bảng 1.3;

Df : Chiều sâu đặt móng tính đến đáy móng, tính bằng (mm)

Xác định N1 60

Nếu các giá trị SPT được dùng, trừ khi có chỉ dẫn cho phương pháp thiết kế hoặc chỉnh lý được dùng, chúng sẽ phải được điều chỉnh để xét đến hiệu ứng của áp lực lớp đất phủ trên theo công thức sau:

N1 : Số SPT chỉnh lý có xét đến hiệu ứng áp lực đất phủ trên 'v (số nhát búa /300mm);

Trang 17

N : Số nhát búa SPT chưa chỉnh lý (số nhát búa/300 mm);

Giá trị SPT cũng điều chỉnh theo hiệu ứng của búa, nếu áp dụng được cho phương pháp thiết kế hoặc phép tương quan được dùng thì xác định như sau:

N60 = Số búa SPT điều chỉnh theo hiệu ứng của búa;

ER = Hiệu quả của búa thử SPT biểu thị bằng số phần trăm của năng lượng rơi tự do lý thuyết tùy theo hệ thống búa thực dựng Nếu không có số liệu của hệ búa thì có thể dựng trị số

ER = 60% cho hệ búa thông thường dùng dây và đầu mèo ER = 80% đối với hệ búa có hành trình tự động;

N = Số SPT chưa điều chỉnh (số nhát búa/300 mm);

Khi số búa SPT điều chỉnh cho cả hiệu ứng áp lực lớp đất phủ trên và hiệu ứng của búa công thức điều chỉnh sẽ như sau:

b.2 Sức kháng nén danh định dựa trên kết quả thí nghiệm CPT

Sức kháng nén danh định, tính bằng MPa, của móng đặt trên đất rời dựa trên kết quả thí nghiệm CPT có thể tính như sau:

Cwq Cw  : Các hệ số điều chỉnh xét đến vị trí mực nước ngầm như qui định trong Bảng 1.3;

Df : Chiều sâu đặt móng tính đến đáy móng, tính bằng (mm)

c Thí nghiệm bàn nén

Sức kháng nén danh định có thể được xác định bằng phương pháp thí nghiệm bàn nén, miễn là tiến hành khảo sát thích hợp để có thể xác định mặt cắt phân tầng lớp đất dưới móng Thí nghiệm bàn nén cần thực hiện theo qui định AASHTO T235 Và ASTM D 1194

Việc xác định sức kháng danh định chịu nén từ kết quả thí nghiệm bàn nén có được sử dụng cho các móng lân cận có mặt cắt địa chất tương tự

Ngày đăng: 28/02/2021, 10:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w