1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế thiết bị đo điện trở mối nối của đường dây tải điện

63 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 2,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI --- Họ và tên tác giả luận văn NGUYỄN TRỌNG TOẢN TÊN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THIẾT KẾ THIẾT BỊ ĐO ĐIỆN TRỞ MỐI NỐI CỦA ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐI

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

Họ và tên tác giả luận văn

NGUYỄN TRỌNG TOẢN

TÊN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN

THIẾT KẾ THIẾT BỊ ĐO ĐIỆN TRỞ MỐI NỐI CỦA ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN

Chuyên ngành : Đo lường và các hệ thống điều khiển

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

ĐO LƯỜNG VÀ CÁC HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

GS Phạm Thị Ngọc Yến

Hà Nội – Năm 2012

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

Danh mục các bảng

Bảng 1.1: Bảng tần sử dụng cho truyền thông PLC theo tiêu chuẩn châu Âu 23

Bảng 2.1: Bảng chọn hệ số đầu vào cho kênh 1 31

Bảng 2.2: Các bit của thanh ghi truyền thông 37

Danh mục các hình vẽ Hình 1.1: Mô hình hệ truyền tải điện 9

Hình 1.2: Cuộn dây tải điện 10

Hình 1.3: Minh họa một đoạn đường dây không phân nhánh 10

Hình 1.4: Sơ đồ tương đương của đoạn dây 11

Hình 1.5: Minh họa một hệ thống đo điện trở Master- Slave 14

Hình 1.6: Sơ đồ khối hệ thống đo điện trở đường dây 15

Hình 1.7: Sơ đồ khối của một Slave 15

Hình 1.8: Sơ đồ khối Master 16

Hình 1.9: Hình minh họa mối nối 17

Hình 1.10: Sơ đồ tương đương của mối nối 17

Hình 1.11: Mô hình hệ thống đo điện trở mối nối gắn cố định 19

Hình 1.12: Mô hình thiết bị đo điện trở mối nối di động 19

Hình 1.13: Minh họa đầu đo dạng kín và dạng kìm 20

Hình 1.14: Sơ đồ khối hệ thống đo điện trở mối nối 20

Hình 1.15: Sơ đồ khối thiết bị đo điện trở mối nối 21

Hình 1.16: Truyền thông tin qua đường dây điện 22

Hình 2.1: Sơ đồ chân ADE7753 29

Hình 2.2: Sơ đồ cấu trúc ADE7753 30

Hình 2.3: Xử lý tín hiệu RMS kênh 1 33

Hình 2.4: Tính toán công suất tác dụng 34

Hình 2.5: Truy nhập địa chỉ trong ADE 7753 36

Hình 2.6: Giản đồ thời gian quá trình đọc trên một thanh ghi tron g ADE 7753 37

Trang 3

Hình 2.7: Giản đồ thời gian viết vào một thanh ghi của ADE 7753 37

Hình 3.1: Sơ đồ khối thiết bị đo điện trở mối nối 40

Hình 3.2: Sơ đồ khối nguồn 42

Hình 3.3: Sơ đồ nguyên lý khối nguồn 42

Hình 3.4: Sơ đồ nguyên lý khối CĐCH và ADE7753 43

Hình 3.5: Khối xử lý trung tâm 44

Hình 3.6: Khối truyền thông 45

Hình 3.7: Khối hiển thị tại chỗ 46

Hình 3.8: Sơ đồ nguyên lý thiết bị đo 47

HÌnh 3.9: Lớp bottom sau khi đã phủ đồng 48

Hình 3.10: Lớp top 49

Hình 3.11: Sơ đồ sắp xếp linh kiện 50

Hình 4.1: Lưu đồ thuật toán chương trình chính 51

Hình 4.2: Chỉnh định offset cho kênh đo năng lượng tác dụng 53

Hình 4.3: Chỉnh định góc lệch pha 54

Hình 4.4: Chỉnh định offset hiệu dụng dòng điện 56

Hình 4.5: Chỉnh định offset hiệu dụng điện áp 57

Hình 4.6: Lưu đồ thuật toán giao tiếp giữa vi điều khiển và PC trên PC 58

Hình 4.7: Lưu đồ thuật toán giao tiếp giữa vi điều khiển và PC trên vi điều khiển 58 Hình 5.1: Mặt dưới của mạch phần cứng 60

Hình 5.2: Mặt trên của mạch phần cứng khi chưa có thiết bị hiển thị tại chỗ 61

Hình 5.3: Mặt trên mạch phần cứng khi có thiết bị hiển thị tại chỗ 62

TRANG PHỤ BÌA……… 1

LỜI CAM ĐOAN……… 2

LỜI CẢM ƠN 7

ĐẶT VẤN ĐỀ 8

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 9

CHƯƠNG I: ĐO ĐIỆN TRỞ ĐƯỜNG DÂY VÀ MỐI NỐI 9

I.1 ĐO ĐIỆN TRỞ ĐƯỜNG DÂY 9

Trang 4

I.1.1 Giới thiệu hệ thống đường dây tải điện .9

I.1.2 Các phương pháp đo điện trở đường dây .10

I.1.2.1 Đo điện trở đường dây không có dòng điện .10

I.1.2.2 Đo điện trở đường dây có dòng điện .10

I.1 3 Hệ thống đo điện trở đường dây một pha có dòng điện 13

I.1.3.1 Nguyên lý hoạt động hệ thống đo điện trở đường dây một pha có dòng điện .13

I.1.3.2 Sơ đồ khối hệ thống đo điện trở đường dây 1 pha có dòng điện 14

I.2 ĐO ĐIỆN TRỞ MỐI NỐI .17

I.2.1 Các phương pháp đo điện trở mối nối .17

I.2.2 Thiết bị đo điện trở mối nối .19

I.2.2.1 Hoạt động của thiết bị đo điện trở mối nối .19

I.2.2.2 Sơ đồ khối hệ thống .20

I.2.2.3 Các phương pháp truyền thông .22

CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU ADE7753 29

II.1 MÔ TẢ CHUNG .29

II.2 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA ADE7753 .30

II.2.1 Tính giá trị hiệu dụng trên kênh 1 32

II.2.2 Tính toán công suất tác dụng .33

II.2.3 Giao diện nối tiếp của ADE7753 .34

PHẦN II: THIẾT KẾ THIẾT BỊ ĐO ĐIỆN TRỞ MỐI NỐI 39

CHƯƠNG III: THIẾT KẾ PHẦN CỨNG CHO THIẾT BỊ ĐO ĐIỆN TRỞ MỐI NỐI 40

III.1 SƠ ĐỒ KHỐI VÀ LỰA CHỌN LINH KIỆN 40

III.2 SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ CÁC KHỐI CHỨC NĂNG 42

III.2.1 Khối nguồn 42

III.2.2.Khối chuyển đổi chuẩn hóa và ADE7753 42

III.2.3.Khối xử lý trung tâm và máy tính 43

III.2.4 Khối hiển thị tại chỗ .45

Trang 5

III.2.5 Phần giao diện quản lý và nhận dữ liệu điện trở đo được trên máy tính

46

III.4 Sơ đồ mạch in của thiết bị đo 48

III.4.1 Lớp bottom 48

III.4.2 Lớp top 49

III.4.3 Sơ đồ sắp xếp linh kiện 50

CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ PHẦN MỀM 51

IV.1 LƯU ĐỒ THUẬT TOÁN CHƯƠNG TRÌNH CHÍNH 51

IV.2 LƯU ĐỒ CHỈNH ĐỊNH THIẾT BỊ ĐO 52

IV.2.1 Chỉnh offset cho năng lượng tác dụng 52

IV.2.2 Chỉnh định pha 53

IV.2.3 Chỉnh offset cho dòng điện hiệu dụng IRMS 55

IV.2.4 Chỉnh định offset cho điện áp VRMS 57

IV.3 LƯU ĐỒ THUẬT TOÁN GIAO TIẾP GIỮA VI ĐIỀU KHIỂN VÀ PC 58

PHẦN III: KẾT LUẬN 60

CHƯƠNG V: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 60

V.1 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 60

V.1.1 Mạch phần cứng 60

V.2 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

Trang 6

Trong quá trình làm luận văn em không tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định do những nguyên nhân chủ quan và khách quan Với mong muốn hoàn thiện bản luận văn này hơn nữa, em hy vọng nhận được nhiều sự đóng góp ý kiến của thầy cô giáo, đồng nghiệp và bạn bè

Em xin chân thành cảm ơn

Thái nguyên, ngày 20 tháng 09 năm 2012

Học viên thực hiện Nguyễn Trọng Toản

Trang 7

ĐẶT VẤN ĐỀ

Điện năng là một phần không thể thiếu được của nền sản xuất công nghiệp cũng như trong đời sống xã hội Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của kinh tế đất nước thì ngành điện đã không ngừng phát triển, tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng điện ngày càng cao Trong ngành điện thì vấn đề tổn hao điện năng và giảm tổn thất điện năng là một vấn đề được đặt ra cần phải giải quyết cấp thiết Tổn hao điện năng có rất nhiều nguyên nhân gây nên nhưng nguyên nhân chủ yếu là do tổn hao trên các máy biến áp và trên đường dây Tổn hao trên đường dây là do điện trở đường dây và mối nối Điện trở của mối nối có sự thay đổi khá lớn khi mạng điện đang vận hành, do lúc vận hành thì mối nối sẽ bị đốt nóng nên điện trở sẽ tăng lên Chúng ta muốn đánh giá được chính xác chất lượng của mối nối, điện trở đường dây thì cần phải có thiết bị đo điện trở mối nối, điện trở đường dây Thiết bị này phải đo được lúc mạng điện đang vận hành

Ngày nay với sự tiến bộ vượt bậc của các ngành kỹ thuật đã cho ra đời nhiều chip đo các thông số các đại lượng điện, đặc biệt là dòng ADE77xx do hãnh Analog Devices chế tạo, là một chip mạnh trong việc đo điện năng một pha cũng như ba pha, có độ chính xác rất cao và làm việc ở các điều kiện khác nhau

Xuất phát từ yêu cầu thực tế đó em chọn đề tài “Thiết kế thiết bị đo điện trở mối nối của đường dây tải điện” sử dụng ADE7753 của hãnh Analog Devices cho

đề tài luận văn tốt nghiệp của mình

Nội dung luận văn bao gồm:

Phần I: Cơ sở lý thuyết

Phần II: Thiết kế thiết bị đo điện trở mối nối

Phần III: Đánh giá và kết luận

Trang 8

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

CHƯƠNG I: ĐO ĐIỆN TRỞ ĐƯỜNG DÂY VÀ MỐI NỐI

I.1 ĐO ĐIỆN TRỞ ĐƯỜNG DÂY

I.1.1 Giới thiệu hệ thống đường dây tải điện

Như ta đã biết điện năng phát ra từ các nhà máy điện muốn đến được với khách hàng phải có hệ thống truyền tải điện Hệ thống truyền tải điện bao gồm các máy biến áp và hệ thống đường dây tải điện Một mô hình minh họa đơn giản của

hệ thống truyền tải điện như hình 1.1

Điện năng truyền tải từ nhà máy đến nơi tiêu thụ bị tổn thất một phần qua các máy biến áp ở các trạm và tổn thất một phần trên đường dây Chính vì thế việc đo điện trở đường dây là khá quan trọng, qua đó mà người ta có thể xác định được lượng tổn thất trên đường dây Có 2 phương pháp đo điện trở đường dây dựa theo trạng thái của cuộn dây: đo điện trở dây khi có dòng điện và đo điện trở dây khi không có dòng điện Các phương pháp đo này sẽ được trình bày ở phần sau

Hình 1.1: Mô hình hệ truyền tải điện

Trang 9

I.1.2 Các phương pháp đo điện trở đường dây

I.1.2.1 Đo điện trở đường dây không có dòng điện

Nếu là dây thẳng chúng ta cấp một nguồn điện vào đường dây đó thì sẽ giống như trường hợp đo đường dây có dòng điện, cách đo sẽ được trình bày ở mục dưới

Nếu đường dây đang ở dạng cuộn thì có thể đo giống như đo điện trở bình thường (Dùng đồng hồ đo)

I.1.2.2 Đo điện trở đường dây có dòng điện

Có hai loại lưới điện là: lưới điện một pha và lưới điện ba pha Lưới điện một pha thường dùng trong sinh hoạt với công suất tải là nhỏ Lưới điện ba pha thường được dùng trong công nghiệp với các tải có công suất lớn Do đó có hai loại đường dây cho 2 lưới điện nói trên Khi đo điện trở đường dây ta cần xét đến hai trường hợp:

- Đo điện trở đường dây một pha có dòng điện

- Đo điện trở đường dây ba pha

a Đo điện trở đường dây 1 pha có dòng điện

Mô hình một đoạn đường dây 1 pha có dòng điện không phân nhánh được

Trang 10

trong đó: với AB là đường dây không phân nhánh

- PA là ký hiệu công suất tại điểm A

- PB là ký hiệu công suất tại điểm B

- I là dòng điện chạy trên đường dây

- UA là điện thế tại điểm A

- UB là điện thế tại điểm B

Sơ đồ tương đương như hình 1.4:

trong đó - ZAB là ký hiệu tổng trở của đoạn dây AB

- ΔP = PB – PA là hiệu công suất tác dụng giữa hai điểm A và B

- ΔU = UB – UA là hiệu điện thế giữa hai điểm A và B Đường dây phân nhánh chính là sự kết nối của nhiều đường dây không phân nhánh lại với nhau Để đo điện trở của đường dây không phân nhánh ta có thể đo từng đoạn dây không phân nhánh cấu tạo nên nó và cộng lại với nhau Để tính điện trở của đoạn dây không phân nhánh ta có thể tính theo các cách sau:

Cách 1: Tính điện trở đường dây thông qua chênh lệch công suất và dòng điện

Theo công thức dưới đây:

- PB, PA: Là công suất tại điểm A và điểm B

- ΔP = PB – PA là hiệu công suất tác dụng giữa A và B

- I: Là dòng điện chạy trong đường dây

- RAB: Là điện trở của đoạn đường dây AB

Trang 11

Đo công suất tại A và B, đo dòng trên đường dây ta sẽ tính được RA B. Do trên đường dây thì dòng điện I tại hai đầu A và B không khác nhau nhiều nên sai số phép đo không quá nhiều

Cách 2: Tính điện trở đường dây thông qua tổng trở của nó và góc lệch pha giữa

điện áp và dòng điện Tổng trở tính theo sụt áp giữa hai đầu đường dây và dòng điện Theo công thức dưới đây:

AB

U U U

Z

I I

Cosφ =

S P

RA B = ZA B × cosφ

trong đó:

- UB, UA:Điện áp hai đầu A và B

- ΔU = UB – UA là hiệu điện thế giữa hai điểm A và B

- I: Dòng điện chạy trong đường dây

- P, S: Công suất hiệu dụng và công suất biểu kiến đo tại A hoặc B

- ZAB, RAB: Là tổng trở và điện trở của đoạn dây AB

- cosφ: Là hệ số công suất

Đo điện áp tại A và B, đo S và P, đo dòng I ta sẽ tính được điện trở đường dây Tuy nhiên trong phương pháp này thì góc lệch trên đường dây tại các vị trí khác nhau sẽ có sự khác nhau vì vậy gây ra sai số khá lớn

Cách 3: Tính điện trở đường dây thông qua tổng trở của nó và góc lệch pha giữa

điện áp và dòng điện Tổng trở tính theo sụt áp giữa hai đầu đường dây và công suất tác dụng Theo công thức dưới đây:

2 2

Z

P Cos

S

R Z

trong đó:

Trang 12

- UB, UA:Điện áp hai đầu A và B

- ΔU = UB – UA là hiệu điện thế giữa hai điểm A và B

- I: Dòng điện chạy trong đường dây

- P, S: Công suất hiệu dụng và công suất biểu kiến đo tại A hoặc B

- ZA B, RA B: Là tổng trở và điện trở của đoạn dây AB

- cosφ: Là hệ số công suất Trong cách này thì góc lệch pha trên đường dây tại các vị trí khác nhau sẽ có

sự khác nhau vì vậy gây ra sai số khá lớn

Trong phạm vi luận văn này em chọn cách 1 để thực hiện phép đo do đây là cách thực hiện đơn giản nhất

b Đo điện trở đường dây 3 pha có dòng điện

Đối với đường dây 3 pha khi ta xét từng pha một thì nó giống với đường dây một pha Vì vậy, bài toán đo điện trở đường dây 3 pha có dòng điện được đưa về bài

toán đo điện trở đường dây 1 pha có dòng điện đã trình bày ở mục I.1.2.2.a ở trên Kết luận: Các bài toán đo điện trở đường dây không có dòng điện và đường dây 3

pha có dòng điện đều có thể đưa về bài toán toán đo điện trở đường dây một pha có dòng điện Do đó chúng ta chỉ xét đến bài toán đo điện trở đường dây 1 pha có dòng điện

I.1 3 Hệ thống đo điện trở đường dây một pha có dòng điện

I.1.3.1 Nguyên lý hoạt động hệ thống đo điện trở đường dây một pha có dòng điện

Phần này em xin trình bày một cách tổng quát về một hệ thống đo điện trở đường dây một pha có dòng điện Hệ thống đo điện trở đường dây một pha có dòng điện được thiết kế dựa theo phương pháp đo như cách 1 (mục I.1.2.2.a) Hệ thống

đo điện trở này phải đo được công suất tác dụng ở hai đầu đoạn dây cần xác định giá trị điện trở (giả sử đoạn dây AB) là PA và PB Đường dây truyền tải điện có đặc thù là hai đầu đường dây cách nhau một khoảng cách lớn, vị trí của hai đầu đường dây cách mặt đất Vì vậy một hệ thống đo điện trở đường dây cần có 2 thiết bị đo gắn tại hai đầu của đoạn dây cần đo điện trở để đo công suất tác dụng tại hai điểm

Trang 13

đó Hai thiết bị đo này đóng vai trò là các Slave trong hệ thống đo điện trở đường dây Các Slave này sẽ truyền số liệu về Master, đồng thời được điều khiển bởi

Master

Slave 1 có nhiệm vụ đo giá trị của công suất đầu đường dây và đo dòng điện

ở phía đầu đường dây Slave 2 có nhiệm vụ đo công suất cuối đường dây Slave 1

và Slave 2 sau khi đo được các số liệu sẽ truyền các số liệu này về Master

Master có nhiệm vụ đồng bộ hoạt động cho cả hệ thống, nhận số liệu công suất đầu dây, công suất cuối dây và giá trị dòng điện từ các Slave gửi về Khi có số liệu nó tính toán các giá trị cần đo, so sánh các giá trị với các ngưỡng đã đặt và đưa

ra cảnh báo Sau đó Master gửi số liệu tính toán được về máy tính Hệ thống đo điện trở đường dây được minh họa như hình 1.5:

Số liệu được truyền từ các Slave về Master, hay từ Master về máy tính chủ

PC thông qua các chuẩn truyền tin: RS232, RS485, USB, PLC hay truyền tin không dây …

I.1.3.2 Sơ đồ khối hệ thống đo điện trở đường dây 1 pha có dòng điện

Dựa trên nguyên lý hoạt động đã trình bày ở trên, một hệ thống đo điện trở đường dây có sơ đồ khối như hình 1.6:

Hình 1.5: Minh họa một hệ thống đo điện trở Master- Slave

Trang 14

Sơ đồ khối của một Slave

Mỗi một Slave có sơ đồ khối hình 1.7:

Biến dòng(TI): biến dòng có tác dụng biến dòng sơ cấp thành dòng ra có giá

trị phù hợp với dòng vào của khối chuyển đổi chuẩn hóa

Biến áp (TU): làm nhiệm vụ tạo ra áp phù hợp để đưa vào khối chuyển đổi

chuẩn hóa

CĐCH: Chuyển đổi chuẩn hóa làm nhiệm vụ chuẩn hóa tín hiệu vào phù hợp

với khối xử lý

Khối xử lý:làm nhiệm vụ điều khiển mọi hoạt động của thiết bị đo Tín hiệu

đo sau khi chuẩn hóa được đưa vào khối xử lý Khối xử lý nhận tín hiệu về

và xử lý tính toán ra giá trị điện trở cần đo Giá trị điện trở tính toán được

Hình 1.6: Sơ đồ khối hệ thống đo điện trở đường dây

Hình 1.7: Sơ đồ khối của một Slave

Trang 15

khối xử lý truyền về Master Khối xử lý thường được sử dụng là các vi điều khiển

Khối giao tiếp với Master : là module truyền thông giữa Slave và Master,

thông thường khối này có sẵn trên khối xử lý nếu truyền theo giao tiếp RS232, RS485… Khi truyền theo chuẩn khác như (Bluetooth…) thông

thường là module gắn thêm

Sơ đồ khối của Master

Nguyên lý hoạt động:

Master làm nhiệm vụ điều khiển cả hệ thống, có sơ đồ khối như hình 1.8:

Xử Lý: Ở đây có thể dùng trực tiếp máy tính hoặc sử dụng vi điều khiển

Nó có nhiệm vụ đồng bộ hoạt động của toàn hệ thống Nhận các giá trị đo

từ các Slave và tính toán, so sánh với các giá trị ngưỡng đặt để đưa ra các cảnh báo

Hiển thị: Là module hiển thị tại chỗ

Bộ nhớ: Là module bộ nhớ Dùng để lưu giữ thông tin

Giao tiếp Slave: là module truyền thông giữa các Slave và Master

Trong hệ thống đo điện trở đường dây thì cấu trúc các khối đều như trên Khi khoảng cách dây khác nhau thì phần truyền thông từ Master và trạm chủ (Main) sử dụng các phương thức truyền thông khác nhau Trong hệ thống này, phương pháp

Hình 1.8: Sơ đồ khối Master

Trang 16

truyền thông sử dụng chỉ phù hợp với phương pháp truyền thông không dây hoặc

truyền thông bằng PLC(Power Line Carrier) Do nếu dùng cách thức truyền thông

bằng cáp như RS232, RS485… thì việc lắp đặt dây cáp là rất khó thực hiện Các phương pháp truyền thông có thể sử dụng sẽ được trình bày trong mục ở dưới (Mục I.3 - Chương I)

I.2 ĐO ĐIỆN TRỞ MỐI NỐI

Trong thực tế, các mối nối thường nằm trên các đường dây tải điện, cách xa mặt đất (6,5 m – 150 m) và cũng dễ gây nguy hiểm nếu người lại gần Các mối nối đều có một tổng trở Tổng trở của mối nối sẽ gây nên một tổn hao điện năng trong

hệ thống điện Tổng trở của mối nối thì thành phần chủ yếu là điện trở của nó Chúng ta muốn giảm tổn hao điện năng do các mối nối gây ra cần xác định các mối nối có chất lượng kém để sửa chữa Từ trước đến nay để xác định mối nối có chất lượng kém thường được thực hiện bằng cách quan sát và theo kinh nghiệm (Ví dụ người ta nhận biết mối nối xấu trên đường dây tải điện đó là những mối nối thấy đỏ vào ban đêm) Đây là phương pháp chỉ mang tính định tính Để có kết quả chính xác hơn cần phải có một thiết bị đo điện trở mối nối

I.2.1 Các phương pháp đo điện trở mối nối

Trong lưới điện chỗ nối các thiết bị điện lại với nhau hoặc giữa các đoạn dây dẫn với nhau chính là các mối nối (minh họa hình 1.9)

Trang 17

Trong mạch điện mối nối tương đương một tổng trở Có thể biểu diễn tương đương (hình 1.10):

trong đó:

Zmn : là tổng trở tương đương của mối nối

∆U: là điện áp rơi trên mối nối

I: dòng điện chạy trên dây dẫn và qua mối nối

Rmn: là điện trở tương đương của mối nối

Điện trở của mối nối có thể tính theo các cách sau:

Cách 1: Tính thông qua tổng trở và hệ số công suất

Công thức tính điện trở mối :

Zmối nối =

I U

Rmối nối = Zmối nối × cosφ

trong đó:

ΔU: Điện áp hai đầu mối nối

I: Dòng điện chạy trong đường dây

Cosφ: Góc lệch pha giữa dòng điện và điện áp trên mối nối

Đo được ΔU, I và cosφ ta sẽ đo được giá trị điện trở của mối nối Trong cách tính này thì tính toán cosφ chính xác là phức tạp

Cách 2: Tính qua tổn hao công suất trên mối nối và dòng điện chạy qua nó

Công thức tính điện trở mối nối:

R mối nối = 2

I P

trong đó: ΔP là hiệu công suất tác dụng hai đầu mối nối

Đo được ΔP và I ta sẽ đo được giá trị của điện trở mối nối

Trong luận văn này em sử dụng cách 2 để thực hiện xây dựng thiết bị đo điện trở mối nối vì nó dễ thực hiện (Chỉ phải đo 2 đại lượng là ΔP và I )

Trang 18

Hình 1.11: Mô hình hệ thống đo điện trở mối nối gắn cố định

I.2.2 Thiết bị đo điện trở mối nối

I.2.2.1 Hoạt động của thiết bị đo điện trở mối nối

Trong phần này em xin trình bày chi tiết về thiết bị đo điện trở mối nối

Thiết bị đo điện trở mối nối xây dựng dựa theo công thức: R mối nối =

Thiết bị đo điện trở mối nối có hai loại tùy thuộc vào mục đích sử dụng là: Thiết bị cố định và thiết bị di động (hình 1.11 và 1.12)

Trang 19

Hình 1.14: Sơ đồ khối hệ thống đo điện trở mối nối

Hai loại này về nguyên tắc hoạt động là giống nhau Chúng chỉ khác nhau về cấu tạo hình dáng của đầu đo (Cố định thường dùng biến dòng dạng khung kín, di động thường dùng dạng kìm để đo dòng điện) như hình 1.13 minh họa

Tương tự như hệ thống đo điện trở đường dây hệ thống đo điện trở mối nối cũng bao gồm ít nhất 2 thành phần: mạch đo điện trở mối nối gắn trực tiếp vào 2 đầu mối nối và một mạch Main đặt tại trạm quan sát có nhiệm vụ thu thập, hiển thị

và lưu trữ giá trị đo, truyền dữ liệu về máy tính PC Trong một số trường hợp phần mạch Main và máy tính PC có thể gộp chung làm một

I.2.2.2 Sơ đồ khối hệ thống

Thiết bị đo: là phần thiết bị được gắn trực tiếp vào hai đầu của mối nối Thiết bị

đo có nhiệm vụ đo giá trị điện trở của mối nối mà nó gắn vào Sau khi đo được giá trị điện trở thiết bị đo sẽ truyền giá trị đó về mạch Main Thiết bị này đóng vai trò là

một Slave trong hệ thống đo điện trở mối nối

Main: Đặt tại trạm quan sát, có nhiệm vụ thu thập lưu trữ, hiển thị giá trị đo

và truyền giá trị đó về máy tính PC quản lý

Hình 1.13: Minh họa đầu đo dạng kín và dạng kìm

Trang 20

Hiển thị: hiển thị tại giá trị điện trở mối nối đo được Khối hiển thị được điều khiển bởi mạch Main

Lưu trữ: lưu trữ dữ liệu về các giá trị điện trở đo được, quá trình hệ thống

hoạt động

Sơ đồ khối chức năng của thiết bị đo điện trở mối nối như hình 1.15 :

Hình 1.15: Sơ đồ khối thiết bị đo điện trở mối nối

Do điện trở của mối nối là khá nhỏ cỡ mΩ nên điện áp hai đầu của mối nối

là khá nhỏ vì vậy ta có thể đưa trực tiếp vào ADE 7753

Biến dòng(TI): biến dòng có tác dụng biến dòng sơ cấp thành dòng ra có

giá trị phù hợp với dòng vào của khối chuyển đổi chuẩn hóa

CĐCH: Chuyển đổi chuẩn hóa làm nhiệm vụ chuẩn hóa tín hiệu vào phù hợp

với khối xử lý

Khối xử lý: Khi ta đưa vào đầu dòng và áp vào thì nó có nhiệm vụ nhân điện

áp và dòng điện tạo ra công suất P, tính các giá trị hiệu dụng của dòng và áp

và lưu lại dưới dạng số Nó sẽ lấy các giá rị này để tính ra giá trị điện trở của mối nối Nó sẽ điều khiển mọi hoạt động của thiết bị đo Nó lấy các giá trị so sánh với giá trị ngưỡng và đưa ra cảnh báo Đưa giá trị tính toán được ra hiển thị, đưa giá trị ra cổng truyền thông về máy tính hoặc mạch Main

TT: Khối truyền thông, truyền kết quả điện trở mối nối đo được về mạch

Main hoặc máy tính quản lý

Truyền thông trong đo điện trở mối nối cũng chỉ phù hợp với phương pháp

truyền không dây hoặc hoặc truyền thông bằng PLC(Power Line Carrier) Do nếu

dùng cách thức truyền thông bằng cáp như RS 232, RS 485…thì việc lắp đặt dây

Trang 21

cáp là rất khó thực hiện Các phương pháp truyền thông có thể sử dụng sẽ được trình bày cụ thể ở dưới đây

I.2.2.3 Các phương pháp truyền thông

Ở đây em chỉ trình bày những phương pháp truyền thông có thể sử dụng phù hợp trong hệ thống đo điện trở đường dây và mối nối Trong truyền thông được chia làm hai loại:

- Truyền thông có dây như: RS232, RS485, PLC…

- Truyền thông không dây như: RF, Zigbee, UWB, Bluetooth…

a Truyền PLC (Powe r Line Carrie r)

Công nghệ truyền thông PLC (Power Line Communications) sử dụng mạng lưới đường dây cung cấp điện năng cho mục đích truyền tải thông tin nhằm tiết kiệm chi phí đầu tư

Hình 1.16: Truyền thông tin qua đường dây điện

Hình vẽ cho thấy để có thể truyền thông tin qua phương tiện truyền dẫn là đường dây dẫn điện, cần phải có các thiết bị đầu cuối là PLC modem, các modem này có chức năng biến đổi tín hiệu từ các thiết bị viễn thông truyền thống như máy tính, điện thoại sang một định dạng phù hợp để truyền qua đường dây dẫn điện

Các phần tử mạng cơ bản

Chức năng cơ bản của các phần tử này là chuyển đổi và thu/phát tín hiệu từ các thiết bị viễn thông sang dạng phù hợp để truyền trên đường dây điện

Modem PLC: Dùng để kết nối các thiết bị người sử dụng (NSD) (máy tính,

điện thoại…) với đường dây điện Giao diện của PLC với thiết bị phía NSD có thể

là Ethernet hoặc USB Modem PLC ngoài chức năng chuyển đổi tín hiệu, còn có vai

Trang 22

trò là bộ phối hợp trở kháng, bộ lọc tách tín hiệu điện (tần số 50 hoặc 60Hz) và tín hiệu thông tin (tần số trên 9kHz) Modem PLC không chỉ thực hiện tất cả các chức năng lớp vật lý (Physical layer) như mã hoá, điều chế mà còn thực hiện các chức năng lớp Data link (MAC và LLC) trong mô hình tham chiếu OSI

Trạm gốc PLC: Có chức năng kết nối mạng truy nhập PLC với mạng

backbone Các giao diện kết nối với mạng backbone có thể là SDH, xDSL, hoặc WLL

Tuy nhiên, do mạng lưới truyền tải điện không được thiết kế với mục đích để truyền tải thông tin, nên nó không phải là đường truyền vật lý lý tưởng để truyền thông tin Kênh truyền PLC qua đường dây điện có đặc tính là phụ thuộc tần số, thay đổi theo thời gian của các yếu tố ảnh hưởng (tải, vị trí, nhiễu…) Theo tiêu chuẩn châu Âu (Cenelec EN50065), băng tần cho truyền thông PLC được phân chia như bảng 1

Theo tiêu chuẩn này, băng tần dành cho truyền thông PLC chỉ đáp ứng được việc truyền một vài kênh thoại hoặc dữ liệu đến vài chục Kbit/s Tốc độ dữ liệu thấp này chỉ phù hợp với các ứng dụng đo đạc trong ngành Điện (quản lý tải cho mạng điện, truyền dữ liệu đo đếm công tơ ) chứ không phù hợp với các ứng dụng viễn thông yêu cầu tốc độ cao (trên 2Mbit/s) Để có khả năng truyền dữ liệu tốc độ cao, phổ tần dành cho PLC phải là băng tần rộng (lên đến 30MHz) Đến nay, chưa có một tiêu chuẩn nào quy định băng tần cho công nghệ PLC ngoài tiêu chuẩn Cenelec

Ưu điểm:

Bảng 1.1: Bảng tần sử dụng cho truyền thông PLC theo tiêu chuẩn châu Âu

Trang 23

Việc truyền số liệu không cần kéo thêm dây riêng, lợi dụng trực tiếp dây điện lực để truyền số liệu đây là ưu điểm lớn nhất của phương thức truyền PLC Nó tiết kiệm được chí cũng như dễ dàng trong việc thi công lắp đặt

Nhược điểm:

Có thể bị nhiễu: Trên đường dây hạ thế các loại thiết bị điện phát sinh tín hiệu nhiễu, tần phổ của nó phức tạp, cường độ tương đối cao Các loại đồ điện như chấn lưu điện tử, công tắc nguồn điện, máy biến áp hàn… là các nguồn nhiễu cực

phát tải và tiếp nhận tải khó phân phân phối trở kháng có hiệu quả

Sóng dừng và phản xạ: Đối với tần số khác nhau, mạng lưới dây điện lực tùy theo sự biến hóa của phụ tải mà liền đó phát sinh điểm dừng (Stand point), ở gần điểm dừng có phản xạ toàn phần đối với tín hiệu, làm cho vùng phụ cận trở thành

vùng mù ghi chữ

Dùng tần số cao để truyền sinh ra tụ ký sinh giữa dây và dây hoặc dây và đất

b Truyền thông không dây

Truyền thông không dùng dây dẫn hiện tại hay sử dụng các phương pháp

Zigbee là tên một phương thức giao tiếp cao cấp sử dụng sóng radio số dựa theo

chuẩn IEEE 802.15.4 cho mạng WPANs

Lĩnh vực ứng dụng:

Trang 24

Giao thức Zigbee được dành để dùng cho các ứng dụng nhúng, nơi yêu cầu tốc độ truyền dữ liệu thấp và nguồn cung cấp thấp Hiện tại Zigbee được dùng cho các mục đích thông thường, rẻ, tự tổ chức cấu trúc mạng “mesh”, có thể dùng trong điều khiển công nghiệp, cảm biến nhúng, thu thập dữ liệu y tế, cảnh báo khói và tự

động hóa tòa nhà

Các loại thiết bị Zigbee:

Có 3 loại thiết bị khác nhau:

- Zigbee coodinator (ZC): chứa thông tin về mạng

- Zigbee router (ZR): làm nhiệm vụ như một router, chuyển dữ liệu giữa các thiết bị

- Zigbee end device (ZED): chứa đủ các hàm để giao tiếp giữa các “node”

Các đặc điểm cơ bản:

Zigbee dựa trên lớp vật lý (PHY) và phần MAC của lớp “data link” Chuẩn này hoạt động ở dải tần 2.4GHz, 915MHz và 868MHz “ISM band” Trong dải 2.4 Ghz có 16 kênh Zigbee, với mỗi kênh yêu cầu 5Mhz độ rộng dải thông

ZigBee sẽ chạy với tốc độ từ 10 đến 115,2 kb/giây, nhanh gấp 2 lần tốc độ của Modem dial-up,nhưng chỉ bằng một phần tốc độ của Bluetooth

ZigBee có thể truyền dữ liệu trong phạm vi từ 10 tới 75 m, dài hơn Bluetooth Về khả năng tiêu thụ điện, các module sử dụng chuẩn ZigBee sẽ có tuổi thọ từ 6 tháng đến 2 năm nếu sử dụng một đôi pin AA Các module đó hoạt động qua các dải tần số radio, tích hợp với một ăng ten và bộ điều khiển số

ZigBee có khả năng kết nối tới 65000 node, MiWi dành riêng cho Microchip chỉ kết nối được 1000 “node”

Công nghệ UWB

UWB (Ultra Wide Ban) là một công nghệ sóng vô tuyến Nó có thể được sử dụng ở mức năng lượng rất thấp UWB sử dụng một băng tần cực rộng trong phổ tần sóng radio để truyền dữ liệu Công nghệ UWB cho phép kết nối và truyền dẫn thông tin không dây trong phạm vi hẹp với tốc độ rất cao, đủ các loại hình dịch vụ:

Trang 25

hình ảnh, âm thanh, dữ liệu Nhờ vậy, trong cùng một khoảng thời gian, UWB truyền được lượng dữ liệu lớn hơn nhiều lần so với các công nghệ trước đây

UWB là phổ tần mới và duy nhất được công nhận chính thức gần đây cho phép dùng băng tần rộng đến 7GHz, trải từ tần số 3,1GHz đến 10,6GHz Do được phép sử dụng băng thông tín hiệu lớn như vậy nên các thiết bị này bị qui định nghiêm ngặt về năng lượng phát sóng sao cho mức năng lượng mà thiết bị UWB sử dụng không nằm trong vùng năng lượng dành cho thiết bị băng tần hẹp Công suất

bị hạn chế nhỏ, tối đa là 41dBm/Mhz

Mọi thiết bị UWB đều có thể trở thành thiết bị nhận và thiết bị nguồn Thiết

bị sẽ tự động sàng lọc giá trị của tất cả thiết bị trong chuỗi mà nó có thể kết nối đến Máy phát UWB hoạt động bằng cách phát đi hàng tỷ xung trong một dải tần số rộng hàng GHz (độ rộng băng tần phải lớn hơn 20% tần số trung tâm hoặc ít nhất là 500 MHz) Máy thu UWB làm việc bằng cách thu tất cả các xung phát đi và chọn lọc lấy những xung tương hợp với nó Công nghệ UWB cho khả năng chống nhiễu rất tốt, kể cả khi sử dụng chung dải tần số Mỗi kênh sóng có thể có băng thông lớn hơ n 500MHz tùy thuộc vào tần số trung tâm

Giới hạn về năng lượng buộc hệ thống UWB phải chọn lựa áp dụng những công nghệ tiêu thụ ít năng lượng nên nhà sản xuất đã rất chú trọng ứng dụng công nghệ CMOS Với tính tiết kiệm năng lượng, chi phí thấp và tốc độ dữ liệu cao (trong phạm vi gần), UWB thật sự được hướng đến môi trường mạng cá nhân không dây (WPAN-Wireless Pesonal Area Network) tốc độ cao Công nghệ UWB cho phép tái sử dụng tần số làm việc

Trong kết nối ngoại vi, UWB kế thừa được hiệu năng và tính dễ dùng của chuẩn giao tiếp USB, một trong những chuẩn giao tiếp ngoại vi hữu tuyến phổ biến hiện nay

Trong tương lai, công nghệ UWB có thể được sử dụng trong WPAN với những vai trò:

• Thay cáp IEEE1394 nối giữa thiết bị điện tử đa phương tiện dân dụng như máy quay phim, máy chụp hình số, thiết bị phát MP3

Trang 26

• Thiết lập tuyến bus chung không dây tốc độ cao nối giữa PC với thiết bị ngoại vi, gồm máy in, máy quét và thiết bị lưu trữ gắn ngoài

• Thay cáp và Bluetooth trong các thiết bị thế hệ mới, như điện thoại di động 3G, kết nối IP/UPnP cho thế hệ thiết bị di động/điện tử dân dụng/máy tính dùng IP

• Tạo kết nối không dây tốc độ cao cho thiết bị điện tử dân dụng, máy tính và điện thoại di động

Đây là công nghệ sẽ được phát triển mạnh mẽ trong tương lai

Bluetooth được thiết kế nhằm mục đích thay thế dây giữa máy tính và các thiết bị truyền thông cá nhân, kết nối vô tuyến giữa các thiết bị điện tử lại với nhau một cách thuận lợi với giá thành rẻ

Khi được kích hoạt, Bluetooth có thể tự động định vị những thiết bị khác có chung công nghệ trong vùng xung quanh và bắt đ ầu kết nối với chúng Nó được định hướng sử dụng cho việc truyền dữ liệu lẫn tiếng nói

Các đặc điểm của Bluetooth:

Tiêu thụ năng lượng thấp, cho phép ứng dụng được trong nhiều loại thiết bị,

bao gồm cả các thiết bị cầm tay và điện thoại di động

Giá thành hạ (Giá một chip Bluetooth đang giảm dần, và có thể

xuống dưới mức 5$ một đơn vị)

Khoảng cách giao tiếp cho phép :

Khoảng cách giữa hai thiết bị đầu cuối có thể lên đến 10m ngoài trời, và 5m trong tòa nhà

Trang 27

Bluetooth sử dụng băng tần không đăng ký 2.4Ghz trên dãy băng tần ISM Tốc độ truyền dữ liệu có thể đạt tới mức tối đa 1Mbps mà các thiết bị không cần phải thấy trực tiếp nhau

Dễ dàng trong việc phát triển ứng dụng: Bluetooth kết nối một ứng dụng này với một ứng dụng khác thông qua các chuẩn “Bluetooth profiles”, do đó có thể độc lập về phần cứng cũng như hệ điều hành sử dụng

Bluetooth được dùng trong giao tiếp dữ liệu tiếng nói: có 3 kênh để truyền tiếng nói, và 7 kênh để truyền dữ liệu trong một mạng cá nhân

An toàn và bảo mật: được tích hợp với sự xác nhận và mã hóa ( build in authentication and encryption)

Tính tương thích cao, được nhiều nhà sản xuất phần cứng cũng như phần mềm hỗ trợ

Công nghệ Bluetooth trong thực tế đã chế tạo sẵn những modun theo dạng RS485/bluetooth (LMX9820ASM…), RS232/Bluetooth (ARF32…) dùng trong truyền thông

Trong luận văn này em chọn phương pháp truyền thông bằng Bluetooth do

nó phù hợp về khoảng cách truyền, khả năng của nó đáp ứng phù hợp với yêu cầu của bài toán, hiện nay nó là công nghệ phổ biến trên thị trường Trong luận văn này

em sử dụng modun có sẵn ARF32 của hãng ADEUNIS R.F

Kết luận:

Thiết bị đo điện trở đường dây và mối nối là thiết bị cần thiết để đánh giá sự tổn thất điện năng và phương pháp làm giảm tổn hao đó Nó cũng thuộc loại thiết bị

đo điện trở nhỏ Vì vậy các bộ phận cấu tạo nên thiết bị cần có độ chính xác cao và

độ nhạy cao Vấn đề truyền thông trong thiết bị này cũng cần phải được quan tâm

và lựa chọn cho phù hợp

Trang 28

CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU ADE7753

II.1 MÔ TẢ CHUNG

ADE7753 là một vi mạch tích hợp dùng để đo năng lượng của tải 1 pha với giao diện nối tiếp SPI với các thiết bị khác Sơ đồ chân như hình 2.1:

ADE7753 là một IC đo năng lượng tích hợp ADC và DSP cho độ chính xác cao và độ ổn định với sự biến đổi khắc nghiệt của môi trường, sử dụng giao diện nối tiếp SPI với 5 dây( DIN, DOUT, SCLKIN, CS , IRQ) và một xung đầu ra (CF) tỉ lệ với công suất đo được

Trong ADE7753 có một bộ tích phân số, mạch điện áp chuẩn, sensor đo nhiệt độ và bộ xử lý tín hiệu phục vụ cho việc đo năng lượng tác dụng, nă ng lượng phản kháng, năng lượng biểu kiến, đo chu kỳ điện áp và tính toán giá trị hiệu dụng của điện áp và dòng

Bộ tích phân số có thể giao tiếp trực tiếp với sensor dòng như cuộn Rogowski coil, cho kết quả chính xác về sự cân xứng về góc pha giữa kênh dòng và kênh áp

ADE7753 có khả năng tính toán và điều chỉnh các thông số như: điều chỉnh offset các kênh, tính toán góc pha, tính công suất bảo đảm độ chính xác cao Đồng thời có khả năng phát hiện sụt áp hoặc quá áp

ADE7753 có chế độ chỉ lưu giữ giá trị dương cho phép chỉ lưu giữ năng lượng khi công suất tiêu thụ là dương Ngưỡng không tải bên trong bảo đảm rằng không có dòng rò khi không có tải tiêu thụ Đầu ra phát hiện qua 0 (ZX) phát ra

Hình 2.1: Sơ đồ chân ADE7753

Trang 29

Hình 2.2: Sơ đồ cấu trúc ADE7753

xung đồng bộ với điểm qua 0 của tín hiệu điện áp Tín hiệu này được dùng trong chế độ lưu giữ năng lượng tác dụng và năng lượng biểu kiến theo chu kì điện lưới

có phép chỉnh định nhanh hơn Thanh ghi trạng thái ngắt định nghĩa nguồn ngắt, thanh ghi cho phép ngắt điều khiển sự kiện ngắt và phát ra chân ngắt IRQ

II.2 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA ADE7753

Có thể giải thích cách làm việc của ADE7753 như sau :

Điện áp vào 2 kênh V1 và V2 Điện áp vào V1, V2 có thể thay đổi hệ số khuếch đại : 1, 2, 4, 6, 8, 16 Điện áp cao nhất 0.5V Thấp nhất 0.00781V, hệ số khuếch đại có thể điều khiển bằng phần mềm

Sau khi khuếch đại tín hiệu được đưa vào ADC kiểu ∑, Δ 16 bit tần số lấy mẫu là 894K/s Tín hiệu biến thành số được qua một bộ lọc thông cao để loại trừ offset ở đầu ADC Sau đó qua bộ tích phân cho phép đo từ cảm ứng ở một cuộn dây đầu vào Bộ tích phân này có thể xen vào hoặc tách ra cần thiết

Trang 30

Tín hiệu sau tích phân chia làm 2 đường, đường thứ nhất đi vào bộ nhân với tín hiệu lấy từ V2 sang Tín hiệu V2 được điều chỉnh góc pha của một trong 2 tín hiệu bị lệch pha trong V1 hoặc V2

Sau khi nhân xong số liệu đầu ra tỷ lệ với tích V1.V2

Số liệu này qua bộ lọc thông thấp để loại trừ những giao động tần số cao

Sau đó chúng được cộng hòa với nhau theo công thức tính toán Ui Ii

N

1

tức là số liệu của P (công suất tác dụng) Số liệu công suất tác dụng được đưa vào bộ thanh ghi về công suất tác dụng (24 bit) số liệu này có thể chuyển ra ngoài theo cổng SPI Ngoài ra Analog devicer còn bố trí một bộ biến đổi số thành tần số (DFC) để

có tần số lấy ra CF dùng cho việc khắc độ thiết bị

Đường thứ 2 được đưa đến bộ bình phương sau đó bộ lọc thông thấp Bộ cộng (lấy trung bình) và bộ căn để cho ra số liệu về điện áp hiệu dụng của U1 và U2

Số liệu này cũng được lấy ra ngoài qua cổng SPI

Các giá trị hiệu dụng của cả 2 kênh được đưa vào nhân với nhau để cho ra số liệu tỷ lệ với công suất biểu kiến

Các số liệu tức thời cũng có thể lấy ra ngoài theo cổng SPI

Ngoài ra trong ADE7753 còn bố trí mạch phát hiện qua điểm zero dùng để cho

số liệu về chu kỳ hay tần số

Số liệu về cos được tính qua P và S :

S

P

cos

Tóm tắt đặc tính kỹ thuật của ADE7753:

1 Đầu vào 2 điện áp xoay chiều có thang đo lớn nhất 500mV, thang bé nhất 7.81mV phân giải 24 bit

Bảng 2.1: Bảng chọn hệ số đầu vào cho kênh 1

Trang 31

0.125V Gain = 4 Gain = 2 Gain =1

3 Cho được giá trị hiệu dụng của V1rms và V2rms

4 Kênh V1 có một tích phân số, cho phép đo được các đại lượng từ, các thông

số động lực học của thiết bị

5 Chọn được tích tức thời của V1.V2 cho phép ghi lại tình trạng công suất khi

có sự cố trong hệ thống điện (thay cho đầu rung công suất ở các máy kiểm tra khi

có sự cố hiện nay) phân giải 24bit

6 Cho phép lấy trung bình của tích V1.V2 để có công suất tác dụng thông qua thiết bị

7 Cho phép nhân V1rms với V2rms để có công suất biểu kiến

8 Tích lũy năng lượng trong khoảng thời gian 10 giây

9 Cho phép phát hiện điểm qua zero của lưới điện để làm mốc khởi đầu cho các phép tích lũy, cho phép đo tần số lưới điện với độ phân giải cao

10 Cho phép tính hệ số công suất cos

11 Sai số tổng bé hơn 0.1% là sai số rất thấp so với c ác thiết bị đã có Để đảm bảo sai số ấy cần rất nhiều phép gia công như trong sơ đồ chức năng

12 Cho phép tác động vào các nơi cần thiết của ADE7753 để hiệu chỉnh thay đổi thông số đảm bảo cho thiết bị rất chính xác yêu cầu đồng thời rất linh hoạt trong

sử dụng

II.2.1 Tính giá trị hiệu dụng trên kênh 1

Tín hiệu của ADC là tín hiệu rời rạc vì vậy giá trị hiệu dụng sẽ được tính theo công thức :

Ngày đăng: 28/02/2021, 10:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w