1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ứng dụng hệ DCS trong hệ thống xử lý hành lý tại sân bay

108 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 2,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc ứng dụng kỹ thuật tự động hóa trong ngành Hàng Không cũng là một vấn đề rất cần thiết để tăng độ tin cậy làm việc của hệ thống, hiệu quả kinh tế… Đồ án tốt nghiệp thạc sĩ Tự động ho

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

Nguyễn Quý Kiên

Nghiên cứu ứng dụng hệ DCS trong hệ thống xử lý hành lý tại sân bay

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

Điều khiển và tự động hoá

Hà Nội – 2005

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

Nguyễn Quý Kiên

Nghiên cứu ứng dụng hệ DCS trong hệ thống xử lý hành lý tại sân bay

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

Điều khiển và tự động hoá

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN VĂN KHANG

Hà Nội - 2005

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

chính tôi viết ra, không sao chép của bất cứ một luận văn hay đề tài nào trước đó

Tôi xin chịu trách nhiệm về những nội dung đã trình bày

Nguyễn Quý Kiên

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

LỜI NÓI ĐẦU 5

CHƯƠNG 1 : NGHIÊN CỨU VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN PHÂN TÁN (DCS) 7

1.1 Hệ thống điều khiển phân tán DCS 7

1.1.1 Khái niệm hệ thống điều khiển phân tán DCS: 7

1.1.2 Mô hình phân lớp của hệ thống điều khiển DCS: 8

1.1.2.1 Lớp I/O: 9

1.1.2.2 Lớp điều khiển: 10

1.1.2.3 Lớp điều hành: 10

1.1.2.4 Lớp thông tin quản lý: 10

1.1.3 Các mô hình mạng trong hệ thống điều khiển phân tán: 11

1.1.3.1 Các mạng I/O: 12

1.1.3.2 Mạng điều khiển: 13

1.1.3.3 Mạng diện rộng của nhà máy: 13

1.2 Nhận xét: 13

CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU VỀ HỆ THỐNG XỬ LÝ HÀNH LÝ TẠI SÂN BAY 15

2.1 Khái niệm về hành lý tại sân bay: 15

2.1.1 Hành lý gửi tại kho hàng hoặc không cùng chuyến bay với hành khách: 15

2.1.2 Hành lý mang theo người: 15

2.1.3 Hành lý cùng chuyến bay, không mang theo người: 15

2.2 Khái niệm về hệ thống Xử lý hành lý: 16

2.2.1 Hệ thống xử lý hành lý đi: 17

2.2.2 Hệ thống xử lý hành lý trung chuyển : 17

2.2.3 Hệ thống xử lý hành lý đến: 17

2.2.4 Một số khái niệm khác: 17

2.3 Các bộ phận chính của hệ thống Xử lý hành lý đi: 18

2.3.1 Hệ thống Check - in: 18

2.3.2 Hệ thống băng chuyền trục chính: 19

2.3.3 Hệ thống phân loại hành lý: 19

2.3.4 Yêu cầu của hệ thống Xử lý hành lý 20

2.4 Mô hình tổng thể của hệ thống Xử lý hành lý: 20

2.4.1 Mô hình tổng thể hệ thống xử lý hành lý: 20

2.4.2 Mô hình tổng thể hệ thống xử lý hành lý đi và trung chuyển: 21

2.5 Giới thiệu hệ thống phân loại hành lý tự động bằng khay nghiêng: 24

2.6 Cấu trúc và nguyên lý hoạt động của hệ thống: 25

Trang 5

2.6.1 Sơ đồ tổng thể của hệ thống: 25

2.6.2 Hệ thống Check - in: 26

2.6.2.1 Hệ thống các bàn cân hành lý: 27

2.6.2.2 Hệ thống các máy soi X-Ray: 29

2.6.2.3 Hệ thống các băng chuyền thu gom hành lý: 29

2.6.2.4 Nguyên lý hoạt động của hệ thống check - in: 31

2.6.3 Hệ thống phân loại hành lý: 32

2.6.4.1 Hệ thống phân loại hành lý tự động bằng khay nghiêng: 34

2.6.4.2 Hệ thống băng chuyển vận chuyển hành lý chuyển tiếp: 38

2.6.4.3 Hệ thống các đảo hành lý: 40

2.7 Hệ thống điều khiển: 41

2.7.1 Cấu trúc hệ thống điều khiển: 41

2.7.2 Hệ thống điều khiển các băng tải vận chuyển hành lý: 43

2.7.3 Hệ thống điều khiển xử lý hành lý: 45

2.7.3.1 Máy tính chủ SAC: 45

2.7.3.2 Máy tính chủ CSC: 45

2.7.3.4 Máy tính chủ MICS và các trạm vận hành OWS: 46

2.7.3.5 Máy tính trạm MES: 46

2.7.3.6 Bộ điều khiển xe goòng (CC): 47

2.7.3.7 Bộ điều khiển cấp hành lý (IC): 47

2.7.3.8 Bộ điều khiển động cơ tuyến tính (LC): 49

2.7.3.9 Bộ điều khiển máy quét đọc thẻ hành lý (SC): 51

2.7.3.10 Bộ điều khiển đích đến (DC): 52

2.7.4 Đánh giá ưu nhược điểm của hệ thống điều khiển xử lý hành lý hiện tại: 53

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ HỆ DCS HỆ THỐNG XỬ LÝ HÀNH LÝ CHO NHÀ GA SÂN BAY NỘI BÀI 56

3.1 Đặt vấn đề: 56

3.2 Yêu cầu của hệ điều khiển: 56

3.3 Phân tích, lựa chọn hệ điều khiển 57

3.3.1 Lựa chọn giải pháp cho hệ điều khiển 57

3.3.2 Lựa chọn hệ Điều khiển phân tán 58

3.4 Các cảm biến và cơ cấu chấp hành: 59

3.4.1 Các cảm biến trong hệ thống: 59

3.4.2 Các cơ cấu chấp hành trong hệ thống: 61

3.5 Các công đoạn của hệ thống Xử lý hành lý: 62

3.6 Thiết lập hệ thống tagname: 63

3.7 Xây dựng cấu trúc của hệ thống DCS: 70

Trang 6

3.7.1 Lựa chọn phương án Error! Bookmark not defined

3.7.2 Cấu trúc hệ thống DCS 70

3.7.3 Trạm vận hành WS: 72

3.7.4 Máy tính điều khiển hệ thống sorter SC (Sorter Controller): 72

3.7.5 Máy tính chủ SAC (Sorter Allocation Controller): 74

3.7.6 Các PLC điều khiển băng tải: 74

3.7.7 Các máy tính trạm MES: 75

3.7.8 Một số thiết bị khác: 76

3.7.7.1 Máy quét mã thẻ hành lý Scanner: 76

3.7.7.2 Bộ đọc mã khay CR (Code Reader): 76

3.7.7.3 Các module vào/ra từ xa ET-200M: 76

3.8 Thiết lập hệ thống PCS7: 76

3.8.1 Thiết lập ban đầu cho máy tính: 77

3.8.2 Tạo một dự án mới: 78

3.8.3 Xây dựng cấu trúc của hệ thống: 80

3.8.4 Xây dựng cấu trúc của hệ thống điều khiển: 82

3.8.5 Phân chia bộ điều khiển cho các thành phần của hệ thống: 82

3.8.6 Thiết lập cấu hình phần cứng cho các bộ điều khiển: 85

3.8.6.1 Thiết lập phần cứng cho các PLC: 85

3.8.6.2 Thiết lập phần cứng cho trạm Vận hành - Kỹ thuật (WS): 86

3.8.6.3 Thiết lập phần cứng cho máy tính SC: 87

3.8.7 Thiết lập cấu hình mạng cho hệ thống: 88

3.8.8 Tạo các kết nối giữa các thành phần trong mạng: 91

3.9 Các lưu đồ thuật toán: 94

KẾT LUẬN 105

TÀI LIỆU THAM KHẢO 106

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, cùng sự phát triển mạnh mẽ của các ngành điện tử và công nghệ thông tin, các hệ thống tự động hoá quá trình sản xuất cũng có những bước tiến vượt bậc Ngoài các dạng hệ điều khiển truyền thống, còn xuất hiện thêm các dạng hệ mới, ngày càng đáp ứng tốt hơn yêu cầu công nghệ Bên cạnh đó, nhu cầu tích hợp hệ thống điều khiển và giám sát cấp cao trong một hệ thống thông tin tổng thể của một xí nghiệp sản xuất và của cả công ty ngày nay trở nên quan trọng và cần thiết

Trong các nhà máy công nghiệp, hệ thống tự động hoá quá trình sản xuất đóng vai trò hết sức quan trọng Nó quyết định đến năng suất, chất lượng sản phẩm, khả năng linh động, đáp ứng với các thay đổi nhanh chóng của thị trường Về mặt kỹ thuật, hệ tự động hoá quá trình sản xuất thực hiện được các chức năng điều khiển truyền thống Các chức năng đó bao gồm kết hợp điều khiển giám sát và thu thập số liệu, điều khiển theo mẻ, khối, điều khiển liên tục, điều khiển lai, điều khiển chất lượng Các chức năng này được thực hiện qua sự kết hợp các phần cứng, phần mềm và các dịch vụ khác nhau Các hệ thống điều khiển tự động hoá quá trình sản xuất xuất hiện trong những năm gần đây đều có một số đặc điểm chung :

Trang 8

Việc ứng dụng kỹ thuật tự động hóa trong ngành Hàng Không cũng là một vấn đề rất cần thiết để tăng độ tin cậy làm việc của hệ thống, hiệu quả kinh tế…

Đồ án tốt nghiệp thạc sĩ Tự động hoá của tôi xin phép được trình bày một phần cho giải pháp tự động hoá cho hệ thống băng chuyền xử lý hành lý tại cảng hàng không quốc tế Nội bài Đây là một hệ thống được nhập khẩu

và chuyển giao công nghệ từ hãng Crisplant của Đan mạch

Mục tiêu của đề tài là: Nghiên cứu ứng dụng DCS cho hệ thống xử lý hành lý tại nhà ga T1 sân bay Nội Bài

Nội dung cụ thể của đề tài là:

- Tìm hiểu hệ điều khiển phân tán DCS

Tuy nhiên do còn ít kiến thức thực tế và kinh nghiệm chưa có nên đồ

án chắc chắn còn nhiều thiếu sót Rất mong được sự góp ý và bổ sung của thầy giáo và bạn bè để đồ án được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, tháng 11 năm 2005,

Nguyễn Quý Kiên

Trang 9

Chương 1: Nghiên cứu về hệ Điều khiển phân tán

CHƯƠNG 1 : NGHIÊN CỨU VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN

PHÂN TÁN (DCS)

1.1 Hệ thống điều khiển phân tán DCS

1.1.1 Khái niệm hệ thống điều khiển phân tán DCS:

Hệ thống điều khiển phân tán được hiểu như là hệ thống dựa trên các phần cứng và phần mềm điều khiển và thu thập dữ liệu trên cơ sở một đường truyền thông tin tốc độ cao, các module được phân tán và tổ chức theo một cấu trúc nhất định với một chức năng nhiệm vụ riêng Các thiết bị giao tiếp trên đường truyền tốc độ cao này cho phép ghép nối dễ dàng với các thiết bị ngoại vi khác như PLC, các máy tính điều khiển giám sát

Giống như tên gọi về hệ thống điều khiển phân tán (Distributed Control System) các chức năng điều khiển được phân bố khắp hệ thống để thay cho việc xử lý tập trung trên một máy tính đơn lẻ Nhờ đó hiệu năng cũng như

độ tin cậy tổng thể của hệ thống được nâng cao Một hệ thống DCS tiêu biểu có các trạm điều khiển hoạt động độc lập và điều khiển từng bộ phận chuyên dụng của nhà máy Hơn nữa, trong hệ thống có một vài trạm điều hành để giám sát các dữ liệu trong các trạm điều khiển, cung cấp các giao diện đồ họa và cho phép người vận hành thực hiện các thay đổi một cách dễ dàng

Đây là một mô tả mở rộng về một hệ thống DCS nhưng mô tả này cũng phù hợp với một hệ thống gồm các PLC và các PC với các phần mềm giám sát vận hành Điều này dẫn ta tới một định nghĩa quan trọng thứ hai của hệ thống DCS Một hệ thống DCS là một hệ thống tích hợp đầy đủ với một hệ

cơ sở dữ liệu toàn cục Không giống như các hệ thống dựa trên PLC, ta không thể sử dụng các bộ điều khiển khác nhau và các trạm điều hành từ những nhà cung cấp khác nhau rồi kết hợp chúng lại với nhau Một hệ thống DCS là một hệ thống hoàn chỉnh, trong đó việc truyền thông, trao đổi dữ

Trang 10

Chương 1: Nghiên cứu về hệ Điều khiển phân tán

liệu giữa các bộ phận của hệ sẽ không được thể hiện đối với người dùng Ngoài ra, nếu một điểm (hoặc khối chức năng) được tạo ra trong một bộ điều khiển thì sau đó, toàn bộ hệ thống sẽ nhận biết nó Tức là không cần phải tạo một cơ sở dữ liệu riêng trong trạm điều hành để phù hợp với dữ liệu trong các bộ điều khiển vì thông tin đã được tự động tạo ra trong toàn bộ hệ thống

Hệ thống điều khiển phân tán trước kia thường phát triển trong môi trường xử lý hóa chất, trong khi đó các hệ thống dựa trên PLC phát triển trong lĩnh vực điện - điện tử Trong khi các PLC phát triển từ logic relay thì các hệ thống DCS phát triển từ các bộ điều chỉnh tương tự Khả năng xử lý

dữ liệu tương tự và chạy các trình tự phức tạp là thế mạnh cơ bản của hệ thống DCS, trong khi xử lý logic loại relay - tương tự như một PLC thì tốc

độ xử lý chậm hơn PLC rất nhiều Trong khi một PLC có thể xử lý logic relay trong vài mili giây, tốc độ quét của một trạm điều khiển của hệ DCS thường từ 200 đến 500 ms Tốc độ quét này đủ nhanh đối với hầu hết các điều khiển tương tự và trên thực tế bộ xử lý đó có thể xử lý một lượng đáng

kể dữ liệu tương tự trong khi quét

Một đặc điểm nổi bật của hệ thống DCS là việc sử dụng tagnames Trong các hệ thống PLC- based, thường dùng các địa chỉ hệ thống đối với

dữ liệu tham chiếu Một tagname là tên do người thiết kế hệ thống định nghĩa cho một đối tượng, áp dụng cho tất cả các khối chức năng và các điểm I/O trong các bộ điều khiển Do đó, một điểm có thể được truy cập từ bất cứ đâu trong hệ thống thông qua tagname của nó

1.1.2 Mô hình phân lớp của hệ thống điều khiển DCS:

▪ Cấu trúc đặc trưng của hệ thống DCS gồm có 4 lớp:

▪ Lớp I/O;

Trang 11

Chương 1: Nghiên cứu về hệ Điều khiển phân tán

▪ Điều khiển - Các bộ điều khiển (ví dụ như FCS - trạm điều khiển trường);

▪ Điều hành - Các trạm điều hành (ví dụ nhu HIS - trạm giao diện người máy);

▪ Thông tin quản lý - Cơ sở dữ liệu và các trạm quản lý (ví dụ như Exaquantum và PRM - Chương trình quản lý tài nguyên nhà máy)

C¬ së d÷ liÖu

HÖ thèng qu¶n

lý th«ng tin

Tr¹m vËn hµnh

Bus hÖ thèng (ethernet)

Tr¹m vËn hµnh

Tr¹m vËn hµnh

Bé ®iÒu

khiÓn trêng

Field I/O

Bé ®iÒu khiÓn trêng

Field I/O

Bé ®iÒu khiÓn trêng

Field I/O

Bé ®iÒu khiÓn trêng

I/O fieldbus:

Trang 12

Chương 1: Nghiên cứu về hệ Điều khiển phân tán

Có nhiều dạng fieldbus khác nhau được sử dụng trong hệ thống như Foundation Fieldbus, Profibus và Hart Những loại này cho phép các sensor

và các cơ cấu chấp hành có thể được kết nối với giao diện I/O thông qua một mạng số đơn để trao đổi các thông số quá trình và các thông số trạng thái thiết bị

Giao tiếp với PLC:

Các PLC có thể được nối với hệ thống DCS bằng vài dạng card giao diện truyền thống, thường là trong panel giao diện I/O, hoặc đơn giản bằng cách nối trực tiếp đến mạng điều khiển thông qua module truyền thông với PLC

1.1.2.2 Lớp điều khiển:

Đây là nơi tập trung tất cả các chức năng điều khiển Các bộ điều khiển trao đổi thông tin với lớp I/O: đọc dữ liệu vào, xử lý các chức năng điều khiển và gửi các tín hiệu ra Các trạm điều khiển được hoạt động độc lập với nhau nên nếu xảy ra sự cố ở một trạm sẽ không ảnh hưởng đến hoạt động của các trạm khác Đồng thời, một trạm điều khiển có thể trao đổi dữ liệu dễ dàng với một trạm khác khi sử dụng phương pháp truyền thông ngang hàng

“peer to peer” trong mạng điều khiển

1.1.2.3 Lớp điều hành:

Các trạm điều hành cung cấp một giao diện đồ họa đối với các chức năng và các dữ liệu trong các bộ điều khiển và trong quá trình xử lý thông qua các đồ thị, các báo cáo

1.1.2.4 Lớp thông tin quản lý:

Tất cả các thông tin mức độ cao, không cần với việc điều khiển thời gian thực nhưng là cần thiết đối với việc quản lý quá trình lâu dài, được xử

lý trong lớp quản lý Lớp này gồm ba lớp nhỏ:

Trang 13

Chương 1: Nghiên cứu về hệ Điều khiển phân tán

Gateway:

Trước kia, mỗi nhà cung cấp có giao thức truyền thông độc quyền để cho phép máy chủ truy cập dữ liệu từ các trạm điều khiển Hiện nay, Microsoft cùng với một số các nhà cung cấp chính đ• phát triển một tiêu chuẩn liên lạc gọi là OPC OPC là OLE cho điều khiển quá trình và cho phép máy chủ nào cũng có thể kết nối tới một DCS bất kỳ OPC có thể đặt trong trạm điều hành hoặc trong một máy tính độc lập

Lớp cơ sở dữ liệu:

Dữ liệu của hệ thống DCS phải được lưu trữ và có một số bộ cơ sở dữ liệu (database package) được thiết kế cho mục đích này Chúng gồm Exaquantum (một sản phần của Yokogawa) và PI (một sản phẩm độc lập) Những package này đọc dữ liệu thông qua cổng OPC và lưu dữ liệu dưới dạng format cơ sở dữ liệu chuẩn Exaquantum dùng Server SQL của Microsoft tương thích với hầu hết các package quản lý Ngoài ra, chùng còn cung cấp các chức năng khác như lưu trữ dữ liệu trên đĩa, nén dữ liệu, báo cáo cơ bản và các chức năng hiện thị

Lớp Quản lý:

Có một loạt các package khác nhau sẵn có, cung cấp các thông tin khác nhau cho người dùng Nó gồm báo cáo chi tiết, điều khiển khối và công thức, quản lý nguồn máy, quản lý cảnh báo, tối ưu hóa máy v.v Chúng truy cập dữ liệu từ cơ sở dữ liệu lưu nhưng có thể ghi trực tiếp tới các trạm điều khiển thông qua OPC

1.1.3 Các mô hình mạng trong hệ thống điều khiển phân tán:

Kết hợp với các lớp như trên là các mạng máy tính để liên kết các lớp với nhau Mạng trao đổi rộng rÓi với các lớp như sau:

- Mạng I/O - Bus I/O từ xa, Fieldbus, truyền thông PLC;

Trang 14

Chương 1: Nghiên cứu về hệ Điều khiển phân tán

- Mạng điều khiển - nối các bộ điều khiển và các trạm điều hành;

- Mạng diện rộng của nhà máy- nơi chứa hầu hết các thông tin quản

PLC

I/O Bus

Bus trêng

ThiÕt bÞ trêng Module I/O xa

Module I/O

gÇn

Hình 3-6: Mạng I/O

được tích hợp trong trạm điều khiển (ví dụ như Hệ thống Fischer

và Porter 6) Tuy nhiên, những trạm khác (như Yokogawa CS1000/3000) có I/O từ xa, tức là các card giao diện I/O tách biệt khỏi trạm điều khiển và liên lạc với nó qua một bus remote I/O tốc

độ cao

panel I/O và mỗi loại mạng fieldbus thường sử dụng một loại card fieldbus riêng biệt

khe I/O trên panel I/O, sử dụng cổng giao diện nối tiếp, và một số

có khả năng hỗ trợ chuẩn Ethernet và phần mềm driver được nạp vào card cho phép liên lạc với một loại PLC đặc biệt Chẳng hạn

Trang 15

Chương 1: Nghiên cứu về hệ Điều khiển phân tán

như giao thức truyền thông của Modbus, ABB hay Siemens có thể được nạp vào card để liên lạc với bất kỳ loại PLC nào trong số đó hoặc các PLC tương thích Giao thức Modbus là một chuẩn công nghiệp, nhiều loại PLC và các thiết bị khác (thiết bị phân tích, cân v.v ) có thể liên lạc dựa trên giao thức này

1.1.3.2 Mạng điều khiển:

Các trạm điều khiển và các trạm điều hành được liên lạc với nhau thông qua một đường truyền dữ liệu tốc độ cao gọi là mạng điều khiển Đây luôn là mạng độc quyền của mỗi hÓng và thường sử dụng phương pháp truy nhập chuyển thẻ bài Token pasing Một mạng điều khiển được ưu tiên để những thông tin nhất định luôn được trao đổi theo mức độ sau: các message cảnh báo, thông tin quá trình và các lệnh điều hành, truyền file hay nhập một chương trình vào một trạm điều khiển

1.1.3.3 Mạng diện rộng của nhà máy:

Tất cả các thông tin quản lý đều có sẵn trên mạng thông tin quản lý hoặc mạng diện rộng được trao đổi trên một mạng Ethernet

Bảng 3-1: Một số hệ thống DCS tiêu biểu

1.2 Nhận xét:

Rõ ràng với những đặc điểm :

cứng và phần mềm, hệ điều khiển có thể thực hiện đồng thời nhiều vòng điều chỉnh, điều khiển nhiều tầng, hay theo các thuật toán điều khiển hiện

Trang 16

Chương 1: Nghiên cứu về hệ Điều khiển phân tán

đại : nhận dạng hệ thống, điều khiển thích nghi, tối ưu, bền vững, điều khiển theo mô hình dự báo (MPC), Fuzzy, Neural, điều khiển chất lượng (QCS);

trường đến cấp quản lý Hiện nay các giao thức này đã được chuẩn hoá (Profibus, Foundation FieldBus);

thành phần trong hệ thống (controller, modul I/O, bus truyền thông), khả năng thay đổi chương trình (sửa chữa và download), thay đổi cấu trúc của

hệ, thêm bớt các thành phần mà không làm gián đoạn, không cần khởi động lại quá trình (thay đổi online);

thống nhất;

Trong chương này, chúng ta đã tìm hiểu một cách khái quát về hệ Điều khiển phân tán DCS Chúng ta có thể thấy rằng: DCS là một giải pháp kỹ thuật rất phù hợp cho những hệ thống lớn; đòi hỏi độ tin cậy; độ linh hoạt cao trong việc thay đổi cấu trúc, chương trình của hệ thống Sau đây, chúng

ta sẽ nghiên cứu một hệ thống cụ thể và khả năng ứng dụng hệ Điều khiển phân tán DCS vào hệ thống này Đó là hệ thống Xử lý hành lý tại sân bay Nội Bài

Trang 17

Chương 2: Nghiên cúu hệ thống xử lý tại sân bay Nội Bài

CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU VỀ HỆ THỐNG XỬ LÝ HÀNH

LÝ TẠI SÂN BAY

2.1 Khái niệm về hành lý tại sân bay:

Hành lý tại các sân bay bao gồm 3 loại:

• Hành lý gửi tại kho hàng hoặc không cùng chuyến bay với hành

khách;

• Hành lý mang theo người;

• Hành lý cùng chuyến bay, không mang theo người

2.1.1 Hành lý gửi tại kho hàng hoặc không cùng chuyến bay với hành

khách:

Đây là loại hàng hoá gửi chậm Loại hàng hoá này thường có kích thước và trọng lượng lớn Dịch vụ gửi hàng hoá chậm này để phục vụ những khách hàng có nhu cầu gửi hàng bằng đường hàng không Loại hàng hoá này được xử lý tại các kho hàng trong cảng và chuyển thẳng ra các container chứ không chạy trên các băng chuyền hành lý

2.1.2 Hành lý mang theo người:

Hành lý xách tay là loại hành lý nhỏ, gọn được hành khách mang theo người lên máy bay Loại hành lý này chỉ nằm trong giới hạn về kích thước

và trọng lượng cho phép (tuỳ theo quy định của từng hãng Hàng không) Thường loại này không được vượt quá 10 kg đối với một hành khách Loại hành lý này không phải chuyên chở trên hệ thống băng chuyền xử lý hành lý

mà chỉ phải kiểm tra tại khu vực soi chiếu an ninh, hải quan trước khi vào phòng cách ly để ra máy bay

2.1.3 Hành lý cùng chuyến bay, không mang theo người:

Đây là hành lý ký gửi của khách đi máy bay Loại hành lý này cũng bị giới hạn về kích thước và trọng lượng (trong khoảng 20kg đến 30 kg; giới

Trang 18

Chương 2: Nghiên cúu hệ thống xử lý tại sân bay Nội Bài

hạn kích thước 306090 cm) đối với một hành khách Các hành lý này sẽ được vận chuyển và “xử lý” (kiểm tra về hàng không, an ninh, hải quan) trên hệ thống băng chuyền

Có hai loại hành lý ký gửi:

- Hành lý ký gửi tiêu chuẩn: kích thước, trọng lượng trong phạm

Vì lý do loại hành lý ký gửi này có 3 loại khác nhau (hành lý ký gửi đi, hành lý trung chuyển, hành lý đến) nên hệ thống xử lý hành lý BHS (Baggage Handling System) cũng được chia ra ba loại như sau:

• Hệ thống xử lý hành lý đi (Departure baggage);

• Hệ thống xử lý hành lý trung chuyển (Transfer baggage);

• Hệ thống xử lý hành lý đến (Arrival baggage)

Cả 3 hệ thống xử lý hành lý trên đều nằm trong hệ thống BHS và chịu

sự giám sát, điều khiển tập chung từ màn hình trung tâm tuy nhiên thì hệ thống xử lý hành lý đi có mức độ phức tạp và quy mô lớn hơn cả Trong tài liệu này, chúng ta sẽ chỉ đề cập tới hệ thống xử lý hành lý đi

Trang 19

Chương 2: Nghiên cúu hệ thống xử lý tại sân bay Nội Bài

2.2.1 Hệ thống xử lý hành lý đi:

Đây là hệ thống xử lý hành lý làm nhiệm vụ chuyên chở, kiểm tra soi chiếu An ninh - Hải quan và phân loại mã vạch các hành lý ký gửi tiêu chuẩn theo chuyến bay Hệ thống này sẽ thực hiện xử lý hành lý đối với các hành lý của chuyến bay đi

2.2.2 Hệ thống xử lý hành lý trung chuyển :

Đây là hệ thống xử lý các hành lý của các chuyến bay nối chuyến (chuyển máy bay để tiếp tục vận chuyển hành lý tới sân bay khác) Hệ thống này cũng nằm trong hệ thống xử lý hành lý đi (cùng dùng chung Sorter, chỉ khác là đi qua các máy soi và vận chuyển trên đường băng chuyền riêng)

2.2.3 Hệ thống xử lý hành lý đến:

Đây là hệ thống thực hiện việc trả hành lý cho hành khách đến cảng hàng không Hệ thống này cũng bao gồm các máy soi kiểm tra Hải quan và các đảo trả hành lý

2.2.4 Một số khái niệm khác:

• Thẻ hành lý đọc được:

Thẻ hành lý đọc được là những thẻ hành lý có mã vạch (bag tag) được

gắn nhãn bởi nhân viên thương vụ và được đọc bởi máy đọc thẻ tự động ATR-Barcode scanner Thông tin này sẽ được chuyển vào cơ sở dữ liệu gốc của mạng thông tin hành lý BIS (SITA/CUBES), sẽ gồm các thông tin như:

Số thẻ hành lý, số hiệu chuyến bay, chặng bay của hành lý

Dựa vào kết quả phân tích thông tin mà hành lý sẽ được xếp vào một trong các loại hành lý sau:

- Hành lý của các chuyến bay mở;

- Hành lý đến sớm, hành lý đến muộn và hành lý không rõ ràng;

- Hành lý không đọc được và hành lý trung chuyển

• Hành lý của các chuyến bay mở:

Trang 20

Chương 2: Nghiên cúu hệ thống xử lý tại sân bay Nội Bài

Đây là những hành lý của các chuyến bay đã theo lịch bay hàng ngày Các hành lý này sẽ được đổ vào các đảo hành lý của chuyến bay mở

• Hành lý không đọc được và hành lý trung chuyển:

Hành lý không đọc được là những hành lý mà vì các lý do nào đó có thẻ mã vạch không đọc được tại trạm ATR Loại hành lý này sẽ được vận chuyển theo đường băng chuyền riêng để đưa trở về trạm đọc thẻ thủ công đọc và phân loại lại

Hành lý trung chuyển (Transfer baggage) là loại hành lý được vận chuyển từ sân bay khác qua sân bay Nội bài để tiếp tục được nối chuyến tới sân bay khác

Mã thẻ của cả hai loại hành lý này đều được đọc tại trạm đọc thẻ thủ công MES

2.3 Các bộ phận chính của hệ thống Xử lý hành lý đi:

2.3.1 Hệ thống Check - in:

Hệ thống Check - in là nơi thực hiện việc kiểm tra kích thước, trọng lượng cũng như an ninh của hành lý; sau đó vận chuyển hành lý đến hệ thống băng chuyền trục chính

Hệ thống Check - in bao gồm:

- Hệ thống các bàn cân hành lý: kiểm tra trọng lượng, kích thước hành

Trang 21

Chương 2: Nghiên cúu hệ thống xử lý tại sân bay Nội Bài

- Hệ thống các máy soi mạng: Hệ thống các máy soi này được nối

mạng LAN- Ethernet với nhau và kết nối với hệ thống BHS (qua PLC S7-400) để đưa đúng các hành lý cần kiểm tra lên phòng kiểm

tra riêng biệt (gọi là phòng Re-Check)

- Hệ thống các băng chuyền thu gom hành lý: Vận chuyển các hành lý

từ các quầy check – in đến băng chuyền trục chính hoặc phòng

Re-check

2.3.2 Hệ thống băng chuyền trục chính:

Hệ thống băng chuyền trục chính bao gồm:

• Hệ thống băng chuyền vận chuyển hành lý từ khu vực Check - in đến hệ thống phân loại hành lý;

• Hệ thống băng chuyền rẽ nhánh By-Pass (bỏ qua Sorter):

2.3.3 Hệ thống phân loại hành lý:

Hệ thống phân loại hành lý bao gồm:

- Hệ thống phân loại hành lý tự động Sorter;

- Hệ thống băng chuyền vận chuyển hành lý Transfer;

- Hệ thống các đảo hành lý

Hệ thống bao gồm 03 máy chủ: SAC (Sorter Allocation Computer), MIC(Monitoring Information Computer), CSC (Crisplant Sorter Computer) Tình trạng của toàn bộ hệ thống được điều khiển - giám sát thông qua 02 máy trạm vận hành của máy chủ MIC

Hệ thống BHS còn có đầy đủ các chức năng quản lý, giám sát và phân loại đối với các loại hành lý khác nhau (hành lý Transfer, hành lý không đọc được, hành lý không rõ ràng )

Trang 22

Chương 2: Nghiên cúu hệ thống xử lý tại sân bay Nội Bài

2.3.4 Yêu cầu của hệ thống Xử lý hành lý

Để thực hiện tốt chức năng xử lý hành lý của mình, bất kỳ hệ thống Xử

lý hành lý tại các sân bay nào cũng phải đảm bảo được các yêu cầu tối thiểu sau:

▪ Thực hiện được việc kiểm tra an ninh, hải quan đối với tất cả các hành lý đi qua sân bay (thông qua các máy soi chiếu X-Ray và các phòng kiểm tra đặc biệt)

▪ Kiểm tra được kích thước và trọng lượng của hành lý trước khi đưa vào hệ thống phân loại

▪ Thực hiện tốt việc thu gom, vận chuyển hành lý (đối với hành lý đi: vận chuyển từ các quầy check-in đến hệ thống phân loại, đối với hành lý đến: từ các đầu vào đến các đảo trả hành lý, đối với hành lý trung chuyển: từ các đầu vào đến hệ thống phân loại)

▪ Thực hiện tốt việc phân loại hành lý một cách tự động dựa vào mã thẻ của hành lý

▪ Xử lý được các loại hành lý đến sớm, đến muộn hay hành lý không

rõ ràng

▪ Đảm bảo phân loại được tất cả các hành lý đưa vào hệ thống dù bất

kỳ tình huống nào xảy ra (hành lý bị mất thẻ hành lý, thẻ hành lý không đọc được…)

Để đảm bảo được các yêu cầu trên, hệ thống Xử lý hành lý phải bao gồm nhiều bộ phận Mỗi bộ phận có những chức năng riêng, đồng thời có thể kết hợp, phối hợp hoạt động với nhau để đảm bảo các yêu cầu đặt ra đối với toàn bộ hệ thống

Trang 23

Chương 2: Nghiên cúu hệ thống xử lý tại sân bay Nội Bài

Ngoài hệ thống xử lý hành lý đi, hình vẽ còn thể hiện các hệ thống xử

lý hành lý đến Trong đó: Khác với các băng trả hành lý Quốc tế, các băng trả hành lý Nội địa thì không có hệ thống máy soi

Check-in

X-Ray Screening

Sorting and conveyor systems

Flight

Baggage Container

Transfer Unload Conveyor

EBS

Discharge

Arrival Unload Conveyor

Reclaim Carrousel

X-Ray Screening

2.4.2 Mô hình tổng thể hệ thống xử lý hành lý đi và trung chuyển:

Mô hình tổng thể về hệ thống xử lý hành lý đi và trung chuyển được thể hiện trên hình 2.2

• Một hàng Check-in gồm 10 quầy và 05 máy soi (1 máy soi/2 quầy)

- Tổng số bao gồm 4 nhóm quầy Check-in (40 quầy) có 20 máy soi phục vụ

Trang 24

Chương 2: Nghiên cúu hệ thống xử lý tại sân bay Nội Bài

- Mỗi nhóm 10 quầy sẽ gồm có một phòng kiểm tra lại an ninh hành

• Ngoài 02 đường băng trục chính vận chuyển các hành lý đi, sorter còn nhận các hành lý từ 02 băng Transfer và các đường vận chuyển hành lý không đọc được mã vạch tại trạm đọc tự động ATR

• Hai trạm đọc thẻ thủ công MES làm nhiệm vụ đọc lại mã vạch các thẻ hành lý không đọc được tại trạm ATR (đọc thủ công tại MES)

• Các thông số kỹ thuật và năng lực của Sorter cũng được thể hiện tại hình 2.2

Trang 25

Chương 2: Nghiên cúu hệ thống xử lý tại sân bay Nội Bài

Hµ ng C hec k-i

n 4

(1

0 q uÇ

y +

5 X Ra y) Hµ

ng C hec k-i

n 3

(1

0 q uÇ

y +

5 X Ra y) Hµ

ng C hec k-i

n 2

(1

0 q uÇ

y +

5 X Ra y) Hµ

§¶

o 6

§¶

o v Ën ch uy Ón h µn

§¶

o 5

§¶

o v Ën ch uy Ón c¸

c

hµ nh lý ® Õn sí

m, mu én

u g om ch uy Ón h µn

h l ý

ng th

u g om ch uy Ón h µn

h l ý

ng th

u g om ch uy Ón h µn

h l ý

hµ nh lý ch uy Ón s©

n b ay

Trang 26

Chương 2: Nghiên cúu hệ thống xử lý tại sân bay Nội Bài

2.5 Giới thiệu hệ thống phân loại hành lý tự động bằng khay nghiêng:

Phân loại hành lý bằng khay nghiêng là phương pháp điều khiển lật nghiêng các khay mang hành lý có thẻ mã vạch đã được đọc xuống các đảo hành lý xác định trước Phân loại hành lý bằng khay nghiêng là giải pháp được áp dụng tại hầu hết các Cảng hàng không

Hệ thống phân loại hành lý tại Nội bài (Sorter) là hệ thống bao gồm các khay nghiêng phân loại (142 khay làm bằng vật liệu gỗ) được giám sát và điều khiển bởi các máy tính phân loại hành lý SAC, CSC, MCS Dựa trên thông tin kết nối của các máy tính tại sân bay và của các máy tính của sân bay Nội bài với các sân bay khác, Sorter sẽ phân loại các hành lý đổ vào các

vị trí đảo được phân định trên máy tính ban đầu

Các thông tin đó là:

• Thông tin mã vạch của thẻ hành lý đọc từ trạm đọc thẻ tự động ATR

hoặc trạm đọc thẻ thủ công MES (được in từ các máy in thẻ hành lý

của hệ thống CUTE - Baggage Tag Printer) Mã vạch này theo tiêu

chuẩn mã vạch quốc tế về vận chuyển hành lý IATA - 1745

• Thông tin về thẻ hành lý gốc BSM bao gồm một hay nhiều thẻ hành

lý được nhận về máy tính SAC từ DCS thông qua SITA/CUBES Mã BSM được sinh ra sau khi có lệnh in thẻ hành lý từ mạng DCS

• Thông tin phân bổ hành lý của chuyến bay ra các đảo hành lý được nhận từ máy tính quản lý thông tin bay FIDS-MIS

• Thông tin địa chỉ khay nghiêng do CSC kiểm soát thông qua các bộ đọc quang điện các mã số của khay (Code Reader sẽ đọc các lỗ được đột ở một tấm nhựa của mỗi khay để báo CSC địa chỉ của khay đó) Dựa vào các thông tin nhận được trên mà CSC sẽ biết được hành lý của chuyến bay nào đang nằm trên khay nào để điều khiển lật khay đó khi đi qua vị trí cầu trượt của đảo hành lý định trước

Trang 27

Chương 2: Nghiên cúu hệ thống xử lý tại sân bay Nội Bài

2.6 Cấu trúc và nguyên lý hoạt động của hệ thống:

2.6.1 Sơ đồ tổng thể của hệ thống:

Chú thích:

Hình 2-3: Sơ đồ hệ thống Xử lý hành lý tại sân bay Nội Bài

Trang 28

Chương 2: Nghiên cúu hệ thống xử lý tại sân bay Nội Bài

Khu C chứa các băng chuyền của 2 đường băng chuyển trục chính Khu D bao gồm hệ thống phân loại hành lý, các đảo hành lý, đường vận chuyển các hành lý trung chuyển

2.6.2 Hệ thống Check - in:

Hệ thống Xử lý hành lý tại sân bay Nội Bài có tất cả 40 quầy check -

in, được chia thành 4 nhóm, hai nhóm nằm ở khu A và hai nhóm nằm ở khu

B Hệ thống Check - in làm nhiệm vụ kiểm tra kích thước, trọng lượng của hành lý cũng như kiểm tra an ninh hành lý và vận chuyển hành lý đến đường băng chuyền trục chính

Trang 29

Chương 2: Nghiên cúu hệ thống xử lý tại sân bay Nội Bài

Check - in

Băng chuyền thu gom hành

lý (Take-away line)

Băng chuyền trục chính (Supply line)

Hình 2-4: Sơ đồ hệ thống Check - in

2.6.2.1 Hệ thống các bàn cân hành lý:

Tại mỗi quầy check - in, tương ứng sẽ có một bàn cân hành lý Bàn cân hành lý thực hiện việc kiểm tra trọng lượng, kích thước của hành lý

Tại mỗi quầy check - in có 3 đoạn băng chuyền:

• Băng chuyền 1: dùng để kiểm tra kích thước và trọng lượng của hành lý

• Băng chuyền 2: dùng để dán thẻ hành lý sau khi đã kiểm tra trọng lượng và kích thước

• Băng chuyền 3: là đoạn băng chuyền để kiểm tra an ninh hành

lý bằng máy soi X-Ray

Để kiểm tra kích thước của hành lý, các bàn cân sử dụng các mắt soi quang điện bố trí trên băng chuyền số 1

Trang 30

Chương 2: Nghiên cúu hệ thống xử lý tại sân bay Nội Bài

Hình 2-5: Sơ đồ quầy check-in

Trang 31

Chương 2: Nghiên cúu hệ thống xử lý tại sân bay Nội Bài

2.6.2.2 Hệ thống các máy soi X-Ray:

Mỗi nhóm quầy check - in có 5 máy soi X-Ray, trong đó 2 quầy sẽ dùng chung một máy Như vậy, toàn bộ hệ thống có tổng cộng 20 máy soi Chức năng của máy soi X-Ray là để quét kiểm tra an ninh hành lý Nếu hành lý có gì bất thường, nó sẽ được tách riêng và đưa đến phòng Re-check

để kiểm tra lại

Hệ thống các máy soi X-Ray này được nối mạng LAN- Ethernet với nhau và kết nối với hệ thống Xử lý hành lý BHS qua PLC S7-400

2.6.2.3 Hệ thống các băng chuyền thu gom hành lý:

Theo sau mỗi nhóm quầy check - in (10 quầy) là một đường băng chuyền bao gồm 10 đoạn băng chuyền, được gọi là đường băng chuyền thu gom hành lý (take-away line)

Chức năng của đường băng chuyền thu gom hành lý là vận chuyển hành lý từ các quầy check - in đến đường băng chuyền trục chính (supply line) và kiểm soát những hành lý đã được chấp nhận và những hành lý bất thường dựa trên thông tin liên quan đến hành lý từ máy soi X-Ray

Trang 32

Chương 2: Nghiên cúu hệ thống xử lý tại sân bay Nội Bài

Như vậy, hành lý sẽ được tách riêng trên đường băng chuyền thu gom thành hành lý đã được chấp nhận và hành lý nghi vấn

Để đảm bảo hành lý được đưa vào hệ thống một cách lần lượt từng túi một thì về khía cạch điều khiển, các băng chuyền 1-3 (TA 1 → TA 3) được xem như một băng chuyền Nghĩa là chúng luôn chạy và dừng đồng thời Khi đã có hành lý trên 1 trong 3 đoạn băng chuyền này thì các hành lý khác phải chờ, không được đưa vào băng chuyền ngay Tại một thời điểm, các băng chuyền 4 và 5 cũng chỉ kiểm soát duy nhất một túi hành lý

Trang 33

Chương 2: Nghiên cúu hệ thống xử lý tại sân bay Nội Bài

2.6.2.4 Nguyên lý hoạt động của hệ thống check - in:

Khi quầy check - in hoạt động, hành lý được đặt lên băng chuyền số 1

để kiểm tra trọng lượng

Nếu hành lý không vượt quá trọng lượng cho phép, băng chuyền 1 được khởi động Nếu PEC B1 và PEC B3 được kích hoạt cùng lúc hoặc PEC B2 được kích hoạt thì có nghĩa hành lý có kích thước quá lớn và bị loại Nếu không, hành lý sẽ được chuyển sang băng chuyền số 2 Khi PEC B1 trên băng chuyền số 2 được kích hoạt, hành lý được dừng lại để người vận hành dán thẻ hành lý Sau đó, hành lý được chuyển sang băng chuyền

số 3, khi hành lý đến PEC B1 thì dừng lại để chờ

Khi hệ thống băng chuyền thu gom hành lý đã sẵn sàng nhận hành lý, hành lý được chuyển vào Sau đó, tùy thuộc vào kết quả kiểm tra X-Ray mà hành lý được xử lý khác nhau Nếu không có vấn đề gì, hành lý sẽ được đưa đến hệ thống phân loại Nếu cần kiểm tra lại, hành lý sẽ được đưa đến một phòng riêng (Re-check) để kiểm tra lại

Hệ thống băng chuyền trục chính (Supply line):

Hệ thống băng chuyền trục chính làm nhiệm vụ vận chuyển hành lý sau khi đã được kiểm tra từ đường băng chuyền thu gom hành lý đến hệ thống phân loại hành lý tự động Sorter

Như vậy, sẽ có 2 đường băng chuyền trục chính kéo dài từ 2 sảnh A và

B đến hệ thống Sorter Về mặt chức năng, những đường băng chuyền này hoàn toàn giống nhau Tuy nhiên, do bố trí địa hình về mặt vật lý, các băng chuyền này được chia thành các nhóm như sau:

• Đường băng chuyền trục chính từ sảnh A:

- Băng chuyền 1-25: các băng chuyền ở khu A và khu C;

- Băng chuyền 26-29: các băng chuyền ở khu D;

- Băng chuyền 30-36: các băng chuyền cho đường “By pass”

ở khu D;

Trang 34

Chương 2: Nghiên cúu hệ thống xử lý tại sân bay Nội Bài

• Đường băng chuyền trục chính từ sảnh B:

- Băng chuyền 1-21: các băng chuyền ở khu B và khu C;

- Băng chuyền 22-27: các băng chuyền ở khu D;

- Băng chuyền 28-35: các băng chuyền cho đường “By pass”

ở khu D;

Như vậy, 2 đường băng chuyền trục chính có tổng cộng 71 băng chuyền Mỗi băng chuyền được truyền động bởi một hệ biến tần - động cơ không đồng bộ và được điều khiển bởi các PLC

Ở cuối mỗi đoạn băng chuyền đều có các mắt soi quang điện để dừng hành lý khi băng chuyền phía sau đang dừng

Đường băng chuyền By pass:

Khi không sử dụng hệ thống phân loại hành lý tự động Sorter, hành lý

sẽ được chuyển thẳng ra các đảo hành lý thông qua đường băng chuyền By pass

Hành lý được chuyển từ đường băng chuyền trục chính sang đường By pass nhờ các cần gạt đặt tại băng chuyền số 27 trên đường băng chuyền từ sảng A và tại băng chuyền số 23 trên đường băng chuyền từ sảng B

Lệnh chuyển sang đường By pass có thể xuất phát từ máy tính giám sát MICS hoặc từ panel điều khiển đặt tại hiện trường

2.6.3 Hệ thống phân loại hành lý:

Hệ thống phân loại hành lý bao gồm:

- Hệ thống phân loại hành lý tự động bằng khay nghiêng (Sorter);

- Hệ thống băng chuyền vận chuyển hành lý chuyển tiếp;

- Hệ thống các đảo hành lý

Trang 35

Chương 2: Nghiên cúu hệ thống xử lý tại sân bay Nội Bài

Trang 36

Chương 2: Nghiên cúu hệ thống xử lý tại sân bay Nội Bài

2.6.4.1 Hệ thống phân loại hành lý tự động bằng khay nghiêng:

Hệ thống phân loại hành lý tự động bằng khay nghiêng là thành phần quan trọng nhất trong hệ thống Xử lý hành lý BHS

Hệ thống này làm nhiệm vụ phân loại và vận chuyển những hành lý của các chuyến bay khác nhau ra các đảo hành lý đã được định trước

Các khay nghiêng phân loại (sorter):

Các khay nghiêng phân loại là các khay gỗ được gắn trên một xe goòng chạy trên đường ray, làm nhiệm vụ vận chuyển hành lý và đổ xuống các đảo Một cơ cấu cơ khí ở đáy khay sẽ giúp khay lật nghiêng mỗi khi lật hành

lý và trở lại vị trí ban đầu khi lật xong Mỗi khay sẽ có các tấm nhựa đột lỗ (Code plate) để khi đi qua bộ đọc mã (Code reader) sẽ đọc địa chỉ của khay (dạng mã nhị phân) và tốc độ chuyển động của nó Hệ thống phân loại hành

lý tự động có tất cả 142 khay

Chú thích:

Hình 2-9: Code plate và bộ đọc mã (code reader)

Trang 37

Chương 2: Nghiên cúu hệ thống xử lý tại sân bay Nội Bài

Các bộ phận cấp hành lý (induction):

Các bộ phận cấp hành lý làm nhiệm vụ đưa hành lý lên các khay

nghiêng của hệ thống sorter

Mỗi bộ phận cấp hành lý bao gồm 4 băng chuyền:

- Băng chuyền Vận chuyển;

- Băng chuyền Cấp;

- Băng chuyền Phụ;

- Băng chuyền Mã

Mỗi băng chuyền có chức năng nhất định và được truyền động bởi một

hệ biến tần - động cơ không đồng bộ

Bộ phận cấp hành lý luôn phải đảm bảo nguyên tắc hành lý được đưa

lên các khay nghiêng từng túi một Đồng thời sự phối hợp tốc độ của hệ

thống sorter với tốc độ của băng chuyền Vận chuyển cũng như thời điểm

“bắn” hành lý từ băng chuyền Cấp sẽ đảm bảo hành lý được đưa đúng lên

tâm của khay nghiêng

Băng chuyền Cấp

Băng chuyền Phụ

Băng chuyền Mã

Hình 2-10: Sơ đồ bộ phận cấp hành lý (induction)

Trang 38

Chương 2: Nghiên cúu hệ thống xử lý tại sân bay Nội Bài

Hành lý đưa vào hệ thống sorter gồm 3 loại:

- Hành lý đi (từ 2 đường băng chuyền trục chính);

Các động cơ tuyến tính (linear motor):

Hệ thống sorter được truyền động bởi các động cơ tuyến tính

Động cơ tuyến tính là thiết bị sinh ra từ trường từ nguồn 3 pha 380V Nếu so sánh với khái niệm truyền động của động cơ không đồng bộ bình thường, thì động cơ tuyến tính đóng vai trò như stator, còn xe goòng đóng vai trò là rotor Các xe di chuyển được là nhờ một điện từ trường chuyển động được tạo ra trong động cơ tuyến tính Từ trường này sẽ tạo ra một điện

từ trường ngược chiều trong xe Sự dịch chuyển (ảnh hưởng tuyến tính) được tạo ra do hai cực cùng dấu đẩy nhau và hai cực trái dấu hút nhau

Xe goòng bị dừng lại bằng việc đảo chiều điện từ trường trong động cơ tuyến tính Điều này được thực hiện bằng cách đảo hai pha trong nguồn cấp của động cơ tuyến tính

Ảnh hưởng từ động cơ tuyến tính được điều khiển nhờ một bộ điều chỉnh điện áp và một vòng điều chỉnh tốc độ được gắn trong động cơ

Nhiều động cơ tuyến tính như vậy sắp xếp đều dọc theo đường ray sẽ làm tất cả các xe chạy nên Sorter sẽ chuyển động đều với tốc độ không đổi 1,8 m/s

Trang 39

Chương 2: Nghiên cúu hệ thống xử lý tại sân bay Nội Bài

Nguyên lý hoạt động của hệ thống phân loại hành lý:

Việc phân loại hành lý trong hệ thống phân loại hành lý tự động được thực hiện nhờ thông tin về mã vạch của thẻ hành lý

Hành lý được vận chuyển trên đường băng chuyền trục chính đến trạm đọc thẻ tự động ATR Tại đây, mã thẻ hành lý sẽ được các máy quét đọc và được bộ điều khiển máy quét SC gửi về máy chủ CSC CSC sẽ gửi thông tin

đó cho máy chủ SAC Máy chủ SAC sẽ tra cứu trong thông tin về thẻ hành

lý và thông tin về việc phân bổ các đảo hành lý và báo cho CSC biết hành lý

đó cần đổ xuống đảo nào Căn cứ vào địa chỉ của khay chứa hành lý đó và đảo cần đổ xuống, CSC sẽ ra lệnh cho bộ điều khiển đích đến DC

Tại đảo đều có các cuộn hút để tác động làm lật khay và các bộ đọc mã khay (Code reader) để xác định khay nào đi qua đảo Hành lý được vận chuyển trên khay lần lượt qua các đảo Khi hành lý đến đúng đảo cần đến,

bộ điều khiển đích đến sẽ ra lệnh cho cuộn hút tác động, làm khay lật nghiêng, hành lý được đổ xuống đảo

Khi mã thẻ hành lý không đọc được tại trạm đọc thẻ tự động ATR, hành lý sẽ được đổ xuống một trong hai đường vận chuyển hành lý không

Hình 2-11: Động cơ tuyến tính và xe goòng

Trang 40

Chương 2: Nghiên cúu hệ thống xử lý tại sân bay Nội Bài

đọc được (No-read line) để đến các trạm đọc thẻ bằng tay MES Tại đây, mã thẻ hành lý sẽ được nhập trực tiếp bằng tay vào máy tính và gửi về cho CSC Sau đó, hành lý lại được đưa trở lại hệ thống sorter để thực hiện lại việc phân loại

Trường hợp những hành lý chuyển tiếp thì sẽ được đưa thẳng đến các trạm đọc thẻ bằng tay MES rồi sau đó mới được đưa vào hệ thống sorter đẻ thực hiện việc phân loại

2.6.4.2 Hệ thống băng chuyển vận chuyển hành lý chuyển tiếp:

Hệ thống các băng chuyền vận chuyển hành lý chuyển tiếp (transfer) bao gồm 2 đường, mỗi đường gồm 10 băng chuyền Hệ thống 2 đường băng chuyền này được sử dụng để đưa những hành lý chuyển tiếp qua trạm đọc thẻ bằng tay MES rồi đưa vào hệ thống phân loại hành lý tự động sorter Trên mỗi đường băng chuyền này đều có một hệ thống máy soi X-Ray để kiểm tra an ninh hành lý Hệ thống này còn bao gồm 2 đường băng chuyền thứ cấp dùng để vận chuyển những hành lý không đọc được qua trạm đọc thẻ bằng tay MES và trở về hệ thống sorter

Như vậy, đường vận chuyển hành lý chuyển tiếp và đường vận chuyển hành lý không đọc được có một đường băng chuyền dùng chung Đường dùng chung đó được coi là phần mở rộng của bộ phận cấp hành lý (induction)

Ở cuối các đoạn băng chuyền này đều có các mắt soi quang điện để dừng hành lý khi băng chuyền tiếp theo đang dừng Mỗi băng chuyền này đều được truyền động bởi một hệ biến tần - động cơ không đồng bộ và được điều khiển bởi PLC

Ngày đăng: 28/02/2021, 09:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w