Giáo trình Hệ điều hành Linux cơ bản
Trang 1NETWORK FILE SYSTEM
(NFS)
CHƯƠNG 10
Trang 2Nội dung
1 Quá trình hoạt động của NFS.
2 Cài đặt NFS.
3 Cấu hình NFS.
Trang 31 Quá trình hoạt động của NFS.
NFS là dịch vụ hổ trợ cơ chế chia sẻ tài nguyên giữa các máy chủ Linux Dịch vụ NFS sử dụng rộng rãi dịch vụ RPC (Remote Procedure Call)
Một số khái niệm chính về NFS
• Virtual filesystem (VFS) là một kỹ thuật tự động chuyển hướng tất cả các truy xuất đến NFS-mount file một cách thông suốt trên Remote Server.
• Stateless Operation là những chương trình đọc và ghi tập tin trên hệ thống tập tin cục bộ dựa vào hệ thống
để theo dõi và ghi nhận vị trí đọc dữ liệu thông qua con trỏ địa chỉ pointer.
Trang 4• Caching trên NFS Client để lưu lại một số dữ liệu cần thiết vào hệ thống cục bộ.
• NFS Background Mounting chỉ định khoảng thời gian đợi với tham số gb trong trường hợp Remote Server không tồn tại.
• Hard and Soft Mounts có ý nghĩa rằng quá trình mount file luôn được tiến hành và quá trình sử dụng RPC để mount remote file system.
• NFS Versions là các phiên bản của NFS Hiện tại NFS có
3 phiên bản 2, 3 và 4.
Quá trình hoạt động của NFS (tt).
Trang 52 Cài đặt NFS.
NFS được cài đặt mặc định trên Linux Khi hệ thống khởi động, dịch vụ NFS sẽ hoạt động Ta có thể dùng một số lệnh sau để kiểm tra NFS trong
hệ thống :
#rpm -qa | grep nfs
redhat-config-nfs-1.1.3-1
nfs-utils-1.0.1-3.9
#rpm -q portmap
portmap-4.0-57
Trang 63 Cấu hình NFS.
Cả hai NFS Server và NFS Client đều phải cài NFS package Sau đó ta tiến hành cấu hình NFS trong tập tin /etc/exports
#/etc/exports
/data/files *(ro,sync)
/home 192.168.1.0/24(rw,sync)
/data/test *.my-site.com(rw,sync)
/data/database 192.168.1.203/32(rw,sync)
* Sau khi cấu hình phải reactive lại NFS Server
Trang 7 Khởi động NFS :
#chkconfig level 35 nfs on
#chkconfig level 35 nfslock on
#chkconfig level 35 portmap on
#service portmap start
#service nfslock start
#service nfs start
Kiểm tra hoạt động NFS :
#rpcinfo -p localhost
Cấu hình NFS (tt).
Trang 8 Cấu hình NFS Client : Thông qua /etc/fstab
Bước 1 : Khởi tạo và kiểm tra hoạt động của NFS Bước 2 : Mount một tài nguyên từ NFS Server
MountPoint Type Options Dump FSCK 192.168.1.100:/data/files /mnt/nfs nfs soft, nfsvers=2 0 0 Bước 3 : Thực thi tập tin /etc/fstab
# mkdir /mnt/nfs
# mount -a Trong trường hợp mount NFS thông qua lệnh :
# mkdir /mnt/nfs
# mount -t nfs 192.168.1.100:/data/file /mnt/nfs
Cấu hình NFS (tt).
Trang 9 Kích hoạt tập tin /etc/exports :
• Reload lai NFS :
#exportfs -a
• Chỉ có mục mới trong tập tin /etc/exports :
#exportfs -r
• Xóa hay thay đổi một thư mục đã chia sẻ :
#umount /mnt/nfs
#exportfs -ua
#exportfs -a
Cấu hình NFS (tt).
Trang 10 Theo dõi và xử lý sự cố trên NFS Server :
• Liệt kê các export directory :
#showmount -a
• Liệt kê các mounting file system :
#df -F nfs
• Thống kê lỗi trên NFS :
#nfsstat -s
Cấu hình NFS (tt).