1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo trình Hệ điều hành Linux cơ bản Chương 10

10 1,1K 21
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Network file system (nfs)
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Hệ điều hành
Thể loại Giáo trình
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 100,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Hệ điều hành Linux cơ bản

Trang 1

NETWORK FILE SYSTEM

(NFS)

CHƯƠNG 10

Trang 2

Nội dung

1 Quá trình hoạt động của NFS.

2 Cài đặt NFS.

3 Cấu hình NFS.

Trang 3

1 Quá trình hoạt động của NFS.

 NFS là dịch vụ hổ trợ cơ chế chia sẻ tài nguyên giữa các máy chủ Linux Dịch vụ NFS sử dụng rộng rãi dịch vụ RPC (Remote Procedure Call)

 Một số khái niệm chính về NFS

• Virtual filesystem (VFS) là một kỹ thuật tự động chuyển hướng tất cả các truy xuất đến NFS-mount file một cách thông suốt trên Remote Server.

• Stateless Operation là những chương trình đọc và ghi tập tin trên hệ thống tập tin cục bộ dựa vào hệ thống

để theo dõi và ghi nhận vị trí đọc dữ liệu thông qua con trỏ địa chỉ pointer.

Trang 4

• Caching trên NFS Client để lưu lại một số dữ liệu cần thiết vào hệ thống cục bộ.

• NFS Background Mounting chỉ định khoảng thời gian đợi với tham số gb trong trường hợp Remote Server không tồn tại.

• Hard and Soft Mounts có ý nghĩa rằng quá trình mount file luôn được tiến hành và quá trình sử dụng RPC để mount remote file system.

• NFS Versions là các phiên bản của NFS Hiện tại NFS có

3 phiên bản 2, 3 và 4.

Quá trình hoạt động của NFS (tt).

Trang 5

2 Cài đặt NFS.

 NFS được cài đặt mặc định trên Linux Khi hệ thống khởi động, dịch vụ NFS sẽ hoạt động Ta có thể dùng một số lệnh sau để kiểm tra NFS trong

hệ thống :

#rpm -qa | grep nfs

redhat-config-nfs-1.1.3-1

nfs-utils-1.0.1-3.9

#rpm -q portmap

portmap-4.0-57

Trang 6

3 Cấu hình NFS.

 Cả hai NFS Server và NFS Client đều phải cài NFS package Sau đó ta tiến hành cấu hình NFS trong tập tin /etc/exports

#/etc/exports

/data/files *(ro,sync)

/home 192.168.1.0/24(rw,sync)

/data/test *.my-site.com(rw,sync)

/data/database 192.168.1.203/32(rw,sync)

* Sau khi cấu hình phải reactive lại NFS Server

Trang 7

 Khởi động NFS :

#chkconfig level 35 nfs on

#chkconfig level 35 nfslock on

#chkconfig level 35 portmap on

#service portmap start

#service nfslock start

#service nfs start

 Kiểm tra hoạt động NFS :

#rpcinfo -p localhost

Cấu hình NFS (tt).

Trang 8

 Cấu hình NFS Client : Thông qua /etc/fstab

Bước 1 : Khởi tạo và kiểm tra hoạt động của NFS Bước 2 : Mount một tài nguyên từ NFS Server

MountPoint Type Options Dump FSCK 192.168.1.100:/data/files /mnt/nfs nfs soft, nfsvers=2 0 0 Bước 3 : Thực thi tập tin /etc/fstab

# mkdir /mnt/nfs

# mount -a Trong trường hợp mount NFS thông qua lệnh :

# mkdir /mnt/nfs

# mount -t nfs 192.168.1.100:/data/file /mnt/nfs

Cấu hình NFS (tt).

Trang 9

 Kích hoạt tập tin /etc/exports :

• Reload lai NFS :

#exportfs -a

• Chỉ có mục mới trong tập tin /etc/exports :

#exportfs -r

• Xóa hay thay đổi một thư mục đã chia sẻ :

#umount /mnt/nfs

#exportfs -ua

#exportfs -a

Cấu hình NFS (tt).

Trang 10

 Theo dõi và xử lý sự cố trên NFS Server :

• Liệt kê các export directory :

#showmount -a

• Liệt kê các mounting file system :

#df -F nfs

• Thống kê lỗi trên NFS :

#nfsstat -s

Cấu hình NFS (tt).

Ngày đăng: 05/11/2012, 14:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm