THD : Tổng độ biến dạng của sóng hài IEC : Hiệp hội kỹ thuật điện tử quốc tế International Electrotechnical Commission IEEE : Viện kỹ thuật điện và điện tử Institute of Electrical and E
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
PHẦN MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐIỆN NĂNG VÀ SỤT ÁP NGẮN HẠN 11
1.1 Tổng quan về chất lượng điện năng 11
1.1.1 Sự cần thiết phải nghiên cứu chất lượng điện năng 11
1.1.2 Phân loại chất lượng điện năng 12
1.1.3 Những ảnh hưởng của chất lượng điện năng 12
1.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng điện năng 13
1.1.5 Tiêu chuẩn tổn thất điện năng: 13
1.2 Ảnh hưởng của sụt áp ngắn hạn và các biện pháp khắc phục 14
1.2.1 Định nghĩa sụt áp ngắn hạn (SAG) 14
1.2.2 Nguyên nhân gây ra SAG điện áp 15
1.2.3 Ảnh hưởng của SAG điện áp 16
1.2.4 Các tiêu chuẩn đánh giá sụt giảm điện áp ngắn hạn trong lưới điện phân phối 21 1.2.5 Các biện pháp khắc phục SAG điện áp 23
1.3 Kết luận 25
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO NGẪU NHIÊN SỤT GIẢM ĐIỆN ÁP NGẮN HẠN TRONG LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI 26
2.1 Các phương pháp nghiên cứu đánh giá sụt giảm điện áp trong lưới điện phân phối 26 2.2 Mô phỏng phân bố sự cố 27
2.3 Các bước tính toán phương pháp dự báo ngẫu nhiên sụt giảm điện áp ngắn hạn trong lưới điện phân phối 28
2.4 Kết luận 31
Trang 2CHƯƠNG 3: ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO NGẪU NHIÊN SỤT GIẢM ĐIỆN ÁP NGẮN HẠN TRÊN LƯỚI ĐIỆN TRUNG ÁP LỘ 471 TRẠM BIẾN ÁP
110KV YÊN MỸ 32
3.1 Mô phỏng lưới điện lộ 471 trạm biến áp 110kV Yên Mỹ 32
3.2 Tính ngắn mạch, tổng hợp giá trị điện áp và tần suất SANH và các chỉ số SARFIx của lộ đường dây 471E28.6 46
3.3 Đánh giá SANH theo chỉ tiêu SARFIx 46
3.4 Đánh giá SANH cho cả hệ thống 55
3.5 Đánh giá SANH theo chỉ số SARFIx_curve 64
3.6 Kết luận 81
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ CÁC ĐỀ XUẤT 82
4.1 Kết luận 82
4.2 Các đề xuất 83
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những vấn đề được trình bày trong luận văn này là những nghiên cứu của riêng cá nhân tôi, có tham khảo một số tài liệu và bài báo của tác giả trong và ngoài nước đã được xuất bản Các số liệu đưa ra trong luận văn dựa trên kết quả tính toán trung thực của tôi, không sao chép của ai hay số liệu đã được công bố
Nếu sai với lời cam đoan trên, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Tác giả
Đoàn Hồng Quân
Trang 4DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
SAIDI : Chỉ số về thời gian mất điện trung bình của lưới điện phân phối
(System Average Interruption Duration Index - SAIDI)
SAIFI : Chỉ số về số lần mất điện trung bình của lưới điện phân phối
(System Average Interruption Frequency Index - SARFI)
MAIFI : Chỉ số về số lần mất điện thoáng qua trung bình của lưới điện phân phối
(Momentary Average Interruption Frequency Index - MAIFI)
THD : Tổng độ biến dạng của sóng hài
IEC : Hiệp hội kỹ thuật điện tử quốc tế
(International Electrotechnical Commission) IEEE : Viện kỹ thuật điện và điện tử
(Institute of Electrical and Electronic Engineer) SAG : Sụt áp ngắn hạn
CNTT : Công nghệ thông tin
CBEMA : Hiệp hội sản xuất và kinh doanh thiết bị máy tính
(Computer Bussiness Equipment Manufactures Asociations) ITIC : Ủy ban cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin
(Information Technology Infrastructure Committee) SEMI : Tổ chức quốc tế về vật liệu và thiết bị bán dẫn
(Semiconductor Equipment and Materials International Group) MBA : Máy biến áp
TBA : Trạm biến áp
SANH : Sụt áp ngắn hạn
SARFIx : Chỉ số về tần suất biến thiên điện áp trung bình của hệ thống với
ngưỡng điện áp x (System Average RMS Frequency Index voltage)
Trang 5SARFIx-curve : Chỉ số về tần suất biến thiên điện áp trung bình của hệ thống với
ngưỡng điện áp x xét đến tác động của thiết bị bảo vệ (System Average RMS Frequency Index voltage curve)
UPS : Nguồn cung cấp không bị gián đoạn
(Uninterruptable Power Supply) PSS/Adept : Phần mềm tính toán và mô phỏng lưới điện
( Power System Simulator/Advanced distribution engineering productivity tool)
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Chiều dài đường dây 32Bảng 3.2 Bảng tổng hợp suất sự cố 36Bảng 3.3 Suất sự cố của từng loại ngắn mạch 36Bảng 3.4 Phân bố suất sự cố tại các vị trí trạm biến áp ứng với từng loại ngắn mạch 37Bảng 3.5 Phân bố suất sự cố tại các vị trí đường dây ứng với từng loại ngắn mạch 39Bảng 3.6 Giá trị điện áp pha tại các nút và trạm biến áp trong chế độ xác lập 42Bảng 3.7 Giá trị điện áp pha tại các nút và trạm biến áp khi ngắn 1 pha N(1) tại nút TBA Sông Đà 46Bảng 3.8 Tần suất sụt giảm điện áp pha nhỏ nhất tại các điểm nút khi ngắn mạch 1 pha
N(1) tại trạm biến áp Sông Đà 50Bảng 3.9 Tổng hợp tần suất sụt giảm điện áp pha nhỏ nhất tại các điểm nút khi ngắn mạch 1 pha N(1) tại trạm biến áp Sông Đà 54Bảng 3.10 Tổng hợp tần suất sụt giảm điện áp pha nhỏ nhất tại các điểm nút đối với các loại ngắn mạch tại trạm biến áp Sông Đà 54Bảng 3.11 Chỉ số SARFIx xét tại vị trí trạm Sông Đà 55Bảng 3.12 Tổng hợp tần suất sụt giảm điện áp pha nhỏ nhất của toàn bộ nút trên lưới 56Bảng 3.13 Chỉ tiêu SARFIx của cả hệ thống 61Bảng 3.14 Tần suất sụt giảm điện áp không an toàn tại nút TBA Sông Đà khi xảy ra ngắn mạch N(1) 65Bảng 3.15 Tần suất sụt giảm điện áp không an toàn tại nút TBA Sông Đà khi xảy ra các loại ngắn mạch 69Bảng 3.16 Tần suất sụt giảm điện áp không an toàn toàn hệ thống SARFIcurve 70Bảng 3.17 Tần suất lũy tiến sụt giảm điện áp không an toàn toàn hệ thống SARFIx-curve 75
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Sụt áp xảy ra khi sự cố 1 pha [4] 14
Hình 1.2 SAG điện áp do khởi động các động cơ có công suất lớn 15
Hình 1.3 Chuẩn CBEMA [4] 17
Hình 1.4 Chuẩn ITIC[4] 17
Hình 1.5 Chuẩn SEMI[4] 18
Hình 1.6 Minh họa ảnh hưởng sụt giảm điện áp trên các bộ biến tần 19
Hình 2.1Sơ đồ khối tính toán 30
Hình 3.1Mô phỏng lưới điện nghiên cứu bằng PSS/ADEPT 35
Hình 3.2 Tần suất sụt giảm điện áp trung bình tại trạm biến áp Sông Đà 62
Hình 3.3 Tần suất lũy tiến sụt giảm điện áp trung bình tại trạm biến áp Sông Đà 62
Hình 3.4 Tần suất sụt giảm điện áp trung bình của hệ thống 63
Hình 3.5 Tần suất lũy tiến sụt giảm điện áp trung bình của hệ thống 63
Hình 3.6 Đặc tính của dây chảy cầu chì 64
Hình 3.7 Tần suất sụt giảm điện áp trung bình SARFIx và SARFIx-curve 80
Hình 3.8 Tần suất lũy tiến sụt giảm điện áp SARFIx và SARFIx-curve 80
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Cùng với việc phát triển các đô thị lớn trên thế giới cũng như tại Việt Nam, hệ thống cung cấp điện đô thị đã được xây dựng để đáp ứng nhu cầu sử dụng điện trong sinh hoạt, giao thông cũng như sản xuất công nghiệp của khu vực đô thị với qui mô khá lớn nhưng còn nhiều hạn chế như: tồn tại nhiều cấp điện áp, cấu trúc của hệ thống điện không hợp lý, chất lượng điện năng không đảm bảo để khắc phục hệ quả trên đồng thời nâng cao chất lượng điện năng và chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của hệ thống cung cấp điện đô thị, đã có nhiều công trình nghiên cứu về phương pháp xác định cấu trúc tối ưu của hệ thống cung cấp điện đô thị với chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật là hàm chi phí tính toán hàng năm hay hàm chi phí vòng đời Tuy nhiên, chỉ tiêu rất quan trọng có ảnh hưởng lớn đến kinh tế - kỹ thuật của hệ thống cung cấp điện đô thị với nhiều phụ tải quan trọng đòi hỏi chất lượng điện năng và độ tin cậy cung cấp điện cao là ảnh hưởng của chỉ tiêu độ tin cậy cung cấp điện và chất lượng điện năng thì chưa được nghiên cứu sâu
Chất lượng điện năng trong hệ thống điện là một phạm trù rộng lớn Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng điện năng trong đó chất lượng điện áp là một yếu tố rất quan trọng Nếu điện áp đặt vào phụ tải không hoàn toàn đúng với điện áp định mức của thiết bị thì khi đó thiết bị sẽ làm việc khác với thông số định mức Dòng điện có thể tăng lên, làm động cơ bị quá tải, công suất và động cơ mô men giảm,… ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của các thiết bị Thậm chí một số thiết bị không thể vận hành nếu điện áp quá thấp: các động cơ (quạt máy, máy bơm…) Một trong các vấn đề về chất lượng điện áp được nghiên cứu xem xét, đánh giá đó là hiện tượng sụt giảm điện áp ngắn hạn trong lưới điện phân phối Sự sụt giảm điện áp có thể gây nên những thiệt hại lớn đến các dây chuyền sản xuất trong khu công nghiệp, các thiết bị điện tử, các thiết bị bán dẫn làm cho sản xuất bị đình trệ, máy móc thiết bị hỏng hóc, ảnh hưởng đến nền kinh tế, xã hội
Trang 9Vì những lý do trên, việc nghiên cứu các chỉ tiêu đánh giá sụt giảm điện áp ngắn hạn trong lưới điện phân phối là rất quan trọng Việc nghiên cứu, đánh giá sụt giảm điện áp ngắn hạn sẽ đưa ra được những biện pháp khắc phục, nâng cao độ tin cậy cung cấp điện, làm giảm các thiết hại về kinh tế cho khách hàng sử dụng điện Vì vậy, tác
giả đề xuất hướng nghiên cứu cho luận văn với tên đề tài: “Nghiên cứu phương pháp
dự báo ngẫu nhiên sụt giảm điện áp ngắn hạn (SAG) trong lưới điện phân phối Áp dụng tính toán cho xuất tuyến lưới điện trung áp 22kV”
2 Mục đích nghiên cứu
Đánh giá các chỉ tiêu sụt giảm điện áp trên lưới điện khi xảy ra sự cố ngắn mạch trên lưới điện hoặc ngắn mạch tại trạm biến áp Từ đó đưa ra những nhận xét và các đề xuất nhằm giảm hiện tượng sụt giảm điện áp ngắn hạn nâng cao độ tin cậy cung cấp điện
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu đánh giá các chỉ tiêu sụt giảm điện áp trên lưới điện phân phối 22kV lộ 471 trạm biến áp 110kV Yên Mỹ
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong luận văn trình bày phương pháp dự báo ngẫu nhiên để đánh giá sụt giảm điện áp ngắn hạn Phương pháp dự báo ngẫu nhiên dựa trên sự phân tích phân bố sự cố, phương pháp này có ưu điểm là số liệu đầu vào ít và mô phỏng được tất cả các sự cố ngắn mạch
5 Nội dung của luận văn
Nội dung chính luận văn bao gồm 4 chương với những nội dung cụ thể các chương như sau:
Chương 1: Tổng quan về chất lượng điện năng và sụt giảm điện áp ngắn hạn Chương 2: Phương pháp dự báo ngẫu nhiện sụt giảm điện áp ngắn hạn trong lưới điện phân phối
Trang 10Chương 3: Áp dụng phương pháp dự báo ngẫu nhiên sụt giảm điện áp ngắn hạn trên lưới điện trung áp lộ 471 trạm biến áp 110kV Yên Mỹ
Chương 4: Kết luận và các đề xuất Việc đánh giá sụt giảm điện áp ngắn hạn dựa trên các chỉ tiêu SARFIx và SARFIx-curve Các chỉ tiêu này cho phép đánh giá biên độ của sụt giảm điện áp ngắn hạn
và thời gian tồn tại của sụt áp ngắn hạn
Để hoàn thành luận văn này, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo
TS Lê Thị Minh Châu cùng các thầy cô giáo trong bộ môn Hệ thống điện – Viện Điện – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình trong suốt quá trình làm luận văn
Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và có những đóng góp quý báu giúp tác giả hoàn thành luận văn này
Do thời gian có hạn, chắc chắn luận văn còn nhiều những thiết sót, hạn chế Tác giả mong nhận được sự góp ý của thầy cô, bạn bè để hướng nghiên cứu sau này tốt hơn
Trang 11CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐIỆN NĂNG VÀ SỤT ÁP
NGẮN HẠN 1.1 Tổng quan về chất lượng điện năng
1.1.1 Sự cần thiết phải nghiên cứu chất lượng điện năng
Chất lượng điện năng trở thành một cụm từ được nhắc đến nhiều nhất trong ngành công nghiệp điện kể từ sau năm 1980 Chất lượng điện năng là tập hợp các tiêu chuẩn của điện năng và độ tin cậy cung cấp điện trong hệ thống điện Có bốn lý do chính để chất lượng điện năng ngày càng được quan tâm nhiều hơn:
- Thiết bị sử dụng điện năng hiện nay nhạy cảm với sự thay đổi của chất lượng điện năng hơn so với trước đây Nhiều thiết bị điện có các thiết bị vi xử lý, thiết bị điện
tử quá nhạy cảm với các nhiễu loạn
- Yêu cầu nâng cao hiệu suất của các thiết bị điện và quá trình trong hệ thống điện đòi hỏi việc ứng dụng các kỹ thuật điều khiển nâng cao hiệu suất như các bộ điều tốc độ, các bộ tụ có điều khiển nhằm mục đích giảm tổn thất… Điều này đưa đến sự gia tăng sóng hài và nhiễu loạn trong hệ thống điện
- Sự quan tâm ngày càng lớn đến chất lượng điện năng của người sử dụng Người sử dụng ngày càng quan tâm hơn đến các thông tin của nhà cung cấp năng lượng như sự gián đoạn, sag… đang là thách thức của nhà cung cấp nhằm cải thiện chất lượng năng lượng phân phối
- Nhiều thiết bị đang được nối với nhau trong một mạng Sự hợp nhất này có nghĩa rằng sự cố của bất kỳ phần tử nào đều có hậu quả rất nghiêm trọng
Cố gắng cải thiện chất lượng điện năng, tăng cường độ tin cậy cung cấp điện đang được khuyến khích bởi điều này giúp khách hàng tiêu thụ điện năng giảm chi phí sản xuất, giảm tỷ lệ sản phẩm không đạt chất lượng, đồng thời ngành điện giảm được những khoản đầu tư lớn cho việc xây dựng trạm biến áp, đường dây tải điện, nhà máy phát điện
Trong luận văn này, chất lượng điện năng sẽ được xem xét theo tiêu chí: “Bất
cứ một vấn đề về điện năng được biểu thị qua các sai lệch của điện áp, dòng điện, tần
Trang 12số đều dẫn đến thiết bị sử dụng điện của khách hàng sẽ bị hỏng hóc hoặc hoạt động không chính xác” [4]
1.1.2 Phân loại chất lượng điện năng
Chất lượng điện năng được phân loại thành bảy loại dựa vào hình sóng như sau [9]:
1 Các hiện tượng quá độ (transients);
2 Biến thiên điện áp ngắn hạn (Short-duration variations);
3 Biến thiên điện áp kéo dài (Long- duration variations);
4 Mất cân bằng điện áp (Voltage unbalance);
5 Méo dạng sóng (Waveform Distortion);
6 Dao động điện áp (Voltage fluctuations);
7 Biến thiên tần số nguồn điện (Power frequency variation)
Biến thiên điện áp ngắn hạn trong lưới điện được chia thành ba loại sau:
1 Mất điện ngắn hạn (interruption);
2 Sụt áp ngắn hạn (voltage sag (dip));
3 Quá áp ngắn hạn (voltage swell)
Trong luận văn sẽ đi nghiên cứu sâu về hiện tượng sụt giảm điện áp ngắn hạn (voltage sag(dip)) trong lưới điện phân phối, các chỉ tiêu đánh giá cũng như các giải pháp khắc phục
1.1.3 Những ảnh hưởng của chất lượng điện năng
Khi chất lượng điện năng không được đảm bảo thì sẽ gây ra những ảnh hưởng khác nhau đến những khách hàng sử dụng điện khác nhau Một số ảnh hưởng chính của chất lượng điện năng không đảm bảo [8]:
1 Cắt nhầm máy cắt và thiết bị bảo vệ theo dòng rò;
2 Làm tắt máy tính;
3 Gây hỏng máy tính và các thiết bị điện từ;
4 Mất dữ liệu;
5 Chập chờn, nhấp nháy hoặc mờ sáng;
Trang 136 Mất đồng bộ các thiết bị xử lý;
7 Gây ra sự cố cho các động cơ và các thiết bị quá trình;
8 Nhiễu âm các đường dây thông tin;
9 Các rơ le và các công tắc tơ tác động nhầm;
10 Phát nóng máy biến áp và dây cáp
1.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng điện năng
Các chỉ tiêu để đánh giá chất lượng điện năng là hiện tượng mất điện thông qua các chỉ số về độ tin cậy của lưới điện như SAIFI, SAIDI, MAIFI, CAIDI, CAIFI, ASAI [5]
- Chỉ số về tần suất mất điện trung bình của lưới điện phân phối (System Average Interruption Frequency Index - SAIFI);
- Chỉ số về thời gian mất điện trung bình của lưới điện phân phối (System Average Interruption Duration Index - SAIDI);
- Chỉ số về số lần mất điện thoáng qua trung bình của lưới điện phân phối (Momentary Average Interruption Frequency Index - MAIFI)
- Chỉ số về tần suất mất điện trung bình của khách hàng (Customer Average Interruption Frequency Index – CAIFI);
- Chỉ số về khoảng thời gian mất điện trung bình của khách hàng (Customer Average Interruption Duration Index – CAIDI);
- Chỉ số về mức sẵn sàng hoạt động của hệ thống (Average ServiceAvailability Index – ASAI)
1.1.5 Tiêu chuẩn tổn thất điện năng:
Tổn thất điện năng của lưới điện phân phối bao gồm:
- Tổn thất điện năng kỹ thuật: là tổn thất điện năng gây ra do tổn thất công suất
kỹ thuật trên đường dây và thiết bị điện trên lưới điện phân phối
- Tổn thất điện năng phi kỹ thuật: là tổn thất điện năng do trộm cắp điện, do sai
số của thiết bị đo đếm điện năng hoặc do lỗi quản lý hệ thống đo đếm điện năng
Trang 14kể từ khi điện áp bắt đầu suy giảm
Từ định nghĩa SAG điện áp, ta nhận biết SAG thông qua giá trị của điện áp hiệu dụng trong khoảng thời gian tồn tại SAG điện áp Một SAG điện áp có độ lớn x% khi giá trị điện áp hiệu dụng giảm còn x% giá trị điện áp định mức Ví dụ: SAG có độ lớn 10% khi giá trị hiệu dụng giảm còn 10% giá trị định mức
Hiện tượng sụt áp ngắn hạn trong lưới điện khi xảy ra sự cố 1 pha được thể hiện trên hình 1.1
Hình 1.1 Sụt áp xảy ra khi sự cố 1 pha [4]
Trang 15Hình 1.2 minh họa SAG điện áp xảy ra khi khởi động động cơ SAG điện áp có dạng hình tam giác do sau khi khởi động động cơ, dòng điện mở máy giảm dần về dòng điện định mức và điện áp phục hồi dần đến điện áp định mức
Hình 1.2 SAG điện áp do khởi động các động cơ có công suất lớn
Sụt áp ngắn hạn theo tiêu chuẩn IEEE-1159 chia ra thành 3 hiện tƣợng sụt giảm điện áp nhƣ sau:
- Sụt giảm điện áp ngắn hạn tức thời diễn ra trong thời gian ngắn từ 0,5 đến 30 chu kỳ tứ 0,01 đến 0,6 giây Nguyên nhân là do các sự cố hệ thống điện và các phụ tải lớn hoạt động
- Sụt giảm điện áp ngắn hạn thoáng qua diễn ra trong khoảng thời gian từ 0,6 giây đến 3 giây
- Sụt giảm điện áp ngắn hạn tạm thời diễn ra trong khoảng thời gian từ 3 giây đến 1 phút Nguyên nhân là do các hoạt động của các công ty điện lực xử lý các sự cố thoáng qua trong hệ thống điện
1.2.2 Nguyên nhân gây ra SAG điện áp
Trong hệ thống điện SAG điện áp đƣợc hình thành do các nguyên nhân sau:
- Có sự cố (ngắn mạch, chạm đất,…) trong hệ thống điện
Trang 16- Trong quá trình khởi động động cơ có công suất lớn
- Đóng điện không tải máy biến áp lực
- Quá trình đưa phụ tải có công suất lớn vào sử dụng
- Dao động công suất (đặc biệt là công suất phản kháng) do các loại phụ
tải: máy hàn hồ quang, lò nấu thép…
1.2.3 Ảnh hưởng của SAG điện áp
SAG điện áp xảy ra có thể gây ra hậu quả lớn ảnh hưởng tới cả hai khía cạnh: kinh tế và kỹ thuật trong phạm trù chất lượng điện năng Dưới đây ta xem xét các ảnh hưởng do nó gây ra trên các thiết bị, động cơ dùng điện để có cái nhìn tổng quan hơn
về tác hại của nó
1.2.3.1 Các thiết bị CNTT & điều khiển:
Các thiết bị CNTT & điều khiển có đặc điểm đặc trưng là sử dụng các bộ vi
mạch ứng dụng của vi xử lý cùng các thiết bị điện tử, điện tử công suất Do vậy chúng cực kỳ nhạy cảm đối với các nhiễu loạn mà ở đây ta chủ yếu xem xét là độ nhạy cảm đối với điện áp
Các thiết bị này có đặc điểm là nhạy cảm với hiện tượng sụt áp ngay cả khi đó
là sụt áp chậm, được thiết kế và chế tạo với khả năng chịu SAG theo các chuẩn
Các chuẩn được đưa ra để đánh giá có 2 loại: Chuẩn CBEMA (cũ) và hiện nay
là ITIC
Trang 17Hình 1.3 Chuẩn CBEMA [4]
Hình 1.4 Chuẩn ITIC[4]
Trang 18Đường cong CBEMA dùng để đánh giá biến điện áp cho các thiết bị điện sử dụng các linh kiện điện tử Đường cong CBEMA được phát triển bởi Hiệp hội sản xuất
và kinh doanh máy tính năm 1977
Đường cong ITIC thể hiện khả năng chịu đựng của máy tính nối với nguồn điện 120V xét riêng về biên độ và thời gian biến thiên điện áp Đường cong ITIC được Hiệp hội công nghiệp công nghệ thông tin phát triển từ đường cong CBEMA của Hiệp hội sản xuất và kinh doanh máy tính
Khi SAG điện áp xảy ra, các ảnh hưởng chủ yếu gây ra là:
-Mất dữ liệu thông tin
-Mất trao đổi thông tin từ các địa chỉ
-Gây ra rối loạn quá trình điều khiển
=> Ảnh hưởng nghiêm trọng tới tính kinh tế cũng như kỹ thuật trong quá trình sửa chữa, khắc phục và điều khiển thông tin
1.2.3.2 Các thiết bị bán dẫn:
Cũng như các thiết bị CNTT & điều khiển, các thiết bị bán dẫn được chế tạo theo chuẩn, chuẩn được sử dụng ở đây là chuẩn SEMI (hình 1.3)
Hình 1.5 Chuẩn SEMI[4]
Trang 19Đường cong SEMI được sử dụng để dự đoán các vấn đề biến thiên điện áp ngắn hạn trong công nghiệp sản xuất các thiết bị bán dẫn Đường cong SEMI được xây dựng bởi tập đoàn vật liệu và thiết bị bán dẫn quốc tế Đường cong SEMI được xây dựng do các thiết bị không đáp ứng được tiêu chuẩn, yêu cầu của đường cong CBEMA Đường cong được xây dựng từ kết quả đo lường trong vòng 30 năm tại các cơ sở sản xuất của các thiết bị bán dẫn Đường cong SEMI yêu cầu biên độ điện áp trên 80% kể từ thời điểm 1 giây trở lên Đường cong SEMI dựa trên số liệu về sử dụng năng lượng tối thiểu trong các thiết bị dự trữ năng lượng để lựa chọn các thiết bị như rơle, các thiết bị cung cấp điện
bộ biến tần do có thể xảy ra hiện tượng mất điều khiển
-Gây sai lệch thông số được điều khiển (tốc độ, mô men): gây hại tới các dây chuyền cần độ chính xác điều khiển cao
1.2.3.4 Các động cơ điện:
a Động cơ không đồng bộ:
-Do có quán tính nên động cơ có thể chịu đựng mức độ SAG nhất định
-SAG khoảng 30% có thể không gây ra ảnh hưởng đáng kể
Trang 20-Khi động cơ khởi động lại có thể gây kéo dài SAG do dòng khởi động lớn,
có thể dẫn tới động cơ không khởi động được
b Động cơ đồng bộ:
-Đặc điểm là vận hành với vận tốc không đổi, thường dùng ở lưới trung áp
-SAG điện áp xảy ra có thể gây:
+Quá tải, quá dòng
+Mất đồng bộ
-Có thể chịu đựng SAG tới mức 40%
*Tóm lại phần này, có thể nói:
SAG điện áp xảy ra đối với các thiết bị & động cơ điện nói chung đều gây ra những hậu quả ảnh hưởng mạnh tới cả hai mặt kinh tế và kỹ thuật
Đối với các động cơ điện nói chung, dù rằng khả năng chịu đựng SAG điện
áp của động cơ có thể lên đến 30->40% nhưng cũng có thể dẫn đến hàng loạt các vấn
đề cho động cơ như:
- Dòng khởi động của động cơ có thể gấp 5-7 lần dòng làm việc lớn nhất, nếu SAG điện áp xảy ra khi đầy tải thì sẽ dẫn đến SAG điện áp ở mức độ lớn hơn nhiều trong thời điểm khởi động dẫn đến động cơ:
+ Đứng yên, không thể khởi động (do mô men điện từ không vượt quá mô men tải) và làm cho động cơ quá nóng
+ Tăng tốc độ chậm do vậy, dòng tải rất lớn (gây giảm áp trên các thiết bị khác) sẽ tiếp tục tồn tại trong thời gian khởi động
Ngoài ra SAG điện áp còn gây tổn thất công suất đáng kể nhất là cho các tải làm việc liên tục Với các phụ tải khác thì gây ra mất ổn định trong khi làm việc, làm ảnh hưởng xấu đến chất lượng điện năng Với các thiết bị bảo vệ role: Rơle có thể bị trở về: U giảm xuống dưới 50% trong khoảng hơn 1 chu kỳ
Trang 211.2.4 Các tiêu chuẩn đánh giá sụt giảm điện áp ngắn hạn trong lưới điện phân
phối
a Chỉ tiêu SARFI – Chỉ tiêu tần suất sụt giảm điện áp trung bình
Chỉ số SARFI biểu thị số lượng sự kiện (sụt áp, mất điện ngắn hạn,…) mà mỗi khách hàng sử dụng điện gặp phải trong một đơn vị thời gian (thường tính trong 1 năm) [6]
1
s
n i i T
N SARFI
( ) 1
Chỉ tiêu SARFIx là chỉ tiêu dùng để tính tần suất trung bình của sụt giảm điện
áp ngắn hạn trong lưới điện với giá trị ngưỡng x (x=10%÷90% giá trị điện áp định mức)
Trang 22Chỉ tiêu SARFIx tính trong một khoảng thời gian cho biết số lượng sự kiện sụt giảm điện áp ngắn hạn diễn ra trong khoảng thời gian nửa chu kỳ đến một phút khi điện áp sụt giảm thấp hơn ngưỡng điện áp x Ví dụ SARFI50 ứng với trường hợp điện
áp sụt giảm thấp hơn ngưỡng 50% điện áp định mức Chỉ tiêu này được tính như sau:
1
s
n i i x T
N SARFI
- Ni: số lượng phụ tải chịu sụt giảm điện áp dưới ngưỡng điện áp x%
- NT: tổng số lượng phụ tải tại khu vực khảo sát
c Chỉ tiêu SARFIx-curve – Tần suất trung bình của sụt giảm điện áp trong lưới điện ứng với đặc trưng x≤X làm cho phụ tải ngừng làm việc
Chỉ tiêu SARFIx được sử dụng rộng rãi để dự báo sụt giảm điện áp trong lưới điện hiện nay Tuy nhiên SARFIx chỉ xét đến biên độ sụt giảm điện áp Để đánh giá liệu sụt giảm điện áp có tác động đến sự làm việc của phụ tải cần xét đến đặc trưng thời gian tồn tại của sự cố sụt giảm điện áp Muốn vậy có thể thay đổi chỉ tiêu SARFIx
s
n i i
x c ve
T
N SARFI
N
Trang 23- Ni’: số lượng phụ tải chịu sụt giảm điện áp trong miền nguy hiểm của các đường cong tiêu chuẩn SEMI, ITIC, CBEMA
- NT: tổng số lượng phụ tải tại khu vực khảo sát
- curve: đường cong chịu đựng điện áp
d Đường cong SARFI
Chỉ số SARFIx đặc trưng cho một ngưỡng điện áp nhất định thì đường cong SARFI thể hiện đặc tính chịu điện áp của thiết bị, với mỗi lần sụt giảm điện áp thì cặp thông số biên độ điện áp và thời gian tồn tại biến điện áp có nằm ngoài đường cong chịu đựng của thiết bị không Nếu cặp thông số này nằm ngoài đường cong chịu đựng của thiết bị thì sụt giảm điện áp không đảm bảo chất lượng điện năng, nếu cặp thông số này nằm trong đường cong của thiết bị thì sụt giảm điện áp vẫn đảm bảo chất lượng điện năng
Dựa vào đường cong chịu đựng của điện áp người ta xây dựng lên 3 đường cong
là CBEMA, ITIC, SEMI
1.2.5 Các biện pháp khắc phục SAG điện áp
Có nhiều biện pháp khác nhau làm giảm hiện tượng sụt giảm điện áp ngắn hạn trên lưới điện Các biện pháp này có thể thực hiện tại khu vực phụ tải (khách hàng) hoặc thực hiện tại khâu đấu nối điện: lưới điện và phục tải, hoặc thực hiện tại lưới điện (nguồn cấp) Các giải pháp cụ thể làm giảm suất sự cố sụt giảm điện áp ngắn hạn như sau;
Trang 24a Để giảm suất sự cố sụt giảm điện áp ngắn hạn trong lưới điện ta cần tiến hành các biện pháp sau:
- Tăng cường cách điện;
- Phát quang hành lang tuyến;
- Tăng cường hiệu quả chống sét;
- Tăng cường công tác bảo dưỡng
b Để giảm suất thời gian loại trừ sự cố:
- Dùng các bảo vệ cao cấp hơn;
- Dùng máy cắt nhanh;
- Sử dụng các bộ hạn chế dòng điện (Fault current limiter – FLC);
- Phát quang hành lang tuyến;
- Tăng cường hiệu quả chống sét;
- Tăng cường công tác bảo dưỡng
c Thay đổi cấu hình kết lưới:
- Đưa nguồn cấp gần với phụ tải hơn;
- Tăng số trạm và thanh góp hạn chế số phụ tải bị ảnh hưởng;
- Lắp đặt kháng làm giảm dòng ngắn mạch;
- Với các phụ tải quan trọng: tăng số nguồn cấp
d Tăng cường khả năng chịu đựng của thiết bị
e Dùng các thiết bị ổn định điện áp
Giải pháp này sử dụng các thiết bị điện tử công suất và thường do khác hàng sử dụng điện đầu tư Có thể chia thành hai loại:
Loại 1 Có nguồn dự phòng riêng biệt
Giải pháp này thường sử dụng cho các phụ tải quan trọng vì tốn kém trong khâu đầu tư nhưng giải pháp này có ưu điểm lớn là có thể chống được mọi dạng sụt giảm điện áp và mất điện tạm thời Ví dụ: sử dụng UPS (Uninterruptible Power Supplier), bộ động cơ máy phát điê-zen, bộ bù dọc điện áp chủ động (DVR-Dynamic Voltage Restorer)
Trang 25Loại 2 Không có nguồn năng lượng dự phòng riêng biệt
Giải pháp này không loại bỏ hoàn toàn Sag điện áp mà chỉ bảo vệ chống được sụt giảm điện áp tới khoảng 50% Ví dụ sử dụng bộ chuyển đổi mạch điện tử tĩnh, thiết
bị bù tĩnh điều khiển bằng thyristor – SVC (Static VAR Compensator), thiết bị bù tĩnh STATCOM (Static Synchronous Compensator)…
1.3 Kết luận
-Sụt giảm điện áp ngắn hạn (voltage sag) là một hiện tượng chất lượng điện
năng sinh ra do rất nhiều nguyên nhân khác nhau Trong đó sự cố ngắn mạch là nguyên nhân chính, chiếm khoảng 95% SAG điện áp là một trong các chỉ tiêu đánh giá về chất lượng điện năng, SAG điện áp xảy ra gây ra những ảnh hưởng lớn đến phụ tải và các thiết bị, động cơ điện; đặc biệt là các thiết bị điện tử, vi xử lý, máy tính computer….Có thể gây ra ảnh hưởng nặng nề cả về hai mặt: kinh tế cũng như kỹ thuật nói chung Do
đó việc nghiên cứu đánh giá SAG điện áp là rất quan trọng Một trong các phương pháp nghiên cứu đánh giá SAG điện áp phổ biến đó là phương pháp dự báo ngẫu nhiên
và ta sẽ nghiên cứu trong chương tiếp theo
Trang 26CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO NGẪU NHIÊN SỤT GIẢM ĐIỆN ÁP
NGẮN HẠN TRONG LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI 2.1 Các phương pháp nghiên cứu đánh giá sụt giảm điện áp trong lưới điện phân phối
Nghiên cứu đánh giá sụt áp ngắn hạn trong lưới điện phân phối thường tiến hành 3 bước cơ bản sau:
- Thu thập thông tin về sụt áp của lưới điện trong quá khứ bao gồm só lần sụt áp và đặc tính sụt áp của phụ tải (nếu có) Từ đó tính toán, đánh giá hiện tượng sụt áp trong lưới điện phân phối đang nghiên cứu
- Đánh giá khả năng chịu đựng của phụ tải trong lưới điện phân phối đang nghiên cứu đối với các sụt áp khác nhau
- So sánh khả năng chịu đựng sụt áp ở phụ tải với hiện tượng sụt giảm điện áp trên lưới dựa và kết quả tính toán của hai bước trên và đưa ra kết luận Thông tin về sụt áp của lưới điện có thể có được từ hai phương pháp sau đây: sử
dụng thiết bị đo lường và giám sát thực tế (Monitoring) và phương pháp dự báo ngẫu nhiên Trong luận văn này ta sử dụng phương pháp dự báo ngẫu nhiên, phương pháp
này dự báo ngẫu nhiên đánh giá tình hình sụt áp ngắn hạn một các gián tiếp thông qua nguyên nhân sinh ra nó (sự cố ngắn mạch) Ưu điểm chính của phương pháp dự báo ngẫu nhiên so với phương pháp sử dụng thiết bị đo lường và giám sát thực tế như sau:
- Không phải đặt các bộ giám sát, thời gian tính toán nhanh
- Không chỉ thu được kết quả về thông tin sag điện áp mà còn nhận được thông tin các sự kiện khác trong hệ thống điện
- Không chỉ cho các mạng vận hành độc lập mà còn cho những mạng được thiết
kế với các cấu hình khác nhau, phương thức, tình trạng vận hành khác nhau
Phương pháp dự báo ngẫu nhiên gồm các phương pháp sau đây: Phương pháp điểm sự cố (the method of fault positions); phương pháp đường căng tới hạn (the method of critical distances); phương pháp Monte Carlo (Monte Carlo method); phương pháp phân tích tiếp cận (analytical approach) Trong luận văn này khuyến nghị
Trang 27sử dụng phương pháp điểm sự cố Phương pháp điểm sự cố cho phép tính toán biên độ
và thời gian biến thiên điện áp ngắn hạn theo 5 bước sau đây:
1 Xác định khu vực lưới có xét sự cố (khu vực sự cố)
2 Chia khu vực sự cố thành các phần lưới điện sao cho ngắn mạch trong phần
đố sẽ gây ra đặc tính biên độ điện áp như nhau trên phụ tải
3 Mỗi điểm sự cố sẽ có tần suất sự cố được xác định trên mô phỏng phân bố sự
cố Tần suất ngắn mạch tại mỗi điểm sự cố là số lần xảy ra sự cố ngắn mạch trong một năm ở phần lưới điện đang xét được đặc trưng bởi điểm sự cố đó
4 Dùng chương trình mô phỏng HTĐ tính toán ngắn mạch tại tất cả các điểm
sự cố và tính đặc tính biên độ SANH tại tất cả các nút phụ tải trong lưới điện đang xét
5 Gán tần suất sự cố phân bố từ bước 3 với từng điểm ngắn mạch tính ở bước 4
sẽ được tổng hợp để đánh giá tần suất SANH ứng với các đặc trưng biên độ khác nhau tại tất cả các nút phụ tải trong lưới điện phân phối đang nghiên cứu
2.2 Mô phỏng phân bố sự cố
Trong phương pháp dự báo ngẫu nhiên, mô phỏng phân bố sự cố trong lưới điện
sẽ cho phép tính toán tần suất sự cố ngắn mạch cho tât cả các sự cố khác nhau tại mọi
vị trí trong lưới điện tính trong 1 năm Mô phỏng phân bố sự cố bao gồm lựa chọn: điểm sự cố, loại sự cố và tính toán suất sự cố
-Điểm sự cố: là điểm mà các loại ngắn mạch sẽ gây ra biến thiên điện áp ngắn hạn tại phụ tải cùng đặc tính sụt áp Đối với lưới điện phân phối thì điểm sự cố là một điểm bất kỳ trên đường dây phân phối hoặc một điểm sự cố xảy ra tại lưới điện phân phối phía tải Trong luận văn này ta sẽ mô phỏng tần suất sự cố tại đường dây phân phối như sau: Đoạn đường dây nối giữa hai trạm biến áp ta sẽ quy đổi thành một điểm
sự cố nằm cuối đường dây Mô phỏng tần suất sự cố xảy ra tại lưới phân phối phía tải
ta quy đổi thành điểm sự cố ngay tại trạm biến áp
- Loại sự cố: Nguyên nhân gây ra sự cố trong lưới điện có nhiều và đa dạng nhưng chỉ chia ra làm 2 yếu tố là hư hỏng của thiết bị (khuyết tật, ngắn mạch,….) và
Trang 28các nguyên nhân bên ngoài (sét, mưa, chim…) Trong luận văn này nghiên cứu sự cố
do ngắn mạch gồm 4 dạng ngắn mach sau đây với tỷ lệ các dạng ngắn mạch như sau:
2.3 Các bước tính toán phương pháp dự báo ngẫu nhiên sụt giảm điện áp ngắn hạn trong lưới điện phân phối
Để áp dụng tính toán phương pháp dự báo ngẫu nhiên sụt giảm điện áp ngắn hạn trong lưới điện phân phối ta cần tiến hành theo các bước tính toán sau đây:
Bước 1- Mô phỏng lưới điện phân phối: Thay thế các phần tử trong lưới điện
bằng các tổng trở, điện trở, điện kháng trong hệ đơn vị trương đối
Bước 2- Mô phỏng phân bố sự cố các sự kiện trên lưới điện phân phối: Trong
đó mô phỏng suất sự cố theo quy luật phân bố đều Kết quả sẽ cho biết phân bố suất sự
cố cho các dạng ngắn mạch trên lưới điện đang nghiên cứu
Bước 3- Tính ngắn mạch: Thực hiện tính toán ngắn mạch trên lưới điện phân
phối đang nghiên cứu với các dạng ngắn mạch được xét đến trong mô phỏng phân bố
sự cố
Bước 4- Tính toán điện áp và tần suất biến thiên điện áp ngắn hạn cho toàn bộ
hệ thống lưới điện phân phối đang nghiên cứu: Từ tính toán ngắn mạch ở trên, ta tính
Trang 29toán điện áp sụt giảm và tần suất biến thiên điện áp ngắn hạn tại tất cả các vị trí trên lưới điện phân phối đang nghiên cứu
Bước 5- Tính toán chỉ số SARFI x cho từng vị trí và cho cả hệ thống lưới điện đang nghiên cứu
Bước 6- Tính toán điện áp và tần suất biến thiên điện áp ngắn hạn cho toàn bộ
hệ thống lưới điện phân phối đang nghiên cứu có xét đến thời gian tác động của các thiết bị bảo vệ và đường cong chịu đựng của các thiết bị: Từ bước 3, ta tính toán điện
áp sụt giảm và tần suất biến thiên điện áp ngắn hạn tại tất cả các vị trí trong lưới điện khi có thiết bị bảo vệ
Bước 7- Tính toán chỉ số SARFI curve cho từng vị trí và cho cả hệ thống lưới điện đang nghiên cứu
Từ các bước tính toán trên ta có được sơ đồ khối tính toán biến thiên điện áp ngắn hạn trong lưới điện phân phối như sau:
Trang 30Start
Bước 1: Mô phỏng lưới điện phân phối
Bước 3: Tính ngắn mạch trên lưới điện mô phỏng PSS/Adept
Trang 312.4 Kết luận
Để áp dụng phương pháp dự báo ngẫu nhiên sụt giảm điện áp ngắn hạn trong lưới điện phân phối ra sử dụng phương pháp điểm sự cố Sau khi tính toán ta sẽ được hai chỉ tiêu đánh giá sụt áp trên lưới điện là biên độ sụt áp và thời gian sụt áp thông qua chỉ số SARFIx Từ đó kết hợp với đường cong chịu đựng của thiết bị ta tính toán được chỉ số SARFIcurve Chỉ số SARFIcurve sẽ thể hiện số lượng các thiết bị điện trong hệ thống bị ảnh hưởng bởi hiện tượng sụt áp ngắn hạn, từ đó đưa ra được những đánh giá
về hệ thống lưới phân phối hiện có Trong chương tiếp theo, luận văn sẽ tính toán, nghiên cứu đánh giá trên mô phỏng lưới điện thực tế (lộ 471 trạm biến áp 110kV Yên Mỹ) thông qua 2 chỉ số là SARFIx và Chỉ số SARFIcurve
Trang 32CHƯƠNG 3: ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO NGẪU NHIÊN SỤT GIẢM ĐIỆN ÁP NGẮN HẠN TRÊN LƯỚI ĐIỆN TRUNG ÁP LỘ 471 TRẠM BIẾN ÁP
110KV YÊN MỸ 3.1 Mô phỏng lưới điện lộ 471 trạm biến áp 110kV Yên Mỹ
Lưới điện được đưa vào nghiên cứu là lộ 471 trạm biến áp 110kV Yên Mỹ Trạm biến áp 110kV Yên Mỹ hiện đang vận hành với 1 MBA 63MVA cấp điện cho các khu công nghiệp Minh Đức, khu công nghiệp Yên Mỹ, thị trấn Yên Mỹ và thị trấn
Mỹ Hào Trạm được lấy điện từ 2 lộ xuất tuyến 171 và 172 trạm biến áp 220kV Phố Nối
Để đại diện cho lưới điện phân phối 22kV của TBA 110kV Yên Mỹ, luận văn
đề xuất xem xét lộ xuất tuyến 471 Tổng chiều dài lộ đường dây là 21,128km với 51 trạm biến áp Các điểm tính ngắn mạch (Fault Possitions) bao gồm 51 điểm trên trạm biến áp và 40 điểm ngắn mạch trên đường dây Chiều dài khoảng tính ngắn mạch Δl trên đường dây được cho trong bảng 3.1
Bảng 3.1 Chiều dài đường dây
STT Tên đoạn đường dây Chiều dài Loại dây
1 NODE15_471 NODE16_471 0.1 AC70
2 NODE13_471 NODE12_471 0.3 XLPE150
3 NODE12_471 NODE25_471 0.1 AC70
4 NODE12_471 NODE15_471 0.2 AC70
5 NODE12_471 NODE11_471 1.2 AC95
6 NODE25_471 NODE26_471 0.15 AC70
7 NODE26_471 NODE27_471 0.3 AC70
8 NODE10_471 NODE9_471 0.3 AC95
10 NODE8_471 NODE7_471 0.7 AC95
11 NODE29_471 NODE30_471 0.08 AC95
Trang 3312 NODE38_471 NODE39_471 0.04 AC95
13 NODE28_471 NODE4_471 0.1 AC95
14 NODE37_471 NODE42_471 0.04 AC70
15 NODE38_471 NODE41_471 0.03 AC70
16 NODE17_471 NODE18_471 0.1 XLPE150
17 NODE18_471 NODE19_471 0.05 AC70
18 NODE20_471 NODE21_471 0.1 XLPE150
19 NODE21_471 NODE22_471 0.05 AC70
20 NODE23_471 NODE24_471 0.2 XLPE150
21 NODE30_471 NODE31_471 0.04 AC95
22 NODE13_471 NODE14_471 0.1 XLPE150
23 NODE40_471 NODE39_471 0.4 AC70
24 NODE11_471 NODE10_471 1.25 AC95
25 NODE6_471 NODE5_471 0.245 AC95
28 NODE32_471 NODE31_471 0.04 AC95
29 NODE3_471 NODE44_471 0.4 AC70
30 NODE2_471 NODE45_471 1 AC150
31 NODE11_471 NODE47_471 0.2 AC70
32 NODEXT_471 NODE1_471 5.8 AC95
33 NODE4_471 NODE5_471 0.3 AC150
34 NODE1_471 NODE2_471 0.8 AC95
35 NODE32_471 NODE33_471 0.04 AC95
36 NODE33_471 NODE34_471 0.052 AC95
37 NODE34_471 NODE35_471 0.065 AC95
38 NODE35_471 NODE36_471 0.045 AC95
Trang 3439 NODE36_471 NODE37_471 0.048 AC95
40 NODE37_471 NODE38_471 0.063 AC95
Trang 36Theo thống kê của điện lực Hưng Yên, năm 2014 có khoảng 16 sự cố ngắn mạch trên các trạm biến áp và 13 sự cố ngắn mạch trên đường dây Tổng hợp suất sự
Loại
sự cố
Tỷ lệ từng loại sự cố
Suất sự cố của từng loại sự cố
Trang 37Bảng 3.14 Phân bố suất sự cố tại các vị trí trạm biến áp ứng với từng loại ngắn mạch
Trang 39Bảng 3.15 Phân bố suất sự cố tại các vị trí đường dây ứng với từng loại ngắn mạch
STT
Tên đoạn đường dây Chiều
dài
Vị trí ngắn mạch
Suất sự cố/km/năm
Suất sự
cố /năm
Dạng ngắn mạch
1 NODE15_471 NODE16_471 0.1 NODE16_471 0.615 0.062 0.040 0.012 0.006 0.003
2 NODE13_471 NODE12_471 0.3 NODE12_471 0.615 0.185 0.120 0.037 0.018 0.009
3 NODE12_471 NODE25_471 0.1 NODE25_471 0.615 0.062 0.040 0.012 0.006 0.003
4 NODE12_471 NODE15_471 0.2 NODE15_471 0.615 0.123 0.080 0.025 0.012 0.006
5 NODE12_471 NODE11_471 1.2 NODE11_471 0.615 0.738 0.480 0.148 0.074 0.037
6 NODE25_471 NODE26_471 0.15 NODE26_471 0.615 0.092 0.060 0.018 0.009 0.005
7 NODE26_471 NODE27_471 0.3 NODE27_471 0.615 0.185 0.120 0.037 0.018 0.009
8 NODE10_471 NODE9_471 0.3 NODE9_471 0.615 0.185 0.120 0.037 0.018 0.009
9 NODE9_471 NODE8_471 0.1 NODE8_471 0.615 0.062 0.040 0.012 0.006 0.003
10 NODE8_471 NODE7_471 0.7 NODE7_471 0.615 0.431 0.280 0.086 0.043 0.022
11 NODE29_471 NODE30_471 0.08 NODE30_471 0.615 0.049 0.032 0.010 0.005 0.002
12 NODE38_471 NODE39_471 0.04 NODE39_471 0.615 0.025 0.016 0.005 0.002 0.001
13 NODE28_471 NODE4_471 0.1 NODE4_471 0.615 0.062 0.040 0.012 0.006 0.003
14 NODE37_471 NODE42_471 0.04 NODE42_471 0.615 0.025 0.016 0.005 0.002 0.001
15 NODE38_471 NODE41_471 0.03 NODE41_471 0.615 0.018 0.012 0.004 0.002 0.001
Trang 4016 NODE17_471 NODE18_471 0.1 NODE18_471 0.615 0.062 0.040 0.012 0.006 0.003
17 NODE18_471 NODE19_471 0.05 NODE19_471 0.615 0.031 0.020 0.006 0.003 0.002
18 NODE20_471 NODE21_471 0.1 NODE21_471 0.615 0.062 0.040 0.012 0.006 0.003
19 NODE21_471 NODE22_471 0.05 NODE22_471 0.615 0.031 0.020 0.006 0.003 0.002
20 NODE23_471 NODE24_471 0.2 NODE24_471 0.615 0.123 0.080 0.025 0.012 0.006
21 NODE30_471 NODE31_471 0.04 NODE31_471 0.615 0.025 0.016 0.005 0.002 0.001
22 NODE13_471 NODE14_471 0.1 NODE14_471 0.615 0.062 0.040 0.012 0.006 0.003
23 NODE40_471 NODE39_471 0.4 NODE39_471 0.615 0.246 0.160 0.049 0.025 0.012
24 NODE11_471 NODE10_471 1.25 NODE10_471 0.615 0.769 0.500 0.154 0.077 0.038
25 NODE6_471 NODE5_471 0.245 NODE5_471 0.615 0.151 0.098 0.030 0.015 0.008
26 NODE2_471 NODE3_471 5 NODE3_471 0.615 3.075 1.999 0.615 0.308 0.154
27 NODE3_471 NODE4_471 1 NODE4_471 0.615 0.615 0.400 0.123 0.062 0.031
28 NODE32_471 NODE31_471 0.04 NODE31_471 0.615 0.025 0.016 0.005 0.002 0.001
29 NODE3_471 NODE44_471 0.4 NODE44_471 0.615 0.246 0.160 0.049 0.025 0.012
30 NODE2_471 NODE45_471 1 NODE45_471 0.615 0.615 0.400 0.123 0.062 0.031
31 NODE11_471 NODE47_471 0.2 NODE47_471 0.615 0.123 0.080 0.025 0.012 0.006
32 NODEXT_471 NODE1_471 5.8 NODE1_471 0.615 3.567 2.319 0.713 0.357 0.178
33 NODE4_471 NODE5_471 0.3 NODE5_471 0.615 0.185 0.120 0.037 0.018 0.009
34 NODE1_471 NODE2_471 0.8 NODE2_471 0.615 0.492 0.320 0.098 0.049 0.025