Nhà máy xử lý khí Dinh Cố trực thuộc công ty PV GAS là đơn vị trực thuộc tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam PETROVIETNAM hoạt động trong lĩnh vực vận chuyển, chế biến và kinh doanh các s
Trang 1BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN NGHÀNH
ĐỀ TÀI:
TÌM HIỂU QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ VÀ THÁP CHƯNG CẤT PHÂN ĐOẠN C-01 TẠI NHÀ MÁY CHẾ
BIẾN KHÍ DINH CỐ
Sinh viên (nhóm SV) thực hiện : Lương Hoàng Khánh
Lâm Quang Khải
TP Vũng Tàu, tháng 12 năm 2020
Trang 2LỜI CẢM ƠN oo0oo
Trong quá trình thực tập tại nhà máy chế biến khí Dinh Cố, chúng em
đã được nhận sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình từ đội ngũ cán bộ nhân viên
từ nhà máy
Chúng em xin bày tỏ lòng biết đến ban lãnh đạo nhà máy đã hộ trợ
và tạo cơ hội thuận lợi để chúng em có những ngày thực tập trong môi trường tốt nhất
Chúng em xin gửi lời cám ơn chân thành đến anh Võ Quốc Thưởng
đã hướng dẫn chúng em hoàn thành quá trình thực tập tại nhà máy một cách tốt đẹp
Cuối cùng, chúng em xin gửi lời cám ơn đến nhà trường, đến các thầy
cô trong khoa Công Nghệ Kỹ thuật – Nông Nghiệp công nghệ cao đã truyền đạt những kiến thức chuyên ngành giúp chúng em có thể tiếp cận được quy trình sản xuất trong nhà máy một cách tốt đẹp và hoàn thành quá trình thực tập của mình
Trường đại học Bà Rịa – Vũng Tàu
Trang 3ĐƠN VỊ ĐI THỰC TẬP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM NHÀ MÁY CHẾ BIẾN KHÍ DINH CỐ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Dinh cố, ngày tháng năm
PHIẾU NHẬN XÉT Sinh viên: Học trường: Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu Đơn vị thực tập:
Thời gian thực tập:
Đề tài thực tập:
NỘI DUNG NHẬN XÉT I Chấp hành nội quy cơ quan Đạo đức đời sống
Tinh thần thực tập
II Báo cáo Mức độ hoàn thành yêu cầu
Bố cục
Nội dung
Trang 4
III Nhận xét khác
IV Nhận xét chung
THỦ TRƯỞNG GIÁM ĐỐC PHÒNG CÁN BỘ
ĐƠN VỊ THỰC TÂP TỔ CHỨC NHÂN SỰ HƯỚNG DẪN
(ký và ghi rõ họ tên) (ký và ghi rõ họ tên) (ký và ghi rõ họ tên)
Trang 51 Thái độ, tác phong khi tham gia thực tập
2 Kiến thức chuyên môn
3 Nhận thức thực tế
4 Đánh giá khác
5 Đánh giá kết quả thực tập
Vũng Tàu, ngày tháng năm
Giảng viên hướng dẫn
(ký và ghi rõ họ tên)
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN KHÍ DINH CỐ 1
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 1
1.1.1 Vị trí địa lí 1
1.1.2 Quy mô nhà máy 2
1.1.3 Mục đích xây dựng nhà máy 3
1.2 Các chế độ vận hành của nhà máy 3
1.3 Nguyện liệu đầu vào và thành phần kỹ thuật 4
1.3.1 Nguyên liệu đầu vào 4
1.3.2 Thành phần kỹ thuật của dòng nguyên liệu 7
1.4 Sản phẩm của nhà máy 8
1.4.1 Khí khô thương phẩm 8
1.4.2 LPG 10
1.4.3 Condensate 12
1.5 An toàn lao động trong nhà máy 13
1.5.1 An toàn cháy nổ trong quá trình vận hành 14
1.5.2 Nội quy an toàn áp dụng trong nhà máy 16
CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ TRONG NHÀ MÁY CHẾ BIẾN KHÍ DINH CỐ 17
2.1 Mô tả công nghệ sản xuất 17
2.2 Các chế độ trong nhà máy 18
2.2.1 Chế độ AMF 18
2.2.2 Chế độ MF 21
2.2.3 Chế độ GPP 24
2.3 Chế độ vận hành hiện tại trong nhà máy 28
2.3.1 Chế độ MGPP (GPP chuyển đôi) 28
2.4 Các thiết bị chính trong nhà máy 33
2.4.1 Slug catcher 33
2.4.2 Thiết bị Turbo Expander 34
2.4.3 Thiết bị đo đếm sản phẩm lỏng đi vào đường ống 35
2.4.4 Bình tách V-03 35
2.4.5 Tháp tách Ethane C-01 36
2.4.6 Tháp ổn định C-02 37
2.4.7 Tháp tách C 3 /C 4 , C-03 38
Trang 72.4.9 Tháp tách tinh C-05 39
CHƯƠNG 3: CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÁP TÁCH ETHANE C-01 40
3.1 Tháp Tách C-01 40
3.1.1 Chức năng 40
3.1.2 Cấu tạo 41
3.1.3 Các thông số bên trong tháp C-01 42
3.1.4 Thông số vận hành hiện tại 42
3.2 Các cụm thiết bị liên quan đến tháp C-01 43
3.2.1 Tháp C-05 43
3.2.2 Tháp C-02 43
3.2.3 Bồn V-03 43
3.2.4 Máy nén K-01A/B 44
3.2.5 Thiết bị gia nhiệt E-01 44
3.2.6 Bồn chứa V-15 44
3.3 Vận hành tháp C-01 45
3.3.1 Công tác chuẩn bị 45
3.3.2 Khởi động tháp 47
3.3.3 Vận hành ổn định tháp 48
3.4 Quá trình hoạt động bên trong tháp C-01 49
3.4.1 Các dòng đầu vào của tháp C-01 49
3.4.2 Sản phẩm của tháp C-01 50
KẾT LUẬN 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
Trang 8Nền kinh tế Việt Nam đã có sự phát triển tích cực và hiệu quả Sự phát triển của các ngành công nghiệp kéo theo yêu cầu cấp bách về năng lượng và nguyên liệu, sự thiếu chất đốt của nhân dân ở các thành phố lớn ngày càng trở nên căng thẳng Vì vậy chính phủ Việt Nam đã đặt biệt quan tâm đến việc phát triển ngành công nghiệp dầu mỏ và khí thiên nhiên, coi đó là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn hiện nay Nhờ vậy mà ngành công nghiệp này đã nhanh chống phát triển và đạt được những thành công vượt bậc Cùng với dầu thô, khí thiên nhiên là ngành năng lượng quan trong trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Tháng 10 năm 1998 đánh dấu bước phát triển vượt bậc của nganh dầu khí Việt Nam khi nhà máy xử lý khí Dinh Cố đi vào hoạt động Được sự đầu tư và quan tâm đặc biệt của chính phủ Việt Nam
Nhà máy xử lý khí Dinh Cố trực thuộc công ty PV GAS là đơn vị trực thuộc tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam (PETROVIETNAM) hoạt động trong lĩnh vực vận chuyển, chế biến và kinh doanh các sản phẩm khí Là nơi chế biến và cung cấp các sản phẩm khí cho toàn khu vực miền nam cũng như trên cả nước Cung cấp nguồn năng lượng sạch ngày càng đa dạng cho nhiều đối tượng khách hàng, cung cấp nguyên, nhiên liệu phục vụ cho nhiều ngành công nghiệp sản xuất điện, sản xuất phân đạm, thép, vật liệu xây dựng, gốm sứ, gạch, thủy tinh,…
Và những điều đó đã trở thành động lực thúc đẩy nhóm sinh viên chúng tôi tìm tòi, đi sâu vào nghiên cứu để hiểu rõ hơn về ngành khí Việt Nam cũng như khởi đầu tìm hiểu sâu về quy trình xử lý khí ở nhà máy xử lý khí Dinh Cố trong chuyến đi thực tập tại nhà máy này
Trang 9CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN KHÍ
DINH CỐ
1.1.1 Vị trí địa lí
Nhà máy khí hóa lỏng (LPG) đầu tiên của Việt Nam được xây dựng với tổng số
vốn đầu tư là 79 triệu USD, 100% vốn đầu tư của Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam
(Petrovietnam), đã khởi công xây dựng vào ngày 04/10/1997 và bắt đầu hoạt động từ
10/1998 tại Dinh Cố thuộc xã An Ngãi, huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
Nhà máy GPP cách tỉnh lộ 44 khoảng 700 m và cách Long Hải 6 km về phía bắc,
nhà máy được xây dựng với quy mô to lớn với diện tích 89.600 m2( dài 320 m, rộng
280 m)
Hình 1.1 toàn cảnh nhà máy chế biến khí Dinh Cố
Trang 101.1.2 Quy mô nhà máy
Nhà máy sử dụng công nghệ Turbo Expander để thu hồi C3 propane khoảng 540
tấn/ngày, C4 butane khoảng 415 tấn/ngày và condensat khoảng 400 tấn/ngày
Nhà máy được thiết kế nhằm đảm bảo hoạt động 24/24 với hệ thống điều khiển
phân tán lắp đặt trong phòng điều khiển Các hệ thống đường ống kết nối với nhà máy
như đường ống dưới biển, đường ống vận chuyển khí khô từ nhà máy tới các hộ tiêu
thụ, các đường ống vận chuyển sản phẩm lỏng 6” đến kho cảng LPG Thị Vải cách Dinh
Cố 28 Km dưới sự giám sát bởi hệ thống SCADA
Sau khi xử lý thì sản phẩm của nhà máy là LPG và Condensate (nhà máy có thể
tách riêng sản phẩm Propane và Butane cho khách hàng), lượng khí còn lại làm nguyên
liệu cho nhà máy điện, đạm Bà Rịa và Phú Mỹ
Từ 10-1998 nhà máy bắt đầu hoạt động để xử lý và chế biến nguồn khí đồng hành
với công suất trung bình khoảng 1,5 tỷ m3 khí/năm( tương đương với khoảng 4,3 triệu
m3 khí/ngày) Nhà máy sử dụng nguyên liệu là khí đồng hành thu từ mỏ Bạch Hổ và
một số mỏ khác, được dẫn vào bờ theo đường ống 16” về nhà máy, với áp suất khi vào
nhà máy khoảng 109 BarG
Từ năm 2002, nhà máy tiếp nhận thêm lượng khí từ mỏ Rạng Đông với công suất
5,7 triệu m3 khí/ngày, áp suất đầu vào GPP bị sụt giảm xuống còn khoảng 70 - 75 barG
nên nhà máy đặt thêm cụm máy nén K – 1011 để nâng áp lên 109 barG như thiết kế
Từ năm 2017 dự án câp bù khí ẩm NCS sang GPP được đưa vào vận hành với
công suất cấp bù tối đa 5.7 triệu m3/ngày để bù đắp phần khí Cửu Long sụt giảm trong
tương lai
Để tăng hiệu quả thu hồi LPG từ năm 2018 dự án nâng cao hiệu suất thu hồi LPG
vào hoạt động trong đó được bổ sung thêm một thiết bị trao đổi nhiệt E-14B để làm lạnh
dòng khí đàu vào GPP Tháp C-05 được thay thế bằng tháp C-05B để đảm bảo công suất
vận hành của GPP Trong vận hành bình thường thiết bị E-14A/B được vận hành song
song nhằm tăng hiệu quả trao đổi nhiệt cho dòng khí đầu vào, trong khi đó C-05B được
vận hành trong điều kiện bình thường, C-05 sẽ được vận hành khi C-05B phải bảo dưỡng
hoặc sửa chữa
Trang 111.1.3 Mục đích xây dựng nhà máy
Xử lí, chế biến khí đồng hành thu gom được trong quá trình khai thác dầu tại mỏ
Bạch Hổ và một số mỏ khác trong khu vực
Cung cấp khí thương phẩm làm nhiên liệu cho nhà máy điện Bà Rịa, đạm Phú
Mỹ và cung cấp nhiên liệu cho các ngành công nghiệp khác
Bơm sản phẩm LPG, Condensate sau khi chế biến đến cảng PVGAS Vũng Tàu
để tàng chứa và xuất xuống tàu đưa đến các tỉnh thành khác
Cung cấp LPG cho thị trường trong nước và quốc tế Cung cấp sản phẩm
condensate cho xuất khẩu
Để đảm bảo cho việc vận hành Nhà máy được linh hoạt (đề phòng một số thiết
bị chính bị sự cố), và hoạt động của Nhà máy được liên tục (khi thực hiện bảo dưỡng,
sửa chữa các thiết bị) không gây ảnh hưởng đến việc cung cấp khi cho nhà máy điện,
đạm Nên nhà máy được lắp đặt và hoạt động theo các chế độ chính:
Chế độ AMF (Absolute Minium Facility): Cụm thiết bị tối thiểu tuyệt đối
Chế độ MF (Minium Facility): Cụm thiết bị tối thiểu
Chế độ GPP (Gas Processing Plant): Cụm thiết bị hoàn thiện
Chế độ MGPP (Modified Gas Processing Plant): Chế độ GPP sửa đổi
Nhà máy có thể tùy theo tình trạng vận hành bảo dưỡng của thiết bị mà có thể
linh hoạt điều chỉnh chế độ vận hành để đảm bảo tính an toàn và hiệu quả thu hồi lỏng
tối đa
- Chế độ AMF (Absolute Minium Facility): Sản xuất condensate ổn định với công
suất 342 tấn/ngày và 3,8 triệu m3 khí/ngày, bắt đầu hoạt động từ tháng 10/1998 Thu
khí thương mại (chưa tách C3, C4) và condensate Sản phẩm được lấy ra sau khi dòng
khí và lỏng được cho đi qua các thiết bị kĩ thuật: thiết bị nén của AMF, thiết bị phân
tách lỏng-hơi (AMF Rectifier), thiết bị loại bỏ ethane để ổn định condensate (De-
ethaniser)
- Chế độ MF (Minium Facility): Sản xuất condensate ổn định với công suất 380
tấn/ngày, hỗn hợp butan – propan với công suất 629 tấn/ngày và 3,5 triệu m3/ngày khí
khô Với mục đích thu khí thương mại (đã tách C3, C4), Bupro và condensate Do vậy
Trang 12cần bổ sung thêm các thiết bị từ AMF, chủ yếu là thiết bị hidrat bằng phương pháp hấp
thụ, thiết bị trao đổi nhiệt bằng khí, thiết bị trao đổi nhiệt cân bằng dòng lỏng lạnh, thiết
bị Deethaniser OVHD Compressor và thiết bị ổn định
- Chế độ GPP (Gas Processing Plant): Chế độ này hoạt động với công suất đầu
vào là 1,5 tỷ m3/năm thu hồi propan: 540 tấn/ngày, butan: 415 tấn/ngày, condensate:
400 tấn/ngày và khí khô: 3,34 triệu m3/ngày Đây là cụm thiết bị hoàn thiện Là chế độ
làm việc hoàn chỉnh nhất, sử dụng công nghệ Turbo Expander Và hiệu suất thu hồi sản
phẩm lỏng ở chế độ này là cao nhất Ngoài những thiết bị được sử dụng trong chế độ
trước thì có bổ sung thêm thiết bị Gas Stripper, Turbo Expander/Compressor (đóng vai
trò thiết bị trao đổi nhiệt nhờ điều chỉnh áp), máy nén khí, tháp tách
- Chế độ MGPP (Modified Gas Processing Plant): Thu hồi Khí khô: 4,9 triệu
m3/ngày , LPG: 1000 tấn/ngày , Condensate: 350 tấn/ngày Là chế độ chuyển đổi của
GPP để giải quyết những phát sinh của việc tăng công suất nhà máy khi phải nhận thêm
lượng khí đồng hành từ mỏ Rạng Đông sao cho đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất Việc
tăng lưu lượng dòng khí đầu vào dẫn đến sự giảm áp trên đường ống nên nhà máy phải
lắp đặt thêm trạm nén khí đầu vào để tăng áp suất cho dòng khí đầu vào lên 109 bar theo
đúng thiết kế ban đầu sẽ đảm bảo việc tăng sản lượng sản phẩm của nhà máy cũng như
đủ áp suất của dòng khí cung cấp cho nhà máy điện Phú Mỹ 1
1.3.1 Nguyên liệu đầu vào
Khí đồng hành này từ các mỏ được thu từ hai mỏ là Bạch Hổ và Rạng Đông được
dẫn về nhà máy bằng hệ thống đường ống dẫn khí 16” về nhà máy Dinh Cố với áp suất
khi vào nhà máy khoảng 109 BarG
Lưu lượng thiết kế ban đầu của nhà máy là 4.3 triệu tấn/ngày Hiện nay, nhà máy
còn tiếp nhận thêm lượng khí ở mỏ Rạng Đông nên lưu lượng khí hiện tại của nhà máy
khoảng 5,7 triệu m3 khí/ngày
1.3.1.1 Nguyên liệu từ mỏ Bạch Hổ
Từ tháng 10 năm 1998, nhà máy đã đi vào hoạt động nguồn khí đồng hành được
vận chuyển từ mỏ Bạch Hổ với công suất khoảng 1,5 tỷ m3khí/năm (khoảng 4,3 triệu
m3 khí/ngày) với:
Trang 141.3.1.2 Nguyên liệu từ mỏ Rạng Đông
Đầu năm 2002 khi khí đồng hành từ mỏ Rạng Đông được đưa vào giàn nén trung
tâm CCP qua đường ống 16” dài khoảng 40km Tuy nhiên, áp suất đầu vào GPP bị sụt
giảm xuống còn khoảng 70 - 75 barG nên nhà máy đặt thêm trạm máy nén đầu vào để
nâng áp lên 109 barG như thiết kế ban đầu nên thành phần khí vào bờ đã thay đổi như
sau:
Bảng 1.2 Thành phần khí của mỏ Bạch Hổ và mỏ Rạng Đông STT
Cùng với sự thay đổi trong thành phần khí vào bờ, lưu lượng khí ẩm cũng tăng
từ 4.3 triệu m3/ngày (thiết kế ban đầu) lên khoảng 5.8 triệu m3/ngày Trong đó bao gồm
từ 1.5 - 1.8 triệu m3/ngày khí từ mỏ Rạng Đông và 4.2 – 4.8 triệu m3/ngày khí từ mỏ
Bạch Hổ Với nguồn khí bổ sung từ mỏ Rạng Đông, sản phẩm của nhà máy ở chế độ
MGPP tăng lên như sau:
Trang 15Khí khô: 4.9 triệu m3/ngày LPG: 1000 tấn/ngày
Condensate: 350 tấn/ngày
1.3.2 Thành phần kỹ thuật của dòng nguyên liệu
Bảng 1.3 Đặc điểm kỹ thuật khí của mỏ Bạch Hổ
1 Áp suất ban đầu tại giàn ống đứng Bar 125
2 Nhiệt độ khí đồng hành tại giàn
Bảng 1.4 Đặc điểm kỹ thuật khí của mỏ Rạng Đông
4 Nhiệt độ điểm sương của nước ở áp
suất giao, nhỏ hơn
5 Nhiệt độ trong điều kiện vận hành
bình thường
Trang 166 Nhiệt trị toàn phần (GHV) Btu/scf 950<GHV<1350
Khí khô thương phẩm là khí thu được từ khí thiên nhiên và khí đồng hành sau
khi được xử lý loại nước và tách các tạp chất cơ học, tách khí hóa lỏng LPG, Condensate
Khí khô thương phẩm này được cung cấp cho nhà máy điện đạm, nhà máy cán
thép, nhà máy sản xuất gốm…Thành phần chủ yếu của khí khô thương phẩm chủ yếu là
Methane, Ethane, ngoài ra còn có chứa propane, Butane và một số tạp chất khác như
Nitrogen, Carbondioxite… với hàm lượng cho phép
Trang 17Bảng 1.5 Yêu cầu kỹ thuật đối với khí khô thương phẩm
bố
Phương pháp phân tích
1 Nhiệt độ điểm sương của
nước ở 45 barg, nhỏ hơn
Trang 18Khí hóa lỏng LPG là hỗn hợp hydrocarbon nhẹ chủ yếu gồm propane và butane,
có thể bảo quản và vận chuyển dưới dạng lỏng trong điều kiện áp suất trung bình ở nhiệt
độ môi trường
LPG được sử dụng chủ yếu làm chất đốt trong dân dụng và công nghiệp Ngoài
ra, LPG còn được sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ trong giao thông vận tải và còn
là một nguồn nguyên liệu cho các nhà máy hóa dầu
Hiện nay, LPG do Nhà máy xử lý khí Dinh Cố sản xuất đáp ứng khoảng 30- 35%
nhu cầu thị trường LPG Việt Nam với lưu lượng từ 750-850 tấn/ngày
Trang 19Bảng 1.7: Yêu cầu kỹ thuật đối với LPG thương phẩm
tích
1 Áp suất hơi ở 37.80C, max Kpa 1430 ASTM D1267-95
2 Hàm lượng S tổng, max ppm 140 ASTM D2784-98
3 Hàm lượng nước tự do %kl - Quan sát bằng mắt
ASTM D2163-91
Hàm lượng𝐶4+, max %mole - Hàm lượng 𝐶5+, max %mole 2 Hydrocarbon không bão hòa %mole -
7 Thành phần cặn sau khi bốc
hơi 100ml, max ml 0.05 ASTM D2158-97
Trang 201.4.3 Condensate
Là sản phẩm thu được sau quá trình chưng cất phân đoạn trong nhà máy xử lý
khí Thành phần chính của Condensate là các hydrocarbon no như pentane, hexane,
heptane (C5+), ngoài ra còn có các hydrocarbon mạch vòng, các nhân thơm và một số
tạp chất khác
Hiện nay, Condensate của nhà máy được vận chuyển đến nhà máy xử lý
Condensate và được sử dụng chủ yếu để pha chế xăng, dung môi pha sơn, dung môi
trong công nghiệp, DO, FO
Bảng 1.8: Yêu cầu kỹ thuật đối với Condensate thương phẩm
công bố
Phương pháp phân tích
4 Hàm lượng nước tự do, max %V - ASTM D95-99
5 Tổng hàm lượng acid, max mg KOH/g 0.033 ASTM
Trang 21Bảng 1.9: Các chỉ tiểu cần đạt của Condensate thương phẩm
STT Chỉ tiêu giám định Đơn vị Kết quả Phương pháp
An toàn trong quá trình lao động là vấn đề được đặt ra hàng đầu tại tất cả các
công ty, xí nghiệp, nhà máy Việc đề cáo sự an toàn trong quá trình sản xuất giúp nhà
máy có thể đánh giá các tác động môi trường có thể xảy ra và các rủi ro sơ bộ do việc
thực thi đề án và đưa ra những biện pháp giảm thiểu để hạn chế tác động môi trường
theo những yêu cầu đã nêu trong luật bảo vệ môi trường, luật dầu khí Việt Nam cũng
như luật dầu khí quốc tế
Trang 221.5.1 An toàn cháy nổ trong quá trình vận hành
1.5.1.1 Bộ phận phòng cháy và phát hiện nguy cơ cháy nổ
Phòng cháy chữa cháy là một công việc quan trọng trong bất kỳ lĩnh vực nào
Tùy từng vùng, từng vị trí, từng công đoạn trong nhà máy mà người ta trang bị hệ thống
PCCC khác nhau Điều này tác động đến sự tồn tại và phát triển lâu dài của nhà máy
Các nguy cơ cháy nổ được phát hiện nhờ các đầu dò cảm biến: cảm biến khí, cảm
biến nhiệt, cảm biến khói, cảm biến lửa Các đầu cảm biến nhiệt, khói bố trí trong phòng
điều khiển, nhà đặt máy phát điện, trạm bơm và các công trình phụ trợ khác của nhà
máy
Các tín hiệu thu được từ các đầu cảm biến được truyền về và thể hiện trên panel
điều khiển của hệ thống phòng chống cháy nổ của phòng điều khiển trung tâm Panel
điều khiển tự động xử lý các tín hiệu cảm biến này để xác định vùng có nguy cơ cháy
nổ
Hình 1.2 Tập huấn chữa cháy khi xảy ra sự cố cháy nổ
1.5.1.2 Hệ thống chữa cháy
Hệ thống chữa cháy bằng nước được thiết kế để chữa cháy bao gồm: bể chứa
nước 2800 m3, hệ thống ống dẫn nước cứu hỏ, các trụ vòi phun nước, các bơm cứu hỏa
Hệ thống chữa cháy bằng CO2 gồm hệ thống điều khiển tự động kích hoạt bằng
đường ống và hệ thống phân bố bình chữa cháy CO2 áp suất 158 bar tại các vị trí thiết
yếu
Bình chứa nitơ với áp suất 20 bar dùng để điều khiển mở các vạn của hệ thống
CO2 thực hiện việc chữa cháy theo vùng
Trang 23Hệ thống đường ống, van và các vòi phun, khi có cháy nổ xảy ra các van trên tự
kích hoạt panel điều khiển và việc chữa cháy được thực hiện tự động
Chữa cháy bằng bọt được thiết kế để chữa cháy cho bồn chứa condensate, hệ
thống này gồm một bình chứa chất tạo bọt, hệ thống đường ống dẫn, và các vòi phun
Hình 1.3 Hệ thống nước cứu hỏa trong nhà máy
Trang 241.5.2 Nội quy an toàn áp dụng trong nhà máy
1.5.2.1 Nội quy ra vào
- Khi vào phải có Giấy phép do BGĐ đơn vị liên quan cấp
- Khi vào phải đeo phù hiệu và có bảo hộ lao động đầy đủ
- Không đem theo các vật dụng, vật liệu có khả năng gây lửa như: vũ khí, diêm
quẹt, hóa chất, điện thoại di động, máy ảnh, máy quay phim, thiết bị điện, động cơ,…
- Cấm hút thuốc và các hoạt động tạo lửa
- Không tự do đi lại
- Không tự tiện tác động vào thiết bị
- Mọi hoạt đông phải theo hướng dẫn của cán bộ vận hành
1.5.2.2 Nội quy phòng cháy chữa cháy
- Không hút thuốc và các hoạt động gây lửa
Không đem theo các vật dụng, vật liệu có khả năng gây lửa như: vũ khí, diêm
-quẹt, hóa chất, điện thoại di động, máy ảnh, máy quay phim, thiết bị điện, động cơ,…
- Không đi giày đinh
- Nắm bắt hiệu lệnh báo động va các lối thoát nguy hiểm
1.5.2.3 Nội quy làm việc
- Có giấy chứng nhận đã qua hướng dẫn an toàn về BHLĐ do Phòng AT-CL cấp
- Không hút thuốc, không nấu nướng
- Không làm việc riêng hoặc tự ý bỏ vị trí làm việc
- Mọi công việc nguy hiểm đều phải có quy trình và giấy phép làm việc
- Người thực hiện công việc phải tuân thủ quy trình kỹ thuật và các yêu cầu trong
giấy phép đã duyệt
- Trang bị bảo hộ lao động đầy đủ và đeo phù hiệu khi làm việc
- Không có nhiêm vụ tuyệt đối không tự tiện tác động vào hệ thống
- Nếu thấy nguy cơ không an toàn hoặc có sự cố, tai nạn phải cấp báo ngay cho
cấp trên hoặc cán bộ vận hành
Trang 25CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ TRONG NHÀ MÁY
CHẾ BIẾN KHÍ DINH CỐ
Để đảm bảo cho việc vận hành Nhà máy được linh hoạt (đề phòng một số thiết
bị chính bị sự cố), và hoạt động của Nhà máy được liên tục (khi thực hiện bảo dưỡng,
sửa chữa các thiết bị) không gây ảnh hưởng đến việc cung cấp khi cho nhà máy điện,
đạm Nên nhà máy được lắp đặt và hoạt động theo các chế độ chính:
Chế độ AMF (Absolute Minium Facility): Cụm thiết bị tối thiểu tuyệt đối
Chế độ MF (Minium Facility): Cụm thiết bị tối thiểu
Chế độ GPP (Gas Processing Plant): Cụm thiết bị hoàn thiện
Chế độ MGPP (Modified Gas Processing Plant): Chế độ GPP sửa đổi
Ngoài 4 chế độ trên trong quá trình vận hành nhà máy tùy theo tình trạng vận
hành bảo dưỡng của thiết bị mà VHV có thể linh hoạt điều chỉnh chế độ vận hành để
đảm bảo tính an toàn và hiệu quả thu hồi lỏng tối đa
Nhà máy GPP được thiết kế dựa trên lưu lượng khí ẩm là 4,3 triệu m3/ngày Với
lưu lượng này, áp suất đầu vào của nhà máy sẽ khoảng 109 barG và là thông số quan
trọng quyết định hiệu suất làm việc của thiết bị bên trong nhà máy Năm 2001 cùng với
việc đưa khí Rạng Đông vào xử lí, lưu lượng khí qua nhà máy đạt mức tối đa khoảng
5,7 triệu m3/ngày, áp suất đầu vào GPP giảm xuống còn khoảng 70-75 barG, cụm máy
nén K-1011 đã được lắp đặt nhằm nâng áp suất khí đầu vào tới áp suất thiết kế 109 barG
Trong các chế độ vận hành nói trên, hai chế độ AMF, MF là hai chế độ được thiết
kế và vận hành trong giai đoạn chạy thử nhà máy Sau khi hoàn thành việc lắp đặt, các
chế độ này rất ít sử dụng mà sẽ thay đổi tùy theo điều kiện của các thiết bị để phù hợp
với mục đích ban đầu
Trang 262.2 Các chế độ trong nhà máy
2.2.1 Chế độ AMF
Giới thiệu chế độ AMF
Chế độ AMF theo thiết kế là chế độ vận hành nhà máy ban đầu với các thiết bị
tối thiểu nhằm cung cấp khí cho các hộ tiêu thụ, thu khoảng 342 tấn condensate/ngày và
không chú trọng vào thu hồi sản phẩm lỏng Trong chế độ AMF bao gồm các thiết bị
Khí đồng hành mỏ Bạch Hổ với lưu lượng khí ẩm khoảng 4,3 triệu m3/ngày được
đưa tới Slug Catcher của nhà máy bằng đường ống 16’’ với áp suất 109 bar, nhiệt độ
25,6oC Tại đây, Condensate và khí được tách ra theo các đường riêng biệt để tiếp tục
xử lí, nước có trong Condensate được tách nhờ trọng lực và đưa vào bình tách nước (V-
52) để xử lí Tại đây nước được làm giảm tới áp suất khí quyển và hydrocacbon bị hấp
thụ sẽ được giải phóng đưa vào đốt ở hệ thống cột đuốc, nước sau đó được đưa tới hầm
đốt ( ME- 52)
Dòng lỏng đi ra từ Slug Catcher (SC) được giảm áp và đưa vào bình tách V-03
hoạt động ở 75 bar và được duy trì ở nhiệt độ 20oC V-03 có nhiệm vụ: Tách
hydrocacbon nhẹ hấp thụ trong lỏng nhờ giảm áp Cùng với việc giảm áp suất từ 109
bar xuống 75 bar, nhiệt độ cũng giảm thấp hơn nhiệt độ hình thành hydrate nên để tránh
hiện tượng này, V-03 được gia nhiệt đến 200C bằng dầu nóng nhờ thiết bị gia nhiệt E07
Sau khi ra khỏi V-03 dòng lỏng này được trao đổi nhiệt tại thiết bị E-04A/B nhằm tận
dụng nhiệt và làm mát cho dòng condensate thương phẩm
Dòng khí thoát ra từ Slug Catcher được dẫn vào bình tách lọc V-08 để tách triệt
để các hạt lỏng nhỏ bị cuốn theo dòng khí do SC không tách hết và lọc các hạt bụi trong
khí (nếu có) tránh làm hư hỏng các thiết bị sau
Trang 27Khí từ đầu ra của V-08 được đưa vào thiết bị hòa dòng EJ-01 A/B/C để giảm áp
suất từ 109 bar xuống 47 bar Việc giảm áp này có tác dụng hút khí từ đỉnh tháp C-01
Dòng ra là dòng 2 pha có áp suất 47 bar và nhiệt độ 200C cùng với dòng khí từ V-03 (đã
giảm áp) được đưa vào tháp C-05 Nhiệm vụ của EJ-01 A/B/C là giữ áp suất làm việc
của tháp C-01 ổn định Tháp C-05 hoạt động ở áp suất 47 bar và nhiệt độ 200C Ở chế
độ AMF phần đỉnh của tháp hoạt động như bình tách khí lỏng thông thường Tháp C-05
có nhiệm vụ tách phần lỏng ngưng tụ do sự sụt áp của khí từ 109 bar xuống 47 bar khi
qua EJ-01 A/B/C Dòng khí đi ra từ đỉnh tháp C-05 được đưa ra đường khí thương phẩm
để cung cấp cho các nhà máy điện Lỏng tại đáy C-05 được đưa vào đĩa thứ 1 của tháp
C-01 Chế độ AMF tháp C-01 có hai dòng nhập liệu:
- Dòng từ V- 03 vào đĩa thứ 14 của tháp C-01
- Dòng lỏng từ đáy của tháp C-05 vào đĩa trên cùng của tháp C-01
Áp suất hơi của condensate giảm đi và được điều chỉnh trong tháp C-01 nhằm
mục đích: Phù hợp cho công việc chứa trong bồn chứa ngoài trời Với ý nghĩa đó, trong
chế độ AMF tháp C-01 hoạt động như là tháp ổn định Condensate Trong đó, phần lớn
hydrocacbon nhẹ hơn Butan được tách ra khỏi Condensate nhờ thiết bị gia nhiệt E04A/B
đến 1940C Khí ra ở đỉnh tháp có nhiệt độ 640C được trộn với khí nguyên liệu nhờ
EJ-01 A/B/C Dòng Condensate ở đáy tháp được trao đổi nhiệt tại E-04A/B và được làm
lạnh bằng không khí ở E-09 để giảm nhiệt độ xuống 450C trước khi ra đường ống dẫn
Condensate về kho cảng hoặc chứa bồn chứa TK-21
Trang 292.2.2 Chế độ MF
Giới thiệu chế độ MF
Sản xuất condensate ổn định với công suất 380 tấn/ngày, hỗn hợp butan – propan
với công suất 629 tấn/ngày và 3,5 triệu m3/ngày khí khô Với mục đích thu khí thương
mại (đã tách C3, C4), Bupro và condensate Trong chế độ này bao gồm các thiết bị:
Dòng khí từ Slug Catcher được đưa tới bình tách lọc V-08, thiết bị này có chức
năng: tách nước, hydrocacbon lỏng, dầu và lọc các hạt rắn, nhằm bảo vệ lớp chất hấp
thụ trong V-06A/B khỏi bị hỏng hoặc giảm hoạt tính cũng như giảm tuổi thọ của chúng
Sau khi được loại nước tại V-06A/B dòng khí được đưa đồng thời đến 2 thiết bị E-14 và
E-20 để làm lạnh Dòng khí sau khi ra khỏi E-14 và E-20 là dòng hai pha (lỏng - khí)
được đưa vào tháp C-05 để tách lỏng Khí đi ra từ đỉnh tháp C-05 được sử dụng như tác
nhân làm lạnh bậc một cho dòng nguyên liệu tại E-14 (nhiệt độ giảm từ 26,50C xuống
-170C) dòng nguyên liệu qua E-14 được làm lạnh bậc hai tại van FV-1001
Dòng khí ra từ đỉnh C-05 sau khi trao đổi nhiệt qua E-14 nhiệt độ được tăng lên
đủ điều kiện cung cấp cho các nhà máy điện
Hai tháp hấp thụ V-06A/B được sử dụng luân phiên, khi tháp này làm việc thì
tháp kia tái sinh Quá trình tái sinh được nhờ sự cung cấp nhiệt của dòng khí thương
phẩm nâng nhiệt độ lên 220oC, dòng ra khỏi thiết bị V-06 A/B được làm mát tại E-15
và được tách lỏng ở V-07 trước khi ra đường khí thương phẩm
Sơ đồ dòng lỏng trong chế độ MF giống như trong chế độ AMF, ngoại trừ việc
đưa khí từ V-03 đến C-01 thay vì đến C-05 như chế độ AMF Ngoài ra trong chế độ MF,
tháp C-02 được đưa vào vận hành để thu hồi Bupro Nhằm tận dụng Bupro và tách một
phần methane, ethane còn lại, dòng khí ra từ V-03 được đưa đến tháp C-01 để tách triệt
để ethane Dòng lỏng ra khỏi V-03 được đưa đến tháp C-01 sau khi được gia nhiệt từ
Trang 3020oC lên 80oC tại thiết bị E-04A/B nhờ dòng lỏng ra từ tháp C-02 Tháp C-01 có ba
dòng nguyên liệu được đưa vào:
- Dòng khí đến từ V-03 vào giữa đĩa thứ 2 và thứ 3 của tháp C-01
- Dòng lỏng từ V-03 vào đĩa thứ 20 của tháp C-01
- Dòng lỏng đến từ đáy C-05 vào đĩa trên cùng của tháp C-01
Tại đây các hydrocacbon nhẹ như C1, C2 được tách ra và đi trên đỉnh tháp sau
đó được nén từ 25 bar lên 47 bar nhờ máy nén K-01 trước khi được dẫn vào đường khí
thương phẩm
Phần lỏng ra từ đáy tháp C-01 được đưa đến tháp C-02 Tháp C-02 làm việc ở áp
suất 11 bar, nhiệt độ đỉnh 600C và nhiệt độ đáy 1540C Tại đây C5+ được tách ra và đi
ra ở đáy tháp Sau khi ra khỏi E-04A/B để gia nhiệt cho nguyên liệu vào tháp Sau khi
ra khỏi E-04A/B dòng lỏng này được đưa đến làm lạnh bằng thiết bị làm mát bằng không
khí E-09 trước khi đưa ra đường ống hoặc bồn chứa condensate thương phẩm TK-21
Dòng hơi ra khỏi đỉnh tháp C-02 là LPG, được ngưng tụ tại V-02, một phần được
cho hồi lưu trở lại C-02 để đảm bảo sự hoạt động của tháp, phần còn lại theo đường dẫn
sản phẩm LPG