Hệ thống liên kết HVDC ‘back to back’ giữa Argentina và Brazil 1.3 ưu - nhược điểm của truyền tải HVDC và các ứng dụng 1.3.1 Ưu điểm 1.3.2 Nhược điểm 1.3.3 Một số ứng dụng phổ biến của h
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo trường đại học bách khoa hà nội
Trang 2Bộ giáo dục và đào tạo trường đại học bách khoa hà nội
Trang 3Lêi cam ®oan
T«i xin cam ®oan ®©y lµ luËn v¨n cña riªng t«i C¸c kÕt qu¶ tÝnh to¸n nªu trong luËn v¨n lµ trung thùc vµ cha tõng ®îc c«ng bè trong bÊt k× mét b¶n luËn v¨n nghiªn cøu nµo kh¸c
Hµ néi th¸ng 11 n¨m 2006
T¸c gi¶ luËn v¨n
NguyÔn §×nh Hßa
Trang 4Chương 1 : Tổng quan về công nghệ truyền tải điện
một chiều điện áp cao
1.1 Tóm lược lịch sử phát triển của công nghệ truyền tải điện một
chiều điện áp cao
1.2 Giới thiệu một số hệ thống truyền tải HVDC điển hình trên
thế giới
1.2.1 ItaiPu, hệ thống truyền tải HVDC lớn nhất trên thế giới
1.2.2 Hệ thống truyền tải HVDC Leyte-Luzon, Philipine
1.2.3 Hệ thống truyền tải HVDC Rihand - Delhi, India
1.2.4 Hệ thống liên kết HVDC ‘back to back’ giữa Argentina và
Brazil
1.3 ưu - nhược điểm của truyền tải HVDC và các ứng dụng
1.3.1 Ưu điểm
1.3.2 Nhược điểm
1.3.3 Một số ứng dụng phổ biến của hệ thống truyền tải HVDC
Chương 2 : Cấu tạo của hệ thống truyền tải điện
một chiều điện áp cao
Trang 52.1.1 Trạm biến đổi
2.1.2 Thiết bị truyền tải
2.1.3 Nối đất
2.2 Một số sơ đồ liên kết cơ bản, phân tích và đánh giá
2.2.1 Sơ đồ liên kết đơn cực ( monopolar link)
2.2.2 Sơ đồ liên kết lưỡng cực (bipolar link)
2.2.3 Sơ đồ liên kết cùng cực tính (homopolar link)
2.2.4 Sơ đồ chỉnh lưu và nghịch lưu đặt kề nhau (back to back
2.3.1 Nguyên lí làm việc của bộ chỉnh lưu
2.3.2 Nguyên lí làm việc của bộ nghịch lưu
2.6.1 Giới thiệu về hệ thống điều khiển
2.6.2 Các chiến lược điều khiển
2.6.3 Nguyên tắc điều khiển
2.6.3.1 Các loại xung mồi thyristor
2.6.3.2 Các nguyên tắc điều khiển
2.6.3.3 Phân cấp hệ thống điều khiển
Trang 62.7 Các dạng sự cố và hệ thống bảo vệ
2.8 Vấn đề ổn định điện áp trong hệ thống AC/DC
2.8.1 Giới thiệu
2.8.2 Phân tích ổn định điện áp trong hệ thống AC/DC
2.9 Một số vấn đề về thiết kế, xây dựng, vận hành và bảo dưỡng
Chương 3 : Tổng quan về hệ thống truyền tải điện
của Việt Nam hiện tại và định hướng phát triển
3.1 Tình hình tiêu thụ điện hiện tại, hiện trạng nguồn và hệ thống
truyền tải điện Việt Nam
3.1.1 Tình hình tiêu thụ điện hiện tại :
3.1.2 Hiện trạng nguồn điện
3.1.3 Hiện trạng hệ thống truyền tải điện Việt Nam
3.1.3.1 Lưới truyền tải siêu cao áp 500kV
3.1.3.2 Lưới truyền tải 220kV, 110kV và 66kV
3.2 Dự báo nhu cầu tiêu thụ điện và định hướng phát triển nguồn
lưới tới 2025
3.2.1 Dự báo nhu cầu điện toàn quốc tới 2025
3.2.2 Chương trình phát triển nguồn điện tới 2025
3.2.2.1 Kế hoạch xây dựng nguồn giai đoạn 2006-2010
3.2.2.2 Chương trình phát triển nguồn điện giai đoạn 2011-
2015 (theo phương án phụ tải cơ sở)
3.2.2.3 Chương trình phát triển nguồn điện giai đoạn 2016 –
2020 - 2025
3.2.3 Chương trình phát triển lưới điện truyền tải tới 2025
3.2.3.1 Chương trình phát triển lưới điện 500kV
3.2.3.2 Chương trình phát triển lưới điện 220kV, 110kV
Chương 4 : đề xuất phương án áp dụng truyền tảI
Trang 7điện một chiều điện áp cao (HVDC) trong hệ thống
điện việt nam, thiết kế sơ bộ và tính toán chế độ
vận hành của đường dây tải điện một chiều
4.1 Phương án xây dựng đường dây truyền tải điện HVDC trong
hệ thống điện Việt Nam
4.1.1 Đặt vấn đề
4.1.2 Lựa chọn phương án xây dựng đường dây truyền tải điện
một chiều thay thế cho phương án xây dựng đường dây
truyền tải điện xoay chiều
4.2 Thiết kế sơ bộ hệ thống tải điện HVDC Sơn La – Nho Quan 4.2.1 Lựa chọn sơ đồ liên kết và cấp điện áp
4.2.2 Lựa chọn sơ đồ cho bộ biến đổi
4.2.3 Tính chọn các thông số cơ bản của đường dây tải điện
4.2.3.1 Lựa chọn dây dẫn điện
4.2.3.2 Lựa chọn dây chống sét và dây cáp quang
4.2.4 Tính chọn máy biến áp cho bộ biến đổi
4.2.5 Tính chọn thyristor cho bộ biến đổi
4.2.6 Tính chọn bộ lọc phía xoay chiều và một chiều
4.2.6.1 Bộ lọc phía xoay chiều
4.2.6.2 Bộ lọc phía một chiều
4.2.7 Tính chọn kháng san phẳng dòng điện
4.2.8 Tính toán bù công suất phản kháng của hệ thống HVDC
4.2.8.1 Tỷ số máy biến áp không đổi
4.2.8.2 Tỷ số máy biến áp thay đổi
4.2.9 Kiểm tra dung lượng bù của bộ lọc
Trang 8Bình
và Sơn La – Nho Quan và phương án xây dựng đường dây tải
điện HVDC Sơn La-Nho Quan Nhận xét, đánh giá kết quả tính
toán
4.3.1 Phần mềm tính toán ứng dụng
4.3.2 Mô phỏng đường dây truyền tải điện một chiều Sơn La –
Nho Quan trong chương trình PSS/E
4.3.3 Tính toán các chế độ vận hành theo phương án cơ sở và
phương án xây dựng đường dây tải điện HVDC Sơn La –
Nho Quan Một số nhận xét và đánh giá
Kết luận và hướng phát triển của đề tài
Tài liệu tham khảo
Trang 9Danh môc c¸c kÝ hiÖu vµ c¸c ch÷ viÕt t¾t
Trang 105 Bảng 3.2 Danh sách các nhà máy điện hiện có 69
6 Bảng 3.3 Diễn biến tăng trưởng công suất phát max giai
đoạn 2000-2004
71
7 Bảng 3.4 Thống kê khối lượng đường dây và trạm biến áp
theo các cấp điện áp theo các cấp điện áp
11 Bảng 3.8 Kết quả dự báo phụ tải điện toàn quốc tới 2025 74
12 Bảng 3.9 Tổng hợp khối lượng xây dựng lưới điện truyền
tải tới 2025 theo TSĐ-6
Trang 11Danh mục các hình vẽ, đồ thị
1 Hình 1.1 Đường dây truyền tải điện xoay chiều
800kV (công suất truyền tải 2000MW, hành lang tuyến 75m) và một chiều 500kV (công suất truyền tải 3000MW, hành lang tuyến 50m)
19
2 Hình 1.2 Hành lang tuyến cho hệ thống truyền tải
công suất 10.000MW với điện áp xoay chiều 800kV và HVDC 750kV
20
3 Hình 2.1 Cấu tạo của hệ thống HVDC lưỡng cực 22
6 Hình 2.4 Sơ đồ liên kết đơn cực (monopolar link) 28
7 Hình 2.5 Sơ đồ liên kết lưỡng cực ( bipolar link ) 29
8 Hình 2.6 Sơ đồ liên kết cùng cực tính (momopolar
link )
30
10 Hình 2.8 Sơ đồ liên kết một chiều có nhiều điểm đấu 32
13 Hình 2.11 Sơ đồ đấu nối tiếp hai chỉnh lưu cầu ba pha 37
14 Hình 2.12 Dạng điện áp một chiều của sơ đồ nối tiếp 39
Trang 12hai chỉnh lưu cầu ba pha, (góc điều khiển α
17 Hình 2.15 Dạng sóng áp của nghịch lưu cầu 3 pha 41
18 Hình 2.16 Sơ đồ thay thế tương đương đường dây tải
23 Hình 2.21 Đường đặc tính Pd- Id của bộ biến đôỉ 50
24 Hình 2.22 Các nguồn cung cấp công suất phản kháng 50
25 Hình 2.23 Dòng điện xoay chiều trong sơ đồ biến đổi
Trang 1331 Hình 2.29 Nguyên tắc điều khiển thẳng đứng ‘arccos’ 58
Trang 1443 Hình 4.8 Phân bố công suất trên lưới 500kV năm
2015 theo phương án cơ sở – không xây dựng đường dây tải điện HVDC Chế độ phụ tải cực đại
115
44 Hình 4.9 Phân bố công suất trên lưới 500kV năm
theo phương án – xây dựng đường dây tải
điện HVDC Sơn La – Nho Quan Chế độ phụ tải cực đại
116
Trang 15Mở ĐầU
Trên thế giới đã có nhiều nước áp dụng công nghệ truyền tải điện một chiều vào việc truyền tải điện năng, kết nối các hệ thống khác tần số… nhìn chung cho tới nay các hệ thống đó đều vận hành hiệu quả và kinh tế So với phương pháp truyền tải điện xoay chiều thì truyền tải điện một chiều có một
số ưu điểm vượt trội như khoảng cách truyền tải không bị hạn chế, nâng cao
độ ổn định, giảm đáng kể khối lượng xây dựng đường dây truyền tải, giảm hành lang tuyến, giảm mức độ ảnh hưởng tới môi trường, giảm tổn thất, cho phép điểu khiển dòng công suất một cách linh hoạt…
Cho đến nay ở Việt Nam hiện vẫn chỉ sử dụng phương pháp truyền tải
điện xoay chiều ba pha truyền thống với các cấp điện áp từ 110kV tới 500kV
Do đó trong thời gian tới cần thiết phải nghiên cứu tính khả thi của việc sử dụng truyền tải điện một chiều cho hệ thống điện Việt Nam, điều này xuất phát từ thực tế : Xu hướng liên kết lưới điện khu vực (với Lào và Trung Quốc
…), diện tích đất giành để xây dựng lưới điện ngày một giảm, đường dây xây dựng đi qua các khu dân cư tập trung dẫn đến yêu cầu giảm thiểu tác động tới môi trường, sức khỏe… Theo Tổng sơ đồ VI, đến năm 2020, trong hệ thống
điện Việt Nam sẽ hình thành các trung tâm nguồn có công suất lớn như Sơn
La, Mông Dương, Ô Môn… Để truyền tải hết công suất các nguồn này vào hệ thống, ngoài giải pháp xây dựng các tuyến dây xoay chiều siêu cao áp 500kV thì việc áp dụng phương pháp truyền tải điện một chiều điện áp cao cũng cần
được xem xét Xuất phát từ yêu cầu thực tế nói trên, tác giả đã chọn đề tài
“Nghiên cứu khả năng áp dụng công nghệ truyền tải điện một chiều trong hệ thống điện Việt Nam”
Mục đích của luận văn là lựa chọn một phương án xây dựng đường xây dây truyền tải điện một chiều cho hệ thống điện Việt Nam và thiết kế sơ bộ tuyến đường dây một chiều này Đồng thời luận văn cũng áp dụng chương
Trang 16trình để mô phỏng và tính toán các chế độ xác lập của hệ thống khi đưa tuyến dây tải điện một chiều vào làm việc
Nội dung của luận văn bao gồm 4 chương và phần phụ lục (Xem mục lục)
Tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của thầy giáo, GS.TS Lã Văn út, Bộ môn Hệ thống điện, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Xin chân thành cảm ơn các thày cô giáo trong bộ môn Hệ thống điện, Trung tâm Bồi dưỡng và Đào tạo sau Đại học - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Xin chân thành cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp đã có những ý kiến,
đóng góp quý báu
Do thời gian có hạn, vấn đề nghiên cứu liên quan đến nhiều lĩnh vực và vốn hiểu biết của tác giả còn hạn chế nên chắc chắn luận văn còn nhiều thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo, các chuyên gia, bạn bè đồng nghiệp
Xin trân trọng cảm ơn !
Trang 17Chương 1 Tổng quan về công nghệ truyền tải điện một chiều điện áp cao
1.1 Tóm lược lịch sử phát triển của công nghệ truyền tải điện một chiều điện áp cao
Hệ thống truyền tải một chiều điện áp cao (High voltage, direct current – HVDC electric power transmission system), gọi tắt là hệ thống HVDC, là một phương pháp để truyền tải điện năng với công suất lớn Kĩ thuật truyền tải
điện một chiều bắt đầu được phát triển mạnh từ thập niên ba mươi thế kỉ trước Ban đầu các van hồ quang thuỷ ngân được sử dụng rộng rãi trong việc thiết kế các hệ thống truyền tải một chiều tới thập niên 70, sau đó các hệ thống truyền tải một chiều chỉ còn sử dụng các thiết bị bán dẫn trạng thái rắn (solid – state semiconductor device)
Cùng với sự phát triển của các van điện tử công suất có điều khiển (Thiristor, GTO, IGBT ) đã khiến cho công nghệ truyền tải điện một chiều trở nên có tính khả thi cao Đến nay trên thế giới nhiều nước đã và đang áp dụng hệ thống truyền tải điện một chiều, dưới đây là một số ví dụ được nhiều người biết tới:
- ở Itaipu, Brazil, hệ thống HVDC được lựa chọn để cung cấp công suất tần số 50 Hz vào hệ thống 60Hz, và để truyền tải kinh tế một lượng công suất tới 12.600MW của nhà máy thuỷ điện qua khoảng cách 800km
- ở Leyte – Luzon, Philippine, hệ thống HVDC được sử dụng để truyền tải điện năng giữa các đảo và nâng cao độ tin cậy cho lưới điện Manila
- ở Rihand – Delhi, ấn Độ, hệ thống HVDC được lựa chọn để truyền tải lượng công suất 1.500MW tới New Delhi, đảm bảo các mục tiêu : Tổn thất và hành lang tuyến nhỏ nhất, độ tin cậy và khả năng điều khiển tốt hơn
- Hệ thống HVDC được lựa chọn để đảm bảo việc truyền tải 1000MW từ
Trang 18Arghentina (hệ thống tần số 50Hz) tới Brazil ( hệ thống 60Hz)
- ở Queensland, australia, hệ thống HVDC được lựa chọn để kết nối qua lại giữa hai hệ thống xoay chiều của New South Wales và Queensland,
đảm bảo mức độ ảnh hưởng môi trường thấp nhất và giảm thiểu thời gian xây dựng
1.2 Giới thiệu một số hệ thống truyền tải HVDC điển hình trên thế giới
1.2.1 ItaiPu, hệ thống HVDC lớn nhất trên thế giới
Cho đến nay hệ thống HVDC ItaiPu của Brazil là hệ thống truyền tải điện một chiều ấn tượng nhất thế giới Nó có công suất chuyên tải lên tới 12.600MW và điện áp DC lên tới ±600kV Hệ thống bao gồm hai đường dây lưỡng cực mang tải công suất tổng cộng 12.600MW của nhà máy thuỷ điện Itaipu (tần số 50Hz) phát vào hệ thống 60Hz ở SaoPaolo, một trung tâm công nghiệp của Brazil
Việc truyền tải được bắt đầu trên lưỡng cực thứ nhất vào tháng 10 năm
1984, và trên lưỡng cực thứ hai vào tháng 7 năm 1987
Hệ thống truyền tải HVDC được lựa chọn bởi 2 lí do chủ yếu sau :
- Truyền tải công suất từ máy phát tần số 50Hz vào hệ thống 60Hz
- Tính kinh tế khi truyền tải điện năng qua một khoảng cách lớn
Một số thông số kĩ thuật của hệ thống :
- Thời gian đi vào vận hành : 1984-1987
- Công suất truyền tải : 12.600MW
- Cấp điện áp một chiều : ±600kV
- Chiều dài của đường dây trên không : 785 km + 805km
1.2.2 Hệ thống HVDC Leyte-Luzon, Philipine
Trang 19Công ty năng lượng quốc gia Philipine đã xây dựng một liên kết HVDC
đơn cực công suất 440MW - điện áp DC 350kV, để truyền tải công suất từ nhà máy điện địa nhiệt trên đảo Leyte tới phía Nam của đảo lớn Luzon để cung cấp cho lưới xoay chiều của khu vực Manila Hệ thống vận hành vào tháng 8 năm 1998
Kết nối HVDC đã cho thấy tính hợp lí đối với cả phụ tải công nghiệp và dân cư, không chỉ bởi lượng công suất bổ sung lớn mà còn bởi hiệu quả cải thiện ổn định vốn có của liên kết HVDC trên lưới xoay chiều
Một số thông số kĩ thuật của hệ thống :
- Thời gian đi vào vận hành : 1998
- Công suất truyền tải : 440MW
- Cấp điện áp một chiều : 350kV
- Chiều dài của đường dây trên không : 430 km
- Chiều dài đoạn cáp ngầm qua biển : 21km
1.2.3 Hệ thống HVDC Rihand - Delhi, India
Nhà máy nhiệt điện chạy than được xây dựng ở quận Sonebhadra của bang Uttar Pradesh có công suất 3000MW Một phần công suất của nhà máy (1.500MW) được chuyên tải bởi đường dây HVDC lưỡng cực Rihand – Delhi
có cấp điện áp DC ±500kV Phần công suất còn lại được truyền tải bằng
đường dây xoay chiều hai mạch 400kV
Mục đích chính của liên kết HVDC là chuyên tải điện năng một cách hiệu quả và kinh tế nhất tới vùng phía Bắc, đáp ứng cấp bách nhu cầu điện của khu vực này Một số lí do chủ yếu dẫn đến việc lựa chọn liên kết HVDC thay cho liên kết xoay chiều 400kV là :
- Hiệu quả kinh tế cao hơn
- Yêu cầu hành lang tuyến giảm đi một nửa
- Tổn thất truyền tải thấp hơn
Trang 20- Độ ổn định và khả năng điều khiển tốt hơn
Một số thông số kĩ thuật của hệ thống :
- Thời gian đi vào vận hành : 1990
- Công suất truyền tải : 1.500MW
- Cấp điện áp một chiều : ±500kV
- Chiều dài của đường dây trên không : 814 km
1.2.4 Hệ thống liên kết HVDC ‘back to back‘ giữa Argentina và Brazil
Một trạm biến đổi HVDC công suất 1100MW - điện áp DC 70kV được
đặt ở Garabi, Brazil gần biên giới với Argentina Lưới điện Brazil có tần số 60Hz còn lưới điện của Argentina có tần số 50Hz Liên kết hai chiều này vận hành vào đầu năm 2000 Hệ thống truyền tải xuyên biên giới cho phép hai nước sử dụng nguồn điện năng của mình hiệu quả và ổn định hơn
1.3 ưu - nhược điểm của truyền tải HVDC và các ứng dụng :
- Điều khiển dòng năng lượng rất nhanh, do đó nâng cao độ ổn định, không chỉ đối với các liên kết HVDC mà còn đối với hệ thống xoay chiều bao quanh
- Hướng của dòng năng lượng có thể thay đổi trong thời gian ngắn
- Một liên kết HVDC không làm gia tăng công suất dòng ngắn mạch tại
Trang 21điểm kết nối, do đó không cần thay đổi máy cắt trong lưới điện hiện có
- Hệ thống HVDC có thể truyền tải công suất lớn hơn đối với cùng một
cỡ dây so với hệ thống xoay chiều
- Cùng một công suất truyền tải thì cấp điện áp của đường dây HVDC thấp hơn đường dây AC do đó yêu cầu cách điện cũng đơn giản hơn
- Hành lang tuyến của đường dây truyền tải điện một chiều nhỏ hơn nhiều so với truyền tải điện xoay chiều với cùng công suất truyền tải Tác
động môi trường của truyền tải điện một chiều cũng ít hơn
- Với bộ biến đổi sử dụng GTO (Gate turn off Thyristor) hoặc IGBT (Insulated gate bipolar transistor) cho phép điều khiển dòng công suất tác
dụng và phản kháng độc lập, không cần bổ sung thêm thiết bị bù
- Cho phép truyền tải điện năng giữa hai hệ thống xoay chiều có tần số khác nhau (liên kết qua lại giữa hai hệ thống xoay chiều khác tần số)
- Hiện nay công nghệ truyền tải điện một chiều khá phổ biến trên thế giới
và có độ tin cậy cao, đã được nghiên cứu và vận hành trên 30 năm
Hình 1.1 : Đường dây truyền tải điện xoay chiều 800kV (hình trên, công suất truyền tải 2000MW, hành lang tuyến 75m) và một chiều 500kV (hình dưới, công suất truyền tải 3000MW, hành lang tuyến 50m)
Trang 22Hình 1.2 : Hành lang tuyến cho hệ thống truyền tải công suất 10.000MW với điện áp xoay chiều 800kV và HVDC 750kV.
1.3.2 Nhược điểm :
- Giá thành của bộ biến đổi còn cao
- Bộ biến đổi có khả năng chịu quá tải không cao và rất nhạy cảm với nhiệt độ và độ ẩm không khí
- Phải lắp đặt thêm các thiết bị bù công suất phản kháng tại trạm biến
1.3.3 Một số ứng dụng phổ biến của hệ thống truyền tải HVDC :
- Truyền tải công suất qua một khoảng cách lớn trên đất liền và dưới nước
- Liên kết hai hệ thống xoay chiều khác tần số
- Kết nối các máy phát điện bằng sức gió, nhà máy thuỷ điện vào hệ
Trang 23thống
- Nâng cao độ ổn định hệ thống
Đối với các ứng dụng nêu trên hệ thống HVDC tỏ ra là sự lựa chọn kinh
tế và giảm thiểu tác hại xấu tới môi trường Cùng với sự phát triển của kĩ thuật, nhu cầu liên kết các lưới điện khu vực, các nỗ lực bảo vệ môi trường đã khiến cho trong nhiều trường hợp hệ thống truyền tải HVDC là sự lựa chọn tốt nhất
Trang 24Chương 2 cấu tạo của hệ thống truyền tảI
điện một chiều điện áp cao
2.1 Các bộ phận chính của hệ thống HVDC :
Ví dụ được minh họa trong hình 2.1 mô tả các bộ phận chính của hệ thống truyền tải điện một chiều lưỡng cực (bipolar), hệ thống này được sử dụng khá phổ biến
Hình 2.1 Cấu tạo của hệ thống HVDC lưỡng cực
Trang 25Hình 2.2 Hình ảnh một Modul Thyristor
2.1.1 Trạm biến đổi : Có nhiệm vụ biến đổi dòng điện xoay chiều thành
một chiều (trạm chỉnh lưu – Rectifier station) và một chiều thành xoay chiều (trạm nghịch lưu – Inverter station) Quá trình truyền tải điện năng giữa hai
điểm yêu cầu hai trạm biến đổi nói trên Vai trò của trạm chỉnh lưu và nghịch lưu có thể được chuyển đổi cho nhau dẫn đến sự đảo chiều của luồng công suất Một trạm biến đổi điển hình thường có hai nhóm biến đổi 12 xung mỗi cực Những phần tử chính của một trạm biến đổi là :
+ Thiết bị biến đổi : Bộ phận này thông thường có cấu hình hai cầu biến
đổi (sử dụng van bán dẫn diod hay thyristor…) 3 pha liên kết nối tiếp để tạo thành một thiết bị biến đổi 12 xung ( xem hình 2.1) Tổng số van trong mỗi
đơn vị là 12 Các van này được tổ hợp thành các cấu hình van đơn (single valve), van kép (double valve) và cấu hình 4 van Mỗi van được sử dụng để chuyển mạch một đoạn sóng điện áp xoay chiều Nguồn cấp cho bộ biến đổi
là các máy biến áp được kết nối theo các tổ đấu dây Y/Y và Y/∆
Các van được làm mát bằng không khí, nước, dầu hay khí Freon Việc làm mát bằng chất lỏng sử dụng nước được khử ion hóa là hiệu quả hơn cả và góp phần giảm tổn thất trong trạm Khả năng tải của một nhóm van thông thường bị hạn chế bởi dòng ngắn mạch hơn là yêu cầu mang tải trong chế độ
xác lập Thiết kế van được dựa trên khái niệm modul, mỗi modul bao gồm một số lượng xác định các thyristor ghép nối tiếp nhau hoặc song song để đạt được điện áp và dòng điện làm việc theo yêu cầu Ngày này người ta đã chế tạo được các thyristor có dòng định mức tới 4000A và điện áp làm việc tới 8kV
Trang 26Hình 2.3 Bộ biến đổi 12 xung
Thiết bị biến đổi đặt trong nhà có thể được treo lên trần hoặc đặt trên cách điện với sàn nhà Gần đây đã chế tạo được các bộ biến đổi lắp đặt ngoài trời
Các tín hiệu điều khiển van được tạo ra trong bộ điều khiển có điện thế
đất và được truyền tới mỗi thyristor trong van thông qua một hệ thống dẫn hướng cáp quang Tín hiệu quang nhận
được tại thyristor sẽ được biến đổi thành tín hiệu điện sử dụng thiết bị khuyếch đại cùng với máy biến áp xung Đi kèm với các van là các thiết bị bảo vệ : quá áp, quá nhiệt …
Gần đây người ta còn sử dụng bộ biến đổi sử dụng van VSC (Voltage source converter- bộ biến đổi nguồn áp) vào mục đích nâng cao độ ổn định của hệ thống, đây là một ứng dụng rất quan trọng của bộ biến đổi nguồn áp VSC Mỗi van đơn lẻ trong cầu biến đổi được cấu thành từ một số các tranzito có cực điều khiển cách li ( IGBT – insulated gate bipolar tranzito ) Các thiết bị
điều khiển và thiết bị làm lạnh có thể được đóng kín trong các container tiêu chuẩn để thuận tiện cho vận chuyển và lắp đặt
+ Máy biến áp của bộ biến đổi (MBA): Các máy biến áp chuyển đổi cấp
điện áp xoay chiều về cấp điện áp thích hợp cho bộ biến đổi của hệ thống truyền tải điện một chiều và chúng tham gia vào điện kháng chuyển mạch Máy biến áp có thể có các cấu hình khác nhau, thông thường là loại ba pha hay tổ hợp ba máy biến áp một pha, phía thứ cấp nối hình sao và tam giác với điểm trung tính không nối đất Phía sơ cấp máy biến áp được liên kết song song và điểm trung tính được nối đất
Trang 27Máy biến áp sử dụng cho bộ biến đổi có khe hở cách điện giữa cuộn dây
và gông từ lớn hơn máy biến áp thông thường, được thiết kế chịu điện áp một chiều và tổn hao dòng điện xoáy do từ thông chứa nhiều sóng hài làm nóng dầu máy biến áp và gây tiếng ồn Khi vận hành các pha không làm việc đồng thời mà luân phiên theo sự làm việc của các dương cực của bộ biến đổi, như vậy máy biến áp luôn làm việc trong trạng thái không đối xứng, nên phải chọn sơ đồ nối dây sao cho đảm bảo được điều kiện từ hóa bình thường của các trụ lõi thép và giảm thiểu được sự đập mạch của điện áp và dòng điện chỉnh lưu
Điều áp dưới tải của MBA tác động khi điện áp mạch xoay chiều thay đổi, góp phần làm giảm công suất phản kháng cung cấp cho bộ biến đổi
+ Các bộ lọc xoay chiều và nhóm tụ điện : ở phía xoay chiều của bộ biến
đổi 12 xung, hài bậc 11, 13… được sinh ra Các sóng hài ngoài tác hại như gây nhiễu tín hiệu thông tin còn gây tổn thất, méo dạng điện áp, làm phát nóng thiết bị… Do đó các bộ lọc được lắp đặt nhằm mục đích hạn chế sóng hài tới mức độ chấp nhận của lưới điện Bộ lọc có thể sử dụng các phần tử thụ
động L-C, trong tương lai các bộ lọc xoay chiều tích cực sẽ được áp dụng Trong quá trình làm việc, bộ biến đổi tiêu thụ một lượng khá lớn công suất phản kháng, lượng công suất phản kháng này được bù đắp một phần bởi nhóm
bộ lọc và phần còn lại bởi nhóm tụ điện
+ Các bộ lọc một chiều : ở phía một chiều bộ biến đổi 12 xung sinh ra các sóng hài bậc 12,24… Các sóng hài như vậy có thể tạo ra sự nhiễu loạn trong các hệ thống viễn thông Do đó các bộ lọc một chiều được thiết kế đặc biệt được sử dụng nhằm mục đích giảm mức độ gây nhiễu Thông thường các
bộ lọc một chiều không cần thiết nếu sử dụng cáp để truyền tải Nhưng trong trường hợp đường dây trên không thì việc lắp đặt bộ lọc một chiều là cần thiết Thông thường các bộ lọc phía một chiều có giá thành thấp hơn bộ lọc phía xoay chiều
+ Bộ lọc cao tần : Bộ lọc này được lắp đặt ở cả phía xoay chiều và một
Trang 28chiều để khử các sóng hài tần số cao
+ Kháng san phẳng dòng điện nối tiếp với mỗi cực của bộ biến đổi nhằm mục đích hạn chế sự đập mạch của điện áp và dòng điện một chiều, hạn chế vùng dòng điện gián đoạn, hạn chế đảo mạch không mong muốn phía nghịch lưu, hạn chế dòng điện xung ở chỉnh lưu khi có ngắn mạch phía đường dây một chiều và bảo vệ chống sét trên đường dây một chiều Lựa chọn đúng giá trị của cuộn kháng sẽ thay đổi tần số cộng hưởng nối tiếp phía một chiều ở những hài bậc thấp, tránh sự cộng hưởng ở tần số cơ bản một nguyên nhân gây bão hòa MBA của bộ biến đổi
+ Thiết bị bù công suất phản kháng : Khi vận hành trạm biến đổi yêu cầu cung cấp công suất phản kháng, độ lớn của nó phụ thuộc vào công suất tác dụng (khoảng 50-:-60% công suất tác dụng) Rất may, một phần lượng công suất phản kháng yêu cầu này được cung cấp bởi chính bộ lọc xoay chiều Thêm vào đó các cụm tụ bù nối song song (shunt capacitor), máy bù đồng bộ, hoặc SVC (static var compensator) cũng được sử dụng tuỳ thuộc vào yêu cầu của hệ thống
+ Máy cắt và dao cách li phía xoay chiều để loại trừ sự cố và cách li hệ thống một chiều Phía một chiều các máy cắt và dao cách li cũng được sử dụng đóng cắt dòng điện tải và loại trừ sự cố
+ Ngoài các thiết bị chính kể trên còn phải kể tới các thiết bị đo lường và bảo vệ cũng là một phần không thể thiếu của trạm biến đổi
2.1.2 Thiết bị truyền tải : Các đường dây tải điện một chiều có nhiệm vụ
truyền tải công suất từ phía chỉnh lưu sang nghịch lưu
+ Đối với việc truyền tải điện năng công suất lớn trên mặt đất thì phương tiện truyền tải phổ biến nhất là đường dây trên không Đường dây này thông thường là lưỡng cực (hai đường dây với hai cực tính khác nhau) Cáp HVDC thông thường được sử dụng khi đi ngầm dưới biển Những kiểu phổ biến nhất
Trang 29của cáp ngầm là loại cách điện rắn và loại cách điện dầu, trong đó loại đầu tiên là kinh tế hơn cả Cách điện của nó bao gồm nhiều băng giấy cách điện
được thấm đẫm dầu nhớt có độ đậm đặc cao Không có sự hạn chế về độ dài
đối với loại cáp này và độ sâu cho phép có thể tới 1000m Loại cáp đổ đầy dầu
được đổ loại dầu nhớt có độ đậm đặc thấp và luôn làm việc dưới một áp suất Chiều dài tối đa cho kiểu cáp này thường khoảng 60km Sự phát triển các loại cáp mới đã và đang gia tăng trong những năm gần đây
Nguyên tắc để xác định kích thước của đường dây trên không và cột đỡ của đường dây tải điện một chiều tương tự như đường dây xoay chiều Tiết diện dây dẫn được lựa chọn theo mật độ dòng điện kinh tế (Jkt) Việc phân pha
được thực hiện nhằm tăng đường kính tương đương, nâng cao hiệu quả sử dụng của dây dẫn
Trên đường dây có treo hai dây chống sét bảo vệ (trong đó một dây kết hợp với cáp quang phục vụ thông tin) với góc bảo vệ là 18o Nối đất luôn được thực hiện để giảm bớt sóng hài và giảm nhiễu đường dây thông tin
2.1.3 Nối đất : Hầu hết các liên kết một chiều đều sử dụng nối đất như
là dây trung tính Khi nối đất yêu cầu mặt bằng rộng để giảm dòng rò và gradient điện áp, để hạn chế dòng qua đất có thể dùng dây dẫn kim loại Địa
điểm chọn đặt hệ thống điện cực nối đất phải có điện trở suất đủ bé, xa khu vực thành thị, các đường ống, công trình ngầm, trạm biến đổi… để ngăn chặn hiện tượng ăn mòn hóa điện, dòng rò vào MBA của bộ biến đổi, nhiễu thông tin Các điện cực cần được khoan sâu dưới lòng đất do điện trở suất của lớp đất gần bề mặt thường khá cao
2.2 Một số sơ đồ liên kết cơ bản, phân tích và đánh giá
Các liên kết một chiều phổ biến có các cấu hình cơ bản dưới đây :
Trang 302.2.1 Sơ đồ liên kết đơn cực ( monopolar link):
có thể sinh ra Chlorine hoặc một số hóa chất độc hại khác, làm nhiễu la bàn
…nên trong một số trường hợp phía nối đất của trạm chỉnh lưu và nghịch lưu
có thể được liên kết với nhau bằng một dây kim loại Khi dùng cáp có vỏ bọc kim loại thì vỏ cáp sẽ được sử dụng làm đường trở về
Hệ thống đơn cực hiện đại áp dụng cho đường dây trên không có thể chuyển tải công suất lên tới 1500MW Nếu sử dụng cáp ngầm dưới đất hoặc biển thì điển hình có thể mang tải tới 600MW
ưu điểm :
- Sơ đồ tương đối đơn giản
- Giảm chi phí đường dây
- Có thể mở rộng thành sơ đồ hai cực để tăng công suất chuyên tải Nhược điểm :
- Độ tin cậy và tính linh hoạt không cao
- Công suất truyền tải không lớn
2.2.2 Sơ đồ liên kết lưỡng cực (bipolar link) :
Trong cấu hình này một cặp đường dây có điện thế ngược dấu được sử
I
Trang 31dụng, vì vậy các đường dây này cần phải được cách điện đầy đủ Chi phí cho
hệ thống truyền tải một chiều lưỡng cực cao hơn cấu hình liên kết đơn cực với một dây dẫn trở về Đường dây tải điện một chiều lưỡng cực có hiệu quả tương
đương với đường dây xoay chiều mạch kép Khi mang tải bình thường, dòng
điện chạy vào đất rất nhỏ giống như trường hợp cấu hình đơn cực có dây dẫn trở về, do đó giảm thiểu được tổn thất do dòng tiếp đất và giảm ảnh hưởng tới môi trường Khi có sự cố trên một đường dây, với các điện cực nối đất được
sử dụng làm đường về thì đường dây sẽ tiếp tục vận hành trong trạng thái đơn cực Với cùng công suất truyền tải so với đường dây đơn cực, thì đường dây lưỡng cực chỉ phải mang một dòng điện có giá trị phân nửa so với đường dây
đơn cực Khi đi qua các địa hình bất lợi thì hai đường dây có thể đi trên các hàng cột khác nhau, phòng khi có một đường dây bị sự cố thì đường dây còn lại vẫn tiếp tục truyền tải một phần công suất Khi điện trở đất cao có thể lắp
đặt thêm đường dây trở về, đường dây này không đòi hỏi mức cách điện cao
và có thể sử dụng làm dây chống sét cho đường dây trên không, nếu được cách
điện đầy đủ thì có thể sử dụng làm dây dự phòng Trên thực tế cấu hình này
được sử dụng khá phổ biến
Hình 2.5 Sơ đồ liên kết lưỡng cực ( bipolar link )
ưu điểm :
- Độ tin cậy và tính linh hoạt cao
- Khả năng truyền tải công suất lớn gấp đôi sơ đồ đơn cực
i
Trang 32- ít gây nhiễu hơn sơ đồ đơn cực
- Dễ dàng thay đổi chiều công suất chuyên tải
Nhược điểm :
- Chi phí cao hơn sơ đồ đơn cực
2.2.3 Sơ đồ liên kết cùng cực tính (homopolar link) :
Sơ đồ này sử dụng hai hay nhiều đường dây cùng cực tính, thường có dấu
âm để giảm nhiễu và tổn thất vầng quang Đường trở về qua điểm giữa được nối đất Khi một dây dẫn bị sự cố, hệ thống sẽ vận hành như cấu hình liên kết
đơn cực tiếp tục truyền tải một phần công suất Cấu hình này cũng được sử dụng khá phổ biến
Hình 2.6 Sơ đồ liên kết cùng cực tính ( homopolar link )
ưu điểm :
- Độ tin cậy và tính linh hoạt cao
- Khả năng truyền tải công suất lớn gấp đôi sơ đồ đơn cực
Trang 332.2.4 Sơ đồ chỉnh lưu và nghịch lưu đặt kề nhau (back to back station) :
Cả hai bộ biến đổi chỉnh lưu và nghịch lưu được đặt ở cùng một chỗ, thông thường trong cùng một tòa nhà và chiều dài của đường dây tải điện một chiều chỉ là một vài mét Các trạm back to back thông thường được sử dụng
để:
- Kết nối các hệ thống điện có tần số khác nhau
- Kết nối hai mạng điện có cùng tần số nhưng không có sự liên hệ pha cố
định
- Kết nối các hệ thống có tần số và số pha khác nhau
Do chiều dài đường dây tải điện ngắn nên cấp điện áp một chiều không cần cao ( thường từ 50kV -:-150kV) Loại sơ đồ này có thể dùng dây dẫn đơn cực hay lưỡng cực
Hình 2.7 Sơ đồ liên kết ‘back to back’
Do các bộ biến đổi được đặt tập trung nên rất thuận tiện cho việc điều khiển, vận hành, bảo dưỡng Cấu hình này đặc biệt thích hợp khi cần nâng cao
độ ổn định hệ thống, hay liên kết hai hệ thống xoay chiều khác tần số
2.2.5 Sơ đồ liên kết nhiều điểm đấu :
Trong sơ đồ này có nhiều hơn hai trạm biến đổi đặt riêng biệt Nếu tất cả các trạm nối cùng cấp điện áp thì gọi là hệ thống một chiều nhiều điểm đấu song song Nếu có một hay nhiều trạm biến đổi đấu nối tiếp vào một cực hoặc cả hai cực gọi là hệ thống một chiều nhiều điểm đấu nối tiếp
Trang 34Hệ thống một chiều nhiều điểm đấu được sử dụng để rút công suất dọc
đường hoặc mở rộng hệ thống điện một chiều sẵn có ưu điểm của cấu hình này là làm tăng tính linh họat của hệ thống một chiều, tuy nhiên hiệu quả kinh
tế không cao vì phải xây thêm các trạm biến đổi làm phức tạp sơ đồ đấu nối
Hình 2.8 Sơ đồ liên kết một chiều có nhiều điểm đấu
2.2.6 Một số sơ đồ khác: Ngoài các dạng sơ đồ phổ biến nêu trên, còn có
sơ đồ nối trực tiếp máy phát với bộ chỉnh lưu thông qua máy biến áp, sơ đồ này hay được sử dụng cho các máy phát thuỷ điện và tua bin gió Tần số của
điện áp xoay chiều nhận được sau bộ nghịch lưu sẽ không phụ thuộc vào tốc
độ của tua bin
Nếu hệ thống chỉ chuyên tải công suất theo một chiều cố định thì phía chỉnh lưu có thể thay thế thyristor bằng diod để giảm giá thành Khi đó phía xoay chiều yêu cầu mạch cắt tốc độ cao để bảo vệ quá dòng cho diod khi ngắn
Trang 35mạch trên đường dây một chiều
Trên cơ sở các sơ đồ cơ bản nêu trên, tùy theo các điều kiện và các yêu cầu thực tế mà có thể phát triển thành nhiều dạng sơ đồ khác nhau Trong một
số trường hợp để chuyển đổi đường dây truyền tải điện xoay chiều hiện có thành đường dây truyền tải HVDC thì hai trong số 3 dây dẫn sẽ vận hành theo cấu hình lưỡng cực, dây dẫn thứ ba được sử dụng giống như một cực song song, được trang bị cùng với các van đảo chiều
2.3 Nguyên lí làm việc của trạm biến đổi và sơ đồ thay thế tương
đương đường dây HVDC một cực
2.3.1 Nguyên lí làm việc của bộ chỉnh lưu :
Chỉnh lưu là quá trình biến đổi năng lượng dòng điện xoay chiều thành năng lượng dòng điện một chiều Hình vẽ 2.9 mô tả sơ đồ cấu trúc thường gặp của mạch chỉnh lưu
Chỉnh lưu được phân loại theo một số cách sau đây :
a Phân loại theo số pha nguồn cấp cho mạch van : Một pha, hai pha, ba
Trang 36pha, sáu pha
b Phân loại theo loại van bán dẫn : Hiện nay chủ yếu dùng hai loại van
là diod và thyristor , vì thế có 3 loại mạch sau đây :
- Mạch van dùng toàn diod, được gọi là chỉnh lưu không điều khiển
- Mạch van dùng toàn thyristor, gọi là chỉnh lưu điều khiển
- Mạch van dùng cả diod và thyristor, gọi là chỉnh lưu bán điều khiển
c Phân loại theo sơ đồ mắc van với nhau, có hai cấu hình :
- Sơ đồ hình tia : ở sơ đồ này số lượng van sẽ bằng số pha nguồn cấp cho mạch van Tất cả các van đều đấu chung một đầu nào đó với nhau, hoặc catot chung hoặc anot chung
- Sơ đồ cầu : ở sơ đồ này số lượng van nhiều gấp đôi số pha nguồn cấp cho mạch van Trong đó một nửa số van mắc chung nhau catot, nửa kia lại mắc chung nhau anot
Luận văn sẽ tập trung vào phân tích mạch chỉnh lưu cầu 3 pha 6 van
Đây là sơ đồ được sử dụng khá phổ biến do có một số ưu điểm cơ bản như :
- Chịu được điện áp cao do có hai van mắc nối tiếp nhau
- Tần số đập mạch bằng 6 lần tần số nguồn cấp, hạn chế sóng hài bậc cao trong dòng sơ cấp
- Máy biến áp được sử dụng hiệu quả hơn vì trong mỗi chu kì dòng điện chạy qua cuộn dây thứ cấp cả hai chiều nên mạch từ không bị bão hòa
- Hệ số điện áp cao ( Udo= (3√6/π) Uf = 2,34Uf), do đó để đạt được điện
áp một chiều như nhau thì sơ đồ cầu ba pha yêu cầu máy biến áp có tỷ số biến
đổi nhỏ hơn và yêu cầu cách điện thấp hơn
Điện áp của chỉnh lưu có thể điều khiển được nhờ thay đổi góc mở α
thyristor Chỉnh lưu có điều khiển được gọi là bộ biến đổi hai chiều vì cho phép công suất chạy theo cả hai chiều Chỉnh lưu bán điều khiển cho phép
điều chỉnh điện áp nhưng không đổi được chiều truyền tải Đầu ra của chỉnh
Trang 37lưu được coi là áp một chiều, nhưng thực ra là điện áp đập mạch Tần số đập mạch càng cao thì dạng sóng ra càng ít nhấp nhô
Hệ thống HVDC với mục đích truyền tải công suất lớn nên ta chỉ xét bộ biến đổi ba pha Trong đó chỉnh lưu cầu ba pha được xem là sơ đồ có nhiều ưu
điểm nhất và cũng được sử dụng phổ biến nhất
Sơ đồ chỉnh lưu này gồm 6 thyristor được chia thành hai nhóm Nhóm catot chung T1,T3,T5 và nhóm anot chung : T2,T4,T6
Chỉnh lưu cầu 3 pha là chỉnh lưu cả 2 nửa chu kì, quá trình chuyển mạch xảy ra ở cả hai nhóm
- Nhóm lẻ : chuyển mạch theo vòng tròn T1->T3->T5->T1
- Nhóm chẵn : chuyển mạch theo vòng tròn T2->T4->T6->T2
Ta có thể coi dường như có hai mạch chỉnh lưu tia ba pha đồng thời hoạt
động Điện áp một chiều nhận được U d phải là hiệu của hai điện áp của hai
nhóm van U dN1 và U dN2
U d = U dN1 - U dN2 (2.1) Giới hạn góc mở cực tiểu αmin = 50 để thyristor chắc chắn mở, ở chế độ làm việc bình thường 150 ≤ α ≤ 200
Ta có các biểu thức :
- Lượng điện áp giảm do hiện tượng trùng dẫn (xem giải thích ở phần
‘hiện tượng trùng dẫn’) được tính theo biểu thức :
- Góc trùng dẫn à được xác định từ biểu thức :
(2.3) m
d a
U
I X Cos
Cos
2
3
2 )
Trang 38cos(
[cos 2
1 3
cos 6
3
π
α π
f do
Dòng điện trung bình chảy trong van Itbv = Id/3
- Điện áp ngược lớn nhất mà thyristor phải chịu
Ungmax = √6 Uf = 2,45 Uf (2.5)
- Công suất tính toán máy biến áp nguồn cấp cho bộ chỉnh lưu cầu 3 pha: Pba = 1,05 Pd (W) (2.6) Trong đó :
X a : Tổng kháng cuộn dây thứ cấp và sơ cấp MBA qui về phía thứ cấp
Id : Dòng điện một chiều chạy trong mạch ngoài chỉnh lưu
Uf : Trị hiệu dụng điện áp pha thứ cấp của máy biến áp
1 pha một nửa CK 0,45U f I d 1,41U f 1,57I d 1,21I d K ba 3,09P d - 1 1,57
1 pha có điểm giữa 0,9U f I d /2 2,83 U f 0,58 I d 1,11I d K ba 1,48P d XaI d / π 2 0,67
1 pha sơ đồ cầu 0,9U f I d /2 1,41 U f 1,11 I d 1,11I d K ba 1,23P d 2XaI d / π 2 0,67
3 pha hình tia 1,17U f I d /3 2,45 U f 0,58 I d 0,47I d K b a 1,35P d 3XaI d /2 π 3 0,25
3 pha sơ đồ cầu 2,34U f I d /3 2,45 U f 0,816 I d 0,816I d K ba 1,05P d 3XaI d /π 6 0,057
6 pha hình tia 1,35U f I d /6 2,83 U f 0,29 I d 0,58 I d K b a 1,56P d 3XaI d /2 π 6 0,057
6 pha có cuộn
kháng cân bằng
1,17U f I d /6 2,45 U f 0,29 I d 0,41 I d K ba 1,26P d 3XaI d /4 π 6 0,057
Trang 39Đấu ghép các mạch chỉnh lưu với nhau :
Trên thực tế có những trường hợp đòi hỏi các van phải làm việc dưới một
điện áp cao hoặc dòng điện lớn mà công nghiệp chế tạo van chưa đạt tới được Trong những trường hợp này người ta có thể dùng các biện pháp khắc phục như sau:
- Đấu nối tiếp nhiều van hoặc đấu nối tiếp các mạch chỉnh lưu với nhau
để chịu được điện áp cao
- Đấu song song nhiều van hoặc song song nhiều mạch chỉnh lưu với nhau để chịu được dòng tải lớn
Một sơ đồ ghép nối được sử dụng phổ biến trong truyền tải HVDC là sơ
đồ đấu nối tiếp hai mạch chỉnh lưu cầu ba pha để tạo thành bộ biến đổi 12 xung Nếu mạch có dùng biến áp thì hai cuộn dây thứ cấp có pha lệch nhau
30o
Hình 2.11 Sơ đồ đấu nối tiếp hai chỉnh lưu cầu 3 pha
Điều này cho phép điện áp ra U d = U d1 + U d2 có hệ số đập mạch gấp đôi sơ đồ cầu thông thường, có nghĩa là ở đây m đm = 12 và điện áp ra sẽ bằng phẳng hơn Sơ đồ này khử được sóng hài bậc 6 phía một chiều, bậc 5 và bậc 7
Ud2
Ud1
Trang 40phía xoay chiều do đó giảm giá thành các bộ lọc sóng hài Hai máy biến áp
một đấu Y/Y, một đấu Y/∆ có điều áp dưới tải
Ta có các biểu thức tổng quát cho n mạch cầu ghép nối tiếp :
- Điện áp không tải lý tưởng :
(2.7)
- Giá trị điện áp trung bình khi có xét trùng dẫn
(2.8)
- Thành phần cơ bản của dòng xoay chiều phía thứ cấp :
(2.9)
Trong đó n là số cầu 3 pha mắc nối tiếp
Ghi chú : Udo điện áp không tải lí tưởng phía chỉnh lưu; Uf trị số hiệu
dụng của điện áp pha cuộn thứ cấp BA nguồn đấu Y/Y; Itbv trị số trung bình
của dòng điện qua van; Ungmax điện áp ngược lớn nhất mà van phải chịu khi
làm việc; I2, I1 trị số hiệu dụng dòng điện cuộn thứ cấp và cuộn sơ cấp biến áp
nguồn; Id dòng một chiều chạy ở mạch ngoài chỉnh lưu; Kba hệ số máy biến áp
nguồn; Pba công suất tính toán máy biến áp nguồn; Pd công suất 1 chiều phía
chỉnh lưu : Pd=UdId; ∆Uà sụt áp do hiện tượng trùng dẫn gây ra; mđm hệ số
đập mạch; Kđm hệ số đập mạch của điện áp chỉnh lưu, Kđm = U1m/Udo , trong
đó U1m là biên độ sóng hài cơ bản của điện áp chỉnh lưu theo khai triển
Fourier
n I X U
π
α - 3cos