1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TIN HỌC BÁCH KHOA

48 264 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Kế Toán Tiêu Thụ Hàng Hóa Và Xác Định Kết Quả Tiêu Thụ Tại Công Ty Cổ Phần Tin Học Bách Khoa
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 129,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đáp ứng được yêu cầu của công tác kế toán tiêuthụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ, đòi hỏi phải có sự phối hợp hoạtđộng một cách nhịp nhàng của các phòng ban trong Công ty.. TK

Trang 1

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TIN

HỌC BÁCH KHOA

Trong chiến lược phát triển tiêu thụ hàng hóa, mở rộng thị phần vấn đềquản lý công tác tiêu thụ hàng hóa ngày càng trở nên quan trọng Vì vậy,Công ty luôn xác định kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả cần thựchiện đầy đủ các nhiệm vụ để cung cấp thông tin cho người quản lý có thể racác quyết định hữu hiệu Để đáp ứng được yêu cầu của công tác kế toán tiêuthụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ, đòi hỏi phải có sự phối hợp hoạtđộng một cách nhịp nhàng của các phòng ban trong Công ty Riêng đối với bộphận kế toán, việc quản lý hàng hóa về số lượng và chất lượng đòi hỏi bộphận này phải theo dõi được tình hình công nợ với từng khách hàng trongtừng lần giao dịch, từ đó cung cấp thông tin về tình hình tiêu thụ một cáchnhanh chóng, chính xác cho ban lãnh đạo Công ty Thực tế, phòng tài chính –

kế toán của Công ty đã thực hiện nhiệm vụ này như sau:

2.1 Kế toán các nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá tại Công ty Cổ phần tin

học Bách Khoa

2.1.1 TK sử dụng

Để thuận tiện cho việc theo dõi và hạch toán các nghiệp vụ liên quanđến tiêu thụ hàng hoá trên hệ thống máy vi tính toàn Công ty, tại Công ty Cổphần tin học Bách Khoa đã xây dựng hệ thống TK như sau:

► TK 156: Hàng hóa

TK 15611: Thiết bị điện lạnh

TK 15612: Thiết bị công nghệ thông tin

TK 15613 : Thiết bị thang máy

Trang 2

► TK 632: Giá vốn hàng bán

TK 6321: Giá vốn Thiết bị điện lạnh

TK 6322: Giá vốn thiết bị công nghệ thông tin

TK 6323: Giá vốn thiết bị thang máy

► TK 511: Doanh thu bán hàng

TK 5111: Doanh thu Thiết bị điện lạnh

TK 5112: Doanh thu thiết bị công nghệ thông tin

TK 5113: Doanh thu thiết bị thang máy

► TK 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

TK 3331: Thuế GTGT

TK 33311: Thuế GTGT đầu ra

2.1.2 Các chứng từ sử dụng và quá trình luân chuyển chứng từ

Công ty Cổ phần tin học Bách Khoa thường xuyên sử dụng các chứng

từ sau:

- Hoá đơn GTGT

- Phiếu thu tiền mặt

- Phiếu xuất kho

Hệ thống sổ sách sử dụng cho các nghiệp vụ liên quan đến tiêu thụhàng hoá tại Công ty Cổ phần tin học Bách Khoa gồm:

Trang 3

 Khái quát quy trình luân chuyển chứng từ.

Sơ đồ 2.1 : quy trình luân chuyển chứng từ trong nghiệp vụ bán hàng

tại Công ty cổ phần tin học Bách Khoa

Hóa đơn bán hàng và phiếu xuất kho sau khi thủ kho ghi vào thẻ kho sẽđược thủ kho chuyển cho kế toán làm căn cứ nhập vào máy theo mẫu chứng

từ có sẵn trong chương trình kế toán máy ASIA

2.1.3 Hạch toán doanh thu bán hàng

Ở Công ty, sau khi các chứng từ kế toán được cập nhật, số liệu kế toán

sẽ được tự động hạch toán và phản ánh trên các sổ sách kế toán Có thể hìnhdung trình tự ghi sổ kế toán doanh thu bán hàng như sau:

Khách

hàng PhòngKD KT hóađơn KTT,GĐ Thủkho Kế toán

Lưu trữ Chứng từ

Lập hóa đơn GTGT

Ký hóa đơn GTGT

Xuất kho, ghi thẻ kho

Hạch toán nghiệp

vụ BH

Trang 4

Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán doanh thu bán hàng

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

Hiện tại, Công ty đang áp dụng tính thuế theo phương pháp khấu trừ,doanh thu tiêu thụ hàng hóa là toàn bộ tiền hàng Giá bán của hàng hóa tiêu thụ

là giá thỏa thuận giữa phòng kinh doanh của Công ty và với khách hàng thể hiệntrong hợp đồng kinh tế, dựa trên giá vốn thực tế của hàng bán, dựa trên tình hình

1

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 5

giá cả biến động của hàng hóa đó và các mặt hàng cùng loại trên thị trường Kếtoán ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp các thông tin cần thiết về doanhthu tiêu thụ hàng hóa cho các nhà quản trị và ban giám đốc Công ty

Căn cứ vào hợp đồng kinh tế được ký kết hoặc nhu cầu của khách hàngmua lẻ, nhân viên phòng kỹ thuật hoặc nhân viên phòng kinh doanh viết phiếuyêu cầu xuất kho để yêu cầu số hàng cần cung cấp cho hợp đồng, cho kháchhàng Sau khi đã có đủ lượng hàng cần thiết Căn cứ vào phiếu yêu cầu xuấtkho, kế toán lập hóa đơn GTGT, ghi đầy đủ 3 chỉ tiêu: Giá bán chưa thuế, tiềnthuế GTGT và tổng tiền thanh toán Hóa đơn có thể lập bằng tay hoặc bằngmáy, viết 1 lần và in sang các liên có nội dung giống nhau Không được lậpcách quyển, cách số thứ tự hóa đơn; ghi đầy đủ các chỉ tiêu in sẵn trên hóađơn; những dòng không dùng đến phải gạch chéo từ trái sang phải( nếu lậpbằng tay) Hóa đơn GTGT được lập làm 3 liên:

Liên 1: Màu tím, lưu tại quyển hóa đơnLiên 2: Màu đỏ, giao cho khách hàngLiên 3: Màu xanh, giao cho phòng tài chính- kế toán để ghi sổ vàbảo quản lưu trữ

Sau khi hóa đơn được lập xong, hóa đơn được chuyển cho giám đốchoặc kế toán trưởng ký tên, đóng dấu, hoặc lấy chữ ký của người bán( nếuđược ủy quyền của giám đốc) và đóng dấu vào góc trên bên trái hóa đơn

Ví dụ : Ngày 08/10/2009, Công ty xuất bán cho Công ty TNHH phát triển

công nghệ và Đầu Tư với chủng loại và số lượng như sau:

- 5 Điều Hoà Toshiba 10SKPX1 với đơn giá 7.100.000/ chiếc chưa có thuế GTGT 10%.

- 20 Máy ảnh Canon LBP5050 với đơn giá 8.990.000/ chiếc chưa có thuế GTGT 10%.

Khi đó, Phòng kinh doanh sẽ lập Phiếu xuất kho, sau đây là mẫu phiếuyêu cầu xuất kho

Trang 6

Biểu 2.1 : Phiếu yêu cầu xuất kho

PHIẾU YÊU CẦU XUẤT KHO

Người yêu cầu: Bùi Minh Khôi Đơn vị: Phòng kỹ thuật

Tên khách hàng: Công ty TNHH phát triển công nghệ và Đầu Tư

Địa chỉ: phòng 305, B7, Tập thể Kim Liên, Đống Đa, Hà Nội

Lý do xuất: dự án bảo hành xuất demo bán

Xuất tại kho: Công ty cổ phần tin học Bách Khoa

5

Trưởng nhóm ngày 8 tháng 10 năm 2009

( ký, ghi rõ họ tên )

(nguồn : Công ty cổ phần tin học Bách Khoa)

Phiếu xuất kho sẽ được gửi sang phòng kế toán để lập Hoá đơn GTGT

Kế toán phụ trách phần hành bán hàng chỉ cần nhập số liệu, máy tính sẽ tựđộng in hoá đơn Việc nhập số liệu này cũng sẽ là căn cứ để máy tính chuyểnthông tin vào các sổ sách cần thiết

Hóa đơn GTGT sẽ được lập như sau:

Biểu 2.2 - Mẫu hoá đơn GTGT

Trang 7

HÓA ĐƠN Mẫu số: 01GTKT – 3LL

GIÁ TRỊ GIA TĂNG BK/2009N

Liên 1:Lưu tại quyển gốc 80532

Ngày 08 tháng 10 năm 2009

Đơn vị bán hàng : Công ty cổ phần tin học Bách Khoa

Địa chỉ : 17C2 - ngõ 178 - Thái Hà – Hai Bà Trưng – Hà Nội

Hình thức thanh toán: TM/CK MST: 0100979131

Họ và tên người mua: Hoàng Thị Hồng

Tên đơn vị : Công ty TNHH phát triển công nghệ và Đầu Tư

Địa chỉ : phòng 305 - B7 - Tập thể Kim Liên - Đống Đa – Hà NộiSTT Tên hàng hóa, dịch

Số tiền viết bằng chữ: hai trăm ba mươi sáu triệu tám trăm ba mươi nghìn

Người mua hàng người bán hàng thủ trưởng đơn vị

(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký,đóng dấu, ghi rõ họ tên)

(nguồn : Công ty cổ phần tin học Bách Khoa)

Khi lấy mua hàng tại Công ty Cổ phần tin học Bách Khoa, Công tyTNHH phát triển công nghệ và Đầu Tư là một khách hàng và theo dõi trên

TK 131- Phải thu khách hàng Nghiệp vụ tại ví dụ trên được hạch toán doanhthu như sau:

Trang 8

Nợ TK 131- Công ty TNHH phát triển công nghệ và Đầu Tư:236.830.000

Có TK 5111-Doanh thu bán Điều Hoà Toshiba 10SKPX1: 35.500.000

Có TK 5112-Doanh thu bán Canon LBP5050: 179.800.000

Có TK 3331- Thuế GTGT đầu ra :21.530.000

Khi cập nhật số liệu vào máy tính, thì máy sẽ tự động chuyển thông tinvào các sổ chi tiết theo ngày vào máy Cuối tháng, máy sẽ tổng hợp số liệutrên các sổ chi tiết và chuyển sang các sổ tổng hợp

Theo như ví dụ trên, khi nghiệp vụ bán hàng cho Công ty TNHH pháttriển công nghệ và Đầu Tư được cập nhật vào máy thì máy sẽ chuyển số liệuđến sổ chi tiết TK 131 (Biểu 2.3), sổ chi tiết mở cho các khách hàng chủ yếu,thường xuyên và đây là cơ sở để ghi một lần vào một dòng của bảng kê số11(biểu 2.9) Sổ chi tiết TK 5111 (Biểu 2.4), sổ chi tiết TK 5112 (Biểu 2.5) là

cơ sở để ghi lên sổ tổng hợp doanh thu bán hàng( Biểu 2.6) Tiếp theo từ bảngtổng hợp doanh thu và bảng kê số 11 là cơ sở để ghi vào Nhật ký chứng từ số8(Biểu 2.7) Nhật ký chứng từ số 10 (Biểu2.8) phản ánh thuế giá trị gia tăngđầu ra Bảng kê số 1( biểu 2.9) phản ánh tiền mặt thu vể

Cuối tháng, từ số liệu tổng hợp từ nhật ký chứng từ số 8, phần mềm kếtoán sẽ tổng hợp lên sổ cái TK 511(biểu 2.11)

Trang 9

Đối tượng: Công ty TNHH phát triển công nghệ và Đầu Tư

Thời hạn đượ c chiết khấu

Điều Hoà Toshiba 10SKPX1

511 3331

78.100.000 7.810.000

(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)

Trang 10

Diễn giải SLcái

Trang 11

Biểu 2.6 SỔ TỔNG HỢP DOANH THU BÁN HÀNG

Trang 12

KẾ TOÁN GHI SỔ KẾ TOÁN TỔNG HỢP KẾ TOÁN TRƯỞNG

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Biểu 2.8: Nhật ký chứng từ số 10- Ghi Có TK 3331

SV: Vũ Thị Thu Hường Lớp: Kế toán 48C

Trang 13

CÔNG TY CỔ PHẦN TIN HỌC BÁCH KHOA

KẾ TOÁN GHI SỔ KẾ TOÁN TỔNG HỢP KẾ TOÁN TRƯỞNG

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Biểu 2.9

SV: Vũ Thị Thu Hường Lớp: Kế toán 48C

Trang 14

BẢNG KÊ SỐ 11 - PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG

Ghi Nợ TK 131, ghi Có các TK Ghi Có TK 131, ghi Nợ các TK Số dư Nợ

cuốitháng

(Nguồn: Công ty cổ phần tin học Bách Khoa)

SV: Vũ Thị Thu Hường Lớp: Kế toán 48C

Trang 15

(ký, họ tên) (ký, họ tên)

SV: Vũ Thị Thu Hường Lớp: Kế toán 48C

Trang 16

Biểu 2.11

SỔ CÁI TK 511 - DOANH THU

Tháng 10 năm 2009

Số dư đầu năm

Ghi Có các TK

đối ứng ghi Nợ

với các TK này

Tháng 1 … Tháng 10

TK 911 2.199.833.00 0

Phát sinh Nợ 2.199.833.00 0

Phát sinh Có 2.199.833.00 0

Số dư cuối tháng

Nợ

Ngày 31 tháng 10 năm 2009

Kế toán ghi sổ kế toán trưởng

Ký, họ tên ký, đóng dấu

2.1.4 Kế toán giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu trong tiêu thụ hàng hóa bao gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp

Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và các mặt hàng kinh doanh của Công ty không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nên

SV: Vũ Thị Thu Hường Lớp: Kế toán 48C

Trang 17

trong quá trình bán hàng không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu từthuế tiêu thụ đặc biệt và thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.

Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm hànghóa kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợpđồng kinh tế Tuy nhiên, với phương châm phục vụ tốt nhất cho khách hàng,

từ chính sách giá của Công ty, hiện nay Công ty không phát sinh các khoảngiảm giá hàng bán, hay hàng bán bị trả lại Trước khi hàng đến tay kháchhàng luôn có bộ phận kỹ thuật đảm nhiệm việc kiểm tra chất lượng hàng hóa,đảm bảo cung cấp hàng hóa với chất lượng tốt nhất Khách hàng mua hàngtrong Công ty sẽ được bảo hành trong thời gian lâu dài tương ứng với giá trịhàng hóa khách hàng mua Vì vậy, tại Công ty không phát sinh các khoản,giảm giá hàng bán hay hàng bán bị trả lại Do đó kế toán không hạch toán cáckhoản giảm trừ doanh thu

Chiết khấu thương mại áp dụng trong trường hợp người mua mua hàng với

số lượng lớn Tỷ lệ hay số tiền chiết khấu phải được ghi rõ trong hợp đồngkinh tế mua bán hàng hóa Tuy nhiên, để đơn giản hóa công tác kế toán, kếtoán xác định doanh thu tiêu thụ chính là giá bán chưa có thuế trừ đi số chiếtkhấu thương mại Do đó, Công ty không kế toán các khoản chiết khấu thươngmại

2.1.5 Kế toán giá vốn hàng bán

 Phương pháp tính giá vốn hàng bán

Hiện nay Công ty đang áp dụng phương pháp giá bình quân gia quyền

để xác định giá vốn hàng bán Giá trị hàng hóa tồn đầu kỳ và nhập trong kỳcủa từng mặt hàng là giá trị thực tế của hàng hóa gồm giá mua thực tế trênhóa đơn mua hàng và các chi phí mua thực tế phát sinh trong quá trình muahàng như chi phí vận chuyển, bốc dỡ hàng hóa…

SV: Vũ Thị Thu Hường Lớp: Kế toán 48C

Trang 18

Việc tính giá mua của lô hàng xuất bán tại Công ty được thực hiện theotừng lô hàng, đối với khoản chi phí thu mua của lô hàng nào sẽ được hạchtoán luôn vào giá trị thu mua của lô hàng đấy Khi xuất bán một lô hàng nàođấy thì trong giá vốn hàng bán đã bao gồm cả giá mua và chi phí thu mua.Theo đó ta có công thức sau:

Trị giá mua thực tế

Trị giá mua thực tếtrên hóa đơn GTGT +

 Ví dụ 2: trong tháng 10, Công ty có nhập 20 chiếc máy Điều Hoà

Toshiba 10SKPX1 Với giá thanh toán là 5.600.000 đ/1c, chi phí thu mua là 460.000 đ Số lượng hàng tồn kho đầu kỳ là 30 chiếc với giá 5.800.000 đ/ 1c Công ty xuất bán 5 chiếc cho Công ty TNHH phát triển công nghệ và Đầu Tư với giá 7.100.000 chưa có VAT Công ty tính giá trị của hàng hóa xuất bán như sau:

Trị giá mua thực tế của hàng nhập = 20 x 5.600.000 + 460.000 =112.460.000

Đơn giá 30 x 5.800.000 + 112.460.000

quân 30 + 20

Trị giá hàng xuất kho =5 x 5.729.200 = 28.646.000

 Trong tháng 10, Công ty nhập 25 chiếc máy ảnh Canon LBP5050, với

giá thanh toán là 6.600.000đ/c Chi phí thu mua là 560.000đ Số lượng hàng

SV: Vũ Thị Thu Hường Lớp: Kế toán 48C

Trang 19

tồn kho đầu kỳ là 15 chiếc với giá 6.900.000đ/chiếc Công ty xuất bán 20 chiếc cho Công ty TNHH phát triển công nghệ và Đầu Tư với giá 8.990.000 chưa có VAT Công ty tính giá trị của hàng hóa xuất bán như sau:

Trị giá mua thực tế của hàng nhập= 6.600.000 x 25 + 560.000= 165.560.000Đơn giá 15 x 6.900.000 + 165.560.000

quân 15 + 25

Trị giá hàng xuất kho =20 x 6.712.500 = 134.530.000

 Lập chứng từ

Tài khoản sử dụng: TK 632 : giá vốn hàng hóa

Chứng từ sử dụng là các hóa đơn GTGT và phiếu xuất kho hàng hóa…

 Căn cứ vào phiếu yêu cầu mua hàng hoặc phiếu yêu cầu xuất kho đãđược lập, nhân viên kỹ thuật hoặc thủ kho ghi đầy đủ thông tin về số thứ tựphiếu xuất, số lượng bán, các đặc tính kỹ thuật của hàng bán vào phiếu xuấtkho kiêm bảo hành Phòng kinh doanh sẽ báo lên phòng kế toán lệnh xuấtkho, khi đó kế toán sẽ lập hóa đơn GTGT

 Kế toán lập hóa đơn GTGT đồng thời lập luôn cả phiếu xuất kho kiêmbảo hành Phiếu xuất kho kiêm bảo hành được lập thành 2 liên

Liên 1: Giao cho khách hàng làm căn cứ bảo hành sau bán hàng

Liên 2: Lưu và là căn cử để thủ kho vào thẻ kho.

Ví dụ : phiếu xuất kho kiêm bảo hành( xem biểu 2.12) của hợp đồngkinh tế ngày 8/10/2009 giữa Công ty cổ phần tin học Bách Khoa và Công tyTNHH phát triển công nghệ và Đầu Tư ngày 5/10/2009

SV: Vũ Thị Thu Hường Lớp: Kế toán 48C

Trang 20

Biểu 2.12

CÔNG TY CỔ PHẦN TIN HỌC BÁCH KHOA

Trụ sở: 17C2-ngõ 178 Thái Hà –Đống Đa- Hà Nội

Điện thoại: : 043.5372447 Fax : 043.8572111

Email : bachkhoahn@gmail.com

PHIẾU XUẤT KHO KIÊM BẢO HÀNH

Ngày 8 tháng 10 năm 2009Bên giao : Công ty cổ phần tin học Bách Khoa

Địa chỉ : 17C2-ngõ 178 Thái Hà –Đống Đa- Hà Nội

Bên nhận: Công ty TNHH phát triển công nghệ và Đầu Tư

Địa chỉ : phòng 305 - B7 - Tập thể Kim Liên - Đống Đa – Hà Nội

Điện thoại : 046645123 số phiếu 890

0

Điều kiện bảo hành:

1 Chúng tôi từ chối bảo hành nếu khách hàng không mang theo phiếu bảo hành của Công ty hoặc tem bảo hành bị rách, bóc, tẩy xóa Chữa ….

2 Chúng tôi từ chối bảo hành nếu thiết bị mắc các lỗi sau đây

 Có hiện tượng móp méo, trầy xước do đánh rơi va đập

 Hỏng do sử dụng sai, không theo hướng dẫn của nhà sản xuất

 Gẫy, vỡ, nứt do sử dụng sai điện áp, cắm ngược dây, chập điện …

KINH DOANH KẾ TOÁN THỦ KHO NGƯỜI GIAO HÀNG NGƯỜI MUA

( nguồn: Công ty cổ phần tin học Bách Khoa)

SV: Vũ Thị Thu Hường Lớp: Kế toán 48C

Trang 21

 Kế toán chi tiết hàng hóa xuất bán

Do Công ty áp dụng phương pháp thẻ song song để hạch toán chi tiếthàng tồn kho nên mỗi khi có nghiệp vụ xuất bán hàng hóa, cả thủ kho lẫn kếtoán đều thực hiện ghi sổ Tại kho, thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho để ghi

số lượng hàng hóa xuất bán vào thẻ kho của hàng hóa liên quan( biểu 2.13 và2.14)

Ví dụ: Căn cứ vào phiếu xuất kho ngày 8/10/2009 ỏ biểu 2.12, thủ kho thựchiện ghi thẻ kho

Biểu 2.13

THẺ KHO

Ngày lập thẻ : 8/10/2009Loại vật tư, sản phẩm, hàng hóa: Điều Hoà Toshiba 10SKPX1

( ký, họ tên) ( ký, họ tên) ( ký, họ tên)

( nguồn : Công ty cổ phần tin học Bách Khoa)

Biểu 2.14

SV: Vũ Thị Thu Hường Lớp: Kế toán 48C

Trang 22

THẺ KHO

Ngày lập thẻ : 8/10/2009Loại vật tư, sản phẩm, hàng hóa: Canon LBP5050

( ký, họ tên) ( ký, họ tên) ( ký, họ tên,)

( nguồn : Công ty cổ phần tin học Bách Khoa

Tại phòng kế toán, khi nhận được phiếu xuất kho từ thủ kho chuyểnđến, kế toán bán hàng xác nhận trên thẻ kho về số lượng hàng xuất, ghi cộtđơn giá, thành tiền trên phiếu xuất kho,ngày, mã hàng… để phần mềm kếtoán ghi sổ chi tiết giá vốn hàng bán( biểu 2.15)

Cuối tháng, căn cứ vào sổ chi tiết giá vốn hàng bán, phần mềm kế toán

tự động tổng hợp nên sổ tổng hợp chi tiết giá vốn hàng bán ( biểu 2.17) sổtổng hợp chi tiết giá vốn hàng bán là cơ sở để đối chiếu với sổ cái TK 632 vàocuối tháng, cuối quý

Do Công ty tính giá theo phương pháp bình quân gia quyền nên côngtác tính giá vốn hàng xuất bán cho mỗi lần xuất bán được thực hiện vào cuốitháng Vì vậy, cuối tháng kế toán lập bảng kê số 8( biểu 2.18) để tổng hợp vềmặt giá trị tình hình nhập, xuất, tồn của hàng hóa Kế toán căn cứ vào phiếu

SV: Vũ Thị Thu Hường Lớp: Kế toán 48C

Trang 23

nhập kho và phiếu xuất kho để vào bảng kê số 8 Số liệu ở bảng kê số 8 dùng

để đối chiếu với sổ chi tiết giá vốn hàng bán và sau khi khóa sổ cuối thángdùng để ghi vào nhật ký chứng từ số 8( biểu 2.19)

SV: Vũ Thị Thu Hường Lớp: Kế toán 48C

Trang 24

Tháng 10 năm 2009Tài khoản: 6321Tên hàng hóa:Điều Hoà Toshiba 10SKPX1 Đơn vị tính: cái

Ngày 31/10/2009

Người ghi sổ kế toán trưởng

(Ký, họ tên) ( ký, họ tên)

SV: Vũ Thị Thu Hường Lớp: Kế toán 48C

Ngày đăng: 06/11/2013, 03:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1 : quy trình luân chuyển chứng từ trong nghiệp vụ bán hàng - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TIN HỌC BÁCH KHOA
Sơ đồ 2.1 quy trình luân chuyển chứng từ trong nghiệp vụ bán hàng (Trang 3)
Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán doanh thu bán hàng - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TIN HỌC BÁCH KHOA
Sơ đồ 2.2 Trình tự ghi sổ kế toán doanh thu bán hàng (Trang 4)
Hình thức thanh toán: TM/CK              MST:  0100979131 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TIN HỌC BÁCH KHOA
Hình th ức thanh toán: TM/CK MST: 0100979131 (Trang 7)
BẢNG KÊ SỐ 11 - PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TIN HỌC BÁCH KHOA
11 PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG (Trang 14)
BẢNG KÊ SỐ 1 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TIN HỌC BÁCH KHOA
1 (Trang 15)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w