Để công tác hạch toán được chính xác và hợp lý nhất thì chứng từ banđầu quan trọng nhất đó là công ty phải căn cứ vào bảng chấm công.• Cơ sở và phương pháp lập bảng chấm công.. Bảng than
Trang 1HẠCH TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ CÔNG TY TNHH QUẾ
PHƯƠNG
A KẾ TOÁN LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG.
1 Kế toán lao động tiền lương.
Lao động là hoạt động chân tay, trí óc của con người nhằm biến đổi cácvật thể thành vật phẩm cần thiết để thoả mãn nhu cầu của xã hội Sức laođộng trong thời buổi kinh tế thi trường hiện nay được coi là một thứ hàng hoá.Tất cả mọi người đều bỏ sức lao động ra để hưởng thụ đúng năng lực củamình mà tiền lương chính là thù lao lao động được biẻu hiện bằng tiền màdoanh nghiệp trả cho người lao động Vì vậy bộ phận kế toán tiền lương ởcông ty là không thể thiếu Việc theo dõi và tính toán để trả lương cho ngườilao động là hết sức quan trọng Ngoài tiền lương chính, người lao động trongdoanh nghiệp còn được hưởng trợ cấp BHXH, BHYT, KPCĐ theo chế độ tàichính hiện hành và hưởng các khoản phụ cấp trách nhiệm, kiêm nghiệm Đòihỏi kế toán ở công ty phản ánh đầy đủ, chính xác thời gian và kết quả laođộng của công nhân viên.Tính đúng và thanh toán đầy đủ, kịp thời tiền lương,tiền thưởng và các khoản trợ cấp Đó là động lực thúc đẩy họ chấp hành kỷluật, hăng say lao động và làm việc có trách nhiệm hơn
2 Các khoản trích theo lương
Ngoài tiền lương, công nhân còn được hưởng các khoản phụ cấp khácthuộc phúc lợi xã hội Đó là trợ cấp BHXH, BHYT
Quỹ BHXH là quỹ cấp cho người lao động có tham gia đóng quỹ trongcác trường hợp mất khả năng lao động như đau ốm, thai sản …
Trang 2Giấy nghỉ ốm, hoc họp, phép Bảng chấm công
Bảng thanh toán lương ở phòng HC
Bảng thanh toán lương toàn DN
tổ, đội sản xuất Đó là căn cứ để cuối tháng lập bảng thanh toán lương toàndoanh nghiệp và từ đó lập bảng phân bổ tiền lương và BHXH (bảng phân bổsố1)
3.2 Công tác kế toán tiền lương tại công ty TNHH Quế Phương
Hiện nay công ty TNHH Quế Phương áp dụng hình thức trả lương chocán bộ công nhân viên là hình thức trả lưong theo thời gian Việc trả lươngcho cán bộ công nhân viên được tiến hành vào ngày 30 hàng tháng
Hình thức trả lương theo thời gian là việc trả lương cho người lao độngtheo thời gian, làm việc theo ngành nghề và trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỹthuật chuyên môn của người lao động
Trang 3Để công tác hạch toán được chính xác và hợp lý nhất thì chứng từ banđầu quan trọng nhất đó là công ty phải căn cứ vào bảng chấm công.
• Cơ sở và phương pháp lập bảng chấm công
_ Cơ sở lập : người chấm công theo dõi hang ngày và tập hợp từ giấynghỉ ốm, học, họp, phép để theo dõi chi tiết thực tế làm việc của từng cán bộcông nhân viên
_ Phương pháp lập : bảng chấm công được lập hàng tháng cho từngphòng ban, tổ, đội sản xuất Người chấm công ghi đầy đủ, chính xác danhsách của từng người vào bảng chấm công Tình hình sử dụng thời gian laođộng thực tế của từng người theo từng bộ phận Mỗi người được ghi mộtdòng trong bảng chấm công và dùng trong một tháng Bảng chấm công đượctreo công khai nơi làm việc để mọi người có thể kiểm tra, giám sát
• Tác dụng :
Bảng chấm công là tài liệu quan trọng để tổng hợp đánh giá tình hình
sử dụng lao động và là căn cứ sát thực nhất để tính lương cho cán bộ côngnhân viên ở công ty
VD : Trích bảng chấm công cho bộ phận hành chính trong tháng4/2009
Đơn vị : công ty TNHH Quế Phương
SốcôngBHXH
Sốcônghưởn
g ănca
Kýnhận
Trang 4Trưởng phòng : 600.000đ/tháng
Kế toán trưởng : 500.000đ/tháng
Tổ trưởng : 300.000đ/tháng
Phụ cấp ăn ca : 12.000đ x số công được hưởng ăn ca
Tổng thu nhập = Lương sp + Lương thời gian + Các khoản phụ cấpCác khoản khấu trừ :
BHXH = Lương cơ bản x 5%
BHYT = Lương cơ bản x 1%
VD : Căn cứ vào bảng chấm công của phòng hành chính, tính lươngcho ông Nguyễn Văn Đức trưởng phòng với hệ số lương là 3,98 và ngày làmviệc thực tế là 26 ngày
Trang 5Đơn vị : Công ty TNHH Quế Phương
Bộ phận : Phòng hành chính
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG
Tháng 6 năm 2009
S Họ và tên Chức HSL Ngày Lương thời gian Phụ cấp PC ăn ca Tổng thu BHXH BHYT Còn lĩnh
Nguyễn Thanh
105.95
0 21.190 2.210.3603
Nguyễn Thị
Loan NV 3,26 26 26 2.119.000 26 312.000 2.431.000
105.95
0 21.190 2.303.860
Trang 6Bảng thanh toán lương cho toàn doanh nghiệp.
_ Cơ sở lập : Căn cứ vào bảng thanh toán lương của các tổ đội sản xuất,bảng thanh toán lương ở các bộ phận, các phòng ban trong công ty, kế toánlập bảng thanh toán lương toàn doanh nghiệp
_ Phương pháp lập : Căn cứ vào các cột tương ứng, kế toán ghi 1 dòng,
và cuối cùng tổng hợp lại số liệu tiền lương của toàn doanh nghiệp
_ Tác dụng : Căn cứ vào bảng thanh toán lương toàn doanh nghiệp, kếtoán nắm bắt được tình hình tiền lương phải trả của toàn doanh nghiệp trong 1tháng là bao nhiêu và trả lương cho người lao động hợp lý
Trang 7BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG TOÀN DOANH NGHIỆP
Tháng 6/2009
S Họ và tên HSL Ngày Lương thời gian Phụ cấp PC ăn ca Tổng thu BHXH BHYT Còn lĩnh
Trang 8Phương pháp lập bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội.
Cột 334
+ Dòng TK 622 : Căn cứ vào bảng thanh toán lương toàn doanhnghiệp, phần lương của công nhân trực tiếp sản xuất được hạch toán vào TK
622 chi tiết cho từng tổ đội sản xuất
+ Dòng TK 627 : Căn cứ vào bảng thanh toán lương toàn doanhnghiệp, phần tiền lương của bộ phận quản lý tổ đội sản xuất được hạch toánvào TK 627 chi tiết cho từng tổ đội sản xuất
+ Dòng TK 641 : Căn cứ vào bảng thanh toán lương của toàn doanhnghiệp, lấy phàn tiền lương của nhân viên bán hàng
+ Dòng TK 642 : Căn cứ vào bảng thanh toán lương của toàn doanhnghiệp, lấy phần tiền lương của nhân viên quản lý doanh nghiệp
+ Dòng TK 334 : Phản ánh số khấu trừ 5% BHXH và 1% BHYT Căn
cứ vào số khấu trừ trong bảng thanh toán lương toàn doanh nghiệp
VD : Lập bảng phân bổ tiền lương và BHXH tháng 6/2009
Trang 9Đơn vị : Công ty TNHH Quế Phương
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH
Cộng có
Cộng có 338
Trang 106 Tổng cộng
123.068.10
123.068.100
2.461.36
2 23.613.620 3.692.043 33.571.691 0 156.639.791
Trang 11Cơ sở lập : Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và BHXH (phần TK
338 phải trả phải nộp khác) và các phiếu chi kế toán làm căn cứ xác định đểlập sổ cái cho TK 338
Phương pháp lập : Mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán ghi 1 dòngvào các cột phù hợp, cuối tháng tổng hợp lại số phát sinh nợ, phát sinh có và
tính ra số dư cho TK 338
Trang 12Sæ c¸i
Tªn TK: Ph¶i tr¶, ph¶i nép kh¸c
Sè hiÖu TK: 338
Th¸ng 06/200 Ngµy ghi sæ Chøng tõ DiÔn gi¶i TK
B KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH – CÔNG CỤ DỤNG CỤ.
1 Đặc điểm của tài sản cố định và công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp.
Trong bất cứ 1 doanh nghiệp nào, để tiến hành sản xuất kinh doanh cầnphải có đầy đủ 3 yếu tố Đó là tư liệu lao động, đối tượng lao động và lao
động sống Mà tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu chiếm 1 vị trí
rất quan trọng không thể thiếu để tiến hành quá trình sản xuất, góp phần rất
lớn để tăng năng suất lao động của doanh nghiệp
TSCĐ là những tư liệu lao động có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâudài Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ bị hao mòn dần
và trị giá của nó được dịch chuyển dần vào nhiều chu kỳ sản xuất nhưng vẫn
giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng
Với đặc điểm và tầm quan trọng của TSCĐ đòi hỏi người làm kế toán
Trang 13Các chứng từ tăng giảm TSCĐ Thẻ TSCĐ Sổ đăng ký TSCĐ
Sổ chi tiết TSCĐ Nhật ký chung
Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ Sổ cái
_ Phương tiện vận tải : Xe ôtô Everest, ôtô 2,5 tấn hiệu Huyndai HànQuốc
_ Thiết bị dụng cụ quản lý : Máy vi tinh, máy in
• Quy trình luân chuyển TSCĐ tại công ty TNHH Quế Phương
Ghi chú : ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Giải thích : Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ tăng giảm TSCĐ đãđược kiểm tra hợp lệ, hợp pháp kế toán lập biên bản giao nhận tài sản cố địnhcho từng nội dung chủ yếu đã được ghi theo tiêu thức trên bảng giao nhận.Căn cứ vào các chứng từ, biên bản kế toán lập thẻ TSCĐ được ghi vào 1 dòngtheo trình tự kết cấu của TSCĐ Đối với những TSCĐ từng loại có đặc điểmgiống nhau và mua ở cùng 1 thời điểm thì ghi theo từng nhóm
Từ sổ chi tiết TSCĐ kế toán ghi vào sổ nhật ký chung Căn cứ vào sổchi tiết TSCĐ cuối tháng lập bảng phân bổ và khấu hao TSCĐ Cuối tháng, từ
sổ chi tiết TSCĐ và nhật ký chung lập lên sổ cái TK 211
2 Kế toán tăng giảm tài sản cố định.
Trang 14NG = Giá mua trên hoá đơn + Chi phí vận chuyển, bốc dỡ + Chiphí lắp đặt chạy thử + Thuế lệ phí trước bạ
_ TSCĐ nhận góp vốn
NG được xác định bao gồm giá trị theo đánh giá thực tế của hội đồnggiao nhận, chi phí tân trang, sửa chữa vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử,
lệ phí trước bạ (nếu có) mà bên nhận phải chi ra trước khi vào sử dụng
Gía trị còn lại của TSCĐ tại thời điểm xác định = NG TSCĐ – Gía trịTSCĐ đã hao mòn
Khi phát sinh tăng TSCĐ do mua sắm, biếu tặng, góp vốn, kế toán phảitiến hành lập biên bản giao nhận TSCĐ, thẻ TSCĐ theo từng đối tượngTSCĐ
VD : Ngày 4/6/2009 công ty TNHH Quế Phương mua thêm 1 máy cắtAB500 với NG 15.714.286 đồng Thời hạn sử dụng là 10 năm, đưa vào sửdụng tại đội sản xuất bao bì, có hoá đơn như sau :
HOÁ ĐƠN GTGT
Liên 2 : Giao khách hàngNgày 4/6/2009
Đơn vị bán hàng : Công ty TNHH tiếp vận Đại Dương
Địa chỉ : 88 Phạm Ngọc Thạch - Đống Đa – Hà Nội
Số TK : 005704060002365
ĐT : 045735785 MST : 0101487125
Họ tên người mua hàng : Công ty TNHH Quế Phương
Địa chỉ : Hoài Đức – Hà Nội
Số TK : 011372257118 Tại NH Ngoại Thương Việt Nam
Hình thức thanh toán : TM MST : 0100317576
ST
T Tên hàng hoá ĐVT
Số lượng Đơn giá
Thành tiền
1 Máy cắt AB500 Chiếc 1
74.588.100
74.588.100
Trang 15Số Nước Năm Năm Công Tính NG TSCĐ Tỷ lệ STT Tên hàng hoá hiệu sản sản đưa suất Gía mua
Cước vận Nguyên hao TSCĐ xuất xuất vào sd chuyển giá mòn
1 Máy cắtAB500 Nhật 2007 2009 74.588.100 650000 75.238.100
BảnDụng cụ, phụ tùng kèm theo :STT
Tên dụng cụ, phụ tùng kèm theo ĐVT Số lượng Thành tiền
Giám đốc Kế toán trưởng Người nhận Người giao
(đã ký) (đã ký) (đã ký) (đã ký)
Trang 16Sau khi lập biên bản giao nhận TSCĐ phòng kế toán giao cho mỗi bên
1 bản và giữ lại 1 bản làm căn cứ hạch toán tổng hợp, hạch toán chi tiết TSCĐ
và ghi thẻ TSCĐ, thẻ TSCĐ được lập 1 bản và theo dõi cho từng loại
Đơn vị : Công ty TNHH Quế Phương
Địa chỉ : Hoài Đức – Hà Nội
THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNHNgày 04/06/2009
Căn cứ vào biên bản giao nhận số 182 ngày 04/06/2009
Tên, ký hiệu TSCĐ : Máy cắt AB500
Nước sản xuất : Nhật Bản Năm sản xuất : 2007
Bộ phận sử dụng : Bộ phận sản xuất
Năm đưa vào sử dụng : 2009
Nguyên giá TSCĐ Giá trị hao mònSHC
Cộn
g hao mòn dồn
182
Mua từ công ty
tiếp vận Đại Dương
Giám đốc Kế toán trưởng Người lập
(đã ký) (đã ký) (đã ký)
Sau khi lập thẻ TSCĐ, kế toán tiến hành ghi vào sổ chi tiết TSCĐ, ghichi tiết cho từng loại TSCĐ
Trang 17
Đơn vị : Công ty TNHH Quế Phương
Địa chỉ : Hoài Đức – Hà Nội
SỔ CHI TIẾT TK 211Máy cắt AB500
Trường hợp giảm TSCĐ kế toán căn cứ vào quyết định của Giám đốc
để lập biên bản thanh lý, thẻ TSCĐ Từ đó ghi vào các sổ TSCĐ rồi ghi vào
sổ cái TK 211
VD : Ngày 25/6/2009 doanh nghiệp thanh lý dây chuyền máy xẻ.Nguyên giá là 310.000.000 đồng Thời gian sử dụng là 13 năm đã hết khấuhao
Trang 18Đơn vị : Công ty TNHH Quế Phương
Địa chỉ : Hoài Đức – Hà Nội
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUYẾT ĐỊNH CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Điều 2 : Kế toán ghi giảm giá trị của tài sản này từ 25/06/2009.Điều 3 : Thanh lý TSCĐ theo đúng quy định của Nhà nước banhành
Điều 4 : Thời gian thanh lý vào ngày 25/06/2009 các bên liên quanchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Hà Nội, ngày 25 tháng 06 năm 2009 Giám đốc (đã ký)
Trang 19Đơn vị : Công ty TNHH Quế Phương
Địa chỉ : Hoài Đức – Hà Nội
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập - Tự do -
Hạnh phúc
BIÊN BẢN THANH LÝ
Số 21Ngày 25 tháng 06 năm 2009
Căn cứ vào Quyết định số 130 QĐUBHT ngày 30 tháng 05 năm 2009
về việc thanh lý TSCĐ
I. Biên bản thanh lý gồm :
Ông Nguyễn Văn Hải Giám đốc công ty _ Trưởng ban
Ông Nguyễn Tiến Dũng Cán bộ kỹ thuật _ Uỷ viên
Bà Lê Thị Mai Kế toán _ Uỷ viên
II. Đã tiến hành thanh lý :
_ Tên quy cách sản phẩm : Dây chuyền máy xẻ
_ Năm đưa vào sử dụng : 1996 Nước sản xuất :Nhật Bản
_ Nguyên giá : 310.000.000 đồng
_ Gía trị hai mòn tính đến thời điểm thanh lý : 310.000.000 đồng
_ Gía trị còn lại : 0
III. Kết luận của ban thanh lý
TSCĐ đã quá cũ, không còn khả năng sử dụng Quyết định thanh lý
Trưởng ban thanh lý Uỷ viên Uỷ viên
(Giám đốc đã ký) (đã ký) (đã ký)
Trang 20Đơn vị : Công ty TNHH Quế PhươngĐịa chỉ : Hoài Đức – Hà Nội
THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Số 13Ngày 25/06/2009
Căn cứ vào biên bản thanh lý số 21 ngày 25/06/2009Tên, ký hiệu, mã TSCĐ : Dây chuyền máy xẻ
Nước sản xuất : Nhật Bản Năm sản xuất : 1995
Bộ phận sử dụng : Đội sản xuất bao bì
Năm đưa vào sử dụng : 1996Công suất :
Nguyên giá TSCĐ Giá trị hao mòn SHCT N-T Diễn giải NG Năm Gía trị Cộng
hao mòn dồn
03 20/2/1996 Mua dây chuyền máy xẻ 310.000.000 1996
21 25/6/2009 Thanh lý dây chuyền máy xẻ 310.000.000 2009 310.000.000 310.000.000
Dụng cụ, phụ tùng kèm theo :STT
Tên dụng cụ, phụ tùng kèm theo ĐVT Số lượng Thành tiền
Lý do : Thanh lý Kế toán trưởng
(đã ký)
Trang 21• Sổ tài sản cố định (sổ chi tiết số 5)
Cơ sở lập : Sổ chi tiết số 5 căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ, biênbản thanh lý TSCĐ, biên bản nhượng bán
Phương pháp lập : Sổ chi tiết TSCĐ được mở cho từng tháng để theodõi chi tiết chi từng TSCĐ về nguyên giá và mức khấu hao Mỗi tài sản đượcghi 1 dòng vào sổ TSCĐ và được ghi vào các cột tương ứng
Trang 22Đơn vị : Công ty TNHH Quế PhươngĐịa chỉ : Hoài Đức – Hà Nội
SỔ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (sổ chi tiết số 5)Tháng 6/2009
Trang 23Đơn vị : Công ty TNHH Quế Phương
Địa chỉ : Hoài Đức – Hà Nội
NHẬT KÝ CHUNGTháng6/2009
Sốtiền
6-ty tiếp vận Đại Dương 133 7.458.810
39 15/6 Nhượng bán xe máy 214 24.144.614
MBK Flame 125cc 811 4.990.786thu, chi, nhượng bán 211 29.135.400bằng tiền mặt 111 7.700.000
0
Trang 24Cơ sở lập sổ cái TK 211 : Dựa vào nhật ký chung, các thẻ chi tiết
TSCĐ
Phương pháp lập : Ghi theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi
theo trình tự thời gian nhằm theo tình hình tăng giảm TSCĐ
Đơn vị : Công ty TNHH Quế Phương
Địa chỉ : Hoài Đức – Hà Nội
SỔ CÁI TK 211
“Tài sản cố định hữu hình”
Tháng 06/2009Chứn
4.990.786
21 25/06 Thanh lý dây chuyền máy xẻ 214
310.000.000
Cộng phát sinh 75.238.100
339.315.400
Dư cuối tháng 2.145.438.414
3 Kế toán khấu hao TSCĐ
Trong quá trình sử dụng TSCĐ dưới tác động của môi trường tự nhiên
Trang 25Nguyên tắc tính khấu hao : Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐđược tiến hành bắt đầu từ khi TSCĐ đưa vào sử dụng đến khi trích hết và thôikhông trích khấu hao nữa.
Số KH phải trích Số KH đã trích Số KH tăng _ Số KH giảmTháng này = tháng trước + trong tháng trong tháng
Nguyên giá TSCĐMức khấu hao năm =
Thời gian sử dụng (năm)
Mức khấu hao nămMức khấu hao tháng =
12 tháng
Số KH bình quân thángcủa TSCĐ tăng trong tháng
trong tháng = x thực tế trong tháng
Số ngày trong tháng
Số KH bình quân tháng
của TSCĐ giảm trong tháng
Trang 26Cơ sở lập : Kế toán căn cứ vào chứng từ ghi giảm TSCĐ tháng trước và
tỷ lệ khấu hao từng tài sản và các chứng từ có liên quan Đồng thời căn cứvào bảng phân bổ khấu hao tháng trước và các chứng từ tăng giảm trongtháng
Chỉ tiêu III : Số KH giảm trong tháng này : Căn cứ vào các chứng từghi giảm TSCĐ tháng trước và thời gian sử dụng tính ra mức khấu hao tháng.Đồng thời phân tích theo dõi đối tượng sử dụng và ghi vào cột phù hợp
Chỉ tiêu IV : Số khấu hao phải trích tháng này : IV = I + II – III
Trang 27Đơn vị : Công ty TNHH Quế Phương
Địa chỉ : Hoài Đức – Hà Nội
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ
1 Mua máy cắt AB500 10 75.238.100 564.286 564.286
III Số KH giảm trong tháng 339.135.400 528.494 384.615 143.879
Trang 28Cơ sở lập sổ cái TK 214 : Dựa vào nhật ký chung, các thẻ chi tiếtTSCĐ.
Phương pháp lập : Ghi theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghitheo trình tự thời gian nhằm theo tình hình khấu hao TSCĐ trong tháng
Đơn vị : Công ty TNHH Quế PhươngĐịa chỉ : Hoài Đức – Hà Nội
C KẾ TOÁN VẬT LIỆU – CÔNG CỤ DỤNG CỤ
Nguyên vật liệu là 1 yếu tố không thể thiếu trong quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đó là 1 trong những yếu tố cơ bản để
Trang 29Nguyên vật liệu là đối tượng lao động thể hiện dưới dạng vật hoá chỉtham gia vào 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định và toàn bộ giá trị vậtliệu được kết chuyển 11 lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Công cụ dụng cụ là tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn của quy định
là TSCĐ và hạch toán như vật liệu
Tại công ty TNHH Quế Phương, nguyên vật liệu chủ yếu do muangoài Để hạch toán vật liệu công cụ dụng cụ, công ty sử dụng hình thức kêkhai thường xuyên để theo dõi tình hình biến động tăng giảm của nguyên vậtliệu công cụ dụng cụ
Nguyên vật liệu của công ty được chia thành :
+ Nguyên vật liệu chính : Là đối tượng chủ yếu hình thành lên sảnphẩm như :
- Màng các loại : Công ty sử dụng hơn 20 loại màng như : OPP, MOPP,
PE
- Mực in các loại : Công ty sử dụng hơn 20 loại mực với màu sắc khácnhau như xanh dương, đỏ sen, vàng chanh, đỏ cờ, sô cô la
- Các loại dung môi : Toluen, Etyl, IPA
+ Nguyên vật lieu phụ : Dao gạt mực, vải chống ẩm, dao tem …
Một số công cụ dụng cụ : Tủ đựng sản phẩm, tủ nhôm …
Quy trình hạch toán vật liệu công cụ dụng cụ
Hiện nay, doanh nghiệp đang sử dụng phương pháp hạch toán vật liệutheo phương pháp ghi thê song song
Trang 30Hạch toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ là việc hạch toán chính xác
giữa thủ kho và phòng kế toán Đòi hỏi phản ánh số lượng, giá trị chất lượng
của vật liệu nhằm quản lý chính xác tình hình nhập xuất tồn kho vật liệu
Ở kho thủ kho căn cứ vào phiếu nhập phiếu xuất để ghi số lượng vào