1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HẠCH TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ CÔNG TY TNHH QUẾ PHƯƠNG

61 146 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hạch toán các nghiệp vụ công ty TNHH Quế Phương
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Bài luận
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 158,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để công tác hạch toán được chính xác và hợp lý nhất thì chứng từ banđầu quan trọng nhất đó là công ty phải căn cứ vào bảng chấm công.• Cơ sở và phương pháp lập bảng chấm công.. Bảng than

Trang 1

HẠCH TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ CÔNG TY TNHH QUẾ

PHƯƠNG

A KẾ TOÁN LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG.

1 Kế toán lao động tiền lương.

Lao động là hoạt động chân tay, trí óc của con người nhằm biến đổi cácvật thể thành vật phẩm cần thiết để thoả mãn nhu cầu của xã hội Sức laođộng trong thời buổi kinh tế thi trường hiện nay được coi là một thứ hàng hoá.Tất cả mọi người đều bỏ sức lao động ra để hưởng thụ đúng năng lực củamình mà tiền lương chính là thù lao lao động được biẻu hiện bằng tiền màdoanh nghiệp trả cho người lao động Vì vậy bộ phận kế toán tiền lương ởcông ty là không thể thiếu Việc theo dõi và tính toán để trả lương cho ngườilao động là hết sức quan trọng Ngoài tiền lương chính, người lao động trongdoanh nghiệp còn được hưởng trợ cấp BHXH, BHYT, KPCĐ theo chế độ tàichính hiện hành và hưởng các khoản phụ cấp trách nhiệm, kiêm nghiệm Đòihỏi kế toán ở công ty phản ánh đầy đủ, chính xác thời gian và kết quả laođộng của công nhân viên.Tính đúng và thanh toán đầy đủ, kịp thời tiền lương,tiền thưởng và các khoản trợ cấp Đó là động lực thúc đẩy họ chấp hành kỷluật, hăng say lao động và làm việc có trách nhiệm hơn

2 Các khoản trích theo lương

Ngoài tiền lương, công nhân còn được hưởng các khoản phụ cấp khácthuộc phúc lợi xã hội Đó là trợ cấp BHXH, BHYT

Quỹ BHXH là quỹ cấp cho người lao động có tham gia đóng quỹ trongcác trường hợp mất khả năng lao động như đau ốm, thai sản …

Trang 2

Giấy nghỉ ốm, hoc họp, phép Bảng chấm công

Bảng thanh toán lương ở phòng HC

Bảng thanh toán lương toàn DN

tổ, đội sản xuất Đó là căn cứ để cuối tháng lập bảng thanh toán lương toàndoanh nghiệp và từ đó lập bảng phân bổ tiền lương và BHXH (bảng phân bổsố1)

3.2 Công tác kế toán tiền lương tại công ty TNHH Quế Phương

Hiện nay công ty TNHH Quế Phương áp dụng hình thức trả lương chocán bộ công nhân viên là hình thức trả lưong theo thời gian Việc trả lươngcho cán bộ công nhân viên được tiến hành vào ngày 30 hàng tháng

Hình thức trả lương theo thời gian là việc trả lương cho người lao độngtheo thời gian, làm việc theo ngành nghề và trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỹthuật chuyên môn của người lao động

Trang 3

Để công tác hạch toán được chính xác và hợp lý nhất thì chứng từ banđầu quan trọng nhất đó là công ty phải căn cứ vào bảng chấm công.

• Cơ sở và phương pháp lập bảng chấm công

_ Cơ sở lập : người chấm công theo dõi hang ngày và tập hợp từ giấynghỉ ốm, học, họp, phép để theo dõi chi tiết thực tế làm việc của từng cán bộcông nhân viên

_ Phương pháp lập : bảng chấm công được lập hàng tháng cho từngphòng ban, tổ, đội sản xuất Người chấm công ghi đầy đủ, chính xác danhsách của từng người vào bảng chấm công Tình hình sử dụng thời gian laođộng thực tế của từng người theo từng bộ phận Mỗi người được ghi mộtdòng trong bảng chấm công và dùng trong một tháng Bảng chấm công đượctreo công khai nơi làm việc để mọi người có thể kiểm tra, giám sát

• Tác dụng :

Bảng chấm công là tài liệu quan trọng để tổng hợp đánh giá tình hình

sử dụng lao động và là căn cứ sát thực nhất để tính lương cho cán bộ côngnhân viên ở công ty

VD : Trích bảng chấm công cho bộ phận hành chính trong tháng4/2009

Đơn vị : công ty TNHH Quế Phương

SốcôngBHXH

Sốcônghưởn

g ănca

Kýnhận

Trang 4

Trưởng phòng : 600.000đ/tháng

Kế toán trưởng : 500.000đ/tháng

Tổ trưởng : 300.000đ/tháng

Phụ cấp ăn ca : 12.000đ x số công được hưởng ăn ca

Tổng thu nhập = Lương sp + Lương thời gian + Các khoản phụ cấpCác khoản khấu trừ :

BHXH = Lương cơ bản x 5%

BHYT = Lương cơ bản x 1%

VD : Căn cứ vào bảng chấm công của phòng hành chính, tính lươngcho ông Nguyễn Văn Đức trưởng phòng với hệ số lương là 3,98 và ngày làmviệc thực tế là 26 ngày

Trang 5

Đơn vị : Công ty TNHH Quế Phương

Bộ phận : Phòng hành chính

BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG

Tháng 6 năm 2009

S Họ và tên Chức HSL Ngày Lương thời gian Phụ cấp PC ăn ca Tổng thu BHXH BHYT Còn lĩnh

Nguyễn Thanh

105.95

0 21.190 2.210.3603

Nguyễn Thị

Loan NV 3,26 26 26 2.119.000 26 312.000 2.431.000

105.95

0 21.190 2.303.860

Trang 6

Bảng thanh toán lương cho toàn doanh nghiệp.

_ Cơ sở lập : Căn cứ vào bảng thanh toán lương của các tổ đội sản xuất,bảng thanh toán lương ở các bộ phận, các phòng ban trong công ty, kế toánlập bảng thanh toán lương toàn doanh nghiệp

_ Phương pháp lập : Căn cứ vào các cột tương ứng, kế toán ghi 1 dòng,

và cuối cùng tổng hợp lại số liệu tiền lương của toàn doanh nghiệp

_ Tác dụng : Căn cứ vào bảng thanh toán lương toàn doanh nghiệp, kếtoán nắm bắt được tình hình tiền lương phải trả của toàn doanh nghiệp trong 1tháng là bao nhiêu và trả lương cho người lao động hợp lý

Trang 7

BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG TOÀN DOANH NGHIỆP

Tháng 6/2009

S Họ và tên HSL Ngày Lương thời gian Phụ cấp PC ăn ca Tổng thu BHXH BHYT Còn lĩnh

Trang 8

Phương pháp lập bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội.

Cột 334

+ Dòng TK 622 : Căn cứ vào bảng thanh toán lương toàn doanhnghiệp, phần lương của công nhân trực tiếp sản xuất được hạch toán vào TK

622 chi tiết cho từng tổ đội sản xuất

+ Dòng TK 627 : Căn cứ vào bảng thanh toán lương toàn doanhnghiệp, phần tiền lương của bộ phận quản lý tổ đội sản xuất được hạch toánvào TK 627 chi tiết cho từng tổ đội sản xuất

+ Dòng TK 641 : Căn cứ vào bảng thanh toán lương của toàn doanhnghiệp, lấy phàn tiền lương của nhân viên bán hàng

+ Dòng TK 642 : Căn cứ vào bảng thanh toán lương của toàn doanhnghiệp, lấy phần tiền lương của nhân viên quản lý doanh nghiệp

+ Dòng TK 334 : Phản ánh số khấu trừ 5% BHXH và 1% BHYT Căn

cứ vào số khấu trừ trong bảng thanh toán lương toàn doanh nghiệp

VD : Lập bảng phân bổ tiền lương và BHXH tháng 6/2009

Trang 9

Đơn vị : Công ty TNHH Quế Phương

BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH

Cộng có

Cộng có 338

Trang 10

6 Tổng cộng

123.068.10

123.068.100

2.461.36

2 23.613.620 3.692.043 33.571.691 0 156.639.791

Trang 11

Cơ sở lập : Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và BHXH (phần TK

338 phải trả phải nộp khác) và các phiếu chi kế toán làm căn cứ xác định đểlập sổ cái cho TK 338

Phương pháp lập : Mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán ghi 1 dòngvào các cột phù hợp, cuối tháng tổng hợp lại số phát sinh nợ, phát sinh có và

tính ra số dư cho TK 338

Trang 12

Sæ c¸i

Tªn TK: Ph¶i tr¶, ph¶i nép kh¸c

Sè hiÖu TK: 338

Th¸ng 06/200 Ngµy ghi sæ Chøng tõ DiÔn gi¶i TK

B KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH – CÔNG CỤ DỤNG CỤ.

1 Đặc điểm của tài sản cố định và công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp.

Trong bất cứ 1 doanh nghiệp nào, để tiến hành sản xuất kinh doanh cầnphải có đầy đủ 3 yếu tố Đó là tư liệu lao động, đối tượng lao động và lao

động sống Mà tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu chiếm 1 vị trí

rất quan trọng không thể thiếu để tiến hành quá trình sản xuất, góp phần rất

lớn để tăng năng suất lao động của doanh nghiệp

TSCĐ là những tư liệu lao động có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâudài Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ bị hao mòn dần

và trị giá của nó được dịch chuyển dần vào nhiều chu kỳ sản xuất nhưng vẫn

giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng

Với đặc điểm và tầm quan trọng của TSCĐ đòi hỏi người làm kế toán

Trang 13

Các chứng từ tăng giảm TSCĐ Thẻ TSCĐ Sổ đăng ký TSCĐ

Sổ chi tiết TSCĐ Nhật ký chung

Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ Sổ cái

_ Phương tiện vận tải : Xe ôtô Everest, ôtô 2,5 tấn hiệu Huyndai HànQuốc

_ Thiết bị dụng cụ quản lý : Máy vi tinh, máy in

• Quy trình luân chuyển TSCĐ tại công ty TNHH Quế Phương

Ghi chú : ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Giải thích : Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ tăng giảm TSCĐ đãđược kiểm tra hợp lệ, hợp pháp kế toán lập biên bản giao nhận tài sản cố địnhcho từng nội dung chủ yếu đã được ghi theo tiêu thức trên bảng giao nhận.Căn cứ vào các chứng từ, biên bản kế toán lập thẻ TSCĐ được ghi vào 1 dòngtheo trình tự kết cấu của TSCĐ Đối với những TSCĐ từng loại có đặc điểmgiống nhau và mua ở cùng 1 thời điểm thì ghi theo từng nhóm

Từ sổ chi tiết TSCĐ kế toán ghi vào sổ nhật ký chung Căn cứ vào sổchi tiết TSCĐ cuối tháng lập bảng phân bổ và khấu hao TSCĐ Cuối tháng, từ

sổ chi tiết TSCĐ và nhật ký chung lập lên sổ cái TK 211

2 Kế toán tăng giảm tài sản cố định.

Trang 14

NG = Giá mua trên hoá đơn + Chi phí vận chuyển, bốc dỡ + Chiphí lắp đặt chạy thử + Thuế lệ phí trước bạ

_ TSCĐ nhận góp vốn

NG được xác định bao gồm giá trị theo đánh giá thực tế của hội đồnggiao nhận, chi phí tân trang, sửa chữa vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử,

lệ phí trước bạ (nếu có) mà bên nhận phải chi ra trước khi vào sử dụng

Gía trị còn lại của TSCĐ tại thời điểm xác định = NG TSCĐ – Gía trịTSCĐ đã hao mòn

Khi phát sinh tăng TSCĐ do mua sắm, biếu tặng, góp vốn, kế toán phảitiến hành lập biên bản giao nhận TSCĐ, thẻ TSCĐ theo từng đối tượngTSCĐ

VD : Ngày 4/6/2009 công ty TNHH Quế Phương mua thêm 1 máy cắtAB500 với NG 15.714.286 đồng Thời hạn sử dụng là 10 năm, đưa vào sửdụng tại đội sản xuất bao bì, có hoá đơn như sau :

HOÁ ĐƠN GTGT

Liên 2 : Giao khách hàngNgày 4/6/2009

Đơn vị bán hàng : Công ty TNHH tiếp vận Đại Dương

Địa chỉ : 88 Phạm Ngọc Thạch - Đống Đa – Hà Nội

Số TK : 005704060002365

ĐT : 045735785 MST : 0101487125

Họ tên người mua hàng : Công ty TNHH Quế Phương

Địa chỉ : Hoài Đức – Hà Nội

Số TK : 011372257118 Tại NH Ngoại Thương Việt Nam

Hình thức thanh toán : TM MST : 0100317576

ST

T Tên hàng hoá ĐVT

Số lượng Đơn giá

Thành tiền

1 Máy cắt AB500 Chiếc 1

74.588.100

74.588.100

Trang 15

Số Nước Năm Năm Công Tính NG TSCĐ Tỷ lệ STT Tên hàng hoá hiệu sản sản đưa suất Gía mua

Cước vận Nguyên hao TSCĐ xuất xuất vào sd chuyển giá mòn

1 Máy cắtAB500 Nhật 2007 2009 74.588.100 650000 75.238.100

BảnDụng cụ, phụ tùng kèm theo :STT

Tên dụng cụ, phụ tùng kèm theo ĐVT Số lượng Thành tiền

Giám đốc Kế toán trưởng Người nhận Người giao

(đã ký) (đã ký) (đã ký) (đã ký)

Trang 16

Sau khi lập biên bản giao nhận TSCĐ phòng kế toán giao cho mỗi bên

1 bản và giữ lại 1 bản làm căn cứ hạch toán tổng hợp, hạch toán chi tiết TSCĐ

và ghi thẻ TSCĐ, thẻ TSCĐ được lập 1 bản và theo dõi cho từng loại

Đơn vị : Công ty TNHH Quế Phương

Địa chỉ : Hoài Đức – Hà Nội

THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNHNgày 04/06/2009

Căn cứ vào biên bản giao nhận số 182 ngày 04/06/2009

Tên, ký hiệu TSCĐ : Máy cắt AB500

Nước sản xuất : Nhật Bản Năm sản xuất : 2007

Bộ phận sử dụng : Bộ phận sản xuất

Năm đưa vào sử dụng : 2009

Nguyên giá TSCĐ Giá trị hao mònSHC

Cộn

g hao mòn dồn

182

Mua từ công ty

tiếp vận Đại Dương

Giám đốc Kế toán trưởng Người lập

(đã ký) (đã ký) (đã ký)

Sau khi lập thẻ TSCĐ, kế toán tiến hành ghi vào sổ chi tiết TSCĐ, ghichi tiết cho từng loại TSCĐ

Trang 17

Đơn vị : Công ty TNHH Quế Phương

Địa chỉ : Hoài Đức – Hà Nội

SỔ CHI TIẾT TK 211Máy cắt AB500

Trường hợp giảm TSCĐ kế toán căn cứ vào quyết định của Giám đốc

để lập biên bản thanh lý, thẻ TSCĐ Từ đó ghi vào các sổ TSCĐ rồi ghi vào

sổ cái TK 211

VD : Ngày 25/6/2009 doanh nghiệp thanh lý dây chuyền máy xẻ.Nguyên giá là 310.000.000 đồng Thời gian sử dụng là 13 năm đã hết khấuhao

Trang 18

Đơn vị : Công ty TNHH Quế Phương

Địa chỉ : Hoài Đức – Hà Nội

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUYẾT ĐỊNH CỦA BAN GIÁM ĐỐC

Điều 2 : Kế toán ghi giảm giá trị của tài sản này từ 25/06/2009.Điều 3 : Thanh lý TSCĐ theo đúng quy định của Nhà nước banhành

Điều 4 : Thời gian thanh lý vào ngày 25/06/2009 các bên liên quanchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này

Hà Nội, ngày 25 tháng 06 năm 2009 Giám đốc (đã ký)

Trang 19

Đơn vị : Công ty TNHH Quế Phương

Địa chỉ : Hoài Đức – Hà Nội

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập - Tự do -

Hạnh phúc

BIÊN BẢN THANH LÝ

Số 21Ngày 25 tháng 06 năm 2009

Căn cứ vào Quyết định số 130 QĐUBHT ngày 30 tháng 05 năm 2009

về việc thanh lý TSCĐ

I. Biên bản thanh lý gồm :

Ông Nguyễn Văn Hải Giám đốc công ty _ Trưởng ban

Ông Nguyễn Tiến Dũng Cán bộ kỹ thuật _ Uỷ viên

Bà Lê Thị Mai Kế toán _ Uỷ viên

II. Đã tiến hành thanh lý :

_ Tên quy cách sản phẩm : Dây chuyền máy xẻ

_ Năm đưa vào sử dụng : 1996 Nước sản xuất :Nhật Bản

_ Nguyên giá : 310.000.000 đồng

_ Gía trị hai mòn tính đến thời điểm thanh lý : 310.000.000 đồng

_ Gía trị còn lại : 0

III. Kết luận của ban thanh lý

TSCĐ đã quá cũ, không còn khả năng sử dụng Quyết định thanh lý

Trưởng ban thanh lý Uỷ viên Uỷ viên

(Giám đốc đã ký) (đã ký) (đã ký)

Trang 20

Đơn vị : Công ty TNHH Quế PhươngĐịa chỉ : Hoài Đức – Hà Nội

THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Số 13Ngày 25/06/2009

Căn cứ vào biên bản thanh lý số 21 ngày 25/06/2009Tên, ký hiệu, mã TSCĐ : Dây chuyền máy xẻ

Nước sản xuất : Nhật Bản Năm sản xuất : 1995

Bộ phận sử dụng : Đội sản xuất bao bì

Năm đưa vào sử dụng : 1996Công suất :

Nguyên giá TSCĐ Giá trị hao mòn SHCT N-T Diễn giải NG Năm Gía trị Cộng

hao mòn dồn

03 20/2/1996 Mua dây chuyền máy xẻ 310.000.000 1996

21 25/6/2009 Thanh lý dây chuyền máy xẻ 310.000.000 2009 310.000.000 310.000.000

Dụng cụ, phụ tùng kèm theo :STT

Tên dụng cụ, phụ tùng kèm theo ĐVT Số lượng Thành tiền

Lý do : Thanh lý Kế toán trưởng

(đã ký)

Trang 21

• Sổ tài sản cố định (sổ chi tiết số 5)

Cơ sở lập : Sổ chi tiết số 5 căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ, biênbản thanh lý TSCĐ, biên bản nhượng bán

Phương pháp lập : Sổ chi tiết TSCĐ được mở cho từng tháng để theodõi chi tiết chi từng TSCĐ về nguyên giá và mức khấu hao Mỗi tài sản đượcghi 1 dòng vào sổ TSCĐ và được ghi vào các cột tương ứng

Trang 22

Đơn vị : Công ty TNHH Quế PhươngĐịa chỉ : Hoài Đức – Hà Nội

SỔ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (sổ chi tiết số 5)Tháng 6/2009

Trang 23

Đơn vị : Công ty TNHH Quế Phương

Địa chỉ : Hoài Đức – Hà Nội

NHẬT KÝ CHUNGTháng6/2009

Sốtiền

6-ty tiếp vận Đại Dương 133 7.458.810

39 15/6 Nhượng bán xe máy 214 24.144.614

MBK Flame 125cc 811 4.990.786thu, chi, nhượng bán 211 29.135.400bằng tiền mặt 111 7.700.000

0

Trang 24

Cơ sở lập sổ cái TK 211 : Dựa vào nhật ký chung, các thẻ chi tiết

TSCĐ

Phương pháp lập : Ghi theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi

theo trình tự thời gian nhằm theo tình hình tăng giảm TSCĐ

Đơn vị : Công ty TNHH Quế Phương

Địa chỉ : Hoài Đức – Hà Nội

SỔ CÁI TK 211

“Tài sản cố định hữu hình”

Tháng 06/2009Chứn

4.990.786

21 25/06 Thanh lý dây chuyền máy xẻ 214

310.000.000

Cộng phát sinh 75.238.100

339.315.400

Dư cuối tháng 2.145.438.414

3 Kế toán khấu hao TSCĐ

Trong quá trình sử dụng TSCĐ dưới tác động của môi trường tự nhiên

Trang 25

Nguyên tắc tính khấu hao : Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐđược tiến hành bắt đầu từ khi TSCĐ đưa vào sử dụng đến khi trích hết và thôikhông trích khấu hao nữa.

Số KH phải trích Số KH đã trích Số KH tăng _ Số KH giảmTháng này = tháng trước + trong tháng trong tháng

Nguyên giá TSCĐMức khấu hao năm =

Thời gian sử dụng (năm)

Mức khấu hao nămMức khấu hao tháng =

12 tháng

Số KH bình quân thángcủa TSCĐ tăng trong tháng

trong tháng = x thực tế trong tháng

Số ngày trong tháng

Số KH bình quân tháng

của TSCĐ giảm trong tháng

Trang 26

Cơ sở lập : Kế toán căn cứ vào chứng từ ghi giảm TSCĐ tháng trước và

tỷ lệ khấu hao từng tài sản và các chứng từ có liên quan Đồng thời căn cứvào bảng phân bổ khấu hao tháng trước và các chứng từ tăng giảm trongtháng

Chỉ tiêu III : Số KH giảm trong tháng này : Căn cứ vào các chứng từghi giảm TSCĐ tháng trước và thời gian sử dụng tính ra mức khấu hao tháng.Đồng thời phân tích theo dõi đối tượng sử dụng và ghi vào cột phù hợp

Chỉ tiêu IV : Số khấu hao phải trích tháng này : IV = I + II – III

Trang 27

Đơn vị : Công ty TNHH Quế Phương

Địa chỉ : Hoài Đức – Hà Nội

BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ

1 Mua máy cắt AB500 10 75.238.100 564.286 564.286

III Số KH giảm trong tháng 339.135.400 528.494 384.615 143.879

Trang 28

Cơ sở lập sổ cái TK 214 : Dựa vào nhật ký chung, các thẻ chi tiếtTSCĐ.

Phương pháp lập : Ghi theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghitheo trình tự thời gian nhằm theo tình hình khấu hao TSCĐ trong tháng

Đơn vị : Công ty TNHH Quế PhươngĐịa chỉ : Hoài Đức – Hà Nội

C KẾ TOÁN VẬT LIỆU – CÔNG CỤ DỤNG CỤ

Nguyên vật liệu là 1 yếu tố không thể thiếu trong quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đó là 1 trong những yếu tố cơ bản để

Trang 29

Nguyên vật liệu là đối tượng lao động thể hiện dưới dạng vật hoá chỉtham gia vào 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định và toàn bộ giá trị vậtliệu được kết chuyển 11 lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.

Công cụ dụng cụ là tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn của quy định

là TSCĐ và hạch toán như vật liệu

Tại công ty TNHH Quế Phương, nguyên vật liệu chủ yếu do muangoài Để hạch toán vật liệu công cụ dụng cụ, công ty sử dụng hình thức kêkhai thường xuyên để theo dõi tình hình biến động tăng giảm của nguyên vậtliệu công cụ dụng cụ

Nguyên vật liệu của công ty được chia thành :

+ Nguyên vật liệu chính : Là đối tượng chủ yếu hình thành lên sảnphẩm như :

- Màng các loại : Công ty sử dụng hơn 20 loại màng như : OPP, MOPP,

PE

- Mực in các loại : Công ty sử dụng hơn 20 loại mực với màu sắc khácnhau như xanh dương, đỏ sen, vàng chanh, đỏ cờ, sô cô la

- Các loại dung môi : Toluen, Etyl, IPA

+ Nguyên vật lieu phụ : Dao gạt mực, vải chống ẩm, dao tem …

Một số công cụ dụng cụ : Tủ đựng sản phẩm, tủ nhôm …

Quy trình hạch toán vật liệu công cụ dụng cụ

Hiện nay, doanh nghiệp đang sử dụng phương pháp hạch toán vật liệutheo phương pháp ghi thê song song

Trang 30

Hạch toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ là việc hạch toán chính xác

giữa thủ kho và phòng kế toán Đòi hỏi phản ánh số lượng, giá trị chất lượng

của vật liệu nhằm quản lý chính xác tình hình nhập xuất tồn kho vật liệu

Ở kho thủ kho căn cứ vào phiếu nhập phiếu xuất để ghi số lượng vào

Ngày đăng: 06/11/2013, 03:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chấm công là tài liệu quan trọng để tổng hợp đánh giá tình hình sử dụng lao động và là căn cứ sát thực nhất để tính lương cho cán bộ công nhân viên ở công ty. - HẠCH TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ CÔNG TY TNHH QUẾ PHƯƠNG
Bảng ch ấm công là tài liệu quan trọng để tổng hợp đánh giá tình hình sử dụng lao động và là căn cứ sát thực nhất để tính lương cho cán bộ công nhân viên ở công ty (Trang 3)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG Tháng 6 năm 2009 - HẠCH TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ CÔNG TY TNHH QUẾ PHƯƠNG
h áng 6 năm 2009 (Trang 5)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG TOÀN DOANH NGHIỆP Tháng 6/2009 - HẠCH TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ CÔNG TY TNHH QUẾ PHƯƠNG
h áng 6/2009 (Trang 7)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH - HẠCH TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ CÔNG TY TNHH QUẾ PHƯƠNG
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH (Trang 9)
Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ Sổ cái  _ Phương tiện vận tải : Xe ôtô Everest, ôtô 2,5 tấn hiệu Huyndai HànQuốc - HẠCH TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ CÔNG TY TNHH QUẾ PHƯƠNG
Bảng ph ân bổ khấu hao TSCĐ Sổ cái _ Phương tiện vận tải : Xe ôtô Everest, ôtô 2,5 tấn hiệu Huyndai HànQuốc (Trang 13)
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ Tháng 06/2009 - HẠCH TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ CÔNG TY TNHH QUẾ PHƯƠNG
h áng 06/2009 (Trang 27)
Bảng kê nhậpNKC - HẠCH TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ CÔNG TY TNHH QUẾ PHƯƠNG
Bảng k ê nhậpNKC (Trang 30)
BẢNG KÊ NHẬP VẬT LIỆU – CÔNG CỤ DỤNG CỤ Tháng 06/2009 - HẠCH TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ CÔNG TY TNHH QUẾ PHƯƠNG
h áng 06/2009 (Trang 34)
BẢNG KÊ XUẤT VẬT LIỆU – CÔNG CỤ DỤNG CỤ Tháng 06/2009 - HẠCH TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ CÔNG TY TNHH QUẾ PHƯƠNG
h áng 06/2009 (Trang 36)
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP - XUẤT - TỒN Tháng 06/2009 - HẠCH TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ CÔNG TY TNHH QUẾ PHƯƠNG
h áng 06/2009 (Trang 41)
BẢNG PHÂN BỔ VẬT LIỆU – CÔNG CỤ DỤNG CỤ - HẠCH TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ CÔNG TY TNHH QUẾ PHƯƠNG
BẢNG PHÂN BỔ VẬT LIỆU – CÔNG CỤ DỤNG CỤ (Trang 47)
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH - HẠCH TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ CÔNG TY TNHH QUẾ PHƯƠNG
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w