Để phù hợp với điều kiện kế toán mớihiện hành và tình hình sản xuất cũng như quản lý, Công ty trách nhiệm hữu hạnđiện tử Daewoo Hanel phân loại chi phí sản phẩm theo khoản mục chi phí tr
Trang 1KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN ĐIỆN TỬ DAEWOO HANEL
2.1 Phân loại chi phí sản xuất và đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất:
Trong nền kinh tế hiện nay, việc quản lý chi phí sản xuất tiết kiệm hay lãngphí đều ảnh hưởng rất lớn đến doanh nghiệp Để phù hợp với điều kiện kế toán mớihiện hành và tình hình sản xuất cũng như quản lý, Công ty trách nhiệm hữu hạnđiện tử Daewoo Hanel phân loại chi phí sản phẩm theo khoản mục chi phí tronggiá thành bao gồm:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là các khoản chi phí nguyên vật liệu
chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, vật liệu khác cấu thành nên sản phẩmnhư :Tôn vỏ tủ, nhựa ruột tủ , ống đồng, máy nén, gioăng tủ
Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn ( khoảng hơn 80%) trong chi phísản xuất sản phẩm
Chi phí nhân công trực tiếp : bao gồm chi phí lương và phụ cấp có tính
chất lương, các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo lương của công nhân trựctiếp sản xuất sản phẩm
Chi phí sản xuất chung : Gồm các chi phí dùng chung cho quá trình sản
xuất gồm:
+ Chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho phân xưởng
+ Chi phí nhân viên phân xưởng
Trang 2+ Chi phí khấu hao và sửa chữa lớn TSCĐ.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: chi phí điện, nước, điện thoại
+ Chi phí bằng tiền khác
Tại phòng kế toán, sau khi các chứng từ gốc do nhân viên thông kê tạicác nhà máy gửi lên, kế toán viên có nhiệm vụ kiểm tra, đối chiếu các chứng từ cóđầy đủ, số liệu có chính xác và hợp lý sẽ tiến hành tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành cho từng loại sản phẩm
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của Công ty được xác định gắn liền vớicác đặc điểm cụ thể về quy trình công nghệ, đặc điểm về sản xuất sản phẩm Vìvậy, đối tượng tập hợp chi phí tại Công ty trách nhiệm Hữu hạn điện tử DaewooHanel là tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm theo từng kỳ hạch toán ( thường làtháng)
Công ty tập hợp chi phí sản xuất và hạch toán theo phương pháp kê khaithường xuyên Việc lựa chọn phương pháp này đã giúp Công ty phát huy tínhchính xác của thông tin kế toán, để đáp ứng nguyên tắc tính đúng , tính đủ chi phí
và đồng thời khẳng định được tính khoa học trong việc tổ chức công tác kế toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
Do thời gian thực tập có hạn nên trong chuyên đề này tôi chủ yếu đi sâu vàoviệc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại nhà máy Tủ lạnh trongtháng 10 năm 2006
Trang 32.1.2 Kế toán chi tiết chi phí sản xuất :
2.1.2.1 Kế toán chi tiết chi phí sản xuất Nguyên vật liệu trực tiếp
Kế toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : Nguyên vật liệu sử dụngtrong công ty gồm nhiều loại khác nhau và được phân chia chi tiết
+ Vật liệu chính :Nguyên vật liệu dùng cho Tủ lạnh :Tôn vỏ tủ, nhựa ruột
tủ , ống đồng, máy nén, gioăng tủ
+ Vật liệu phụ: Vít , băng dính, hộp đựng đá
+ Vật liệu khác : găng tay, vải lau tủ, bột lau tủ
Kế toán theo dõi nguyên vật liệu trên TK 152 và được chi tiết theo từng loạikhi nhập và xuất dùng cho sản xuất sản phẩm
TK 1521 : Nguyên vật liệu chính
Trong đó : TK 1521101 : NVL chính xuất cho sản xuất sản phẩm Tủ lạnh 140 lít
TK 1521201 : NVL chính xuất cho sản xuất sản phẩm Tủ lạnh 180 lít
TK 1522 : Nguyên vật liệu Phụ
Trong đó : TK 1522101 : NVL phụ xuất cho sản xuất sản phẩm Tủ lạnh 140 lít
TK 1522201 : NVL phụ xuất cho sản xuất sản phẩm Tủ lạnh 180 lít
TK 1523 : Nguyên vật liệu khác
Trong đó : TK 1523101 : NVL khác xuất cho sản xuất sản phẩm Tủ lạnh 140 lít
Trang 4TK 1523201: NVL khác xuất cho sản xuất sản phẩm Tủ lạnh 140 lít
Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng TK 621 và chitiét theo từng đối tượng sử dụng như sau
- TK 621101: Chi phí NVL trực tiếp cho sản phẩm tủ lạnh 140 lít
- TK 621201: Chi phí NVL trực tiếp cho sản phẩm tủ lạnh 180 lít
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất của Công ty được xác định gắn liền vớicác đặc điểm cụ thể về quy trình công nghệ, đặc điểm về sản xuất sản phẩm…Vìvậy, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty DEHACO là tập hợp riêng chotừng mặt hàng, từng loại sản phẩm theo từng kỳ hạch toán (thường là tháng)
Công ty hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên.Việc lựa chọn phương pháp này đã giúp Công ty phát huy được tính chính xác củathông tin kế toán, đáp ứng được nguyên tắc tính đúng, tính đủ chi phí và đồng thờikhẳng định được tính khoa học trong việc tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
Giá trị Nguyên vật liệu nhập kho = Giá mua + Chi phí thu mua
Trích số liệu tháng 07 năm 2008 tại nhà máy sản xuất Tủ lạnh
Trích phiếu nhập hàng tháng 07 năm 2008 tại kho vật liệu của nhà máy Tủ lạnh
Ngày 03 thỏng 07 năm 2008
Mẫu số 01 – VT Theo QĐ: 15/2006/QĐ – BTC ngày
20 tháng 03 năm 2006 của Bộ Tài
Chính
Nợ TK 152
Họ tên người giao hàng: Nguyễn Tiến Hựng
Địa chỉ: Công ty DEHACO.
Số lượng Đơn giá Thành tiền Yờu cầu Thực nhập
Trang 5Đơn giá thực tế bình quân của NVL trong kỳGiá trị NVL tồn kho đầu kỳGiá trị NVL nhập kho trong kỳ
Số lượng NVL tồn kho đầu kỳ
+
=
Số lượng NVL nhập kho trong kỳ+
Giá thực tế NVL xuất trực tiếp trong kỳĐơn giá thực tế NVL dùng ngay trong kỳ= Số lượng NVL xuất dùng trực tiếp trong kỳx
Đơn giá thực tế của NVL xuất dùng ngay trong kỳ
Đơn giá thực tế NVL trên hoá đơnChi phí vận chuyển, bốc dỡ
Số lượng NVL mua xuất dùng ngay
(Ký, họ tờn) Người giao hàng(Ký, họ tờn) (Ký, họ tờn)Thủ kho Kế toán trưởng(Ký, họ tờn) (Ký, họ tờn)Giám đốc
Sau khi kiểm tra tính chính xác và hợp lệ của chứng từ, báo cáo sử dụng vật liệucủa các nhà máy, kế toán tính giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho và tính chiphí nguyên vật liệu cho từng loại sản phẩm
Giá thực tế xuất kho của nguyên vật liệu sử dụng trong kỳ tại Công ty đượctính theo phương pháp “ Bình quân gia quyền ”
Trường hợp nguyên vật liệu mua về không nhập kho mà dùng ngay cho sảnxuất sản phẩm, kế toán căn cứ trị giá mua và chi phí vận chuyển bốc dỡ (nếu có)tính ra đơn giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trong tháng theo công thức sau
Trang 7Công ty DEHACO PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 11 thỏng 07 năm 2008
Mẫu số 02 – VT Theo QĐ: 15/2006/QĐ – BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của
Họ tờn người giao hàng : Nguyễn Quốc Nam
Địa chỉ : Dây chuyền lắp ráp tủ lạnh
Đơn vị tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền Yờu cầu Thực xuất
Sau khi đối chiếu các chứng từ xuất nguyên vật liệu, kế toán lập bảng phân
bổ nguyên vật liệu theo từng sản phẩm, theo yêu cầu định mức yêu cầu phân
xưởng lắp ráp
Trang 8BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ NGUYấN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
SỔ CHI TIẾT TK 621
Thỏng 07 năm 2008Sản phẩm: Tủ lạnh 140 lớt
ĐVT: VNĐChứng từ
Trang 9Người ghi sổ Kế toán trưởng
( Ký, họ và tên) ( Ký, họ và tên)
Kế toán vào sổ chi tiết TK 621 cho sản phẩm tủ lạnh 180 lít
SỔ CHI TIẾT TK 621
Thỏng 07 năm 2008Sản phẩm: Tủ lạnh 180 lớt
ĐVT: VNĐChứng từ
( Ký, họ và tên) ( Ký, họ và tên)
2.1.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn điện tửDaewoo Hanel là những khoản phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất như : tiềnlương và phụ cấp lương, tiền ăn ca các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theolương theo chế độ quy định
Tất cả các nhà máy sản xuất trong Công ty đều sản xuất trên dây chuyền vìvậy Công ty không bố trí cho công nhân nghỉ phép đều đặn giữa các kỳ hạch toán
mà tổ chức toàn Công ty nghỉ phép vào một số ngày nhất định theo lịch của Công
Trang 10ty Thực tế tại Công ty, kế toán không tiến hành trích trước tiền lương nghỉ phép
mà Công ty nghỉ phép kỳ nào thì hạch toán trực tiếp vào kỳ đó
Hình thức trả lương áp dụng tại Công ty hiện nay được chia thành hai hìnhthức:
- Đối với công nhân trực tiếp sản xuất: trả lương theo cấp bậc và tiền côngbình quân /1ngày / 1 năm Tiền lương bình quân 1 ngày của công nhânkhông thay đổi trong 1 năm
- Đối với bộ phận gián tiếp (gồm nhân viên quản lý tại các nhà máy và nhânviên phòng ban) trả lương theo cấp bậc và tiền lương bình quân / 1ngày/ 1tháng Tiền lương bình quân 1 ngày của nhân viên có sự thay đổi giữa cáctháng
Kế toán theo dõi chi phí nhân công trực tiếp trên TK 622 và được mở chi tiếttheo từng đối tượng:
- TK 622101: Chi phí nhân công trực tiếp của sản phẩm Tủ lạnh 140 lít
- TK 622201: Chi phí nhân công trực tiếp của sản phẩm Tủ lạnh 180 lít
Cuối tháng, căn cứ vào bảng chấm công: các xưởng sản xuất phòng ban gửilên Bộ phận nhân sự tính toán lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương chocông nhân, nhân viên Bộ phận nhân sự gửi bảng lương cho phòng kế toán để tậphợp các khoản chi phí của công nhân trực tiếp sản xuất vào đối tượng chịu chi phí
để tính giá thành sản phẩm cuối tháng
Phương pháp hạch toán cụ thể:
Tổng số lương phải trả = S ĐGi x Ti
Trong đó: i là thứ tự số công nhân sản xuất
ĐGi là đơn giá lương 1 ngày của công nhân sản xuất thứ i
Ti là số ngày làm việc trong tháng
* Số liệu tại nhà máy Tủ lạnh tháng 07 năm 2008.
Trang 11Đơn giá tiền lương cho 1 đơn vị sp=
Tổng số sp hoàn thành của tất cả các loại sản phẩmTổng số lương phải trả của CN sx trong tháng
Tỷ lệ phân bổ của loại sp i=
Tổng số tiền lương phải trả của CN sx trong tháng
Tiền lương CN sx của sp loại i
X 100%
Do quy trình sản xuất sản phẩm của nhà máy Tủ lạnh là sản xuất trên dâychuyền nên tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm được tính chungcho tổng số sản phẩm Cuối tháng, căn cứ trên kết quả sản xuất để tính đơn giá tiềnlương cho 1 đơn vị sản phẩm
Từ đơn giá tiền lương, kế toán tính ra số tiền lương phải trả của công nhânsản xuất cho từng loại sản phẩm
Tại Công ty, kế toán chi phí trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiềnlương cơ bản của công nhân sản xuất theo tỷ lệ quy định hiện hành Sau đó phân
bổ các khoản trích này theo tỷ lệ tiền lương công nhân sản xuất:
BẢNG TÍNH LƯƠNG TRÍCH VÀ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
Trang 12Chi phí BHYT trích cho sp Tủ lạnh140 lít = 3.643.940 x 57.51% = 2.095.630đồng
Chi phí KPCĐ trích cho sp Tủ lạnh140 lít = 3.643.940 x 57.51% = 2.095.630đồng
Tương tự, tiến hành phân bổ cho các sản phẩm còn lại
Trang 13Tờn SP Tiền lương BHXH BHYT KPCĐ Cộng
Tủ lạnh 140 lớt 104.782.121 15.717.272 2.095.683 2.095.683 124.690.859
Tủ lạnh 180 lớt 77.407.982 11.611.243 1.548.257 1.548.257 92.115.839
Từ các chứng từ và bảng phân bổ trên, kế toán mở sổ chi tiết tài khoản
622 theo dõi chi phí nhân công trực tiếp sản xuất theo từng sản phẩm
SỔ CHI TIẾT TK 622
Thỏng 07 năm 2008Sản phẩm: Tủ lạnh 140 lớt
ĐVT: VNĐChứng từ
( Ký, họ và tên) ( Ký, họ và tên)
Trang 14SỔ CHI TIẾT TK 622
Thỏng 07 năm 2008Sản phẩm: Tủ lạnh 180 lớt
ĐVT: VNĐChứng từ
( Ký, họ và tên) ( Ký, họ và tên)
2.1.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung tại Công ty gồm tất cả các khoản chi có tính chấtphục vụ và quản lý tại các bộ phận sản xuất Cụ thể là các khoản chi phí nhân viênquản lý tại nhà máy, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho quản lý, chi phíkhấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác tại nhà máy
Kế toán Công ty theo dõi các khoản chi phí sản xuất chung trên TK 627 vàtài khoản này được mở chi tiết theo yếu tố chi phí và từng đối tượng chịu chi phí
cụ thể
- TK 6271: Chi phí nhân viên gián tiếp
- TK 6272: Chi phí vật liệu
- TK 6273: Chi phí công cụ, dụng cụ sản xuất
- TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
Trang 15- TK 6278: Chi phí bằng tiền khác.
Chi tiết cho từng sản phẩm: 101: Tủ lạnh 140 lít ; 201:Tủ lạnh 180 lít
Tập hợp chi phí sản xuất chung tại Công ty gồm các khoản sau: (số liệu tháng
07 năm 2006 tại nhà máy Tủ lạnh ):
* Chi phí nhân viên phân xưởng: gồm tiền lương và các khoản trích theo lương của
nhân viên phân xưởng
Quỹ lương cấp bậc của nhân viên phân xưởng: 51.277.019 đồng
Quỹ lương phải trả của nhân viên phân xưởng: 61.405.065 đồng
+ Trích BHXH: 51.277.019 x 15% = 7.691.552 đồng
+ Trích BHYT: 51.277.019 x 2% = 1.228.101 đồng
+ Trích KPCĐ: 51.277.019 x 2% = 1.228.101 đồng
* Chi phí vật liệu: là những khoản chi phí về vật liệu dùng cho phân xưởng sản
xuất như : vật liệu điện, bảo hộ lao động Kế toán Công ty mở sổ theo dõi đơn giá,
số lượng nhập - xuất - tồn cho từng loại vật liệu
* Chi phí công cụ, dụng cụ sản xuất: Tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn điện tử
Daewoo Hanel, công cụ dụng cụ bao gồm: đồ dùng văn phòng, kìm, mỏ hàn Tuynhiên việc hạch toán công cụ, dụng cụ tại Công ty không phân bổ dần cho nhiều kỳkinh doanh mà phân bổ ngay cho kỳ kinh doanh phát sinh chi phí
Số liệu tại nhà máy Tủ lạnh tháng 07 năm 2008: tổng chi phí công cụ dụng
cụ là 5.210.400 đồng
* Chi phí khấu hao TSCĐ: TSCĐ là những tài sản có giá trị lớn và thời gian
sử dụng lâu dài như nhà xưởng, máy móc, thiết bị chuyên dùng để sản xuất sảnphẩm… Trong thời gian sử dụng, những tài sản này bị hao mòn dần và phần haomòn này được chuyển dần vào giá trị sản phẩm sản xuất ra dưới hình thức tríchkhấu hao
Kế toán Công ty theo dõi tình hình hiện có và biến động khấu hao TSCĐtrên TK 214 “ Hao mòn TSCĐ ” Chi phí khấu hao TSCĐ theo quy định hiện nay
Trang 16là một yếu tố nằm trong khoản mục chi phí sản xuất chung và được theo dõi trên
TK 627 ( tiểu khoản 6274 và chi tiết cho từng loại sản phẩm )
Hiện nay, khấu hao TSCĐ tại Công ty đang áp dụng hình thức khấu haotuyến tính theo công thức sau:
Nguyên giá Tài sản cố định Mức khâu hao năm =
Trang 17BẢNG TRÍCH KHẤU HAO TSCĐ VÀO CHI PHÍ SẢN
XUẤT KINH DOANH
* Chi phí dịch vụ mua ngoài: là những khoản chi phí về điện, điện thoại,
nước … phục vụ cho quá trình sản xuất của Công ty
Số liệu tháng 07 năm 2008 tại nhà máy Tủ Lạnh : tổng hợp các chứng từphát sinh trong tháng, tổng chi phí dịch vụ mua ngoài là 246.467.451 đồng
* Chi phí bằng tiền khác: là những khoản chi cho hội họp, tiếp khách và
những khoản chi khác không nằm trong những khoản chi trên
Số liệu tháng 07 năm 2008 tại nhà máy Tủ lạnh : tổng chi phí bằng tiền khácphát sinh trong tháng là 62.518.621 đồng
Trang 18Mức CPsx chung phân bổ cho sp loại i
=Tổng tiền lương phải trả của các loại sp
Tổng chi phí sản xuất chung
xTiền lương phải trả của sp loại i
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
Trang 19bổ chi phí sản xuất chung:
Trang 20(Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên)
Từ kết quả phân bổ trên, kế toán mở sổ chi tiết tài khoản 627 theo dõi chi phí sảnxuất chung theo từng sản phẩm
Trang 21SỔ CHI TIẾT TK 627
Thỏng 07 năm 2008Sản phẩm: Tủ lạnh 140 lớt
ĐVT: VNĐChứng từ
( Ký, họ và tên) ( Ký, họ và tên)
Trang 22SỔ CHI TIẾT TK 627
Thỏng 07 năm 2008Sản phẩm: Tủ lạnh 180 lớt
ĐVT: VNĐChứng từ
( Ký, họ và tên) ( Ký, họ và tên)
2.2 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
2.2.1 Kế toán nguyên Vật liệu trực tiếp sản xuất
Để tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng TK 621 vàchi tiết theo từng đối tượng sử dụng như sau
- TK 621101: Chi phí NVL trực tiếp cho sản phẩm tủ lạnh 140 lít
- TK 621201: Chi phí NVL trực tiếp cho sản phẩm tủ lạnh 180 lít
Trang 23Căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán định khoản và lập chứng từ ghi sổ theotừng sản phẩm
Định khoản : Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp cho sản phẩm tủ lạnh 140 lít
( Ký, họ và tên) ( Ký, họ và tên)
Định khoản : Chi phí nguyên vật liệu cho sản phẩm Tủ lạnh 180 lít
Nợ TK 621201( NVL TT SX) : 5.100.187.014 đồng
Trang 25CHỨNG TỪ GHI SỔ
Sản phẩm: Tủ lạnh 180 lớtNgày 31 thỏng 07 năm 2008