*TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp : Tài khoản này dùng để tập hợp và kết chuyển số chi phí tiền công củacông nhân sản xuấ trực tiep vào tài khoản tập hợp chi phí sản xuấ và tính giát
Trang 1THỰC TRANG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH TRONG CÔNG TY CƠ KHÍ Ô TÔ 3-2
2.1 CÁC SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY:
Thực hiện chủ trương nội địa hóa, hiện nay Công ty tập trungvào 2 sản phẩm chính là đóng xe ca từ 26-51 chỗ ngồi và sản xuấtkhung xe máy Những sản phẩm này đã được tặng Huy chươngvàng tại Hội chợ triển lãm hàng công nghiệp Việt Nam từ năm
2001 Hai sản phẩm này hiện đang được khách hàng ưa chuộng vàtín nhiệm sử dụng Từ chỗ sản xuất đơn chiếc, Công ty đã đầu tư
để có hai dây chuyền sản xuất khung xe máy, một dây chuyền sảnxuất phôi khung xe máy với sản lượng trên 500 khung/ngày Cácloại khung xe máy như Dream, Wave, Best, Spacy, xe ca các loại
từ 26-51 chỗ ngồi do Công ty sản xuất đó chiếm lĩnh được thịtrường Công ty hiện có 3 dây chuyền bọc vỏ bọc xe ô tô, 1 dâychuyền đóng khung xe ô tô, 1 dây chuyền sơn sấy Saico, 1 dâychuyền hoàn thiện thu hút hơn 300 công nhân với sản lượng trên
60 xe/tháng Ngoài ra Công ty còn liên kết với Công ty Daihatshucủa Nhật đầu tư xây dựng Trung tâm bảo hành sửa chữa và đại lýbán xe cho hãng
Trang 22.2 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ Ô TÔ 3-2
2.2.1.Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất
2.2.1.1 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất :
Đối tượng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạnh mà chi phí sảnxuất cần phải tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí và yêucầu tính giá thành
Phạm vi, giới hạn để tập hợp chi phí trong doanh nghiệp sản xuất thực tế
+ Công dụng và đặc điểm chi phí sản xuấ
+ Đặc điểm về tổ chứ sản xuất kinh doanh
+ Qui trình công nghệ sản suất sản phẩm
+ Yêu cầu quản lý, trình độ và khả năng quản lý nói chung, trình độ vàkhả năng kế toán nói riêng
Tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng đã được hợp lý có tácdụng phục vụ tốt cho việc tăng cường quản lý chi phí sản xuất và phục vụ chocông tác tính giá thành sản phẩm được kịp thời và đúng đắn
2.2.1.2.Nội dung phương pháp kế toán chi phí sản xuất.
Hiện nay, tuỳ vào điều kiện cụ thể và yêu cầu qỷan lý, các doanh nghiệp
có thể lựa chọn một trong hai phương pháp hạch toán sau :
Trang 3-Phương pháp kê khai thường xuyên : là phương pháp theo dõi một cáchthường xuyên trên sổ kế toán (các bảng kê nhập, xuất, tồn kho ) ,việc nhập,xuất và tồn kho nguyên vật liệu, hàng hoá sản phẩm dở dang, thành phẩm -Phương pháp kiểm kê định kỳ : là phương pháp kế toán không theo dõimột các thường xuyên, liên tục tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu,sản phẩm dở dang, thành phẩm mà chỉ phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ
và cuối lỳ
Phương pháp kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp theo phương pháp kê khai thường xuyên.
*Tài khoản sử dụng :
-Tài khoản 621( TK621)- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
-Tài khoản 622(TK622 )- Chi phí nhân công trực tiếp
-Tài khoản 627(TK 627)- Chi phí sản suất chung
-Tài khoản 154(TK154)- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
*.TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :
Tài khoản này dùng để tập hợp toàn bộ chi phí nguyên vật liệ trực tiếpdùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ, lao vụ trong
kỳ, cuối kỳ kết chuyển sang TK154 để tập hợp chi phí sãnuất và tính giáthành
*TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp :
Tài khoản này dùng để tập hợp và kết chuyển số chi phí tiền công củacông nhân sản xuấ trực tiep vào tài khoản tập hợp chi phí sản xuấ và tính giáthành ( bao gồm tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp, tiềntrích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo thời gian phảitrả cho công nhân viên trực tiếp sản xuấ)
*TK 627 - Chi phí sản xuất chung :
Trang 4Tài khoản này dùng để tập hợp chi phí liên quan đến phục vụ, quản lýsản xuất, chế tạo sản phẩm trong các phân xưởng, đội sản xuất.
*TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang :
Tài khoản này dùng để tập hợp chi phí sản xuất và cung cấp số liệu tínhgiá thành sản phẩm, lao vụ, gia công chế biến vật liệu ở các doanh nghiệp sảnxuất thuộc các ngành kinh tế và các doanh nghiêp kinh doanh dịch vụ
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản lien quan như TK 155 “thànhphẩm”, TK 632 “ giá vốn hàng bán”
a.Phương pháp kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm những chi phí về nguyên vậtliệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trựctiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ, lao vụ
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường được xây dựng định mức chiphí tổ chức quản lý chúng theo định mức
Thông thường, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan trực tiếp tớitừng đối tượng tập hợp chi phí nên có thể tổ chức tập hợp theo phương phápghi trực tiếp, trên cơ sở đó lập bảng kê tập hợp chi phí trực tiếp cho các đốitượng có liên quan
Trong trường hợp nguyên vật liệu sử dụng liên quan đến nhiều đối tượngkhông thể tập hợp trực tiếp thì phải lựa chọn tiêu chuẩn hợp lý để tiến hànhphân bổ chúng cho các đối tượng có liên quan:
Chi phí NVL phân bổ
cho từng đối tượng =
Tổng chi phí NVL x Tiêu thức phân bổ
cho từng đối tượngTổng tiêu thức phân bổ
Chi phí nguyên vật liệu nửa thành phẩm mua ngoài cũng như chi phí vậtliệu,nhiên liệu có thể chọn tiêu chuẩn như là chi phí định mức, chi phí kếhoạch, khối lượng sản phẩm sản xuất
Trang 5Để tính toán, tập hợp chính xác chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toáncần phải chú ý kiểm tra chính xác số nguyên vật liệu đã lĩnh, nhưng cuối kỳchưa sử dụng hết và giá trị của phế liệu thu hồi néu có để loại ra khỏi chi phí
về nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ
sử dụng
-Trị giá NVL cònlại cuối kỳ chưa
sử dụng
- liệu thu hồiTrị giá phế
-Xuất kho nguyên vật liệu để sử dụng sản xuất trực tiếp sản phẩm:
Nợ TK 621 ( Chi tiết liên quan)
Có TK152 (Chi tiết liên quan)-Nguyên vật liệu mua về không nhập kho mà sử dụng ngay cho sản xuấttrực tiêp sản phẩm :
Nợ TK 154 ( chi tiết liên quan)
Có TK 621 ( chi tiết liên quan)
b.Phương pháp kế toán tập hợp chí phí nhân công trực tiếp:
Trang 6Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải tả, phải thanh toáncho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp trực hiện các lao vụ, dịch
vụ bao gồm tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo theo thời gian phải trảcho công nhân trực tiêp sản xuất
Về nguyên tắc, chi phínhân công trực tiếp cũng được tập hợp giống nhưđối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Trường hợp cần phân bổ gián tiếp thìtiêu chí để phân bổ chi phí nhân công trực tiếp có thể là chi phí tiền công địnhmức ( hoặc kế hoạch), giờ công định mức hoặc giờ công thực tế, khối lượngsản phẩm sản xuất tuỳ theo từng điều kiện cụ thể
Các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàncăn cứ vào tỉ lệ trích qui định để tính theo số tiền công đã tập hợp hoặc phân
bổ cho từng đối tượng
-Toàn bộ số tiền công hoặc các khoản khác phải trả cho công nhân trựctiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện lao vụ:
Nợ TK 622
Có TK liên quan (TK 334, 338, 335 )-Cuối kỳ tính toán trực tiếp hoặc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp đểkết chuyển cho các đối tượng chịu chi phí :
Nợ TK 154 (chi tiết liên quan)
Có TK 622 ( chi tiết liên quan)
c.Phương pháp tập hợp chí phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí quản lý phục vủan xuất vànhững chi phí sản xuất ngoài 2 khoản nguyên liệu vật liệu trực tiếp và nhâncông trực tiếp, phát sinh ở các phân xưởng, đội sản xuất, chi phí khấu hao
TSCĐ
Trang 7Chi phí sản xuất chung phải được tập hợp theo từng địa điểm phát sinhchi phí Một doanh nghiệp nếu có nhiều phân xưởng sản xuất, nhiều đội sảnxuất phải mử sổ chi tiết tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho các sảnphẩm, công việc có liên quan Tiêu chuẩn sử dụng để phân bổ chi phí sản xuấtchung có thể là chi phí tiền công trực tiếp, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,định mức chi phí sản xuất chung.
Phương pháp kế toán như sau :
-Phản ánh việc tập hợp các chi phí sản xuất chung phất sinh thực tế :
Nợ TK 627 ( chi tiết theo các TK cấp 2)
Nợ TK 154 (chi tiết liên quan)
Có TK 627 ( chi tiết liên quan)
d.Kế toán chi phí trả trước :
Chi phí trả trước là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liênquan đến nhiều kỳ hạch toán nên phải được phân bổ dần vào chi phí sản xuấtcủa nhiều kỳ hạch toán
Trong doanh nghiệp sản xuất, các chi phí trả trước thường bao gồm :-Bảo hiểm trả trước,các loại lệ phí mua và trích dần trong 1 năm
Trang 8-Công cụ, dụng cụ phân bổ dần và xuất dùng để trang bị lần đầu hoặcthay thế hàng loạt với giá trị lớn
-Trả trước về thuê tài sản, dịch vụ hoặc lao vụ cho hoạt động kinh doanh.-Chi phí nghiên cứu, thí nghiệm, phát minh sáng chế, cải tiến kỹ thuật,hợp lý hoá sản xuất kinh doanh nhưng không đủ tiêu chuẩn tài sản cố định vôhinh
-Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp chờ kết chuyển
Việc tập hợp và phân bổ chi phí tả trước được trên TK 142 - chi phí trảtrước ngắn hạn, TK 242 - chi phí trả trước dài hạn
Tài khoản 142 có 2 tài khoản cấp hai:
+ TK 1421 - Chi phí trả trước
+ TK 1422 - Chi phí chờ kết chuyển
Phương pháp kế toán chi phí trả trước như sau:
-Khi phát sinh các lhoản chi phí trả trước :
Nợ TK 142 (1421)
Có TK liên quan ( 111,112,152,153 )-Khi phân bổ chi phí trả trước vào sản xuất kinh doanh các kỳ :
Nợ TK 241, 627, 641,642
Có TK 142(1421)
Có TK 242
Trang 9-Khi xác định chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp chờ kếtchuyển sang kỳ sau( đối với đơn vị có chu kỳ kinh doanh dài)
Nợ TK 14291422)
Có TK 641, 642
2.2.1.3.Các chứng từ sử dụng trong kế toán tập hợp chi phí:
- Để tính và kết chuyển chi phíNVL kế toán căn cứ vào phiếu nhập kho,bảng phân bổ vật liệu
- Bảng kê số 4 dùng để tập hợp chi phí sản xuất theo từng phân xưởng bộphận sản xuất và chi tiết cho từng sản phẩm, dịch vụ
- Bảng kê số 5: dùng để tập hợp chi phí bán hàng, chi phí quản lí theoyếu tố chi phí
- Bảng kê số 6: Dùng để phản ánh chi phí trả trước và chi phí khác trả
- Nhật ký chứng từ số 7: tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh toàn doanhnghiệp và chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố
2.2.2 Các loại chi phí sản xuất diễn ra tại doanh nghiệp
2.2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí NVL trực tiếp
a Kế toán chi phí NVL chính dùng vào sản xuất
Công ty sử dụng phương pháp đơn giá bình quân
Đơn giá bình quân = Giá T.tế đầu kỳ + Giá T.tế nhập trong kỳ
Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ
- Chứng từ sử dụng:
+ Hoá đơn bán hàng (hoá đơn kiêm phiếu xuất kho)
+ Biên bản kiểm nghiệm vật tư
+ Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
+ Thẻ kho
Trang 10Hàng tháng căn cứ vào chứng từ như: phiếu xuất kho nguyên liệu, kế
toán tiến hành tính giá xuất kho nguyên liệu cho từng phân xưởng, từ đó lập
bảng phân bổ cho từng bộ phận về nguyên vật liệu chính xuất dùng trong
tháng
Bảng kê tập hợp chi phí NVL chính
Tên vật tư, SP Đơn giá Lượn
- Khuôn bình
xăng
154.789 34.475 5.491.139.77
5 Dàn chân chống
b Kế toán chi phí vật liệu phụ tùng vào sản xuất
- Do đặc điểm của công ty là chuyên sửa chữa, đóng mới và sản xuất các
loại phụ tùng xe máy , ôtô cũng như vật liệu chính, vật liệu phụ được tập
hợp và tính dựa trên phiếu xuất kho cho sản xuất dựa vào sản lượng sản phẩm
sản xuất tại kho
- Căn cứ vào bảng tập hợp chi phí NVLC, NVL phụ đã tập hợp số liệu cả
tháng được phản ánh trên bảng phân bổ NVL, CCDC từ đó vào nhật ký chứng
Trang 11- TK 1522 (khung tm 3/2-01W) : 286.045.996
*Bảng kê tập hợp chi phí nguyên vật liệu phụ (xem biểu Số 1 - Phần cuối)
*Bảng phân bổ NVL, CCDC (xem biểu 2 phần cuối)
*Bảng kê số 3 - tính giá thực tế NVL, CCDC(xem biểu 3- Phần cuối )
Trang 12Biểu số 1:
Bảng kê tập hợp chi phí nvl phụ
TT Tên vật tư
sản phẩm ĐVT
Bơm cao áp 3Đ12 Khung Tm 3/2 - 01W
Trang 13Biểu số 2 : Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Trang 15Báo cáo tổng hợp N - X - T kho NVL - CCDC
TT Tên vật liệu Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ
Trang 16Đơn vị: Công ty cơ khí ôtô 3-2 SỔ CÁI TK 152
.
.
.
.
Trang 17Đơn vị: Công ty cơ khí ôtô 3-2 SỔ CÁI TK 153
.
.
.
.
2.2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp :
a Hình thức tiền lương áp dụng tại đơn vị
Công ty cơ khí ôtô 3-2 áp dụng các hình thức trả lương sau:
- Hình thức trả lương theo thời gian
- Hình thức trả lương theo sản phẩm
*Hình thức trả lương theo thời gian
Cách tính lương theo thời gian
Được hưởng lương thời gian căn cứ vào mức lương cấp bậc chức vụ
được xếp theo nghị định 26/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ
Căn cứ vào số ngày làm việc thực tế theo bảng chấm công tại các đơn
+
Số ngàylàm việcthực tế
+
TL làmthêm giờ(nếu có)Ngày công chế độ trong tháng
Trang 18Ghi chú: Mức lương tối thiểu hiện đang áp dụng là 20.000đ và tuỳ theo
điều kiện sản xuất kinh doanh giám đốc có thể quyết định bổ sung lương hàngtháng theo tỷ lệ tăng bình quân ở khối sản xuất
* Ví dụ minh hoạ: Cách chia lương của tổ Tiến gò
Tổng tiền lương tháng 5 của tổ Tiến gò là 6.024.000đ
Trang 19TT Họ và tên Ngày làm việc thực tế Hệ số lương
Đơn giá của một công: 4.974.000đ : 158 công = 31.283đ
- Tiền công của công nhân:
Trang 20* Hiến : 27.000 x 21 = 5670000đ
* Trọng : 27.000 x 23,5 = 648.000đ
*Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
Trang 21BHXH (338.3)
BHYT (338.4)
Cộng có TK(338.2, 338.3, 338.4)
Trang 22Việc theo dõi chi phí nhân công trực tiếp được thực hiện trên TK 622.
- Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và BHXH kế toán ghi:
2.2.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung:
- Hàng tháng kế toán căn cứ vào bảng tính lương cho cán bộ CNV bộphận phân xưởng và trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cũng giống như đối vớicông nhân sản xuất Từ số liệu ở bảng phân bổ tiền lương kế toán ghi:
Có TK 334: 84.433.259
Trang 23- Chi phí khấu hao TSCĐ:
Hao mòn TSCĐ là trong quá trình sử dụng TSCĐ là do sự tác động củacác hoạt động sản xuất của sự hao mòn tự nhiên của các tiến bộ khoa học kỹthuật cho nên TSCĐ bị giảm dần về giá trị và giá trị sử dụng Do đó người taphải tiến hành triết khấu hao TSCĐ bằng cách chuyển dần giá trị hao mòn giátrị của sản phẩm làm ra
+ Hiện nay, công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng theoquyết định số 166/1999-QĐ-BTC
Trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn dần phần giá trị hao mòn nàyđược chuyển dần vào giá trị sản phẩm làm ra dưới hình thức khấu hao Nhưvậy, hao mòn là một hiện tượng khách quan làm giảm giá trị và giá trị sửdụng của TSCĐ còn khấu hao là một biện pháp chủ yếu quan trọng trongquản lí nhằm thu hồi lại giá trị hao mòn của TSCĐ
+ Cách tính khấu hao hiện nay Công ty đang áp dụng:
Mức khấu hao
bình quân tháng =
Mức khấu hao bình quân năm
12 tháng
Trang 24+ Khấu hao TSCĐ phải được tính hàng tháng để phân bổ vào chi phí của
các đối tượng sử dụng Mức khấu hao hàng tháng được xác định theo công
thức:
Mức KH của
tháng này =
Mức KH củatháng trước +
Mức KH tăng thêmtrong tháng này -
Mức KH giảm bớttrong tháng này+ Mức khấu hao tăng giảm được xác định theo nguyên tắc tròn ngày
TSCĐ tăng, giảm trong tháng nào thì bắt đầu tính tăng, giảm khấu hao ngay
tháng đó
- Mức KH tăng tháng này = Ng giá TSCĐ tăng tháng trước x Tỷ lệ KH
12Mức KH giảm tháng này = Ng giá TSCĐ giảm tháng trước12 x Tỷ lệ KHDựa vào bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ Kế toán ghi: