1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRANG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TRONG CÔNG TY CƠ KHÍ Ô TÔ 3

39 394 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Công Tác Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Và Tính Giá Thành Trong Công Ty Cơ Khí Ô Tô 3
Tác giả Thái Đức Vượng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 78,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp : Tài khoản này dùng để tập hợp và kết chuyển số chi phí tiền công củacông nhân sản xuấ trực tiep vào tài khoản tập hợp chi phí sản xuấ và tính giát

Trang 1

THỰC TRANG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH

GIÁ THÀNH TRONG CÔNG TY CƠ KHÍ Ô TÔ 3-2

2.1 CÁC SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY:

Thực hiện chủ trương nội địa hóa, hiện nay Công ty tập trungvào 2 sản phẩm chính là đóng xe ca từ 26-51 chỗ ngồi và sản xuấtkhung xe máy Những sản phẩm này đã được tặng Huy chươngvàng tại Hội chợ triển lãm hàng công nghiệp Việt Nam từ năm

2001 Hai sản phẩm này hiện đang được khách hàng ưa chuộng vàtín nhiệm sử dụng Từ chỗ sản xuất đơn chiếc, Công ty đã đầu tư

để có hai dây chuyền sản xuất khung xe máy, một dây chuyền sảnxuất phôi khung xe máy với sản lượng trên 500 khung/ngày Cácloại khung xe máy như Dream, Wave, Best, Spacy, xe ca các loại

từ 26-51 chỗ ngồi do Công ty sản xuất đó chiếm lĩnh được thịtrường Công ty hiện có 3 dây chuyền bọc vỏ bọc xe ô tô, 1 dâychuyền đóng khung xe ô tô, 1 dây chuyền sơn sấy Saico, 1 dâychuyền hoàn thiện thu hút hơn 300 công nhân với sản lượng trên

60 xe/tháng Ngoài ra Công ty còn liên kết với Công ty Daihatshucủa Nhật đầu tư xây dựng Trung tâm bảo hành sửa chữa và đại lýbán xe cho hãng

Trang 2

2.2 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ Ô TÔ 3-2

2.2.1.Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất

2.2.1.1 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất :

Đối tượng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạnh mà chi phí sảnxuất cần phải tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí và yêucầu tính giá thành

Phạm vi, giới hạn để tập hợp chi phí trong doanh nghiệp sản xuất thực tế

+ Công dụng và đặc điểm chi phí sản xuấ

+ Đặc điểm về tổ chứ sản xuất kinh doanh

+ Qui trình công nghệ sản suất sản phẩm

+ Yêu cầu quản lý, trình độ và khả năng quản lý nói chung, trình độ vàkhả năng kế toán nói riêng

Tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng đã được hợp lý có tácdụng phục vụ tốt cho việc tăng cường quản lý chi phí sản xuất và phục vụ chocông tác tính giá thành sản phẩm được kịp thời và đúng đắn

2.2.1.2.Nội dung phương pháp kế toán chi phí sản xuất.

Hiện nay, tuỳ vào điều kiện cụ thể và yêu cầu qỷan lý, các doanh nghiệp

có thể lựa chọn một trong hai phương pháp hạch toán sau :

Trang 3

-Phương pháp kê khai thường xuyên : là phương pháp theo dõi một cáchthường xuyên trên sổ kế toán (các bảng kê nhập, xuất, tồn kho ) ,việc nhập,xuất và tồn kho nguyên vật liệu, hàng hoá sản phẩm dở dang, thành phẩm -Phương pháp kiểm kê định kỳ : là phương pháp kế toán không theo dõimột các thường xuyên, liên tục tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu,sản phẩm dở dang, thành phẩm mà chỉ phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ

và cuối lỳ

Phương pháp kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp theo phương pháp kê khai thường xuyên.

*Tài khoản sử dụng :

-Tài khoản 621( TK621)- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

-Tài khoản 622(TK622 )- Chi phí nhân công trực tiếp

-Tài khoản 627(TK 627)- Chi phí sản suất chung

-Tài khoản 154(TK154)- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

*.TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :

Tài khoản này dùng để tập hợp toàn bộ chi phí nguyên vật liệ trực tiếpdùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ, lao vụ trong

kỳ, cuối kỳ kết chuyển sang TK154 để tập hợp chi phí sãnuất và tính giáthành

*TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp :

Tài khoản này dùng để tập hợp và kết chuyển số chi phí tiền công củacông nhân sản xuấ trực tiep vào tài khoản tập hợp chi phí sản xuấ và tính giáthành ( bao gồm tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp, tiềntrích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo thời gian phảitrả cho công nhân viên trực tiếp sản xuấ)

*TK 627 - Chi phí sản xuất chung :

Trang 4

Tài khoản này dùng để tập hợp chi phí liên quan đến phục vụ, quản lýsản xuất, chế tạo sản phẩm trong các phân xưởng, đội sản xuất.

*TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang :

Tài khoản này dùng để tập hợp chi phí sản xuất và cung cấp số liệu tínhgiá thành sản phẩm, lao vụ, gia công chế biến vật liệu ở các doanh nghiệp sảnxuất thuộc các ngành kinh tế và các doanh nghiêp kinh doanh dịch vụ

Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản lien quan như TK 155 “thànhphẩm”, TK 632 “ giá vốn hàng bán”

a.Phương pháp kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm những chi phí về nguyên vậtliệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trựctiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ, lao vụ

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường được xây dựng định mức chiphí tổ chức quản lý chúng theo định mức

Thông thường, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan trực tiếp tớitừng đối tượng tập hợp chi phí nên có thể tổ chức tập hợp theo phương phápghi trực tiếp, trên cơ sở đó lập bảng kê tập hợp chi phí trực tiếp cho các đốitượng có liên quan

Trong trường hợp nguyên vật liệu sử dụng liên quan đến nhiều đối tượngkhông thể tập hợp trực tiếp thì phải lựa chọn tiêu chuẩn hợp lý để tiến hànhphân bổ chúng cho các đối tượng có liên quan:

Chi phí NVL phân bổ

cho từng đối tượng =

Tổng chi phí NVL x Tiêu thức phân bổ

cho từng đối tượngTổng tiêu thức phân bổ

Chi phí nguyên vật liệu nửa thành phẩm mua ngoài cũng như chi phí vậtliệu,nhiên liệu có thể chọn tiêu chuẩn như là chi phí định mức, chi phí kếhoạch, khối lượng sản phẩm sản xuất

Trang 5

Để tính toán, tập hợp chính xác chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toáncần phải chú ý kiểm tra chính xác số nguyên vật liệu đã lĩnh, nhưng cuối kỳchưa sử dụng hết và giá trị của phế liệu thu hồi néu có để loại ra khỏi chi phí

về nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ

sử dụng

-Trị giá NVL cònlại cuối kỳ chưa

sử dụng

- liệu thu hồiTrị giá phế

-Xuất kho nguyên vật liệu để sử dụng sản xuất trực tiếp sản phẩm:

Nợ TK 621 ( Chi tiết liên quan)

Có TK152 (Chi tiết liên quan)-Nguyên vật liệu mua về không nhập kho mà sử dụng ngay cho sản xuấttrực tiêp sản phẩm :

Nợ TK 154 ( chi tiết liên quan)

Có TK 621 ( chi tiết liên quan)

b.Phương pháp kế toán tập hợp chí phí nhân công trực tiếp:

Trang 6

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải tả, phải thanh toáncho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp trực hiện các lao vụ, dịch

vụ bao gồm tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo theo thời gian phải trảcho công nhân trực tiêp sản xuất

Về nguyên tắc, chi phínhân công trực tiếp cũng được tập hợp giống nhưđối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Trường hợp cần phân bổ gián tiếp thìtiêu chí để phân bổ chi phí nhân công trực tiếp có thể là chi phí tiền công địnhmức ( hoặc kế hoạch), giờ công định mức hoặc giờ công thực tế, khối lượngsản phẩm sản xuất tuỳ theo từng điều kiện cụ thể

Các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàncăn cứ vào tỉ lệ trích qui định để tính theo số tiền công đã tập hợp hoặc phân

bổ cho từng đối tượng

-Toàn bộ số tiền công hoặc các khoản khác phải trả cho công nhân trựctiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện lao vụ:

Nợ TK 622

Có TK liên quan (TK 334, 338, 335 )-Cuối kỳ tính toán trực tiếp hoặc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp đểkết chuyển cho các đối tượng chịu chi phí :

Nợ TK 154 (chi tiết liên quan)

Có TK 622 ( chi tiết liên quan)

c.Phương pháp tập hợp chí phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là những chi phí quản lý phục vủan xuất vànhững chi phí sản xuất ngoài 2 khoản nguyên liệu vật liệu trực tiếp và nhâncông trực tiếp, phát sinh ở các phân xưởng, đội sản xuất, chi phí khấu hao

TSCĐ

Trang 7

Chi phí sản xuất chung phải được tập hợp theo từng địa điểm phát sinhchi phí Một doanh nghiệp nếu có nhiều phân xưởng sản xuất, nhiều đội sảnxuất phải mử sổ chi tiết tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho các sảnphẩm, công việc có liên quan Tiêu chuẩn sử dụng để phân bổ chi phí sản xuấtchung có thể là chi phí tiền công trực tiếp, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,định mức chi phí sản xuất chung.

Phương pháp kế toán như sau :

-Phản ánh việc tập hợp các chi phí sản xuất chung phất sinh thực tế :

Nợ TK 627 ( chi tiết theo các TK cấp 2)

Nợ TK 154 (chi tiết liên quan)

Có TK 627 ( chi tiết liên quan)

d.Kế toán chi phí trả trước :

Chi phí trả trước là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liênquan đến nhiều kỳ hạch toán nên phải được phân bổ dần vào chi phí sản xuấtcủa nhiều kỳ hạch toán

Trong doanh nghiệp sản xuất, các chi phí trả trước thường bao gồm :-Bảo hiểm trả trước,các loại lệ phí mua và trích dần trong 1 năm

Trang 8

-Công cụ, dụng cụ phân bổ dần và xuất dùng để trang bị lần đầu hoặcthay thế hàng loạt với giá trị lớn

-Trả trước về thuê tài sản, dịch vụ hoặc lao vụ cho hoạt động kinh doanh.-Chi phí nghiên cứu, thí nghiệm, phát minh sáng chế, cải tiến kỹ thuật,hợp lý hoá sản xuất kinh doanh nhưng không đủ tiêu chuẩn tài sản cố định vôhinh

-Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp chờ kết chuyển

Việc tập hợp và phân bổ chi phí tả trước được trên TK 142 - chi phí trảtrước ngắn hạn, TK 242 - chi phí trả trước dài hạn

Tài khoản 142 có 2 tài khoản cấp hai:

+ TK 1421 - Chi phí trả trước

+ TK 1422 - Chi phí chờ kết chuyển

Phương pháp kế toán chi phí trả trước như sau:

-Khi phát sinh các lhoản chi phí trả trước :

Nợ TK 142 (1421)

Có TK liên quan ( 111,112,152,153 )-Khi phân bổ chi phí trả trước vào sản xuất kinh doanh các kỳ :

Nợ TK 241, 627, 641,642

Có TK 142(1421)

Có TK 242

Trang 9

-Khi xác định chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp chờ kếtchuyển sang kỳ sau( đối với đơn vị có chu kỳ kinh doanh dài)

Nợ TK 14291422)

Có TK 641, 642

2.2.1.3.Các chứng từ sử dụng trong kế toán tập hợp chi phí:

- Để tính và kết chuyển chi phíNVL kế toán căn cứ vào phiếu nhập kho,bảng phân bổ vật liệu

- Bảng kê số 4 dùng để tập hợp chi phí sản xuất theo từng phân xưởng bộphận sản xuất và chi tiết cho từng sản phẩm, dịch vụ

- Bảng kê số 5: dùng để tập hợp chi phí bán hàng, chi phí quản lí theoyếu tố chi phí

- Bảng kê số 6: Dùng để phản ánh chi phí trả trước và chi phí khác trả

- Nhật ký chứng từ số 7: tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh toàn doanhnghiệp và chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố

2.2.2 Các loại chi phí sản xuất diễn ra tại doanh nghiệp

2.2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí NVL trực tiếp

a Kế toán chi phí NVL chính dùng vào sản xuất

Công ty sử dụng phương pháp đơn giá bình quân

Đơn giá bình quân = Giá T.tế đầu kỳ + Giá T.tế nhập trong kỳ

Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ

- Chứng từ sử dụng:

+ Hoá đơn bán hàng (hoá đơn kiêm phiếu xuất kho)

+ Biên bản kiểm nghiệm vật tư

+ Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

+ Thẻ kho

Trang 10

Hàng tháng căn cứ vào chứng từ như: phiếu xuất kho nguyên liệu, kế

toán tiến hành tính giá xuất kho nguyên liệu cho từng phân xưởng, từ đó lập

bảng phân bổ cho từng bộ phận về nguyên vật liệu chính xuất dùng trong

tháng

Bảng kê tập hợp chi phí NVL chính

Tên vật tư, SP Đơn giá Lượn

- Khuôn bình

xăng

154.789 34.475 5.491.139.77

5 Dàn chân chống

b Kế toán chi phí vật liệu phụ tùng vào sản xuất

- Do đặc điểm của công ty là chuyên sửa chữa, đóng mới và sản xuất các

loại phụ tùng xe máy , ôtô cũng như vật liệu chính, vật liệu phụ được tập

hợp và tính dựa trên phiếu xuất kho cho sản xuất dựa vào sản lượng sản phẩm

sản xuất tại kho

- Căn cứ vào bảng tập hợp chi phí NVLC, NVL phụ đã tập hợp số liệu cả

tháng được phản ánh trên bảng phân bổ NVL, CCDC từ đó vào nhật ký chứng

Trang 11

- TK 1522 (khung tm 3/2-01W) : 286.045.996

*Bảng kê tập hợp chi phí nguyên vật liệu phụ (xem biểu Số 1 - Phần cuối)

*Bảng phân bổ NVL, CCDC (xem biểu 2 phần cuối)

*Bảng kê số 3 - tính giá thực tế NVL, CCDC(xem biểu 3- Phần cuối )

Trang 12

Biểu số 1:

Bảng kê tập hợp chi phí nvl phụ

TT Tên vật tư

sản phẩm ĐVT

Bơm cao áp 3Đ12 Khung Tm 3/2 - 01W

Trang 13

Biểu số 2 : Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Trang 15

Báo cáo tổng hợp N - X - T kho NVL - CCDC

TT Tên vật liệu Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ

Trang 16

Đơn vị: Công ty cơ khí ôtô 3-2 SỔ CÁI TK 152

.

.

.

.

Trang 17

Đơn vị: Công ty cơ khí ôtô 3-2 SỔ CÁI TK 153

.

.

.

.

2.2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp :

a Hình thức tiền lương áp dụng tại đơn vị

Công ty cơ khí ôtô 3-2 áp dụng các hình thức trả lương sau:

- Hình thức trả lương theo thời gian

- Hình thức trả lương theo sản phẩm

*Hình thức trả lương theo thời gian

Cách tính lương theo thời gian

Được hưởng lương thời gian căn cứ vào mức lương cấp bậc chức vụ

được xếp theo nghị định 26/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ

Căn cứ vào số ngày làm việc thực tế theo bảng chấm công tại các đơn

+

Số ngàylàm việcthực tế

+

TL làmthêm giờ(nếu có)Ngày công chế độ trong tháng

Trang 18

Ghi chú: Mức lương tối thiểu hiện đang áp dụng là 20.000đ và tuỳ theo

điều kiện sản xuất kinh doanh giám đốc có thể quyết định bổ sung lương hàngtháng theo tỷ lệ tăng bình quân ở khối sản xuất

* Ví dụ minh hoạ: Cách chia lương của tổ Tiến gò

Tổng tiền lương tháng 5 của tổ Tiến gò là 6.024.000đ

Trang 19

TT Họ và tên Ngày làm việc thực tế Hệ số lương

Đơn giá của một công: 4.974.000đ : 158 công = 31.283đ

- Tiền công của công nhân:

Trang 20

* Hiến : 27.000 x 21 = 5670000đ

* Trọng : 27.000 x 23,5 = 648.000đ

*Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

Trang 21

BHXH (338.3)

BHYT (338.4)

Cộng có TK(338.2, 338.3, 338.4)

Trang 22

Việc theo dõi chi phí nhân công trực tiếp được thực hiện trên TK 622.

- Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và BHXH kế toán ghi:

2.2.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung:

- Hàng tháng kế toán căn cứ vào bảng tính lương cho cán bộ CNV bộphận phân xưởng và trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cũng giống như đối vớicông nhân sản xuất Từ số liệu ở bảng phân bổ tiền lương kế toán ghi:

Có TK 334: 84.433.259

Trang 23

- Chi phí khấu hao TSCĐ:

Hao mòn TSCĐ là trong quá trình sử dụng TSCĐ là do sự tác động củacác hoạt động sản xuất của sự hao mòn tự nhiên của các tiến bộ khoa học kỹthuật cho nên TSCĐ bị giảm dần về giá trị và giá trị sử dụng Do đó người taphải tiến hành triết khấu hao TSCĐ bằng cách chuyển dần giá trị hao mòn giátrị của sản phẩm làm ra

+ Hiện nay, công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng theoquyết định số 166/1999-QĐ-BTC

Trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn dần phần giá trị hao mòn nàyđược chuyển dần vào giá trị sản phẩm làm ra dưới hình thức khấu hao Nhưvậy, hao mòn là một hiện tượng khách quan làm giảm giá trị và giá trị sửdụng của TSCĐ còn khấu hao là một biện pháp chủ yếu quan trọng trongquản lí nhằm thu hồi lại giá trị hao mòn của TSCĐ

+ Cách tính khấu hao hiện nay Công ty đang áp dụng:

Mức khấu hao

bình quân tháng =

Mức khấu hao bình quân năm

12 tháng

Trang 24

+ Khấu hao TSCĐ phải được tính hàng tháng để phân bổ vào chi phí của

các đối tượng sử dụng Mức khấu hao hàng tháng được xác định theo công

thức:

Mức KH của

tháng này =

Mức KH củatháng trước +

Mức KH tăng thêmtrong tháng này -

Mức KH giảm bớttrong tháng này+ Mức khấu hao tăng giảm được xác định theo nguyên tắc tròn ngày

TSCĐ tăng, giảm trong tháng nào thì bắt đầu tính tăng, giảm khấu hao ngay

tháng đó

- Mức KH tăng tháng này = Ng giá TSCĐ tăng tháng trước x Tỷ lệ KH

12Mức KH giảm tháng này = Ng giá TSCĐ giảm tháng trước12 x Tỷ lệ KHDựa vào bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ Kế toán ghi:

Ngày đăng: 06/11/2013, 03:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kê tập hợp chi phí NVL chính - THỰC TRANG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TRONG CÔNG TY CƠ KHÍ Ô TÔ 3
Bảng k ê tập hợp chi phí NVL chính (Trang 11)
Bảng kê tập hợp chi phí nvl phụ - THỰC TRANG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TRONG CÔNG TY CƠ KHÍ Ô TÔ 3
Bảng k ê tập hợp chi phí nvl phụ (Trang 13)
Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ - THỰC TRANG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TRONG CÔNG TY CƠ KHÍ Ô TÔ 3
Bảng ph ân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (Trang 14)
Bảng kê số 3 - THỰC TRANG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TRONG CÔNG TY CƠ KHÍ Ô TÔ 3
Bảng k ê số 3 (Trang 15)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH Tháng 5 năm 2008 - THỰC TRANG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TRONG CÔNG TY CƠ KHÍ Ô TÔ 3
h áng 5 năm 2008 (Trang 22)
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ tháng 5/2008 - THỰC TRANG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TRONG CÔNG TY CƠ KHÍ Ô TÔ 3
Bảng t ính và phân bổ khấu hao TSCĐ tháng 5/2008 (Trang 27)
Bảng tính khấu hao TSCĐ - THỰC TRANG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TRONG CÔNG TY CƠ KHÍ Ô TÔ 3
Bảng t ính khấu hao TSCĐ (Trang 28)
Bảng kê số 4 - THỰC TRANG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TRONG CÔNG TY CƠ KHÍ Ô TÔ 3
Bảng k ê số 4 (Trang 30)
BẢNG KÊ SỐ 5 - THỰC TRANG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TRONG CÔNG TY CƠ KHÍ Ô TÔ 3
5 (Trang 31)
Bảng giá thành sản phẩm tháng 5/2008 - THỰC TRANG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TRONG CÔNG TY CƠ KHÍ Ô TÔ 3
Bảng gi á thành sản phẩm tháng 5/2008 (Trang 35)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w