2: Cuối kỳ phản ánh Ztt, giá vốn thực tế của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã gửi bán chưa xác định tiêu thụ đén cuối kỳ.. Với phương thức giao hàng trực tiếp: Tài khoản kế toán sử dụng: K
Trang 1NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐINH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH MINH TRÍ
1.1 Kế toán giá vốn hàng bán:
1.1.1 Phương pháp xác định trị giá vốn của hàng xuất bán
Trị giá vốn hàng bán là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình bán hàng,gồm có trị giá vốn của hàng xuất kho để bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý
DN phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ
Đối với DN sản xuất, trị giá vốn của hàng xuất kho để bán hoặc TP hoàn thànhkhông nhập kho đưa bán ngay chính là giá thành sản xuất thực tế của TP xuất khohoặc giá thành sản xuất thực tế của TP hoàn thành
Trị giá vốn hàng xuất kho để bán được tính bằng một trong các phương phápsau:
a Phương pháp bình quân gia quyền:
Trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất kho được tính căn cứ vào số lượngxuất trong kỳ và đơn giá thực tế bình quân, theo công thức:
Trị giá vốn thực tế của
hàng xuất kho =
Số lượng hàngxuất kho x
Trị giá thực tế củahàng nhập trong kỳ
Số lượng hàng tồn
Trị giá thực tế củahàng nhập trong kỳ
b Phương pháp nhập trước xuất trước:
Trang 2Phương pháp này dựa trên giả định hàng nào nhập trước sẽ được xuất trước
và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập Trị giá hàng tồn kho lúc này được tính theođơn giá của những lần nhập sau cùng
c Phương pháp nhập sau xuất trước:
Phương pháp này dựa trên giả định là hàng nào nhập sau được xuất trước,lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập Trị giá hàng tồn kho được tính theo đơn giácủa những lần nhập đầu tiên
d Phương pháp thực tế đích danh:
Trị giá thực tế mua vào của hàng hóa tồn kho được tính như sau: hàng tồnkho thuộc lô nào sẽ được tính theo đơn giá của lô đó Phương pháp này phản ánhchính xác giá của từng lô hàng xuất nhưng công việc khá phức tạp đòi hỏi thủ khophải nắm được chi tiết từng lô hàng
Áp dụng cho các loại hàng hóa có giá trị cao, được bảo quản riêng theo từng lôhàng của mỗi lần nhập
Sau khi tập hợp được chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN sẽ tiến hànhphân bổ cho hàng đã bán (trình bày ở mục sau), từ đó xác định được trị gía vốn củahàng bán
Trị giá vốn
Của hàng bán =
Trị giá vốn của hàngXuất kho để bán +
CPBH và CPQLDNphân bổ cho số hàng đã
bán
1.1.2 Phương pháp kế toán giá vốn hàng bán
Hiện nay các doanh nghiệp thường áp dụng hai phương pháp bán hàng: Bánhàng theo phương thức gửi hàng và bán hàng theo phương thức giao hàng trực tiếp
a Với phương thức gửi hàng:
Trang 3Tài khoản kế toán sử dụng - TK 157: Hàng gửi đi bán - Phản ánh số hiện có
và tình hình biến động của trị giá vốn hay giá thành của sản phẩm hàng hoá, thànhphẩm gửi bán Số hàng này chưa xác định là đã tiêu thụ
Hàng hoá mua gửi bán thẳng
TK 133 Hàng gửi đi không
được chấp nhận
Đối với đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kêđịnh kỳ:
Trang 4Trình tự kế toán theo phương thức gửi hàng
Sơ đồ:
(1)
(1): Đầu kỳ kết chuyển số dư TK 157
(2): Cuối kỳ phản ánh Ztt, giá vốn thực tế của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã gửi bán chưa xác định tiêu thụ đén cuối kỳ
b Với phương thức giao hàng trực tiếp:
Tài khoản kế toán sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 632- Giá vôn hàng bán, TK này phản ánh trị giá vốnhàng hoá, thành phẩm, dịch vụ đã bán và kết chuyển trị giá vốn hàng bán sangTK911- Xác định kết quả kinh doanh
Kế toán sử dụng một số tài khoản khác: TK155, 156, 154, 911,
Phương pháp hạch toán:
*Đối với đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thườngxuyên:
Trang 5Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
(3)
(4)TK159
(5)
(6)(1): Ztt của sản phẩm xuất xưởng bán trực tiếp
(2): Ztt, giá vốn thực tế của sản phẩm, hàng hoá xuất kho bán trực tiếp
(3): Giá vốn thực tế của hàng hoá đã mua xuất bán thẳng
Trang 6(4): Ztt, giá vốn thực tế của sản phẩm, hàng hoá đã bán bị người mua trả lại nhập kho.
(5): Cuối kỳ trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cho kỳ sau
(6): Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
(7): Cuối kỳ kết chuyển giá vốn thực tế của hàng hoá đã xuất kho bán.
*Đối với các đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
TK 631
(2)
(1a): Đầu kỳ kết chuyển số dư TK 155
(1b): Đầu kỳ kết chuyển số dư TK 157
(2): Ztt của sản phẩm sản xuất hoàn thành trong kỳ
(3): Cuối kỳ kiểm kê phản ánh Ztt của sản phẩm tồn kho, Ztt của sản phẩm gửi bánchưa xác định là tiêu thụ
(4): Cuối kỳ kết chuyển giá vốn thực tế của hàng đã xuất bán
Trang 71.1.3 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng
* Những khái niệm cơ bản:
Theo nội dung đoạn 3- chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhậpkhác” (Ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng
12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính) và theo quan điểm chung của các nhàkinh tế có giải thích nội dung một số thuật ngữ như sau:
Bán hàng: Là việc chuyển quyền sở hữu hàng hóa, sản phẩm gắn với phần lớn
lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng, đồng thời được khách hàng thanh toán hoặcđược chấp nhận thanh toán
Doanh thu: Là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong thời kỳ
hạch toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanhnghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua hàng với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại
đã ghi trong hợp đồng mua bán hoặc các cam kết mua bán hàng
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém
phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu
thụ, bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do
người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo thỏa thuận đã ghi tronghợp đồng thương mại hoặc cam kết mua bán hàng
Giá vốn hàng bán: Là chỉ tiêu phản ánh trị giá gốc của hàng đã thực sự tiên
thụ trong kì Đối với hàng hóa, đó chính là trị giá mua của hàng tiêu thụ cộng vớiphí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ trong kì
Trang 8Chi phí bán hàng: Là toàn bộ chi phí lưu thông và chi phí tiếp thị phát sinh
trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ
Chi phí quản lý Doanh nghiệp: Là toàn bộ những khoản chi phí mà doanh
nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến việc tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động kinhdoanh chung của doanh nghiệp trong kì
Trang 9Điều kiện và thời điểm ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực kế toán số 14:
Chuẩn mực số 14 ban hành theo QĐ 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001định nghĩa doanh thu như sau:
Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ
kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanhnghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn các điều kiện sau:
1 Doanh nghiệp đã chuyển phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua
2 Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sởhữu sản phẩm hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
3 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
4 Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế giao dịch bánhàng
5 Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Tuy nhiên phụ thuộc vào cách tính thuế hàng hoá tiêu thụ mà chỉ tiêu doanhthu bán hàng có sự khác biệt
phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền hàng, tiền cung ứngdịch vụ (được tính theo giá chưa có thuế GTGT) bao gồm cả phụ thu và phí thuthêm ngoài giá bán (nếu có) mà cơ sở kinh doanh được hưởng
- Đối với hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặcthuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp Doanh thu bánhàng là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ bao gồm cả phụ thu và phí thuthêm ngoài giá bán (nếu có) mà cơ sở kinh doanh được hưởng (tổng giá thanh toánbao gồm cả thuế)
Trang 10- Đối với sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt,hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán (bao gồm cảthuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu)
Những DN nhận gia công vật tư, hàng hoá thì chỉ phản ánh vào doanh thubán hàng số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư hànghoá nhận gia công
- Đối với hàng hoá nhận bán đại lý, kí gửi theo phương thức bán đúng giáhưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng phần hoa hồng bán hàng mà
DN được hưởng
- Trường hợp bán hàng theo phương pháp trả chậm, trả góp thì DN ghi nhậndoanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tàichính về phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểmghi nhận doanh thu được xác nhận
- Trường hợp hàng hóa hoặc dịch vụ trao đổi lấy hàng hóa hoặc dịch vụtương tự về bản chất thì không được ghi nhận là doanh thu
*Trình tự kế toán các nghiệp vụ về doanh thu bán hàng chủ yếu được thể hiện qua
sơ đồ sau:
TK511 TK111,112(1)
Trang 11(7) (4b)
Chú thích:
(1) – Phản ánh giá vốn thành phẩm xuất kho
(2a) – Thành phẩm xuất gửi bán
(2b) – Thành phẩm gửi bán được tiêu thụ
(3a) – Phản ánh doanh thu bán hàng thu tiền ngay
(3b) – Phản ánh thuế GTGT phải nộp
(4a) – Phản ánh doanh thu bán hàng chưa thu tiền
(4b) – Phản ánh thuế GTGT phải nộp
(5) – Lãi trả chậm theo phương thức bán hàng trả góp
(6a) – Phản ánh giá trị vật tư, hàng hóa nhận về theo giá mua chưa có thuế
GTGT theo phương thức đổi hàng
(6b) – Phản ánh thuế GTGT được khấu trừ
(7) – Phản ánh trị giá hàng mua về bán thẳng hoặc gửi bán ngay
(8) – Kết chuyển giá vốn hàng bán
(9) – Kết chuyển doanh thu thuần
Đối với các khoản giảm trừ doanh thu như: giảm giá hàng bán, hàng bán bị trảlại, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất nhập khẩu, ta hạch toán như sau:
Trang 12
TK111,112,131 TK333(3332,3333) TK 511
(1)TK532,521
TK531
TK3331(3b)
Chú thích:
(1) – Thuế TTĐB, thuế XNK phải nộp (nếu có)
(2) – Các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại
(3a) – Phản ánh doanh thu của số hàng bán bị trả lại
(3b) – Phản ánh số tiền trả lại cho người mua về số thuế GTGT của hàng bán bị
trả lại
(4) – Kết chuyển khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại
(5) – Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ hàng bán bị trả lại
Phản ánh giá vốn của hàng bán bị trả lại nhập kho, ghi:
Nợ Tk 155 – Thành phẩm
Trang 13- Chi phí vật liệu bao bì: Các chi phí về vật liệu bao bì bao gói sản phẩm, hànghóa, dịch vụ dùng cho vận chuyển hàng hóa, vật liệu dùng sửa chữa bảo quản tàisản cố định.
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Chi phí về công cụ, để phục vụ cho quá trình bánhàng như: dụng cụ đo lường, tính toán, phương tiện làm việc, …
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Chi phí khấu hao các tài sản cố định dùngtrong khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa như: nhà cửa, cửa hàng, phương tiện bốc
dỡ, vận chuyển, phương tiện tính toán …
- Chi phí bảo hành hàng hóa.`
- Chi phí dịnh vụ mua ngoài bán hàng như: chi phí thuê ngoài sửa chữa tài sản
cố định, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyển, hoa hồng trả lại chođại lý bán hàng, …
- Chi phí bằng tiền khác: Chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giớithiệu sản phẩm hàng hóa, quảng cáo, chào hàng, chi phí hội nghị khách hàng, chiphí bảo hành sản phẩm, …
Để hạch toán chi phí bán hàng, kế toán sử dụng Tk 641 – chi phí bán hàng.Tài khoản này dùng để phản ánh, tập hợp và kết chuyển các chi phí thực tế phátsinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bao gồm các khoản chiphí như đã nêu:
Trang 14Tk 641: không có số dư cuối kỳ và có 7 tài khoản cấp hai:
Tk 6411: chi phí nhân viên
Tk 6412: chi phí vật liệu bao bì
Chi phí khấu hao TSCĐ TK111,112,352
Chi phí bảo hành sản phẩm
Trang 161.1.4.2 Kế toán chí phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là các khoản chi phí chi cho việc quản lý kinhdoanh, quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động củatoàn doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều khoản cụ thể cónội dung, công dụng khác nhau Kế toán sử dụng TK 642, TK này có các tiểukhoản sau:
Tk 6421 - Chi phí nhân viên quản lý, gồm: chi phí về tiền lương, phụ cấp,BHXH, BHYT của nhân viên quản lý doanh nghiệp
Tk 6422 – Chi phí vật liệu quản lý: giá trị vật liệu, nhiên liệu xuất dùng chocông tác quản lý, cho sửa chữa TSCĐ, công cụ dụng cụ
Tk 6423 – Chi phí đồ dùng văn phòng: giá trị công cụ, đồ dùng văn phòngdùng cho công tác quản lý
Tk 6424 – Chi phí khấu hao TSCĐ: khấu hao những TSCĐ dùng chung chodoanh nghiệp như nhà văn phòng, vật kiến trúc, kho tàng, phương tiện truyền dẫn,máy móc thiết bị quản lý dùng cho văn phòng
Tk 6425 – Thuế, phí và lệ phí: chi về thuế như thuế môn bài, thuế nhà đất …
Trang 18Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp được biểu hiện qua sơ đồ sau:
TK 334,338 TK642 TK111,112,
Chi phí nhân viên QL Khoản giảm ghi
giảm chi phí QLTK152(611)
Cuối kỳ, kết chuyển CPQLDN để XĐKQTK153,142
Trang 191.2 Kế toán xác định kết quả bán hàng:
Kết quả bán hàng (Lợi nhuận bán hàng) là số chênh lệch giữa DTBH với trị giávốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN Chênh lệch này có thể làdương(+) (lãi), hoặc âm(-) (lỗ)
Lãi ( lỗ ) = Lợi nhuận gộp
từ bán hàng
-CPBH và CPQLDN phân bổ cho
hàng đã bánLợi nhuận gộp
từ bán hàng =
Doanh thu thuần
từ bán hàng - Giá vốn hàng bánDoanh thu thuần
từ bán hàng =
Doanh thu bán
-Các khoản giảm trừdoanh thu -
Chi phí thuếTNDN
Lợi nhuận sau
thuế TNDN =
Lợi nhuận kế toántrước thuế TNDN -
Thuế TNDNphải nộp
- Tài khoản sử dụng:
TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối
Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Sơđồ:
TK632 TK911 TK511K/C giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ K/C doanh thu thuần
TK641,642
K/C CPBH và CPQLDN
Trang 20TK8211 TK421
K/C thuế TNDN hiện hành K/C lỗ về hoạt động KD
K/C lãi về hoạt động KD
Trang 211.2.1 Hệ thống sổ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Tùy theo hình thức kế toán doanh nghiệp áp dụng mà các nghiệp vụ liênquan đến bán hàng, xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp được phản ánhtrên các sổ kế toán phù hợp