1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những vấn đề lý luận chung về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

29 411 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những vấn đề lý luận chung về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Chuyên ngành Kế toán
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 50,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bánhàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm gắn với phần lớn lợi ích hoặc rủi rocho khách hàng đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.Nói cách khác, bán hàng là

Trang 1

Những vấn đề lý luận chung về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.

1.1 Một số vấn đề lý luận chung về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.

1.1.1. ý nghĩa của quá trình bán hàng trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) con người là hoạt động tự giác, có ýthức và có mục đích, được lặp đi lặp lại và không ngừng được đổi mới, hình thànhquá trình tái sản xuất xã hội gồm các giai đoạn: sản xuất – lưu thông – phân phối –tiêu dùng Các giai đoạn này diễn ra một cách tuần tự và tiêu thụ là khâu cuối cùngquyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Vì vậy, tiêu thụ lànghiệp vụ cơ bản và quan trọng nhất, tác động và chi phối các hoạt động khác Bánhàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm gắn với phần lớn lợi ích hoặc rủi rocho khách hàng đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.Nói cách khác, bán hàng là việc doanh nghiệp thực hiện việc chuyển hoá vốn sảnxuất kinh doanh của mình từ hình thái vốn sản phẩm sang hình thái vốn tiền tệ hayvốn trong thanh toán

Trong điều kiện nền kinh tế hiện nay thì tiêu thụ được hàng hoá là điều mangtính chất sống còn Vì chỉ có thông qua tiêu thụ thì tính chất hữu ích của sản phẩmsản xuất ra mới được thực hiện, lao động của người sản xuất nói chung và củadoanh nghiệp nói riêng mới được công nhận Khi hàng được tiêu thụ thì doanhnghiệp mới có khả năng bù đắp toàn bộ chi phí của quá trình sản xuất (chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung), chiphí ngoài sản xuất (chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp), từ đó thựchiện tiếp chu kỳ sản xuất mới Vì vậy, đẩy nhanh quá trình bán hàng đồng nghĩavới việc rút ngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh, tăng nhanh vòng quay của vốn, tănglợi nhuận cho doanh nghiệp

Trang 2

Đối với các doanh nghiệp khác có mối quan hệ sản xuất trực tiếp với cácdoanh nghiệp, việc cung cấp hàng hoá, vật tư kịp thời, đúng hạn, đúng quy cách,phẩm chất, số lượng yêu cầu sẽ giúp cho doanh nghiệp bạn hoàn thành tốt kế hoạchsản xuất, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, tăng thu cho ngân sách Nhà Nước Đặcbiệt, khi các mối quan hệ kinh tế đối ngoại đang phát triển mạnh mẽ thì việc bánhàng (xuất khẩu hàng hoá) của mỗi doanh nghiêp có thể góp phần tạo nên uy tín,tiềm lực kinh tế của đất nước trên trường quốc tế, tạo nên sự cân đối trong cán cânthanh toán quốc tế.

Hoạt động bán hàng là cơ sở để xác định kết quả bán hàng (KQBH) hay còngọi là lợi nhuận bán hàng của doanh nghiệp Lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lượngtổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình SXKD của doanh nghiệp, là nhân tố quyếtđịnh đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Có lợi nhuận doanh nghiệp mới

có điều kiện mở rộng SXKD, nâng cao thu nhập, có tích luỹ để tái sản xuất mởrộng… Xác định đúng KQBH là cơ sở xác định chính xác hiệu quả hoạt động củadoanh nghiệp, xác định nghĩa vụ của doanh nghiệp với Nhà Nước, cơ cấu phânchia và sử dụng lợi nhuận, giải quyết hài hoà các lợi ích kinh tế của Nhà Nước, tậpthể và người lao động

Nói tóm lại, việc tổ chức tốt khâu bán hàng (tiêu thụ) trong doanh nghiệp có ýnghĩa rất lớn đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

1.1.2 Yêu cầu quản lý đối với hoạt động bán hàng và xác định kết quả bán hàng:

Mục đích của việc bán hàng là thu được tiền để bù đắp, trang trải cho các chiphí liên quan đến sản xuất, chế tạo sản phẩm và các chi phí liên quan đến quá trìnhbán hàng, chi phí QLDN Muốn đạt được mục đích trên, đòi hỏi doanh nghiệp sảnxuất phải đặt ra yêu cầu quản lý chặt chẽ đối với hoạt động bán hàng và xác địnhKQBH trên các mặt sau:

Trang 3

• Quản lý kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng đối với từng thời

kỳ, từng khách hàng, từng hợp đồng kinh tế, quản lý số lượng, chất lượngmặt hàng, thời gian và cơ cấu mặt hàng tiêu thụ, tránh hiện tượng mất mát,

hư hỏng…

• Quản lý, theo dõi từng phương thức bán hàng, từng khách hàng Quản lýchặt chẽ tình hình thanh toán của từng khách hàng, yêu cầu thanh toán đúnghình thức, đúng hạn để tránh mất mát, ứ đọng vốn, bị chiếm dụng vốn.Doanh nghiệp phải lựa chọn hình thức tiêu thụ đối với từng đơn vị, từng thịtrường, từng khách hàng nhằm thúc đẩy nhanh quá trình tiêu thụ, đồng thờiphải tiến hành thăm dò, nghiên cứu thị trường, mở rộng quan hệ buôn bántrong và ngoài nước

• Quản lý chặt chẽ giá vốn của hàng đem tiêu thụ, giám sát chặt chẽ các khoảnchi phí bán hàng, chi phí QLDN, kiểm tra tính hợp pháp, tính hợp lý của các

số liệu, đồng thời phân bổ cho hàng tiêu thụ, đảm bảo cho việc xác địnhKQBH được chính xác, hợp lý

• Đối với việc hạch toán tiêu thụ phải tổ chức chặt chẽ, khoa học, đảm bảo xácđịnh được kết quả cuối cùng của quá trình tiêu thụ, phản ánh và giám sáttình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà Nước

1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định KQBH trong doanh nghiệp sản xuất:

1. Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và

sự biến động của từng loại thành phẩm, hàng hoá theo các chỉ tiêu sốlượng, chất lượng, chủng loại và giá trị

2. Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác doanh thu bánhàng, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn của hàng xuất bán, chiphí bán hàng và chi phí QLDN nhằm xác định đúng đắn KQBH Đồngthời, phải theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng

Trang 4

3. Kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợinhuận, phân phối lợi nhuận, đôn đốc việc thực hiện nghĩa vụ với NhàNước.

4. Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính

và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bánhàng, xác định và phân phối kết quả

Thông các nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định KQBH đã cho thấy vaitrò quan trọng không thể thiếu trong các doanh nghiệp và đòi hỏi phải được thựchiện một cách khoa học, hợp lý và được quan tâm thường xuyên trong doanhnghiệp

1.2 Nội dung về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp sản xuất.

1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng:

1.2.1.1 Những khái niệm cơ bản:

Theo nội dung đoạn 3- chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhậpkhác” (Ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính) và theo quan điểm chung củacác nhà kinh tế có giải thích nội dung một số thuật ngữ như sau:

Bán hàng: Là việc chuyển quyền sở hữu hàng hóa, sản phẩm gắn với

phần lớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng, đồng thời được khách hàngthanh toán hoặc được chấp nhận thanh toán

Doanh thu: Là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong

thời kỳ hạch toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thôngthường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết

cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết

Trang 5

khấu thương mại đã ghi trong hợp đồng mua bán hoặc các cam kết muabán hàng

Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém

phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu

Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là

tiêu thụ, bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền người bán giảm trừ cho người

mua, do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo thỏathuận đã ghi trong hợp đồng thương mại hoặc cam kết mua bán hàng

Giá vốn hàng bán: Là chỉ tiêu phản ánh trị giá gốc của hàng đã thực sự

tiên thụ trong kì Đối với hàng hóa, đó chính là trị giá mua của hàngtiêu thụ cộng với phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ trong kì

Chi phí bán hàng: Là toàn bộ chi phí lưu thông và chi phí tiếp thị phát

sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ

Chi phí quản lý Doanh nghiệp: Là toàn bộ những khoản chi phí mà

doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến việc tổ chức, quản lý, điều hànhhoạt động kinh doanh chung của doanh nghiệp trong kì

Điều kiện và thời điểm ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực kế toán số 14:

• Chuẩn mực số 14 ban hành theo QĐ 149/2001/QĐ-BTC ngày31/12/2001 định nghĩa doanh thu như sau:

Trang 6

Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong

kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường củadoanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn các điều kiện sau:

1 Doanh nghiệp đã chuyển phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua

2 Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sởhữu sản phẩm hoặc quyền kiểm soát hàng hoá

3 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

4 Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế giao dịch bánhàng

5 Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Tuy nhiên phụ thuộc vào cách tính thuế hàng hoá tiêu thụ mà chỉ tiêu doanh thubán hàng có sự khác biệt

- Đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tương chịu thuế GTGT tính theophương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền hàng, tiền cung ứngdịch vụ (được tính theo giá chưa có thuế GTGT) bao gồm cả phụ thu và phí thuthêm ngoài giá bán (nếu có) mà cơ sở kinh doanh được hưởng

- Đối với hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặcthuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp Doanh thu bánhàng là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ bao gồm cả phụ thu và phíthu thêm ngoài giá bán (nếu có) mà cơ sở kinh doanh được hưởng (tổng giá thanhtoán bao gồm cả thuế)

- Đối với sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt,hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán (bao gồm cảthuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu)

Trang 7

Những DN nhận gia công vật tư, hàng hoá thì chỉ phản ánh vào doanh thu bánhàng số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư hànghoá nhận gia công.

- Đối với hàng hoá nhận bán đại lý, kí gửi theo phương thức bán đúng giáhưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng phần hoa hồng bán hàng

mà DN được hưởng

- Trường hợp bán hàng theo phương pháp trả chậm, trả góp thì DN ghinhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạtđộng tài chính về phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp vớithời điểm ghi nhận doanh thu được xác nhận

- Trường hợp hàng hóa hoặc dịch vụ trao đổi lấy hàng hóa hoặc dịch vụtương tự về bản chất thì không được ghi nhận là doanh thu

1.2.1.2 Các phương thức bán hàng:

1.2.1.2.1 Phương thức gửi hàng (Chưa đủ điều kiện ghi nhận doanh thu).

Theo phương thức này, định kỳ doanh nghiệp sẽ gửi hàng cho khách hàngtheo những thỏa thuận trong hợp đồng Khách hàng có thể là đơn vị nhận bánhàng đại lý hoặc là những khách hàng mua thường xuyên theo hợp đồng kinh tế.Khi xuất kho hàng hóa giao cho khách hàng thì số hàng hóa đó vẫn thuộc quyền

sở hữu của doanh nghiệp, bởi vì chưa thỏa mãn 5 điều kiện ghi nhận doanh thu.Đến khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán kế toán ghi nhậndoanh thu do doanh nghiệp đã chuyển các lợi ích gắn với quyền sở hữu hàng hóacho khách hàng

1.2.1.2.2 Phương thức bán hàng trực tiếp (đủ điều kiện ghi nhận doanh thu).

Theo phương thức này, bên khách hàng đến nhận hàng trực tiếp tại kho củadoanh nghiệp hoặc giao nhận hàng tay ba (các doanh nghiệp thương mại mua bánthẳng) Khi doanh nghiệp giao hàng hóa, thành phẩm hoặc lao vụ, dịch vụ cho

Trang 8

khách hàng, đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toánngay, đủ điều kiện ghi nhận doanh thu.

Phương thức này gồm các hình thức cụ thể như :

1.2.1.2.2.1 Bán hàng thu tiền ngay.

Theo phương thức này, ngay khi doanh nghiệp giao hàng cho người mua,người mua sẽ thanh toán đầy đủ toàn bộ số tiền hàng theo đúng đơn giá đã thỏathuận Doanh thu bán hàng được ghi nhận ngay khi giao hàng, nhận tiền

1.2.1.2.2.2 Bán hàng chậm trả không tính lãi, được người mua chấp nhận thanh toán ngay.

1.2.1.2.2.4 Bán hàng đổi hàng không tương tự.

Hàng đổi hàng là phương thức tiêu thụ mà trong đó người bán đem sảnphẩm, vật tư, hàng hóa của mình để đổi lấy vật tư, hàng hóa không tương tự củangười mua Giá trao đổi là giá bán của hàng hóa, vật tư doanh nghiệp đem đi traođổi trên thị trường

Phương thức này có thể chia làm ba trường hợp:

- Xuất kho lấy hàng ngay

- Xuất hàng trước, lấy vật tư, sản phẩm, hàng hóa về sau

Trang 9

- Nhận hàng trước, xuất hàng trả sau.

1.2.1.2.2.5 Các trường hợp được coi là tiêu thụ khác.

Trên thực tế ngoài các phương pháp bán hàng như trên, sản phẩm, hànghóa của doanh nghiệp cũng có thể được tiêu thụ dưới nhiều hình thức khác Đó làkhi doanh nghiệp xuất hàng hóa, thành phẩm để tặng, hoặc trả lương, thưởng chocán bộ, nhân viên trong nội bộ doanh nghiệp

1.2.1.3 Chứng từ sử dụng và tài khoản kế toán sử dụng:

* Chứng từ kế toán được sử dụng để kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng gồm:

• Hoá đơn GTGT (mẫu 01 – GTKT – 3LL)

• Hoá đơn bán hàng thông thường (mẫu 02 – GTTT – 3LL)

• Bảng thanh toán hàng đại lí, kí gửi (mẫu 01 - BH)

• Thẻ quầy hàng (mẫu 02 – BH)

• Các chứng từ thanh toán (phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán,

uỷ nhiệm thu, giấy báo Có NH, bảng sao kê của NH…)

• Chứng từ liên quan khác như phiếu nhập kho hàng bị trả lại…

*Tài khoản kế toán sử dụng:

- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệptrong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch và cácnghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trang 10

Tài khoản này không có số dư.

Theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC do Bộ Tài chính ban hành, tài khoản 511 có 5tài khoản cấp II như sau:

TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá

TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm

TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá

TK 5117: Doanh thu kinh doanh BĐSĐT

- TK 512: Doanh thu nội bộ

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụtrong nội bộ DN, tài khoản này không có số dư

TK 512 có 3 tài khoản cấp II:

TK 5121: Doanh thu bán hàng hoá

TK 5122: Doanh thu bán TP

TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ

Trong đó các DN sản xuất chủ yếu sử dụng TK 5112 và TK 5122

- TK521: Chiết khấu thương mại

Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà DN đã giảm trừhoặc đã thanh toán cho người mua hàng hoá, dịch vụ với khối lượng lớn theo thoảthuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hoá đơn mua bán hoặc các cam kếtmua, bán hàng

Tài khoản này không có số dư và kết cấu ngược với TK 511

TK 521 có 3 tài khoản cấp II:

TK 5211: Chiết khấu hàng hoá

TK 5212: Chiết khấu thành phẩm

TK 5213: Chiết khấu dịch vụ

- TK 531: Hàng bán bị trả lại

Trang 11

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá của khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ

đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do: Vi phạm hợp đồng,

vi phạm cam kết, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, qui cách

- TK 532: Giảm giá hàng bán

Tài khoản này phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ

- TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện như: Số tiền nhận trước nhiều năm vềcho thuê tài sản; khoản chênh lệch giữa giá bán hàng trả chậm, trả góp theo camkết với giá bán trả ngay; khoản lãi trả trước khi cho vay vốn hoặc mua các công cụnợ: trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu

Ngoài ra kế toán còn sử dụng các khoản khác như: TK131, TK111, TK112,TK333

1.2.1.4 Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu:

Trình tự kế toán các nghiệp vụ về doanh thu bán hàng chủ yếu được thể hiện qua

sơ đồ sau:

TK511 TK111,112(1)

Trang 12

(5) (6b)

Chú thích:

(1) – Phản ánh giá vốn thành phẩm xuất kho

(2a) – Thành phẩm xuất gửi bán

(2b) – Thành phẩm gửi bán được tiêu thụ

(3a) – Phản ánh doanh thu bán hàng thu tiền ngay

(3b) – Phản ánh thuế GTGT phải nộp

(4a) – Phản ánh doanh thu bán hàng chưa thu tiền

(4b) – Phản ánh thuế GTGT phải nộp

(5) – Lãi trả chậm theo phương thức bán hàng trả góp

(6a) – Phản ánh giá trị vật tư, hàng hóa nhận về theo giá mua chưa có thuế

GTGT theo phương thức đổi hàng

(6b) – Phản ánh thuế GTGT được khấu trừ

(7) – Phản ánh trị giá hàng mua về bán thẳng hoặc gửi bán ngay

(8) – Kết chuyển giá vốn hàng bán

(9) – Kết chuyển doanh thu thuần

Đối với các khoản giảm trừ doanh thu như: giảm giá hàng bán, hàng bán bịtrả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất nhập khẩu, ta hạch toán như sau:

TK111,112,131 TK333(3332,3333) TK 511

(1)TK532,521

Trang 13

(2) (4)

TK531

TK3331(3b)

Chú thích:

(1) – Thuế TTĐB, thuế XNK phải nộp (nếu có)

(2) – Các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại

(3a) – Phản ánh doanh thu của số hàng bán bị trả lại

(3b) – Phản ánh số tiền trả lại cho người mua về số thuế GTGT của hàng bán bị

trả lại

(4) – Kết chuyển khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại

(5) – Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ hàng bán bị trả lại

Phản ánh giá vốn của hàng bán bị trả lại nhập kho, ghi:

Nợ Tk 155 – Thành phẩm

Có Tk 632 – Giá vốn hàng bán

1.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán:

Trang 14

1.2.2.1 Phương pháp xác định trị giá vốn của hàng xuất bán:

Trị giá vốn hàng bán là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình bán hàng,gồm có trị giá vốn của hàng xuất kho để bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý

DN phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ

Đối với DN sản xuất, trị giá vốn của hàng xuất kho để bán hoặc TP hoànthành không nhập kho đưa bán ngay chính là giá thành sản xuất thực tế của TPxuất kho hoặc giá thành sản xuất thực tế của TP hoàn thành

Trị giá vốn hàng xuất kho để bán được tính bằng một trong các phương phápsau:

a. Phương pháp bình quân gia quyền:

Trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất kho được tính căn cứ vào số lượng xuấttrong kỳ và đơn giá thực tế bình quân, theo công thức:

b Phương pháp nhập trước xuất trước:

Đơn giá thực tế bình quân

Số lượng hàng xuất kho

Trị giá vốn thực tế của

Trị giá thực tế của hàng nhập trong kỳ

Trị giá thực tế của hàng tồn đầu

Đơn giá thực tế bình

Số lượng hàng nhập trong kỳ

Số lượng hàng tồn đầu kỳ +

Ngày đăng: 06/11/2013, 03:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ sau: - Những vấn đề lý luận chung về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Sơ đồ sau (Trang 11)
Sơ đồ : - Những vấn đề lý luận chung về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Sơ đồ : (Trang 17)
Sơ đồ : - Những vấn đề lý luận chung về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Sơ đồ : (Trang 19)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w