1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH NAM HAI

13 235 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Nam Hai
Chuyên ngành Kế toán bán hàng
Thể loại Báo cáo thực tập
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 34,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán thực sự được coi là một công cụ quan trọng trong hệ thống quản lý và hệ thống kế toán của Công ty đã không ngừng được hoàn thiện cả về cơ cấu lẫn phương pháp hạch toán.Sau một th

Trang 1

MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY

TNHH NAM HAI

I/ Nhận xét về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty

Nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt chỉ có thể có chỗ đứng cho những doanh nghiệp có đủ sức lực, trí tuệ và tài năng thực sự Vì vậy có những doanh nghiệp làm ăn có lãi nhưng cũng có không ít doanh nghiệp làm ăn thua lỗ dẫn đến phá sản Trong điều kiện kinh doanh của nền kinh tế thị trường như hiện nay, vấn

đề bán hàng và xác định chính xác kết quả bán hàng có ý nghĩa quyết định tới sự sống còn đối với mỗi doanh nghiệp đặc biệt là đối với các doanh nghiệp thương mại trong đó mục đích cuối cùng là tìm kiếm lợi nhuận, bán hàng là phương tiện trực tiếp để đạt được mục đích đó Tại Công ty trong công tác quản lý ban lãnh đạo Công ty đã có sự quan tâm sâu sắc tới vấn đề bán hàng, doanh thu bán hàng và xác định kết quả bán hàng Kế toán thực sự được coi là một công cụ quan trọng trong hệ thống quản lý và hệ thống kế toán của Công ty đã không ngừng được hoàn thiện cả về cơ cấu lẫn phương pháp hạch toán.Sau một thời gian thực tập tại Công

ty được quan sát thực tế công tác kế toán của Công ty với những kiến thức đã được học ở trường và khả năng tuy còn hạn chế nhưng em xin đưa ra một vài nhận xét của mình về công tác kế toán nói chung và công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng của Công ty như sau:

1) Ưu điểm đạt được

Về công tác kế toán nói chung

Có thể nói kể từ khi thành lập đến nay Công ty TNHH Nam Hai đã có những bước đi ban đầu đầy vững chắc và nhiều thuận lợi được thể hiện ở những thành tích mà công ty đã và đang đóng góp cho xã hội như: giải quyết việc làm cho người lao động, phục vụ nhu cầu của nhân dân và các tổ chức trong và ngoài thành phố Hà Nội về các loại ống thép qua đó thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế thị trường Hiện nay đóng góp vào Ngân sách Nhà nước của Công ty ngày càng tăng

và được đánh giá là một trong những doanh nghiệp ngoài quốc doanh làm ăn có hiệu quả Cùng với sự phát triển của công ty,bộ máy kế toán cũng ngày càng hoàn thiện hơn và có những đóng góp rất to lớn cho Công ty về vấn đề tài chính giúp công ty đứng vững và có sức cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường Công ty đã kịp thời áp dụng và thực hiện tốt chế độ kế toán mới, sổ sách kế toán của công ty luôn hoàn thành đúng thời gian quy định Công tác hạch toán kế toán trên cơ sở vận dụng linh hoạt nhưng vẫn tuân thủ nguyên tắc kế toán nhờ đó đảm bảo cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời nhu cầu thông tin cho quá trình quản lý Từ việc lập chứng từ đến luân chuyển chứng từ được Công ty quy định rõ ràng, hợp lý theo đúng chế độ ban hành Cùng với việc kê khai thường xuyên cho kế toán tổng hợp ,

Trang 2

phương pháp thẻ song song cho hạch toán chi tiết hàng hoá đã cung cấp thông tin kịp thời cho lãnh đạo Công ty Nhờ có hệ thống kế toán của Công ty được tổ chức khoa học , quy củ nên việc kiểm tra của các cơ quan chức năng được tiến hành nhanh chóng, thuận lợi

Tại Công ty có đội ngũ nhân viên kế toán trẻ, nhiệt tình, có trình độ nghiệp

vụ vững vàng hầu hết đều có trình độ Đại học trở lên, sử dụng thành thạo vi tính do

đó giúp cho công tác kế toán được nhanh gọn, chính xác Việc tổ chức bộ máy kế toán tập trung như hiện nay đã đảm bảo sự lãnh đạo tập trung, thống nhất đối với công tác kế toán trong Công ty, đảm bảo cho kế toán phát huy đầy đủ vai trò, chức năng của mình Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức tương đối khoa học, hợp

lý, phù hợp với yêu cầu của công việc và phù hợp với chuyên môn của từng người Việc bố trí cán bộ kế toán như hiện nay đã đảm bảo cho công tác kế toán nói chung được tiến hành thuận lợi Ngoài ra các cán bộ kế toán có điều kiện làm việc rất tốt,

hệ thống máy vi tính được nối mạng trong toàn Công ty, mỗi nhân viên kế toán có một máy riêng với phần mềm kế toán Fast Accounting đã được cài đặt.Điều kiện làm việc tốt là công cụ đắc lực cho công tác kế toán nhanh, đảm bảo chính xác tuyệt đối

 Về hình thức sổ áp dụng

Công ty hiện đang áp dụng hình thức Nhật ký chung trong điều kiện thực hiện kế toán máy trên phần mềm kế toán Fast Accounting Đây là hình thức sổ tiện dụng, dễ làm, dễ kiểm tra, đối chiếu Việc sử dụng máy vi tính đã góp phần đẩy nhanh tốc độ xử lý thông tin, đáp ứng kịp thời cho yêu cầu quản lý, nâng cao năng suất lao động kế toán, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác đối chiếu số liệu cũng như việc cập nhật, in ấn, lưu trữ các tài liệu kế toán

Về chứng từ: Chứng từ công ty sử dụng là phù hợp với chế độ của Nhà nước,

quá trình luân chuyển và bảo quản chứng từ được thực hiện theo đúng quy định

Về phương pháp hạch toán: Công ty thực hiện nghiêm túc nguyên tắc kế toán,

các quy định, hướng dẫn của Bộ Tài Chính, đảm bảo chính xác, đúng chế độ, không có sai sót Mọi công việc về nghiệp vụ kế toán như nhập- xuất hàng hóa; thu, nộp tiền vào tài khoản của công ty; công tác thống kê, Báo cáo tài chính, Báo cáo thuế được thực hiện đầy đủ, đúng quy định Mỗi nghiệp vụ phát sinh được cập nhật ngay vào chương trình kế toán máy tránh tình trạng chứng từ bị ngưng đọng

 Về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Nhìn chung công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công

ty tương đối tốt, phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty, đáp ứng được các yêu cầu mà Công ty đề ra, phản ánh đầy đủ tình hình bán hàng, ghi nhận doanh

Trang 3

thu, phản ánh giá vốn, giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại, thuế GTGT, chi phí bán hàng, chi phí QLDN và kết quả bán hàng của từng loại hàng hoá tiêu thụ trong kỳ Qua đó cung cấp được những thông tin cần thiết phục vụ cho việc quản

lý hoạt động kinh doanh ở Công ty ngày càng tốt hơn, các cán bộ kế toán ở Công

ty đã theo dõi sát sao tình hình nhập- xuất- tồn hàng hoá và việc thanh toán tiền hàng giữa khách hàng với Công ty

Kế toán bán hàng ở Công ty được kết hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp Hệ thống kế toán chi tiết bán hàng phản ánh rõ ràng, đầy

đủ, chính xác và hợp lý tình hình bán hàng và xác định kết quả bán hàng của từng loại hàng hoá Phương pháp thẻ song song cho hạch toán chi tiết hàng tồn kho đã mang lại hiệu quả cao trong việc hạch toán Giá vốn hàng bán

Xuất phát từ đặc điểm công tác bán hàng, Công ty đã vận dụng linh hoạt lý luận kế toán vào thực tế phản ánh chính xác doanh thu bán hàng Nghiệp vụ bán hàng ở Công ty xảy ra từng ngày, từng giờ nhưng Công ty đã làm tốt việc theo dõi tình hình thanh toán của từng hoá đơn Đây là kết quả của quá trình làm việc cần

cù, có sáng tạo và trách nhiệm của bộ phận kế toán

Công ty đã xác định kết quả bán hàng ( lỗ, lãi) đến từng chủng loại hàng hoá Tập hợp đầy đủ và chính xác các khoản chi phí bán hàng, chi phí QLDN phục

vụ cho việc xác định kết quả kinh doanh Nhưng hiện nay vì số chi phí bán hàng và chi phí QLDN còn thấp nên Công ty chưa áp dụng phân bổ chi phí cho số lượng hàng hoá xuất bán

Kế toán bán hàng của Công ty đã theo dõi chặt chẽ tình hình nhập- xuất- tồn của từng loại hàng hoá cụ thể giúp cho phòng kinh doanh có thông tin chính xác để

ra quyết định nhập hàng, cung cấp số liệu cho kế toán xác định kết quả bán hàng tính đúng cho từng loại hàng hoá để tính ra lỗ (lãi) về tiêu thụ trong kỳ của Công

ty Mọi vấn đề liên quan đến công tác kế toán bán hàng đều được ban lãnh đạo Công ty quan tâm giải quyết kịp thời Chính nhờ sự quản lý thống nhất từ ban lãnh đạo công ty đến phòng kế toán tới thủ kho như vậy đã giúp Công ty quản lý các loại hàng hoá nhập- xuất đạt hiệu quả cao trong kinh doanh

2) Hạn chế

Về cơ bản công tác kế toán nói chung và công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng nói riêng tại Công ty đã đi vào nề nếp, đảm bảo tuân thủ theo đúng chế độ của Nhà nước, phù hợp với điều kiện thực tế của Công ty hiện nay Tuy nhiên bên cạnh đó Công ty cũng không tránh khỏi những tồn tại, còn có những vấn đề chưa hoàn toàn hợp lý và chưa thật tối ưu:

* Công ty TNHH Nam Hai thuộc loại hình doanh nghiệp có quy mô vừa

Vì vậy theo quy định hiện hành công ty phải áp dụng theo chế độ kế toán doanh

Trang 4

nghiệp vừa và nhỏ (QĐ 144/TC/QĐ/ CĐKT của Bộ Tài Chính) Tuy nhiên công ty

đã sử dụng hệ thống tài khoản kế toán theo quyết định 141 để hạch toán kế toán mặc dù là không sai nhưng không phù hợp với loại hình, đặc điểm kinh doanh của Công ty do hệ thống tài khoản theo Quyết định này bao gồm nhiều tài khoản, quy trình hạch toán phức tạp chỉ thích hợp với các doanh nghiệp có quy mô lớn

* Hàng hoá của Công ty chịu ảnh hưởng rất lớn của sự thay đổi tỷ giá hối đoái trên thị trường do phải nhập sản phẩm từ nước ngoài Vì vậy việc các loại sản phẩm của Công ty bị giảm giá là rất có khả năng Trong khi hiện nay ở Công ty không hề lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho là một việc thiếu thận trọng

* Số lượng khách hàng của Công ty tương đối lớn và việc bán hàng trả chậm là thường xuyên trong khi Công ty không lên kế hoạch thu nợ cụ thể cho từng khách hàng Điều này sẽ làm Công ty bị động trong quá trình thu hồi nợ của khách hàng

và rất có thể công ty sẽ lâm vào tình trạng Nợ khó đòi Điều này sẽ làm giảm hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của Công ty Hiện nay Công ty vẫn chưa thực hiện việc lập dự phòng phải thu khó đòi đối với những khoản nợ tồn đọng, đây là điểm cần khắc phục

* Về phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho: Hiện nay Công ty đang tính trị giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền của hàng luân chuyển trong tháng Theo phương pháp này trong tháng trị giá vốn thực tế của hàng hoá xuất kho chưa được phản ánh mà cuối tháng khi kế toán tập hợp được trị giá của hàng hoá nhập kho thì mới tính được đơn giá bình quân sau đó mới tính được trị giá vốn của hàng hóa xuất kho áp dụng theo phương pháp này thì việc phản ánh giá trị của hàng hoá tồn kho sẽ không liên tục mà phải đến cuối tháng kế toán mới phản ánh được Như vậy vô hình chung đã làm giảm tính kịp thời của thông tin kế toán, phản ánh không chính xác giá trị xuất kho của hàng hoá bán ra

* Công ty không sử dụng các sổ Nhật ký chuyên dùng để theo dõi riêng các loại nghiệp vụ thường xuyên phát sinh Do nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt hàng ngày của Công ty rất lớn vì vậy công ty nên tổ chức Nhật ký thu tiền và Nhật ký chi tiền Ngoài ra nghiệp vụ mua, bán hàng cũng diễn ra với số lượng lớn hàng ngày, khối lượng thanh toán chậm lớn Vì vậy, Công ty nên mở sổ Nhật ký mua hàng và Nhật

ký bán hàng

* Công tác kiểm tra thực tế tồn kho của thủ kho để đối chiếu số liệu với kế toán chi tiết chưa được thực hiện đầy đủ

* Một số chỉ tiêu phân tích của công ty còn chưa đầy đủ, chưa đáp ứng tốt cho quá trình kinh doanh

Trang 5

Là một sinh viên thực tập em xin mạnh dạn đưa ra một số giải pháp tham khảo nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Nam Hai

II/ Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty TNHH Nam Hai

1) Yêu cầu của công tác hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

- Việc hoàn thiện phải đảm bảo tuân thủ đúng chế độ kế toán và chế độ quản

lý Tài chính của Nhà nước hiện hành

- Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng phải đảm bảo kết hợp thống nhất giữa kế toán tổng hợp với kế toán chi tiết, giữa hệ thống tài khoản với hệ thống sổ và bảng chi tiết Nguyên tắc này thể hiện ở việc sử dụng khoa học hệ thống tài khoản đảm bảo hiệu quả của công tác kế toán đồng thời có một hệ thống sổ chi tiết gọn nhẹ và đầy đủ

- Việc hoàn thiện công tác kế toán phải đảm bảo được việc cung cấp thông tin kịp thời cho cán bộ quản lý mặt khác phải tiết kiệm chi phí hạch toán

2) Nội dung công tác hoàn thiện

2.1) Về bộ máy kế toán và phân công trong bộ máy kế toán

Phòng kế toán của Công ty gồm 5 người với trình độ nghiệp vụ vững vàng, nhiệt tình trong công việc thực sự là một lợi thế của công ty Việc bố trí công việc của các thành viên trong phòng khá hợp lý Tuy nhiên để nâng cao trình độ nghiệp

vụ của cán bộ kế toán thì có thể vài năm một lần kế toán viên nên đổi phần việc của mình cho người khác Qua đó mỗi người sẽ có một tầm nhìn khái quát hơn về

kế toán, hiểu sâu sắc hơn từng phần hành công việc tạo sự phối hợp nhịp nhàng trong công việc tránh trường hợp thực hiện trùng lặp giữa các phần hành riêng

2.2) Về hệ thống tài khoản

Để phù hợp với quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý kinh tế- tài chính và để phù hợp với loại hình, đặc điểm kinh doanh của Công ty thì Công ty nên điều chỉnh hệ thống tài khoản kế toán mà công ty đang áp dụng theo hệ thống tài khoản của Quyết định 144

2.3) Về việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Xuất phát từ đặc điểm hàng hoá của Công ty là các loại sản phẩm đồ dùng cho Mẹ & Bé phải nhập khẩu từ nước ngoài do vậy chịu ảnh hưởng rất lớn của sự thay đổi tỷ giá Để tránh rủi ro không đáng có do việc mất giá, giảm giá của lượng hàng tồn kho gây ra kế toán phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Thực chất

Trang 6

việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho là lưu giữ một phần lãi kinh doanh của kỳ này để dự phòng trang trải thiệt hại về giảm giá hàng tồn kho có thể xảy ra ở các

kỳ kinh doanh sau Cách lập dự phòng như sau:

Tại thời điểm kết thúc niên độ kế toán, Công ty sẽ tiến hành trích lập dự phòng.Việc trích lập phải được thực hiện cho từng thứ hàng hoá dựa trên cơ sở các bằng chứng xác thực chứng minh cho sự giảm giá của hàng hoá tại thời điểm đó

Để có các bằng chứng này, Công ty có thể dựa vào giá bán thực tế của từng loại hàng hoá đó trên thị trường Căn cứ để đánh giá giá thị trường thực tế tại thời điểm lập dự phòng cho các loại hàng hoá của Công ty là dựa vào các Bảng báo giá của các loại sản phẩm cùng loại tại các cửa hàng bán buôn, bán lẻ trên thị trường Từ

đó tiến hành lập “ Sổ chi tiết dự phòng giảm giá hàng tồn kho” Sổ này sẽ là căn cứ

để kế toán của công ty thực hiện bút toán trích lập dự phòng

Trang 7

Sổ chi tiết dự phòng giảm giá hàng tồn kho

hàng

hoá

Mã số Số

lượng

Theo sổ sách kế toán

Theo giá thị trường

Số tiền dự phòng

Cộng

Ý nghĩa các cột trong sổ như sau:

Cột (2): Là tên của các hàng hoá cần phải lập dự phòng

Cột (3): Là các mã số tương ứng của hàng hoá

Cột (4): Là số lượng hàng hoá tại thời điểm trích lập dự phòng Số liệu này được lấy ở cột số tồn kho cuối kỳ trên sổ chi tiết nguyên vật liệu của công ty

Cột (5): Là giá của một đơn vị hàng hoá, số liệu này được lấy trên sổ chi tiết hàng hoá

Cột (6): Là giá trị hàng hoá tồn kho cuối năm; (6) = (4) x (5)

Cột (7): Là đơn giá công ty tự ước tính trên cơ sở các bằng chứng thực tế

Cột (8): Là giá trị hàng hoá theo giá thị trường; (8) = (4) x (7)

Cột (9): = Cột (6)- Cột (8); Giá trị tính được của cột này chính là mức dự phòng cần lập

Sau khi đã tính toán được mức dự phòng cần lập cho từng thứ hàng hoá, kế toán công ty sẽ lập các bút toán trích lập dự phòng như sau:

Nợ TK 632

Có TK 159

Trong niên độ kế toán sau, nếu trị giá hàng hoá tồn kho thực sự bị giảm giá thì Công ty sẽ bù đắp thông qua việc ghi giảm tài khoản 159 bằng bút toán sau:

Nợ TK 159

Có TK 1561

Trị giá khoản dự phòng

Trị giá h ng hoá th àng hoá th ực tế bị giảm

Trang 8

Tại thời điểm kết thúc niên độ kế toán sau, Công ty cũng trên cơ sở đánh giá khả năng giảm giá của hàng hoá để tiến hành trích lập dự phòng:

Có hai khả năng có thể xảy ra:

Trường hợp công ty xác định được mức cần trích lập lớn hơn mức đã trích lập cuối niên độ trước ( thể hiện trên số dư của tài khoản 159) thì kế toán phải thực hiện việc trích lập thêm như sau:

Nợ TK 632

Có TK 159

Trường hợp công ty xác định được mức cần trích lập nhỏ hơn mức đã trích lập thì kế toán của Công ty sẽ hoàn nhập khoản dự phòng thông qua việc ghi sổ như sau:

Nợ TK 159

Có TK 632

Với cách trích lập đơn giản như trên không những không gây khó khăn cho công tác kế toán của công ty mà trái lại nó sẽ giúp công ty giảm bớt rủi ro có thể xảy ra và nguyên tắc thận trọng trong công tác kế toán của Công ty được thực hiện triệt để hơn

2.4) Về việc lập dự phòng phải thu khó đòi

Trong hoạt động kinh doanh của công ty có những khoản phải thu mà người

nợ khó hoặc không có khả năng trả nợ nhưng ở Công ty vẫn chưa thực hiện việc lập dự phòng phải thu khó đòi Vì vậy để đề phòng việc thất thu khi khách hàng không có khả năng thanh toán hạn chế những đột biến về kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán công ty nên lập dự phòng phải thu khó đòi Về nguyên tắc căn cứ lập dự phòng là phải có những bằng chứng đáng tin cậy về các khoản nợ phải thu khó đòi như khách hàng bị phá sản hoặc bị tổn thất, thiệt hại lớn về tài sản, nên không hoặc khó có khả năng thanh toán, Công ty đã làm thủ tục đòi nợ nhiều lần vẫn không thu được nợ

Khi phát sinh nghiệp vụ trích lập dự phòng Nợ phải thu khó đòi kế toán Công ty phải mở thêm TK 139 “ Dự phòng phải thu khó đòi”

Khoản cần phải trích lập thêm

Phần chênh lệch nhỏ hơn được hoàn nhập

Trang 9

TK 6426 TK 139 TK 6426

TK 131, 138 TK111, 112

Hoàn nhập dự phòng phải

thu khó đòi

Trích lập dự phòng phải thu khó đòi vào cuối niên độ kế toán trước khi lập BCTC

Thu hồi khoản nợ phải

thu khó đòi đã xoá sổ

Xoá sổ khoản nợ phải thu khó đòi

* Phương pháp hạch toán được thể hiện qua sơ đồ sau:

2.5) Về phương pháp tính trị giá vốn hàng bán

Hiện nay Công ty đang tính trị giá vốn của hàng hoá xuất kho theo phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền của hàng luân chuyển trong tháng áp dụng theo phương pháp này thì việc phản ánh trị giá vốn của hàng hoá xuất kho sẽ không được cập nhật liên tục cho mỗi lần xuất mà phải chờ đến cuối tháng kế toán mới phản ánh được Do toàn bộ công việc kế toán của Công ty được thực hiện trên phần mềm kế toán Fast Accounting mà chương trình phần mềm kế toán này cho phép tính trị giá vốn hàng hoá xuất kho theo 3 phương pháp khác nhau:

Phương pháp giá trung bình tháng

Phương pháp giá đích danh

Phương pháp nhập trước, xuất trước

Vì vậy theo em Công ty nên áp dụng theo phương pháp nhập trước- xuất trước Theo phương pháp này, từ sổ chi tiết hàng hoá kế toán có thể xác định được

số lượng hàng tồn kho, giá trị của hàng hoá tồn kho, phản ánh kịp thời, chính xác tình hình luân chuyển hàng hoá trong kỳ của Công ty và phương pháp này cũng rất phù hợp với đặc điểm của sản phẩm hàng hoá mà công ty đang phân phối

2.6) Về việc sử dụng các sổ Nhật ký chuyên dùng:

Thực trạng ở công ty là không sử dụng các sổ Nhật ký chuyên dùng để theo dõi riêng các nghiệp vụ thường xuyên phát sinh đặc biệt là sổ Nhật ký bán hàng vì hàng hoá ở Công ty được bán cho rất nhiều đối tượng khách hàng và thường xuyên thanh toán tiền hàng bằng các phương thức khác nhau có thể là trả ngay bằng tiền

Trang 10

mặt, TGNH hoặc trả chậm Do vậy cần phải theo dõi thường xuyên, cụ thể quá trình bán hàng và cũng là phục vụ cho công tác quản lý Công ty có thể tham khảo mẫu sổ sau:

SỔ NHẬT KÝ BÁN HÀNG

Tháng năm

Ngày

ghi sổ

giải

Ghi Nợ

TK 131

TK ghi Có

TK ghi Nợ khác

Sổ này nên ghi hàng ngày khi có hoá đơn bán hàng phát sinh để theo dõi đối chiếu với sổ Cái TK 131 “ Phải thu khách hàng”, sổ “ Nhật ký chung”,

Khi khách hàng thanh toán tiền hàng như đã nói ở trên khách hàng có thể trả bằng tiền mặt hoặc TGNH, các nghiệp vụ bán hàng phát sinh hàng ngày ở Công ty có liên quan đến tiền mặt rất lớn Do vậy Công ty cần theo dõi chi tiết riêng cho các loại nghiệp vụ này thông qua việc lập sổ “ Nhật ký thu tiền mặt” Với đặc điểm của Công ty hiện nay thì các sổ này nên có kết cấu như sau:

NHẬT KÝ THU TIỀN MẶT

Tháng năm .

TK 1111

Ngày

ghi sổ

Chứng từ Diễn

giải

Ghi Nợ TK 1111

Ghi Có các TK

511 3331 TK khác

hiệu

Số tiền

Ngày đăng: 06/11/2013, 03:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kế hoạch Nợ phải thu khách hàng - MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH  NAM HAI
Bảng k ế hoạch Nợ phải thu khách hàng (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w