Mô hình hệ thống thông tin di động GSM Hình 1.1 Mô hình hệ thống thông tin di động GSM Các ký hiệu: OSS : Phân hệ khai thác và hỗ trợ BTS : Trạm vô tuyến gốc AUC : Trung tâm nhận thực
Trang 1BẢN CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung đề cập trong luận văn “Tối ưu hóa
mạng truy cập vô tuyến của công ty Vinaphone tại tỉnh Nam Định” được viết
dựa trên kết quả nghiên cứu đề cương của cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn của TS Bùi Việt Khôi và TS Nguyễn Đức Minh
Mọi thông tin và số liệu tham khảo đều được trích dẫn đầy đủ nguồn và sử dụng đúng luật bản quyền quy định
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình
Học Viên
Đoàn Tiến Thủy
Trang 2MỤC LỤC
Trang
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT I DANH MỤC BẢNG VI DANH SÁCH HÌNH MINH HỌA VIII LỜI NÓI ĐẦU IX Phần I
TỔNG QUAN VỀ MẠNG GSM 1
Chương1 HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG GSM 1
1.1 Tổng quan về mạng GSM 1
1.2 Lịch sử phát triển mạng GSM 2
1.3 Mô hình hệ thống thông tin di động GSM 3
1.4 Các thành phần chức năng trong hệ thống 4
1.4.1 Trạm di động (MS - Mobile Station) 4
1.4.2 Phân hệ trạm gốc (BSS - Base Station Subsystem) 5
1.4.2.1 Khối BTS (Base Tranceiver Station) 5
1.4.2.2 Khối TRAU (Transcode/Rate Adapter Unit) 7
1.4.2.3 Khối BSC (Base Station Controller) 7
1.4.3 Phân hệ chuyển mạch (SS - Switching Subsystem) 8
1.4.3.1 Trung tâm chuyển mạch di động MSC 9
1.4.3.2 Bộ ghi định vị thường trú (HLR - Home Location Register) 9
1.4.3.3 Bộ ghi định vị tạm trú (VLR - Visitor Location Register) 10
1.4.3.4 Thanh ghi nhận dạng thiết bị (EIR - Equipment Identity Register) 10
1.4.3.5 Khối trung tâm nhận thực AuC (Aunthentication Center) 11
1.4.4 Phân hệ khai thác và bảo dưỡng (OSS) 11
1.4.4.1 Khai thác và bảo dưỡng mạng 11
1.4.4.2 Quản lý thuê bao 12
1.4.4.3 Quản lý thiết bị di động 12
Phần II CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẤT LƯỢNG MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG GSM 13
Chương 2 CÁC CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG 13
Trang 32.1 Giới thiệu chung về các chỉ số chất lượng hệ thống 13
2.1.1 Tỷ lệ thiết lập cuộc gọi thành công (CSSR) 14
2.1.1.1 Tỷ lệ SDCCH thành công (SDCCH Successful Rate (SSR)) 15
2.1.1.2 Tỷ lệ phân định TCH bình thường thành công (TCH Normal Assignment Successful Rate (TASR)) ……… 16
2.1.2 Tỷ lệ rớt cuộc gọi (DCR) 17
2.1.3 Tỷ lệ chuyển giao thành công (HSR) 19
2.1.4 Tỷ lệ nghẽn trên các kênh logic 19
2.1.5 Chất lượng thoại Qvoice 21
2.2 Nguyên nhân gây giảm chỉ số KPI và các biện pháp khả dụng nâng cao chỉ số KPI 24
2.2.1 Tối ưu hoá khả năng truy nhập 24
2.2.1.1 Nghẽn kênh SDCCH 24
2.2.1.2 Nghẽn kênh TCH 25
2.2.2 Tối ưu hoá khả năng duy trì trong hệ thống và chất lượng hệ thống 26
2.2.2.1 Suy giảm chất lượng do tăng đột ngột về số lượng rơi kênh TCH 26
2.2.2.2 Rớt trên kênh TCH do chất lượng tín hiệu đường xuống 26
2.2.2.3 Rớt kênh TCH do chất lượng tín hiệu đường lên 27
2.2.2.4 Ngắt kênh TCH do công suất tín hiệu ở cả hai đường lên và xuống và do xuất hiện suy hao 28 2.2.2.5 Ngắt kênh TCH do công suất tín hiệu đường lên 28
2.2.3 Tối ưu hoá chất lượng chuyển giao 29
2.2.3.1 Chuyển giao do suy giảm chất lượng tín hiệu 29
2.2.3.2 Thiết lập chuyển giao nhưng không thành công 30
Chương 3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẤT LƯỢNG PHỦ SÓNG 31
3.1 Tổn hao đường truyền sóng vô tuyến 31
3.1.1 Tính toán lý thuyết 31
3.1.2 Các mô hình chính lan truyền sóng trong thông tin di động 34
3.2 Vấn đề Fading 37
3.3 Ảnh hưởng nhiễu 37
3.3.1 Định nghĩa và các dấu hiệu của nhiễu 37
3.3.2 Các loại nhiễu 38
3.3.3 Các nguyên nhân tiêu biểu của nhiễu 38
3.3.3.1 Nhiễu bởi hệ thống GSM 38
3.3.3.2 Nhiễu từ hệ thống không phải GSM 41
3.3.4 Xác định nguồn gốc nhiễu 41
3.3.4.1 Các nguyên nhân nhiễu đường lên 42
3.3.4.2 Các nguyên nhân nhiễu đường xuống 43
3.3.5 Một số biện pháp khắc phục nhiễu kênh chung 44
3.4 Nguyên lý Anten và các mô hình lựa chọn 46
Trang 43.4.1 Nguyên lý anten 46
3.4.2 Các đại lượng đặc trưng của Anten 47
3.4.2.1 Độ tăng ích của anten 47
3.4.2.2 Góc ngẩng của anten 48
3.4.2.3 Trở kháng vào của anten 49
3.4.2.4 Tỷ số sóng đứng 49
3.4.3 Mô hình lựa chọn anten 50
3.4.3.1 Các thông số liên quan đến mô hình lựa chọn anten 50
3.4.3.2 Một số mô hình tiêu biểu 50
Phần III TỐI ƯU HÓA MẠNG TRUY CẬP VÔ TUYẾN CỦA CÔNG TY VINAPHONE TẠI TỈNH NAM ĐỊNH 52
Chương 4 Tối ưu hóa mạng truy cập vô tuyến của Công ty VinaPhone tại tỉnh Nam Định .52
4.1 Giới thiệu mục đích, lý do và lợi ích tối ưu mạng vô tuyến 52
4.2 Quy trình tối ưu hóa mạng vô tuyến của Công ty VinaPhone 54
4.3 Các nội dung công việc tối ưu hóa 61
4.3.1 Các nội dung chuẩn bị trước tối ưu hóa 61
4.3.2 Các nội dung công việc tối ưu hóa 62
4.3.3 Kết quả thực hiện tối ưu hóa 64
4.4 Hiện trạng mạng vô tuyến tỉnh Nam Định trước khi thực hiện tối ưu 65
4.4.1 Chất lượng mạng vô tuyến tỉnh Nam Định trước tối ưu 66
4.4.2 So sánh kết quả Qvoice của VinaPhone với MobiFone, Viettel trước tối ưu hóa 68
4.4.3 Mục tiêu tối ưu hóa mạng 68
4.4.4 Tồn tại, kiến nghị trong quá trình chuẩn bị trước tối ưu hóa 69
4.5 Nội dung tối ưu hóa 69
4.5.1 Tối ưu hóa phần cứng trạm BTS 69
4.5.2 Tối ưu hóa vùng phủ 71
4.5.3 Reparenting 76
4.5.4 Tối ưu hóa tham số hệ thống / cấu trúc 76
4.5.5 Tối ưu hóa tần số 79
4.6 Kết quả - So sánh trước và sau tối ưu hóa 82
4.6.1 Cấu trúc mạng sau tối ưu 82
4.6.2 Chất lượng mạng sau tối ưu ở mức Network/BSC/cell 84
4.6.3 So sánh kết quả Qvoice của VinaPhone tại tỉnh Nam Định trước và sau tối ưu 86
4.6.4 So sánh kết quả Qvoice của VinaPhone với MobiFone, Viettel sau tối ưu 87
4.7 Tồn tại và khuyến nghị sau khi kết thúc tối ưu hóa 88
KẾT LUẬN 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
Trang 5DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
***
A
ACCH Associated Control Channel Kênh điều khiển liên kết
AGCH Access Grant Channel Kênh cho phép truy nhập
AMPS Advanced Mobile Phone System Hệ thống điện thoại di động tiên tiến AMR Adaptive Multi Rate Tốc độ đa thích ứng
ANC Antenna Network Controller Khối điều khiển Anten
ARFCH Absolute Radio Frequency Kênh tần số tuyệt đối
Channel AUC Authentication Center Trung tâm nhận thực
B
BCCH Broadcast Control Channel Kênh điều khiển quảng bá
BER Bit Error Rate Tỷ lệ lỗi bit
BSC Base Station Controller Bộ điều khiển trạm gốc
BSIC Base Station Identity Code Mã nhận dạng trạm gốc
BSS Base Station Subsystem Phân hệ trạm gốc
BTS Base Transceiver Station Trạm thu phát gốc
C
C/A Carrier to Adjacent Tỉ số sóng mang/nhiễu kênh lân cận
CCCH Common Control Channel Kênh điều khiển chung
CCITT International Telegraph and Uỷ ban tư vấn quốc tế về điện thoại và Telephone Consultative Committee điện báo
Trang 6Tối ưu hóa mạng truy cập vô tuyến của công ty Vinaphone tại tỉnh Nam Định
C/I Carrier to Interference Tỉ số sóng mang/nhiễu đồng kênh CRO Cell Reselection Offset Độ lệch chọn lại cell
CSSR Call Setup Success Rate Tỷ lệ thiết lập cuộc gọi thành công
D
DCCH Dedicated Control Channel Kênh điều khiển dành riêng
DCR Drop Call Rate Tỷ lệ rớt cuộc gọi
E
EIR Equipment Identification Bộ ghi nhận dạng thiết bị
Register
ETSI European Telecommunications Viện tiêu chuẩn viễn thông
F
FDMA Frequency Division Multiple Đa truy nhập phân chia theo tần số
Access FACCH Fast Associated Kênh điều khiển liên kết nhanh
Control Channel FCCH Frequency Correction Channel Kênh hiệu chỉnh tần số
G
Trang 7GoS Grade of Service Cấp độ phục vụ
GPRS General Packet Radio Service Dịch vụ vô tuyến gói chung
GSM Global System for Mobile Thông tin di động toàn cầu
HSN Hopping Sequence Number Số thứ tự nhảy
HSR Handover Success Rate Tỷ lệ chuyển giao thành công
I
IMSI International Mobile Số nhận dạng thuê bao di động
ISDN Integrated Service Digital Mạng số đa dịch vụ
Network IWF Inter working function Chức năng tương tác
K
KPI Key Performance Indicator Chỉ số đánh giá chất lượng
L
LA Location Area Vùng định vị
LAI Location Area Identifier Số nhận dạng vùng định vị
M
MCC Mobile Country Code Mã quốc gia của mạng di động
Trang 8Tối ưu hóa mạng truy cập vô tuyến của công ty Vinaphone tại tỉnh Nam Định
MHT Maintenance Time Holding Thời gian duy trì trung bình
MNC Mobile Network Code Mã mạng thông tin di động
MOS Mean Opinion Score Điểm đánh giá chất lượng
MS Mobile station Trạm di động
MSC Mobile Service Switching Center Tổng đài di động
N
NMS Network Management System Hệ thống quản lý mạng
NMT Nordic Mobile Telephone Điện thoại di động Bắc Âu
PESQ Perceptual Evaluation Đánh giá cảm nhận chất lượng thoại
of Speech Quality
PLMN Public Land Mobile Network Mạng di động mặt đất công cộng
PSPDN Packet Switch Public Mạng số liệu công cộng
Data Network chuyển mạch gói PSQM Perceptual Speech Đo đạc chất lượng thoại cảm nhận Quality Measurement
PSTN Public Switched Telephone Mạng chuyển mạch điện thoại công
R
Trang 9RACH Random Access Channel Kênh truy cập ngẫu nhiên
RNO Radio Network Optimizer Tối ưu mạng vô tuyến
RxLev Receiver Level Mức thu
RxQual Receiver Quality Chất lượng thu
S
SACCH Slow Associated Control Channel Kênh điều khiển liên kết chậm
SDCCH Stand Alone Dedicated Kênh điều khiển dành riêng
SIM Subscriber Identity Modul Mô đun nhận dạng thuê bao
SMS Short Message Service Dịch vụ bản tin ngắn
SSR SDCCH Successful Rate Tỷ lệ SDCCH thành công
TDMA Time Division Multiple Access Đa truy nhập phân chia theo thời gian TEMS Terminal equipment mobile station Thiết bị đo kiểm giao diện vô tuyến TRAU Transcoder/Rate Adapter Unit Bộ thích ứng tốc độ và chuyển mã
TRE Transceiver Equipment Khối thu phát
V
VSWR Voltage Standing Wave Ratio Hệ số song đứng
Trang 10Tối ưu hóa mạng truy cập vô tuyến của công ty Vinaphone tại tỉnh Nam Định
DANH MỤC BẢNG
***
Bảng 4.1 Phân bố cấu hình mạng vô tuyến tỉnh Nam Định trước tối ưu 65
Bảng 4.2 Thống kê chỉ số KPI trung bình mức cell trước tối ưu 66
Bảng 4.3 Thống kê chỉ số KPI trung bình mức BSC trước tối ưu 66
Bảng 4.4 Thống kê số lượng các cell có KPI kém trước tối ưu 66
Bảng 4.5 Chỉ số KPI ở mức Network trước tối ưu 67
Bảng 4.6 Chỉ số KPI ở mức BSC trước tối ưu 67
Bảng 4.7 So sánh Qvoice của 3 nhà mạng trước tối ưu hóa 68
Bảng 4.8 Chỉ tiêu KPI cần đạt được 69
Bảng 4.9 Số lượng các cell đã xử lý phần cứng 69
Bảng 4.10 Danh sách một số cell lỗi phần cứng đã được xử lý 70
Bảng 4.11 Tần số mở rộng của các cell nâng cấp phần cứng 70
Bảng 4.12 Công việc thực hiện với các cell nâng cấp phần cứng 71
Bảng 4.13 Số lượng các cell đã thực hiện tối ưu hóa vùng phủ 72
Bảng 4.14 Một số điều chỉnh của các cell tối ưu vùng phủ 72
Bảng 4.15 Danh sách một số cell cần reparenting 76
Bảng 4.16 LAC của các BSC trước và sau tối ưu 76
Bảng 4.17 Số lượng các cell thực hiện tối ưu các tham số 76
Bảng 4.18 Danh sách một số cell kích hoạt Directed Retry 78
Bảng 4.19 Danh sách một số cell tối ưu ngưỡng High_traffic_load_GPRS 78
Bảng 4.20 Danh sách một số cell tối ưu độ nhạy thu Rxlev_access_min 79
Bảng 4.21 Tần số trạm KCN-Hoa-Xa sau tối ưu 79
Bảng 4.22 Neighbour trạm KCN-Hoa-Xa sau tối ưu 80
Bảng 4.23 Tần số một số cell trước và sau tối ưu 80
Bảng 4.24 Danh sách neighbour sai của BTS My-Xa_NDH 81
Bảng 4.25 Danh sách neighbour mới của BTS My-Xa_NDH 81
Bảng 4.26 So sánh chỉ số KPI mức network tỉnh Nam Định trước và sau tối ưu 84
Bảng 4.27 So sánh chỉ số KPI mức BSC tỉnh Nam Định trước và sau tối ưu 84
Bảng 4.28 Số lượng các cell có KPI kém trước và sau tối ưu 85
Bảng 4.29 So sánh Qvoice của Vinaphone trước và sau tối ưu hóa 86
Trang 11Bảng 4.30 So sánh Qvoice của 3 nhà mạng sau tối ưu hóa 87
Trang 12Tối ưu hóa mạng truy cập vô tuyến của công ty Vinaphone tại tỉnh Nam Định
DANH SÁCH HÌNH MINH HỌA
***
Hình 1.1 Mô hình hệ thống thông tin di động GSM 3
Hình 1.2 Kiến trúc các khối chưc năng của BTS Alcatel 6
Hình 1.3 Sơ đồ khối của ANC 6
Hình 3.1 Truyền sóng trong trường hợp coi mặt đất là bằng phẳng 32
Hình 3.2 Vật chắn trong tầm nhìn thẳng 33
Hình 3.3 Biểu đồ cường độ trường của OKUMURA 34
Hình 3.4 Tỷ số nhiễu đồng kênh C/I 39
Hình 3.5 Trường phát xạ của Anten 46
Hình 3.6 Dipole 1/2 bước sóng 46
Hình 3.7 Anten outdoor 47
Hình 3.8 Anten indoor 47
Hình 3.9 Các loại anten 49
Hình 3.10 Hệ số sóng đứng 50
Hình 4.1 Quy trình tối ưu hóa mạng vô tuyến của Công ty VinaPhone 54
Hình 4.2 Phân bố cấu hình mạng vô tuyến tỉnh Nam Định trước tối ưu 66
Hình 4.3 Kết quả so sánh Qvoice của 3 nhà mạng trước tối ưu hóa 68
Hình 4.4 Overshoot của Đại học Sư phạm Kỹ thuật trước tối ưu 73
Hình 4.5 Overshoot Của Đại học Sư phạm Kỹ thuật sau tối ưu 73
Hình 4.6 Overshoot Của Co-Gia trước tối ưu 74
Hình 4.7 Overshoot Của Co-Gia sau tối ưu 74
Hình 4.8 Overshoot của Nghia-Phong trước tối ưu 75
Hình 4.9 Overshoot của Nghia-Phong sau tối ưu 75
Hình 4.10 Phân bố cấu hình mạng vô tuyến theo BSC khu vực 82
Hình 4.11 Phân bố cấu hình mạng vô tuyến theo BSC khu vực 82
Hình 4.12 Phân bố cấu hình mạng vô tuyến theo LAC khu vực 83
Hình 4.13 Phân bố cấu hình mạng vô tuyến theo LAC khu vực 83
Hình 4.14 So sánh chỉ số KPI mức network tỉnh Nam Định trước và sau tối ưu 84
Hình 4.15 Kết quả so sánh Qvoice của Vinaphone trước và sau tối ưu hóa 86
Hình 4.16 Kết quả so sánh Qvoice của 3 nhà mạng sau tối ưu hóa 87
Trang 13LỜI NÓI ĐẦU
***
Trong cuộc sống hàng ngày thông tin liên lạc đóng một vai trò rất quan trọng không thể thiếu được Nó quyết định nhiều mặt hoạt động của xã hội, giúp con người nắm bắt nhanh chóng các giá trị văn hoá, kinh tế, khoa học kỹ thuật rất đa dạng và phong phú
Bằng những bước phát triển thần kỳ, các thành tựu công nghệ Điện Tử – Tin Học – Viễn Thông đã và đang làm thay đổi cuộc sống con người từng giờ từng phút , nó tạo ra một trào lưu "Điện Tử – Tin Học – Viễn Thông " trong mọi lĩnh vực ở thế kỷ 21
Lĩnh vực thông tin di động cũng không nằm ngoài trào lưu đó Cùng với nhiều công nghệ khác nhau, thông tin di động đang không ngừng phát triển, đáp ứng nhu cầu thông tin ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng, tạo nhiều thuận lợi trong miền thời gian cũng như không gian Chắc chắn trong tương lai thông tin
di động sẽ được hoàn thiện nhiều hơn nữa để thoả mãn nhu cầu thông tin tự nhiên của con người
Trong những năm gần đây, lĩnh vực thông tin di động trong nước đã có những bước phát triển vượt bậc cả về cơ sở hạ tầng lẫn chất lượng phục vụ Với sự hình thành nhiều nhà cung cấp dịch vụ viễn thông mới đã tạo ra sự cạnh tranh để thu hút thị phần thuê bao giữa các nhà cung cấp dịch vụ Các nhà cung cấp dịch vụ liên tục đưa ra các chính sách khuyến mại, giảm giá và đã thu hút được rất nhiều khách hàng sử dụng dịch vụ Cùng với đó, mức sống chung của toàn xã hội ngày càng được nâng cao đã khiến cho số lượng các thuê bao sử dụng dịch vụ di động tăng đột biến trong các năm gần đây
Hiện nay, Việt Nam có tất cả 7 nhà cung cấp dịch vụ di động và đang sử dụng hai công nghệ là GSM (Global System for Mobile Communication - Hệ thống thông tin di động toàn cầu) với chuẩn TDMA (Time Division Multiple Access - đa truy cập phân chia theo thời gian) và công nghệ CDMA (Code Division Multiple
Trang 14Tối ưu hóa mạng truy cập vô tuyến của công ty Vinaphone tại tỉnh Nam Định
Access - đa truy cập phân chia theo mã) Cụ thể, các nhà cung cấp dịch vụ di động
sử dụng hệ thống thông tin di động toàn cầu GSM là Vinaphone, Mobifone, Viettel, Vietnamobile, Gtel và các nhà cung cấp dịch vụ di động sử dụng công nghệ CDMA
tìm hiểu, nghiên cứu và hoàn thành đồ án tốt nghiệp với đề tài “Tối ưu hóa mạng
truy cập vô tuyến của Công ty VinaPhone tại tỉnh Nam Định”
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS Bùi Việt Khôi và thầy TS Nguyễn Đức Minh đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành luận văn này
Em cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của anh trưởng phòng
vô tuyến – Trung tâm Điều hành Thông tin, cùng toàn thể anh em kỹ sư tổ tối ưu hóa đã giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình hoàn thành luận văn
Hà Nội, Ngày Tháng Năm 2010 Học viên thực hiện
Đoàn Tiến Thuỷ
Trang 15Phần I TỔNG QUAN VỀ MẠNG GSM
GSM là chuẩn phổ biến nhất cho điện thoại di động (ĐTDĐ) trên thế giới Khả năng phú sóng rộng khắp nơi của chuẩn GSM làm cho nó trở nên phổ biến trên thế giới, cho phép người sử dụng có thể sử dụng ĐTDĐ của họ ở nhiều vùng trên thế giới GSM khác với các chuẩn tiền thân của nó về cả tín hiệu và tốc độ, chất lượng cuộc gọi Nó được xem như là một hệ thống ĐTDĐ thế hệ thứ hai (second generation, 2G) GSM là một chuẩn mở, hiện tại nó được phát triển bởi 3rd Generation Partnership Project (3GPP)
Đứng về phía quan điểm khách hàng, lợi thế chính của GSM là chất lượng cuộc gọi tốt hơn, giá thành thấp và dịch vụ tin nhắn Thuận lợi đối với nhà điều hành mạng là khả năng triển khai thiết bị từ nhiều người cung ứng GSM cho phép nhà điều hành mạng có thể kết hợp chuyển vùng với nhau do vậy mà người sử dụng
có thể sử dụng điện thoại của họ ở khắp nơi trên thế giới
Trang 16Chương 1 Hệ thống thông tin di động GSM
1.2 Lịch sử phát triển mạng GSM
Năm 1982, nhóm đặc trách về di động (Groupe Speciale Mobile : GSM) được thành lập bởi Liên đoàn Bưu chính viễn thông châu Âu CEPT (Confederation
of European Posts and Telecommunications) với nhiệm vụ phát triển một chuẩn
thống nhất cho hệ thống thông tin di động để có thể sử dụng trên toàn Châu Âu
Năm 1989, Viện tiêu chuẩn viễn thông Châu Âu ETSI (European Telecommunications Standards Institute) quy định chuẩn GSM là một tiêu chuẩn
chung cho mạng thông tin di động toàn Châu Âu
Năm 1991, cuộc gọi đầu tiên sử dụng công nghệ GSM được thực hiện bởi mạng Radiolinja ở Phần Lan (mạng di động GSM đầu tiên trên thế giới)
Năm 1992, thỏa thuận chuyển vùng quốc tế đầu tiên được ký kết giữa Phần Lan và viễn thông Vodafone của Anh Tin nhắn SMS đầu tiên cũng được gửi đi trong năm này
Năm 1996, số thành viên GSM MoU đã lên tới 200 nhà điều hành từ gần 100 quốc gia 167 mạng hoạt động trên 94 quốc gia với số thuê bao đạt 50 triệu
Năm 2000, GPRS được ứng dụng Năm 2001, mạng 3GSM (UMTS) được đi vào hoạt động, số thuê bao GSM đã vượt quá 500 triệu Năm 2003, mạng EDGE đi vào hoạt động
Năm 2008, số thuê bao di động GSM đã lên tới con số gần 3 tỉ
Trang 171.3 Mô hình hệ thống thông tin di động GSM
Hình 1.1 Mô hình hệ thống thông tin di động GSM
Các ký hiệu:
OSS : Phân hệ khai thác và hỗ trợ BTS : Trạm vô tuyến gốc
AUC : Trung tâm nhận thực MS : Trạm di động
HLR : Bộ ghi định vị thường trú ISDN : Mạng số liên kết đa dịch vụ
MSC : Tổng đài di động PSTN (Public Switched Telephone Network): BSS : Phân hệ trạm gốc Mạng chuyển mạch điện thoại công cộng
BSC : Bộ điều khiển trạm gốc PSPDN : Mạng chuyển mạch gói công cộng OMC : Trung tâm khai thác và bảo dưỡng CSPDN (Circuit Switched Public Data Network):
SS : Phân hệ chuyển mạch Mạng số liệu chuyển mạch kênh công cộng VLR : Bộ ghi định vị tạm trú PLMN : Mạng di động mặt đất công cộng EIR : Thanh ghi nhận dạng thiết bị
Trang 18Chương 1 Hệ thống thông tin di động GSM
1.4 Các thành phần chức năng trong hệ thống
Mạng thông tin di động công cộng mặt đất PLMN (Public Land Mobile Network) theo chuẩn GSM được chia thành 4 phân hệ chính sau:
9 Trạm di động MS (Mobile Station)
9 Phân hệ trạm gốc BSS (Base Station Subsystem)
9 Phân hệ chuyển mạch SS (Switching Subsystem)
9 Phân hệ khai thác và hỗ trợ (Operation and Support Subsystem)
1.4.1 Trạm di động (MS - Mobile Station)
Trạm di động là thiết bị duy nhất mà người sử dụng có thể thường xuyên nhìn thấy của hệ thống Ngoài việc chứa các chức năng vô tuyến chung và xử lý cho giao diện vô tuyến, MS còn phải cung cấp các giao diện với người sử dụng (như micrô, loa, màn hiển thị, bàn phím để quản lý cuộc gọi) hoặc giao diện với môt số các thiết bị khác (như giao diện với máy tính cá nhân, Fax…) Trạm di động (MS) bao gồm thiết bị trạm di động ME (Mobile Equipment) và một khối nhỏ gọi là mođun nhận dạng thuê bao (SIM-Subscriber Identity Module) ME là phần cứng để thuê bao truy cập mạng ME có số nhận dạng là IMEI (International Mobile Equipment Identity) được gán bởi nhà sản xuất Mỗi điện thoại di động được phân biệt bởi một số nhận dạng điện thoại di động IMEI (International Mobile Equipment Identity) Nhờ kiểm tra IMEI mà ME bị mất căp sẽ không được phục vụ SIM là một card điện tử thông minh cắm vào ME, dùng để nhận dạng thuê bao và tin tức về loại dịch vụ mà thuê bao đăng ký SIM cung cấp khả năng di động cá nhân, vì thế người sử dụng có thể lắp SIM vào bất cứ máy điện thoại di động GSM nào truy nhập vào dịch vụ đã đăng ký SIM lưu giữ các thông tin nhận thực thuê bao và mật mã/giải mật mã hoá Các thông tin lưu giữ trong SIM:
9 Các số nhận dạng IMSI, TMSI
9 Khoá nhận thực Ki
9 Khoá mật mã Kc
9 Số nhận dạng vùng định vị LAI (Location Area ID)
9 MSISDN: Mobile Station ISDN =>Số điện thoại của thuê bao di động
Trang 199 Danh sách các tần số lân cận
IMEI và IMSI hoàn toàn độc lập với nhau để đảm bảo tính di động cá nhân Card SIM có thể chống việc sử dụng trái phép bằng mật khẩu hoặc số nhận dạng cá nhân (PIN: Personal Identity Number)
Trạm di động ở GSM thực hiện hai chức năng:
− Thiết bị vật lý để giao tiếp giữa thuê bao di động với mạng qua đường vô tuyến
− Đăng ký thuê bao, ở chức năng thứ hai này mỗi thuê bao phải có một thẻ gọi là SIM card Trừ một số trường hợp đặc biệt như gọi cấp cứu… thuê bao chỉ có thể truy nhập vào hệ thống khi cắm thẻ này vào máy
1.4.2 Phân hệ trạm gốc (BSS - Base Station Subsystem)
BSS giao diện trực tiếp với các trạm di động MS bằng thiết bị BTS thông qua giao diện vô tuyến Mặt khác BSS thực hiện giao diện với các tổng đài ở phân
hệ chuyển mạch SS Tóm lại, BSS thực hiện đấu nối các MS với tổng đài và nhờ vậy đấu nối những người sử dụng các trạm di động với những người sử dụng viễn thông khác BSS cũng phải được điều khiển, do đó nó được đấu nối với phân hệ vận hành và bảo dưỡng OSS Phân hệ trạm gốc BSS bao gồm:
9 TRAU (Transcoding and Rate Adapter Unit): Bộ chuyển đổi mã và phối hợp tốc độ
9 BSC (Base Station Controler): Bộ điều khiển trạm gốc
9 BTS (Base Transceiver Station): Trạm thu phát gốc
1.4.2.1 Khối BTS (Base Tranceiver Station)
Một BTS bao gồm các thiết bị thu /phát tín hiệu sóng vô tuyến, anten và bộ phận mã hóa và giải mã giao tiếp với BSC BTS là thiết bị trung gian giữa mạng GSM và thiết bị thuê bao MS, trao đổi thông tin với MS qua giao diện vô tuyến Mỗi BTS tạo ra một hay một số khu vực vùng phủ sóng nhất định gọi là tế bào (cell)
Trang 20Chương 1 Hệ thống thông tin di động GSM
Hiện tại, Vinaphone sử dụng thiết bị Alcatel cho tỉnh Nam Định Vì vậy ta sẽ tìm hiểu các khối chức năng của BTS Alcatel
Hình 1.2 thể hiện kiến trúc các khối chức năng của BTS Alcatel BTS Alcatel
có 3 khối chức năng chính, bao gồm :
9 SUMA: card quản lý chính, thực hiện chức năng lưu software, database, giao tiếp luồng E1, tín hiệu đồng hồ…
9 TRE : khối thu phát, thực hiện chức năng ghép kênh, nhẩy tần, mật
mã và giải mật mã, mã hóa, điều chế và giải điều chế …
9 ANC: bộ Combiner và Duplexer
Hình 1.2 Kiến trúc các khối chưc năng của BTS Alcatel
Hình 1.3 Sơ đồ khối của ANC
Trang 21Hình 1.3 thể hiện sơ đồ khối của ANC Chức năng của các khối trong ANC :
9 Filter: Lọc bỏ tín hiệu không cần thiết
9 Một khối duplexer: dùng để kết hợp hai hướng phát và thu một antenna
9 Một khối LNA: khối này có chức năng khuếch đại tín hiệu mà antenna thu được lên mức đủ lớn để cho TRE có thể xử lí được
9 Hai khối Spliter: khối này có chức năng tách tín hiệu thu của 2 TRE
9 WBC:(Wide band combiner) bộ này có chức năng kết hợp hai đường phát lại với nhau để đi trên cùng một đường đến bộ duplexer Thực tế
ta chỉ dùng bộ này khi ta dùng hơn 2 TRX trên cùng một sector, nếu không dùng kết hợp thì ta phải gỡ cầu ra và kết nối trực tiếp với duplexer mà không thông qua bộ WBC Khi qua bộ WBC tín hiệu sẽ
bị suy hao là 3.3dBm
Mỗi card ANC kết nối tối đa với 4 card TRE Trong tủ BTS của Alcatel thường số lượng card ANC là 3 chia cho 3 hướng
Ngoài ra còn có các Card dùng cho giao tiếp luồng và cảnh báo ngoài
1.4.2.2 Khối TRAU (Transcode/Rate Adapter Unit)
Khối thích ứng và chuyển đổi mã thực hiện chuyển đổi mã thông tin từ các kênh vô tuyến (16 Kb/s) theo tiêu chuẩn GSM thành các kênh thoại chuẩn (64 Kb/s) trước khi chuyển đến tổng đài TRAU là thiết bị mà ở đó quá trình mã hoá và giải
mã tiếng đặc thù riêng cho GSM được tiến hành, tại đây cũng thực hiện thích ứng tốc độ trong trường hợp truyền số liệu TRAU là một bộ phận của BTS, nhưng cũng
có thể được đặt cách xa BTS và thậm chí còn đặt trong BSC và MSC
1.4.2.3 Khối BSC (Base Station Controller)
BSC có nhiệm vụ quản lý tất cả giao diện vô tuyến thông qua các lệnh điều khiển từ xa Các lệnh này chủ yếu là lệnh ấn định, giải phóng kênh vô tuyến và chuyển giao Một phía BSC được nối với BTS, còn phía kia nối với MSC của phân
Trang 22Chương 1 Hệ thống thông tin di động GSM
hệ chuyển mạch SS Giao diện giữa BSC và MSC là giao diện A, còn giao diện giữa BTS và BSC là giao diện A.bis
3 Điều khiển nối thông các cuộc gọi: BSC chịu trách nhiệm thiết lập và giải phóng các đấu nối tới máy di động MS Trong quá trình gọi, sự đấu nối được BSC giám sát Cường độ tín hiệu, chất lượng cuộc đấu nối được ở máy di động và TRX gửi đến BSC Dựa vào đó mà BSC sẽ quyết định công suất phát tốt nhất của MS và TRX để giảm nhiễu và tăng chất lượng cuộc đấu nối BSC cũng điều khiển quá trình chuyển giao nhờ các kết quả đo kể trên để quyết định chuyển giao MS sang cell khác, nhằm đạt được chất lượng cuộc gọi tốt hơn Trong trường hợp chuyển giao sang cell của một BSC khác thì nó phải nhờ sự trợ giúp của MSC Bên cạnh
đó, BSC cũng có thể điều khiển chuyển giao giữa các kênh trong một cell hoặc từ cell này sang kênh của cell khác trong trường hợp cell này bị nghẽn nhiều
4 Quản lý mạng truyền dẫn: BSC có chức năng quản lý cấu hình các đường truyền dẫn tới MSC và BTS để đảm bảo chất lượng thông tin Trong trường hợp có
sự cố một tuyến nào đó, nó sẽ tự động điều khiển tới một tuyến dự phòng
1.4.3 Phân hệ chuyển mạch (SS - Switching Subsystem)
Phân hệ chuyển mạch bao gồm các khối chức năng sau:
9 Trung tâm chuyển mạch nghiệp vụ di động MSC
9 Thanh ghi định vị thường trú HLR
9 Thanh ghi định vị tạm trú VLR
9 Trung tâm nhận thực AuC
Trang 239 Thanh ghi nhận dạng thiết bị EIR
Phân hệ chuyển mạch (SS) bao gồm các chức năng chuyển mạch chính của mạng GSM cũng như các cơ sở dữ liệu cần thiết cho số liệu thuê bao và quản lý di động của thuê bao Chức năng chính của SS là quản lý thông tin giữa những người
sử dụng mạng GSM với nhau và với mạng khác
1.4.3.1 Trung tâm chuyển mạch di động MSC
Tổng đài di động MSC (Mobile services Switching Center) thường là một tổng đài lớn điều khiển và quản lý một số các bộ điều khiển trạm gốc BSC MSC thực hiện các chức năng chuyển mạch chính, nhiệm vụ chính của MSC là tạo kết nối và xử lý cuộc gọi đến những thuê bao của GSM, một mặt MSC giao tiếp với phân hệ BSS và mặt khác giao tiếp với mạng ngoài qua tổng đài cổng GMSC (Gateway MSC)
Chức năng chính của tổng đài MSC:
9 Xử lý cuộc gọi (Call Processing)
9 Điều khiển chuyển giao (Handover Control)
9 Quản lý di động (Mobility Management)
9 Xử lý tính cước (billing)
9 Tương tác mạng IWF(Interworking Function): qua GMSC
Để kết nối MSC với một số mạng khác cần phải thích ứng các đặc điểm truyền dẫn của mạng GSM với các mạng này Các thích ứng này gọi là chức năng tương tác IWF (Inter Networking Function) IWF bao gồm một thiết bị để thích ứng giao thức và truyền dẫn IWF có thể thực hiện trong cùng chức năng MSC hay có thể ở thiết bị riêng, ở trường hợp hai giao tiếp giữa MSC và IWF được để mở
1.4.3.2 Bộ ghi định vị thường trú (HLR - Home Location Register)
HLR là cơ sở dữ liệu tham chiếu lưu giữ lâu dài các thông tin về thuê bao, các thông tin liên quan tới việc cung cấp các dịch vụ viễn thông HLR không phụ thuộc vào vị trí hiện thời của thuê bao và chứa các thông tin về vị trí hiện thời của thuê bao
Trang 24Chương 1 Hệ thống thông tin di động GSM
1.4.3.3 Bộ ghi định vị tạm trú (VLR - Visitor Location Register)
VLR là một cơ sở dữ liệu chứa thông tin về tất cả các MS hiện đang ở vùng phục vụ của MSC Mỗi MSC có một VLR, thường thiết kế VLR ngay trong MSC Ngay cả khi MS lưu động vào một vùng MSC mới VLR liên kết với MSC sẽ yêu cầu số liệu về MS từ HLR Đồng thời HLR sẽ được thông báo rằng MS đang ở vùng MSC nào Nếu sau đó MS muốn thực hiện một cuộc gọi, VLR sẽ có tất cả các thông tin cần thiết để thiết lập một cuộc gọi mà không cần hỏi HLR, có thể coi VLR như một HLR phân bố VLR chứa thông tin chính xác hơn về vị trí MS ở vùng MSC Nhưng khi thuê bao tắt máy hay rời khỏi vùng phục vụ của MSC thì các số liệu liên quan tới nó cũng hết giá trị
Hay nói cách khác, VLR là cơ sở dữ liệu trung gian lưu trữ tạm thời thông tin về thuê bao trong vùng phục vụ MSC/VLR được tham chiếu từ cơ sở dữ liệu HLR
VLR bao gồm:
9 Các số nhận dạng: IMSI, MSISDN, TMSI
9 Số hiệu nhận dạng vùng định vị đang phục vụ MS
9 Danh sách các dịch vụ mà MS được và bị hạn chế sử dụng
9 Trạng thái của MS ( bận: busy; rỗi: idle)
1.4.3.4 Thanh ghi nhận dạng thiết bị (EIR - Equipment Identity Register)
EIR có chức năng kiểm tra tính hợp lệ của ME thông qua số liệu nhận dạng
di động quốc tế (IMEI-International Mobile Equipment Identity) và chứa các số liệu
về phần cứng của thiết bị Một ME sẽ có số IMEI thuộc một trong ba danh sách sau:
Trang 251 Nếu ME thuộc danh sách trắng ( White List ) thì nó được quyền truy nhập
và sử dụng các dịch vụ đã đăng ký
2 Nếu ME thuộc danh sách xám ( Gray List ), tức là có nghi vấn và cần kiểm tra Danh sách xám bao gồm những ME có lỗi (lỗi phần mềm hay lỗi sản xuất thiết bị) nhưng không nghiêm trọng tới mức loại trừ khỏi hệ thống
3 Nếu ME thuộc danh sách đen ( Black List ), tức là bị cấm không cho truy nhập vào hệ thống, những ME đã thông báo mất máy
1.4.3.5 Khối trung tâm nhận thực AuC (Aunthentication Center)
AuC được nối đến HLR, chức năng của AuC là cung cấp cho HLR các tần số nhận thực và các khoá mật mã để sử dụng cho bảo mật Đường vô tuyến cũng được AuC cung cấp mã bảo mật để chống nghe trộm, mã này được thay đổi riêng biệt cho từng thuê bao Cơ sở dữ liệu của AuC còn ghi nhiều thông tin cần thiết khác khi thuê bao đăng ký nhập mạng và được sử dụng để kiểm tra khi thuê bao yêu cầu cung cấp dịch vụ, tránh việc truy nhập mạng một cách trái phép
1.4.4 Phân hệ khai thác và bảo dưỡng (OSS)
OSS (Operation and Support System) thực hiện 3 chức năng chính:
1) Khai thác và bảo dưỡng mạng
2) Quản lý thuê bao và tính cước
Trang 26Chương 1 Hệ thống thông tin di động GSM
trong tương lai và mở rộng vùng phủ sóng Ở hệ thống viễn thông hiện đại, khai thác được thực hiện bằng máy tính và được tập trung ở một trạm
9 Bảo dưỡng:
Có nhiệm vụ phát hiện, định vị và sửa chữa các sự cố và hỏng hóc, nó có một
số quan hệ với khai thác Các thiết bị ở hệ thống viễn thông hiện đại có khả năng tự phát hiện một số các sự cố hay dự báo sự cố thông qua kiểm tra Bảo dưỡng bao gồm các hoạt động tại hiện trường nhằm thay thế các thiết bị có sự cố, cũng như việc sử dụng các phần mềm điều khiển từ xa
Hệ thống khai thác và bảo dưỡng có thể được xây dựng trên nguyên lý của TMN (Telecommunication Management Network - Mạng quản lý viễn thông) Lúc này, một mặt hệ thống khai thác và bảo dưỡng được nối đến các phần tử của mạng viễn thông (MSC, HLR, VLR, BSC, và các phần tử mạng khác trừ BTS) Mặt khác
hệ thống khai thác và bảo dưỡng được nối tới máy tính chủ đóng vai trò giao tiếp người - máy Theo tiêu chuẩn GSM hệ thống này được gọi là trung tâm vận hành và bảo dưỡng (OMC - Operation and Maintenance Center)
1.4.4.2 Quản lý thuê bao
Bao gồm các hoạt động quản lý đăng ký thuê bao Nhiệm vụ đầu tiên là nhập
và xoá thuê bao khỏi mạng Đăng ký thuê bao cũng có thể rất phức tạp, bao gồm nhiều dịch vụ và các tính năng bổ sung Nhà khai thác có thể thâm nhập được các thông số nói trên Một nhiệm vụ quan trọng khác của khai thác là tính cước các cuộc gọi rồi gửi đến thuê bao Khi đó HLR, SIM-Card đóng vai trò như một bộ phận quản lý thuê bao
1.4.4.3 Quản lý thiết bị di động
Quản lý thiết bị di động được bộ đăng ký nhận dạng thiết bị EIR thực hiện EIR lưu trữ toàn bộ dữ liệu liên quan đến trạm di động MS EIR được nối đến MSC qua đường báo hiệu để kiểm tra tính hợp lệ của thiết bị Trong hệ thống GSM thì EIR được coi là thuộc phân hệ chuyển mạch NSS
Trang 27Phần II CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẤT LƯỢNG MẠNG THÔNG TIN
DI ĐỘNG GSM
Chương 2 CÁC CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG
2.1 Giới thiệu chung về các chỉ số chất lượng hệ thống
Khác với mạng PSTN (Public Switched Telephone Network) truyền thống, mạng PLMN có cấu trúc cell, có các cơ chế điều khiển như chuyển giao, cập nhật thông tin vị trí Trong các mạng PLMN ngoài các dịch vụ cơ bản như thoại, Fax và các dịch vụ gia tăng như chuyển cuộc gọi, chờ cuộc gọi, hạn chế cuộc gọi mạng PLMN còn cung cấp thêm các loại hình dịch vụ đặc thù như dịch vụ chuyển vùng, dịch vụ Prepaid trên cơ sở triển khai thêm các phần tử của mạng thông minh (IN) Chính vì vậy đánh giá chất lượng dịch vụ và chất lượng mạng của mạng PLMN sẽ
có một số chỉ tiêu và phương pháp đánh giá riêng
Phân hệ vô tuyến có đặc trưng riêng và là phần quan trọng ảnh hưởng tới chất lượng của toàn mạng Tiêu chuẩn về chất lượng dịch vụ của Bộ Bưu chính viễn thông có đưa ra yêu cầu về chất lượng phủ sóng, liên quan chặt chẽ tới chỉ tiêu chất lượng của phân hệ vô tuyến Những chỉ tiêu chất lượng như chỉ số chất lượng đường lên, đường xuống, tỷ số C/I là những chỉ tiêu chính quyết định đến chất
Trang 28Chương 2 Các chỉ số chất lượng hệ thống
lượng của phân hệ vô tuyến Việc đo đạc đánh giá những chỉ tiêu này sẽ trợ giúp đắc lực cho công tác quy hoạch mạng, nâng cao chất lượng mạng lưới cũng như tìm biện pháp khắc phục suy giảm chất lượng mạng phân hệ vô tuyến
Chất lượng của các mạng vô tuyến tế bào có thể được đo bằng việc sử dụng nhiều loại chỉ số chất lượng (KPI) khác nhau Hơn nữa, nhiều KPI có thể được thu thập hoặc trong quá trình đo driver test hoặc từ số liệu thống kê hệ thống quản lý mạng (NMS) Vì các số liệu thống kê NMS đưa ra chất lượng của toàn bộ mạng nên chúng đặc trưng hơn so với các kết quả của quá trình driver test Chỉ số KPI dựa vào quá trình driver test chỉ đóng vai trò trong việc giám sát hoạt động của mạng, khi các KPI tương tự không có được từ số liệu thống kê NMS Thêm vào đấy, các
số liệu thống kê có thể cho biết các giờ cao điểm hoặc hiệu suất trung bình từng ngày
Theo truyền thống, các nhà khai thác mạng tế bào đã đo và xác định mức chuẩn cho hiệu suất hoạt động của mạng của họ, thường sử dụng tỉ số BER và tỉ lệ cuộc gọi rơi (DCR) để đánh giá chất lượng tín hiệu và cũng tương ứng với tỉ lệ mất kết nối Ngoài ra tỉ lệ thiết lập cuộc gọi thành công (CSSR) và tỉ lệ chuyển giao thành công (HSR) được sử dụng để đánh giá chất lượng của kênh báo hiệu liên quan tới các cuộc gọi và chuyển giao
2.1.1 Tỷ lệ thiết lập cuộc gọi thành công (CSSR)
Thực tế, không phải tất cả các khách hàng thực hiện cuộc gọi không thành công lần đầu tiên đều do chất lượng mạng không tốt, ví dụ như các kênh tín hiệu kém, nghẽn
Để xác định chất lượng mạng theo khía cạnh mức độ thực hiện cuộc gọi trong mạng, tham số tỷ lệ cuộc gọi thiết lập thành công được sử dụng
Tỷ lệ cuộc gọi thiết lập thành công cho thấy khả năng khách hàng thiết lập thành công cuộc gọi (sau lần gọi đầu tiên) Giá trị CSSR cao hơn, mức độ hài lòng của khách hàng sẽ tốt hơn Từ định nghĩa ở trên, tham số tỷ lệ cuộc gọi thiết lập thành công (CSSR) có thể được xác định như sau:
CSSR = (Tổng các cuộc gọi được nối thông)/(tổng cuộc gọi thực hiện)
Trang 29Tổng các cuộc gọi được nối thông (Total Connected Through Calls) có thể
được hiểu theo khía cạnh kỹ thuật là các cuộc gọi được kết nối thành công đến số bị gọi sau khi khách hàng ấn nút “call” trên máy di động Tuy nhiên trên phương diện
vô tuyến, một cuộc gọi của khách hàng được xem như kết nối thành công nếu TCH của cell được MS chiếm thành công sau thu tục phân định TCH từ BSC thành công
Trong GSM, quá trình khởi tạo cuộc gọi được chia thành 3 dai đoạn:
9 Giai đoạn RACH/PAGING
9 Giai đoạn SDCCH
9 Giai đoạn phân định TCH
Trong hầu hết các hệ thống GSM (phía cung cấp dịch vụ), rất khó để có được các số liệu chính xác tại giai đoạn RACH/PAGING tại giao diện vô tuyến, do đó trong tài liệu này giai đoạn RACH/PAGING tạm thời không được sử dụng trong quá trình đánh giá CSSR
Khi bỏ qua giai đoạn RACH/PAGING, CSSR có thể được tính như sau:
CSSR = (tỷ lệ SDCCH thành công)*(tỷ lệ phân định bình thường TCH thành công)
2.1.1.1 Tỷ lệ SDCCH thành công (SDCCH Successful Rate (SSR))
Giai đoạn SDCCH được xem như thành công nếu cuối giai đoạn SDCCH thủ tục phân định TCH (TCH assignment (TCH attempts)) được bắt đầu
Giai đoạn SDCCH không thành công do các nguyên nhân sau:
9 Chặn SDCCH: không có kênh SDCCH rỗi sau thủ tục SDCCH
attempts (hoặc sau yêu cầu kênh SDCCH)
9 Lỗi chiếm (SDCCH Seizure Failure): MS không thể chiếm được kênh SDCCH đã được phân định do lỗi hệ thống hoặc lỗi trong quá trình giải mã báo hiệu, vv
9 Rơi SDCCH (SDCCH Drop): Kết nối bị ngắt trong giai đoạn truyền SDCCH do lỗi hệ thống, tín hiệu RF yếu, vv
Do đó chúng ta có thể đưa ra công thức xác định tỷ lệ thành công SDCCH
(SSR) như sau: SSR = (SDCCH chiếm - SDCCH rơi)/ (SDCCH thực hiện)
Trang 30Chương 2 Các chỉ số chất lượng hệ thống
Tuy nhiên do cơ chế thực hiện lại SDCCH trong hầu hết các hệ thống GSM,
số lần SDCCH thực hiện cho mỗi cuộc gọi có thể là nhiều hơn 1 trong khi số lần chiếm SDCCH luôn luôn là 1 cho mỗi cuộc gọi, do đo nếu tính SSR theo công thức
ở trên dẫn đến giá trị này sẽ xấu hơn giá trị thực tế Để tránh tình trạng này, SSR được tính theo công thức sau:
SSR = (SDCCH chiếm - SDCCH rơi)/ (SDCCH chiếm + SDCCH chặn)
Ghi chú: từ giao diện đo BSS, thông thường việc thống kê đối với SDCCH
gồm có SDCCH cho các cuộc gọi và SDCCH dùng cho các mục đích khác như dịch
vụ bản tin ngắn, cập nhật vị trí vv, do đó có những ý kiến cho là kết quả được tính
từ công thức này là chưa chính xác Tuy nhiên, SDCCH cho cuộc gọi, SDCCH cho SMS vv có cùng nguyên tắc phân bổ và chúng cùng được thực hiện trên cùng một thiết bị, do đó tỷ lệ thành công đối với mỗi loại SDCCH là giống nhau
2.1.1.2 Tỷ lệ phân định TCH bình thường thành công (TCH Normal
Assignment Successful Rate (TASR))
Giai đoạn phân định TCH bình thường được xem là thành công nếu khi kết thúc giai đoạn này, kết nối của khách hàng được thiết lập, nghĩa là khách hàng có thể nghe được chuông, giọng nói vv
Giai đoạn phân định TCH bình thường không thành công do các nguyên nhân sau:
9 TCH bận: Không có TCH rỗi để cấp phát sau thủ tục yêu cầu kênh TCH từ MS do nghẽn
9 Lỗi chiếm TCH: MS không thể chiếm được kênh TCH đã được phân định do lỗi hệ thống hoặc lỗi giải mã tín hiệu,vvv
Từ những nhận định ở trên, chúng ta có thể đưa ra công thức để tính tỷ lệ
phân định TCH thành công (TASR) như sau:
TASR = (chiếm TCH bình thường)/ (thực hiện phân định TCH bình thường)
Trang 31Trong đó :
9 Số lần chiếm TCH bình thường được hiểu là quá trình chiếm TCH khi khởi tạo cuộc gọi và không kèm theo số lần chiếm TCH khi chuyển giao
9 Số lần thực hiện TCH bình thường được hiểu là số lần MS yêu cầu TCH khi thiết lập cuộc gọi (loại trừ chuyển giao)
2.1.2 Tỷ lệ rớt cuộc gọi (DCR)
DCR dùng để đo phần trăm số cuộc kết nối bị hỏng và nó luôn luôn là một chỉ số KPI quan trọng vì nó thường được xét tới khi các cuộc gọi bị ngắt gây cho chất lượng của dịch vụ (QoS) do cảm nhận của người dùng giảm xuống
Trong hệ thống GSM, một bộ phận của một phần của chu trình khởi động
chính của một cuộc gọi bị rớt dựa vào một bộ đếm (thời gian timeout trên đường
truyền vô tuyến) để đếm tăng hoặc giảm phụ thuộc vào việc nhận thành công các khung SACCH Chức năng này được thiết kế để ngắt cuộc gọi khi mà đường truyền
bị giảm xuống dưới một mức ngưỡng nhất định Vì thế mặc dù DCR có liên quan tới chất lượng tiếng nói do người sử dụng đầu cuối cảm nhận nhưng nó vẫn là một chỉ số chất lượng của kênh báo hiệu SACCH hay dùng
Trong một cuộc gọi, kết nối có thể bị ngắt đột ngột mà không có sự điều khiển của của thành phần cuộc gọi, trong trường hợp này cuộc gọi được xem như bị rớt
Có rất nhiều lý do dẫn đến nguyên nhân rơi cuộc gọi: chất lượng tín hiệu kém (nhiễu, cường độ tín hiệu nhiễu), lỗi hệ thống (lỗi phần cứng, lỗi truyền dẫn, vv ) Nói chung cuộc gọi rơi cho thấy mạng bị lỗi hoặc chất lượng mạng kém
Để đánh giá chất lượng mạng theo tiêu chí các cuộc gọi rớt, tham số tỷ lệ rớt
cuộc gọi (Dropped Call Rate) được sử dụng Giá trị DCR càng thấp chất lượng
mạng càng tốt
Có nhiều cách khác nhau để tính DCR Có thể tính bằng số cuộc gọi bị rớt/1Erlang, số cuộc gọi bị rớt /số cuộc gọi gốc và số cuộc gọi bị rớt /số cuộc gọi được chuyển giao tại mỗi cell, bao gồm cả đầu vào chuyển giao Trong tài liệu này,
Trang 32do đó tỷ lệ rớt kênh TCH và tỷ lệ rớt kênh SDCCH phải được sử dụng
Tỷ lệ rớt kênh TCH được tính theo công thức sau:
Tỷ lệ rớt kênh TCH (%) = TCH Call Drop / Success TCH Seizures
Trong đó :
9 Các cuộc gọi rớt TCH = Kết nối vô tuyến bị lỗi tại TCH (lỗi kết nối) + các kết nối vô tuyến lỗi tại TCH (chỉ báo lỗi) + lỗi chiếm TCH do lỗi các kết nối mặt đất + TCH Lỗi chiếm do giao diện vô tuyễn + các lỗi TCH(các lý do khác)
9 Số lần chiếm kênh TCH = số lần chiếm TCH (bao gồm cả chuyển giao) – số lỗi chiếm TCH (bao gồm cả chuyển giao)
Tỷ lệ rớt kênh SDCCH được tính theo công thức sau:
Tỷ lệ rơi kênh SDCCH (%) = SDCCH Call Drop / Success SDCCH Seizures
Trong đó :
9 Các cuộc gọi rơi SDCCH = Kết nối vô tuyến bị lỗi SDCCH (lỗi kết nối) + các kết nối vô tuyến lỗi SDCCH (chỉ báo lỗi) + lỗi chiếm SDCCH do lỗi các kết nối mặt đất + Lỗi chiếm SDCCH do giao diện
A + các lỗi SDCCH do các nguyên nhân khác
9 Số lần chiếm kênh SDCCH = số lần chiếm SDCCH (bao gồm cả chuyển giao) – số lỗi chiếm SDCCH (bao gồm cả chuyển giao)
Trang 332.1.3 Tỷ lệ chuyển giao thành công (HSR)
Trong quá trình kết nối TCH, khi di chuyển từ BTS này sang BTS khác, thủ tục chuyển giao được thực hiện
Tuy nhiên do nhiều lý do khác nhau, thủ tục chuyển giao từ cell đang phục
vụ sang cell đích có thể không thành công, trong trường hợp này hoặc MS sẽ quay lại kênh cũ trên cell đang phục vụ hoặc cuộc gọi bị rơi Trong hầu hết các trường hợp, nếu thủ tục thực hiện chuyển giao đầu tiên không thành công, thủ tục chuyển giao khác sẽ được kích hoạt ngay sau đó Khi MS di chuyển đến cell đích, nếu thủ tục chuyển giao không thành công, kết nối phải được duy trì trên kênh của cell đang phục vụ, khi tín hiệu từ cell đang phục vụ trở nên kém, dẫn đến chất lượng kết nối kém trên kênh thông tin hiện hành, chỉ có một cách duy nhất để nâng cao chất lượng
là chuyển giao đến cell có tín hiệu tốt hơn nhưng thủ tục này như đã nói là không thành công
Việc gián đoạn kết nối trong quá trình chuyển giao từ kênh cũ sang kênh mới, nhiều cuộc chuyển giao không thành công dẫn đến chất lượng thông tin kém
Tỉ lệ chuyển giao thành công (HSR) cho biết mức độ thành công của các quá trình chuyển giao Phải giảm thiểu các lỗi chuyển giao để cải thiện tỉ số DCR Tỷ lệ chuyển giao thành công (HSR) được xác định như sau:
HSR = (Tổng số lần chuyển giao thành công)/(Số lần thử chuyển giao)
2.1.4 Tỷ lệ nghẽn trên các kênh logic
Chất lượng của mạng di động là vấn đề quan trọng nhất liên quan tới hoạt động của mạng Mục đích chính của nhà khai thác mạng là làm sao thoả mãn được khách hàng/thuê bao về chất lượng của dịch vụ mà họ cung cấp Để đạt được hiệu suất tốt nhất, họ cần phải luôn luôn điều chỉnh và tối ưu hệ thống của họ Hệ thống quản lý mạng (NMS) với một cơ sở dữ liệu trực tuyến sẽ đáp ứng tập hợp của mọi việc xảy ra trên mạng, trong dạng dữ liệu chưa xử lý Với hiệu suất lớn hơn, nhà khai thác mạng lắp đặt hệ thống có thể hoạt động nhiều hơn so với thu thập và bộ lưu trữ và hệ thống cũng dễ dàng sử dụng và đòi hỏi mọi dữ liệu được cung cấp bởi NMS Một trong những nhiệm vụ quan trọng là đánh giá thống kê dữ liệu, tập trung
Trang 34Lưu lượng được lựa chọn để xem xét về sự gia tăng các yêu cầu đối với dịch
vụ và kênh truyền với số thuê bao hiện thời, sau đó những dự đoán về tắc nghẽn sẽ xảy ra Tỉ lệ cuộc gọi được thiết lập thành công và tỉ lệ chuyển vùng thành công được lựa chọn để đánh giá thực tế về tình trạng tắc nghẽn trong hai quá trình quan trọng nhất trong thời gian có cuộc gọi thử, đánh giá chất lượng của dịch vụ cung cấp tới các thuê bao Và cuối cùng, tỉ lệ tắc nghẽn kênh SDCCH và TCH được lựa chọn
để hiểu xem chỗ nào trong kênh logic xảy ra tắc nghẽn thực sự, khi các kênh tương ứng là các kênh ảnh hưởng nhiều nhất tới tình trạng tắc nghẽn
Các kênh logic là những kênh chính được sử dụng hàng ngày, mà phần lớn là lưu lượng thoại trong mạng tế bào được truyền trên kênh TCH (Traffic Channel: Kênh lưu lượng) và kênh SDCCH (Stand-alone dedicate control channel: kênh điều khiển dành riêng độc lập) hay còn được gọi là “kênh báo hiệu” Tất nhiên còn có nhiều kênh khác, nhưng hai kênh trên và đặc biệt là kênh SDCCH là một tài nguyên quan trọng nhất nơi mà hệ thống sẽ trả lời lại để đáp ứng yêu cầu của người sử dụng Một cuộc gọi mới không thể thiết lập nếu các kênh SDCCH không còn dư và cũng tương tự với trường hợp mọi kênh TCH bị tắc nghẽn
Tỷ lệ nghẽn kênh TCH được tính theo công thức sau:
Tỷ lệ nghẽn TCH (gồm cả chuyển giao) (%) = Lỗi chiếm TCH (gồm cả chuyển giao) / Số lần chiếm TCH (cả chuyển giao
Trang 35Trong đó:
9 Các lỗi chiếm TCH (gồm cả chuyển giao) = lỗi chiểm TCH cho cuộc gọi + lỗi chiếm TCH cho cuộc gọi thiết lập lại + lỗi chiếm TCH cho chuyển giao intra_BSC hướng vào + lỗi chiếm TCH cho chuyển giao inter_BSC hướng vào + lỗi chiếm TCH cho thử lại hướng
9 Số lần chiếm TCH đã thực hiện (bao gồm cả chuyển giao) = chiếm TCH cho cuộc gọi + chiếm TCH cho cuộc gọi thiết lập lai + chiếm TCH cho chuyển giao intra_BSC hướng vào + chiếm TCH cho chuyển giao inter_BSC hướng vào + chiếm TCH cho thử lại hướng
Tỷ lệ nghẽn kênh SDCCH được tính theo công thức sau:
Tỷ lệ nghẽn SDCCH (gồm cả chuyển giao) (%) = Lỗi chiếm SDCCH (gồm cả chuyển giao) / Số lần chiếm SDCCH (cả chuyển giao)
2.1.5 Chất lượng thoại Qvoice
Việc đánh giá chất lượng thoại có vai trò rất quan trọng đối với các nhà khai thác mạng thông tin di động và cố định Vì thoại là dịch vụ thông tin cơ bản cho nên việc đảm bảo cung cấp dịch vụ này với chất lượng ổn định là một yếu tố cạnh tranh của các nhà khai thác mạng
Phương pháp đánh giá chất lượng thoại đã được nhiều tổ chức tiêu chuẩn như ITU-T, ETSI, 3GPP thực hiện chuẩn hóa Một số phương pháp đánh giá chất lượng thoại cơ bản: phương pháp đánh giá theo thang điểm MOS (Mean Opinion Score) dựa trên khuyến nghị ITU-T P.800, các phương pháp đánh giá dựa trên mô hình giác quan PSQM (Perceptual Speech Quality Measurement) theo khuyến nghị ITU-T P.861, PESQ (Perceptual Evaluation of Speech Quality) theo khuyến nghị ITU-T P.862 và phương pháp dựa trên mô hình đánh giá truyền dẫn E-model theo tiêu chuẩn ETR 250 của ETSI Hiện tại Vinaphone sử dụng phương pháp PESQ
Các tham số truyền dẫn cơ bản liên quan đến chất lượng thoại trong hệ thống GSM bao gồm:
9 Tham số đánh giá cường độ âm lượng/tổn hao tổng thể (OLR-Overall Loudness Rating): OLR của hệ thống phải không được vượt quá giới hạn được định nghĩa trong khuyến nghị G.111 của ITU-T Tuy nhiên,
Trang 36Chương 2 Các chỉ số chất lượng hệ thống
tham số ảnh hưởng chính là đặc tính của MS gồm cả bộ chuyển đổi tương tự - số (ADC) và số tương tự (DAC) Do vậy, thông thường, người ta đánh giá OLR của giao diện vô tuyến
9 Trễ: thời gian truyền dẫn tín hiệu giữa hai đầu cuối gây ra những khó khăn trong việc hội thoại Trễ bao gồm: trễ chuyển mã thoại, trễ mã hóa kênh, trễ mạng và trễ xử lý tín hiệu thoại để loại bỏ tiếng vọng và giảm nhiễu ở chế độ Handsfree
9 Tiếng vọng (echo)
9 Cắt ngưỡng (clipping): là hiện tượng mất phần đầu hoặc phần cuối của cụm tín hiệu thoại
9 Các tính chất liên quan đến độ nhạy tần số
9 Xuyên âm (sidetone loss)
9 Nhiễu nền
Việc đánh giá chất lượng thoại trong mạng GSM cũng như các hệ thống thông tin khác (cố định và vô tuyến) có thể được thực hiện bằng cách đánh giá các tham số truyền dẫn có ảnh hưởng đến chất lượng thoại và xác định tác động của các tham số này đối với chất lượng tổng thể Tuy nhiên, việc đánh giá từng tham số rất phức tạp và tốn kém Hiện nay, việc đánh giá chất lượng thoại được dựa trên một tham số chất lượng tổng thể là MOS Việc đánh giá chất lượng thoại được thực hiện bằng phương pháp đánh giá chủ quan hoặc đo đạc khách quan Đối với phương thức đánh giá chủ quan, giá trị MOS có thể nhận được thông qua khảo sát ý kiến người sử dụng về chất lượng tín hiệu thoại Phương thức này liên quan trực tiếp đến quan điểm của người đánh giá nhưng chi phí cao và đòi hỏi nhiều thời gian Phương pháp đo đạc khách quan sử dụng một số mô hình để ước lượng mức chất lượng theo thang điểm MOS Phương thức này có thể được chủ động tiến hành tại mọi thời điểm bất kỳ và có thể lặp lại nhiều lần trong các khoảng thời gian khác nhau, không đòi hỏi chi phí tiến hành đánh giá như ỏ phương thức chủ quan Độ tin cậy của kết quả đánh giá chủ quan phụ thuộc vào nhiều yếu tố và khó kiểm soát như số lượng người đánh giá, điều kiện môi trường đánh giá và mang tính ổn định không cao Đồng thời đánh giá chủ quan đòi hỏi nhiều thời gian cũng như chi phí tiến hành đánh giá Tuy nhiên, phương pháp này lại cho kết quả đánh giá gần với cảm nhận
Trang 37thực tế của con người Do đó việc kết hợp đánh giá giữa các phương pháp chủ quan
và các mô hình đánh giá khách quan cần được nghiên cứu áp dụng để đánh giá chất lượng thoại
MOS được thể hiện bằng số, có giá trị từ 1 đến 5, giá trị 1 là kém nhất và giá trị 5 là tốt nhất Giá trị của MOS không cần phải là số nguyên
PESQ là phương pháp đánh giá chất lượng thoại so sánh, PESQ so sánh tín hiệu gốc X(t) với tín hiệu suy giảm Y(t) là kết quả của việc truyền tín hiệu X(t) qua
hệ thống thông tin Đầu ra của PESQ là một ước lượng về chất lượng thoại nhận được của tín hiệu Y(t)
Trong bước đầu tiên của PESQ, một loạt các trễ tín hiệu giữa tín hiệu vào ban đầu và tín hiệu ra được xác định; mỗi giá trị trễ được tính cho một khoảng thời gian mà có sự khác biệt về độ trễ so với phân đoạn thời gian trước đó Ứng với mỗi phân đoạn thời gian, điểm bắt đầu và kết thúc được xác định Một thuật toán sắp xếp dựa trên nguyên tắc so sánh giữa khả năng có hai trễ trong một đoạn thời gian với khả năng có một trễ trong đoạn thời gian đó Thuật toán này có thể xử lý thay đổi về trễ trong cả khoảng lặng và trong thời gian tích cực thoại Dựa trên tập các trễ đã xác định được, PESQ so sánh tín hiệu vào ban đầu với tín hiệu ra đã được sắp xếp bằng cách sử dụng một mô hình giác quan Điểm mấu chốt của quá trình này là chuyển đổi cả tín hiệu gốc và tín hiệu đã bị suy giảm thành dạng biểu diễn của tín hiệu âm thanh trong hệ thống thính giác của con người có tính đến tần số thính giác
và cường độ âm Quá trình này được thực hiện theo nhiều giai đoạn: sắp xếp về mặt thời gian, sắp xếp mức tín hiệu về mức tín hiệu nghe đã được căn chỉnh, ánh xạ thời gian - tần số, frequency warping và căn chỉnh cường độ âm
Trong PESQ, hai tham số lỗi được tính toán trong mô hình kinh nghiệm; chúng được kết hợp lại để ước lượng điểm MOS
Một mô hình máy tính của chủ thể bao gồm mô hình giác quan và mô hình kinh nghiệm được sử dụng để so sánh tín hiệu đầu ra với tín hiệu gốc sử dụng các thông tin sắp xếp lấy được từ các tín hiệu định thời trong môđun sắp xếp định thời
Phương pháp PESQ là có thể sử dụng không chỉ để đánh giá các bộ mã hóa thoại mà còn để đánh giá chất lượng thoại đầu cuối đến đầu cuối Các hệ thống thông tin trên thực tế có thể bị ảnh hưởng của nhiều khâu lọc, trễ khả biến và các
Trang 38Chương 2 Các chỉ số chất lượng hệ thống
tổn hao do lỗi kênh truyền dẫn và việc sử dụng các bộ codec tốc độ thấp PESQ đã được kiểm tra trong điều kiện kết hợp nhiều yếu tố như: lọc, trễ khả biến, tổn hao
mã hóa và lỗi kênh truyền dẫn
2.2 Nguyên nhân gây giảm chỉ số KPI và các biện pháp khả dụng nâng cao chỉ số KPI
Việc suy giảm chỉ số KPI có nhiều nguyên nhân và nhiều biện pháp cải thiện ở mức độ khác nhau Vì vùng phủ sóng, hệ số sử dụng phổ tần và tải lưu lượng ở các vùng khác nhau thì khác nhau, thuộc mạng khác nhau thì khác nhau, nên các nhà khai thác mạng phải quyết định tối ưu hoá các giá trị của thông số theo từng vùng của từng mạng
2.2.1 Tối ưu hoá khả năng truy nhập
BTS (trạm gốc) khởi động lại và kiểm tra lại tính hợp lệ nếu được yêu cầu
Kiểm tra việc cập nhật vị trí mới với số lượng lớn, việc thiết lập cuộc gọi và lưu lượng nhắn tin (SMS) Việc tăng độ trễ quá trình chọn lại cell (CRH) sẽ làm trễ quá trình chọn lại GPRS Cần phải sáng suốt trong việc mở rộng tài nguyên nếu cần thiết Việc này có thể được thực hiện vào lúc sử dụng một kênh TCH được thay đổi thành 8 kênh SDCCH Thực hiện việc này nhằm mục đích là không có kênh SDCCH nào bị tắc nghẽn trong toàn bộ thời gian
Trang 39Kiểm tra thời gian duy trì trung bình (MHT) trong cell và so sánh nó với thời gian đó ở đường biên của cell trong cùng một vùng MHT lớn hớn có thể do mất hoặc xác định không đúng cell lân cận Kiểm tra kế hoạch quy hoạch vô tuyến đối với việc chậm thiết lập các cell lân cận
Sử dụng kỹ thuật quản lý lưu lượng (loại bỏ phụ tải) là kỹ thuật ép lưu lượng bắt đầu ở gần đường biên của cell tới các vùng xung quanh của cell (force traffic originating near the cell border to the surrounding cells) Việc này có thể đạt được bằng cách tối ưu hoá việc sử dụng các đặc tính về hiệu suất dung lượng như thử lại trực tiếp, chia sẻ tải trong cell (lưu lượng chuyển giao hoặc sự thay đổi của thông số trễ chuyển giao), và độ lệch chuyển giao giữa hai cell lân cận
Trong một cấu trúc cell phân cấp, phân bố lưu lượng thấp hơn hoặc cao hơn các mức của cell được yêu cầu thì sử dụng lớp ngưỡng và độ trễ lớp ngưỡng
Phân bố lại lưu lượng giữa các cell bên trong của cùng một lớp, sử dụng chuyển giao sớm từ cell bị tắc nghẽn sang cell khác Điều này có thể thực hiện được bằng cách điều chỉnh độ trễ chuyển giao và độ lệch chuyển giao
Chú ý: Việc phân bố lưu lượng được nói đến ở trên sẽ cải thiện được hiệu suất của GPRS Chúng sẽ giảm được tỉ số ghép TBF và số lượng của việc từ chối thiết lập ngay trong chuyển mạch gói (PS) và sẽ tăng thông lượng trong GPRS
Trang 40Chương 2 Các chỉ số chất lượng hệ thống
2.2.2 Tối ưu hoá khả năng duy trì trong hệ thống và chất lượng hệ thống 2.2.2.1 Suy giảm chất lượng do tăng đột ngột về số lượng rơi kênh TCH
Sự cố về phần mềm, sự cố trong chuyển giao
Kiểm tra các số liệu thống kê trước đó về độ sẵn sàng của kênh TCH Kiểm tra nếu có bất kỳ tín hiệu báo động nào ở cell hoặc ở máy thu hoặc ở bất kỳ một khe thời gian TCH nào
Kiểm tra hiệu suất chuyển giao trước đó của cell này Nếu các cell lân cận bên ngoài (thuộc vào một BSC khác hoặc trung tâm chuyển mạch di động MSC khác) chỉ ra chuyển giao không thành công, nhưng chỉ là các cuộc thử nghiệm, thì việc thiếu hoặc xác định không đúng cell lân cận của BSC hoặc MSC có thể là nguyên nhân
Kiểm tra xem có bất kỳ cell lân cận nào đã bị huỷ bỏ hoặc bất kỳ cái nào không sẵn sàng tham gia vào đường truyền vô tuyến (are not on the air) Nếu có bất
kỳ một cell lân cận nào không tham gia truyền thì cell đang phục vụ có thể phải chịu xảy ra tắc nghẽn ở kênh TCH và cho thấy thời gian duy trì trung bình MHT tăng lên Việc từ chối thiết lập chuyển mạch gói ngay lập tức sẽ tăng lên, cả việc ghép TBF cũng tăng và giảm thông lượng GPRS
2.2.2.2 Rớt trên kênh TCH do chất lượng tín hiệu đường xuống
mà ở đó các máy di động bắt gặp nhiễu ở đường xuống Kiểm tra xem như thế nào
và ở đâu thì các tần số của cell đang phục vụ được sử dụng lại để xác định giao thoa tần số và lên kế hoạch thay đổi tần số Việc làm này thích hợp với hệ thống sử dụng
kỹ thuật nhảy tần ở băng tần cơ bản Đối với các hệ thống nhảy tần tổng hợp thì