Dung lượng mỗi kênh đơn được tính theo định lý Shanon, dung lượng của hệ các kênh song song là tổng dung lượng của các kênh đơn [1]: N Hình 1.6: N Kênh truyền nhiễu Gauss trắng song so
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
KỸ THUẬT VIỄN THÔNG
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
KỸ THUẬT VIỄN THÔNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
Ts.Nguyễn Quốc Khương
Hà Nội – Năm 2017
Trang 3MỤC LỤC
***
LỜI CAM ĐOAN i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU iv
DANH MỤC HÌNH VẼ v
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 KÊNH TRUYỀN VÔ TUYẾN 3
1.1 Giới thiệu chương 3
1.2 Mô hình hệ thống thu phát vô tuyến 3
1.3 Phân loại mô hình hệ thống vô tuyến 4
1.3.1 Mô hình hệ thống SISO 4
1.3.2 Mô hình hệ thống SIMO 4
1.3.3 Mô hình hệ thống MISO 5
1.3.4 Mô hình hệ thốngMIMO 6
1.3.5 Kỹ thuật phân tập 9
1.4 Kết luận chương 15
CHƯƠNG 2 HỆ THỐNG MIMO-OFDM 16
2.1 Giới thiệu chương 16
2.2 Hệ thống OFDM 16
2.2.1 Sơ đồ hệ thống và nguyên lý cơ bản của OFDM 16
2.2.2 Ứng dụng kỹ thuật OFDM tại Việt Nam 19
2.2.3 Đơn sóng mang (Single Carrier) 20
2.2.4 Đa sóng mang (Multi-Carrier) 20
2.2.5 Sự trực giao (Orthogonal) 21
2.2.6 Ứng dụng kĩ thuật IFFT/FFT trong kĩ thuật OFDM 22
2.2.7 Các kỹ thuật điều chế trong OFDM 25
2.2.8 Các đặc tính của OFDM 31
2.3 Hệ thống MIMO-OFDM 32
2.3.1 Tổng quan hệ thống MIMO-OFDM 32
2.3.2 MIMO-OFDM phía phát 34
2.3.3 MIMO-OFDM phía thu 34
Trang 42.3.4 Kỹ thuật ước lượng kênh trong hệ thống MIMO-OFDM 35
2.3.5 Ưu nhược điểm hệ thống MIMO-OFDM 37
2.4 Mã hoá không gian thời gian 38
2.4.1 Mã khối không gian – thời gian (STBC) 38
2.4.2 Mã lưới không gian – thời gian (STTC) 42
2.4.3 Mã lớp không gian – thời gian (V-Blast) 46
2.5 Kết luận chương 58
CHƯƠNG 3 ỨNG DỤNG HỆ THỐNG MIMO-OFDM TRONG MẠNG DI ĐỘNG 4G-LTE 59
3.1 Tổng quan mạng di động 4G-LTE 59
3.1.1 Giới thiệu về công nghệ LTE 59
3.1.2 Những đặc điểm nổi bật của mạng di động 4G-LTE 60
3.2 Hệ thống MIMO-OFDM trong LTE hướng xuống 62
3.2.1 Sơ đồ tổng quát 62
3.2.2 Cấu trúc của khung dữ liệu(Frame) 63
3.2.3 Lưới tài nguyên (Resource grid) 64
3.2.4 Điều chế (Modulation) 65
3.2.5 Ánh xạ lớp (Layer mapping) 66
3.2.6 Precoding cho phân tập phát 68
3.2.7 Ánh xạ dữ liệu lên lưới tài nguyên 69
3.2.8 Zero padding 71
3.2.9 FFT/IFFT 72
3.2.10 Chèn khoảng bảo vệ 72
3.2.11 MimoEqualizer sử dụng thuật toán SFD 73
3.3 Kết luận chương 74
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ TÌM HIỀU, ĐO KIỂM, ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG TRẠM PHÁT SÓNG 4G-LTE (eNodeB) CỦA VIETTEL 75
4.1 Mô hình tổng thể hệ thống 75
4.1.1 Cấu trúc phần cứng của eNodeB 75
4.1.2 Cấu trúc phần mềm của eNodeB 76
4.2 Quy trình đo kiểm, đánh giá hệ thống eNodeB 77
4.3 Bộ tiêu chuẩn đánh giá hệ thống trạm thu phát 4G-LTE 78
4.4 Chi tiết bài đo đánh giá 78
4.5 Kết quả Đo kiểm 80
4.5.1 Với test model 1.1 80
Trang 54.5.2 Với test model 3.1 83
4.6 Kết luận chương 86
KẾT LUẬN 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
Trang 6i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các kết quả nghiên cứu đưa ra trong luận văn dựa trên các kết quả thu được trong quá trình nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép bất kỳ kết quả nghiên cứu của tác giả khác Nội dung của luận văn có tham khảo và sử dụng một số thông tin, tài liệu từ các nguồn sách, tạp chí được liệt kê trong danh mục các tài liệu tham khảo
Trang 7ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
***
STT Từ viết tắt Giải nghĩa tiếng Anh Giải nghĩa tiếng Việt
Multiplexing
Ghép kênh phân chia theo tần
số trực giao
Likelyhood Decoder Bộ giải mã hợp lẽ tối đa
bình
15 CSI Information of the Channel State Thông tin về trạng thái kênh
Trang 8iii
Layered Space-Time Mã lớp không gian – thời gian
Trang 9iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU
***
Bảng 2.1: Bảng điều chế 25
Bảng 2.2: Pha tín hiệu QPSK 29
Bảng 3.1: Các đặc điểm chính của công nghệ LTE 60
Bảng 3.2: bảng ánh xạ băng tân với số resource blocks 65
Bảng 3.3: Ánh xạ kênh vật lý với điều chế 66
Bảng 3.4: ánh xạ codeword tới lớp trong ghép kênh không gian 67
Bảng 3.5: ánh xạ codeword với lớp trong phân tập phát 68
Bảng 3.6: ánh xạ băng tần và kích thước IFFT 71
Bảng 4.1: Bảng tham số cấu hình của hệ thống eNodeB 79
Trang 10v
DANH MỤC HÌNH VẼ
***
Hình 1.1: Mô hình hệ thống thông tin số vô tuyến 3
Hình 1.2: Mô hình hệ thống SISO 4
Hình 1.3: Mô hình hệ thống SIMO 4
Hình 1.4: Mô hình hệ thống MISO 5
Hình 1.5: Mô hình hệ thống MIMO sử dụng N t anten phát và N r anten thu 6
Hình 1.6: N Kênh truyền nhiễu Gauss trắng song song 7
Hình 1.7: Mô hình kết hợp lựa chọn 11
Hình 1.8: Mô hình kết hợp tối đa hóa tỷ lệ kết hợp 11
Hình 1.9: Mô hình phân tập phát vòng đóng 14
Hình 2.1: Sơ đồ hệ thống OFDM 16
Hình 2.2: So sánh kỹ thuật sóng mang không chồng xung (a) và kỹ thuật sóng mang chồng xung (b) 18
Hình 2.3: Phổ của sóng mang con OFDM [1] 19
Hình 2.4: Truyền dẫn sóng mang đơn.[9] 20
Hình 2.5: Cấu trúc hệ thống truyền dẫn đa sóng mang.[1] 20
Hình 2.6: Phổ của sóng mang trực giao OFDM 22
Hình 2.7: Biểu đồ không gian tín hiệu BPSK 27
Hình 2.8: Biểu đồ tín hiệu tín hiệu QPSK 29
Hình 2.9: Chùm tín hiệu M-QAM 31
Hình 2.10: Mô hình tổng quát hệ thống mimo-ofdm 33
Hình 2.11: Sơ đồ hệ thống mimo-ofdm phía phát 34
Hình 2.12: Sơ đồ hệ thống mimo-ofdm phía thu 34
Hình 2.13: Cấu trúc của ước lượng 35
Hình 2.14: Sơ đồ Alamouti 2 anten phát và 1 anten thu 39
Hình 2.15: Các symbol phát và thu trong sơ đồ Alamouti 39
Hình 2.16:: Sơ đồ khối mã lưới STTC 42
Hình 2.17: Sơ đồ mã lưới 43
Hình 2.18: Bộ mã lưới k = 1, K = 3 và n = 2 43
Hình 2.19: Lưới mã và sơ đồ trạng thái với k = 1, K = 3 và n = 2 44
Trang 11vi
Hình 2.20: Hệ thống V-BLAST 48
Hình 2.21: Máy thu V-BLAST Zero-forcing 52
Hình 2.22: Máy thu V-BLAST MMSE 57
Hình 3.1:Sơ đồ tổng quát hệ thống MIMO-OFDM trong LTE 62
Hình 3.2: Cấu trúc frame cho chế độ FDD 63
Hình 3.3: Cấu trúc frame cho chế độ TDD 63
Hình 3.4: Lưới tài nguyên 64
Hình 3.5: Điều chế QAM64 66
Hình 3.6: Các vị trí tương tứng của tín hiệu pilot 71
Hình 3.7: Tạo ra khoảng bảo vệ (Cyclic Prefix) 73
Hình 4.1: Sơ đồ tổng thể hệ thống 75
Hình 4.2: Kiến trúc phần mềm 76
Hình 4.3: Sơ đồ phân hệ xử lý layer 1 77
Hình 4.4: Quy trình đo kiểm, đánh giá hệ thống eNodeB 77
Hình 4.5: Sơ đồ bố trí thiết bị 79
Hình 4.6: Sơ đồ bố trí thiết bị tại phòng LAB 80
Hình 4.7: Giao diện kết quả máy đo 81
Hình 4.8: Chòm sao tín hiệu và phổ tín hiệu 81
Hình 4.9: Các thông số đánh giá 82
Hình 4.10: Kết quả đánh giá trên máy đo 83
Hình 4.11: Chòm sao tín hiệu và phổ tín hiệu 84
Hình 4.12: Các thông số đánh giá 85
Trang 12để đưa ra những thế hệ kế tiếp của hệ thống truyền thông đa phương tiện băng rộng không dây Do tần số vô tuyến là hữu hạn nên trong cùng một dải tần số người ta mong muốn truyền được nhiều thông tin nhất có dung lượng cao, sử dụng băng thông hiệu quả Ghép kênh phân chia theo tần số trực giao (OFDM) là một trong những giải pháp hiệu quả để giải quyết vấn đề này
Nhưng với sự kết hợp của OFDM và hệ thống nhiều anten thu phát (MIMO)
sẽ nâng cao được chất lượng đường truyền và có dung lương tốt nhất đạt được tốc
độ truyền dữ liệu cao Với hệ thống MIMO-OFDM đã được ứng dụng trong nhiều
hệ thống thông tin không dây hiện nay như truyền hình số mặt đất, wifi, wimax, LTE vv Nhằm nâng cao hiểu biết và tiếp cận với công nghệ mới này, chính vì vậy
em đã chọn nghiên cứu đề tài Nghiên cứu về hệ thống Mimo-Ofdm và ứng dụng
nó trong mạng di động LTE, đây cũng chính là nội dung luận văn tốt nghiệp cao học của em
Trong quá trình làm luận văn em đã tìm hiểu các kỹ thuật khác nhau áp dụng trong hệ thống MIMO-OFDM và đã thực hiện đo kiểm thực tế hệ thống MIMO-OFDM được áp dụng trong trạm thu phát 4G – LTE do Viettel nghiên cứu sản xuất Với việc áp dụng phương pháp nghiên cứu vừa lý thuyết vừa thực hành đo kiểm, luận văn đã có những kết quả tốt trong việc đánh giá chất lượng tín hiệu được xử lý trong hệ thống trạm thu phát 4G
Với những nỗ lực thực sự, luận văn của em đã có được một số kết quả nhất định, mặc dù vậy, do thời gian có hạn em không thể tránh khỏi một số thiếu sót Vì
vậy, em rất mong những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và bạn bè
Trang 132
Em xin chân thành cảm ơn thầy TS Nguyễn Quốc Khương đã tận tình chỉ
dẫn em trong suốt quá trình thực hiện để em có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Trang 143
1.1 Giới thiệu chương
Đây là chương cơ bản, trình bày một cách khái quát nhất về mô hình hệ thống thu phát vô tuyến và các loại mô hình đang sử dụng trong hệ thống thông tin
vô tuyến
1.2 Mô hình hệ thống thu phát vô tuyến
Tất cả các hệ thống thông tin số đều có thể mô hình hóa thành một sơ đồ
khối như hình (1.1) Ngay cả với các hệ thống mạng không dây phức tạp, toàn bộ hệ
thống có thể chia thành các khối liên kết với nhau bao gồm khối phát, kênh truyền
và khối bên thu
Hình 1.1: Mô hình hệ thống thông tin số vô tuyến
Bên phát nhận các gói tin dưới dạng các bit từ các lớp giao thức cao hơn và chuyển chúng thành các sóng điện từ để đưa tới bên nhận Những bước quan trọng trong thông tin số là mã hóa và điều chế Bộ mã hóa thông thường thêm các bit dư thừa để có thể sửa sai được lỗi ở bên nhận Bộ điều chế chuẩn bị tín hiệu dạng số cho kênh vô tuyến và các thông tin điều khiển Tín hiệu số điều chế được chuyển
thành các dạng sóng tương tự qua bộ biến đổi số tương tự (DAC) và sau đó lại được chuyển lên băng tần sóng vô tuyến (RF) Tín hiệu RF này khi đó được bức xạ thành
sóng điện từ qua anten thích hợp
Ở bên thu thực hiện các bước ngược lại với bên phát Sau khi chuyển các
sóng vô tuyến (RF) xuống tần số thích hợp và lọc ra tín hiệu ở các tần số khác nhau,
tín hiệu ở băng tần cơ sở được chuyển thành tín hiệu số bởi bộ chuyển đổi tương tự
Trang 154
thành số (ADC) Tín hiệu số này có thể được giải điều chế và giải mã bởi một mạch
số tích hợp để có thể khôi phục lại dạng bit như bên phát
1.3 Phân loại mô hình hệ thống vô tuyến
Các mô hình hệ thống thông tin vô tuyến có thể được phân loại thành bốn hệ thống cơ bản là SISO, SIMO, MISO và MIMO như hình sau
1.3.2 Mô hình hệ thống SIMO
TX1
RX NrRX2
2
x
Hình 1.3: Mô hình hệ thống SIMO
Trang 16có thể xấp xỉ theo công thức sau
Với N là số anten tại phía phát
Trang 17Hình 1.5: Mô hình hệ thống MIMO sử dụng N t anten phát và N r anten thu
Mô hình được biểu diễn đơn giản dưới dạng
y C biểu diễn tín hiệu nhận từ NR chiều (NR anten) N T
diễn tín hiệu nhận từ NT chiều (NT anten ) N R
n C kí hiệu nhiễu Gauss trắng
2
N N RN t
H C là ma trận kênh truyền chứa các hệ số phức hij, kích thước
NR×NT, hij có biên độ và độ dịch pha ngẫu nhiên, mỗi hệ số hij biểu diễn độ lợi của kênh truyền từ anten phát j đến anten thu i
Trang 187
1.3.4.2 Dung lượng hệ thống MIMO
Giả sử rằng chúng ta có N kênh truyền 1 chiều song song bị các nguồn nhiễu Gauss có phương sai 12, ,N2 có tác động như hình 1.6 Dung lượng mỗi kênh đơn được tính theo định lý Shanon, dung lượng của hệ các kênh song song là tổng dung lượng của các kênh đơn [1]:
N
Hình 1.6: N Kênh truyền nhiễu Gauss trắng song song
Ma trận kênh truyền H của kênh truyền MIMO định trước và được xem là bất biến suốt thời gian và tổng công suất phát tín hiệu từ NT anten phát phía thu được giữ không đổi là P
Dung lượng của kênh truyền phụ thuộc vào ma trận H và có thể được tính thông qua việc phân tách H thành một tập các kênh truyền con song song, theo phân
bố Gauss, độc lập và vô hướng
Trang 201.3.5.2 Phân tập thời gian
Phân tập thời gian có thể đạt được bằng cách phát những mẫu tín hiệu giống nhau trong các khe thời gian khác nhau, kết quả là có được các tín hiệu pha-đing không tương quan tại đầu thu Yêu cầu của phương pháp này là khoảng thời gian giữa các lần phát bản sao phải ít nhất bằng thời gian kết hợp của kênh Trong truyền thông di động, mã sửa sai được kết hợp với bộ xáo trộn để đạt được phân tập thời gian Trong trường hợp này, những bản sao của tín hiệu phát thường được đưa tới bên thu dưới dạng dư thừa trong miền thời gian bằng bộ mã sửa sai Khoảng thời gian tách biệt giữa các bản sao của tín hiệu phát được tạo ra bằng bộ xáo trộn để thu được pha-đing độc lập tại lối vào của bộ giải mã Vì thời gian xáo trộn dẫn tới giải
mã trễ, kỹ thuật này thường rất hiệu quả với môi trường pha-đing nhanh( tốc độ di chuyển lớn) khi mà thời gian kết hợp là nhỏ Với kênh pha-đing chậm, một bộ xáo trộn lớn có thể dẫn tới trễ rất lớn và không thể dùng cho những ứng dụng thời gian thực như video, âm thanh… Chính vì vậy, phân tập thời gian không thể giúp giảm
Trang 2110
được suy hao pha-đing Một nhược điểm đó là mô hình này tạo ra sự dư thừa miền thời gian nghĩa là làm lãng phí băng thông
1.3.5.3 Phân tập không gian
Phân tập không gian là kỹ thuật phổ biến trong truyền thông không dây và còn gọi là phân tập anten Kỹ thuật này sử dụng nhiều anten hay những anten sắp xếp cùng nhau trong không gian để truyền nhận tín hiệu Những anten được đặt cách nhau một khoảng thích hợp để các tín hiệu trên từng anten không tương quan Khoảng cách này thay đổi theo độ cao anten, môi trường lan truyền tần số Thường thì khoảng cách này bằng một vài bước song là đủ để có được những tín hiệu không tương quan Trong phân tập không gian, những bản sao tín hiệu phát thường được gửi tới máy thu dưới dạng dư thừa trong miền không gian Không như phân tập thời gian và phân tập tần số, phân tập không gian không làm suy giảm hay mất mát về hiệu suất phổ Tính chất này cho thấy đây là kỹ thuật thích hợp với sự phát triển công nghệ truyền thông vô tuyến tốc độ dữ liệu cao trong tương lai
Một ưu điểm lớn của phân tập không gian là khi các anten có khoảng cách thích hợp thì hệ thống có thể tránh được phần lớn hiện tượng suy giảm sâu ( deep fades) Lợi ích này có thể đạt được mà không cần sử dụng thêm băng thông hay tăng công suất truyền Ngoài ra, hệ thống MIMO còn có các ưu điểm khác:
- Tăng độ tin cậy của hệ thống ( giảm lỗi bit, lỗi ký tự)
- Tăng dung lượng hệ thống
- Mở rộng vùng phủ sóng
- Giảm công suất phát yêu cầu
1.3.5.4 Phân tập không gian phía thu
Dạng phổ biến nhất của phân tập không gian chính là phân tập thu, và thường sử dụng 2 anten thu Có thể thấy được các ví dụ của dạng phân tập này như
là các anten của access point trong mạng wifi Trong kỹ thuật phân tập thu, không
có một yêu cầu cụ thể nào cho phía phát, tuy nhiên ở phía thu yêu cầu một quá trình
xử lý N r luồng dữ liệu nhận được và kết hợp chúng theo thuật toán nhất định
Trong mục này, chúng ta sẽ xem xét 2 thuật toán kết hợp: kết hợp lựa chọn (SC) và tỷ lệ tối đa kết hợp (MRC) Mặc dù phân tập thu mang lại hiệu quả cao
Trang 2211
trong cả môi trường fading phẳng và fading chọn lọc tần số, tuy nhiên chúng ta chỉ xem xét trong môi trường fading phẳng, trong trường hợp này tín hiệu nhận được bởi mỗi anten thu N r là không tương quan và có cùng công suất trung bình
➢ Kết hợp lựa chọn
Kết hợp lựa chọn là phương pháp kết hợp đơn giản nhất Trong thuật toán này tại mỗi thời điểm sẽ chỉ lựa chọn một luồng có tín hiệu lớn nhất trong N r luồng tín hiệu nhận được
Phát
Lựa chọn anten
có tín hiệu tốt nhất
y
Hình 1.7: Mô hình kết hợp lựa chọn
Do bỏ qua những luồng tín hiệu còn lại, phương pháp kết hợp này chưa phải
là tối ưu Tuy nhiên, do tính đơn giản, không yêu cầu cao về phần cứng, trong một
số trường hợp phương pháp này vẫn được lựa chọn
Hình 1.8: Mô hình kết hợp tối đa hóa tỷ lệ kết hợp
Trang 2312
q q e , tín hiệu nhận được trên mỗi nhánh được biểu diễn dưới dạng x t h( ) i , với j i
Trong đó : x là năng lượng truyền tín hiệu
Biểu thức đạt giá trị lớn nhất khi thỏa mãn điều kiện : q i*2 h1 /2 Khi đó ta có :
2
1 2
1.3.5.5 Phân tập không gian phía phát
Phân tập phát là kỹ thuật sử dụng nhiều anten tại phía phát để truyền tín hiệu
Vì tín hiệu được phát trên hệ thống anten có ảnh hưởng lẫn nhau, nên quá trình xử
lý tín hiệu phải được thực hiện tại cả phía phát, thu để đạt được sự phân tập và làm giảm đi sự giao thoa tín hiệu trong không gian Phân tập phát thực sự hấp dẫn đối với các hệ thống phụ thuộc nhiều vào cơ sở hạ tầng, như Wimax, vì nó làm giảm
bớt gánh nặng cho hệ thống các anten phát (về mặt công suất cũng như kích thước)
Phân tập phát được chia làm 2 loại chính : vòng đóng và vòng mở Trong hệ thống vòng mở không yêu cầu phía phát phải có đầy đủ thông tin về kênh truyền
Trang 24Dạng đơn giản nhất của STBC là hệ thống bao gồm 2 anten phát và 1 anten thu Giả sử có 2 symbol được phát đi là s1 và s2, mã Alamouti cũng được gửi kèm
đi theo 2 symbol theo thời gian[5]:
Thay vì tăng trực tiếp tốc độ dữ liệu, mã hóa không gian – thời gian tận dụng
sự phân tập không gian của kênh truyền Xét với kênh fading phẳng, h t1( )là đáp ứng của kênh truyền từ anten 1 tới phía thu, h t2( ) là đáp ứng của kênh truyền từ anten 2 tới phía thu Do kênh là cố định nên trong thời gian phát đi 2 symbol ta có:
Trang 25bị suy giảm nhưng ta vẫn đạt được độ lợi phân tập tương đương với trường hợp 2 anten thu
Với số lượng anten thu > 1, tín hiệu ở từng anten thu sẽ được tổng hợp như trên, sau đó sẽ được tổng hợp MRC lại với nhau (ta sẽ có thêm độ lợi phân cực thu)
h
Hình 1.9: Mô hình phân tập phát vòng đóng
Trang 2615
Thông tin có được về kênh truyền phục vụ nhiều mục đích khác nhau ở phía phát nhằm tăng chất lượng truyền dẫn, ví dụ như thay đổi mức độ điều chế, giải mã tín hiệu dựa vào thông tin kênh truyền…
1.4 Kết luận chương
Chương này đã giới thiệu một cách khái quát nhất về kênh truyền vô tuyến,
về mô hình hệ thống vô tuyến và các kỹ thuật phân tập, chương tiếp theo sẽ đi sâu hơn về kỹ thuật được sử dụng trong hệ thống thông tin vô tuyến đó
Trang 2716
***
2.1 Giới thiệu chương
Chương này sẽ giới thiệu về các khái niệm, nguyên lý cơ bản cũng như thuật toán của kỹ thuật OFDM Cùng với đó là hệ thống kết hợp MIMO-OFDM được kết hợp giữa kỹ thuật MIMO và kỹ thuật OFDM
bộ lọc phía phát định dạng tín hiệu thời gian liên tục sẽ chuyển đổi lên tần số cao để
Trang 282.2.1.2 Nguyên lý cơ bản của OFDM
luồng dữ liệu tốc độ thấp hơn và phát đồng thời trên một số các sóng mang con trực giao Vì khoảng thời gian symbol tăng lên cho các sóng mang con song song tốc độ thấp hơn, cho nên lượng nhiễu gây ra do độ trải trễ đa đường được giảm xuống Nhiễu xuyên ký tự ISI được hạn chế hầu như hoàn toàn do việc đưa vào một khoảng thời gian bảo vệ trong mỗi symbol OFDM Trong khoảng thời gian bảo vệ, mỗi symbol OFDM được bảo vệ theo chu kỳ để tránh nhiễu giữa các sóng mang ICI
Giữa kỹ thuật điều chế đa sóng mang không chồng phổ và kỹ thuật điều chế
đa sóng mang chồng phổ có sự khác nhau Trong kỹ thuật đa sóng mang chồng phổ,
ta có thể tiết kiệm được khoảng 50% băng thông Tuy nhiên, trong kỹ thuật đa sóng mang chồng phổ, ta cần triệt xuyên nhiễu giữa các sóng mang, nghĩa là các sóng này cần trực giao với nhau
Trong OFDM, dữ liệu trên mỗi sóng mang chồng lên dữ liệu trên các sóng mang lân cận Sự chồng chập này là nguyên nhân làm tăng hiệu quả sử dụng phổ trong OFDM Ta thấy trong một số điều kiện cụ thể, có thể tăng dung lượng đáng
kể cho hệ thống OFDM bằng cách làm thích nghi tốc độ dữ liệu trên mỗi sóng mang tùy theo tỷ số tín hiệu trên tạp âm SNR của sóng mang đó
Trang 29OFDM khác với FDM ở nhiều điểm Trong phát thanh thông thường mỗi đài phát thanh truyền trên một tần số khác nhau, sử dụng hiệu quả FDM để duy trì sự ngăn cách giữa những đài Tuy nhiên không có sự kết hợp đồng bộ giữa mỗi trạm với các trạm khác Với cách truyền OFDM, những tín hiệu thông tin từ nhiều trạm được kết hợp trong một dòng dữ liệu ghép kênh đơn Sau đó dữ liệu này được truyền khi sử dụng khối OFDM được tạo ra từ gói dày đặc nhiều sóng mang Tất cả các sóng mang thứ cấp trong tín hiệu OFDM được đồng bộ thời gian và tần số với nhau, cho phép kiểm soát can nhiễu giữa những sóng mang Các sóng mang này chồng lấp nhau trong miền tần số, nhưng không gây can nhiễu giữa các sóng mang (ICI) do bản chất trực giao của điều chế Với FDM những tín hiệu truyền cần có
Trang 3019
khoảng bảo vệ tần số lớn giữa những kênh để ngăn ngừa can nhiễu Điều này làm giảm hiệu quả phổ Tuy nhiên với OFDM sự đóng gói trực giao những sóng mang làm giảm đáng kể khoảng bảo vệ cải thiện hiệu quả phổ
Trong công nghệ FDM truyền thống, các sóng mang được lọc ra riêng biệt
để bảo đảm không có sự chồng phổ, do đó không có hiện tượng giao thoa ký tự ISI giữa những sóng mang nhưng phổ lại chưa được sử dụng với hiệu quả cao nhất Với
kỹ thuật OFDM, nếu khoảng cách sóng mang được chọn sao cho những sóng mang trực giao trong chu kỳ ký tự thì những tín hiệu được khôi phục mà không giao thoa hay chồng phổ
Hình 2.3: Phổ của sóng mang con OFDM [1]
2.2.2 Ứng dụng kỹ thuật OFDM tại Việt Nam
Có thể nói thuật ngữ mạng internet băng rộng ADSL rất quen thuộc ở Việt Nam, nhưng ít người biết rằng sự nâng cao tốc độ đường truyền trong hệ thống ADSL chính là nhờ công nghệ OFDM Nhờ kỹ thuật điều chế đa sóng mang và cho phép trồng phổ giữa các sóng mang mà tốc độ truyền dẫn trong hệ thống ADSL tăng lên một cách đáng kể so với các mạng cung cấp dịch vụ internet thông thường
Bên cạnh mạng cung cấp dịch vụ internet ADSL hiện đã được ứng dụng rất rộng rãi ở Việt Nam, các hệ thống thông tin vô tuyến cũng như mạng truyền hình mặt đất DVB-T cũng đang được khai thác sử dụng Các mạng về thông tin máy tính không dây như HiperLan/2, IEEE802.11a,g cũng sẽ được khai thác rộng rãi tại Việt Nam Kỹ thuật OFDM do vậy là lền tảng của các kỹ thuật truyền dẫn vô tuyến, có ý nghĩa rất thực tế không chỉ trên thế giới mà còn ở trong nước
Trang 3120
2.2.3 Đơn sóng mang (Single Carrier)
Hệ thống đơn sóng mang là một hệ thống có dữ liệu được điều chế và truyền
đi chỉ trên một sóng mang
Hình 2.4: Truyền dẫn sóng mang đơn.[9]
Hình 2.7 mô tả cấu trúc chung của một hệ thống truyền dẫn đơn sóng mang Các ký tự phát đi là các xung được định dạng bằng bộ lọc ở phía phát Sau khi
truyền trên kênh đa đường Ở phía thu, một bộ lọc phối hợp với kênh truyền được
sử dụng nhằm cực đại tỷ số tín hiệu trên nhiễu (SNR) ở thiết bị thu nhận dữ liệu
Đối với hệ thống đơn sóng mang, việc loại bỏ nhiễu giao thoa bên thu cực kỳ phức
tạp Đây chính là nguyên nhân để các hệ thống đa sóng mang chiếm ưu thế hơn các
hệ thống đơn sóng mang
2.2.4 Đa sóng mang (Multi-Carrier)
Nếu truyền tín hiệu không phải bằng một sóng mang mà bằng nhiều sóng
mang, mỗi sóng mang tải một phần dữ liệu có ích và được trải đều trên cả băng
thông thì khi chịu ảnh hưởng xấu của đáp tuyến kênh sẽ chỉ có một phần dữ liệu có
ích bị mất, trên cơ sở dữ liệu mà các sóng mang khác mang tải có thể khôi phục dữ
liệu có ích
Hình 2.5: Cấu trúc hệ thống truyền dẫn đa sóng mang.[1]
Trang 3221
Do vậy, khi sử dụng nhiều sóng mang có tốc độ bit thấp, các dữ liệu gốc sẽ thu được chính xác Để khôi phục dữ liệu đã mất, người ta sử dụng phương pháp sửa lỗi tiến FFC Ở máy thu, mỗi sóng mang được tách ra khi dùng bộ lọc thông thường và giải điều chế Tuy nhiên, để không có can nhiễu giữa các sóng mang (ICI) phải có khoảng bảo vệ khi hiệu quả phổ kém
2.2.5 Sự trực giao (Orthogonal)
Các tín hiệu là trực giao nhau nếu chúng độc lập với nhau Tính trực giao là một tính chất cho phép nhiều tín hiệu thông tin được truyền và thu tốt trên một kênh truyền chung và không có xuyên nhiễu giữa các tín hiệu này Mất đi tính trực giao
sẽ làm cho các tín hiệu thông tin này bị xuyên nhiễu lẫn nhau và đầu thu khó khôi phục lại được hoàn toàn thông tin ban đầu Trong OFDM, các sóng mang con được chồng lặp với nhau nhưng tín hiệu vẫn có thể được khôi phục mà không có xuyên nhiễu giữa các sóng mang kế cận bởi vì giữa các sóng mang con có tính trực giao Một tập các tín hiệu được gọi là trực giao từng đôi một khi hai tín hiệu bất kỳ trong tập đó thỏa điều kiện[1]
S T
Trang 3322
Ta xét hai sóng mang
k1Sin 2
TS
Hình 2.6: Phổ của sóng mang trực giao OFDM
Như vậy, các sóng mang thuộc tập (2.2) là trực giao từng đôi một hay còn gọi
là độc lập tuyến tính Trong miền tần số, phổ của mỗi sóng mang phụ có dạng hàm sincx do mỗi ký hiệu trong miền thời gian được giới hạn bằng một xung chữ nhật Mỗi sóng mang phụ có một đỉnh ở tần số trung tâm và các vị trí null tại các điểm cách tần số trung tâm một khoảng bằng bội số của FS Vì vậy, vị trí đỉnh của sóng mang này sẽ là vị trí null của các sóng mang còn lại (Hình 2.6) Và do đó các sóng mang không gây nhiễu cho nhau
2.2.6 Ứng dụng kĩ thuật IFFT/FFT trong kĩ thuật OFDM
Như đã đề cập trong phần khái niệm về OFDM, ta đã biết OFDM là kỹ thuật điều chế đa sóng mang, trong đó dữ liệu được truyền song song nhờ rất nhiều sóng mang con Để làm được điều này, cứ mỗi kênh con, ta cần một máy phát sóng sin, một bộ điều chế và một bộ giải điều chế Trong trường hợp số kênh con là khá lớn thì cách làm trên không hiệu quả, nhiều khi là không thể thực hiện được Nhằm giải
Trang 3423
quyết vấn đề này, khối thực hiện chức năng biến đổi DFT/IDFT được dùng để thay thế toàn bộ các bộ tạo dao động sóng sin, bộ điều chế, giải điều chế dùng trong mỗi kênh phụ FFT/IFFT được xem là một thuật toán giúp cho việc thực hiện phép biến đổi DFT/IDFT nhanh và gọn hơn bằng cách giảm số phép nhân phức khi thực hiện phép biến đổi DFT/IDFT[1]
Ta quy ước : Chuỗi tín hiệu vào X(k) , 0 ≤ k ≤ N-1 ,
Khoảng cách giữa các tần số sóng mang là : ∆f Chu kỳ của một ký tự OFDM là : Ts
Tần số trên sóng mang thứ k là fk = f0 + k∆f, giả sử f0 = 0, suy ra
fk = n∆f Tín hiệu phát đi có thể biểu diễn dưới dạng :
nhau, lúc này, phương trình (2.5) được viết lại :
Trang 35Nhận xét : Với các đặc điểm như trên, ta nhận thấy kỹ thuật OFDM có những khác
biệt cơ bản với kỹ thuật FDM cổ điển là :
+ Mỗi sóng mang có một tần số khác nhau Những tần số này được chọn sao cho
nó thỏa mãn điều kiện trực giao từng đôi một trong khoảng [0,Ts] Tức là, phải thỏa mãn công thức sau :
có nhiễu xuyên kênh tại bộ thu Trong OFDM, yêu cầu về điều kiện trực giao giữa các sóng mang là rất quan trọng, để thỏa mãn điều kiện này thì đòi hỏi về sự đồng
bộ trong hệ thống
+ Bộ IFFT/FFT tại máy phát và máy thu đóng vai trò then chốt trong kỹ thuật OFDM được sử dụng trong thực tế Nó làm giảm độ phức tạp, giá thành của hệ thống, đồng thời tăng độ chính xác
Trang 3625
+ Khi yêu cầu truyền đi X(k) dưới dạng phức để thể hiện mức điều chế QAM khác nhau trên các sóng mang khác nhau (hay số bit truyền đi trên các kênh truyền phụ là khác nhau), có thể sử dụng bộ 2N-IFFT/FFT Tín hiệu vào bộ 2N-IFFT/FFT là chuỗi tín hiệu thực có độ dài 2N, thay thế cho chuỗi tín hiệu phức có độ dài N Nguyên tắc tạo ra chuỗi tín hiệu X’(k) có độ dài 2N thay thế cho chuỗi tín hiệu phức X(k) có độ dài N là :
2.2.7 Các kỹ thuật điều chế trong OFDM
Trong hệ thống OFDM, tín hiệu đầu vào là ở dạng bit nhi phân Do đó, điều chế trong OFDM là các quá trình điều chế số và có thể lựa chọn trên yêu cầu hoặc hiệu suất sử dụng băng thông kênh Dạng điều chế có thể qui định bởi số bit ngõ
vào M và số phức d n = a n + b n ở ngõ ra Các kí tự a n , b n có thể được chọn là {± 1,±3} cho 16 QAM và {±1} cho QPSK [1]
Trang 3726
2.2.7.1 Điều chế BPSK
Trong một hệ thống điều chế BPSK, cặp các tín hiệu s 1 (t), s 2 (t) được sử dụng
để biểu diễn các kí hiệu cơ số hai là "0" và "1" được định nghĩa như sau:[1]
θ (t) : góc pha, thay đổi theo tín hiệu điều chế
θ : góc pha ban đầu có giá trị không đổi từ 0 đến 2π và không ảnh hưởng đến quá trình phân tích nên đặt bằng 0
i = 1 : tương ứng với symbol 0
i = 2 : tương ứng với symbol 1
Mỗi cặp sóng mang hình sine đối pha 1800 như trên được gọi là các tín hiệu
Trang 3827
S t2( ) E b( )t (2.10)
Ta có thể biểu diễn BPSK bằng một không gian tín hiệu một chiều (N=1) với
hai điểm bản tin (M=2) : S 1 = E , S b 2 = - E như hình sau[1]: b
Hình 2.7: Biểu đồ không gian tín hiệu BPSK
Khi tín hiệu điều chế BPSK được truyền qua kênh chịu tác động của nhiễu
Gauss trắng cộng (AWGN), xác suất lỗi bit giải điều chế được xác định theo công
Đây là một trong những phương pháp thông dụng nhất trong truyền dẫn
Công thức cho sóng mang được điều chế PSK 4 mức như sau:[1]
Trang 3928
Trong đó,
i = 1,2,3,4 tương ứng là các ký tự được phát đi là "00", "01", "11", "10"
T= 2.Tb (Tb: Thời gian của một bit, T: thời gian của một ký tự)
E : năng lượng của tín hiệu phát triển trên một ký tự
Khai triển s(t) ta được:
Trang 4029
Cặp bit
vào
Pha của tín hiệu QPSK