1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu lập trình nâng cao macro cho máy phay cnc bridgeport tc1

133 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 2,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

5.Tạo lập được chương trình tiện ích tự động tạo lập và chuyển đổi mã lệnh chương trình gia công cho máy phay CNC thông qua máy phay CNC BRIDGEPORT- TC1 cụ thể nhằm mục đích: Mở rộng khả

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-o0o -

SOUT CHAY SOAR VI XAY

NGHIÊN CỨU LẬP TRÌNH NÂNG CAO

MACRO CHO MÁY PHAY CNC

BRIDGEPORT – TC1

CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY

LUẬN VĂN THẠC SỸ K Ỹ THUẬT

HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS PHẠM VĂN HÙNG

HÀ NỘI 2008

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

Mục lục……….….… 1

Lời nói đầu……… … … 3

Chương 1: Tổng quan về máy phay CNC BRIDGEPORT – TC1…… …6

1.1 Giới thiệu chung……….……… 6

1.1.1 Phạm vi sử dụng……….……… …… …6

1.1.2 Sơ đồ kết cấu động học của máy phay CNC ………… ……… 7

1.1.3 Các bộ phận và hệ thống của máy ……… ……… …… … 9

1.2 Các cơ cấu đặc trưng của máy phay điếu khiển số……… …12

1.2.1 Hệ thống gá kẹp chi tiết gia công…… ……… 12

1.2.2 Hệ thống đường hướng trong máy phay CNC……… … … 13

1.2.3 Hệ thống thay dao tự động của máy phay CNC……… 13

1.2.4 Hệ thống kẹp và tháo dụng cụ tự động cảu máy phay CNC…….… 14

1.3 Các hệ thống về cơ khí và thuỷ khí……… …16

1.3.1 Hệ thống cơ khí……… …16

1.3.2 Hệ thống chất bôi trơn lạnh……… …… 18

1.3.3 Hệ thống khí nén……….… … …18

1.3.4 Hệ thống bôi trơn……….… …19

1.3.5 Hệ thống CNC trong máy……….…….… 19

1.3.6 Hệ thống truyền động bằng động cơ……… ………20

1.3.7 Hệ thống cơ điện……….….….… 20

Chương 2: Kỹ thuật lập trình máy CNC……… …21

2.1 Những yêu cầu đối với người lập chương trình……… 21

2.2 Kỹ thuật lập trình……… ….21

2.2.1 Lập trình theo kích thước tuyệt đối……… ……… 21

2.2.2 Lập trình theo kích thước tương đối……… ….22

2.2.3 Các ngôn ngữ……… …… … …22

2.3 Cấu trúc của một chương trình……… … ….24

2.3.1 Câu lệnh……… …25

2.3.2 Từ lệnh……… ……… 26

2.4 Mô tả lệnh trong câu lệnh……… ……….27

2.5 Ký tự địa chỉ và những dấu hiệu đặc biệt……… …….…… ….29

2.5.1 Từ và địa chỉ……… ……….…….… 29

2.5.2 Danh sách các mã lệnh G code và chương trình………….…… … 33

2.5.3 Bảng mã M……… ………… …37

Trang 3

Chương 3: Nghiên cứu lập trình Macro A và Macro B……… … 42

3.1 Custom Macro A……… 42

3.1.1 Lệnh custom Macro……….… 43

3.1.2 Thân chương trình (custom Macro body)……… 48

3.2 Custom Macro B……… … … ….61

3.2.1 Biển số……… …… ….61

3.2.2 Các biển số hệ thống……… ………65

3.2.3 Hoạt động toán học và logic……… ………… …73

3.2.4 Câu lệnh của macro và NC……… … 77

3.2.5 Nhánh và vòng lặp……… ……… … …78

3.2.6 Gọi Macro……… ………… … 82

Chương 4: Ứng dụng triển khai chương trình Macro cho trung tâm gia công BRIDGEPORT – TC1 để mở rộng khả năng của máy… 102

4.1 Phay viền ngoài……… ………… ….….103

4.1.1 Lý thiết……….……… … … … ….103

4.1.2 Lập trình Macro (Phay viền ngoài) ……….……….…… … 104

4.2 Phay viền trong……… ……… ……….… …107

4.2.1 Lý thiết……… ………… …… 107

4.2.2 Lập trình Macro (Phay viền trong)……… ….……… ……… 108

4.3 Phay hốc……….…… … ……… ….111

4.3.1 Lý thiết……….……… …… ….111

4.3.2 Lập trình Macro (Phay hốc)……… ……… … …112

4.4 Phay mặt phẳng……… ….…… 116

4.4.1 Lý thiết……….……… ……116

4.4.2 Lập trình Macro (Phay mặt phẳng)……… ……….… 117

4.5 Phay tròn viền ngoài……… ……… ….… … 120

4.5.1 Lý thiết……….……… … …120

4.5.2 Lập trình Macro (Phay tròn viền ngoài)……… ……….… …121

4.6 Phay tròn viền trong……… ……….….….123

4.6.1 Lý thiết……….…….…….……123

4.6.2 Lập trình Macro (Phay tròn viền trong)……… ……….…… 124

4.7 Phay rãnh……….……… ……… 126

4.7.1 Lý thiết……… …….126

4.7.2 Lập trình Macro (Phay rãnh)……….…….127

Kết luận chung……… …….….…129

Lời cảm ơn……… …… … 131

Tài liệu tham khảo……… … 132

Trang 4

MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài.

Trong hoạt động công tác và thực tế sản xuất để góp phần vào quá trình xây dựng và phát triển nước nhà Việc tiếp cận và ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến, các công nghệ cao của thế giới và khu vực vào ngành

cơ khí là rất quan trọng và cấp thiết Đây cũng chính là trọng trách mà đảng và nhà nước giao phó cho các cấp, các ngành và tiên phong là đội ngũ các cán bộ,

kỹ sư công nhân kỹ thuật và giới trí thức khoa học

Vì vậy xác định nghiên cứu đề tài “Lập trình nâng cao Macro cho máy

phay CNC BRIDGEPORT – TC1” có tính cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn

Bởi nó phù hợp với nền sản xuất hiện đại và phù hợp với công việc của tôi hiện nay Đồng thời giúp tôi tiếp cận với phương thức lập trình mới của máy điều khiển số bằng các chương trình truyền tham số qua lập trình Macro là một phương thức lập trình còn rất mới mẻ

Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Giới thiệu chung kỹ thuật lập trình trên máy phay CNC, làm rõ cơ sở lý luận lập trình nâng cao Macro, ứng dụng triển khai chương trình Macro cho trung tâm gia công BRIDGEPORT – TC1 để mở rộng khả năng gia công của máy

Đối tượng nghiên cứu gồm có lý luận và thực tiễn về lập trình nâng cao Macro cho máy phay CNC

Trang 5

Đề tài “ Lập trình nâng cao Macro cho máy phay CNC BRIDGEPORT – TC1” nhằm góp phần giải quyết vấn đề sâu:

1.Phân tích, tổng hợp tình hình phát triển cơ khí và khả năng ứng dụng chương trình Macro cho trung tâm gia công BRIDGEPORT - TC1, gia công cơ khí trên thế giới và vùng trong giai đoạn hiện nay Qua đó đánh giá và xác định được hướng ứng dụng có hiệu quả các công nghệ cao (máy CNC) vào đào tạo và nền sản xuất công nghiệp

2.Pân tích, tổng hợp khả năng của công nghệ cao qua đó xác định được định hướng ứng dụng trên cơ sở phân tích, so sánh đối chứng với công nghệ truyền thống, minh chứng được khả năng ứng dụng triển khai chương trình Macro từ cơ sở nền tảng là một hình hình học số của đối tượng trong toàn bộ tiến trình

3.Nghiên cứu và khai thác có hiệu quả chương trình thiết kế công nghệ nhằm phục vụ thiết thực cho công tác dạy và học cho các đối tượng cao động và nghiên cứu kỹ thuật

4.Xây dựng được các ví dụ quy trình công nghệ lập trìng cho các chi tiết phức tạp và độ chính xác cao

5.Tạo lập được chương trình tiện ích tự động tạo lập và chuyển đổi mã

lệnh chương trình gia công cho máy phay CNC thông qua máy phay CNC BRIDGEPORT- TC1 cụ thể nhằm mục đích: Mở rộng khả năng công nghệ, giúp

tăng năng suất,độ chính xác và hiệu quả kinh tế và giảm cường độ lao động

6 Ứng dụng kỹ thuật lập trình nâng cao Macro để thiết kế và lập trình công nghệ gia công được chi tiết có biên dạng phức tạp, độ chính xác có yêu cầu cao trên máy phay CNC với khả năng công nghệ là hạn chế

Trang 6

Nội dung của bản luận văn

Bản luận văn được chia thành 4 chương như sâu:

Chương 1: Tổng quan về máy phay CNC BRIDGEPORT – TC1

Chương 2: Kỹ thuật lập trình máy phayCNC

Chương 3: Nghiên cứu lập trình Macro A và Macro B

Chương 4: Ứng dụng triển khai chương trình Macro cho trung tâm gia

công BRIDGEPORT – TC1 để mở rộng khả năng của máy

Nội dung luận văn cố gắng nêu ra bức trang tổng quát về các giải pháp kỹ

thuật lập trình nâng cao Macro cho máy phay CNC và ứng dụng triển khai

chương trình cho trung tâm gia công BRIDEGPORT – TC1 để mở rộng khả

năng của máy

Hy vọng đề tài góp phần tìm kiếm giải pháp nâng cao chất lượng sản

phẩm ngành cơ khí tại nước Lào và góp phần trong quá trình phát triển nước nhà

Các nội dung của luận văn được thực hiện dưới sự hướng dẫn nhiệt tình

của PGS.TS PHẠM VĂN HÙNG , nhờ sự giúp đỡ của nhiều chuyên gia về gia

công cơ khí Tác giả luận văn tỏ lòng biết ơn đến sự giúp đỡ nhiệt tình của các

thầy cô Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội và các bạn đồng nghiệp

Tuy đã có nhiều nỗ lực phấn đấu để hoàn thành nội dung đề tài nhưng đề

tài chắc vẫn còn những thiếu sót rất mong các thầy, các cô chỉ dẫn và giúp đỡ để

nội dung nghiên cứu được hoàn thiện hơn

XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN !

Hà Nội Ngày / 02/200

SOUT CHAY SOARVIXAY

Trang 7

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ MÁY PHAY CNC

BRIDGEPORT – TC1

1.1.Giới thiệu chung

Trung tâm gia công đứng CNC BRIDGEPORT – TC1 là một trong những trung tâm gia công vào loại hiện đại nhất nước VIỆT NAM hiện nay, nó đáp ứng được hầu hất những yêu cầu trong nền sản xuất nước VIỆT NAM Máy do Mỹ chế tạo, sử dụng phần mềm tích hợp trong hệ điều khiển GE FANUC_OM của hãng, các đặc tính về kỹ thuật cũng như các tiêu chuẩn về an tòan quốc tế

Nhìn chung, trung tâm gia công BRIDGEPORT – TC1 có thể thỏa mãn được theo tác bằng tay cũng như là vận hành tự động Trong phạm vi luận văn khoa học này tôi phải nghiên cứu trung tâm gia công đứng TC1 ba trục 3D

1.1.1 Phạm vi sử dụng

Trên thế giới cũng như là ở VIỆT NAM hiện nay tồn tại nhiều loại trung tâm gia công với các khả năng gia công khác nhau Với các khả năng gia công còn hạn chế trung tâm gia công loại nhỏ BRIDGEPORT-TC1 có thể gia công các loại chi tiết sau đây:

(1) Phay: bao gồm phay mặt phẳng, phay rãnh cong và phay rãnh bậc (2) Khoan và doa: bao gồm khoan mặt đầu, khoan và doa lỗ, tarô và cắt ren ngoài, khoan và doa theo toạ độ

Các vật liệu gia công trên máy là: Kim loại, gỗ và chất dẻo Trung tâm gia công BRIDGEPORT-TC1 được trang bị kèm theo một số lượng lớn các thiết bị bôi trơn làm mát đặc biệt

Trung tâm gia công BRIDGEPORT-TC1 được trang bị ổ tích dao với 22 dụng cụ, tay máy để thổi dụng cụ và hệ thống khí nén, thuỷ lực nhằm phục vụ cho việc thay đổi, kẹp chặt dụng cụ và vệ sinh hệ thống dụng cụ, các thiết bị đo

Trang 8

1.1.2 Sơ đồ kết cấu động học của máy phay CNC

(Hình 01) là sơ đồ kết cấu động học của máy phay đứng CNC bao gồm các bộ phận cơ bản như sau: Cụm trục chính, hệ thống thay dao, bàn máy của máy phay, bộ điều khiển CNC

Hình 01: Sơ đồ kết cấu động học của máy phay CNC

ph¶n håi trôc x, y, z

xö lý h×nh häc

Xö lý c«ng nghÖ

§iÒu khiÓn CNC Mµn h×nh

§iÒu khiÓn thÝch nghi

§iÒu khiÓn c¸c trôc ch¹y dao

trôc chÝnh

dông cô

æ chøa dao

tay kÑp dông cô

Trang 9

Cụm trục chính là nơi gá lặp dụng cụ cắt và tạo ra tốc độ cắt gọt Trục chính được dẫn động bởi động cơ servo trục chính (1) được điều khiển, điều chính bởi bộ điều khiển CNC (2), có khả năng cung cấp số vòng quay bất kỳ cho trục chính trong phạm vi cho phép của máy

Hệ thống truyền động của cụm trục chính được tích hợp hệ thống phanh khí nén, nhằm phục vụ việc thay đổi tốc độ quay trong thời gian ngắn nhất Tốc

độ quay của trục chính luôn được các cảm biến đo phản hồi về bộ điều khiển CNC Trên trục chính có lắp đặt hệ thống gá kẹp dụng cụ tự động bằng khí nén hoặc thuỷ lực nhằm tự động hoá hoàn toàn quá trình thay dao

Chuyển động theo trục Z của máy do cụm trục chính thực hiện, dẫn động nhờ động cơ servo trục Z (6) thông qua bộ truyền động trục vít me đai ốc bi, được điều khiển và điều chỉnh bởi bộ điều khiển CNC kín có phàn hồi

Hệ thống thay dao (3) của máy phay CNC được tự động hoá hoàn toàn, thông thường nó là các ổ chứa dao kết hợp với tay kẹp dụng cụ kép Vị trí thay dao của cụm trục chính được xác định bởi nhà sản xuất nhằm không tạo ra khả năng và đập với chi tiết và các bộ phận khác của máy Ngoài hệ thống thay dao

tự động nói trên một số nhà sản xuất trung tâm gia công CNC còn đưa ra hệ thống thay dao đơn giản hơn đó là ổ chứa dao tự hành, vừa có chức năng thay dao tự động

Bàn máy của máy phay CNC thông thường có hai khả năng chuyển động theo trục X và trục Y, dẫn động nhờ các động cơ servo trục X (4), trục Y (5) thông qua bộ truyền động trục vít me đai ố bi, và được điều khiển và điều chỉnh bởi bộ điều khiển CNC kín có phản hồi

Bộ điều khiển CNC của máy phay có nhiệm vụ biên dịch chương trình NC được nạp vào bộ điều khiển, tiến hành xử lý thông tin và phát lệnh điều khiển các cơ cấu chấp hành Các lệnh điều khiển được phân nhánh thành hai hệ lệnh cơ bản đó là: Hệ lệnh đường đi và hệ lệnh đóng ngắt nhằm điều khiển quá trình hình

Trang 10

1.1.3 Các bộ phận và hệ thống của máy

Các bộ phận chính của trung tâm gia công đứng CNC do hãng BRIDGEPORT của Mỹ sản xuất được trình bày trên (hình 02)

Tính năng kỹ thuật chính của trung tâm gia công TC1

+ Không gian gia công của máy:

- Theo trục X 550mm

- Theo trục Y 500mm

- Theo trục Z 400mm + Bàn máy:

- Kích thước bàn máy 838×356 (mm)

- Chiều cao của bàn máy 800mm

+ Tải trọng cho phép của bàn máy 341kg

+ Chuyển động chạy dao nhanh:

- Theo trục X và Y 18m/ph

- Theo trục Z 7,6m/ph + Số rãnh chữ T của bàn máy 3

+ Hệ thống thay dao hoàn toàn tự động (ổ chứa dao tự hành):

- Kẹp và tháo dao có sự hỗ trợ của hệ thống khí nén

- Số dao lưu trữ lớn nhất 22

- Trọng lượng lớn nhất của một dao 5,9kg

- Tổng trọng lượng của tất cả các dao 68kg

- Thời gian thay dao tự động 7,5s + Động cơ của trục chính AC Servo (YASKAWA)

- Công suất : 5 Mã lực ở chế độ hoạt động liên tục; 9,5 mã lực ở chế độ quá tải ngắn hạn

- Hộp tốc đọ có hai cấp

- Số vòng quay của trục chính vô cấp từ 25 đến 7500v/ph

Trang 11

+ Động cơ chạy dao theo trục X, Y, Z : AC Servo (YASKAWA):

- Lực dọc trục cho phép của chuyển động chạy dao liên tục theo

X, Y : 771kg ; lực quá tải cho phép : 2313kg

- Lực dọc trục cho phép của chuyển động chạy dao liên tục theo Z: 1134kg ; lực quá tải cho phép: 3402kg

- Màn hình hiển thị 9 inch Monochrome với MDI key board

+ Cổng giao tiếp I/O: RS 232 – C

+ Các địa chỉ chức năng:

- Địa chỉ chức năng tốc độ S có 4 hoặc 5 chữ số

- Địa chỉ chức năng tốc độ chạy dao F có 5 chữ số

- Địa chỉ chức năng dụng cụ cắt T có 4 chữ số

- Địa chỉ chức năng máy M có 3 chữ số

+ Bộ nhớ lưu trữ chương trình 800kb và nhiều hơn

+ Số chương trình có thể lưu trữ là 63

+ Số dụng cụ cắt có kích thước hiệu chỉnh được lưu trữ 32

Trang 12

Hình 02: Các bộ phận chính của trung tâm gia công CNC: VMC – TC1

Trang 13

Hình dáng bên gioài của máy TC1 được trình bày trên (hình 03) Toàn bộ không gian làm việc của máy được bảo vệ hoàn toàn, gá đặt và tháo phôi được thực hiện qua của có gắn thiết bị an toàn nối với bộ điều khiển CNC

Kích thước Kích thước giới hạn của máy

- Chiều cao: 2.46 m

- Chiều rộng: 2 m

- Chiều sâu: 2.6 m

- Trọng lượng máy: 2948 kg

Hình 03: Hình dáng chung của trung tâm gia công TC1

1.2 Các cơ cấu đặc trưng của máy phay điều khiển số

1.2.1 Hệ thống gá kẹp chi tiết gia công

Trên máy phay điều khiển số sử dụng

các chi tiết bị kẹp như: thiết bị kẹp cơ khí

gồm đòn kẹp, gối đỡ, bu long kẹp đầu chữ

T, ê tô kẹp đa năng lực kẹp bằng tay, ê tô

kẹp thuỷ lực có lực kẹp điều chỉnh được bàn

quay có hai vị trí gá kẹp nhằm trùng thời

gian gá kẹp với thời gian công tác của máy,

gá kẹp modul xoay đồng bộ, không cần thay

gá trong quá trình gia công

Điểm không của máy phay điều khiển

số M được đặt ở góc trên bên trái phía trước

của gá kẹp chi tiết Điểm không của chi tiết Hình 04: Các điểm tham chiếu

Trang 14

gia công W do người sử dụng quyết định, nhưng ưu tiên đặt ở phía trên, bên trái,

mặt trước của chi tiết gia công (xem hình 04)

M: điểm không của máy R: điểm tham chiếu của máy

A: điểm gá đặt dụng cụ cắt W: điểm không của chi tiết

N: điểm thay dụng cụ cắt

1.2.2 Hệ thống đường hướng trong máy phay CNC

Trong máy phay CNC đường dẫn

hướng đã ưu tiên sử dụng các cặp ma

sát lăn được modul hoá và tiêu chuẩn

hoá nhằm tăng khả năng dịch chuyển

nhỏ, chính xác, tránh được hiện tượng

trượt kiểu bước nhảy Trên (hính 05)

trình bày kết cấu cơ bản của một dảng Hình 05: Kết cấu cơ bản của cặp

đường dẫn hướng ma sát lăn hay được ma sát đường dẫn hướng ma sát lăn

áp dụng trong các trung tâm gia công

điều khiển số

1.2.3 Hệ thống thay dao tự động của máy phay CNC

Hê thống thay dao tự động trên máy

phay CNC BRIDGEPORT − TC1

là ổ chứa dao tự hành đã trình bày trong

(hình 06) khi chương trình NC gọi một

dụng cụ mới thì bộ điều khiển CNC điều

khiển cụm trục chính (1) chuyển động về

mặt phẳng thay dao, đồng thời ổ chứa dao

(2) chuyển động tịnh tiến hướng vào cụm

trục chính kẹp dụng cụ cần được thay (3)

trên trục chính Hình 06: Ổ chứa dao tự hành

Trang 15

Trình tự quá trình thay dao

dao bằng ổ chứa dao tự hành

Bộ phận thay dao gồm có một ổ chứa cuộn phim, hoặc một vòng tròn vận chuyển, để giữ 22 con dao, nó được chọn chiều quay ngẫu nhiên theo 2 chiều Việc ghi nhận của ổ chứa được thưc hiện bởi truyền động xích và chuyển động ren Phương pháp thay dao của BRIDGEPORT không yêu cầu cánh tay thay dao với các ngón tay cơ khí mà chỉ cần tận dụng một phương pháp đơn giản hơn nhiều đó là làm cho ổ tích dao quay nhanh sang vị trí thay dao bằng 1 động cơ xoay chiều điện dung thay đổi, để đưa dao đã chọn vào trục chính Đài gá dao được giữ chong ổ tích dao nhờ lò xo giữ lại

Thời gian thay dao giữa 2 con liên tiếp là 7.5 giây Trong quá trình thay dao, một luồng khí cung cấp được thổi qua trục chính để làm sạch mút đầu côn

Trong khi được giữ ở ổ tích dao, lỗ mút côn của đài gá dao được bảo vệ khỏi các phoi và chất làm lạnh bằng một tấm phủ bảo vệ

1.2.4 Hệ thống kẹp và tháo dụng cụ tự động của máy phay CNC

Hệ thống kẹp và tháo dụng cụ tự động của máy phay CNC được thịch hợp trong trục chính với nguồn năng lượng tháo dụng cụ là khí nén và kẹp chặt bằng

Trang 16

kẹp mở ra và đẩy dụng cụ ra khỏi trục chính, đồng thời khí nén được thổi qua tâm trục kẹp làm sạch bề mặt gá kẹp

Trình tự kẹp chặt dụng cụ được thực hiện như sau: Dụng cụ được cài đặt đúng vị trí trong trục chính, khí nén được đưa vào phía dưới của xy lanh đẩy piston đi lên, hệ thống lò xo đĩa đẩy trục kẹp đi lên, kéo hệ thống mỏ kẹp chuyển động đi theo lên trên, khi nó cặp các cữ chặn thì các mỏ kẹp kẹp chặt đuôi của dụng cụ kéo lên phía trên

Hình 08: Sơ đồ nguyên lý của hệ thống kẹp và tháo dụng cụ

Cơ cấu tháo dao Puli

Vòng bi

Lò xo đĩa

Mỏ kẹp Vòng bi trục chính

Đài dao Dụng cụ Rãnh truyền mômen

Côn phay

Cữ chặn

Piston Xylanh Khí nén vào

Trang 17

▲ Đường dẫn các trục (X, Y, Z)

Hình trình của các đai ốc bi là được nối đuôi nhau trên INA Trước khi dồn cả hai góc tiếp xúc với vòng bi được thiết kế đặc biệt để có thể chịu đựng được sức dồn lớn Cả hai trục đai ốc theo phương trục X, Y đòi hỏi phải lắp đặt cứng vũng

có thể chịu đựng được điều kiện làm việc khắc nghiệt nhất của động cơ Secvo, đảm bảo vị trí các đường viền chính xác Tạo ra vùng mở nhiệt độ trong quá trình chạy liên tục cũng được giảm tối thiểu bởi các trục vít tự lựa

Cụm trục vít hướng Z được thiết kế tương tự như các trục X, Y với động

cơ Secvo được cung cấp cuối cùng bởi một trục INA mà trước khi tải cả hai góc tiếp xúc vòng bi và các góc khác được chặn bởi một ổ bi Tất cả các trục vít được truyền dẫn bởi động cơ xoay chiều không có chổi quét YASKAWA qua các dây

Trang 18

chính, các đai ốc được cung cấp dầu bởi các giấy lâu Các vòng chắn bi sẽ giữ

mở bôi trơn lại trong suốt thời gian làm việc

3 Cụm trục chính

Cụm trục chính được thiết khế như là một modul Nó không chỉ thuận lợi

cho việc sửa chữa và vận hành mà còn cho phép bố trí dạng bì đạn này thành các

cụm riêng biết trong không gian được điều khiển làm cho căn phòng gọn gàng

hơn và tăng độ chính xác khi đo Bên trong hình modul có 65mm Niken-Crôm

trên chiều dài đường kính trục chính được

dát rất mỏng chất lượng cao trên vòng bi

và nó luôn được bôi trơn Đường dẫn trục

chính là một vectơ điều khiển đảo chiều nhờ

mộtđộng cơ YASKAWA có hiệu suất cao

Đó là động cơ xoay chiềukhông cần chổi

quét có 5 hp (9.5 đầu trục chính)đường dẫn

từ động cơ đến trục chính được thực hiện

bằng cá bộ đai và bánh đai HTD rất đồng bộ

Hình09: Cụm trục chính của máy

4 Hộp bánh răng và tỉ số truyền

Các hệ máy TC được chế tạo theo hoặc không theo 2 cấp tỷ số truyền tốc

độ (của hộp số) Các máy TC tiêu chuẩn không có hộp số được đặt trên có chữ

cái G ở phía trước Các máy từ TC1 đến TC4 có sẵn trong 3 dãy cấp tốc độ của

trục chính sau:

Từ 80…8000(vòng /phút): Theo tiêu chuẩn (không có tỉ số truyền)

Từ 25…7500(vòng/phút): Vạn năng

Từ 25…6000(vòng/phút): Momen xoắn cao

Hai cấp tỉ số truyền được đặt trên đầu máy quay và được kết nối với động cơ của

trục chính Thiết kế duy nhất về cơ cấu di chuyển làm quay các bánh răng trung

gian theo mong muốn đi vào khớp trong khi đó tất cả các bánh răng khác đồng

thời tách rời nhau Việc dịch chuyển đó là tự động theo tốc độ yêu cầu

Trang 19

1.3.2 Hệ thống chất bôi trơn lạnh

Có 3 miệng vòi phun được đặt xung

quang trục chính Các phoi và chất làm lạnh

được dẫn xuống một cái máng tràn giữa cột

máy và lưng máy và được đổ vào các máng

phép trên mỗi phía của máng đúc hợp kim

Sau đó chúng được lắng đọng trong

một cái bể chức chất trơn lạnh nhiệt trở

Cái bể này nằm ở phía sau của máy, cái bể

xấp xỉ 100 lít này có thể dễ dàng di chuyển

được để làm sạch và sửa chữa Cái bơm chất Hình 10: Hệ thống làm lạnh dẫn đi cung cấp một lượng phân chất bôi trơn lạnh phối không đổi là 18,16 (lít/phút)

1.3.3 Hệ thống khí nén

Hệ thống khí nén cung cấp

khí tới cụm có khả năng tự dịch

chuyển để đẩy dụng cụ ra trong

chu trình thay dao, tới hệ thống

ống dẫn khí để thổi phoi khỏi

trong trạng thái có thể sẵn sàng làm việc

Trang 20

1.3.4 Hệ thống bôi trơn

Tất cả các chi tiết chuyển động đều được bôi

trơn từ một cái bể chính đựng chất bôi trơn, chất bôi

trơn được đẩy từ một cái bơm tự động đến cung cấp

cho các đường dẫn hướng và các trục vít me đai ốc

bi của các trục Hệ thống này đôi khi hoạt động

trước và kiểm tra mức dầu thấp cũng như kiểm tra

sử thiếu độ gia tăng áp suất trong các đường ống

dẫn Hệ thống này sẽ dừng máy lại ở cuối chu trình

nếu một trong những điều khiển bôi trơn không chia

ra tất cả các điểm phun ở cùng một lần phun

Tất cả các bộ phận được đặt bên ngoài để có thẻ Hình 12: Hệ thống bôi trơn

dễ lắp ráp và sửa chữa

1.3.5 Hệ thống CNC trong máy

Các đoạn sau đây mô tả về trức năng

của mỗi hệ thống lớn và hệ thống nhỏ của

trung tâm máy Và các thức tác động qua

lại của hệ thống CNC (GE) Các bộ phận

chính của máy sẽ được trình bày ở các đoạn

khác Các hệ thống (nhỏ) của hệ thống vận

hành máy Các dữ liệu đầu vào nhập từ bàn

phím sẽ được hoàn thiện qua hệ thống này

Trạng thái của máy và tất cả các Hình 13: Hệ thống CNC tương tác ghi trong thực đơn đều được trong máy

gửi qua hệ thống này tới ống tia âm (cathod ray tobe) Tất cả các chuyển đổi

phức tạp đều được thống qua hộp điều khiển điều hành FANUC (GE), hộp này

nằm ở phía sau hộp điều khiển của máy Được trang bị toàn bộ hệ thống quạt

làm mát, các lỗ thoát hữu ích, các cửa giao diện và máy chỉnh lại các nút ấn được

đặt ở nơi chúng rung động Điều này sẽ giảm bất kỳ sức căng nào tác động lên

cột máy các tấm chống rung động này cũng sẽ làm giảm thiểu các rung động có

thể truyền đến các thiết bị điện Khoang điều khiển (cabine) bao gồm các biến

thể chính,các thẻ truyền dẫn,các thẻ mã hoá,các hệ thống truyền dẫn trục chính…

Trang 21

1.3.6 Hệ thống truyền động bằng động cơ

Hệ thông này nhận các tín hiệu về vị trí từ

bảng vạch trên các trục của hệ FANUC và chuyển

tín hiệu đó sang dạng tốc độ và truyền tín hiệu này

sang các động cơ secvo xoay chiều Hệ thống này

bao gồm 1 bộ điều khiển truyền dẫn trục chính (3D

máy khuyếch đại) Và gồm 3 bộ phận truyền dẫn

bằng hộp điều khiển các hệ trục X,Y,Z Nếu các

trục quay đã được lắp đặt tín hiệu sẽ cần có bộ phận

truyền dẫn hộp điều khiển tín hiệu

Hình 14: Hệ thống truyền

động bằng động cơ

1.3.7 Hệ thống cơ điện.

Hệ thống này nhận các lệnh và năng lượng từ

hệ truyền dẫn secvo để cung cấp chuyển động cho

các trục của máy phay, và nhận tín hiệu từ vị trí

và tốc độ phản hồi từ các trục Hệ thống này cung

cấp 1 bộ điều khiển đóng các mạch một cách chính

xác cho mỗi trục Mỗi một trục của máy phay bao

gồm các cụm điều khiển cơ điện sau:

1 Động cơ: Động cơ ở đây là động cơ

điều khiển bằng điện tử và nhận dòng điện từ hệ

thống truyền dẫn bằng điện tử (secvo) Hình 15: Hệ thống cơ điện

2 Bộ mã hoá: Bộ mã hoá này làm đảo chiều vị trí các trục sang dòng 2

pha, hay tín hiệu thêm vào 1 bộ đánh dấu xung Nó được chuyển tới bảng vạch

chia trên các trục FANUC như 1 tín hiệu đầu vào

3 Đồng hồ đo tốc độ: Đồng hồ đo tốc độ có tác dụng chuyển đổi tốc độ của các

trục sang tín hiệu điện, tín hiệu tương tự, nó được chuyển tới hệ thống truyền dẫn

các trục như là một tín hiệu vào

Trang 22

CHƯƠNG 2

KỸ THUẬT LẬP TRÌNH MÁY CNC

Để điều khiển máy NC cần phải có một chương trình tốt Tất cả các hoạt động của máy gồm có: chuyển động quay của trục chính, chuyển động của dụng

cụ, điều khiển chất làm nguội đều có thể được điều khiển bằng chương trình

2.1 Những yêu cầu đối với người lập chương trình

Người lập chương trình phải có kiến thức về gia công để viết chương trình trên

cơ sở những kiến thúc này và nên đọc kỹ những điều sau đây để đảm bảo cho các hoạt động chính xác, hiệu quả và an toàn

Người lập trình phải:

1 Có hiệu biết về lý thuyết căt gọt

2 Có kiến thức về đồ gá, phôi để quyết định được phương pháp gia công

và đảm bảo được quá trình hoạt động an toàn và chính xác

3 Chọn được dụng cụ cắt tích hợp trên cơ sở phân tích các điều kiện gia công: “hình dáng, vật liệu phôi, tốc độ quay, lượng chạy dao, chiều sâu cắt, chiều rộng cắt” để tránh các sự cố có thể phát sinh trong quá trình gia công

4 Hiệu rõ khả năng gia công của máy đang sử dụng

5 Biết các thiết bị an toàn và chức năng khoá liên động của máy đang sử dụng

6 Hiểu các chức năng liên quan tới việc lập trình

2.2 Kỹ thuật lập trình.

2.2.1 Lập trình theo kích thước tuyệt đối

Khi lập trình theo kích thước tuyệt đối ta lập trình theo vị trí của các điểm đích.Điều kiện dịch chuyển cho dạng lập trình này được chỉ dẫn bằng G90

Điểm đích của chúng là các giá trị toạ độ luôn gắn với điểm 0 của chi tiết (W),đó là gốc kích thước để xác định các điểm đích

Trang 23

2.2.2 Lập trình theo kích thước tương đối

Khi lập trình theo kích thước tương đối thì vị trí cảu điểm xuất phát có ý nghĩa quyết định để đạt được các điểm đích mong muốn Nghĩa là điểm đích có giá trị toạ độ luôn gắn với vị trí của dụng cụ đã đến trước

2.2.3 Các ngôn ngữ

Trong ngôn ngữ lập trình NC có hai ngôn ngữ lập trình gia công chi tiết chính là: Ngôn ngữ máy và ngôn ngữ lập trình

1 Ngôn ngữ máy (định hướng máy)

Loại này tạo ra các hành trình gia công bằng tiến hành tất cả các tính toán cần thiết trong một quá trình xử lý tính toán bằng cách tính toán trực tiếp mẫu dữ

liệu toạ độ cụ thể và mã hoá các yêu cầu về vận tốc và tốc độ tiến giao

Khi lập trình ngôn ngữ máy người ta lập trình chi tiết cung cấp đầy đủ các

dữ liệu các yêu cầu bởi máy để tiến hành từng nguyên công trong quá trình gia công Dữ liệu được chuẩn bị trong quá trình duy nhất và chúng được sử dụng

2 Ngôn ngữ lập trình

Loại này chia quá trình tính toán thành hai giai đoạn : xử lý và hậu xử lý

A Dịch các dữ liệu đầu vào: Chức năng này dịch các ký tự đầu vào tượng

trưng ở trong chương trình chi tiết sang dạng mã máy tính có thể sử dụng được

B Tính toán độ lệch dụng cụ cắt: Đơn vị độ lêch dụng cụ cắt sẽ tính toán

hành trình học và lượng giác bề mặt chi tiết

C Các giai đoạn hậu xử lý: Dữ liệu định vị dụng cụ cắt máy tính chuyển

đổi dịch chuyển sang hình thức và hình thể gia công phù hợp với một máy gia công NC Cụ thể và chuẩn bị bằng đục lỗ Dữ liệu được chuyển thành một tập lệnh cho máy NC cụ thể (dữ liệu chương trình xử lý không thể áp dụng cho máy

NC cụ thể nào)

Điều này có nghĩa là một thông tin máy công cụ NC cụ thể phải được đưa vào bộ nhớ của máy tính với các chương trình hậu xử lý bằng NC được ghi trong một dạng phù hợp với máy NC cụ thể nào đó

Trang 24

3 Mối liên hệ giữa các bộ phân gần nhau trong hệ thống lập trình

Hệ thống lập trình chia làm hai phần cho phép người lập trình viết chương trình chi tiết độc lập với máy công cụ NC có thể sử dụng nó Chương trình cuối cùng sử dụng bởi máy sẽ giống nhau dù nó được sử dụng bằng tay hay ngôn ngữ lập trình Việc quyết định dụng cụ nào sẽ gia công chi tiết có thể dựa trên trọng tải và phạm vi sử dụng của máy hơn là gắn vớ một máy cụ thể

▲ Lập trình bằng tay

Khi lập trình chi tiết bằng tay người lập trình hoàn thành chương trình không có sự trợ giúp của máy tính phương tiện duy nhất là các bảng số liệu và máy tính tay Các lệnh lập trình trong một hệ thống máy công cụ thiết bị điều khiển cụ thể, một thiết bị điều khiển băng và kinh nghiệm

Người lập trình phải luôn bắt đầu và kết thúc khoá học đào tạo bằng các lập trình tay bởi vì họ cần phải có khả năng sẵn sàng hiệu được và tự sửa chữa chương trình Người lập trình phải tự tin khi sửa chữa chương trình ở tại máy tính và văn phòng Các thủ tục lập trình tay về cơ bản gồm các bước sau:

Bước1: Sau khi chọn được máy NC phù hợp nhất trên cơ sở độ phức tạp

về hình học của cấu tạo chi tiết về ngươì lập trình phác hoạ quá trình gia công trong một bản thảo chương trình

Bước2: Là bước quyết định với sự trợ giúp của một tập dữ liệu về dụng cụ

số kiểu và chuỗi dụng cụ cần thiết kẹp hay đồ giá riêng biệt để kẹp chi tiết hay không Tất cả phụ thuộc vào vật liệu gia công, tốc độ trục chính và tỷ số tiến dao được lựa chọn ở bước này

Sau hai bước trên người lập trình làm việc với dữ liệu hình học từ bản vẽ khi lập trình cho chuyển động tương đối và chi tiết thường cần các tính toán hình học phụ để xác định điểm cắt đều nhau, các điểm giao nhau phụ thuộc vào khả năng tính toán của các thiết bị điều khiển được sử dụng và độ phức tạp của chi tiết Đồng thời phải đảm bảo trính xác về chuyển động để tránh và chạm giữa dao,đồ gá hay mâm cặp

Trang 25

Cần tiến hành các bước này theo trình tự được quy định cụ thể trong các

số tay hướng dẫn lập trình cho chi tiết điều khiển gia công có liên quan

▲ Lập trình có sự trợ giúp của máy tính

Khi lập trình có sự trợ giúp của máy tính người lập trình mô tả chi tiết cho máy tính bằng ngôn ngữ mà máy tính có thể hiểu được chương trình gốc này có thể đưa vào máy tính bằng một trong hai cách sau:

Tách rời chương trình gốc được đưa vào máy tính thông qua một phân mạng dữ liệu

Ví dụ thể đục lỗ: dữ liệu được đưa vào máy tính thông qua một cổng

(tominal) và sử dụng một ngôn ngữ lập trình thích hợp Nhiệm vụ của ngôn ngữ lập trình là giúp đỡ cho việc mô tả chi tiết, nghĩa là chuyển động giữa dao và phôi để đạt được hình dạng yêu cầu trên máy NC được trang bị cho công việc Khi lập trình cần thiết phải tiến hành theo chương trình sau:

Nghiên cứu bản vẽ chi tiết, chọn gốc toạ độ chi tiết (w), có thể ghi lại kích thước của các điểm kích thước đặc biệt trên đường bao sao cho dễ xác định toạ

Lần lượt vẽ từng câu lệnh cho đến khi kết thúc chương trình

Kiểm tra kỹ để phát hiện ra sai sót và sửa chữa

2.3 Cấu trúc của một chương trình.

Để cho kỹ thuật điều khiển chương trình có tính phổ biến người ta đã thống nhất sử dụng mã hiệu tiêu chuẩn quốc tế ISO làm ngôn ngữ lập trình cho máy NC/CNC Tuy nhiên mỗi hãng chế tạo máy lại thiết kế những phần mềm lập

Trang 26

trình riêng Về nguyên tắc một chương trình điều khiển máy được cấu tạo như sau:

Một chương trình bằng ký hiệu % và con số biểu thị chương trình, tiếp theo là các câu lệnh được sắp xếp theo quy trình công nghệ gia công chi tiết

▲ Một câu lệnh có nhiều từ

Mỗi một từ bao gồm một chữ cái và kèm theo các con số: chữ cái biểu thị một địa chỉ, các con số có thể là một mã hiệu chức năng hoặc một giá trị về lượng thông tin, ví dụ:

N01: biểu thị thứ tự câu

M05: là mã hiệu chức năng ngừng trục chính

G00: địa chỉ G biểu diễn chuyển động, số 00 mã chạy dao

G00 X40 Y10 Z2: lệnh chạy dao nhanh tới vị trí X=40, Y=10, Z=2,

X,Y,Z: là các địa chỉ 40, 10, 2 là thông tin về các khoảng dịch chuyển Một chương trình gia công điều khiển số CNC chứa đựng tất cả các thông tin cần thiết để thực hiện một hay nhiều công đoạn gia công xác định trên một máy công cụ CNC Chương trình gồm từ hiệu “bắt đầu chương trình %”, sau đó

là một trình tự các câu lệnh kết thúc chương trình được đánh dấu bởi một chức năng phụ

bỏ qua không đọc mọi chú thích trong chương trình nằm giữa dấu hiệu (…)

Cấu trúc của một chương trình gia công điều khiển CNC cũng được tiêu chuẩn hoá (VD DIN 66025)

Mỗi câu lệnh chương trình bao hàm những thông tin riêng lẻ mà ta gọi là

“từ lệnh”

Trang 27

- Trong phương thức viết địa chỉ kiểu “Tab’’, khoảng cách giữa các từ lệnh bằng 1 Tab Cách viết này có ưu điểm khi phân tích chương trình thành danh mục chương trình,qua đó sẽ đưa ra được một diễn đạt tổng quan Bởi vì tất

cả mọi từ lệnh có cùng địa chỉ đều đướng dưới nhau theo một cộng Nhược điểm

là chương trình sẽ chiếm dụng nhiều chỗ trong vật mang tin

- Các từ lệnh được xếp vào câu lệnh theo một trình tự chặt chẽ, theo tiêu chuẩn (DIN 66025)

1 Từ cho số thứ tự câu lệnh

2 Từ cho điều kiện đường dịch chuyển hoặc điều kiện chuẩn bị

3 Từ biểu thị cho trục toạ độ: X,Y, Z, U, V, W, P, Q, R, A, B, C,D,E

4 Các từ cho những thông số nội suy I, J, K

5 Từ lệnh cho lượng chạy dao

6 Từ lệnh cho số vòng quay trục chính hoặc cho tốc độ cắt

7 Từ lệnh cho chọn dao và giá trị hiệu chỉnh

8 Từ lệnh cho chức năng phụ

Trong một số câu lệnh, có thể bỏ qua các từ lệnh mà khi viết nó trong câu không cần dùng đến các thông tin dạng số

Trang 28

2.4 Mô tả lệnh trong câu lệnh.

Thứ tự, địa chỉ và cấu trúc của từng từ lệnh riêng lẻ trong một chương trình gia công điều khiển CNC được xác định theo tiêu chuẩn (DIN 66025) Tiêu chuẩn này cũng thống nhất với các tiêu chuẩn quốc tế tương ứng (ISO) Tuy nhiên,giữa các nhà chế tạo hệ điều khiển khác nhau, có những chức năng khác nhau, mà tiêu chuẩn chưa bao quát và chập nhật hết, do sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật CNC

- Với đa số các hệ CNC, trong khi xử lý một chương trình, số các câu lệnh đang xử lý đều được hiển thi, do đó quá trình vận hành máy thông báo được ở mọi lúc về mức độ xử lý chương trình

Từ lệnh G: điều kiện đường dịch chuyển

- Chữ các địa chỉ G thông báo cho hệ điều khiển lệnh chuẩn bị Một lệnh chuẩn bị có các dụng đổi mạch cho hệ điều khiển sang một tiến trình tự động xác định

- Lệnh chuẩn bị bao gồm chữ cái địa chỉ G và một mã số hai vị trí từ

00-90 Tập hơp các điều kiện đường dịch chuyển từ 00->90 được phân thành 3 dạng như sau (theo ý nghĩa)

1 Những điều kiện đường dịch chuyển được nhớ trong hệ điều khiển, có

tác dụng đối với mọi câu lệnh tiếp theo cho đến khi bị một điều kiện đường dịch chuyển khác cùng dạng viết đề hoặc bị xoá bởi lệnh xoá

Trang 29

Tiêu chuẩn DIN 66025 có các lệnh chuẩn bị sau:

2 Những điều kiện đường dịch chuyển chỉ có tác dụng trong câu lệnh nào

mà nó được đưa vào khi lập trình

3 Những điều kiện đường dịch chuyển mà tiêu chuẩn không đặt cho nó

một ý nghĩa chắc chắn

Mối một ý nghĩa của mã số trong nhóm G này được xác định bởi nhà chế tạo hệ điều khiển Khi đóng mạch cho một hệ điều khiển CNC, một số điều kiện đường dịch chuyển đặt vào hệ thống một cách tự động Những điều kiện đường dịch chuyển này một phần do các nhà chế tạo hệ điều khiển cài đặt, không thay đổi được, một phần chúng có thể được người sử dụng máy cài đặt không qua dữ liệu điều chỉnh máy (MED, MSD = Machine Setup Data)

Trang 30

2.5 Ký tự địa chỉ và những dấu hiệu đặc biệt

2.5.1 Từ và địa chỉ

tự

Ý nghĩa

A Chuyển động chạy dao quanh trục X

B Chuyển động chạy dao quanh trục Y

C Chuyển động chạy dao quanh trục Z

D Chuyển động chạy dao quanh trục khác hoặc gọi bộ nhớ hiệu chỉnh dao

E Chuyển động chạy dao quanh trục khác hoặc gọi lượng chạy dao lần 2

F Lượng chạy dao

G Điều kiện đường dịch chuyển

H Địa chỉ chưa dùng, còn tự do

I Thông số nội suy theo trục X hoặc bước ren song song với trục Y

J Thông số nội suy theo trục X hoặc bước ren song song với trục X

K Thông số nội suy theo trục X hoặc bước ren song song với trục Z

L Địa chỉ chưa dùng,tự do

M Chức năng phụ

N Số thứ tự câu lậnh

O Không sử dụng để tránh nhầm lẫn với số 0

P Chuyển động thứ 3 song song với trục X hoặc thông số hiệu chỉnh dao

Q Chuyển động thứ 3 song song với trục Y hoặc thông số hiệu chỉnh dao

R Chuyển động thứ 3 song song với trục Z hoặc thông số hiệu chỉnh dao

S Số vòng quay trục chính hoặc tốc độ cắt

T Gọi dao- dụng cụ cắt

U Chuyển động thứ 2 song song trục X

V Chuyển động thứ 2 song song trục Y

W Chuyển động thứ 2 song song trục Z

X Chuyển động theo hướng trục X

Y Chuyển động theo hướng trục Y

Z Chuyển động theo hướng trục Z

Trang 31

Mã Các chức năng

G Chỉ ra phương pháp gia công trong mỗi khối lệnh hoặc chuyển động

theo các trục Trước các lệnh này, NC sẽ chuẩn bị cho chuyển động mỗi khối lệnh Vì lý do này, chức năng G còn được gọi là chức năng chuẩn bị

M Gọi là các chức năng phụ và làm việc như một chức năng hỗ trợ cho

Trang 32

Chức năng Địa chỉ Ý nghĩa

Số chương trình :(ISO)/O(EIA) Số chương trình

Số thứ tự N Số thứ tự

Chức năng chuẩn bị G Dạng chuẩn động

Từ khoá kích thước X,Y,Z,A,B,C,

Mã số bù dụng cụ H Mã số bù

Dừng P,U,X Thời gian dừng

Số chương trình P Gọi số tên chương trình con

Định rõ số tiếp theo P,Q Số lần lặp trong chương trình

Lặp đi lặp lại P Đếm số lần lặp trong chương trình

con

Trang 33

Địa chỉ Ý nghĩa

B Xác định vị trí trên trục B (lệnh tuyệt đối)

C Chỉ định góc quay của trục trính (lệnh tuyệt đối)

F Tốc độ tiến dao

G Phương pháp gia công và chuyển động của các trục trong mỗi khối

lệnh thuộc chương trình

H Chỉ định góc quay của trục chính (lệnh gia số)

I Một thành phần của lệnh nội suy cung tròn, tương ứng với lượng

P Đặt thời gian dừng và tên chương trình con

Q Chiều sâu cắt mỗi lát khi sử dụng chu trình gia công lỗ

R Gía trị bán kính trong lệnh nội suy cung tròn

Trang 34

2.5.2.Danh sách các mã lệnh G code và chương trình

Mã G có thể coi là mã lệnh chuẩn bị Mã G, bao gồm các địa chỉ G và giá trị số, sau đó xác định các phương pháp gia công và chuyển động trên các trục trong một câu lệnh Hệ NC sẽ thiết lập các dạng điều khiển để đáp ứng mã G được chỉ ra

Gía trị số theo sau địa chỉ G định nghĩa các lệnh,được viết trong từng khối phụ thuộc vào các mã lệnh G tiếp sau, chúng sẽ được phân loại thành 2 kiểu sau:

Ví dụ, G00 và G01cả 2 đều là dạng mã theo Module, chúng đều là dạng

2 Trong cùng một câu lệnh, có thể sử dụng nhiều mã G, điều này tuỳ thuộc từng nhóm mã G khác nhau

3 Nếu nhiều mã G đưa ra trong một câu lệnh, các mã G chỉ ra sau cùng sẽ

Trang 35

5 NC thiết lập chế độ mã G, xác định bởi biểu chương trình, khi nguồn điện được bật lân

6 Để taro cứng,đặt “ M29 S_” trong khối lệnh chứa G84 hoặc G74

7 Đối với các máy có APC, điểm gốc thứ 3, 4 được dùng để điều khiển APC, không dùng cho mục đích khác

G18 Chọn mắt phẳng gia công XZ

G19

02

Chọn mắt phẳng gia công ZY G20 Đặt đơn vị làm việc theo hệ inch

G29 Quay về gốc máy thứ 2, thứ 3, hoặc thứ 4

G30 Điểm không thứ 2, thứ 3, hoặc thứ 4

G30.1

G31

00

Bỏ qua mã lệnh G33 01 Cắt ren

G40 Huỷ bỏ hiệu chỉnh bù bán kính

G41 Hiệu chỉnh bán kính dụng cụ cắt, dao ở bên trái công tua

gia công G42

07

Hiệu chỉnh bán kính dụng cụ cắt, dao ở bên phải công tua gia công

Trang 36

G52 Đặt hệ toạ độ địa phương

G53

00

Lựa chọn hệ toạ độ máy G54 Lựa chọn hệ toạ độ phôi thứ nhất

G55 Lựa chọn hệ toạ độ phôi thứ hai

G56 Lựa chọn hệ toạ độ phôi thứ ba

G57 Lựa chọn hệ toạ độ phôi thứ tư

G58 Lựa chọn hệ toạ độ phôi thứ năm

Trang 37

G73 Gia công lỗ sau tốc độ cao G74

09

Chu trình taro G76 Chu trình khoét lỗ

G80 Huỷ chu trình gia công lỗ

G81 Chu trình khoan lỗ nông

lỗ

Chu trình khoét lỗ G90 Đặt hệ toạ độ tuyệt đối

G91

03

Đặt hệ toạ độ gia số G92

G94 Đặt tốc độ tiến dao/ phút

G95

00

Đặt tốc độ tiến dao/ vòng G96 Tốc độ bề mặt không đổi

G97

13

Huỷ tốc độ bề mặt không đổi G98 Đặt kiểu rút dao, trong chu trình gia công lỗ G99

10

Đặt kiểu rút dao, trong chu trình gia công lỗ

Trang 38

2.5.3 Bảng mã M

Mã M cũng được gọi là mã lệnh phụ, điều khiển dòng chương trình, đồng thời nó

cũng được gọi là mã lệnh hỗ trợ cho mã lệnh G

Cảnh báo:

Không sử dụng M31 và M32 trừ khi việc sử dụng những khối lệnh này cần

thiết cho việc sử lý hoặc khởi động lại các hoạt động bị gián đoạn vì sự cố

Trước khi sử dụng M31 và M32, hãy liên hệ với nhà sản xuất

Chú ý: 1 Cho phép sử dụng một mã M trong một câu lệnh Tuỳ từng trường

hợp, một khối lệnh có thể chứa tới 3 mã M

2.Chương này sẽ giải thích một cách khái quát các mã M, ở một số dạng

máy, tất cả các chức năng này có thể không được hỗ trợ đầy đủ hoặc có thể được

sử dụng cho những chức năng khác nhau hoặc là không được miêu tả như dưới

đây

lệnh

M00 Dừng chương trình Dừng chương trình tạm thời

M01 Dừng lựa chọn Dừng chương trình tạm thời khi bật

chức năng OSP, chương trình sẽ tạm dừng khi gặp lệnh M01 Nó sẽ không

có tác dụng khi chức năng này chuyển sang OFF

M02 Kết thúc chương trình Kết thúc chương trình và đặt lại NC,

con trỏ không quay trở lại đầu chương trình

M03 Quay trục chính bên phải Khởi động trục chính quay theo

M04 Quay trục chính bên trái Khởi động trục chính quay ngược chiều

kim đồng hồ M05 Dừng trục chính Dừng trục chính

Trang 39

M06 Thay dụng cụ Khởi động chu trình thay dao

M07 Kích hoạt quá trình bơm

dầu trơn ngoại

Kích hoạt quá trình bơm dầu

M08 Phun dầu tưới nguội Phun dầu tưới nguội

M09 Tắt dung dịch trơn nguội,

M30 Kết thúc chương trình Kết thúc chương trình, tắt lại NC, quay

trở lại đầu chương trình M31 Kích hoạt mã lệnh khoá trục ………

M32 Huỷ lệnh khoá trục Huỷ bỏ M31

M33 Cất dụng cụ Trả dụng cụ từ trục chính về magazin M40 Bánh răng điều khiển trục

Trang 40

M42 Bánh răng điều khiển trục

Chọn cảm biến lắp trên bàn máy

M48 Huỷ mã lệnh Override Làm mất hiệu lực chức năng điều khiển

Override trên bảng điều khiển M49 Kích hoạt mã lệnh Override Kích hoạt các chức năng điều khiển

Override trên bảng điều khiển M50 Phun dầu trơn nguội qua lỗ

mũi khoan

Khởi động khoan dầu

M51 Thổi khí ON Khởi động thổi khí

M59 Thổi khí OFF Dừng thổi khí

Ngày đăng: 28/02/2021, 08:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm