Vì vậy, đề tài “Mạng IP xanh” được thực hiện nhằm nghiên cứu về các phương pháp tiết kiệm năng lượng trong mạng IP core với mục đích tiết kiệm năng lượng, cải thiện hiệu năng, qua đó đạ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Style Definition: TOC 1: Font: 10 pt, Check
spelling and grammar, All caps, Right: 0 cm, Space Before: 6 pt, After: 6 pt, Line spacing: single, Tab stops: Not at 15 cm
Formatted: Font: Times New Roman, Font
color: Auto
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, nội dung luận văn là kết quả của sự tìm tòi, nghiên cứu, sưu tầm từ nhiều nguồn tài liệu và liên hệ với thực tiễn Các số liệu trong luận văn là trung thực không sao chép từ bất cứ luận văn hoặc đề tài nghiên cứu nào trước đó
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung đã trình bày
Tác giả
NGUYỄN NGỌC LOAN
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay công nghệ thông tin đang ngày càng phát triển mạnh mẽ Nhu cầu
sử dụng các dịch vụ, tiện ích trong mạng ngày càng tăng Để truyền tải thông tin, các thiết bị mạng sẽ cần phải tiêu thụ một lượng lớn năng lượng Do đó, việc giảm thiểu tiêu thụ những năng lượng không cần thiết đã trở thành một mối quan tâm lớn trong mạng
Đã có rất nhiều giải pháp tiết kiệm năng lượng được đưa ra để cải thiện hiệu năng hoạt động của mạng, giảm được những chi phí về năng lượng không cần thiết, thường được gọi là “greening” của các kỹ thuật và giao thức mạng
Vì vậy, đề tài “Mạng IP xanh” được thực hiện nhằm nghiên cứu về các
phương pháp tiết kiệm năng lượng trong mạng IP core với mục đích tiết kiệm năng lượng, cải thiện hiệu năng, qua đó đạt được những lợi ích tiềm năng về kinh tế và tác động đáng mong đợi đến môi trường
Trong quá trình thực hiện đề tài, do hạn chế về nền tảng kiến thức, kinh nghiệm nghiên cứu, cùng với hạn chế về mặt thời gian nên đồ án không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong thầy cô tham gia đóng góp, phê bình để đồ án của em được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn cô giáo TS.Trương Thu Hương đã hướng dẫn em
thực hiện luận văn này Cô đã giúp đỡ, tận tình chỉ bảo em trong nghiên cứu và học tập Đồng thời cũng xin cảm ơn chân thành tới các bạn trong nhóm của cô hướng dẫn đã giúp đỡ chia sẽ rất nhiều kiến thức để thực hiện luận văn này Cuối cùng, xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bố mẹ, anh em, đã là nền tảng,
là người luôn theo sát, chăm sóc động viên cho con trong suốt cuộc đời này Dù bất cứ khi nào, thành quả của con đạt được không thể thiếu công ơn sinh thành và dạy dỗ của gia đình
Hà Nội, tháng 9 năm
2013 Học viên Nguyễn Ngọc Loan
Trang 5MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 19
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ MẠNG XANH 1
1.1.Tổng quát về mạng xanh 1
1.2.Động cơ thúc đẩy và mục tiêu để nghiên cứu mạng xanh 2
1.2.1.Lý do để nghiên cứu mạng xanh? 2
1.2.2.Tiết kiệm năng lượng ở đâu? 4
1.2.3.Phân loại các phương pháp mạng xanh 5
1.3.Chiến lược mạng xanh 5
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MẠNG NGN 9
2.1.Tổng quan về kiến trúc mạng NGN 9
2.1.1.Lớp dịch vụ 10
2.1.2.Lớp vận chuyển 10
2.2.Một số mô hình kiến trúc mạng NGN 10
2.2.1.Kiến trúc mạng NGN của Siemens 10
2.2.2.Kiến trúc mạng NGN của Alcatel 12
2.3.Triển khai mạng NGN ở Việt Nam 13
2.3.1.Lớp truy nhập 14
2.3.2.Lớp chuyển tải 15
2.3.3.Lớp điều khiển 15
2.3.4.Lớp dịch vụ/ứng dụng: 16
CHƯƠNG 3: LƯU LƯỢNG VÀ MÔ HÌNH LƯU LƯỢNG TRONG MẠNG IP CORE 1918
3.1.Giới thiệu chung về lưu lượng mạng 1918
3.2.Mô hình lưu lượng 2322
3.2.1.Giới thiệu Self – Similarity 2423
3.2.2.Hàm phân bố Heavy-tailed 2524
3.2.3.Kết luận 2827
CHƯƠNG 4: CÁC PHƯƠNG PHÁP TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG TRONG MẠNG IP CORE 3029
Trang 64.1.Phương pháp tiết kiệm năng lượng sử dụng giao thức định tuyến
GDRP-PS 3029
4.1.1.Giới thiệu chung 3029
4.1.2.Giao thức GDRP-PS 3231
4.1.3.Kết luận 4039
4.2.Phương pháp tiết kiệm năng lượng dựa vào kiểm tra độ tin cậy của gói tin 4140
4.2.1.Giới thiệu chung 4140
4.2.2.Mô hình năng lượng 4241
4.2.3.Tính toán vấn đề 4443
4.2.4.Kết quả thí nghiệm 4544
4.2.5.Kết luận 4746
4.3.Phương pháp Green TE: kỹ thuật lưu lượng tiết kiệm năng lượng 4746
4.3.1.Giới thiệu chung 4847
4.3.2.Ý tưởng cơ bản và các giả định 5049
4.3.3.Mô hình GreenTE 5251
4.3.4.Các vấn đề về triển khai 5756
4.3.5.Đánh giá 5958
CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ MÔ PHỎNG 7069
5.1 Giới thiệu chung về phần mềm OMNET++ 7069
5.1.1 Các thành phần chính của OMNeT++ 7069
5.1.2.Thư viện hỗ trợ INET 7170
5.2 Kịch bản mô phỏng 7170
5.3 Kết quả mô phỏng 7271
5.3.1 Mô phỏng bộ phát lưu lượng 7271
5.3.2 Mô phỏng mạng sử dụng giao thức định tuyến OSPF 7372
5.3 Kết luận 7372
KẾT LUẬN 7573
TÀI LIỆU THAM KHẢO 7674
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng I: Nhu cầu lưu lượng trong giờ cao điểm và không cao điểm 3938
Bảng II: Các thông số tiêu thụ năng lượng bằng Watts, với các thành phần mạng khác nhau 4342
Bảng III: Cấu hình của router Cisco 12000 5150
Bảng IV: Lượng tiêu thụ năng lượng của Router Cisco 12000 5251
Bảng V: Danh sách ký hiệu được sử dụng 5453
Bảng VI: Các mô hình mạng được sử dụng để đánh giá 5958
Bảng VII: Tiêu thụ năng lượng trên các line-card 6160
Bảng VIII: Xu hướng tiết kiệm năng lượng của mạng AT&T với chế độ basic +e2e với 21%MLU của OSPF 6968
Field Code Changed Field Code Changed
Field Code Changed Field Code Changed Field Code Changed Field Code Changed Field Code Changed Field Code Changed
Trang 8DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.0.1: Mức độ tiêu thụ năng lượng của các loại thiết bị mạng khác nhau
vào năm 2002 4
Hình 1.0.2: Tiêu thụ năng lượng là hàm của mức độ sử dụng 7
Hình 1.0.3: Lưu vết tối ưu hóa tại các điểm hoạt động cụ thể 8
Hình 2.0.1: Tổng quan kiến trúc mạng NGN 9
Hình 2.0.2: Giải pháp NGN của Siemens 11
Hình 2.0.3: Mô hình mạng thế hệ sau của Alcatel 12
Hình 2.0.4: Các lớp trong giải pháp SURPASS của SIEMENS 13
Hình 2.0.5: Vị trí các Media Gateway trong mô hình SURPASS của SIEMENS 14
Hình 2.0.6: Mô hình ứng dụng MSAN trong giải pháp của SIEMENS 15
Hình 2.0.7: Softswitch trong mô hình SURPASS của SIEMENS 16
Hình 3.0.1: Thông lượng của mạng trong mối quan hệ với lưu lượng đầu vào 2019
Hình 3.0.2: Phân bố Pareto thường được sử dụng cho VoIP, FTP, HTTP 2625
Hình 3.0.3: Phân bố Weilbul được sử dụng cho lưu lượng FTP 2726
Hình 3.0.4: Phân bố Log-Normal được sử dụng phổ biến trong Call – Center, LAN… 2726
Hình 3.0.5: Phân bố theo kích cỡ của TCP suốt 1h ở một PoP và các phân bố khác nhau thích hợp với dữ liệu 2827
Hình 3.0.6: Phân bố theo Inter – Arrival time của lưu lượng UDP suốt 1h của 1 PoP và phân bố Pareto – Exponential thích hợp với dữ liệu 2827
Hình 4.0.1: Mạng tốc độ cao với các router lõi và router biên 3231
Hình 4.0.2: Hai trạng thái của router tiết kiệm năng lượng 3332
Hình 4.0.3: Topo mạng 8 node 3837
Hình 4.0.4: Router C3 sleep tại giờ không cao điểm 3938
Hình 4.0.5: Router C3 và C4 sleep trong giờ không cao điểm 4039
Hình 4.0.6: Các mô hình khác nhau về tiêu thụ năng lượng trong các thiết bị mạng, được biểu diễn bằng hàm tham số của độ sử dụng của thiết bị 4342
Hình 4.0.7: Mô hình mạng mô phỏng
Trang 9Hình 4.0.8: Độ sử dụng trung bình và độ sử dụng cao nhất trong mạng Abilene 5049
Hình 4.0.9: Mục tiêu của kỹ thuật lưu lượng khác nhau 5150
Hình 4.0.10: Xu hướng tiết kiệm năng lượng của mạng Abilene vào 05.09.2004 6160
Hình 4.0.11: Xu hướng tiết kiệm năng lượng của mạng G'EANT vào 05.05.2005 6261
Hình 4.0.12: Xu hướng tiết kiệm năng lượng của mạng Sprint và AT&T 6362
Hình 4.0.13: Hàm CDF của MLU trong mạng Abilene vào 05.05.2004 6463
Hình 4.0.14: Hàm CDF của MLU trong mạng G'EANT vào 05.05.2005(k=100) 6463
Hình 4.0.15: Hàm CDF của MLU trong mạng G'EANT vào 05.05.2005(k=100) trước và sau khi cân bằng tải 6564
Hình 4.0.16: Hàm CDF của trễ gói tin trong mạng G'EANT (k=100) 6665
Hình 4.0.17: Hàm CDF của trễ gói tin trong mạng Sprint (k=100) 6665
Hình 4.0.18: Chiều dài hàng đợi cho mạng Abilene với điều kiện lưu lượng khác nhau 6766
Hình 4.0.19: Số lượng đường MPLS của mạng Abilene với basic+nd+lb 6766
Hình 4.0.20: Số lượng đường MPLS của mạng G'EANT với basic+nd+lb 6867
Hình 4.0.21: Xu hướng tiết kiệm năng lượng của mạng G'EANT với các giá trị k khác nhau 6867
Hình 5.0.1: Giao diện IDE của OMNET++ đã được import INET 7170
Trang 10TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN ĐIỆN TỬ- VIỄN THÔNG
Trang 11NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên:.……….………Số hiệu sinh viên:……… Khoá:………Khoa: Điện tử-Viễn thông Ngành:………
1 Đầu đề đồ án:
2 Các số liệu và dữ liệu ban đầu:
3 Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:
4 Các bản vẽ, đồ thị (ghi rõ các loại và kích thước bản vẽ):
5 Họ tên giảng viên hướng dẫn:
6 Ngày giao nhiệm vụ đồ án:
7 Ngày hoàn thành đồ án:
Sinh viên đã hoàn thành và nộp đồ án tốt nghiệp ngày tháng năm 2013
Cán bộ phản biện
Trang 12BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
BẢN NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Họ và tên sinh viên: Số hiệu sinh viên:
Ngành: Khoá:
Giảng viên hướng dẫn:
Cán bộ phản biện:
1 Nội dung thiết kế tốt nghiệp:
2 Nhận xét của cán bộ phản biện:
Cán bộ phản biện
( Ký,ghi rõ họ và tên)
Formatted: Font: 14 pt, Bold Formatted: Centered, Right: 0.08 cm Formatted: Indent: Left: 0 cm, Right: 0.08
cm, Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Font: 10 pt, Bold Formatted: Centered, Right: 0.08 cm, Line
spacing: 1.5 lines
Formatted: Font: 14 pt, Bold Formatted: Indent: Left: 0 cm, Right: 0.08
cm, Line spacing: 1.5 lines
Trang 13LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay công nghệ thông tin đang ngày càng phát triển mạnh mẽ Nhu cầu sử
dụng các dịch vụ, tiện ích trong mạng ngày càng tăng Để truyền tải thông tin, các
thiết bị mạng sẽ cần phải tiêu thụ một lượng lớn năng lượng Do đó, việc giảm
thiểu tiêu thụ những năng lượng không cần thiết đã trở thành một mối quan tâm lớn
trong mạng
Đã có rất nhiều giải pháp tiết kiệm năng lượng được đưa ra để cải thiện hiệu
năng hoạt động của mạng, giảm được những chi phí về năng lượng không cần thiết,
thường được gọi là “greening” của các kỹ thuật và giao thức mạng
Vì vậy, đề tài “Mạng IP xanh” được thực hiện nhằm nghiên cứu về các
phương pháp tiết kiệm năng lượng trong mạng IP core với mục đích tiết kiệm
năng lượng, cải thiện hiệu năng, qua đó đạt được những lợi ích tiềm năng về kinh
tế và tác động đáng mong đợi đến môi trường
Trong quá trình thực hiện đề tài, do hạn chế về nền tảng kiến thức, kinh
nghiệm nghiên cứu, cùng với hạn chế về mặt thời gian nên đồ án không thể tránh
khỏi những thiếu sót Em rất mong thầy cô tham gia đóng góp, phê bình để đồ án
của em được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn cô giáo TS.Trương Thu Hương đã hướng dẫn em
thực hiện luận văn này Cô đã giúp đỡ, tận tình chỉ bảo em trong nghiên cứu và
học tập Đồng thời cũng xin cảm ơn chân thành tới các bạn trong nhóm của cô
hướng dẫn đã giúp đỡ chia sẽ rất nhiều kiến thức để thực hiện luận văn này
Cuối cùng, xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bố mẹ, anh em, đã là nền tảng, là
người luôn theo sát, chăm sóc động viên cho con trong suốt cuộc đời này Dù bất cứ
khi nào, thành quả của con đạt được không thể thiếu công ơn sinh thành và dạy dỗ
Trang 14TÓM TẮT LUẬN VĂN
Việc giảm thiểu tiêu thụ những năng lượng không cần thiết đã trở thành một
mối quan tâm lớn trong mạng bởi những lợi ích tiềm năng về kinh tế và những tác
động đáng mong đơi đến môi trường Vấn đề này, được gọi chung là mạng xanh,
liên quan đến nhận thức về năng lượng trong các thiết kế, các thiết bị và các giao
thức mạng
Trong đề tài này, ta thực hiện nghiên cứu một cách rõ ràng hơn về thuộc tính
“xanh” Sau đó, tổng quan hóa về tình hình hiện tại và các công việc liên quan, với
trọng tâm là trên mạng core Chương đầu tiên sẽ trình bày tổng quan về mạng IP
xanh tiết kiệm năng lượng cũng như lý do vì sao cần phải tiết kiệm năng lượng
Chương 2 trình bày tổng quan về kiến trúc mạng NGN Chương 3 mô tả lưu lượng
cũng như các nghiên cứu về mô hình lưu lượng Chương 4 giới thiệu về các phương
pháp tiết kiệm năng lượng đã được nghiên cứu hiện nay Nghiên cứu mô phỏng giải
pháp sẽ được giới thiệu trong chương 5 Chương 6 là kết luận các nghiên cứu đã
được thực hiện trong luận văn
Formatted: Indent: Left: 0 cm Formatted: Font: 14 pt Formatted: Normal, Left, Line spacing: single
Trang 15ABSTRACT
Reduction of unnecessary energy consumption is becoming a major concern
in network, because of the potential economical benefits and of its expected
environmental impact These issues, usually referred to as “green networking”,
relate to embedding energy-awareness in the design, in the devices and in the
protocols of networks
In this work, we first formulate a more precise definition of the “green”
attribute We then overview the current state of the art and provide at axonomy of
the relevant work, with a special focus on core networking
The first section presents an overview of green IP network as well as why to
save energy Section 2 presents the NGN architecture Section 3 describes the traffic
and the research on traffic models Section 4 introduces the energy-saving methods
have been studied at present Simulation will be introduced in section 5 Section 6 is
the conclusion of research has been done in the thesis
Formatted: Centered
Formatted: Centered
Trang 16MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 4
TÓM TẮT LUẬN V N 5
MỤC LỤC 7
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 9
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG IP XANH 10
1.1 Giới thiệu chung về IP xanh 10 1.2 Động cơ thúc đẩy và mục tiêu để nghiên cứu tiết kiệm năng lượng 10 1.2.1 Tại sao phải tiết kiệm năng lượng? 10 1.2.2 Tiết kiệm năng lượng ở đâu? 11 1.2.3 Phân loại các phương pháp tiết kiệm năng lượng 13 1.2.4 Định nghĩa về mạng xanh 13 1.3 Chiến lược mạng xanh 14 1.3.1 Hợp nhất tài nguyên 15 1.3.2 Chọn lọc kết nối 15 1.3.3 Ảo hóa 16 1.3.4 Tính toán tỷ lệ 16 CHƯƠNG 2: KI N TR C MẠNG TH HỆ MỚI 19
2.1 Tổng quan về kiến trúc mạng NGN 19 2.2 Một số mô hình kiến trúc mạng NGN 20 2.3 Triển khai mạng NGN ở Việt Nam 26 CHƯƠNG 3: LƯU LƯỢNG VÀ MÔ HÌNH LƯU LƯỢNG TRONG MẠNG IP CORE 32
3.1 Lưu lượng và điều khiển lưu lượng 32
3.1.1 Giới thiệu chung về lưu lượng 32
3.1.2 Khái niệm về điều khiển luồng(flow control) 33 3.1.3 Khái niệm về chống tắc nghẽn(congestion control) 34 3.2 Mô hình lưu lượng 35
3.2.1 Giới thiệu chung về mô hình lưu lượng 36
Formatted: Font: Bold Formatted: Normal, Left, Line spacing:
Multiple 1.4 li, Tab stops: 15.5 cm, Centered,Leader: … + Not at 8.04 cm
Formatted: Font: 13 pt, Font color: Custom
Color(RGB(54,95,145)), (Asian) Japanese
Formatted: Normal, Left, Line spacing:
Multiple 1.4 li, Tab stops: 15.5 cm, Centered,Leader: …
Trang 173.2.2 Sự cần thiết của mô hình lưu lượng 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI Đặt vấn đề:
Đề tài nghiên cứu về việc tiêu thụ năng lượng tại các thiết bị trong mạng
internet qua đó tìm ra giải pháp để tiết kiệm năng lượng một cách tối ưu nhất Ta
thảo luận về các tác động của các giao thức mạng khi tiết kiệm năng lượng bằng
cách đặt sleep một số thành phần như các giao tiếp trong mạng, bộ định tuyến và
các bộ chuyển mạch Có thể chỉ ra rằng nó thực sự hợp lý và do đó thảo luận về
những thay đổi cần thực hiện để hỗ trợ việc tắt các thành phần hiệu quả hơn Ảnh
hưởng của việc tiết kiệm năng lượng là rất lớn, đặc biệt trong khi thế giới đang
không ngừng phát triển thì năng lượng là một nguồn tài nguyên quý giá đang ngày
càng khan hiếm, gây khó khăn khi mạng Internet ngày càng phát triển Dưới đây
ta sẽ đi sâu vào phân tích và nghiên cứu đề tài này
Formatted: Line spacing: Multiple 1.4 li, Tab
stops: 15.5 cm, Centered,Leader: …
Formatted: Font: 14 pt Formatted: Normal, None, Line spacing:
Multiple 1.4 li, Tab stops: 15.5 cm, Centered,Leader: …
Trang 19Formatted: Font: Bold Formatted: Centered Formatted
Trang 20CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ MẠNG XANH
Chương này sẽ trình bày các khái niệm chung về mạng xanh, mục tiêu, động
cơ thúc đẩy cũng như những chiến lược được thực hiện để có thể đạt được mạng
xanh
1.1 Tổng quát về mạng xanh
Giảm thiểu tiêu thụ năng lượng đã trở thành một vấn đề chính đối với nền
Nếu việc này có ảnh hưởng lớn đối với lĩnh vực thiết kế điện tử thì ngành công
nghệ thông tin và truyền thông trong đó cụ thể hơn là mạng kết nối Internet cũng
có liên quan Trong những năm gần đây, nhiều nỗ lực đưa ra quả thực đã giảm
được những chi phí về năng lượng không cần thiết, thường được gọi là “greening”
của các kỹ thuật và giao thức mạng
Bên cạnh các nghiên cứu liên quan đến năng lượng trong mạng không dây
thì đề tài tập trung vào mạng có dây Thông thường, tiết kiệm năng lượng thường
đi đôi với giảm hiệu năng của mạng Xem xét sự dung hòa giữa hiệu năng mạng
và tiết kiệm năng lượng, xác định được giới hạn tiêu thụ năng lượng mạng là một
thách thức thực sự Tuy nhiên, mặc dù lĩnh vực mạng xanh vẫn còn khá mới mẻ,
cũng đã có một số nghiên cứu được thực hiện, mô tả trong phần 4 của đề tài
Từ cái nhìn tổng thể sâu sắc, mục tiêu của mạng xanh là nhằm mục đích
giảm thiểu tiêu thụ năng lượng trong mạng.Vì vậy, thực hiện sử dụng năng lượng
tái tạo trong lĩnh vực công nghệ thông tin là càng nhiều càng tốt Tuy nhiên, có
cách khác là thiết kế các thành phần điện năng thấp, có thể cung cấp cùng một
mức hiệu năng
Bên cạnh đó, việc thiết kế lại kiến trúc mạng, ví dụ thay đổi vị trí của các
thiết bị mạng về những nơi thích hợp, có thể giúp tiết kiệm năng lượng đáng kể
với 2 lý do Lý do thứ nhất liên quan đến mất mát khi năng lượng được truyền tải:
nếu các điểm tiêu thụ gần các điểm sản xuất hơn, mất mát sẽ ít hơn Lý do thứ 2
liên quan đến việc làm mát các thiết bị điện tử: điều hòa không khí sẽ tiêu thụ một
năng lượng lớn trong trung tâm dữ liệu và do đó, khí hậu lạnh sẽ làm giảm đi sự
Formatted: Font: 14 pt, Bold Formatted: Font: 14 pt, Bold
Formatted: Font: 13 pt, Expanded by 0.1 pt
Trang 21phụ thuộc này Canada đã tiến hành nghiên cứu và cải tiến mạng CANARIE theo
hướng này, đặc biệt là sử dụng ảo hóa để phân bổ lại địa bàn dịch vụ dễ dàng hơn
với các nguồn năng lượng có sẵn
Hơn nữa, các công ty công nghệ thông tin lớn như Google đã di chuyển hệ
thống máy chủ của họ về gần sông Columbia để tận dụng lợi thế về năng lượng
được cung cấp bởi nhà máy thủy điện gần đó Nước được sử dụng trong các hệ
thống làm mát, mặc dù nó có thể dẫn đến các vấn đề về môi trường ví dụ như ảnh
hưởng đến sự sống của rong biển nếu nhiệt độ nước tăng quá nhiều Microsoft
cũng đã nghiên cứu một hệ thống làm mát dự phòng trong dự án Intent và
Marlow, bao gồm việc di dời các máy chủ ở không gian mở, vì vậy phân tán nhiệt
dễ dàng hơn
Phân bố lại khu vực địa lý cũng là một cách tiếp cận đầy hứa hẹn để tiết
kiệm kinh tế Thị trường năng lượng toàn cầu cung cấp một mức giá thay đổi theo
thời gian Mức giá này thậm chí có thể gây ra các tiêu cực khi thặng dư sản xuất
xuất hiện nhưng khách hàng không có nhu cầu Năng lượng không được lưu trữ
hiệu quả, và mặc dù việc phỏng đoán mức tiêu thụ dựa vào dữ liệu lưu trữ khá
chính xác, việc sản xuất thừa là luôn luôn có thể xảy ra Sự thay đổi này có thể
dùng để tính toán với nơi có chi phí năng lượng thấp hơn Các công ty như
Amazon nhận thấy rằng việc định vị lại khu vực địa lý của các dịch vụ sẽ giảm
được chi phí hoạt động liên quan đến các nguồn năng lượng
Xa hơn nữa, các thiết bị vật lý có thể được định vị lại nhằm giảm tiêu thụ
năng lượng toàn cầu Ta có thể tưởng tượng rằng các dịch vụ cũng có thể được đặt
lại các địa điểm tối ưu, và có thể di chuyển khi điều kiện thay đổi theo thời gian
Một thách thức lớn về công nghệ là thực hiện chuyển đổi dịch vụ mà không có bất
kỳ sự gián đoạn nào, bảo lưu lỗi chấp nhận được và bảo mật dữ liệu
Cuối cùng, từ quan điểm kỹ thuật, mạng xanh được xem như là cách để giảm
năng lượng cần thiết trong khi vẫn duy trì được mức hiệu năng tương đương
1.2 Động cơ thúc đẩy và mục tiêu để nghiên cứu mạng xanh
1.2.1 Lý do để nghiên cứu mạng xanh?
Trang 22Các vấn đề về môi trường gắn liền với khí nhà kính ngày càng gia tăng trong
những năm gần đây Trên thế giới hiện nay có rất nhiều nghiên cứu khác nhau về
ảnh hưởng tàn phá của việc phát thải khí nhà kính và những hậu quả gây ra việc
thay đổi khí hậu Theo báo cáo của Liên minh Châu Âu, việc giảm phát thải khí
nhà kính từ 15-30% là cần thiết trước năm 2020 để giữ cho nhiệt độ toàn cầu tăng
dưới 2o
C
Ảnh hưởng của hiệu ứng nhà kính không chỉ tác động đến môi trường mà
còn ảnh hưởng đến nền kinh tế, gây ra các thiệt hại về tài chính Đặc biệt, dự kiến
giảm 1/3 lượng khí thải có thể tạo ra những lợi ích kinh tế cao hơn so với việc đầu
tư cần thiết để đạt được mục tiêu này Hiện tại, các nhà nghiên cứu cũng đang tìm
kiếm một cơ hội xung quanh ngành công nghiệp xanh, kể cả trong việc phát triển
bền vững lâu dài
Mục tiêu giảm khí nhà kính có liên quan đến nhiều ngành công nghiệp, bao
gồm cả mảng công nghệ thông tin và truyền thông, đặc biệc là ảnh hưởng của
công nghệ trong cuộc sống hàng ngày Thật vậy, khối lượng khí thải CO2 phát ra
trong ngành công nghệ thông tin ước tính chiếm khoảng 2% tổng lượng phát thải
do con người tạo ra Với các nước phát triển như Anh, có thể lên đến 10%
Để đánh giá chính xác con số này thì rất khó, không hoàn toàn chính xác và
không được cập nhật kịp thời Tuy nhiên, những nghiên cứu này đều đồng ý trên
thực tế là ngành công nghệ thông tin là một nguồn tiêu thụ năng lượng và phát thải
khí nhà kính quan trọng Do đó, có thể nghiên cứu tạo ra các thiết bị và giao thức
mạng nhằm nhận thức ra các năng lượng mà chúng tiêu thụ, giúp tạo ra các quyết
định hiệu quả
Như vậy tóm lại, nền công nghiệp hiện tại tiêu thụ quá nhiều năng
lượng.Việc này có ảnh hưởng đến nhiều mặt trong cuộc sống của con người Một
số lý do được tổng kết lại nhằm lý giải tại sao phải tiết kiệm năng lượng như sau:
Ảnh hưởng tới môi trường sống như : hiện tượng nóng lên của trái đất,
ôi nhiễm môi trường, hiệu ứng nhà kính
Ảnh hưởng về mặt kinh tế: tiêu hao tiền của, nguồn lực…
Trang 23 Tiết kiệm năng lượng cần thiết trong hầu hết các ngành công nghiệp
trong đó có công nghệ thông tin và truyền thông
Vậy có thể tiết kiệm năng lượng ở đâu? Như thế nào? Câu hỏi này sẽ được lý
giải trong phần tiếp theo
1.2.2 Tiết kiệm năng lượng ở đâu?
Trước khi cố gắng để giảm thiểu việc tiêu thụ năng lượng, hoặc hiểu như thế
nào là thực hiện được việc giảm tiêu thụ năng lượng, thì rất cần thiết để tìm hiểu
xem chúng ta có thể thực hiện tiết kiệm năng lượng ở những đâu Ví dụ như mạng
Internet, có thể được chia phân đoạn thành mạng lõi và vài một vài dạng mạng
truy cập khác Trong những phân đoạn khác nhau, các thiết bị liên quan có hiệu
năng cũng như mức độ tiêu thụ năng lượng là khác nhau.Trong năm 2002, đã có
những nghiên cứu phân tích việc tiêu thụ năng lượng của các loại thiết bị khác
1.0.1Hình 1.0.1, chỉ ra các mạng cục bộ, thông qua các hub và switch, đáp ứng cho
khoảng 80% tiêu thụ internet tổng cộng trong thời gian đó
Hình 1.0.1: Mức độ tiêu thụ năng lượng của các loại thiết bị mạng khác nhau vào
năm 2002
Năm 2005, một nghiên cứu khác tính toán rằng các thẻ giao tiếp mạng NIC
và một số thành phần mạng khác trong đó các thẻ NIC sử dụng gần một nửa tổng
điện năng tiêu thụ Gần đây, các nghiên cứu bắt đầu cho thấy sự gia tăng tiêu thụ
trong mạng lõi, ví dụ như trong năm 2009, Deutsche Telekom dự báo rằng năm
Trang 242017, mạng lõi sẽ tiêu thụ năng lượng bằng với mạng truy cập(nghiên cứu cũng đề
nghị tăng 300% công suất tiêu thụ của mạng lõi trong thập kỷ tới)
Không có gì đáng ngạc nhiên khi gần đây ngành công nghệ thông tin phát
triển một các nhanh chóng, làm cho các con số kể trên và việc ước lượng không
còn đúng nữa Các kết quả nhằm đánh giá việc tiêu thụ năng lượng và cần phải
được cập nhật thường xuyên Thêm nữa, việc đánh giá như vậy đòi hỏi sự hợp tác
của các nhà sản xuất thiết bị, các nhà cung cấp dịch vụ Internet và cả chính phủ
1.2.3 Phân loại các phương pháp mạng xanh
Hiện nay có rất nhiều phương pháp được nghiên cứu để tiết kiệm năng
lượng Trong đó, có 4 phương pháp chính như sau [1]:
Adaptive Link Rate: dựa vào 2 nguyên lí
Interface Proxying
Energy – aware Infrastructure
Energy – aware Applications
1.3 Chiến lược mạng xanh
Thông thường, các hệ thống mạng được thiết kế và phân bố theo nguyên tắc
ngược với mạng xanh, đó là cung cấp và dự phòng Mặt khác, tùy thuộc vào sự
thiếu hụt hỗ trợ chất lượng dịch vụ QoS từ mạng Internet, cung cấp dư thừa được ưu
tiên sử dụng chung Mạng được phân bổ để duy trì lưu lượng tại giờ cao điểm, với
công suất được thêm vào, cho phép đáp ứng được các sự kiện không mong muốn
Kết quả là trong suốt thời gian lưu lượng thấp, mạng đó cũng tiêu thụ năng lượng
Hơn nữa, để cung cấp khả năng phục hồi và bỏ qua những lỗi không quan trọng,
mạng cũng được thiết kế thêm phần dự phòng Thiết bị được thêm vào hạ tầng
mạng với mục đích duy nhất là thay thế khi các thiết bị khác lỗi, cũng tiêu thụ một
số năng lượng Hoạt động này hoàn toàn đi ngược lại với mạng xanh Do đó, sự
thay đổi là cần thiết trong nghiên cứu mạng và phát triển nhằm giới thiệu nhận dạng
năng lượng trong thiết kế mạng mà không ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ cũng
như độ tin cậy mạng
Comment [HT1]: Trích dẫn nguồn tài liệu tham
khảo!
Comment [HT2]: Thêm hình vẽ biểu diễn việc
lưu lượng thay đổi, đường power vẫn là đường nằm ngang vào
Trang 25Phần này minh họa một vài mô hình chính mà hạ tầng mạng có thể khai thác
để đạt được mục tiêu xanh Ta chia làm 4 lớp giải pháp là hợp nhất tài nguyên, ảo
hóa, chọn lọc kết nối và tính toán tỉ lệ Bốn loại này đại diện cho 4 hướng nghiên
cứu, có thể tìm thấy các ứng dụng chi tiết trong thiết bị và thiết kế giao thức
Hợp nhẩt tài nguyên: nhóm tất cả các chiến lược phân bổ nhằm giảm tiêu
thụ tổng do các thiết bị sử dụng không đúng mức ở một thời gian nhất định lại với
nhau Với mức lưu lượng trong một mạng đã cho, sau hàng ngày và hàng tuần, có
thể đảm bảo được mạng trong khi tắt đi một số thiết bị mạng đang hoạt động Phân
bổ tài nguyên đã trở thành phương pháp phổ biến, đặc biệt trong trung tâm dữ liệu
và CPU
Chọc lọc kết nối: phương pháp kết nối chọn lọc cho phép tắt đi những tài
nguyên không dùng đến ở bên rìa của mạng Ví dụ với các nút ở biên có thể idle
(nhàn rỗi) để tránh hỗ trợ công việc kết nối mạng( ví dụ như nhận các lưu lượng
phát sóng không cần thiết,…) Những nhiệm vụ này có thể phải thực hiện trên nút
khác, ví dụ như proxy, trong khi chờ các thiết bị idle, do đó không có sự thay đổi cơ
bản trong giao thức mạng
Ảo hóa: là một tập các cơ chế cho phép có nhiều hơn một dịch vụ có thể hoạt
động trên cùng một phần cứng, vì vậy cải thiện được độ sử dụng của phần cứng
Một máy tính duy nhất dưới tải cao sẽ tiêu thụ năng lượng ít hơn nhiều những máy
tải nhẹ Ảo hóa có thể được áp dụng cho nhiều loại tài nguyên bao gồm liên kết
mạng, thiết bị lưu trữ, tài nguyên phần mềm,… Một ví dụ điển hình của việc ảo hóa
là chia sẻ các máy chủ trong trung tâm dữ liệu, giảm chi phí phần cứng, cải thiện
quản lý năng lượng, giảm chi phí năng lượng và làm mát, cuối cùng là giảm khí thải
CO2 trong trung tâm dữ liệu Thực tế, ảo hóa đã được triển khai thành công: ví dụ
như dịch vụ bưu điện Mỹ đã ảo hóa máy chủ vật lý 791 và 895 Kỹ hơn, các nhà
nghiên cứu đã khảo sát chi tiết về kỹ thuật ảo hóa từ cái nhìn kỹ thuật máy tính và
cái nhìn về mạng
Tính toán tỷ lệ: có thể được áp dụng cho toàn bộ hệ thống, giao thức mạng
cũng như cho các thành phần và thiết bị thành viên Để minh họa cho nguyên tắc
Trang 26này, hìnhError! Reference source not found. 1.2 mô tả mức tiêu thụ năng
lượng khác nhau (hoặc chi phí) trong đó thiết bị biểu diễn hàm mức độ sử dụng của
nó Số liệu về độ sử dụng và năng lượng được chuẩn hóa trong khoảng từ 0 đến 1
Cấu hình khác nhau cho phép thực hiện các biện pháp tối ưu khác nhau Các thiết bị
tiêu thụ năng lượng là không đổi và độc lập với mức độ sử dụng, sẽ cho biết trường
hợp tồi tệ nhất: hoặc là tiêu thụ tối đa năng lượng hoặc tắt và không hoạt động
Hình 1.0.2: Tiêu thụ năng lượng là hàm của mức độ sử dụng
Ngược lại, các thiết bị tiết kiệm năng lượng sẽ thể hiện năng lượng tiêu thụ tỉ
lệ thuận với mức độ sử dụng Trong hai trường hợp, tồn tại một số các khả năng, ví
Các thiết bị đơn bước có 2 chế độ hoạt động trong khi thiết bị đa bước có một
vài ngưỡng hiệu năng Quy mô điện áp động và tốc độ kết nối thích ứng là hai ví dụ
cơ bản của phương pháp tính toán tỷ lệ Quy mô điện áp động giảm trạng thái năng
lượng của CPU như 1 hàm về tải của hệ thống trong khi tốc độ kết nối đáp ứng lại
sử dụng khái niệm giống với giao tiếp mạng, giảm dung lượng và vì vậy, mức độ
tiêu thụ là một hàm của tải trọng
Trang 27Hình 1.0.3: Lưu vết tối ưu hóa tại các điểm hoạt động cụ thể
Cần lưu ý rằng thách thức trong việc lựa chọn và thực hiện tải trọng cuối trên
kiến trúc phân phối giống như tiêu thụ năng lượng tổng thể phụ thuộc vào mức độ
sử dụng mà tất cả các thiết bị tiết kiệm năng lượng đang hoạt động Ví dụ như
thức tỷ lệ Một cái thích hợp hơn cho thiết bị/giao thức mà hoạt động với mức độ
sử dụng cao hơn và cái khác hiệu quả hơn với các điểm hoạt động thấp hơn Tuy
nhiên, theo nguyên tắc phân bổ tài nguyên, các hệ thống tương lai sẽ hoạt động ở
tải cao hơn Ta sẽ không chỉ thiết kế hệ thống thích ứng dựa trên độ sử dụng khác
nhau mà còn thiết kế để tối ưu hóa cho các cấp độ sử dụng nhiều nhất
Formatted: Centered
Trang 28CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MẠNG NGN
Trong chương này chúng ta tập trung đi sâu vào tìm hiểu kiến trúc mạng thế
hệ mới hiện nay qua đó hiểu được vì sao NGN Core là khu vực được lựa chọn để
phân tích, nghiên cứu, áp dụng phương pháp tiết kiệm năng lượng
Mục tiêu của mạng NGN là cung cấp khả năng chuẩn bị, triển khai, và quản lý
tất cả các loại dịch vụ có thể cung cấp được Để đạt được mục tiêu này, cần thực
hiện độc lập và tách biệt, việc chuẩn bị, triển khai cơ sở hạ tầng từ các hạ tầng vận
chuyển Như vậy sự tách biệt được phản ánh trong kiến trúc của NGN như sự phân
2.0.4Hình 2.0.1 dưới đây trình bày phạm vi của kiến trúc quản lý này trong mạng
NGN
Hình 2.0 41 : Tổng quan kiến trúc mạng NGN
Formatted: Font: Bold
Comment [HT3]: HÌnh bị đánh index sai, để tránh
lỗi này tiêp tục tái diễn khi ta chỉnh sửa quyển, cần đánh caption toàn bộ hình, và cross reference để trích dẫn đến index của hình đó
Formatted: Level 1
Trang 292.1.11.1.1 Lớp dịch vụ
Lớp dịch vụ của mạng NGN cung cấp các chức năng điều khiển và quản lý các
dịch vụ mạng để chấp nhận các dịch vụ kết cuối và các ứng dụng Các dịch vụ kết
cuối có thể được thực hiện bởi sự lặp lại của lớp đa dịch vụ trong mạng Dịch vụ có
thể liên quan đến thoại, dữ liệu hay ứng dụng video, được bố trí riêng rẽ hoặc kết
hợp trong các ứng dụng đa phương tiện Tham khảo khuyến nghị ITU-T Rec.Y
2011 để biết thêm thông tin chi tiết
Lớp vận chuyển của NGN liên quan tới vận chuyển thông tin giữa các thực hể
ngang hàng Với mục đích vận chuyển động hay sự liên kết tĩnh có thể được thành
lập để điều khiển vận chuyển thông tin giữa các thực thể Sự liên kết có lẽ trong
khoảng thời gian vô cùng ngắn, trung hạn (phút), hoặc dài hạn (giờ, ngày, hoặc dài
hơn) Tham khảo khuyến nghị ITU-T Rec.Y.2011 để biết thêm chi tiết
Với đặc điểm trên của mạng NGN có thể thấy rõ 1 điều rằng, việc gia tăng
dịch vụ, mạng hội tụ, sẽ làm cho việc tiêu thụ năng lượng trên các thiết bị trong
mạng tăng lên, do vậy mà các giải pháp tiết kiệm năng lượng là vô cùng cần thiết để
giúp giảm được năng lượng tiêu thụ, bảo vệ môi trường mà vẫn đảm bảo hiệu năng
của mạng
Hiện nay trên thế giới, các tổ chức viễn thông vẫn còn đang nghiên cứu về
NGN để đưa ra một chuẩn thống nhất chung Tuy nhiên các hãng viễn thông lớn
đều đã đưa ra các giải pháp NGN của riêng mình Đó là các hãng Alcatel, Siemens,
Cisco, Erickson, Commworks, Lucent, Nortel,…Về cơ bản các giải pháp này là
giống nhau nhưng mỗi hãng vẫn có sự khác biệt nhất định tùy thuộc vào quan điểm
xây dựng mạng thế hệ sau
Formatted: Normal, Left
Formatted: Font: 14 pt, Not Italic, (Asian)
Japanese
Trang 30Giải pháp mạng NGN của Siemens dựa trên cấu trúc phân tán, xóa đi khoảng
cách giữa mạng PSTN và mạng số liệu [2] Các hệ thống đưa ra vẫn dựa trên cấu
trúc phát triển của hệ thống chuyển mạch của Siemens là EWSD, mạng thế hệ mới
có tên là SURPASS được minh họa như hình sau:
Hình 2.0 52 : Giải pháp NGN của Siemens
Phần chính của SURPASS là hệ thống SURPASS hiQ, đây có thể coi là hệ
thống chủ tập trung cho lớp điều khiển của mạng với chức năng như một gateway
mạng để điều khiển các tính năng thoại, kết hợp với khả năng báo hiệu mạnh để kết
nối với nhiều mạng khác nhau Trên hệ thống có khối chuyển đổi báo hiệu số 7 của
mạng PSTN/ISDN sang giao thức điều khiển MGCP Tùy theo chức năng và dung
lượng SURPASS hiQ được chia thành các loại SURPASS hiQ 10, 20 hay
SURPASS hiQ 9100, 9200, 9400
SURPASS hiG là họ hệ thống gateway từ các mạng dịch vụ cấp dưới lên
SURPASS hiQ, hệ thống nằm ở biên mạng đường trục, chịu sự quản lý của
SURPASS hiQ
Formatted: Level 1
Trang 31SURPASS hiA là hệ thống truy nhập đa dịch vụ nằm ở lớp truy nhập của
NGN, phục vụ truy nhập thoại, xDSL và các dịch vụ số liệu trên một nền duy nhất
SURPASS hiA có thể kết hợp với các tổng đài PSTN EWSD hiện có qua giao diện
V5.2, cũng như với SURPASS hiQ tạo nên mạng thế hệ mới, SURPASS hiA được
phân thành nhiều loại theo các giao diện hỗ trợ (Xdsl, băng rộng, Leased line,
gateway, VoIP/VoATM) thành các loại SURPASS hiA 7100, 7300, 7500
Để quản lý hệ thống của SURPASS, Siemens đưa ra hệ thống quản lý mạng
NetManager Hệ thống quản lý này sử dụng giao thức quản lý SNMP chạy trên nền
JAVA/COBRA, quản lý qua giao diện Web
Alcatel đưa ra mô hình mạng thế hệ sau NGN với 4 lớp: Lớp truy nhập, lớp
truyền tải, lớp trung gian, lớp điều khiển và lớp dịch vụ mạng Minh họa như hình
dưới đây:
Hình 2.0 63 : Mô hình mạng thế hệ sau của Alcatel
Alcatel giới thiệu các chuyển mạch đa dịch vụ, đa phương tiện 1000MM E10
và Alcatel 1000 Softswitch cho giải pháp xây dựng mạng NGN Trong đó họ sản
phẩm 1000 MM E10 là hệ thống cơ sở để xây dựng mạng viễn thông thế hệ mới từ
mạng hiện có Năng lực xử lý của hệ thống 1000 MM E10 lớn hơn so với các hệ
thống E10 trước đây, lên đến 8 triệu BHCA, tốc độ chuyển mạch ATM có thể lên
Formatted: Level 1 Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Trang 32tới 80 Gbit/s Đặc điểm lớn nhất của hệ thống này là chuyển một số chức năng liên
quan đến điều khiển cuộc gọi như chương trình kết nối ATM bán cố định, chương
trình xử lý số liệu cho việc lập kế hoạch đánh số, định tuyến, điểm điều khiển dịch
vụ nội hạt, quản lý kết nối băng rộng… trên các máy chủ UNIX
Hệ thống này có thể sử dụng làm các chức năng sau:
Gateway trung kế: hỗ trợ kết nối giữa mạng thoại dùng TDM và mạng
chuyển mạch gói Hệ thống này gồm gateway cho mạng thoại qua ATM va
thoại qua IP
Gateway truy nhập: Hệ thống này thực hiện kết nối đến thuê bao, tập trung
các loại lưu lượng POST, ISDN, ADSL, ATM, IP và chuyển đến mạng
chuyển mạch gói.Hệ thống cũng cung cấp các chức năng xác nhận, cho phép
kết nối, thống kê và các kết cuối băng hẹp cũng như băng rộng
Tổng đài chuyển mạch gói: Có chức năng kết hợp chuyển mạch và định
tuyến đặt ở phần lõi hay biên của mạng chuyển mạch gói Thiết bị này
chuyển tải thông tin giữa Gateway trung kế và Gateway truy nhập
Mạng NGN do VNPT triển khai:
Với giải pháp SURPASS của Siemens, mạng NGN do VNPT triển khai sẽ có 4
lớp là: lớp truy nhập, lớp chuyển tải, lớp điều khiển và lớp ứng dụng
Trang 33Switch Switch Switch
Media Gateway
Access Gateway Metro
Optics
IP/Optical Backbone
Residential Customers
Triple Play
Voice, Video, Data
Multi-Service Access
Application/
Video Servers
Business Customers LAN
PBX CPE
Hình 2.0 74 : Các lớp trong giải pháp SURPASS của SIEMENS
Được triển khai gồm một Media Gateway kết nối với mạng PSTN phục vụ cho
dịch vụ VoIP và bộ BRAS kết nối trực tiếp với thiết bị DSLAM-HUB với khả năng
chuyển mạch 10Gb/s, sử dụng công nghệ xDSL, có thể hỗ trợ các kết nối ADSL,
SHDSL Với hạ tầng mạng xDSL này, VNPT đã cung cấp các dịch vụ truy nhập
Internet băng rộng Mega VNN tại nhiều tỉnh/thành phố trên cả nước
Các loại Media Gateway được sử dụng trong mô hình của SIEMENS:
SURPASS hiG 1050: dung lượng 16 luồng E1/T1 (480/368 kênh VoIP)
SURPASS hiG 1100: dung lượng16 hoặc 32 luồng E1/T1 (480/384 đến
960/786 kênh VoIP)
SURPASS hiG 1200: dung lượng 24.000 kênh VoIP
Formatted: Level 1
Trang 34Hình 2.0 85 : Vị trí các Media Gateway trong mô hình SURPASS của SIEMENS
Ngoài ra, nhằm để cung cấp các dịch vụ mới nhƣ IPTV, Video on Demand
(VOD) và đồng thời vẫn cung cấp một gateway cho mạng lõi NGN, giải pháp
Multiservice Access Node (MSAN) đƣợc sử dụng MSAN cung cấp kết hợp các
dịch vụ trên nền các công nghệ truy nhập khác nhau nhƣ POTS, ISDN, ADSL,
SDSL, SDH, là giao diện cho cả mạng lõi có sẵn và NGN
Trong mô hình SURPASS, các thiết bị MSAN hay SURPASS hiX 56xx cung
cấp các dịch vụ nhƣ Internet tốc độ cao xDSL, VoIP, HDTV hay bất kỳ dịch vụ nào
khác tới khách hàng
Các thiết bị MSAN đƣợc sử dụng trong mô hình của SIEMENS:
SURPASS hiX 5635: cung cấp tối đa 1080 cổng ADSL2+/VoIP
SURPASS hiX 5630: cung cấp tối đa 576 cổng ADSL2+/VoIP
SURPASS hiX 5625: cung cấp tối đa 360 cổng ADSL2+/VoIP
Formatted: Level 1
Trang 35Hình 2.0 96 : Mô hình ứng dụng MSAN trong giải pháp của SIEMENS
Lớp chuyển tải gồm 3 nút trục quốc gia đặt tại Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và
Đà Nẵng và 11 nút vùng đặt tại các tỉnh/thành phố trọng điểm khác với băng thông
các tuyến trục và vùng là (STM-1) 155Mb/s dựa trên truyền dẫn SDH Hiện tại
băng thông tuyến trục đã nâng cấp lên STM-16 (2.5 Gb/s) dựa trên Ring 20Gb/s /
WDM.Ba Router lõi M160 Juniper đặt tại Hà Nội, HCM, Đà Nẵng có khả năng
chuyển mạch là 160Gb/s
Lớp điều khiển gồm hai Softswitch HiQ9200 đặt ở Hà Nội và Hồ Chí Minh
Hệ thống Softswitch bao gồm các chức năng về điều khiển hệ thống mạng, cung
cấp các giao diện mở để dễ dàng cho việc phát triển các ứng dụng dịch vụ, hỗ trợ
nhiều loại giao thức điều khiển khác nhau như MGCP, H.323, Megaco/H.248, SIP,
Hệ thống các Server ứng dụng (tuỳ theo từng loại hình dịch vụ Server ứng dụng
có thể đặt tập trung hoặc phân tán) Bên cạnh đó hệ thống quản lý mạng tập trung
và hệ thống tính cước tập trung góp phần quan trọng trong quản lý, vận hành và
điều hành mạng
Formatted: Level 1
Trang 36Hình 2.0 107 : Softswitch trong mô hình SURPASS của SIEMENS
các đường truyền nối router lõi với nhau, router lõi với router vùng sẽ được
tăng tới STM-4 và STM-16, tăng cường năng lực các hệ thống ở lớp điều
khiển, các dịch vụ ở lớp ứng dụng và đặc biệt là mở rộng hạ tầng xDSL cho
tất cả các tỉnh còn lại với phạm vi vươn tới mọi huyện thị
Thực hiện thử nghiệm và thay thế các tổng đài lớp 5 bởi các Gateway của
NGN
Cung cấp nhiều dịch vụ hơn như IP Centrex, hội nghị Web
Formatted: Level 1
Trang 37 Ngoài ra, trong chiến lƣợc hình thành tập đoàn với các Tổng công ty vùng,
VNPT sẽ triển khai các mạng NGN nội hạt tại các đô thị lớn nhƣ Hà Nội và
TP Hồ Chí Minh Mạng NGN nội hạt không chỉ kết nối liên mạng với NGN
toàn quốc mà còn khai thác chung hạ tầng IP/MPLS với mạng Metro Internet
cũng sẽ đƣợc xây dựng đồng thời
Formatted: Font: Bold Formatted: Centered
Trang 38CHƯƠNG 3: LƯU LƯỢNG VÀ MÔ HÌNH LƯU LƯỢNG TRONG
MẠNG IP CORE
Trong chương này chúng ta sẽ tìm hiểu về lưu lượng, qua đó nghiên cứu về
các mô hình lưu lượng trong mạng NGN core Việc mô hình hóa lưu lượng tốt
cũng là một yêu cầu cơ bản để dự đoán khả năng của mạng được chính xác, tìm ra
được các phương pháp tiết kiệm năng lượng hiệu quả nhất
3.1 Giới thiệu chung về lưu lượng mạng
Trong trao đổi thông tin, khi phía phát truyền dữ liệu đến phía thu thì dữ liệu
đầu tiên được lưu trong bộ đêm phía thu Dữ liệu trong bộ đệm này sau khi được xử
lý và chuyển lên các lớp phía trên thì sẽ được xóa đi, để dành bộ đệm cho các dữ
liệu kế tiếp
Trên thực tế trao đổi thông tin trong mạng, có thể xảy ra tình trạng phía phát
truyền dữ liệu với tốc độ cao hơn khả năng xử lý của phía thu, dẫn đến bộ đệm của
phía thu sẽ đầy dần và bị tràn Trong trường hợp này, phía thu không thể nhận thêm
các gói dữ liệu từ phía phát dẫn đến việc phía phát phải thực hiện truyền lại dữ liệu,
gây lãng phí băng thông trên đường truyền
Nhằm giảm thiểu việc phải truyền lại thông tin vì mất gói do tràn hàng đợi,
cần có cơ chế thực hiện kiểm soát và điều khiển lưu lượng thông tin đi đến một thiết
bị/mạng Chức năng này được thực hiện bởi kỹ thuật điều khiển luồng và kiểm soát
tắc nghẽn
Thông lượng: là tốc độ chuyển thông tin của mạng tính theo gói/s [3]
Lưu lượng: là tốc độ thông tin đi đến mạng (bao gồm cả thông tin mới và
thông tin được truyền lại) [3]
Trong trường hợp lý tưởng, mạng sẽ thực hiện chuyển tất cả các gói đi vào
mạng trong trường hợp tốc độ đến của các gói này nhỏ hơn khả năng trung chuyển
của mạng (lưu lượng nhỏ hơn thông lượng) Khi lưu lượng thông tin đến vượt quá
thông lượng của mạng, trong trường hợp lý tưởng thì mạng phải có khả năng
Comment [HT4]: Em lấy định nghĩa này ở đâu
ra? Trích dẫn !
Trang 39chuyển các gói với tốc độ bằng thông lượng của mạng (theo đường lý tưởng trên
hình vẽ) Trong trường hợp thực tế, nếu hệ thống mạng không được kiểm soát và có
các cơ chế điều khiển, mạng sẽ thực hiện chuyển tất cả các gói tin khi lưu lượng
nhỏ hơn một ngưỡng nào đó Khi lưu lượng vượt quá giá trị ngưỡng thì thông lượng
bắt đầu giảm Lưu lượng đến càng nhiều thì thông lượng càng giảm Trong một số
trường hợp dẫn đến tình trạng deadlock nghĩa là mạng hầu như không chuyển được
gói tin nào nữa
Hình 3.0 111 : Thông lượng của mạng trong mối quan hệ với lưu lượng đầu vào
Trong trường hợp có thực hiện điều khiển luồng và điều khiển tắc nghẽn, hệ
thống mạng sẽ được kiểm soát và có khả năng hoạt động tốt ngay cả khi có trường
hợp quá tải xảy ra (lưu lượng đi vào mạng lớn hơn thông lượng của mạng) Tuy
nhiên, do việc thực hiện điều khiển luồng và tắc nghẽn đòi hỏi phải có các thông tin
điều khiển nên thông lượng thực tế (trong trường hợp mạng chưa quá tải) sẽ nhỏ
hơn trường hợp lý tưởng, thậm chí nhỏ hơn so với trường hợp không có điều khiển
Mạng NGN là mạng chuyển mạch gói, cho phép quản lý QoS, hỗ trợ cho một
phạm vị rộng các dịch vụ, ứng dụng và cơ chế dựa trên các bộ dịch vụ ( gồm các
dịch vụ theo thời gian thực/ streaming/ phi thời gian thực và các dịch vụ đa
phương tiện)… Mạng NGN sẽ thực hiện không chỉ các dịch vụ “ đàm thoại “
truyền thống mà còn các dịch vụ giao dịch ( như mua hàng), các dịch vụ streaming
( như xem video theo yêu cầu hay IPTV), và các dịch vụ tương tác thời gian thực (
Formatted: Level 1
Trang 40ví dụ như hội nghị truyền hình) Do đó mà việc phân tích lưu lượng là vô cùng
quan trọng cho việc quản lí hiệu năng mạng, hỗ trợ xây dựng mô phỏng mạng
giống với mạng thực tế nhằm giảm chi phí so với việc đánh giá trực tiếp trên
mạng thực
Mục đích trước tiên của phân tích lưu lượng liên tục là thường xuyên thực
hiện các mức sử dụng trên các phần khác nhau của mạng Nó bao gồm giám sát
hành vi người sử dụng và theo dõi quản lí mạng như thế nào dựa vào tải lưu lượng ở
các thời điểm khác nhau Bằng việc nhận diện các đường truyền bottle –neck và các
đường truyền với mức sử dụng thấp giúp cho các bộ hoạt động mạng có thể cân
bằng lưu lượng, ví dụ tạo đường trường dự phòng, làm cho hoạt động tổng thể
mạng có thể hoạt động hiệu quả hơn Sự phân tích lưu lượng cũng đưa ra các cách
nhận dạng trạng thái lỗi ở vị trí nào đó trong mạng và quan trọng nhất là theo dõi
tác động của lỗi như thế nào đến thông tin giữa các người dùng
Việc phân tích lưu lượng sẽ cung cấp các thông tin như tải trọng trung bình,
các yêu cầu về băng thông cho các ứng dụng khác nhau, và rất nhiều các chi tiết
khác Mô hình lưu lượng cho phép các nhà thiết kế mạng đưa ra giả định về mạng
lưới được thiết kế dựa trên kinh nghiệm trong quá khứ và cũng cho phép dự đoán về
hiệu năng cho các yêu cầu trong tương lai Nghiên cứu các mô hình lưu lượng trong
mạng NGN là nhằm có thể cung cấp QoS cho tất cả các loại lưu lượng của các loại
dịch vụ mới trong mạng NGN
Trong các mạng NGN vốn là một mạng thống nhất hỗ trợ nhiều loại lưu
lượng dịch vụ khác nhau, các ứng dụng của mạng IP đa dịch vụ có thể được phân
loai theo loại lưu lượng như sau:
Thời
gian
IP telephony, video conference
RSVP, RTP,