Mạng WCDMA định nghĩa một số kiểu kênh truyền tải chung cần thiết cho việc hoạt động cơ bản của mạng sau : o Kênh quảng bá BCH: được sử dụng để phát ở đường xuống các thông tin đặc thù c
Trang 1********* ♦*********
NGUYỄN ĐINH TUẤN
NGHIEN CỨU TINH TOAN QUY HOẠCH MẠNG VO TUYẾN TRONG HỆ THỐNG 3G SỬ DỤNG CONG
Trang 2Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình luận văn nào trước đây
Tác giả luận văn
Nguyễn Đình Tuấn
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
Mở đầu 5
Danh mục từ viết tắt trong luận văn 6
Danh sách bảng biểu 10
Danh sách hình vẽ và đồ thị 11
Chương 1 14
Giới thiệu chung 14
Chương 2: Tổng quan về hệ thống mạng WCDMA 19
2.1 Giới thiệu chung 19
2.2 Cấu trúc hệ thống của WCDMA 19
2.3 Các kiểu kênh của mạng WCDMA 23
2.3.1 Các kiểu kênh vật lý 23
2.3.2 Các kiểu kênh truyền tải 23
2.3.3 Các kiểu kênh logic 26
2.4 Mạng truy nhập vô tuyến mặt đất UMTS-UTRAN 28
2.4.1 Cấu trúc UTRAN 28
2.4.1.1 Bộ điều khiển mạng vô tuyến RNC 29
2.4.1.2 Nút B (trạm gốc UMTS) 30
2.4.2 Mô hình giao thức tổng quát đối với các giao diện mặt đất của UTRAN 30
2.4.2.2 Các mặt đứng 32
2.4.2.2.1 Mặt điều khiển 32
2.4.2.2.2 Mặt người sử dụng 32
2.4.2.2.3 Mặt điều khiển mạng truyền tải 32
Trang 42.4.2.2.4 Mặt người sử dụng mạng truyền tải 33
2.5 Các giao diện trong UTRAN 34
2.5.1 Giao diện RNC-RNC và báo hiệu RNSNAP 34
2.5.1.1 Giao thức Iur1: Hỗ trợ tính di động cơ sở giữa các RNC 35
2.5.1.2 Giao thức Iur 2: Hỗ trợ lưu lượng kênh riêng 35
2.5.1.3 Giao thức Iur3: Hỗ trợ lưu lượng kênh chung 36
2.5.1.4 Iur4: Hỗ trợ quản lý tài nguyên toàn cầu 37
2.5.2 Giao diện RNC-nút B và báo hiệu NBAP 38
2.5.2.1 NBAP chung 40
2.5.2.2 NBAP riêng 40
2.5.3 Giao diện vô tuyến (Uu) 41
2.6 Giao diện UTRAN-CN, Iu 44
2.6.1 Cấu trúc cho giao thức Iu CS 44
2.6.1.1 Ngăn xếp giao thức mặt điều khiển Iu CS 45
2.6.1.2 Ngăn xếp giao thức mặt điều khiển mạng truyền tải Iu CS 45
2.6.1.3 Ngăn xếp giao thức mặt người sử dụng 46
2.6.2 Cấu trúc giao thức cho Iu PS 46
2.6.2.1 Ngăn xếp giao thức mặt điều khiển Iu PS 47
2.6.2.2 Ngăn xếp giao thức mặt điều khiển mạng truyền tải Iu PS 47
2.6.2.3 Ngăn xếp giao thức mặt người sử dụng Iu PS 47
2.6.3 Giao thức RANAP 47
2.6.4 Giao thức mặt người sử dụng Iu 50
2.6.5 Thiết lập một cuộc gọi WCDMA/UMTS 50
2.6.6 Các phiên số liệu gói ở WCDMA 53
Trang 52.7 Một số mô hình phát triển cho mạng WCDMA 56
2.8 Các đặc trưng quan trọng của WCDMA 58
2.8.1 Mã hóa tiếng đa tốc độ thích ứng AMR 60
2.8.2 Điều khiển công suất 61
2.8.3 Chuyển giao 64
Chương 3: Quy hoạch mạng vô tuyến trong hệ thống WCDMA 68
3.1 Tính toán vùng phủ WCDMA 69
3.1.1 Tính toán quỹ đường truyền vô tuyến 70
3.1.1.1 Công suất phát của BS 70
3.1.1.2 Công suất phát của thiết bị người dùng UE 71
3.1.1.3 Tăng ích ănten BS 71
3.1.1.4 Tăng ích ănten UE 71
3.1.1.5 Suy hao cáp feeder 71
3.1.1.6 Tăng ích xử lý 72
3.1.1.7 Tỷ số Eb/No 72
3.1.1.8 Dự trữ nhiễu (dự trữ tải) 74
3.1.1.9 Tạp âm nhiệt 74
3.1.1.10 Hệ số tạp âm 75
3.1.1.11 Độ nhạy máy thu 75
3.1.1.12 Tăng ích chuyển giao mềm 75
3.1.1.13 Dự trữ điều khiển công suất 75
3.1.1.14 Suy hao đâm xuyên 76
3.1.1.15 Dự trữ fading 76
3.1.2 Tính toán vùng phủ của ô 78
Trang 63.1.2.1 Mô hình Okmura-Hata 78
3.1.2.2 Mô hình Walfisch/Ikegami 80
3.2 Tính toán dung lượng trong WCDMA 82
3.2.1 Tính toán dung lượng hướng lên 82
3.2.2 Tính toán dung lượng hướng xuống 84
3.3 Tính toán quy hoạch mạng đối với trường hợp cụ thế 88
Chương 4:Quy hoạch mạng WCDMA sử dụng phần mềm mô phỏng 94
4.1 Các thông số đầu vào mô phỏng 95
4.2 Thiết lập các thông số mô phỏng 97
4.3 Kết quả tính toán mô phỏng 102
Chương 5: Kết quả tính toán và mô phỏng mạng 3G WCDMA EVNTelecom 108
5.1 Kết quả tính toán mạng truy cập vô tuyến 109
5.2 Một số kết quả mô phỏng và kiểm tra thực tế 113
Kết luận 117
Danh mục tài liệu tham khảo 118
Trang 7MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
Mở đầu 5
Danh mục từ viết tắt trong luận văn 6
Danh sách bảng biểu 10
Danh sách hình vẽ và đồ thị 11
Chương 1 14
Giới thiệu chung 14
Chương 2: Tổng quan về hệ thống mạng WCDMA 19
2.1 Giới thiệu chung 19
2.2 Cấu trúc hệ thống của WCDMA 19
2.3 Các kiểu kênh của mạng WCDMA 23
2.3.1 Các kiểu kênh vật lý 23
2.3.2 Các kiểu kênh truyền tải 23
2.3.3 Các kiểu kênh logic 26
2.4 Mạng truy nhập vô tuyến mặt đất UMTS-UTRAN 28
2.4.1 Cấu trúc UTRAN 28
2.4.1.1 Bộ điều khiển mạng vô tuyến RNC 29
2.4.1.2 Nút B (trạm gốc UMTS) 30
2.4.2 Mô hình giao thức tổng quát đối với các giao diện mặt đất của UTRAN 30
2.4.2.2 Các mặt đứng 32
2.4.2.2.1 Mặt điều khiển 32
2.4.2.2.2 Mặt người sử dụng 32
2.4.2.2.3 Mặt điều khiển mạng truyền tải 32
Trang 82.4.2.2.4 Mặt người sử dụng mạng truyền tải 33
2.5 Các giao diện trong UTRAN 34
2.5.1 Giao diện RNC-RNC và báo hiệu RNSNAP 34
2.5.1.1 Giao thức Iur1: Hỗ trợ tính di động cơ sở giữa các RNC 35
2.5.1.2 Giao thức Iur 2: Hỗ trợ lưu lượng kênh riêng 35
2.5.1.3 Giao thức Iur3: Hỗ trợ lưu lượng kênh chung 36
2.5.1.4 Iur4: Hỗ trợ quản lý tài nguyên toàn cầu 37
2.5.2 Giao diện RNC-nút B và báo hiệu NBAP 38
2.5.2.1 NBAP chung 40
2.5.2.2 NBAP riêng 40
2.5.3 Giao diện vô tuyến (Uu) 41
2.6 Giao diện UTRAN-CN, Iu 44
2.6.1 Cấu trúc cho giao thức Iu CS 44
2.6.1.1 Ngăn xếp giao thức mặt điều khiển Iu CS 45
2.6.1.2 Ngăn xếp giao thức mặt điều khiển mạng truyền tải Iu CS 45
2.6.1.3 Ngăn xếp giao thức mặt người sử dụng 46
2.6.2 Cấu trúc giao thức cho Iu PS 46
2.6.2.1 Ngăn xếp giao thức mặt điều khiển Iu PS 47
2.6.2.2 Ngăn xếp giao thức mặt điều khiển mạng truyền tải Iu PS 47
2.6.2.3 Ngăn xếp giao thức mặt người sử dụng Iu PS 47
2.6.3 Giao thức RANAP 47
2.6.4 Giao thức mặt người sử dụng Iu 50
2.6.5 Thiết lập một cuộc gọi WCDMA/UMTS 50
2.6.6 Các phiên số liệu gói ở WCDMA 53
Trang 92.7 Một số mô hình phát triển cho mạng WCDMA 56
2.8 Các đặc trưng quan trọng của WCDMA 58
2.8.1 Mã hóa tiếng đa tốc độ thích ứng AMR 60
2.8.2 Điều khiển công suất 61
2.8.3 Chuyển giao 64
Chương 3: Quy hoạch mạng vô tuyến trong hệ thống WCDMA 68
3.1 Tính toán vùng phủ WCDMA 69
3.1.1 Tính toán quỹ đường truyền vô tuyến 70
3.1.1.1 Công suất phát của BS 70
3.1.1.2 Công suất phát của thiết bị người dùng UE 71
3.1.1.3 Tăng ích ănten BS 71
3.1.1.4 Tăng ích ănten UE 71
3.1.1.5 Suy hao cáp feeder 71
3.1.1.6 Tăng ích xử lý 72
3.1.1.7 Tỷ số Eb/No 72
3.1.1.8 Dự trữ nhiễu (dự trữ tải) 74
3.1.1.9 Tạp âm nhiệt 74
3.1.1.10 Hệ số tạp âm 75
3.1.1.11 Độ nhạy máy thu 75
3.1.1.12 Tăng ích chuyển giao mềm 75
3.1.1.13 Dự trữ điều khiển công suất 75
3.1.1.14 Suy hao đâm xuyên 76
3.1.1.15 Dự trữ fading 76
3.1.2 Tính toán vùng phủ của ô 78
Trang 103.1.2.1 Mô hình Okmura-Hata 78
3.1.2.2 Mô hình Walfisch/Ikegami 80
3.2 Tính toán dung lượng trong WCDMA 82
3.2.1 Tính toán dung lượng hướng lên 82
3.2.2 Tính toán dung lượng hướng xuống 84
3.3 Tính toán quy hoạch mạng đối với trường hợp cụ thế 88
Chương 4:Quy hoạch mạng WCDMA sử dụng phần mềm mô phỏng 94
4.1 Các thông số đầu vào mô phỏng 95
4.2 Thiết lập các thông số mô phỏng 97
4.3 Kết quả tính toán mô phỏng 102
Chương 5: Kết quả tính toán và mô phỏng mạng 3G WCDMA EVNTelecom 108
5.1 Kết quả tính toán mạng truy cập vô tuyến 109
5.2 Một số kết quả mô phỏng và kiểm tra thực tế 113
Kết luận 117
Danh mục tài liệu tham khảo 118
Trang 11Mở đầu
Hiện tại, ở Việt Nam đang có tất cả 7 nhà khai thác mạng thông tin di động mặt đất bao gồm cả công nghệ GSM và CDMA Hơn nữa, vào tháng 4/2009 bộ TT&TT đã cấp phép triển khai mạng 3G UMTS theo công nghệ WCDMA cho 4 nhà khai thác Như vậy, thị trường mạng viễn thông tại Việt Nam đang phát triển rất nhanh, từng bước tiến tới khả năng cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng tốc độ cao Điều này đòi hỏi việc quy hoạch và triển khai các hệ thống mạng cần phải được quan tâm nghiên cứu nhiều hơn nữa nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của các nhà khai thác mạng, đặc biệt là đối với việc quy hoạch và triển khai mạng 3G WCDMA đang bắt đầu được các nhà khai thác triển khai Trên cơ sở thực tiễn đó và sau thời gian học tập và nghiên cứu trong khuôn khổ chương trình đào tạo thạc sỹ Điện tử Viễn thông tại trường đại học Bách Khoa Hà Nội, được sự hướng dẫn chu đáo, nhiệt tình của các thày, cô trong khoa Điện tử Viễn thông, Viện đào tạo sau đại học, đặc biệt là TS Đào Ngọc Chiến, tôi đã lựa chọn đề tài luận văn là “Nghiên cứu quy hoạch mạng vô tuyến trong hệ thống 3G sử dụng công nghệ WCDMA”
Kết cấu của luận văn bao gồm 5 chương Chương 1 giới thiệu chung về quá trình phát triển của các thế hệ mạng di động mặt đất và các đặc tính cơ bản của các công nghệ hiện đang được sử dụng rộng rãi trên thế giới cũng như tại Việt Nam Chương 2 trình bày về các đặc tính cơ bản trong mạng di động sử dụng công nghệ WCDMA Chương 3 tập trung nghiên cứu về phương pháp tính toán dung lượng cũng như vùng phủ của hệ thống mạng sử dụng công nghệ WCDMA, lựa chọn các thông số tính toàn phù hợp với điều kiện triển khai thực tế từng khu vực Chương 4 trình bày phương pháp quy hoạch mạng thông qua các chương trình mô phỏng và một số kết quả mô phỏng chung Cuối cùng, chương 5 đưa ra các kết quả quy hoạch mạng cụ thể của mạng EVNTelecom cùng một số kết quả mô phỏng dựa trên cơ sở
lý thuyết đã được trình bày trong các chương trước, so sánh với kết quả đo đạc thực
tế, qua đó đánh giá và hiệu chỉnh tối ưu phương án quy hoạch mạng
Trang 12Danh mục từ viết tắt trong luận văn
16QAM 16 State Quadrature Amplitude Modulation
2G 2nd Generation
2.5G 2.5th Generation
3G 3rd Generation
3GPP 3rd Generation Partnership Project
3GPP2 3rd Generation Partnership Project 2
8-PSK 8 Phase Shift Keying
B(T)S Base (Transceiver) Station
BCCH Broadcast Control Channel
BCH Broadcast Channel
BCS Binary Coded Signalling
BER Bit Error Rate
BLER Block Error Rate
BM Business Management
BPSK Binary Phase Shift Keying
BSC Base Station Controller
BSS Base Station Subsystem
C/I Carrier-to-Interference ratio
CBR Call Block Ratio
CCCH Common Control CHannel
CCH Control Channel
CCPCH Common Control Physical Channel
CDMA Code Division Multiple Access
CN Core Network
CPCH Common Packet Channel
CPICH Common PIlot Channel
CRC Cyclic Redundancy Check
CS Circuit Switched
DCCH Dedicated Control Channel
DCH Dedicated Channel
DPCCH Dedicated Physical Control Channel
DPCH Dedicated Physical Channel
DPDCH Dedicated Physical Data Channel
DSCH Downlink Shared Channel
EDGE Enhanced Data rates for GSM Evolution
FACH Forward Access Channel
Trang 13FAUSCH FAst Uplink Signalling Channel
FDD Frequency Division Duplex
FDMA Frequency Division Multiple Access
FER Frame Erasure Rate
GGSN Gateway GPRS Support Node
GSM Global System for Mobile communication
GSM1900 GSM at 1900 MHz band
HSDPA High-speed Downlink Packet Access
HS-DPCCH High-speed Dedicated Physical Control Channel (UL)
HS-DSCH High-speed DSCH
HS-PDSCH High-speed Physical DSCH
HS-SCCH High-speed Shared Control Channel (DL)
HSUPA High-speed Uplink Packet Access
HTML Hyper Text Markup Language
HTTP Hyper Text Transfer Protocol
IEEE The Institute of Electrical and Electronics Engineers
IP Internet Protocol
IS-95 North American Version of the CDMA Standard
ISDN Integrated Services Digital Network
IS-HO Inter-system HO
ISO International Organisation for Standardisation
ITU-T International Telecommunication Union, Telecommunication Iub Interface between an RNC and a Node B
Iur Logical interface between two RNCs
Kbps Kilo bits per second
KPI Key Performance Indicator
KQI Key Quality Indicator
LAN Local Area Network
MAC Medium Access Control
Mbps Mega bits per second
Mcps Mega chips per second
MIMO Multiple Input Multiple Output
MPLS Multi-Protocol Label Switching
Trang 14NE Network Element
Node B WCDMA BS
NSS Networking Sub-System
OFDM Orthogonal Frequency Division Multiplexing
OMC Operations and Maintenance Centre
OS Operations System
OSI Open Systems Interconnection
OSS Operations Support System
PACCH Packet Associate Control Channel
PAGCH Packet Access Grant Channel
PARC Per-Antenna Rate Control
PBCCH Packet Broadcast Control Channel
PC Power Control
PCCCH Packet Common Control Channel
PCCH Paging Control Channel
P-CCPCH Primary CCPCH
PCH Paging Channel
PCMCIA PC Modular Computer Interface Adapter card
PCPCH Physical CPCH
P-CPICH Primary CPICH
PDCH Packet Data Channel
PDCP Packet Data Convergence Protocol
PDP Packet Data Protocol
PDSCH Physical DSCH
PI Paging Indicator; Performance Indicator
PICH Paging Indicator Channel
PLMN Public Land Mobile Network
RNC Radio Network Controler
RNSAP Radio Network Subsystem Application Part
RSSI Received Signal Strength Indicator
RxD Receive Diversity
S-CCPCH Secondary CCPCH
SCH Synchronisation Channel
S-CPICH Secondary CPICH
SCTP Stream Control Transmission Protocol
SDCCH Standalone Dedicated Control Channel
Trang 15SGSN Serving GPRS Support Node
SHO Soft HO
SIGTRAN SIGnalling TRANsport
SIM Subscriber Identity Module
SINR Signal-to-Interference and Noise Ratio
SIP Session Initiation Protocol
SIR Signal to Interference Ratio
SMS Short Message Services
SMTP Simple Message Transfer Protocol
SNDCP Subnetwork Dependent Convergence Protocol
SNR Signal-to-Noise Ratio
SRNC Serving RNC
SRNS Serving RNS
S-SCH Secondary SCH
TCP Transmission Control Protocol
TDD Time Division Duplex
TDM Time Division Multiplex
TDMA Time Division Multiple Access
TE Terminal Equipment
TIA Telecommunications Industry Association
TRX Transmit and Receive Unit; Transceiver
UMTS Universal Mobile Telecommunications System
U-plane User plane
USIM UMTS User Indentity Module
UTRAN Universal Terrestrial Radio Access Network
Uu Radio interface between UTRAN and UE
VLR Visitor Location Register
VoIP Voice over IP
WAP Wireless Application Protocol
WCDMA Wideband Code Division Multiple Access
WiMAX Worldwide interoperability for Microwave Access
WLAN Wireless Local Area Network
WWW World Wide Web
Trang 16Danh sách bảng biểu
Bảng 1.1: Các đặc điểm kỹ thuật của GSM so với WCDMA 16
Bảng 1.2: Các đặc điểm kỹ thuật của cdmaOne so với 3G CDMA IMT- 2000 17
Bảng 2.1: Các thông số chủ yếu của WCDMA 59
Bảng 3.1: Các lớp công suất của UE 71
Bảng 3.2a: Giá trị Eb/No yêu cầu trong môi trường đường truyền tĩnh 73
Bảng 3.2b: Giá trị Eb/No yêu cầu trong điều kiện truyền dẫn đa đường 73
Bảng 3.3: Các tham số tính toán quỹ đường truyền 77
Bảng 3.4: Các hằng số A và B trong mô hình Okumura – Hata 79
Bảng 3.5: Các giả thiết hướng lên 88
Bảng 3.6: Các giả thiết hướng xuống 88
Bảng 3.7: Các tham số tính toán quỹ đường truyền hướng lên 89
Bảng 3.8: Bán kính phủ sóng tương ứng với từng dịch vụ 89
Bảng 3.9: Mật độ dịch vụ tương đương 90
Bảng 3.10: Lưu lượng trung bình của dịch vụ 91
Bảng 3.11: So sánh số lượng kênh yêu cầu tùy theo số lượng BS 93
Bảng 4.1: Một số độ phân giải bản đồ thường dùng 96
Bảng 5.1: Các dịch vụ giá trị gia tăng trên nền mạng 3G WCDMA 108
Bảng 5.2: Vùng phủ tối đa của Node B 111
Bảng 5.3: Số lượng thuê bao và trạm phát sóng tương ứng với từng tỉnh 113
Trang 17Danh sách hình vẽ và đồ thị
Hình 1.1: Lộ trình phát triển của các hệ thống thông tin di động lên 3G 15
Hình 2.1: Các phần tử của mạng UMTS 20
Hình 2.2: Cách sắp xếp hai kênh truyền tải trên một kênh vật lý 24
Hình 2.3: Sắp xếp các kênh truyền tải lên các kênh vật lý 26
Hình 2.4: Sắp xếp giữa các kênh logic và các kênh truyền tải 27
Hình 2.5: Cấu trúc UTRAN 28
Hình 2.6: Chức năng logic của RNC đối với một kết nối UTRAN của UE 30
Hình 2.7: Mô hình giao thức tổng quát cho các giao diện mặt đất UTRAN 31
Hình 2.8: Ngăn xếp giao thức cho giao diện Iur 34
Hình 2.9: Ngăn xếp giao thức của giao diện Iub 38
Hình 2.10: Kênh logic của nút B cho FDD 39
Hình 2.11: Cấu trúc phân lớp của giao diện vô tuyến 41
Hình 2.12: Cấu trúc giao thức Iu CS 44
Hình 2.13: Cấu trúc giao thức Iu PS 46
Hình 2.14: Thủ tục thiết lập cuộc gọi ở WCDMA 51
Hình 2.15: Các ngăn xếp giao thức mặt điều khiển WCDMA GPRS 54
Hình 2.16: Ngăn xếp giao thức mặt phẳng người sử dụng WCDMA GPRS 55
Hình 2.17: Kiến trúc mạng phân bố phát hành 3GPP 4 57
Hình 2.18: Kiến trúc phát hành 3GPP 5 cho IP đa phương tiện 58
Hình 2.19: Cấu trúc giao diện vô tuyến của WCDMA 60
Hình 2.20: Hiện tượng nghẽn công suất khi không có điều khiển công suất 62
Hình 2.21: Điều khiển công suất trong CDMA 62
Hình 2.22: Các loại vòng lặp điều khiển công suất trong CDMA 64
Trang 18Hình 2.23: Quá trình chuyển giao trong CDMA 66
Hình 3.1: Quỹ đường truyền vô tuyến trong WCDMA 70
Hình 3.3: Tăng ích xử lý đối với cách dịch vụ khác nhau 72
Hình 3.3: Sự phụ thuộc của dự trữ nhiễu với tải của ô 74
Hình 3.4: Mô hình Walfisch/Ikegami 80
Hình 3.5 : Mối quan hệ giữa số lượng thuê bao và sự tăng tạp âm 84
Hình 3.6: Mô hình chuyển giao mềm với hai ô 86
Hình 3.7: Mối quan hệ giữa công suất phát và số lượng người dùng cho phép 87
Hình 4.1: Các bước thực hiện mô phỏng quy hoạch mạng 95
Hình 4.2: Thông số của UE 97
Hình 4.3: Thông số cấu hình của một ô tế bào 98
Hình 4.4: Thông số mô hình đường truyền 99
Hình 4.6: Các tham số hiệu ứng fading 99
Hình 4.8: Thiết lập tốc độ dịch vụ 100
Hình 4.9: Thiết lập loại dịch vụ 101
Hình 4.10: Thiết lập thông số cho thiết bị đầu cuối 101
Hình 4.11a: Vùng phủ dịch vụ chưa tối ưu 102
Hình 4.11b: Vùng phủ dịch vụ tối ưu 102
Hình 4.12a: Độ mạnh tín hiệu kênh Pilot 103
Hình 4.12b: Độ mạnh tín hiệu kênh Pilot tối ưu 103
Hình 4.13a: Tỷ số Ec/Io 104
Hình 4.13b: Tỷ số Ec/Io tối ưu 104
Hình 4.14: Khả năng chuyển giao 105
Hình 4.15: Pilot pollution 105
Trang 19Hình 4.16a: Vùng phủ dịch vụ 106
Hình 4.16b: Vùng phủ dịch vụ tối ưu 106
Hình 4.17: Lưu lượng tải trên tưng ô 107
Hình 5.1: Phân chia mạng vô tuyến EVNTelecom 110
Hình 5.2: Bản đồ thực tế khu vực Hà Nội 114
Hình 5.3: Kết quả mô phỏng tỷ số Ec/Io Hà Nội 114
Hình 5.4: Kết quả kiểm tra thực tế Hà Nội 115
Hình 5.2: Bản đồ thực tế khu vực Nam Định 115
Hình 5.3: Kết quả mô phỏng tỷ số Ec/Io Hà Nội 116
Hình 5.4: Kết quả kiểm tra thực tế Nam Định 116
Trang 20Chương 1 Giới thiệu chung
Thông tin di động đã được đưa vào sử dụng đầu tiên ở Mỹ năm 1946, khi đó
nó chỉ được sử dụng ở phạm vi thành phố, hệ thống này có 6 kênh sử dụng cấu trúc
ô rộng với tần số 150 MHz Mặc dù các khái niệm tế bào, các khái niệm trải phổ, điều chế số và các công nghệ hiện đại khác được biết đến hơn 50 năm trước đây, nhưng cho đến đầu những năm 1960 dịch vụ điện thoại di động tế bào mới xuất hiện trong các dạng ứng dụng Các hệ thống di động đầu tiên này có ít tiện ích và có dung lượng rất thấp.Vào những năm 1980, hệ thống điện thoại di động tế bào điều tần song công sử dụng kỹ thuật đa truy nhập phân chia theo tần số xuất hiện, đây là
hệ thống tương tự hay còn gọi là hệ thống thông tin di động thế hệ thứ nhất (1G) Các hệ thống thông tin di động tế bào tương tự nổi tiếng nhất là: hệ thống di động tiên tiến (AMPS), hệ thống di động tiên tiến băng hẹp (NAMPS), hệ thống thông tin truy nhập toàn diện (TACS) và Hệ thống NTT Hạn chế của các hệ thống này là: phân bố tần số hạn chế, dung lượng thấp, tiếng ồn khó chịu, không đáp ứng được các dịch vụ mới hấp dẫn với khách hàng v.v
Giải pháp để loại bỏ các hạn chế trên là chuyển sang sử dụng kỹ thuật thông tin số sử dụng các dịch vụ đa truy nhập mới Hệ thống đa truy nhập TDMA đầu tiên
ra đời trên thế giới là GSM GSM được phát triển từ năm 1982, CEPT quy định việc
ấn định tần số dịch vụ viễn thông Châu âu ở băng tần 900MHz Song song với sự phát triển của các hệ thống thông tin di động tế bào nói trên, các hệ thống thông tin
di động hạn chế cho mạng nội hạt sử dụng máy cầm tay không dây số cũng được nghiên cứu phát triển Hai hệ thống điển hình cho loại thông tin này là: DECT (Digital Enhanced cordless Telecoms) của châu Âu và PHS của Nhật cũng đã được đưa vào khai thác Ngoài kỹ thuật TDMA, đến năm 1995, CDMA được đưa vào sử dụng ở một số nước Các hệ thống thông tin di động kỹ thuật số nói trên, sử dụng phương pháp truy nhập TDMA như GSM (Châu Âu), PDC (Nhật) hoặc phương
Trang 21pháp truy nhập CDMA theo chuNn năm 1995 ( CDMA-IS95) đều thuộc hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 2 (2G)
Các hệ thống thông tin tế bào số có nhiều điểm nổi bật như chất lượng thông tin được cải tiến nhờ các công nghệ xử lý tín hiệu số khác nhau, nhiều dịch vụ mới (VD: các dịch vụ phi thoại), kỹ thuật mã hóa được cải tiến, tương thích tốt hơn với các mạng số và phát huy hiệu quả dải phổ vô tuyến
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng, hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba IMT 2000 đã được nghiên cứu sử dụng Khác với các hệ thống thông tin di động thế hệ thứ nhất (tương tự) và thứ 2 (số), hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 3 (3G) có xu thế chuNn hoá toàn cầu và khả năng cung cấp các dịch
vụ cao, hỗ trợ sử dụng truy cập Internet, truyền hình và thêm nhiều dịch vụ mới khác Để phân biệt với hệ thống thông tin di động băng hẹp hiện nay, hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 3 còn được gọi là hệ thống thông tin di động băng rộng Trên thế giới hiện có hai xu hướng phát triển lên 3G chính: Một hướng phát triển đi
từ CDMA IS-95 lên CDMA 2000 3G-1x rồi đến CDMA 2000 1xDO, 1x
EV-DV, hướng phát triển còn lại xuất phát từ mạng GSM, có thể đi qua giai đoạn EDGE, sau đó phát triển lên 3G sử dụng công nghệ WCDMA
Hình 1.1: Lộ trình phát triển của các hệ thống thông tin di động lên 3G
Trang 22Các bảng dưới đây giới thiệu tổng quan về các hệ thống ở thế hệ 2,5G và 3G
và những đặc điểm khi phát triển lên 3G theo hai hướng chính trong IMT-2000: Từ GSM lên 3G và từ cdmaOne lên 3G
IMT-2000 W-CDMA
độ số liệu 9,6 Kbit/s, đây là các máy CSD hai chế
độ hoạt động
Các máy di động cầm tay mới Các máy cầm tay EDGE sẽ làm việc ở tốc độ lên tới 384 Kbit/s**
trên các mạng EDGE và GPRS
và ở tốc độ 9,6 Kbit/s trên mạng GSM-đây là các máy CSD ba chế
độ hoạt động
Các máy di động cầm tay mới Các máy cầm tay CDMA DS
sẽ làm việc ở tốc độ lên tới 2Mbit/s*** trên các mạng 3G Các máy này
có bốn chế độ hoạt động
Cần thay đổi cơ
sở hạ tầng mạng nhiều hơn
Cơ sở hạ tầng mới kết nối với mạng hiện có
Cần sửa đổi nền tảng GSM TDMA
Cơ sở hạ tầng WCDMA mới
Bảng 1.1: Các đặc điểm kỹ thuật của GSM so với WCDMA
*: Tốc độ cao nhất trên lý thuyết đối với GPRS là 171,2 Kbit/s, tuy nhiên, trên thực tế hiện nay chưa đạt được tốc độ này mà điển hình chỉ đạt tốc độ trên dưới 50Kbit/s
**: Tốc độ cao nhất trên lý thuyết đối với EDGE là 384 Kbit/s, tuy nhiên, trên thực tế hiện nay chỉ đạt được tốc độ tối đa là 144 Kbit/s
Trang 23***: Tốc độ cao nhất trên lý thuyết đối với W-CDMA là 2Mbit/s, tuy nhiên, trên thực tế hiện nay chỉ đạt được tốc độ tối đa là 384 Kbit/s
IMT-2000 CDMA đa sóng mang 3X (MC 3X)
1999 Các máy
di động cầm tay theo chuNn IS-95B sẽ làm việc trên mạng IS-95A ở tốc độ 14,4Kbit/s và trên các mạng IS-95B, 1X và 3X ở tốc độ lên tới 114 kbit/s* -đây là các máy một chế độ hoạt động
Các máy di động theo chuNn 1X năm 2001 Các máy di động cầm tay 1X sẽ làm việc trên mạng IS-95A ở tốc độ 14,4Kbit/s, trên mạng IS-95B ở tốc độ lên tới
114 Kbit/s, trên mạng 1X và 3X
ở tốc độ lên tới
307 kbit/s**- đây là các máy một chế độ hoạt động
Các máy di động cầm tay mới Các máy di động cầm tay 3X sẽ làm việc trên mạng IS-95A ở tốc độ 14,4Kbit/s, trên mạng IS-95B ở tốc độ lên tới
114 Kbit/s, trên mạng 1X ở tốc
độ lên tới 307 kbit/s và trên mạng 3X ở tốc
độ lên tới 2 Mbit/s*** -đây
là các máy một chế độ hoạt động
1X yêu cầu phần mềm mới trong mạng chính và các card kênh mới tại trạm gốc
Cần sửa đổi cấu trúc mạng chính
và bổ xung các card kênh mới tại trạm gốc
N ền
tảng
công
nghệ
Bảng 1.2: Các đặc điểm kỹ thuật của cdmaOne so với 3G CDMA IMT- 2000
Trang 24*: Tốc độ cao nhất trên lý thuyết đối với IS-95B là 114 Kbit/s, tuy nhiên, trên thực
tế hiện nay mới đạt tốc độ 64 Kbit/s
**: Tốc độ cao nhất trên lý thuyết đối với cdma2000 1X là 307 Kbit/s, tuy nhiên, trên thực tế hiện nay chỉ đạt được tốc độ tối đa là 144 Kbit/s
***: Cdma2000 3X bao gồm cdma2000 1xEV-DO và cdma2000 1xEV-DV Trong
đó, cdma2000 1xEV-DO có tốc độ cao nhất trên lý thuyết lên tới 2,4 Mbit/s trên một sóng mang 1,25 MHz riêng biệt và cdma2000 1xEV-DV tích hợp thoại và số liệu trên cùng một sóng mang 1,25 MHz có tốc độ cao nhất trên lý thuyết lên tới 4,8 Mbit/s
Trang 25Chương 2 Tổng quan về hệ thống mạng WCDMA 2.1 Giới thiệu chung
Hệ thống UMTS được xây dựng dựa trên cơ sở công nghệ WCDMA UMTS
là hệ thống 3G của Châu Âu và sẽ là một thành phần trong họ của các giao diện sóng vô tuyến hình thành nên chuNn IMT-2000
Kiến trúc của hệ thống thông tin di động UMTS được xây dựng dựa theo các tiêu chuNn kiến trúc cơ sở 3GPP N ói chung, UMTS phải đảm bảo:
- Hỗ trợ tất cả các dịch vụ, các ứng dụng hiện được cung cấp bởi các hệ thống 2G đang tồn tại và phát triển thêm càng nhiều các dịch vụ gia tăng càng tốt, đảm bảo chất lượng dịch vụ (QoS) tương đương với mạng cố định
- Cung cấp một loạt các dịch vụ kiểu đa phương tiện băng rộng N hững dịch
vụ này sẽ có mặt phổ biến với tốc độ bit trong khoảng từ 64 đến 2048 Kb/s, cung cấp việc truyền hình ảnh, truy nhập cơ sở dữ liệu từ xa, truyền fax độ nhậy cao, video phân giải thấp, truy nhập Web… Cả hai loại dịch vụ chuyển mạch kênh và chuyển mạch gói sẽ được hỗ trợ bởi UMTS Một số dịch vụ sẽ bắt buộc phải có nhu cầu về băng thông theo yêu cầu, đó là phân cấp băng thông động tới người sử dụng phía cuối khi cần thiết
2.2 Cấu trúc hệ thống của WCDMA
Hệ thống UMTS gồm một số các phần tử mạng logic, mỗi phần tử có một chức năng xác định Mặc dù mạng được định nghĩa ở mức logic, nhưng cũng thường được thực hiện ở dạng vật lý Trong đó có một số giao diện để mở là các giao diện được định nghĩa sao cho ở mức chi tiết có thể sử dụng được thiết bị của hai nhà sản xuất khác nhau ở các điểm cuối Có thể nhóm các phần tử mạng này theo các chức năng giống nhau hay theo mạng con mà chúng trực thuộc
Trang 26Về mặt chức năng các phần tử của mạng được nhóm thành mạng truy nhập
vô tuyến (RAN : Radio Access N etwork hay UTRAN : UMTS Terrestrial RAN ) để thực hiện chức năng liên quan đến vô tuyến và mạng lõi CN (Core N etwork) để thực hiện chức năng chuyển mạch, định tuyến cuộc gọi và kết nối số liệu N goài ra,
hệ thống còn có thiết bị của người sử dụng UE (User Equitment) giao tiếp với hệ thống thông qua giao diện vô tuyến Cấu trúc hệ thống mức cao được cho ở hình 2.1
Hình 2.1: Các phần tử của mạng UMTS
Trong đó, các phần tử của hệ thống cụ thể như sau
USIM= UMTS User Indentity Module: Thẻ SimCard UMTS của người sử dụng MS=Mobile Station : trạm di động
RN C=Radio N etwork Control: Bộ điều khiển mạng vô tuyến
MSC= Mobile Service Switching Center: Trung tâm chuyển mạch các dịch vụ đi động
VLR=Visitor Location Register: Bộ ghi định vị tạm trú
SGSN =Service GPRS Support N ode: N út hỗ trợ GPRS phục vụ
GMSC= Gateway MSC:Trung tâm chuyển mạch các dịch vụ di động cổng
GGSN = Gateway GPRS Support N ode: N út hỗ trợ GPRS cổng
HLR= Home Location Register: Bộ ghi định vị thường trú
Trang 27UTRAN = UMTS Terrestrial RAN : Mạng truy nhập vô tuyến mặt đất UMTS
CN =Core N etwork: Mạng lõi
Từ quan điển chuNn hoá, cả UE và UTRAN đều bao gồm những giao thức mới, việc thiết kế các giao thức này dựa trên các nhu cầu của công nghệ vô tuyến WCDMA Trái lại việc định nghĩa mạng lõi dựa trên GSM Điều này cho phép hệ thống với công nghệ vô tuyến mới mang tính toàn cầu dựa trên công nghệ mạng lõi
CN đã biết và đã phát triển
Một phương pháp chia nhóm khác cho mạng UMTS là chia chúng thành các mạng con Khi đó, hệ thống UMTS được thiết kế theo module, vì thế có thể có nhiều phần tử mạng cho cùng một kiểu Về nguyên tắc, yêu cầu tối thiểu cho một mạng hoạt động và có đầy đủ các tính năng là phải có ít nhất một phần tử logic cho mỗi kiểu Khả năng có nhiều phần tử của cùng một kiểu cho phép chia hệ thống UMTS thành các mạng con hoạt động hoặc độc lập hoặc cùng các mạng con khác
và các mạng con này được phân biệt bởi các nhận dạng duy nhất Một mạng con như vậy được gọi là mạng di động mặt đất công cộng UMTS Thông thường mỗi mạng di động mặt đất công cộng được khai thác bởi một nhà khai thác duy nhất và
nó được nối đến các mạng di động mặt đất công cộng khác cũng như các dạng mạng khác như ISDN , PSTN , Internet
Trong cấu trúc mạng UMTS, thiết bị người sử dụng UE bao gồm hai phần:
- Thiết bị di động (ME: Mobile Equitment) là đầu cuối vô tuyến được sử dụng cho thông tin vô tuyến trên giao diện Uu
- Modul nhận dạng thuê bao UMTS (USIM: UMTS Subscriber Indentity Module) chứa nhận dạng thuê bao, thực hiện các thuật toán nhận thực và lưu giữ các khoá nhận thực và một số thông tin cần thiết cho đầu cuối
Mạng truy nhập vô tuyến mặt đất UTRAN chứa hai phần tử khác nhau, đó là:
- N út B để chuyển đổi dòng số liệu giữa các giao diện IuB và Uu N ó cũng tham gia quản lý tài nguyên vô tuyến
Trang 28- Bộ điều khiển mạng vô tuyến RN C : sở hữu và điều khiển các tài nguyên vô tuyến ở trong vùng của mình (các nút B kết nối trong vùng kết nới tới RN C tương ứng), RN C là điểm truy nhập tất cả các dịch vụ do UTRAN cung cấp cho mạng lõi CN , chẳng hạn quản lý tất cả các kết nối đến UE
Các phần tử chính của mạng lõi tương tự như các phần tử tương ứng có trong hệ thống mạng GPRS đó là: HLR, MSC/VLR (phần mạng được truy nhập qua MSC/VLR thường được gọi là vùng chuyển mạch kênh CS), GMSC (là chuyển mạch tại điểm kết nối UMTS PLMN với mạng CS bên ngoài), SGSN (phần mạng được truy nhập qua SGSN được gọi là vùng chuyển mạch gói PS), GGSN (giống như GMSC nhưng liên quan đến các dịch vụ PS)
N hư vậy, hệ thống mạng cũng có thể được chia thành hai nhóm :
- Các mạng CS, các mạng này đảm bảo các kết nối chuyển mạch theo kênh giống như các dịch vụ thoại (ví dụ như ISDN và PSTN )
- Các mạng PS, các mạng này đảm bảo các kết nối cho các dịch vụ chuyển mạch gói (ví dụ như truy cập Internet)
Các giao diện mở chính trong UMTS bao gồm:
- Giao diện Cu: Đây là giao diện giữa thẻ thông minh USIM và ME Giao diện này tuân theo một khuôn dạng tiêu chuNn cho các thẻ thông minh
- Giao diện Uu: Đây là giao diện vô tuyến của WCDMA Uu là giao diện mà qua đó UE truy nhập các phần tử cố định của hệ thống và vì thế nó là giao diện mở quan trọng nhất ở UMTS
- Giao diện Iu: Giao diện này nối UTRAN với CN Giao diện Iu cung cấp cho các nhà khai thác khả năng trang bị UTRAN và CN từ các nhà sản xuất khác nhau trên một hệ thống mạng duy nhất
- Giao diện Iur : Giao diện mở Iur cho phép chuyển giao mềm giữa các RN C
từ các nhà sản xuất khác nhau
- Giao diện Iub : Giao diện này kết nối một nút B với một RN C UMTS là hệ thống điện thoại di động đầu tiên trong đó giao diện giữa bộ điều khiển và
Trang 29trạm gốc được tiêu chuNn hóa như là một giao diện mở hoàn toàn Giống như các giao diện mở khác, Iub mở cho phép sự cạnh tranh giữa các nhà sản xuất trong lĩnh vực này
2.3 Các kiểu kênh của mạng WCDMA
2.3.1 Các kiểu kênh vật lý
Kênh vật lý chia thành 2 loại bao gồm là : Kênh vật lý đường lên và Kênh vật lý đường xuống
- Kênh vật lý đường lên chia thành các loại như sau:
o Kênh vật lý riêng đường lên: bao gồm kênh vật lý số liệu riêng DPDCH và kênh vật lý điều khiển riêng DPCCH
o Kênh vật lý chung đường lên : bao gồm kênh vật lý RACH và kênh vật lý gói chung PCPCH
- Kênh vật lý đường xuống chia thành các loại như sau:
o Kênh vật lý riêng đường xuống
o Kênh vật lý chung đường xuống: bao gồm kênh hoa tiêu chung CPICH, kênh vật lý điều khiển chung sơ cấp P-CCPCH, kênh vật lý điều khiển chung thứ cấp S-CCPCH, kênh đồng bộ SCH, kênh vật lý chia sẻ đường xuống PDSCH, kênh chỉ thị bắt AICH, kênh chỉ thị tìm gọi PICH, kênh chỉ thị trạng thái CPCH, kênh phát hiện va chạm hoặc chỉ thị ấn định CD/CA-ICH
2.3.2 Các kiểu kênh truyền tải
Trên giao diện vô tuyến, để truyền tải số liệu được tạo ra ở các lớp cao, trước hết các số liệu được đặt lên các kênh truyền tải, sau đó các kênh truyền tải này lại được sắp xếp lên các kênh vật lý khác nhau Lớp vật lý được yêu cầu để hỗ trợ các kênh truyền tải với các tốc độ bit thay đổi nhằm cung cấp các dịch vụ với độ rộng băng tần theo yêu cầu và để ghép nhiều dịch vụ trên cùng một kết nối
Trang 30Mỗi kênh truyền tải đều đi kèm với một chỉ thị khuôn dạng truyền tải TFI (Transport Format Indicator) tại mọi thời điểm mà các kênh truyền tải sẽ nhận được
số liệu từ các mức cao hơn Lớp vật lý kết hợp thông tin TFI từ các kênh truyền tải khác nhau vào chỉ thị kết hợp khuôn dạng truyền tải TCFI (Transport Format Combination Indicator) TCFI được phát trên kênh điều khiển để thông báo cho máy thu rằng kênh nào đang tích cực ở khung hiện thời Máy thu giải mã TFCI để nhận được các TFI Sau đó các TFI này được chuyển đến các lớp cao hơn cho các kênh truyền tải tích cực ở kết nối
Hình 2.2: Cách sắp xếp hai kênh truyền tải trên một kênh vật lý
Có hai kiểu kênh truyền tải đó là kênh truyền tải chung và kênh truyền tải riêng:
- Kênh truyền tải chung:
Đối với kênh truyền tải chung tài nguyên được chia sẻ cho tất cả hoặc một nhóm người sử dụng trong ô Khi kênh truyền tải chung được sử dụng để phát thông tin cho tất cả các người sử dụng, thì thông tin này không cần có địa chỉ (ví dụ như kênh quảng bá BCH phát thông tin hệ thống cho tất cả các người sử dụng trong một
ô nên không cần đánh địa chỉ) Còn khi kênh truyền tải chung áp dụng cho một người sử dụng đặc thù, thì cần phát nhận dạng người sử dụng trong băng (ví dụ:
Trang 31kênh tìm gọi PCH được sử dụng để tìm gọi một UE đặc thù sẽ chứa thông tin nhận dạng người sử dụng bên trong bản tin phát)
Mạng WCDMA định nghĩa một số kiểu kênh truyền tải chung cần thiết cho việc hoạt động cơ bản của mạng sau :
o Kênh quảng bá BCH: được sử dụng để phát ở đường xuống các thông tin đặc thù của mạng truy nhập UTRAN hoặc của ô
o Kênh truy nhập đường xuống FACH: được sử dụng để mang thông tin điều khiển đến các UE nằm trong một ô cho trước
o Kênh tìm gọi PCH: được sử dụng để mang số liệu liên quan đến thủ tục tìm gọi
o Kênh truy nhập ngẫu nhiên RACH: được sử dụng để mang thông tin điều khiển từ UE như yêu cầu thiết lập một kết nối
o Kênh gói chung đường lên CPCH: là một mở rộng của kênh RACH để mang số liệu của người sử dụng được phát theo gói ở đường lên
o Kênh chia sẻ đường xuống DSCH: sử dụng để mang thông tin của người
sử dụng và thông tin điều khiển, nhiều người sử dụng có thể dùng chung kênh này
- Kênh truyền tải riêng:
Kênh truyền tải riêng DCH mang thông tin từ các lớp trên lớp vật lý và dành riêng cho mặt người sử dụng, bao gồm số liệu cho dịch vụ hiện thời cũng như thông tin điều khiển lớp cao Lớp vật lý không thể nhận biết nội dung thông tin được mang ở kênh DCH, vì thế thông tin điều khiển lớp cao và số liệu của người sử dụng được xử lý như nhau Các thông số lớp vật lý do UTRAN thiết lập có thể thay đổi giữa
số liệu và điều khiển
Kênh truyền tải riêng mang cả số liệu dịch vụ (chẳng hạn các khung tiếng) và thông tin điều khiển lớp cao hơn: các lệnh chuyển giao và các báo cáo đo đạc từ
Trang 32UE N hờ việc hỗ trợ tốc độ bit thay đổi và ghép kênh nên ở WCDMA không cần kênh truyền tải tách riêng cho các loại kênh này
Các kiểu kênh truyền tải và sắp xếp chúng lên các kênh vật lý được thể hiện như trên hình 2.3
Hình 2.3: Sắp xếp các kênh truyền tải lên các kênh vật lý
2.3.3 Các kiểu kênh logic
Các kênh logic được chia thành hai nhóm: các kênh điều khiển để truyền thông tin của mặt điều khiển và các kênh lưu lượng để truyền thông tin của người
sử dụng Các kênh điều khiển bao gồm:
- Kênh quảng bá điều khiển BCCH: Kênh đường xuống để phát quảng bá thông tin hệ thống
- Kênh điều khiển tìm gọi PCCH: Kênh đường xuống để phát thông tin tìm gọi
- Kênh điều khiển riêng DCCH: Kênh hai chiều điểm đến điểm để phát thông tin điều khiển riêng giữa UE và mạng
Trang 33- Kênh điều khiển chung CCCH: Kênh hai chiều để phát thông tin điều khiển giữa mạng và các UE Kênh logic này luôn luôn được sắp xếp lên các kênh truyền tải RACH/FACH
Các kênh lưu lượng bao gồm :
- Kênh lưu lượng riêng DTCH: Kênh điểm đến điểm riêng cho một UE để truyền thông tin của người sử dụng DTCH có thể tồn tại ở cả đường lên lẫn đường xuống
- Kênh lưu lượng chung CTCH: Kênh một chiều điểm đa điểm để truyền thông tin của một người sử dụng cho tất cả hay một nhóm người sử dụng quy định hoặc chỉ cho một người sử dụng Kênh này chỉ có ở đường xuống Các kênh logic được sắp xếp lên các kênh truyền tải Sự sắp xếp kênh logic lên kênh truyền tải được thể hiện như trên hình 2.4
Hình 2.4: Sắp xếp giữa các kênh logic và các kênh truyền tải
Giữa các kênh logic và các kênh truyền tải tồn tại các kết nối sau đây:
- PCCH kết nối đến PCH
- BCCH được kết nối đến BCH và cũng có thể được kết nối đến FACH
- DCCH và DTCH có thể được kết nối đến hoặc RACH và FACH, CPCH và FACCH, RACH và DSCH , DCH và DSCH hoặc DCH và DCH
- CCCH được kết nối đến RACH và FACH
- CTCH được kết nối đến FACH
Trang 342.4 Mạng truy nhập vô tuyến mặt đất UMTS-UTRAN
2.4.1 Cấu trúc UTRAN
Cấu trúc UTRAN được trình bày như trên hình 2.5
Hình 2.5: Cấu trúc UTRAN
UTRAN bao gồm một hay nhiều phân hệ mạng vô tuyến RN S (Radio
N etwork Subsystem) Một RN S là một mạng con trong UTRAN và gồm một bộ điều khiển mạng vô tuyến RN C và một hay nhiều nút B Các RN C có thể được kết nối với nhau bằng giao diện Iur Đây là một điểm khác biệt so với mạng GSM khi
mà các bộ điều khiển trạm gốc BSC tương ứng của GSM không được kết nối trực tiếp với nhau Các RN C và các nút B được kết nối với nhau bằng giao diện Iub
Khi thiết kế cấu trúc UTRAN , các chức năng và các giao thức của nó phải đảm bảo các đặc tính chính của nó, đó là :
- Hỗ trợ truy nhập mạng vô tuyến và tất cả các chức năng liên quan Đặc biệt các ảnh hưởng chính lên việc thiết kế là yêu cầu hỗ trợ chuyển giao mềm (một đầu cuối kết nối với mạng qua hai hay nhiều ô tích cực) và các thuật toán quản lý tài nguyên đặc thù WCDMA
Trang 35- Đảm bảo tính chung nhất cho việc xử lý số liệu chuyển mạch kênh và chuyển mạch gói bằng một ngăn xếp giao thức giao diện vô tuyến duy nhất
và bằng cách sử dụng cùng một giao diện để kết nối từ UTRAN đến cả hai vùng PS và CS của mạng lõi
- Đảm bảo tính chung nhất với GSM khi cần thiết
- Sử dụng truyền tải ATM là cơ chế truyền tải chính ở UTRAN
2.4.1.1 Bộ điều khiển mạng vô tuyến RNC
RN C là phần tử chịu trách nhiệm điều khiển các tài nguyên vô tuyến của UTRAN N ó giao tiếp với mạng lõi CN (thông thường với một MSC và một SGSN )
và kết cuối giao thức điều khiển tài nguyên vô tuyến (RRC : Radio Resource Control), giao thức này định nghĩa các bản tin và các thủ tục giữa MS và UTRAN
RN C điều khiển nút B (kết cuối giao diện Iub về phía nút B) được biểu thị như là
RN C điều khiển (CRN C: Controling RN C) của nút B RN C điều khiển chịu trách nhiệm điều khiển tải và tắc nghẽn cho các ô của mình
Khi một kết nối MS - UTRAN sử dụng nhiều tài nguyên từ nhiều RN C (hình 2.6) Các RN C tham dự vào kết nối này sẽ có hai vai trò logic riêng biệt :
- RN C phục vụ (Serving RN C): SRN C đối với một MS là RN C kết cuối cả đường nối Iu để truyền số liệu của người sử dụng và cả báo hiệu RAN AP (Radio Access N etwork Application Part: Phần ứng dụng mạng truy nhập vô tuyến) tương ứng từ/ tới mạng lõi (kết cuối này được gọi là kết nối RAN AP) SRN C cũng kết cuối báo hiệu điều khiển tài nguyên vô tuyến: Giao thức báo hiệu giữa UE với UTRAN xử lý số liệu L2 tới/từ giao diện vô tuyến Các thao tác quản lý tài nguyên vô tuyến như sắp xếp các thông số vật mang truy nhập vô tuyến vào các thông số kênh truyền tải giao diện vô tuyến SRN C cũng (nhưng không luôn luôn) là CRN C của một nút B nào đó được MS sử dụng để kết nối với UTRAN
- RN C trôi (DRN C: Drif RN C): DRN C là một RN C bất kỳ khác với SRN C để điều khiển các ô được MS sử dụng Khi cần DRN C có thể thực hiện kết hợp
Trang 36và phân chia ở phân tập vĩ mô (chuyển giao) DRN C không thực hiện xử lý L2 đối với số liệu tới/từ giao diện vô tuyến mà chỉ định tuyến số liệu trong suốt giữa các giao diện Iub và Iur Một UE có thể không có hoặc có một hay nhiều DRN C
Hình 2.6: Chức năng logic của RNC đối với một kết nối UTRAN của UE
Chú ý rằng một RN C vật lý chứa tất cả các chức năng của CRN C, SRN C và DRN C Trên hình vẽ cho thấy một UE đang ở chuyển giao mềm giữa các RN C (việc kết hợp được thực hiện ở SRN C) và một UE chỉ sử dụng tài nguyên vô tuyến
từ một nút B được điều khiển bởi DRN C nay đã trở thành SRN C
2.4.2 Mô hình giao thức tổng quát đối với các giao diện mặt đất của UTRAN
Cấu trúc giao thức của các giao diện mặt đất của UTRAN được thiết kế theo cùng mô hình giao thức tổng quát Cấu trúc này được xây dựng trên nguyên tắc là
Trang 37các lớp và các mặt cao độc lập logic với nhau và khi cần có thể thay đổi một phần cấu trúc của giao thức trong khi vẫn giữ nguyên các phần khác
Hình 2.7: Mô hình giao thức tổng quát cho các giao diện mặt đất UTRAN
Trong đó, ALCAP (Access Link Control Protocol) là giao thức điều khiển kết nối truy nhập
2.4.2.1 Các lớp ngang
Cấu trúc giao thức gồm hai lớp chính: lớp mạng vô tuyến và lớp truyền tải Mọi vấn đề liên quan đến UTRAN chỉ có thể nhìn thấy ở lớp mạng vô tuyến Lớp mạng vô tuyến trình bày thông tin ứng dụng cần truyền, số liệu của người sử dụng hoặc thông tin điều khiển Lớp mạng truyền tải trình bày công nghệ truyền tải sử dụng các giao diện Ở đây, lớp mạng truyền tải được thực hiện trên cơ sở công nghệ truyền tải ATM Trong trường hợp lớp mạng truyền tải khác được sử dụng, lớp mạng truyền tải phải khác, tuy nhiên lớp mạng vô tuyến không thay đổi
Trang 382.4.2.2 Các mặt đứng
2.4.2.2.1 Mặt điều khiển
Mặt điều khiển được sử dụng cho mọi báo hiệu đặc thù UMTS N ó bao gồm giao thức ứng dụng (Application Protocol), chẳng hạn RAN AP (Radio Access Application Part: Phần ứng dụng mạng truy nhập) ở Iu, RN SAP (Radio N etwork Subsystem Application Part: Phần ứng dụng phân hệ mạng vô tuyến) ở Iur và
N BAP (N ode B Appilcation Part: Phần ứng dụng nút B) ở Iub và vật mang báo hiệu
để truyền tải các bản tin của giao thức ứng dụng Mặt báo hiệu chịu trách nhiệm thiết lập các vật mang để truyền tải số liệu của người sử dụng, nhưng bản thân số liệu của người sử dụng không được mang ở mặt điều khiển Các vật mang số liệu của người sử dụng do giao thức ứng dụng thiết lập là các vật mang chung và độc lập với công nghệ truyền tải đang được sử dụng N ếu lớp ứng dụng sử dụng các vật mang của một công nghệ truyền tải đặc thù, thì ta không thể tách riêng lớp mạng vô tuyến ra khỏi lớp truyền tải Các vật mang báo hiệu để mang các ứng dụng báo hiệu
do các thao tác vận hành và bảo dưỡng thiết lập Vật mang báo hiệu đối với giao thức ứng dụng có thể hoặc không thể cùng kiểu như vật mang báo hiệu cho ALCAP
2.4.2.2.2 Mặt người sử dụng
Mặt người sử dụng là mặt truyền mọi thông tin được người sử dụng phát và thu như : tiếng được mã hoá ở cuộc gọi hay gói ở các kết nối Internet Mặt người sử dụng gồm các luồng số liệu và các vật mang số liệu cho các luồng này Mỗi luồng
số liệu được đặc trưng bởi một hay nhiều giao thức khung được định nghĩa cho giao diện này
2.4.2.2.3 Mặt điều khiển mạng truyền tải
Mặt điều khiển truyền tải chứa chức năng mặt đặc thù cho công nghệ truyền tải đang được sử dụng và lớp mạng vô tuyến không thể nhìn thấy nó N ếu người sử dụng sử dụng các vật mang được lập cấu hình trước theo tiêu chuNn, thì không cần thiết có mặt điều khiển mạng truyền tải Mặt điều khiển mạng truyền tải được sử
Trang 39dụng cho tất cả các báo hiệu trong lớp truyền tải N ó không chứa bất kì thông tin nào của lớp mạng vô tuyến N ó gồm giao thức ALCAP để thiết lập các vật mang truyền tải (các vật mang số liệu) cho mặt người sử dụng N ó cũng chứa vật mang báo hiệu cần cho ALCAP Việc sử dụng ALCAP phụ thuộc vào công nghệ truyền tải mặt người sử dụng
Mặt điều khiển mạng truyền tải là một mặt hoạt động giữa mặt điều khiển và mặt người sử dụng Việc đưa ra mặt điều khiển mạng truyền tải làm cho giao thức ứng dụng trong mặt điều khiển mạng vô tuyến hoàn toàn độc lập với công nghệ được chọn lựa cho vật mang số liệu ở mặt người sử dụng
Tính độc lập của mặt điều khiển và mặt người sử dụng dựa trên giả thiết rằng xảy ra một giao dịch ALCAP Cần lưu ý rằng có thể không sử dụng ALCAP cho tất
cả các kiểu vật mang số liệu N ếu không có giao dịch ALCAP thì hoàn toàn không cần thiết mặt điều khiển mạng truyền tải Đây là trường hợp xảy ra khi các vật mang
số liệu được lập lại cấu hình Cũng cần lưu ý rằng giao thức ALCAP ở mặt điều khiển mạng truyền tải không được sử dụng để thiết lập vật mang báo hiệu cho giao thức ứng dụng hay ALCAP khi đang khai thác thời gian thực
Vật mang báo hiệu cho ALCAP có thể cùng kiểu hoặc không cùng kiểu như vật mang báo hiệu cho giao thức ứng dụng Các quy định UMTS cho rằng vật mang báo hiệu cho ALCAP luôn được thiết lập bởi khai thác và bảo dưỡng và không quy định chi tiết điều này
2.4.2.2.4 Mặt người sử dụng mạng truyền tải
Các vật mang số liệu ở mặt người sử dụng và các vật mang báo hiệu cho giao thức ứng dụng đều thuộc mặt người sử dụng truyền tải N hư đã nói ở trên các vật mang số liệu ở mặt người sử dụng được điều khiển trực tiếp bởi mặt điều khiển mạng truyền tải khi khai thác thời gian thực, tuy nhiên các hành động điều khiển để thiết lập các vật mang báo hiệu cho giao thức ứng dụng được coi là các hành động khai thác và bảo dưỡng
Trang 402.5 Các giao diện trong UTRAN
2.5.1 Giao diện RNC-RNC và báo hiệu RNSNAP
N găn xếp giao thức RN C với RN C (Iur) được thể hiện như trên hình 2.8
Hình 2.8: Ngăn xếp giao thức cho giao diện Iur
Trong đó :
DCH= Dedicate Channel : Kênh riêng
CCH= Common Channel : Kênh chung
FP= Frame Protocol : Giao thức khung
Cũng như đối với giao diện Iu, hai lựa chọn có thể có đối với truyền tải báo hiệu RSN AP đó là: ngăn xếp SS7 (SCCP và MTP3b) và truyền tải mới dựa trên SCTP/IP Hai giao thức mặt người sử dụng được định nghĩa DCH và CCH
Mặc dù lúc đầu giao thức này được thiết kế để hỗ trợ chuyển giao mềm giữa các RN C, trong quá trình phát triển tiêu chuNn nhiều tính năng được bổ xung và đến nay giao diện Iur đảm bảo bốn chức năng sau:
- Hỗ trợ tính di động cơ sở giữa các RN C