access thời gian TDP Time Domain Pilot Pilot miền thời gian TUSC Tile usage of sub – carriers Sử dụng Tile của các sóng mang con UCD Uplink channel descriptor Bộ mô tả kênh đường lên
Trang 1bộ giáo dục và đào tạo trường đại học bách khoa hà nội
- -Lê cao cường
Kỹ thuật ofdm và ứng dụng Ofdm ứng dụng trong wimax
luận văn thạc sĩ kỹ thuật
ngành : điện tử – viễn thông
Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn quốc trung
Hà NộI - 2012
Trang 2Lời nói đầu 1
Danh sách các từ viết tắt 3
Danh sách các hình vẽ 10
Danh sách các bảng 12
Chương 1: TổNG QUAN Về Sự PHáT TRIểN của CáC Hệ THốNG KHÔNG DÂY BĂNG RộNG
13 1.1 Tiến trình phát triển của băng rộng không dây 15
1.1.1 Hệ thống lặp nội bộ không dây băng hẹp (Narrowband WLL)
16 1.1.2 Hệ thống băng rộng thế hệ thứ nhất 17
1.1.3 Hệ thống băng rộng thế hệ thứ hai 20
1.1.4 Sự xuất hiện của Công nghệ dựa trên các tiêu chuẩn (Standards-Based Technology) ………
20 1.2 Hệ thống băng rộng cố định: Các thị trường chính và các ứng dụng
23 1.3 Băng rộng không dây di động: Các thị trường chính và các ứng dụng
26 1.4 Wimax và các công nghệ không dây khác ……… 28
1.4.1 Hệ thống di động tế bào 3G 29
1.4.2 Hệ thống Wi-Fi ……… 31
1.4.3 So sánh WiMAX với 3G và Wi-Fi ……… 32
Chương 2: đặc điểm của pha đinh đa đường ……… 36
2.1 Giới thiệu ……… 36
2.2 Kênh pha đinh Ricean và Rayleigh ……… 37
2.3 Dạng trễ đa đường (Profile trễ đa đường) ……… 41
2.4 Kênh pha đinh lựa chọn tần số và không lựa chọn tần số 42
2.5 Hàm tương quan thời gian không gian ……… 44
2.6 Ví dụ về các kênh pha đinh đa đường ……… 45
Trang 3OFDM
3.1 Nguyên lý của OFDM ……… 49
3.1.1 Giới thiệu ……… 49
3.1.2 Nguồn gốc của OFDM ……… 49
3.1.3 Tác dụng của phép biến đổi Fourier rời rạc (DFT) 52
3.1.4 chèn tiền tố tuần hoàn cho OFDM 54
3.2 Các đặc tính của OFDM 58
3.2.1 Giới thiệu ……… 58
3.2.2 Mô hình kênh vô tuyến ……… 58
3.2.3 Tỷ lệ lỗi bit trong kênh AWGN ……… 59
3.2.4 Tỷ lệ lỗi bit của hệ thống OFDM CPSK trong kênh pha đinh Rayleigh
62 3.2.5 Tối ưu hóa số lượng sóng mang con và độ dài của khoảng bảo vệ
63 3.2.6 Tăng cường sức mạnh chống lại pha đinh lựa chọn tần số 66
3.2.7 Tăng cường sức mạnh chống lại tạp âm nhân tạo ……… 67
3.2.7.1 Kênh tạp âm thử được phát (Generalized Shot Noise Channel) ………
67 3.2.7.2 Tốc độ lỗi bit của SCM trong kênh GSN ……… 68
Chương 4: LớP VậT Lý CủA WIMAX 70
4.1 Mã hóa kênh ……… 72
4.1.1 Mã chập (Mã vòng xoắn) ……… 73
4.1.2 Mã turbo ……… 75
4.1.3 Mã turbo khối và mã LDPC 77
4.2 ARQ lai – HARQ 78
4.3 Xen kẽ (Cài xen) 79
4.4 ánh xạ ký hiệu ……… 80
4.5 Cấu trúc kí hiệu OFDM 81
4.6 Hoán vị kênh và sóng mang con ……… 84
Trang 4FUSC ………
4.6.2 Sử dụng một phần đường xuống của các sóng mang con – DL PUSC
88 4.6.3 Sử dụng một phần đường lên của các sóng mang con – UL PUSC
90 4.6.4 Việc sử dụng Khối của các sóng mang con – TUSC …… 92
4.6.5 Điều chế và mã hóa thích nghi băng (Band AMC) ……… 93
4.7 Cấu trúc khe và khung ……… 94
4.8 Phân tập tần số và MIMO ……… 97
4.8.1 Phân tập phát và mã hóa không gian thời gian ……… 97
4.8.2 Mã phân tập nhảy tần ……… 101
4.9 MIMO lặp đóng (Closed-Loop MIMO) ……… 102
4.9.1 Chọn lựa anten ……… 104
4.9.2 Nhóm anten ……… 105
4.9.3 Hồi tiếp dựa trên Codebook ……… 105
4.9.4 Hồi tiếp kênh lượng tử hóa 106
4.9.5 Dò kênh (Channel Sounding) 106
4.10 Định tầm 107
4.11 Điều khiển công suất 109
Kết luận 111
Tài liệu tham khảo 112
Trang 5Lời nói đầu
Chúng ta đang sống trong một kỷ nguyên mới - kỷ nguyên thông tin Các thành tựu khoa học công nghệ mới tác động trực tiếp đến nhiều lĩnh vực của cuộc sống cũng như xã hội Một trong các lĩnh vực chịu ảnh hưởng lớn nhất của thành tựu khoa học công nghệ là lĩnh vực điện tử - viễn thông nói chung và thông tin di động nói riêng Ngày nay, thông tin liên lạc đóng một vai trò rất quan trọng và không thể thiếu được Nó quyết định nhiều mặt hoạt động của xã hội, giúp con người nắm bắt nhanh chóng các thông tin có giá trị văn hoá, kinh tế, khoa học kỹ thuật rất đa dạng và phong phú
Sự phát triển của thông tin di động toàn cầu đã phần nào đáp ứng được nhu cầu thông tin của người sử dụng
Trong hai thập kỷ vừa qua, những ưu điểm của truyền thông đã định hình lại cuộc sống thường ngày của chúng ta Truyền thông không dây đã tăng từ vị trí ít người biết đến, trở thành một công nghệ có mặt khắp mọi nơi và phục vụ gần một nửa dân số thế giới Dù chúng ta có biết đến hay không, thì máy tính điện tử ngày nay cũng có ảnh hưởng rất lớn trong các hoạt động hàng ngày của chúng ta, và Internet đã hoàn toàn định hình lại cách làm việc, giao tiếp, vui chơi cũng như học tập của con người
Mặc dù có những sự thay đổi lớn lao trong lối sống của chúng ta trong vài năm vừa qua, nhưng việc hội tụ của Không dây (wireless) với Internet với mục đích theo đuổi một sự thay đổi lớn lao rằng wireless sẽ thâm nhập và trở lên rộng khắp thế giới giống như giấy và bút chúng ta vẫn bắt gặp hàng ngày WiMAX (Worldwide Interoperability for Microwave Access) mang đến cuộc cách mạng Internet và Wireless cho các thiết bị xách tay trên phạm vi toàn cầu WiMAX đã sẵn sàng mang Internet đến khắp nơi trên thế giới và thay đổi cuộc sống của chúng ta một cách sâu sắc Trong vài năm tới, WiMAX sẽ cung cấp các tính năng của Internet mà không cần các kết nối có dây truyền thống tới mọi phòng khách, máy tính xách tay, điện thoại và các thiết bị cầm tay khác
Trong lĩnh vực viễn thông rộng lớn, với đồ án mang tên “Kỹ thuật OFDM và ứng dụng – OFDM ứng dụng trong WiMAX” Tác giả trình bày
Trang 6về một kỹ thuật đã và đang được hoàn thiện để ứng dụng ngày một hiệu quả hơn trong thực tiễn - kỹ thuật OFDM, và một trong những ứng dụng điển hình của nó, đó là WiMAX Khuôn khổ đồ án được chia thành 5 chương:
Chương 1 Tổng quan về sự phát triển các hệ thống không dây băng rộng: Nêu lên tiến trình của mạng băng rộng không dây qua các giai đoạn phát triển, thị trường và các ứng dụng của nó So sánh WiMAX với các công nghệ không dây khác
Chương 2 Đặc điểm của pha đinh đa đường: Giới thiệu về pha đinh
đa đường và các đặc điểm của nó, đây là yếu tố quan trọng tác động đến việc truyền tín hiệu trên kênh vô tuyến
Chương 3 Kỹ thuật ghép kênh phân chia theo tần số trực giao - OFDM: Là một dạng của kỹ thuật đa sóng mang, hứa hẹn mang lại nhiều lợi ích trong ngành viễn thông nói chung và thông tin băng rộng nói riêng Phần này trình bày nguyên lý cơ bản của OFDM, các đặc tính của OFDM, việc sử dụng phép biến đổi DFT trong xử lý tín hiệu OFDM, Tỷ lệ lỗi bit (BER) trong hệ thống OFDM…
Chương 4 Lớp vật lý của WiMAX: Trình bày khái quát về lớp vật lý của WiMAX nhờ sử dụng kỹ thuật OFDM và kỹ thuật đa anten MIMO Nêu lên các bước cấu thành tín hiệu OFDM như Mã hóa kênh, Cài xen, ánh xạ
ký hiệu…
Do hạn chế về nhiều mặt nên Luận văn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu xót, Rất mong được sự đóng góp ý kiến của Thầy, Cô và các bạn để Luận văn được hoàn thiện hơn
Em xin trân trọng cảm ơn thầy giáo, PGS.TS Nguyễn Quốc Trung
đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình hoàn thành Luận văn
Học viên: Lê Cao Cường
Trang 7ADC Analog to digital converter Bộ chuyển đổi tương tự sang
số
AM Amplitude modulation Điều chế biên độ
AMC Adaptive modulation and
coding
Điều chế và mó húa thớch nghi
ARQ Automatic repeat request Yờu cầu lặp tự động
ATM Asynchronous transfer
BER Bit error ratio Tỷ lệ lỗi bit
BLER Block error ratio Tỷ lệ lỗi khối
BPSK Binary Phase Shift Keying Khóa dịch pha nhị phân
BSN Block sequence number Số chuỗi khối
CC Convolutional coding Mã chập (Mã vòng xoắn)
Hàm phân phối tích lũy
CDM Code Division Multiplexing Ghép kênh phân chia theo mã
CDMA Code division multiplex Đa truy nhập phân chia theo
Trang 8access mã
CID Connection Identifier Bộ nhận dạng kết nối
CQI Channel quality indicator Bộ chỉ thị chất lượng kênh
equipment
Thiết bị đầu cuối khách hàng
CRC Cyclic redundancy check Kiểm tra dư thừa vòng
CS Convergence sublayer Lớp con hội tụ
CSI Channel state information Thông tin trạng thái kênh
CSMA Carrier sense multiple
access
Đa truy nhập dò sóng mang
CTC Convolutional turbo code Mã khối vòng xoán
DAC Digital to analog converter Bộ chuyển đổi số – tương tự
DCD Downlink channel
description
Mô tả kênh đường xuống
DECT Digital Enhanced Cordless
DSC Dynamic service change Thay đổi dịch vụ động
DSD Dynamic service delete Hủy dịch vụ động
DSL Digital subscriber line Đường dây thuê bao số
EDGE Enhanced Data for GSM
Environment
Tăng cường số liệu cho GSM
E-GPRS Enhanced GPRS GPRS tăng cường
ETSI European
Telecommunications Standards Institute
Viện các chuẩn viễn thông Châu âu
Telecommunications
Viện nghiên cứu điện tử và viễn thông
Trang 9Research Institute
FBSS Fast base station switching Chuyển mạch BS nhanh
Commission
ủy ban thông tin quốc gia
FEC Forward Error Correction Sửa lỗi trước
FCH Frame control header Mào đầu điều khiển khung
FDP Frequency Domain Pilot Pilot miền tần số
FEQ Frequency domain
equalization
Cân bằng miền tần số
FFT Fast Fourier transform Biến đổi Fourier nhanh
FHDC Frequency-hopping
diversity code
Mã phân tập nhảy tần
FIR Finite impulse response Đáp ứng xung giới hạn
FM Frequency Modulation Điều tần
FSK Frequency shift Keying Khóa dịch tần
FTP File transfer protocol Giao thức truyền file
FUSC Full usage of subcarriers Sử dụng toàn bộ sóng mang
HIPERLAN High Performance Local
Area Network
Mạng LAN hiệu suất cao
HIPERMAN High-performance MAN Mạng MAN hiệu suất cao
HMAC Hash – based message
authentication code
Mã nhận thực bản tin Hash
Trang 10HPA High power amplifier Bộ khuếch đại công suất cao
HSDPA High speed downlink packet
access
Truy nhập gói đường xuống tốc độ cao
HSPA High-speed packet access Truy nhập gói tốc độ cao
HSUPA High-speed uplink packet
access
Truy nhập gói đường lên tốc
độ cao
IDFT Inverse Descreat Fourier
Transform
Biến đổi Fourier rời rạc ngược
ICI Inter – carrier interference Nhiễu liên sóng mang
i.d.d Independent and Identically
Distributed
Phân bố xác định và độc lập
IEEE Institute of Electrical and
Electronics Engineers
Viện kỹ sư điện và điện tử
IP Internet Protocol Giao thức Intenet
ISI Inter – symbol interference Nhiễu liên ký tự
GPS Global Position System Hệ thống định vụ toàn cầu
LAN Local Area Network Mạng máy tính cục bộ
LDPC Low density parity codes Mã parity mật đọ thấp
LLR Log likelihood ratio Tỷ số Likelihood log
distribution systems
Hệ thống phân bố đa điểm nội hạt
LSB Least significant bit Bit có trọng số nhỏ nhất
MAC Media access control Điều khiển truy nhập đa
phương tiện
MAN Metropolitan area network Mạng khu vực đô thị
MC-CDMA Multi – carrier CDMA CDMA đa sóng mang
MCM Multicarrier Modulation Điều chế đa sóng mang
MDHO Macro – diversity handover Chuyển giao phân tập lớn
MF Maximum fairness Thuật toán cân bằng lớn nhất
MIMO Multiple input multiple Đa đầu vào, đa dầu ra
Trang 11output MMDS multichannel multipoint
MRC Maximal ratio combining Kết hợp tỷ số cực đại
MPEG Motion Picture Experts
Group
Nhóm chuyên ảnh động
MSB Most significant bit Bit có trọng số lớn nhất
MSE Mean square error Sai số bình phương trung bình
MSR Maximum sum rate Tốc độ tổng cực đại
NLOS Non – line of sight Không trong tầm nhìn thẳng
OFDM Orthogonal frequency
division multiplexing
Ghép kênh phân chia theo tần
số trực giao
OFDMA Orthogonal frequency
division multiple access
Đa truy nhập phân chia theo tần số trực giao
OSI Open system inter – connect Kết nối liên hệ thống mở
P/S Parallel to serial Chuyển đổi song song nối tiếp
PA Power amplifier Khuếch đại công suất
PAN Personal Access Network Mạng truy nhập cá nhân
PAPR Peak – to – average power
ratio
Tỷ số công suất đỉnh/ trung bình
PAR Peak – to – average ratio Tỷ số đỉnh/ trung bình
PDA Personal data assistant Hỗ trợ số liệu cá nhân
PDF Probability density function Hàm mật đọ xác suất
PF Proportional fairness Thuật toán cân bằng tỷ lệ
PHS Packet header suppression Nén tiếp đầu gói
Trang 12Number
PSK Phase Shift Keying Khóa dịch pha
QoS Quality of service Chất lượng dịch vụ
QAM Quadrature amplitude
modulation
Điều chế biên độ cầu phương
QPSK Quadrature phase shift
keying
Khóa dịch pha cầu phương
RSSI Received signal strength
indicator
Bộ chỉ thị cường độ tín hiệu nhận
S/P Serial to parallel Chuyển đối nối tiếp-song song
SC Selection combination Kết hợp lựa chọn
SCM Single carrier Modulation Điều chế đơn sóng mang
SDU Service data unit Khối số liệu dịch vụ
SFID Service flow identifier Bộ nhận dạng luồng dữ liệu
SINR Signal to interference plus
noise ratio
Tỷ số tín hiệu tren tạp âm
SISO Single input single output Một đầu vào, một đầu ra
SME Small- to
medium-enterprise
Đầu tư nhỏ đến trung bình
SNR signal-to-noise ratio Tỷ số tín hiệu/ tạp âm
SOFDMA Scalable OFDMA OFDM tích hợp
SOHO Small office/home office Văn phòng nhỏ/ nhà văn
phòng SOVA Soft input/ soft output Đầu vào mềm/ đầu ra mềm
SPID Sub – packet identity Xác định gói con
SS Subscriber station Trạm thuê bao
STBC Space/time block code Mã khối không gian/ thời gian
TDD Time division duplexing Song công phân chia theo thời
gian
TDMA Time division multiple Đa truy nhập phân chia theo
Trang 13access thời gian TDP Time Domain Pilot Pilot miền thời gian
TUSC Tile usage of sub – carriers Sử dụng Tile của các sóng
mang con
UCD Uplink channel descriptor Bộ mô tả kênh đường lên
UHF Ultra-high frequency Tần số siêu cao
ULA Uniform linear array Mảng tuyến tính không đổi UMTS Universal Mobile Telecom
System
Hệ thống viễn thông di động toàn cầu
networking
Mạng LAN ảo
VLR Visitor Location Register Thanh ghi định vị tạm trú
VoD Video on demand Video theo yêu cầu
VoIP Voice over IP Thoại rên nền IP
VPI Virtual path indicator Bộ chỉ thị đường ảo
VPN Virtual private network Mạng riêng ảo
WAN Wide area network Mạng diện rộng
WAP Wireless access protocol Giao thức truy nhập vô tuyến
WiMAX Worldwide interoperability
for microwave access
Khả năng khai thác liên mạng trên toàn cầu đối với truy nhập viba
services
Dịch vụ thông tin không dây
WiBro Wireless broadband Băng rộng không dây
WISP Wireless Internet service
provider
Nhà cung cấp dịch vụ Internet không dây
WLAN Wireless Local Area Mạng LAN không dây
Trang 14Network WLL Wireless local loop Lặp cục bộ không dây
WRAN Wireless regional area
network
Mạng RAN không dây
WMAN Wireless Metropolitan Area
Network
Mạng MAN không dây
WSS Wide-sense stationary ổn định rò diện rộng
WSSUS Wide-sense stationary
uncorrelated scattering
Tán xạ không tương quan WSS
Danh sách các hình vẽ
Hình 1.1 Tăng trưởng của thuê bao sử dụng điện thoại di động,
Internet và truy nhập băng rộng (1990 – 2006) ………
14 Hình 1.2 Minh họa các ứng dụng Điểm-Đa điểm của WiMAX ……… 23
Hình 2.1: Ví dụ một kênh pha đinh đa đường 37
Hình 2.2: Phân bố Rice và phân bố Rayleigh ……… 41
Hình 2.3: Quan hệ giữa ệh(ụ) và h(ụ,t) ……… 42
Hình 2.4: Quan hệ giữa H(f,t) và DH(ọ) 44
Hinh 2.5: Ví dụ về profile trễ đa đường; (a) profile trễ đa đường suy giảm theo hàm mũ; (b) profile trễ đa đường i.i.d ………
45 Hình 2.6: Mô hình Jake ……… 46
Hình 2.7: Phổ công suất Doppler ……… 47
Hình 2.8: Biến đổi thời gian của một tín hiệu nhận được thông kênh thông qua một kênh pha đinh Rayleigh; (a) đường bao; (b) pha ………
48 Hình 3.1: So sánh SCM và MCM; (a) phổ tần của các tín hiệu phát … 50
Hình 3.2: So sánh dạng sóng truyền; (a) Hệ thống truyền số liệu theo ký tự băng sơ bản; (b) hệ thống OFDM
53 Hình 3.3: Hệ thống OFDM; (a) máy phát; (b) máy thu ……… 54 Hình 3.4: Đáp ứng xung tức thời của một kênh pha đinh lựa chọn tần 55
Trang 15số
Hình 3.5: Các tín hiệu phát; (a) không chèn khoảng bảo vệ; (b) chèn
khoảng bảo vệ; (c) chèn khoảng bảo vệ với tiền tố tuần hoàn
…………
56
Hinh 3.6: Các tín hiệu nhận; (a) không chèn khoảng bảo vệ; (b) chèn
khoảng bảo vệ; (c) chèn khoảng bảo vệ với tiền tố tuần hoàn
Hình 3.10: Quan hệ giữa số lượng sóng mang con, tính lựa chọn tần số
và tính lựa chọn thời gian
Hình 3.12: Tối ưu hoá số lượng sóng mang con và chiều dài khoảng
bảo vệ; (a) tối ưu hoá số lượng sóng mang con và chiều dài khoảng bảo
vệ chống lại tần số Doppler; (b) tối ưu hoá số lượng sóng mang con và
chiều dài khoảng bảo vệ chống lại trải trễ RMS
66
Hình 3.13: Minh hoạ GSN ……… 68 Hình 3.14: ảnh hưởng của tạp âm xung tại thời điểm lấy mẫu 69 Hình 4.1: Các khối chức năng của lớp vật lý WiMAX
………
71
Hình 4.2: Phân đoạn khối mã hóa ……… 73 Hình 4.3: Bộ mã hóa chập với tailbiting trong IEEE 802.16e – 2005 74 Hình 4.4: Bộ mã hóa turbo trong IEEE 802.16e – 2005 ……… 76 Hình 4.5 Cài xen các khối con 77 Hình 4.6: Qui trình HARQ với Dư thừa gia tăng
Trang 16Hình 4.8: Ký hiệu OFDM trong miền tần số ……… 84 Hình 4.9: Phương thức hoán vị sóng mang con FUSC
………
97
Hình 4.16: (a) mã hóa theo chiều ngang cho 2 anten; (b) mã hóa theo
chiều dọc cho 2 anten ………
100
Hình 4.17: Cluster PUSC cho (a) hai anten phát; (b) bốn anten phát … 101 Hình 4.18: Mã phân tập nhảy tần ……… 102 Hình 4.19: Cấu trúc của MIMO lặp đóng trong IEEE 802.16e-2005 … 103 Hình 4.20: Cấu trúc ký hiệu định tầm ……… 108
Danh sách các bảng
Bảng 1.1 Những mốc quan trọng trong quá trình phát triển của hệ
thống không dây băng rộng
19
Bảng 1.2: Tóm tắt lịch sử OFDM 23 Bảng 1.3: WiMAX với các công nghệ không dây băng rộng khác 34 Bảng 4.1: Tốc độ dữ liệu theo Mbps cho các chế độ mã hóa bắt buộc … 75 Bảng 4.2: Các thông số cơ bản của mỗi ký hiệu OFDM
………
83
Trang 17Bảng 4.3: Tiểu sử cụm đường lên và xuống trong IEEE
Trang 18(Wireless) và Băng rộng (Broadband) đã có được những sự đồng thuận lớn của thị Các dịch vụ di động không dây đã tăng từ 11 triệu thuê bao trong năm
1990 đến hơn 2 tỷ thuê bao vào năm 2005 Trong thời kỳ này thì mạng Internet
từ chỗ là một công cụ hàn lâm đã trở thành công cụ có 1 tỷ người dùng Sự phát triển đáng kinh ngạc này của Internet đang đòi hỏi các yêu cầu dịch vụ truy nhập Internet tốc độ cao hơn, dẫn đến sự phát triển song song trong mạng băng rộng Chưa đầy một thập kỷ trước, số lượng thuê bao băng rộng toàn cầu
đã phát triển từ con số 0 lên đến 200 triệu
Mục đích kết hợp sự hội tụ của wireless với hiệu suất cao của băng rộng
là giới hạn tiếp theo cho sự phát triển của công nghiệp viễn thông? Liệu có thể làm được việc kết hợp giữa kỹ thuật và thương mại được hay không? wireless
có thể cung cấp các dịch vụ và ứng dụng băng rộng thỏa mãn người dùng hay không? Nhiều nhà quan sát tin tưởng sẽ làm được như vậy Trước khi chúng ta
đi sâu nghiên cứu vô tuyến băng rộng, chúng ta hãy xem xét sự phát triển của mạng băng rộng hiện nay Công nghệ Đường dây thuê bao số (DSL) cung cấp băng rộng thông qua đường dây điện thoại, công nghệ Cable modem cung cấp dịch vụ thông qua cáp TV hiện nay đang chiếm ưu thế trong công nghệ truy nhập băng rộng Cả hai công nghệ này đều cung cấp cho người dùng tốc độ khoảng vài Mbps, và vẫn đang tiếp tục được nghiên cứu để nâng cấp tốc độ lên nhiều chục Mbps, và điều này có thể thực hiện được
Kể từ khi được triển khai lần đầu vào cuối những năm 1990, các dịch vụ này đã có được sự phát triển đáng kể Mỹ đã có hơn 50 triệu thuê bao băng rộng, bao gồm hơn một nửa thuê bao Internet gia đình Trên toàn thế giới số lượng này hiện nay là hơn 200 triệu và được đặt mục tiêu phát triển hơn 400 triệu vào năm 2010 Sự đa dạng của các giải pháp không dây cho mạng băng rộng có thể làm gia tăng nhanh hơn nữa sự phát triển này Những ứng dụng nào sẽ dẫn đường cho sự phát triển này? Người dùng trên toàn cầu đang mong đợi một sự đột biến trong việc chia sẻ thông tin, và tìm kiếm giải trí?
Trang 19Hình 1.1 Tăng trưởng của số lượng thuê bao sử dụng điện thoại di động,
Internet và truy nhập băng rộng (1990 – 2006)
Truy nhập băng rộng không chỉ cung cấp việc lướt Web và tải các files trên mạng nhanh mà còn cung cấp được nhiều các dịch vụ đa phương tiện như audio thời gian thực và video streaming (Video theo dòng), hội nghị đa phương tiện và các trò chơi tương tác Các kết nối băng rộng cũng được sử dụng cho thoại dùng công nghệ VoIP Các hệ thống truy nhập băng rộng tiên tiến hơn như Fiber to the home (FTTH); VDSL (Very high data rate digital subscriber loop) và Video on demand (VoD) Khi mà thị trường băng rộng đang tiếp tục phát triển, nhiều ứng dụng mới đang nổi lên vì vậy rất khó để dự đoán được ứng dụng nào sẽ thành công trong tương lai
Vậy băng rộng không dây là gi? Băng rộng không dây là những gì đang làm cho những người sử dụng băng rộng (Broadband) được tham gia vào môi trường không dây (wireless) , nó cung cấp cho người dùng những lợi ích và sự thuận lợi đáng quan tâm Có hai kiểu dịch vụ băng rộng không dây khác nhau
cơ bản Kiểu thứ nhất cố gắng cung cấp các dịch vụ tương tự như băng rộng cố định truyền thống nhưng sử dụng vô tuyến (Wireless) như là một phương tiện truyền dẫn Kiểu này thường gọi là Băng rộng không dây cố định (Fixed wireless broadband), có thể coi rằng nó như một lựa chọn có tính cạnh tranh với DSL hay Cable modem Kiểu thứ hai của băng rộng không dây được gọi là
Trang 20Băng rộng di động, có thêm các tính năng xách tay (portability), di cư (nomadicity) và di động (Mobility) (Nomadicity: tức là khả năng kết nối đến mạng từ các vùng khác nhau thông qua các trạm gốc khác nhau; Mobility: tức
là khả năng giữ kết nối liên tục trong khi di di chuyển ở tốc độ của phương tiện giao thông)
Vô tuyến băng rộng cố gắng mang lại các ứng dụng băng rộng đến các người dùng mới trong tương lai và do đó có thể cung cấp đến người sử dụng cuối cùng các giá trị khác nhau Trong phần này ta sẽ xem xét môt cách tổng quan về mạng Băng rộng không dây Mục tiêu là diễn giải các kiến thức cơ bản cần thiết để hiểu về công nghệ WiMAX (worldwide interoperability for microware access) Chúng ta cũng xem xét lịch sử của băng rộng không dây, liệt kê các ứng dụng của nó và thảo luận về xu hướng kinh doanh cũng như các thách thức
1.1 Tiến trình phát triển của băng rộng không dây
Lịch sử của băng rộng không dây có liên quan đến WiMAX có thể được nhận thấy nhờ vào mong muốn tìm kiếm các công nghệ có tính cạnh tranh với công nghệ truy nhập có dây (wireline-access) truyền thống Được kích thích bởi sự bãi bỏ của ngành công nghiệp viễn thông và sự phát triển nhanh của Internet, nhiều nhà khai thác viễn thông có sức cạnh tranh được thúc đẩy trong việc tìm kiếm các giải pháp không dây để vượt qua các nhà cung cấp dịch vụ đang tồn tại Trong suốt một thập kỷ trước hay xa hơn, một số các hệ thống truy nhập không dây đã được triển khai, hầu hết bởi các công ty tiên phong (Start-up) được thúc đẩy bởi tiềm năng bất ngờ của không dây Các hệ thống này có sự thay đổi rộng rãi các thông số về hiệu suất, giao thức, tần số sử dụng, các ứng dụng kỹ thuật và một loạt các thông số khác
Vài sự triển khai đã thành công nhưng chỉ giới hạn ở một vài ứng dụng
và chừng mực nào đó Rõ ràng, băng rộng không dây cho đến thời điểm này vẫn trong thời kỳ kiểm thử, và có tính riêng lẻ bởi vì sự phân đoạn của công nghiệp viễn thống, dẫn đến thiếu các chuẩn chung mang tính toàn cầu Sự xuất hiện của WiMAX như là một chuẩn công nghiệp được mong đợi có thể thay đổi được tình hình này Dựa vào tính đa dạng của các giải pháp nghiên cứu và
Trang 21triển khai cho mạng vô tuyến băng rộng trong quá khứ, một cuộc khảo sát về lịch sử phát triển của vấn đề này sẽ được thực hiện trong phạm vi của chương này Thay vì cung cấp một bản tóm tắt của các mô hình rộng lớn về sự phát triển này Một bản danh sách theo thứ tự thời gian của một vài sự kiện quan trọng liên quan đến sự phát triển của băng rộng không dây được cho trong bảng 1.1 Công nghệ WiMAX đã trải qua 4 thời kỳ: Hệ thống lặp nội bộ không dây băng hẹp (Narrowband WLL), Hệ thống băng rộng thế hệ thứ nhất, Hệ thống băng rộng thế hệ thứ hai, Công nghệ dựa trên các tiêu chuẩn (Standards-Based Technology)
1.1.1 Hệ thống lặp nội bộ không dây băng hẹp (Narrowband WLL)
ứng dụng đầu tiên về việc lựa chọn wireless được thực hiện và triển khai
là dành cho thoại (Voice) Các hệ thống này có tên là wireless local-loop (WLL) và đã khá thành công tại các nước đang phát triển như Trung Quốc, ấn
độ, Indonesia, Brazil, và Nga nơi mà các yêu cầu của người dùng khá cao về các dịch vụ thoại cơ bản không thể được đáp ứng bởi việc sử dụng cấu trúc hạ tầng có dây sẵn có Trên thực tế, hệ thống WLL dựa trên các tiêu chuẩn Điện thoại có dây mở rộng thêm chức năng số (DECT) và CDMA đang tiếp tục được thực hiện trên thị trường Trên những thị trường, nơi mà cơ sở hạ tầng của lặp nội bộ (local-loop infrastructure) đã có sẵn và khá mạnh dành cho các ứng dụng thoại thì các hệ thống WLL cung cấp các giá trị mới là khá cạnh tranh Tiếp sau sự thương mại hóa của Internet vào năm 1993, yêu cầu truy nhập Internet bắt đầu tăng mạnh và việc cung cấp nhanh chóng các truy nhập Internet tốc độ cao, như là một cách cho hệ thống wireless thấy được sự phân biệt giữa chúng với nhau
Ví dụ, tháng 2/1997, AT&T công bố họ đã phát triển một hệ thống truy nhập không dây ở băng tần 1900 MHz PCS (Personal communications services), hệ thống này có khả năng cung cấp 2 đường thoại và 1 kết nối dữ liệu 128kbps cho các thuê bao Hệ thống này được triển khai với cái tên
“Project Angel” có mục tiêu trở thành một trong những hệ thống không dây thương mại đầu tiên có sử dụng công nghệ anten thích ứng Sau giai đoạn thử nghiệm khoảng vài năm và đưa ra một bản đề xuất thương mại ngắn gọn,
Trang 22AT&T đã kết thúc dịch vụ vào tháng 12/2001, có thể viện dẫn giá thành cao của việc chạy hệ thống và sự nghèo nàn về tốc độ là nguyên nhân dẫn đến thất bại này
Trong suốt thời gian đó, nhiều công ty tiên phong đã tập trung nghiên cứu duy nhất một vấn đề đó là cung cấp dịch vụ truy nhập Internet sử dụng wireless Các công ty, nhà cung cấp dịch vụ Internet không dây (WISP - wireless Internet service provider) triển khai hệ thống ở băng tần không phép
900 MHz và 2.4 GHz Hầu hết các hệ thống này yêu cầu phải lắp đặt anten trong nhà của khách hàng hoặc trên mái nhà hay dưới mái hiên trong các tòa nhà Việc triển khai chỉ giới hạn chủ yếu tại các vùng đô thị nhỏ và các vùng lân cận Đặc thù của hệ thống này là trong giai đoạn đầu chỉ cung cấp tốc độ trên vài trăm kbps Sự phát triển sau này của các hệ thống không phép cho phép chúng cung cấp tốc độ cao hơn
39 GHz Các dịch vụ dựa trên LMDS có mục tiêu là các người dùng cho mục đích thương mại và cuối những năm 1990s có tốc độ phát triển nhanh, nhưng
sự thành công có thời gian khá ngắn Các vấn đề truy nhập nổi cộm là việc lắp đặt anten, cộng với giải sóng ngắn và dung lượng của nó đã kìm hãm sự phát triển của công nghệ
Cuối những năm 1990s, một trong những hệ thống không dây băng rộng được thực hiện với tên gọi Dịch vụ phân bố đa điểm đa kênh (MMDS - multichannel multipoint distribution services) ở băng tần 2.5 GHz Băng tần MMDS đã từng được sử dụng để cung cấp các dịch vụ video quảng bá, đặc biệt là ở các vùng nông thôn nơi mà cáp TV không thực hiện được Sự xuất
Trang 23hiện của truyền hình vệ tinh đã khai tử việc kinh doanh cáp không dây, và các nhà khai thác đang tìm kiếm các giải pháp khác để sử dụng phổ tần này Vài nhà cung cấp đề xuất dịch vụ truy nhập Internet không dây một chiều sử dụng đường dây điện thoại như là đường về Tháng 9/1998, ủy ban thông tin liên bang (FCC - Federal Communications Commission) nới lỏng các điều luật của băng MMDS tại Mỹ, theo đó cho phép các dịch vụ truyền thông 2 chiều, tạo ra ngành kinh doanh ở băng tần MMDS MCI WorldCom và Sprint mỗi bên đã trả xấp xỉ 1 tỷ USD để mua giấy phép sử dụng phổ tần MMSD, và nhiều công
ty đã bắt đầu phát triển các giải pháp không dây cố định tốc độ cao ở băng tần này
Thế hệ đầu tiên của các giải pháp không dây băng rộng cố định được thực hiện sử dụng lại các tháp phát tín hiệu đã từng phục vụ các thuê bao cáp không dây Các tháp này thông thường cao vài trăm feet và có khả năng phủ sóng LOS trong bán kính 35 dặm, sử dụng các máy phát công suất cao Các hệ thống MMDS thế hệ thứ nhất yêu cầu các thuê bao cài đặt các anten ngay ngoài nhà của họ phải đủ cao và phải hướng thẳng đến các tháp phát tín hiệu
để có thể truyền LOS Spint và MCI cung cấp hai dịch vụ không dây băng rộng sử dụng hệ thống MMDS thế hệ đầu ở vài thị trường khác nhau trong khoảng đầu những năm 2000 Các anten đặt ngoài nhà và đặt trong tầm nhìn thẳng đã cho thấy những trở ngại đáng kể Bên cạnh đó, khi mà một vùng khá rộng được phục vụ bởi chỉ một tháp phát sóng thì dung lượng của hệ thống bị giới hạn khá nhiều
2/1997 AT&T công bố việc phát triển công nghệ không dây cố định,
có tên là “Project Angel”
2/1997 FFC đấu giá phổ 30MHz ở tần số 2.3GHz cho các dịch vụ
thông tin không dây (WCS)
9/1997
American Telecasting (sau này được mua lại bởi Sprint) công
bố dịch vụ truy nhập Internet không dây ở băng tần MMDS cung cấp tốc độ 750kbps đường xuống với đường lên là đường dial-up
Trang 249/1998 FFC nới lỏng luật với băng tần MMDS, cho phép thông tin 2
chiều
4/1999 MCI và Sprint thâu tóm nhiều nhà khai thác cáp không dây
để được sử dụng phổ MMDS
7/1999 Diễn ra cuộc họp làm việc đầu tiên của nhóm IEEE 802.16
3/2000 AT&T triển khai dịch vụ không dây cố định tốc độ cao
thương mại đầu tiên sau khi đã thử nghiệm
5/2000 Sprint triển khai việc lắp đặt MMDS đầu tiên ở Phonix,
Airzona, Mỹ sử dụng công nghệ LOS thế hệ thứ nhất
6/2001 Thành lập WiMAX Forum
10/2001 Sprint tạm dừng việc triển khai MMDS
12/2001 AT&T ngừng cung cấp các dịch vụ không dây cố định
12/2001 Chuẩn IEEE 802.11 được hoàn thiện cho dải tần trên 11GHz
2/2002 Hàn Quốc cung cấp phổ tần trong băng tần 2.3GHz cho băng
rộng không dây (WiBro)
1/2003 Hoàn thành IEEE 802.16a
6/2004 IEEE 802.16-2004 hoàn thành và được phê chuẩn
9/2004 Intel bắt đầu phát triển chip WiMAX đầu tiên có tên là
Rosedale
12/2005 Chuẩn IEEE 802.16e hoàn thành và được phê chuẩn
1/2006 Sản phẩn đầu tiên của WiMAX Forum được phát hành cho
các ứng dụng cố định
6/2006 Các dịch vụ thương mại WiBro được phát hành ở Hàn Quốc
Trang 258/2006 Sprint Nextel đưa ra các kế hoạch triển khai WiMAX di động
tại Mỹ
Bảng 1.1 Những mốc quan trọng trong quá trình phát triển của hệ thống
không dây băng rộng
1.1.3 Hệ thống băng rộng thế hệ thứ hai
Hệ thống băng rộng thế hệ thứ 2 có thể khắc phục được vấn đề LOS và cung cấp được dung lượng cao hơn Điều này thực hiện được là nhờ sử dụng cấu trúc tế bào và áp dụng các kỹ thuật xử lý tín hiệu tiên tiến để cải thiện hiệu suất hệ thống và kênh truyền dưới điều kiện đa đường Nhiều công ty tiên phong đã phát triển các giải pháp độc quyền tiên tiến, điều đó đã cung cấp sự tăng hiệu suất đáng kể so với hệ thống băng rộng vô tuyến thứ nhất Hầu hết các hệ thống mới này có thể hoạt động tốt trong điều kiện NLOS (không trong tầm nhìn thẳng), với các anten của người sử dụng có thể gắn dưới mái hiên hoặc thấp hơn Nhiều vấn đề về NLOS được giải quyết nhờ sử dụng công nghệ ghép kênh phân chia theo tần số trực giao (OFDM - orthogonal frequency division multiplexing) hay Đa truy nhập phân chia theo mã (CDMA) và xử lý
đa anten Vài hệ thống được thực hiện bởi SOMA Networks và Navini Networks đã minh họa được việc thỏa mãn hiệu suất kênh truyền với khoảng cách hàng dặm đến tận thiết bị đầu cuối mà không cần anten lắp ngoài nhà Việc thực hiện hệ thống với thông lượng lên tới vài Mbps là có thể thực hiện được đối với hệ thống không dây băng rộng thế hệ thứ hai
1.1.4 Sự xuất hiện của Công nghệ dựa trên các tiêu chuẩn Based Technology)
(Standards-Năm 1998, IEEE thiết lập một nhóm có tên gọi là 802.16 để phát triển
một chuẩn với tên gọi Mạng khu vực thành thị không dây (wireless
metropolitan area network) hay wireless MAN Ban đầu nhóm này tập trung
phát triển các giải pháp ở băng tần 10 GHz đến 66 GHz với ứng dụng chủ yếu
là cung cấp kết nối tốc độ cao cho các doanh nghiệp mà không cần dùng cáp Những hệ thống này được quan niệm là có thể cùng tham gia vào với các vòng
Trang 26Ring bằng cáp và cung cấp cho băng thông đó thông qua một cấu hình
Điểm-Đa điểm cho các doanh nghiệp trong tầm nhìn thẳng Nhóm IEEE 802.16 đưa
ra một chuẩn và được thông qua vào tháng 12/2001 Chuẩn này - wireless MAN-SC, có lớp vật lý sử dụng kỹ thuật điều chế đơn sóng mang và lớp MAC với cấu trúc ghép kênh phân chia theo thời gian cụm (TDM) hỗ trợ cả song công phân chia theo thời gian (TDD) và song công phân chia theo tần số (FDD)
Sau khi hoàn thành chuẩn này, nhóm bắt đầu tiến hành mở rộng và điều chỉnh nó để có thể làm việc được ở cả tần số 2GHz – 11 GHz có cấp phép và không phép, điều mà có thể thực hiện không trong tầm nhìn thẳng (NLOS) Với sự bổ xung so với bản trước, IEEE 802.16a hoàn thành vào năm 2003, với
kỹ thuật OFDM được thêm vào như một phần của lớp vật lý để hỗ trợ cho việc triển khai trong môi trường đa đường Cùng thời gian này, OFDM đã chứng minh nó là một phương pháp được lựa chọn để giải quyết vấn đề đa đường cho mạng băng rộng và đã là một phần của bản sửa IEEE 802.11 Bên cạnh lớp vật
lý OFDM, 802.16a cũng có lớp MAC được định nghĩa thêm các lựa chọn khác bao gồm cả việc hỗ trợ cho OFDM Access
Xa hơn nữa, việc bản sửa 802.16a được thực hiện và hoàn thành vào năm 2004 Bản sửa này – 802.16-2004 thay thế 802.16, 802.16a và 802.16c bằng một chuẩn duy nhất và nó cũng được ETSI (European Telecommunications Standards Institute) thông qua như là cơ sở cho HIPERMAN (High-performance MAN) Năm 2003, nhóm 802.16 bắt đầu làm việc để mở rộng hơn các đặc tính cho phép thực hiện các ứng dụng di động Phiên bản này là 802.16e được hoàn thành tháng 12/2005 và được ban hành chính thức với tên IEEE 802.16e-2005 Nó sử dụng OFDM mở rộng (Scale OFDM) ở lớp vật lý và thực hiện điều chỉnh nhiều điểm ở lớp MAC phục vụ cho tính di động tốc độ cao Mặc dù OFDM đã được sử dụng rộng rãi trong thời gian gần đây, nhưng khái niệm này đã được đưa ra từ 40 năm trước Bảng 1.2 tóm tắt sơ lược lịch sử của OFDM
Khi được phát hành, các đặc tính của IEEE 802.16 là một tập hợp của các chuẩn với phạm vi rất rộng Để thực hiện được các yêu cầu đa dạng của ngành công nghiệp truyền thông, một chuẩn bất kỳ phải tích hợp được một tập
Trang 27các tùy chọn Để phát triển được các giải pháp có khả năng hoạt động toàn cầu
sử dụng họ 802.16 thì phạm vi của các chuẩn phải được giảm đi bằng việc thiết lập thống nhất trên cơ sở các tùy chọn của tiêu chuẩn để thực hiện và kiểm tra tính chất kết hợp đó IEEE đã phát triển các đặc tính nhưng đã đưa ra cho nền công nghiệp viễn thông nhiệm vụ chuyển chúng sang tiêu chuẩn có khả năng hoạt động trên phạm vi toàn cầu WiMAX Forum đã được thiết lập
để giải quyết vấn đề này và thúc đẩy các giải pháp dựa trên các chuẩn IEEE 802.16
WiMAX Forum đã lấy hình mẫu theo Liên minh Wi-Fi, liên minh này
đã rất thành công trong việc thúc đẩy và cung cấp việc kiểm tra khả năng hoạt động trên phạm vi toàn cầu cho các sản phẩm theo họ IEEE 802.11 WiMAX Forum có được sự tham gia từ các lĩnh vực khác trong ngành viễn thông bao gồm các công ty bán dẫn, các nhà máy sản xuất thiết bị, các nhà tích hợp hệ thống và các nhà cung cấp dịch vụ Forum đã bắt đầu kiểm tra khả năng hoạt động toàn cầu và đưa ra sản phẩm đầu tiên của nó dành cho các ứng dụng cố định dựa trên chuẩn IEEE 802.16-2004 vào tháng 1/2006 Các sản phẩm theo chuẩn IEEE 802.16e-2005 được mong đợi sẽ tung ra thị trường vào năm 2007 Các nhà cung cấp trước đây phát triển các giải pháp độc quyền đã đưa ra các
kế hoạch để dịch chuyển sang WiMAX cố định hoặc di động Sự xuất hiện của các sản phẩm WiMAX theo chuẩn chung là một mốc quan trọng trong lịch sử của các hệ thống không dây băng rộng
1966
Chang cho thấy điều chế đa sóng mang có thể giải quyết vấn đề
đa đường mà không cần giảm tốc độ số liệu Điều này được xem như là công bố chính thức đầu tiên về điều chế đa sóng mang
1971 Weinstein và Ebert cho thấy rằng điều chế đa sóng mang có thể
thực hiện được nhờ sử dụng DFT
1985
Cimini và phòng thí nghiệm Bell xác định nhiều vấn đề cơ bản trong truyền dẫn OFDM và thiết kế những khái niệm bao trùm cho OFDM
1993 DSL thông qua OFDM, cũng được gọi là Đa ân rời rạc (Discrete
Trang 28Multitone) theo sau việc thử nghiệm thành công tại Bellcore với
hệ thống dựa trên các bộ cân bằng
1999
ủy ban IEEE 802.11 về mạng LAN không dây đưa ra chuẩn 802.11a cho các hoạt động OFDM ở băng tần không phép 5GHz
2002
ủy ban IEEE 802.16 đưa ra một chuẩn dựa trên OFDM cho truy nhập băng rộng dành cho các mạng MAN, goi là phiên bản IEEE - 802.16a
2003 ủy ban IEEE 802.16 đưa ra chuẩn 802.11g hoạt động ở băng tần
2.4GHz
2003 Chuẩn OFDM đa băng cho băng siêu rộng được phát triển, cho
thấy sự hữu ích của OFDM trong các hệ thống SNR thấp
Bảng 1.2 Tóm tắt lịch sử OFDM
1.2 Hệ thống băng rộng cố định: Các thị trường chính và các ứng dụng
Các ứng dụng sử dụng giải pháp không dây cố định có thể được phân loại như các ứng dụng Điểm-Điểm hay Điểm-Đa điểm bao gồm khả năng kết nối trong các tòa nhà bên trong một vùng nhất định và mạng vi ba Backhaul.Các ứng dụng Điểm-Đa điểm bao gồm băng rộng cho các khu dân cư, văn phòng nhỏ/ nhà văn phòng (SOHO), Các thị trường đầu tư nhỏ đến trung bình
- CPE (small- to medium-enterprise (SME) markets), các dịch vụ T1 hay phân đoạn T1 cho kinh doanh, và Backhaul không dây cho các điểm Hotspots Wi-Fi Hình 1.2 minh họa các ứng dụng Điểm - Đa điểm khác nhau
Trang 29Hình 1.2 Minh họa các ứng dụng Điểm-Đa điểm của WiMAX
* Người dùng và băng rộng cho doanh nghiệp nhỏ:
Rõ ràng một trong những ứng dụng lớn nhất của WiMAX trong thời gian tới sẽ là truy nhập băng rộng cho các khu dân cư, SOHO và SME Các dịch vụ băng rộng được cung cấp bằng WiMAX cố định có thể bao gồm truy nhập Internet tốc độ cao, các dịch vụ thoại sử dụng VoIP và máy chủ cho các ứng dụng trên nền Internet Không dây cố định có nhiều ưu điểm hơn so với các giải pháp có dây truyền thống Những ưu điểm này bao gồm chi phí khởi tạo và triển khai thấp; nhanh hơn và dễ dàng hơn trong triển khai và thu được lợi nhuận Có khả năng xây dựng mạng theo yêu cầu; chi phí thấp trong việc khai thác, vận hành, bảo dưỡng; độc lập so với các hãng truyền thông hiện tại
Tùy từng trường hợp CPE(customer premise equipment) hay các thuê bao (SS) (CPE được coi như một SS trong WiMAX cố định) mà hai mô hình triển khai có thể được sử dụng cho các dịch vụ băng rộng cố định để cung cấp cho các khu dân cư, SOHO và SME: Một mô hình yêu cầu việc lắp đặt anten bên ngoài nhà của khách hàng; mô hình còn lại sử dụng một modem vô tuyến tích hợp all-in-one và khách hàng có thể cài đặt ngay trong nhà như DSL
Trang 30truyền thống hay cable modem Sử dụng các anten ngoài trời cải thiện đường truyền vô tuyến do đó cải thiện hiệu suất hệ thống Mô hình này cho phép mỗi trạm phát phủ sóng một vùng rộng hơn, và cho phép giảm mật độ của các trạm phát sóng để đảm bảo việc phủ sóng băng rộng và do đó giảm chi phí xây dựng Yêu cầu lắt đặt anten ngoài nhà cũng có nghĩa là phải yêu cầu một người vận hành được đào tạo chuyên nghiệp, cũng đồng nghĩa với chi phí SS cao hơn
Rõ ràng, hai việc triển khai cho thấy một sự thỏa hiệp giữa chi phí khởi tạo và chi phí hoạt động: giữa giá hạ tầng của các trạm gốc và giá cài đặt cho SS Với những nước phát triển, như Mỹ chẳng hạn thì giá phải trả cho người vận hành
là khá cao, cộng với việc khách hàng cũng không thích lắp đặt anten ngoài nhà
do đó họ sẽ thích việc lắp đặt SS trong nhà hơn, ít nhất là đối với các thuê bao tại các khu dân cư
Hơn nữa một SS tự cài đặt trong nhà cũng cho phép thực hiện các mô hình doanh nghiệp, nó có thể khai thác các kênh phân bố nhỏ lẻ và đưa đến cho khách hàng sự đa dạng trong lựa chọn SS Với những nước đang phát triển nơi mà giá lao động rẻ và sự quan tâm về vùng cũng như khái niệm thẩm mỹ của họ không quá khắt khe thì mô hình triển khai SS ngoài trời có thể coi là có kinh tế hơn ở Mỹ hay những quốc gia phát triển khác với cấu trúc có dây đã khá tốt thì mạng không dây băng rộng cố định khá phù hợp khi sử dụng ở các vùng nông thôn hay các vùng phụ cận nơi mà các phương tiện truyền thống để cung cấp được các dịch vụ tương tự là khá đắt đỏ Cung cấp các dịch vụ đến các vùng này được thực hiện bởi các công ty điện thoại hiện có hay những đối thủ nhỏ hơn như WISPs hay các nhà cung cấp địa phương Một trường hợp cũng có thể xảy ra là các nhà cung cấp dịch vụ cạnh tranh nhau có thể sử dụng WiMAX để cạnh tranh trực tiếp với các nhà cung cấp DSL và Cable modem ở các khu vực thành phố hay ngoại ô Tại Mỹ, Quyết định của FCC tháng 8/2005
đã giảm các yêu cầu chia sẻ việc dùng cáp để có khả năng tăng sự hấp dẫn của các giải pháp không dây cố định, với mục đích tạo cho các nhà cung cấp tìm kiếm phương pháp mới trong việc tiếp cận và thỏa mãn yêu cầu khách hàng
Toàn cảnh cạnh tranh ở Mỹ như các công ty truyền hình cáp và các công
ty điện thoại đang diễn ra theo chiều hướng cung cấp các dịch vụ giải trí cũng như viễn thông một cách trọn gói đến người dùng Với tình hình này, các công
ty truyền hình vệ tinh bị thúc giục phải đưa ra các dịch vụ băng rộng bao gồm
Trang 31thoại và số liệu để có thể đứng được ở thị trường cạnh tranh với các công ty điện thoại và công ty truyền hình cáp, và họ có thể coi WiMAX như giải pháp tiềm năng để đạt được mục đích này
* Mô phỏng T1 cho doanh nghiệp
Một cơ hội quan trọng nữa dành cho WiMAX cố định ở những thị trường phát triển là các giải pháp cho việc cạnh tranh T1/E1, phân đoạn T1/E1, hay các dịch vụ tốc độ cao cho thị trường doanh nghiệp Căn cứ vào chỉ một phần nhỏ các tòa nhà thương mại toàn cầu có truy nhập cáp quang chúng ta thấy rằng một yêu cầu rõ ràng là tìm kiếm các giải pháp thay thế với băng thông rộng, tốc độ cao hướng vào các khách hàng tiềm năng này Với các thị trường doanh nghiệp thì yêu cầu sẽ là các dịch vụ T1/E1 đối xứng điều mà cáp hay DSL không thể thỏa mãn về mặt kỹ thuật Các dịch vụ viễn thông truyền thống tiếp tục phục vụ yêu cầu này với khả năng cạnh tranh rất yếu Các giải pháp băng rộng cố định sử dụng WiMAX có tiềm năng cạnh tranh trực tiếp ở thị trường này
* Backhaul cho điểm nóng Wi-Fi
Một cơ hội thú vị khác cho cho WiMAX ở những nước phát triển là tiềm năng phục vụ như một kết nối backhaul đến những điểm nóng Wi-Fi Tại
Mỹ và các thị trường phát triển khác, một số lượng lớn các điểm nóng Wi-Fi đang được triển khai ở các khu vực công cộng như trung tâm hội nghị, khách sạn, sân bay, các tiệm ca-fe Sự triển khai các điểm nóng này được mong đợi
sẽ phát triển mạnh trong các năm tới Các nhà khai thác điểm nóng Wi-Fi sử dụng các kết nối băng rộng có dây để nối các điểm nóng về một điểm mạng nào đó WiMAX có thể phục vụ nhanh hơn và rẻ hơn thay thế cho các backhaul có dây này của Wi-Fi Sử dụng dung lượng truyền dẫn Điểm-Đa điểm của WiMAX để phục vụ như một kết nối backhaul tới các điểm nóng, điều đó có thể cải thiện cơ bản vấn đề kinh doanh các điểm nóng Wi-Fi và cung cấp động lực hơn nữa cho việc triển khai các điểm nóng Tương tự, WiMAX có thể phục vụ như là backhaul tế bào cho mạng 3G
Một thị trường lớn đầy tiềm năng cho WiMAX băng rộng phát triển bên ngoài nước Mỹ, đặc biệt là ở thành phố và các vùng ngoại ô của các nền kinh
tế đang phát triển như Trung Quốc, ấn Độ, Nga, Indonesia, Brazil và nhiều
Trang 32quốc gia ở Mỹ La tinh, Tây âu, Châu á và Châu Phi nơi mà việc triển khai các mạng băng rộng có dây còn rất thiếu Chính quyền một số nước muốn nhanh chóng bắt kịp các nước phát triển, đặc biệt là những nước không quá lớn, có việc triển khai mạng chậm và đắt đỏ thì có thể sử dụng WiMAX như một giải pháp “đi tắt đón đầu” Trong số các nước này đã có vài nước triển khai trên quy mô lớn hệ thống WLL cho thoại và các dịch vụ số liệu Các nhà cung cấp
và các nhà khai thác viễn thông sẽ dễ dàng đẩy mạnh giá trị của WiMAX trong việc hỗ trợ số liệu băng rộng và thoại trong môi trường cố định
1.3 Băng rộng không dây di động: Các thị trường chính và các ứng dụng
Mặc dù việc triển khai WiMAX ban đầu có vẻ phù hợp với các ứng dụng cố định, nhưng tiềm năng thực tế của WiMAX chỉ được phát hiện khi sử dụng cho các ứng dụng băng rộng di động và các ứng dụng có sự thay đổi vị trí Công nghệ WiMAX ở bản thân chuẩn IEEE 802.16e-2005 phù hợp để được triển khai bởi các nhà khai thác cố định với mục đích bắt kịp những giá trị của di động không dây, và hơn nữa để đạt được truy nhập băng rộng Khi người dùng đã quen sử dụng băng rộng tốc độ cao ở nhà hay trong công việc,
họ sẽ yêu cầu các dịch vụ tương tự như vậy trong các tình huống có thay đổi vị trí - di cư (nomadic) hoặc di động (di chuyển với tốc độ của phương tiện giao thông), và nhiều nhà cung cấp dịch vụ có thể sử dụng WiMAX để thỏa mãn yêu cầu này Bước đầu tiên để tiến tới tính di động là việc thêm vào khả năng
di cư đơn giản cho hệ thống băng rộng cố định Cung cấp các dịch vụ WIMAX tới các thiết bị xách tay sẽ cho phép người dùng sử dụng băng thông không chỉ
ở nhà hay công ty mà còn ở những địa điểm khác Người dùng có thể thực hiện kết nối băng rộng của họ khi họ chi chuyển từ địa điểm này đến địa điểm khác
Di cư (Nomadic) có thể không cho phép chuyển giao một cách liên tục hay roaming khi người dùng di chuyển với tốc độ của phương tiện giao thông, nhưng nó cho phép di chuyển với tốc độ của người đi bộ và có khả năng kết nối đến mạng từ bất kỳ vị trí nào trong vùng phục vụ Nhiều nơi trên thế giới nơi mà tồn tại các nhà khai thác đường dây cố định, họ không sở hữu phổ tần
tế bào, PCS hay 3G thì có thể sử dụng WiMAX để cung cấp các dịch vụ di
Trang 33động Khi nền công nghiệp truyền thông dịch chuyển theo hướng “4 người chơi” (Quadruple-play) :gộp các dịch vụ Thoại, số liệu, video và tính di động thành một dịch vụ trọn gói – vài nhà cung cấp không có các phần tử di động trong danh mục đầu tư của họ – các nhà cung cấp cáp, các công ty vệ tinh và các công ty thoại sẵn có – là phù hợp với tính hấp dẫn của WiMAX
Với nhiều công ty trong số này, kế hoạch thực hiện di động không chỉ là
cơ hội kiếm tiền mới mà còn là việc “phòng thủ” để dịch chuyển bằng cách gia tăng giá trị cho tập các sản phẩm của họ Các nhà khai thác di động hiện tại có
lẽ là không phù hợp với việc sử dụng WiMAX nhưng thích hợp hơn với việc tiếp tục phát triển lên 3G để đáp ứng tốc độ số liệu cao hơn Điều này có thể chỉ là viễn cảnh, tuy nhiên ở đó các nhà khai thác di động truyền thống phải triển khai WiMAX như một giải pháp “chồng lấn” để cung cấp tốc độ số liệu cao hơn ở các vùng trung tâm thành phố hay các vùng thành thị Điều này đã được thực hiện trong trường hợp của Korea Telecom, họ đã bắt đầu triển khai dịch vụ WiBro ở các vùng đô thị để để bù đắp cho các dịch vụ CDMA2000 đang có mặt ở khắp nơi nhưng không cung cấp được các dịch vụ giải trí, video, tin nhắn đa phương tiện với hiệu suất cao WiBro là một giải pháp băng rộng được thực hiện bởi Viện nghiên cứu điện tử – viễn thông Hàn Quốc (ETRI) ở băng tần 2.3 GHz Tại Hàn Quốc, hệ thống WiBro thỏa mãn người dùng với dải tốc độ 512Kbps – 3Mbps
Công nghệ WiBro hiện nay tương thích với IEEE 802.16e-2005 và WiMAX di động Hơn nữa để truy nhập Internet tốc độ cao hơn thì WiMAX
di động có thể được dùng để cung cấp dịch vụ VoIP trong tương lai Những bản nâng cấp sau này của WiMAX di động làm cho nó có khả năng cung cấp các dịch vụ VoIP một cách hiệu quả Công nghệ VoIP cũng có thể được thúc đẩy để cung cấp những dịch vụ mới có tính sáng tạo, ví dụ như chat thoại, push-to-talk và chat đa phương tiện
Các nhà khai thác hiện nay cũng đang cố gắng sử dụng WiMAX để cung cấp các dịch vụ băng rộng cá nhân khác như là giải trí di động Tính linh hoạt của băng thông kênh và hỗ trợ đa mức QoS có thể cho phép WiMAX được sử dụng bởi các nhà cung cấp cho mục đích cung cấp các dịch vụ giải trí băng tần cao về sau này Ví dụ WiMAX có thể được “đẩy” vào các thiết bị
Trang 34games xách tay để sử dụng trong môi trường cố định và di động cho các trò chơi tương tác Một ví dụ khác là các dịch vụ Audio streaming được cung cấp cho các máy nghe nhạc MP3 và các dịch vụ Video cung cấp cho các máy xem phim xách tay Trong khi các công ty điện thoại truyền thống chuyển sang lĩnh vực giải trí với IP-TV (Internet Protocol television), thì WiMAX xách tay có thể được sử dụng như một giải pháp để mở rộng phạm vi ứng dụng và nội dung bên ngoài ngôi nhà của người dùng
1.4 Wimax và các công nghệ không dây khác
WiMAX không chỉ là giải pháp cung cấp các dịch vụ vô tuyến băng rộng Nhiều giải pháp độc quyền, đặc biệt cho các ứng dụng cố định đã có mặt trên thị trường Một vài giải pháp độc quyền như công nghệ i-Burst từ ArrayCom và Flash-OFDM từ Flarion (đạt được bởi QualComm) cũng hỗ trợ cho các ứng dụng di động Hơn nữa với những ứng dụng độc quyền, đó là các giải pháp dựa trên các chuẩn khác nhau và có ít nhất vài phần được thỏa mãn bởi WiMAX, đặc biệt cho các ứng dụng xách tay và di động Trong thời gian gần đây, hầu hết các sự thay đổi có giá trị là Hệ thống tế bào 3G và hệ thống Wi-Fi dựa trên chuẩn 802.11 Ta sẽ so sánh và cho thấy các sự tương phản của các công nghệ không dây khác nhau và các điểm chú ý đáng mong đợi ở WiMax
Trang 351.4.1 Hệ thống di động tế bào 3G
Nhiều nơi trên thế giới, các nhà khai thác dịch vụ di động đang nâng cấp mạng lưới của họ lên công nghệ 3G để cung cấp các ứng dụng băng rộng cho các thuê bao của họ Các nhà khai thác sử dụng công nghệ GSM đang triển khai công nghệ UMTS và HSDPA (Truy nhập gói đường xuống tốc độ cao) như là một phần tiến trình 3G của họ Các nhà khai thác CDMA đang triển khai 1x EV-DO (Tiến trình tối ưu hóa về số liệu) như là giải pháp 3G đối với các dịch vụ số liệu băng rộng Tại Trung Quốc và vài nơi ở Châu á, nhiều nhà khai thác xem TD-SCDMA (CDMA đồng bộ phân chia theo thời gian) như là giải pháp 3G Tất cả các giải pháp 3G này đều cung cấp tốc độ số liệu từ vài trăm kb/s đến vài Mb/s
Chúng ta hãy xem xét ngắn gọn về tốc độ của các công nghệ trước khi so sánh chúng với WiMax
HSDPA là giao diện vô tuyến chỉ dành cho đường xuống được định nghĩa bởi 3GPP UMTS 5 đặc tính HSDPA có khả năng cung cấp tốc độ số liệu đỉnh của người dùng là 14.4 Mbps (thông qua lớp 2), sử dụng kênh 5 MHz Thực hiện tốc độ số liệu này tuy nhiên cũng yêu cầu sử dụng tất cả 15 mã, điều này không thực hiện được với các đầu cuối di động Sử dụng 5 hay 10 mã, HSDPA hỗ trợ tốc độ là 3.6 Mbps và 7.2 Mbps riêng biệt Tốc độ trung bình tiêu biểu mà người dùng đạt được trong khoảng 250 kbps- 750 kbps Trong trường hợp mở rộng như sử dụng xử lý không gian, tiếp nhận đa hướng trong
di động và tách sóng đa người dùng có thể cung cấp hiệu suất cao hơn đáng kể
hệ thống HSDPA cơ bản Cần chú ý rằng HSPDA là giao diện chỉ dành cho đường xuống, do đó đến khi việc bù đường lên được thực hiện hoàn toàn thì tốc độ số liệu đỉnh đạt được của đường lên là nhỏ hơn 384kbps, trong hầu hết các trường hợp thì trung bình trong khoảng 40 kbps – 100 kbps
Một phiên bản đường lên là HSUPA (Truy nhập gói đường lên tốc độ cao) hỗ trợ tốc độ số liệu đỉnh lên tới 5.8 Mbps và được chuẩn hóa như một phần của 3GPP 6 đặc tính, việc triển khai được mong đợi trong năm 2007 HSDPA và HSUPA đều được đề xuất cho HSPA (Truy nhập gói tốc độ cao) 1x EV-DO là chuẩn số liệu tốc độ cao được định nghĩa như là tiến trình đi lên
Trang 36từ thế hệ 2G của hệ thống IS-95 CDMA bởi tổ chức chuẩn hóa 3GPP2 Chuẩn này hỗ trợ tốc độ số liệu đỉnh 2.4 Mbps với kênh 1.25 MHz Tốc độ số liệu điển hình theo kinh nghiệm hoạt động thực tế thường vào khoảng 100 kbps –
300 kbps Bản nâng cấp A của 1x EV-DO hỗ trợ tốc độ số liệu đỉnh lên tới 3.1 Mbps cho người dùng di động; Bản nâng cấp B sẽ hỗ trợ tốc độ 4.9 Mbps Các phiên bản này cũng có thể hỗ trợ tốc độ số liệu đường lên là 1.8 Mbps Bản B cũng có lựa chọn để hoạt động ở kênh có băng thông cao hơn (trên 20MHz), tiềm năng có thể đạt được trên 73 Mbps đường xuống và 27 Mbps đường lên Thêm nữa để cung cấp các dịch vụ số liệu tốc độ cao, hệ thống 3G đang phát triển để đáp ứng được các dịch vụ Multi-media
Ví dụ, 1x EV-DO bản A có thể cung cấp thoại và thoại thấy hình trên nền IP Để thực hiện được điều này, 1x EV-DO bản A đã giảm thời gian trễ kết nối vô tuyến xuống 30ms, giới thiệu QoS trong người dùng (intra-user QoS) và chuyển giao giữa các sector nhanh Các dich vụ Multicast và broadcast cũng được hỗ trợ trong 1x EV-DO Tương tự, mọi sự cố gắng phát triển đều dựa trên mục tiêu hướng tới hỗ trợ thoại trên nền IP (VoIP), games, video và đạt chất lượng tốt như là các dịch vụ Multicast và Broadcast trên nền mạng UMTS/ HSPA
Cũng chú ý rằng 3GPP đang phát triển bản sửa chính tiếp theo dành cho chuẩn 3G Đối tượng của tiến trình dài hạn (LTE-Long-term evolution) là có thể hỗ trợ tốc độ số liệu đỉnh lên đến 100 Mbps ở đường xuống và 50 Mbps đường lên, với hiệu suất phổ trung bình bằng 3 hoặc 4 lần so với HSPA 6 đặc tính Để đạt được tốc độ số liệu và hiệu suất phổ này thì giao diện vô tuyến phù hợp là OFDM/ OFDMA và MIMO (Multi input/ Multi output) giống như WiMAX
Tương tự như thế 3GPP cũng có kế hoạch dài hạn để đạt được tốc độ hoạt động cao hơn bằng cách di chuyển hoạt động lên băng tần cao hơn Mục đích để có thể hỗ trợ đường xuống 70 – 200 Mbps và đường lên trên 30 – 45 Mbps với EV-DO phiên bản C, sử dụng ở băng tần trên 20MHz Cũng chú ý rằng hoặc LTE hay EV-DO bản C được mong đợi vẫn còn giá trị đến năm
2010
Trang 371.4.2 Hệ thống Wi-Fi
Cùng với hệ thống 3G, hệ thống Wi-Fi có lẽ được sử dụng để cung cấp dịch vụ không dây băng rộng Wi-Fi dựa trên họ chuẩn IEEE 802.11 và là thành phần cơ bản của công nghệ LAN được thiết kế để cung cấp các dịch vụ băng rộng có khả năng phủ sóng cho một tòa nhà Hệ thống Wi-Fi ngày nay dựa trên chuẩn IEEE 802.11a/g hỗ trợ tốc độ số liệu đỉnh lớp vật lý là 54 Mbps
và tiêu biểu cung cấp việc phủ sóng trong nhà với khoảng cách 100 feet
Wi-Fi đã trở thành chuẩn cách mạng cho khả năng kết nối băng rộng
“bước cuối cùng” trong nhà, văn phòng và các vị trí hotspot công cộng Vài năm trước đây, một số chính quyền thành phố và một số cộng đồng địa phương khắp nơi trên thế giới đã thực hiện sáng kiến đưa hệ thống Wi-Fi triển khai ngoài trời để cung cấp truy nhập băng rộng cho các trung tâm và các vùng
đô thị cũng tốt như vùng nông thôn và vùng phụ cận ứng dụng này của Wi-Fi
là trùng lặp với các ứng dụng có sự thay đổi vị trí (nomadic) cũng như cố định của WiMAX
Sự triển khai Wi-Fi ở các vùng đô thị dựa trên cơ sở máy phát công suất cao hơn được lắp đặt trên các cột đèn hay đỉnh các tòa nhà và phát sóng tại công suất phát sóng cực đại cho phép ở các băng tần không cấp phép Thậm chí với máy phát công suất cao, hệ thống Wi-Fi có thể cung cấp độ bao phủ điển hình chỉ vào khoảng 1000 feet từ điểm truy nhập Do đó các ứng dụng Wi-Fi yêu cầu sự lắp đặt các điểm truy nhập dầy đặc và điều này làm cho việc lắp đặt trên diện rộng và quy mô lớn là không thể thực hiện được Tuy nhiên chúng có thể được lắp đặt để cung cấp truy nhập băng rộng cho các vùng nóng bên trong thành phố hoặc các trung các điểm công cộng Wi-Fi cung cấp tốc
độ số liệu đỉnh cao hơn đáng kể so với hệ thống 3G, đặc biệt từ khi nó hoạt động ở băng tần lớn hơn 20 MHz Giao thức đa truy nhập dò sóng mang (CSMA) được sử dụng bởi hệ thống Wi-Fi là không hiệu quả, cùng với nhiễu hoạt động trong băng tần không cấp phép, có thể làm giảm đáng kể dung lượng của hệ thống Wi-Fi ngoài trời Hơn nữa, hệ thống Wi-Fi được thiết kế với mục đích hỗ trợ tính di động không cao
Trang 38Một ưu điểm đáng kể của Wi-Fi so với WiMAX và 3G là các thiết bị đầu cuối tương thích với mạng là khá nhiều Một lượng lớn các Laptop hiện nay có trang bị Wi-Fi Các giao diện Wi-Fi hiện nay cũng được xây dựng trên các thiết bị khác như PDAs, điện thoại đi động, camera và các máy nghe nhạc
đa phương tiện Trên nền tảng một số lượng lớn của các thiết bị đầu cuối giúp khách hàng dễ dàng sử dụng các dịch vụ băng rộng Wi-Fi
Cũng như 3G, dung lượng của Wi-Fi đang được mở rộng để hỗ trợ tốc
độ số liệu cao hơn và cung cấp khả năng hỗ trợ QoS tốt hơn Cụ thể, sử dụng
kỹ thuật ghép kênh không gian với nhiều an-ten, nổi bật có chuẩn IEEE 802.11n sẽ hỗ trợ thông lượng đỉnh lớp 2 là 100 Mbps IEEE 802.11n cũng được kỳ vọng sẽ cải thiện dải thông đáng kể nhờ sử dụng tính truyền đa dạng cũng như các kỹ thuật tiên tiến khác
1.4.3 So sánh WiMAX với 3G và Wi-Fi
Làm thế nào để so sánh WiMAX với các tính năng hiện có và tiêu biểu của 3G và Wi-Fi? Thông lượng của WiMAX tùy thuộc vào băng thông kênh được sử dụng Không giống như trong hệ thống 3G - là hệ thống có băng thông kênh cố định, WiMAX định nghĩa băng thông kênh có thể lựa chọn được từ 1.25 MHz đến 10 MHz, điều này cho phép việc triển khai hết sức linh hoạt Khi triển khai hệ thống sử dụng kênh TDD (ghép kênh phân chia theo thời gian) 10 MHz với độ hợp lý cao thì ta thấy rằng tỷ lệ đường lên và đường xuống là 1:3 và 2x2 MIMO, WiMAX đưa ra hệ thống với thông lượng đỉnh đường xuống là 46 Mbps và đường lên là 7Mbps WiMAX và Wi-Fi sử dụng điều chế OFDM trong khi đó thì 3G sử dụng CDMA, chính điều này cho phép chúng có khả năng hỗ trợ tốc độ đỉnh rất cao Yêu cầu cho sự trải rộng để đạt được tốc độ số liệu rất cao là rất khó thực hiện đối với hệ thống CDMA
Quan trọng hơn tốc độ số liệu đỉnh được đề xuất thông qua một kênh riêng là thông lượng trung bình và dung lượng toàn bộ hệ thống khi triển khai trong môi trường đa tế bào Đứng trên quan điểm dung lượng, nhiều phép đo thích hợp về hiệu suất hệ thống là hiệu suất phổ WiMAX có thể đạt được hiệu suất phổ cao hơn hiệu suất của hệ thống 3G Mặt khác, trong hệ thống 3G, việc
hỗ trợ đa an-ten được thêm vào thủ tục của các bản nâng cấp Hơn nữa, lớp vật
Trang 39lý OFDM được sử dụng bởi WiMAX dễ dàng hơn việc thực hiện MIMO so với hệ thống CDMA nếu xét trên quan điểm của sự phức tạp được yêu cầu cho việc so sánh về hệ số khuyêch đại OFDM cũng làm cho việc khai thác tính đa dạng tần số và đa người dùng dễ dàng hơn để cải thiện dung lượng hệ thống
Do đó, khi so sánh với 3G thì với WiMAX có tốc độ số liệu đỉnh cao hơn thì
có tính linh hoạt cao hơn và thông lượng trung bình cũng như dung lượng hệ thống cao hơn
Một ưu điểm khác của WiMAX là khả năng hỗ trợ có hiệu quả hơn cho các kết nối đối xứng hữu ích cho các ứng dụng cố định, ví dụ sự thay thế T1 và
hỗ trợ cho sự căn chỉnh động và mềm dẻo của tỷ số tốc độ số liệu đường lên và đường xuống Điển hình, hệ thống 3G có tỷ số tốc độ số liệu đối xứng giữa đường xuống và đường lên Còn về các mặt hỗ trợ các ứng dụng IP tiên tiến như thoại, video, và Multi-media như thế nào? Làm sao để so sánh các mặt ưu tiên lưu lượng và điều khiển chất lượng? Lớp MAC của WiMAX được thiết kế trên nền tảng để hỗ trợ cho các sự pha trộn lưu lượng bao gồm lưu lượng thời gian thực và không gian thực, lưu lượng có tốc độ bit cố định và thay đổi Ví
dụ như giải pháp HSDPA 3G và 1x EV-DO cũng được thiết kế cho các mức QoS thay đổi
Trang 40a) Trong trường hợp anten MIMO (2x2) và độ rộng kênh 10MHz;
b) Do sự không hiệu quả của cơ chế CSMA MAC, trường hợp này được chuyển sang thông lượng lớp 2 vào khoảng 20 – 25 Mbps
Bảng 1.3: WiMAX với các công nghệ không dây băng rộng khác
Có lẽ ưu điểm quan trọng nhất của WiMAX là khả năng có giá thành thấp hơn do cấu trúc IP gọn nhẹ của nó Sử dụng cấu trúc IP để đơn giản hóa mạng lõi 3G hiện đang phức tạp và riêng biệt cho thoại và số liệu, đồng thời giảm chi phí xây dựng và hoạt động IP cũng đặt WiMAX vào đường cong Hiệu suất/ giá cả là gần thẳng hơn với bộ xử lý mục đích chung (Luật Moore),
do đó cung cấp vốn và hoạt động hiệu quả hơn IP cũng cho phép kết hợp dễ