1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 11

giáo án tuần 29 chủ đề những con vật đáng yêu nhánh con vật sống trong rừng

21 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 38,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cô thực hiện cùng trẻ giúp trẻ thuộc bài.Cô qsát trẻ - Cô giới thiệu tên trò chơi, chơi mẫu, và hướng dãn tổ chức cho trẻ chơi cùng cô các trò chơi tập thể cua cắp, chơi ai nhanh...2. -[r]

Trang 1

Tuần thứ 29 TÊN CHỦ ĐỀ LỚN:

Thời gian thực hiện: (4tuần) Tên chủ đề nhánh 4: Con vật sống trong rừng ( Thời gian thực hiện:

-Biết tên gọi, đặc điểm của một số con vật sống trong rừng

- Trẻ biết chăm sóc, bảo

vệ các con vật

Phòng học sạch sẽTranh, ảnh vềCĐ“Nhữngcon vật đáng yêu”

- Rèn phát triển các cơ quan vận động

-Phát hiện trẻ nghỉ học để báo ăn

- Trẻ biết bạn vắng mặt -Theo dõi chuyên cần

- Sân tập sạchsẽ

- Kiểm tra sức khỏe của trẻ

- Sổ theo dõitrẻ

Trang 2

* Cô đến sớm vệ sinh thông thoáng phòng học,

- Nhắc trẻ cất đồ dùng vào đúng nơi quy định

- Cô hướng dẫn trẻ chơi tự do

- Cho trẻ quan sát tranh về chủ đề “Những con

vật đáng yêu”

- Cô cùng trẻ trò chuyện về chủ đề

- Cô giới thiệu và cho trẻ nhắc theo cô

- Giáo dục trẻ: Biết chăm sóc bảo vệ các con vật

nuôi

- Trẻ vào lớp

- Trẻ cùng trò chuyện

* Thể dục sáng

a, Khởi động:- Cô kiểm tra sức khỏe trẻ.

- Cho trẻ đi thành vòng tròn, vừa đi vừa hát kết

hợp các kiểu đi Sau đó trở về hai hàng dọc

b Trọng động: Bài tập “Bé khỏe”

- ĐT hô hấp: Đứng tự nhiên hai tay thả

xuôi.Cầm dây nơ giơ ngang đầu, cô nói xem ai

thổi giỏi nào, trẻ hít vào và thở ra thổi dây nơ

(Trẻ tập 3-4 lần)

- ĐT 1: Đứng tự nhiên tay thả xuôi Cô nói tay

ai giơ cao lên nào, trẻ giơ hai tay lên cao vẫy

vẫy dây nơ

- ĐT 2: Đứng hai chân rộng bằng vai dây nơ đặt

dưới đất Cô nói dây nơ đâu trẻ ngồi xuống cầm

dây nơ giơ lên cao vẫy vẫy dây nơ

Trang 3

- Trẻ tập sử dụng một số

đồ dùng để bán hàng,

Trẻ biết vẽ, nặn tô màucác con vật sống trongrừng

- Rèn luyện sự khéo léocủa bàn tay

- Trẻ biết cách giở sách,biết xem sách tranh vềcác con vật sống trongrừng

- Trẻ biết xếp trang trại chăn nuôi, xếp chuồng cho các con vật nuôi

- Trẻ biết chăn sóc vườn rau của trường và cây cảnh của lớp

Trang phục ,

đồ dùng, đồ chơiphù hợp

-Bút màu, giấymàu, đất nặn

- Sách, truyện, báo liên quan tớichủ đề

- Bộ lắp ghépxếp hình

- Bình tưới,vườncây

CÁC HOẠT ĐỘNG

Trang 4

HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HĐ CỦA TRẺ 1.Ổn định gây hứng thú

- Cô cho trẻ hát bài “Chú voi con ở bản đôn”

- Chúng mình đang học chủ điểm gì?

- Cho trẻ phát âm theo cô “ Những con vật sống trong

rừng”

Giáo dục trẻ: Chăm ngoan, chú ý học bài Nghe lời cô

giáo, ông bà bố mẹ.Và yêu quý các con vật sống trong

rừng

2 Nội dung: Cô giới thiệu cho trẻ các góc chơi và nội

dung chơi ở các góc

2.1 Thỏa thuận- Thoả thuận trước khi chơi.

- Hỏi trẻ ý định chơi như thế nào?

- Cô dặn dò trước khi trẻ về góc

- Cho trẻ lấy ký hiệu về góc chơi

- Cô cho trẻ thỏa thuận vai chơi

- Cô khuyến khích trẻ tham gia hào hứng tích cực

2.2.Quá trình chơi - Cô cần quan sát để cân đối số

lượng trẻ

- Cô quan sát các góc chơi và trò chuyện hướng dẫn trẻ

chơi

- Cô đóng vai chơi với trẻ, giúp trẻ thể hiện vai chơi

- Theo dõi trẻ chơi, nắm bắt khả năng trẻ chơi của trẻ

- Giải quyết mâu thuẫn, đưa ra tình huống để trẻ chơi,

giúp trẻ sử dụng đồ chơi thay thế

- Cô hướng dẫn trẻ vẽ đường đến lớp

- Hướng dẫn trẻ cách cầm bút, ngồi đúng tư thế

- Hướng dẫn cách tô màu sao cho đẹp

- Giúp trẻ liên kết giữa các nhóm chơi, chơi sáng tạo

2.3 Nhận xét sau khi chơi:- Trẻ cùng cô thăm quan

các góc

- Trẻ tự giới thiệu nhận xét góc chơi của mình

- Cô nhận xét từng nhóm chơi, cách chơi, thái độ chơi

của trẻ

- Cho trẻ tham quan nhóm chơi trẻ thích

3 Kết thúc: Hỏi trẻ về các góc chơi.

- Tuyên dương trẻ, gợi mở để buổi chơi sau trẻ chơi tốt

hơn Trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi

- Trẻ hát

- Trẻ trò chuyện cùng cô

Trang 5

ĂN

CHÍNH

Vệ sinh cho trẻ trước khi ăn

- Giới thiệu món ăn, tổ chức chia cơm cho trẻ ăn

- Tạo không khí vui vẻ giúp trẻ ăn ngon miệng

- Giúp trẻ ăn ngon miệng,

ăn hết khẩu phần ăn của mình

- Trẻ ăn các món ăn không

kiêng khem

-Xà phòng, khăn

- Địa điểm-Khăn , đĩa đựng thức ăn rơi vãi

- Giáo viên hát ru trẻ ngủ

*Hình thành thói quen ngủtrưa

-Trẻ có ý thức trước khi đingủ

- Giáo dục sức khỏe và thóiquen tốt trong khi ngủ chotrẻ

phản, chiếu, gối.Đóng của

sổ, tắt điện

- Một số bàihát ru cho trẻngủ

ĂN PHỤ Trẻ ăn bữa phụ chiều

Ăn hết xuất, đúng thời gian

Trẻ biết tên món ăn, chấtdinh dưỡng của thực phẩmTrẻ có thói quen trong sinhhoạt

Giáo dục trẻ ăn vệ sinh, cóthói quen tôt trong ăn uống

Thức ăn

Kê bàn ăn Vệsinh trước khi ăn

CÁC HOẠT ĐỘNG

Trang 6

1 Trước khi ăn:

-Cô rửa tay cho trẻ bằng xà phòng và lau khô tay

Cho trẻ ngồi theo nhóm 4 bàn 8 trẻ

-Cô giới thiệu tên các món ăn và cho trẻ phát âm

- Cô chia cơm và thức ăn cho trẻ

2 Trong khi ăn:

Giáo dục, khuyến khích trẻ ăn ngoan, ăn hết xuất

- Cô xúc cho trẻ ăn hết xuất, tạo không khí vui vẻ

- Chú ý đến trẻ suy dinh dưỡng

3 Sau khi ăn:

- Cô cho trẻ ăn hết xuất ăn của mình rồi đề bát và

thìa vào đúng nơi quy định

- Cô nhắc trẻ vệ sinh sau khi ăn xong

- Trẻ rửa tayTrẻ ngồi vào bàn ănTrẻ nghe cô giới thiệu

Trẻ ngheTrẻ ăn hết xuất

Trẻ thực hiện

1 Trước khi ngủ

- Cô đọc bài thơ: “giờ đi ngủ” cho trẻ nghe

-cho trẻ nằm ngay ngắn trên phản ngủ

Cô hát ru cho trẻ ngủ

2 Trong khi ngủ:

- Giáo viên quan sát trẻ ngủ và sửa các tư thế nằm

chưa đúng của trẻ Chú ý bật quạt nhỏ cho trẻ

- Quan sát và sử lý trong khi ngủ của trẻ như: ngủ

mê, khóc trong khi ngủ, giật mình, và không cho

trẻ nằm sấp

3 Sau khi ngủ:

Giáo viên cho trẻ ngồi dậy tại chỗ cho trẻ tỉnh ngủ,

sau đó mới cho trẻ dậy ( tránh thay đổi đột ngột 2

cơ chế: ngủ và thức)

- Giáo viên cho trẻ đi vệ sinh và cất dọn đồ dùng

gối, chiếu vào nơi quy định

Trẻ nằm ngay ngắn, đúng tưthế

Trang 7

CHƠI,

TẬP

- Cô dạy lại các bài chơi tập có chủ đích của buổi sáng

- Chơi trò chơi: cua cắp, chơi nắm tay thân thiết, chơi ai nhanh

- Hát và đọc thơ theo chủ đề

- Biết xếp đồ chơi gọn gàng

- Tranh ảnh, sáp màu, đồ chơi

- địa điểm

Vẽ vòng tròn

- Đồ chơi ở góc

- Tạo không khí vui vẻ giúp trẻ ăn ngon miệng

- Giúp trẻ ăn ngon miệng,

ăn hết khẩu phần ăn của mình

- Trẻ ăn các món ăn không

kiêng khem

-Xà phòng, khăn

- Địa điểm-Khăn , đĩa đựng thức ăn rơi vãi

đề bé và các bạn

Cô nhận xét trẻ ngoan, trẻ chưa ngoan, nhắc trẻ hôm sau đi học sạch

sẽ, ngoan

- Hướng dẫn trẻ cắm cờvào ô mà giáo viên quyđịnh cho trẻ

- Vệ sinh – trả trẻ

- Trẻ có ý thức rèn luyện bản thân

Trẻ hát cùng cô một số bài hát về chủ đề

Trẻ biết trẻ ngoaan và chưa ngoan

- Phát huy tính tự giác, tíchcực của trẻ

- Phụ huynh biết về tình hình đến lớp của trẻ

- Bảng bé ngan, cờ

Một số bài thơ,bài hát nhạc vềchủ đề

Hình ảnh những hành vi ngoan và chưa ngoan cho trẻ nêu tên các hành vi đó

CÁC HOẠT ĐỘNG

Trang 8

- Cô hỏi trẻ tên bài đã học ở buổi sáng, cô cho trẻ nhắc lại

theo cô Cô thực hiện cùng trẻ giúp trẻ thuộc bài.Cô qsát trẻ

- Cô giới thiệu tên trò chơi, chơi mẫu, và hướng dãn tổ chức

cho trẻ chơi cùng cô các trò chơi tập thể cua cắp, chơi ai

nhanh

- Trẻ chơi

1 Trước khi ăn:

-Cô rửa tay cho trẻ Cho trẻ ngồi theo nhóm

-Cô giới thiệu tên các món ăn và cho trẻ phát âm

- Cô chia đồ ăn cho trẻ theo thực đơn từng ngày

2 Trong khi ăn:

Giáo dục, khuyến khích trẻ ăn ngoan, ăn hết xuất

- Cô xúc cho trẻ ăn hết xuất, tạo không khí vui vẻ

3 Sau khi ăn:

- Cô cho trẻ ăn hết xuất ăn của mình

Giáo viên vệ sinh cho trẻ, cho trẻ

- Trẻ rửa tayTrẻ ngồi vào bàn ănTrẻ nghe cô giới thiệu

Trẻ ngheTrẻ ăn hết xuất

Trẻ thực hiện

* Nhận xét, nêu gương

- Cho trẻ hát cùng cô cả tuần đều ngoan

Hát một số bài hát có nội dung về chủ đề

Đọc thơ cùng cô: ông mặt trời óng ánh, bạn mới, cô giáo

- Cho trẻ đếm số cờ mà trẻ đã nhận được trong tuần

- Cô giáo trao đổi phụ huynh về học tập và sức khoẻ của trẻ

về các hoạt động của trẻ trong ngày

Trang 9

TCVĐ: Chim mẹ chim con

Hoạt động bổ trợ: Bài hát: Chú voi con ở bản đôn

I- MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

1 Kiến thức:

- Trẻ biết chạy theo đường ngoằn ngoèo

- Trẻ biết tập BTPTC cùng cô, hứng thú chơi trò chơi “Chim mẹ chim con”

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng chạy theo đường ngoằn ngoèo

- Phát triển khả năng phối hợp nhịp nhàng giữa tay, chân và mắt

- GV kiểm tra sức khỏe trẻ: Hỏi xem có trẻ nào bị

mệt, đau tay chân thì cô cho trẻ ngồi nghỉ.Để cho cơ

thể khỏe mạnh các con thường xuyên phải làm gì?

Cô giới thiệu: Đúng vậy, ngoài ăn uống đủ chất dinh

dưỡng các con cần phải thường xuyên tập thể dục để

cơ thể khỏe mạnh, bây giờ cô và chúng mình cùng

tập luyện nhé

2 Cung cấp biểu tượng kết hợp hành động thao

tác mẫu.

a.Hoạt động 1:Khởi động:

- Cho trẻ vừa đi vừa hát bài “Cá vàng bơi” Kết hợp

các kiểu đi thường, kiểng gót, đi khom lưng, chạy

thường chạy chậm

- Cho trẻ xếp thành 2 hàng ngang

b Hoạt động 2:.Trọng động:

* Bài tập phát triển chung: “Bé khỏe”

ĐT 1: Đứng tự nhiên tay thả xuôi Cô nói tay ai giơ

- Tr x p hàngẻ ế

- Tập thể dục

- Ăn nhiều các chất dinh dưỡng và tập thể dục mỗi ngày ạ

- Trẻ thực hiện

- Trẻ xếp hàng

- Trẻ tập bài tập phát triển

Trang 10

cao lên nào, trẻ giơ hai tay lên cao vẫy vẫy dây nơ.

- ĐT 2: Đứng hai chân rộng bằng vai dây nơ đặt

dưới đất Cô nói dây nơ đâu trẻ ngồi xuống cầm dây

nơ giơ lên cao vẫy vẫy dây nơ

- Cô làm mẫu lần 1: Không phân tích động tác

- Cô làm mẫu lần 2: Phân tích động tác:

TTCB: Trẻ đứng trước vạch xuất phát, phía trước

các con là con đường ngoằn ngoèo Khi có hiệu lệnh

thì các con chạy theo đường ngoằn ngoèo về nhà

Các con chạy sao cho chân không được dẫm lên

vạch nhé

- Cô làm mẫu lần 3: Làm chậm

- Cô cho 1-2 trẻ lên tập mẫu

- Trẻ thực hiện thực hiện vận động 3-4 lần (Cô

quan sát sửa sai, động viên trẻ và bảo hiêm cho trẻ

- Cô cho trẻ tập theo hình thức thi đua giữa các trẻ

với nhau

* Trò chơi vận động: “Chim mẹ chim con”

- Cô giới thiệu tên trò chơi

- Cô giới thiệu luật chơi, cách chơi:

+ Cách chơi: Cô đóng làm chim mẹ, các con là các

chú chim con cùng mẹ đi kiếm ăn nhe Khi cô nói

trời mưa rồi thì các con nhanh chân bay về tổ Chú

chim nào chậm chân sẽ bị ướt và phải hát một bài

- Cô chơi mẫu

-Giáo dục trẻ: Thể dục rất tốt cho sức khỏe vì vậy

các con phải chịu khó tập thể dục

Trang 11

- Nhận xét – tuyên dương

- Cô nhận xét, tuyên dương một số trẻ vận động

đúng và ngoan

- Nhắc nhở một số trẻ cá biệt - Trẻ nghe

* Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình trạng sức khỏe, trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng của trẻ):

Thứ 3 ngày 09 tháng 04 năm 2019 TÊN HOẠT ĐỘNG:LQTP Văn học: Truyện : Thỏ con không vâng lời Hoạt động bổ trợ: Bài hát: Chú voi con ở bản đôn

I Mục đích yêu cầu.

1 Kiến thức

- Trẻ biết tên truyện và nhớ các nhân vật trong truyện

Trang 12

- Trẻ biết được vì sao mình lại bị đi lạc.

- Trẻ biết yêu thương, quý mến, giúp đỡ bạn bè

- Giáo dục trẻ khi có lỗi phải biết nhận lỗi

II CHUẨN BỊ

1- Đồ dùng của cô và trẻ:

* Rối dẹt các nhân vật trong truyện : Thỏ mẹ, thỏ con, bác gấu, bươm bướm

* Tranh minh họa nội dung truyện

- Trò chuyện với trẻ về nội dung bài hát

- Giáo dục trẻ; Biết bảo vệ các con vật nuôi

- Có một câu chuyện nói về bạn thỏ con đã

không nghe lời mẹ đấy Và các con co muốn biết

điều gì đã xẩy ra với bạn ấy không! Vậy các con

hãy lắng nghe cô kể câu chuyện “Thỏ con không

vâng lời” nhé

2 Cung cấp biểu tượng kết hợp hành động

thao tác mẫu

a Hoạt động 1 : Kể chuyện cho trẻ nghe

- Cô kể lần 1 :Cô kể bằng lời, ngữ điệu giọng và

các động tác minh hoạ :

- Cô vừa kể các con nghe câu chuyện gì ?

- Cô kể lần 2 : Kết hợp rối dẹt

*Giảng nội dung câu chuyện: Câu chuyện nói về

bạn thỏ con đã không vâng lời mẹ, mải đi chơi xa

lên đã quên mất đường về nhà đấy

- Cô kể lần 3: Kết hợp tranh minh họa

b Hoạt động 2 : Đàm thoại

- Cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện gì?

- Trong truyện có những nhân vật nào?

- Trước khi đi thỏ mẹ dặn thỏ con điều gì?

Trang 13

- Ai đã rủ thỏ con đi chơi?

- Bươm bướm rủ thỏ con đi đâu?

- Thỏ con đi chơi đã bị làm sao?

- Ai đã đưa thỏ con về nhà?

- Thỏ con đã nói gì với mẹ?

=> Giáo dục trẻ: Phải biết vâng lời người lớn

không được đi chơi xa một mình nếu không sẽ bị

lạc đây

- Lần 4: Cho trẻ xem trên màn hình máy tính

d Hoạt động 4 : Trò chơi ‘ Về đúng nhà’

- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi

- Cách chơi : Cô có hai ngôi nhà có hình thỏ mẹ

và hình thỏ con Các chú thỏ đi kiếm ăn khi cô

nói trời mưa rồi thì chú thỏ có mang hình gì thì

tìm về nhà có mang hình ấy

- Luật chơi :Ai về sai nhà sẽ phải nhảy lò cò

- Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần

- Cô quan sát giúp đỡ trẻ

- Cô động viên, khuyến khích trẻ

- Nhận xét trẻ sau khi chơi

3 Luyện tập củng cố

- Các con vừa được nghe cô kể câu chuyện gì?

- Giáo dục trẻ: Yêu quý bảo vệ các con vật, bảo

vệ nguồn nước

4 Động viên khuyến khích trẻ

-Nhận xét tổ nhóm ,các nhân

-Tuyên dương cả lớp

- Ra vườn hoa

- Bị lạc đường

- Bác gấu

- Con xin lỗi mẹ

- Trẻ nghe

- Trẻ nghe

-Trẻ chơi

- Thỏ con không vâng lời

- Trẻ nghe

- Trẻ nghe

* Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình trạng sức khỏe, trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng của trẻ):

Thứ 4 ngày 10 tháng 04 năm 2019

TÊN HOẠT ĐỘNG: NBTN Con hổ, con voi

Hoạt động bổ trợ: Bài hát: Chú voi con ở bản đôn

I, MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.

1,Kiến thức.

Trang 14

- Trẻ biết tên gọi và đặc điểm đặc trưng của con hổ, con voi

- Biết được nơi sống của chúng

2.Kỹ năng.

- Rèn kỹ năng nói rõ ràng hết câu, mạch lạc

- Phát triển ngôn ngữ, cung cấp vốn từ cho trẻ

3 Giáo dục thái độ.

- Giáo dục trẻ ngoan ngoãn biết vâng lời

- Chơi thân thiện với bạn bè, cùng nhóm lớp

II, CHUẨN BỊ.

1.Đồ dùng giáo viên, và trẻ.

- Tranh ảnh một số con vật sống trong rừng

- Tranh lô tô

- Cô và trẻ hát bài “Chú voi con ở bản đôn”

- Trò chuyện cùng trẻ về nội dung bài hát

- Giáo dục trẻ: Biết yêu quý bảo vệ các con vật

- Hôm nay, cô và các con cùng đi tìm hiểu vế một

- Cô cho trẻ nhắc theo cô “Con hổ”

- Cho cá nhân, tổ nhóm nhắc theo cô

- Con hổ có những phần gì?

- Đây là phần nào của con hổ

+ Mắt con hổ đâu?

+ Mồm con hổ đâu?

+ Tai con hổ đâu?

+ Con hổ có mấy chân?

+ Cô cho trẻ đếm và cho trẻ nhắc theo cô “Con hổ

Trang 15

+ Con hổ là con vật như thế nào ?

+ Con hổ sống ở đâu ?

- Cô cho trẻ nhắc theo cô “Con hổ sống trong rừng”

- Cho cá nhân, tổ nhóm nhắc theo cô

=> Cô khái quát lại tên gọi, đặc điểm nổi bật của

con hổ

- Con hổ là con vật sống trong rừng rất là hung dữ

lên các con không được lại gần chúng nhé

b/ Hoạt động 2 : Nhận biết tên, đặc điểm nổi bật

của con voi

- Cô đưa tranh con voi cho trẻ quan sát :

- Hỏi trẻ : Đây là con gì ?

- Cô cho trẻ nhắc theo cô “Con voi”

- Cô cho cá nhân, tổ nhóm nhắc theo cô

- Con voi có những bộ phận gì ?

- Con lên chỉ xem (Mắt, tai, vòi, chân, đuôi…) của

con voi đâu ?

- Con voi sống ở đâu ?

- Con voi thích ăn gì ?

- Cô cho trẻ nhắc theo cô “con voi sống trong rừng”

- Cho cá nhân, tổ nhóm nhắc theo cô

=> Cô khái quát lại tên gọi và đặc điểm nổi bật của

con voi

=> Giáo dục trẻ : Biết chăm sóc, bảo vệ các con vật

nuôi

c Hoạt động 3 : Trò chơi 1

- Cô cho trẻ chơi trò chơi ‘’ Ai nhanh hơn ‘’ Cô

phát cho mỗi trẻ một rổ lô tô,

- Cách chơi : Khi cô đọc tên con vật nào trẻ nhanh

tay cầm lô tô hình con vật đó và giơ lên

- Luật chơi : Bạn nào giơ sai phải hát một bài

- Cô chơi mẫu

- Tổ chức cho trẻ chơi

- Cô quan sát động viên khuyến khích trẻ chơi

- Nhận xét sau khi chơi

Trang 16

- Nhận xét – tuyên dương - Trẻ nghe

* Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình trạng sức khỏe,

trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng của trẻ):

Thứ 5 ngày 11 tháng 04 năm 2019

TÊN HOẠT ĐỘNG: LQV Tạo hình: Tô màu tranh con voi

Hoạt động bổ trợ: Bàithơ: Con voi

I- MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

1/ Kiến thức:

- Trẻ biết cầm bút và tô màu cho bức tranh

- Trẻ biết chon màu để tô

Ngày đăng: 28/02/2021, 01:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w