- Cô mời một trẻ lên mặc và cô nói cách mặc đầu tiên các con hãy mặc lần lượt từng tay và kéo khóa lên chiếc áo khoắc này là áo kéo khóa nên sẽ khó hơn một chút trước tiên các con phả[r]
Trang 1TÊN CHỦ ĐỀ LỚN:
Thời gian thực hiện: ( 4 tuần)
Tên chủ đề nhánh 3:“ Động vật sống dưới nước”
( Thời gian thực hiện:
- Gọi đúng tên một số loài cá
và kể được một số bộ phận chính bên ngoài của cá
- Biết ích lợi của một số con vật sống dưới nước đốivới đời sống và sức khoẻ con người
- Rèn khả năng quan sát,làm giàu vốn từ
THỂ
DỤC
SÁNG
+ Hô hấp 3: thổi nơ bay
+ ĐT tay: Tay đưa ra
phía trước, lên cao
+ ĐT chân: Bước khuỵu
chân ra phía trước, chân
- Rèn phát triển các cơ vậnđộng cho trẻ
- Phát hiện trẻ nghỉ học đểbáo ăn
- Trẻ bết sự vắng mặt cómặt của bạn
- Trẻ có thói quen tập thểdục buổi sáng,biết phối hợpnhịp nhàng các cơ vậnđộng
- Sân tập sạch sẽ
- Kiểm tra sức khỏe của trẻ
- Sổ theo dõi trẻ
Trang 2Số tuần thực hiện: 1 Tuần.
Từ ngày 8/01/2018 đến ngày 12/01/2018
* Giáo viên vui vẻ đón trẻ vào lớp Khoanh tay chào
cô, chào bố mẹ rồi vào lớp.Giới thiệu tên chủ đề mới,
trò chuyện với trẻ
+ Cho trÎ hát bài ‘Lí con cua’
+ Bài hát nói về con vật gì?
+ Con cua sống ở đâu?
+ Ngoài con cua ra còn có con vật gì sống trong dưới
+ Hô hấp 3: thổi nơ bay
+ ĐT tay: Tay đưa ra phía trước, lên cao
+ ĐT chân: Bước khuỵu chân ra phía trước, chân sau
- Giáo viên gọi tên trẻ theo sổ theo dõi trẻ, goi đến tên
bạn nào bạn đó dứng dậy khoanh tay dạ cô
- Cô chấm cơm và báo ăn
-Trẻ thực hiện
-Trẻ thực hiện (2x8) nhịp
Trẻ dạ cô
Trang 3- Tô màu, vẽ tranh các con vật
sống dưới nước; làm đồ chơi;
chơi hoạt động theo ý thích:
cắt, sán, nặn hình các con vật
sống dưới nước; Chơi trò
chơi: phòng triển lãm tranh về
các con vật sống dưới nước
- Xem sách tranh về các con
vật sống dưới nước, xem
- Trò chơi học tập: phân loại
chơi với nước và cát
- Trẻ tập thể hiện vaichơi, hành động chơi
- Trẻ biết phân côngphối hợp với nhau đểhoàn thành nhiệm vụcủa mình
-Trẻ biết sử dụng một
số nguyên vật liệu nhưgạch, cây xanh, câyhoa, để tạo thành môhình
- Trẻ biết cách cầm bút
tô màu tranh di màu,cắt, dán, vẽ, nặn hìnhcác con vật, nhà ở củacon vật
- Rèn luyện sự khéo léocủa bàn tay
- Làm sách tranh vềcỏc con vật, xem sáchtranh truyện liên quanchủ đề, kể chuyện vềcác con vật sống dướinước, ích lợi củachúng, kể chuyện sángtạo theo tranh, làmsách tranh về các convật sống dưới nước
- Biết phân loại chơi với nước và cát
- Trang phục ,
đồ dùng, đồchơi phù hợp
- Đồ chơi, đồchơi lắp ghéphàng rào, câyxanh
-Bút màu, giấymàu, hồ dán
- Sách, truyện,báo
Trang 41.Trò truyện
- Cô cho trẻ hát bài “ Cá vàng bơi”
- Trò chuyện với trẻ về nội dung bài hát,nội dung chủ
đề
Giáo dục trẻ: Yêu quý động vật sống dưới nước
2 Nội dung:
+ Hoạt động 1: Thỏa thuận trước khi chơi
- Cô giới thiệu cho trẻ các góc chơi và nội dung chơi ở
các góc
- Hỏi trẻ ý định chơi như thế nào?
- Cô dặn dò trước khi trẻ về góc
- Cho trẻ lấy ký hiệu về góc chơi
- Cô cho trẻ thỏa thuận vai chơi
- Mỗi nhóm chơi chúng ta sẽ chọn ra một nhóm trưởng
- Bạn nhóm trưởng phân công nhiệm vụ các bạn trong
nhóm
- Cô khuyến khích trẻ tham gia hào hứng tích cực
+ Hoạt động 2: Quá trình chơi.
- Cô cần quan sát để cân đối số lượng trẻ
- Cô quan sát các góc chơi và trò chuyện hướng dẫn trẻ
chơi
- Cô đóng vai cùng chơi với trẻ, giúp trẻ thể hiện vai
chơi
- Theo dõi trẻ chơi, nắm bắt khả năng trẻ chơi của trẻ
- Giải quyết mâu thuẫn, đưa ra tình huống để trẻ chơi,
giúp trẻ sử dụng đồ chơi thay thế
- Giúp trẻ liên kết giữa các nhóm chơi, chơi sáng tạo
+ Hoạt động 3: Nhận xét sau khi chơi:
- Trẻ cùng cô thăm quan các góc
- Trẻ tự giới thiệu nhận xét góc chơi của mình
- Cô nhận xét từng nhóm chơi, cách chơi, thái độ chơi
Trang 5+ Xem tranh, kể tên các
con vật sống dưới nước
và nêu đặc điểm của
- Gọi đúng tên một số loài cá
và kể được một số bộ phận chính bên ngoài của cá
Trẻ biết làm một số đồ chơiđơn giản từ nguyên liệuthiên nhiên
- Thuộc một số bài đồng dao
- Rèn kỹ năng quan sát, kỹnăng diễn đạt mạch lạc, pháttriển ngôn ngữ, làm giàubiểu tưởng và vốn từ cho trẻ
- Địa điểmquan sát
- Trang phụcphù hợp
- Đồ dùng tướicây
- Một số lá,hoa
* Trò chơi vận động:
- Trò chơi vận động: Con
vịt, con vạc Con gì biến
mất? ếch dưới ao Xỉa cá
có nề nếp
- Trẻ chơi thoải mái và chơivới những trò chơi trẻ thích
- Trò chơi,các bài đồng dao
về động vật sống dưới nước
* Chơi tự do:
Chơi với đồ chơi ngoài
trời
- Trẻ chơi vui đoàn kết
- Trẻ chơi thoải mái và chơivới những trò chơi trẻ thích
- Đồ chơingoài trời sạchsẽ
Trang 6a Quan sát dạo chơi sõn trường.
- Cụ cho trẻ xếp hàng ra ngoài trời;
+ Cỏc con thấy thời tiết hụm nay cú đẹp khụng?
+ Cỏc con hóy hớt sõu?
+ Cỏc con kể xem quanh trương ta cú những khu vục
gỡ?
- Cho trẻ quan sỏt bể cỏ:
+ Cỏc con thấy trong bể cỏ cú những con gỡ?
+ Con cỏ cú những đặc điểm gỡ?
+ Con tụm bơi như thế nào?
+ Con cua bũ ra sao?
+ Hỏi trẻ về cấu tạo, mụi trường sống, hoạt động
sống
- Giỏo dục trẻ: Chăm súc cỏ, giữ gỡn mụi trường ao,
hồ, sụng, biển khụng bị ụ nhiễm để đàn cỏ phỏt triển
- Cụ cho trẻ làm đồ chơi từ vật liệu thiên nhiên, như
cành cõy nhỏ, lỏ cõy Làm con cỏ, con cua, con rựa
- Cụ giới thiệu tờn cỏc trũ chơi.
- Cho trẻ chọn trũ chơi mà trẻ thớch, tổ chức cho trẻ
chơi Con vịt, con vạc Con gỡ biến mất? ếch dưới ao.
Xỉa cỏ mố
- Cụ giới thiệu tờn trũ chơi, cỏch chơi, luật chơi
- Cụ quan sỏt, động viờn khớch lệ trẻ chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi một số trũ chơi dõn gian
- Dạy trẻ đọc thuộc lời bài đồng dao,
- Cụ giới thiệu với trẻ một số đồ chơi ngoài trời như:
xớch đu, cầu trượt, đu quay
- Cho trẻ chơi.( Bao quỏt trẻ)
- Giỏo dục trẻ chơi vui đoàn kết Trẻ chơi
Trang 7TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
vào đĩa
- Sau khi ăn xong lau mặt và
cho cho trẻ đi vệ sinh
vitamin, muối khoáng
- Rèn kỹ năng ngủ đúng tư thế
- Phòng ngủđảm bảo thoángmát, yên tĩnhsạch sẽ
- Sạp, chiếu, gối
Trang 8* Trước khi ăn.
- Cô cho trẻ rửa tay trước khi ăn
+ Cô hỏi trẻ các thao tác rửa tay
+ Thao tác rửa mặt
- Kê, xếp bàn ghế, cho 4 trẻ ngồi một bàn
- Cô đặt khăn ăn, đĩa nhặt cơm rơi vãi đủ cho số lượng
trẻ
- Cô chia thức ăn và cơm vào từng bát Chia đến tùng
trẻ
- Giới thiệu món ăn, các chất dinh dưỡng
( Trẻ ăn thức ăn nóng, không để trẻ đợi nâu)
- Cô mời trẻ ăn Cho trẻ ăn
* Trong khi ăn.
- Quan sát, động viên, khuyến khích trẻ ăn
- Giáo dục trẻ: Thói quen vệ sinh trong ăn uống
Không nói truyện trong khi ăn Ăn hết xuất của mình.(
Đối với trẻ ăn chậm cô giáo giúp đỡ trẻ để trẻ ăn
nhanh hơn)
* Sau khi ăn,
- Trẻ ăn xong hướng dẫn trẻ xếp bát thìa, ghế vào nơi
quy định, uống nước lau miệng lau tay
- Trẻ trả lời 6 bước rửa tay
- Trẻ chọn khăn đúng kí hiệu Thực hiện thao tác rửa mặt
- Trẻ nghe
- Trẻ mời cô cùng các bạn ăn
- Trẻ xếp bát thìa, ghế vào nơi quy định, uống nước lau miệng lau tay
* Trước khi trẻ ngủ:
- Trước khi trẻ ngủ, nhắc nhở trẻ đi vệ sinh
- Cho trẻ nằm trên phản, nằm đúng chố
* Trong khi trẻ ngủ
- Khi trẻ ngủ cô bao quát trẻ trong khi ngủ.( Mùa hè
chú ý quạt điện tốc độ vừa phải Mùa đông chăn đủ ấm
thoải mái)
* Sau khi trẻ thức dậy.
- Khi trẻ dậy đánh thức trẻ từ từ, cho trẻ ngồi 1-2 phút
Trang 9+ Nghe đọc truyện/thơ Ôn
lại bài hát, bài thơ, bài đồng
- Trẻ thuộc một số bài thơ, câu truyện, bài đồng dao,
ca dao
- Trẻ xếp đồ chơi gọn gàng
- Trẻ có ý thức rèn luyện bản thân, biết làm theo những việc làm đúng, cái tốt, biết phê bình cái chưa tốt
- Ti vi, băng đĩa, tranh, các bài hát trong chủ đề
hoạt động của trẻ trong ngày
- Trẻ bíêt tiêu chuẩn cắmcờ
- Phát huy tính tự giác,tích cực của trẻ
- Trẻ có ý thức rèn luyện bản thân, biết làm theo những việc làm đúng, cái tốt, biết phê bình cái chưa tốt
- Phụ huynh biết về tìnhhình đến lớp của trẻ
- Bảng béngoan, cờ
Trang 10- Cô cho trẻ xem băng đĩa về các loại động vật sống
- Cô kể cho trẻ nghe những bài thơ, câu truyện trong
chủ đề Cho trẻ lên biểu diễn những bài hát, đọc các
bài ca dao, đồng dao
- Cho trẻ chơi đồ chơi ở góc chơi
- Trẻ cùng cô lau dọn đồ chơi
- Cho trẻ hát cả tuần đều ngoan
- Cho trẻ nêu ba tiêu chuẩn bé ngoan
+ Các con tự nhận xét xem bản thân mình đã đạt
được tiêu chuẩn nào, còn tiêu chuẩn nào chưa đạt, vì
sao?
+ Con có những hướng phấn đấu như thế nào để tuần
sau các con đạt được 3 tiêu chuẩn đó không?
- Cho từng tổ trưởng nhận xét và các thành viên của
Trang 11- Trẻ biết bật chính xác liên tục vào các vòng.
-Biết phối hợp nhịp nhàng giữa tay, chân và măt
- Biết chơi trò chơi thành thạo
2.Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng bật lien tục vào các vòng
- Phát triển cơ tay, cơ chân, tố chất vận động, sức mạnh khéo léo
3 Giáo dục :
- Thích được rèn luyện để có cơ thể khoẻ mạnh
- Giáo dục tính an toàn khi thể dục
- GV kiểm tra sức khỏe trẻ: Hỏi xem có trẻ nào bị mệt,
đau tay chân thì cô cho trẻ ngồi nghỉ
2 Giới thiệu bài:
Để cho cơ thể khỏe mạnh các con thường xuyên phải
làm gì?
Cô giới thiệu: Đúng vậy, ngoài ăn uống đủ chất dinh
dưỡng các con cần phải thường xuyên tập thể dục để
cơ thể khỏe mạnh, bây giờ cô và chúng mình cùng tập
- Trẻ xếp hàng
-Tập thể dục ạ
Trang 12a.Hoạt động 1:Khởi động:
- Cho trẻ vừa đi vừa hát bài “Cá vàng bơi” Kết hợp
các kiểu đi thường, kiểng gót, đi đi khom lưng, chạy
thường chạy chậm
- Cho trẻ xếp thành 2 hàng ngang
b.Hoạt động 2:.Trọng động:
* Bài tập phát triển chung
- ĐT Tay: Hai tay đưa ngang lên cao
- ĐT chân: Ngồi khuỵu gối
- ĐT bụng: Đứng nghiêng người sang hai bên
- ĐT bật: Bật tiến về phía trước
( Cho trẻ tập các động tác 3 lần 8 nhịp.)
* Vận động cơ bản “Bật liên tục qua các vòng”
- Cô giới thiệu vận động “Bật liên tục qua các vòng”
- Cô làm mẫu lần 1: Không phân tích động tác
- Cô làm mẫu lần 2: Phân tích động tác
TTCB: Cô đứng sát mép vạch quy định hai chân đặt
sát nhau, hai tay thả lỏng, mắt hướng về phía trước
TH: Khi có hiệu lệnh bật liên tục qua các vòng thể dục
cô lấy đà người hơi cong về phía trước, hai tay chống
hông, hai chân co lên cùng bật liên tục vào vòng thể
dục Tới đích cô trở về cuối hàng đứng cho bạn khác
lên tập
- Cô làm mẫu lần 3: Làm chậm
- Cô cho 1-2 trẻ lên tập mẫu
- Trẻ thực hiện thực hiện vận động 3-4 lần (Cô quan
sát sửa sai, động viên trẻ và bảo hiêm cho trẻ
- Cô cho trẻ tập theo hình thức thi đua giữa các trẻ với
nhau
* Trò chơi :“Bẫy chuột”
- Giới thiệu tên trò chơi:“Bẫy chuột”
- Cách chơi: cô chia trẻ ra thành hai nhóm, một nhóm
ít trẻ hơn nắm tay nhau đứng thành vòng tròn làm bẫy
chuột Nhóm còn lại đóng vai chuột Nhóm đóng bẫy
chuột vừa đi vừa đọc bài thơ “Bọn chuột đáng ghét,
đục khoét khắp nơi, nào các bạn ơi, cùng nhau làm
bẫy bắt chuột nào”
- Cô chơi mẫu
Trang 13- Hôm nay cô và các con vừa tập bài vận động gì? Cô
nhắc lại
-Giáo dục trẻ: Thể dục rất tốt cho sức khỏe vì vậy các
con phải chịu khó tập thể dục
5/ Kết thúc
- Nhận xét – tuyên dương
- Cô nhận xét, tuyên dương một số trẻ vận động đúng
và ngoan
- Nhắc nhở một số trẻ cá biệt
- Bật liên tục qua các vòng
- Trẻ nghe
* Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình trạng sức khỏe, trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng của trẻ):
Thứ 3 ngày 9 tháng 1 năm 2018
Trang 14I- MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
1 Kiến thức:
- Trẻ biết tên bài thơ, biết tên tác giả
- Hiểu được nội dung bài thơ, biết đọc thơ diễn cảm cùng cô
2.Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng nghe, đọc thơ, rèn kỹ năng phát âm cho trẻ
- Phát triển vốn từ, khả năng diễn đạt mạch lạc cho trẻ
3 Giáo dục thái độ:
- Trẻ có ý thức trong giờ học
II- CHUẨN BỊ
- Đồ dùng cho giáo viên và trẻ
+ Giáo án , mô hình minh họa thơ
+ Tranh minh họa thơ
2/ Giới thiệu bài
- Rong và cá cùng sống ở dưới nước Có một nhà
thơ đã viết lên vẻ đẹp của cô rong xanh và đàn cà
nhỏ Hôm nay, cô và các con cùng học thuộc bài
thơ “Rong và cá” nhé
3/ Hướng dẫn
a Hoạt động 1: Cô đọc thơ diễn cảm.
- Cô đọc lần 1: Đọc diến cảm bằng lới
+ Cô giới thiệu tên bài thơ “Rong và cá” của tác
giả Phạm Hổ
- Cô đọc thơ lần 2: Bắng mô hình
+Giảng nội dung bài thơ: Bài thơ nói về vẻ đẹp của
rong và cá, cô rong xinh đẹp ví như tơ nhuộm đuôi
cá nhỏ, đuôi đỏ ví như lụa hồng, múa làm văn
công quanh cô rong đẹp
Trang 15+Chúng mình được nghe bài thơ gì?
+Cho cả lớp đọc tên bài thơ 2-3 lần
-Cô đọc thơ lần 3: Bằng tranh minh họa thơ
b.Hoạt động 2: Đàm thoại
-Bài thơ có tên gì?
-Bài thơ do ai sáng tác?
-Bài thơ nói lên cảnh vật (Cô gì )
-Nói lên con vật gì ?
-Cô rong xanh được ví như thế nào?
-Cô rong xanh ở đâu ?
-Đàn cá nhỏ được ví như thế nào ?
-Múa làm văn công bên ai ?
*Gỉảng từ khó: như tơ nhuộm: tơ nhuộm có màu
đẹp trông mềm mại, óng mượt
-Lụa hồng là một loại lụa có màu hống rất đẹp
c.Hoạt động 3 :Dạy trẻ học thơ.
-Cho trẻ đọc thơ lần lượt từng câu đến hết bài.
-Cho trẻ học tập thể 3-4 lần
-Cho trẻ đọc thơ, nhòm trẻ đọc thơ, cá nhân trẻ đọc
thơ
-Khi trẻ đọc cô chú ý sửangọng sửa sai cho trẻ
-Cho cả lớp đọc lại bài thơ một lần
( Cô động viên khuyến khích trẻ đọc to rõ ràng)
4/ Củng cố:
-Hỏi trẻ vừa được học bài thơ có tên gì? Của ai
sáng tác?
- Giáo dục trẻ :Yêu quý con vật sống dưới nước
không làm ô nhiễm nguồn nước sạch
5/ Kết thúc
- Nhận xét – tuyên dươngtrẻ.
- Trẻ đọc
- Trẻ quan sát
- Rong và cá
- Phạm hổ
- Cô rong xanh
- Đàn cá nhỏ
- Đẹp như tơ nhuộm
- Giữa hồ nước trong
- Đuôi đỏ lụa hồng
- Quanh cô rong đẹp
- Trẻ nghe
- Trẻ đọc
- Rong và cá của nhà thơ Phạm Hổ
- Trẻ nghe
* Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình trạng sức khỏe, trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng của trẻ):
Thứ 4 ngày 10 tháng 1 năm 2018
Trang 16- Rèn kỹ năng tự mặc áo, tự mặc quần.
- rèn kỹ năng quan sát và ghi nhớ có chủ đích
3/ Giáo dục thái độ:
- Trẻ có ý thức giữ gìn quần áo
II- Chuẩn bị:
1 Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:
- 5 chiếc áo chui , 5 chiếc áo khoác cài khóa, 5 chiếc cài cúc
- 5 cái quần chun dài và ngắn
2 Địa điểm tổ chức: - Trong lớp
III- Tổ chức hoạt động:
1.Ôn định tổ chức:
- Cô cùng trẻ hát “tôm, cá, cua thi tài”
- Trò chuyện nội dung bài hát
2.Giới thiệu bài:
- Hôm nay các bạn Tôm, cá cua cùng nhau thi tài Vậy
các con có muốn cùng tham dự không
- Muốn đi tham dự chúng ta phải mặc quần áo chỉnh tề
Hôm nay cô sẽ dạy các con cách mặc quần áo để chúng
mình cùng đi dự cuộc thi nhé
- Đây là những chiếc áo gi?
- Đây là những chiếc quần gì?
- Bạn nào có thể nên chọn từng bộ theo mùa cho cô?
- Hỏi trẻ bộ này phù hợp với bạn trai hay bạn gái và
mặc vào mùa nào?
- Ở nhà các con có tự măc quần áo không?
Trang 17-Hoạt động 2: Dạy trẻ phân biệt mặt phải, mặt trái
hướng dẫn trẻ cách mặc quần, áo.
- Bạn nào có thể nên mặc quần áo cho các bạn cùng
xem nào?
- Cô tạo tình huống có trẻ mặc ngược
- Com thấy bạn mặc đúng chưa? Vì sao
- Trước khi mặc các con phải lộn phải quần áo và xác
định phía trước phía sau của quần áo
- Các con xác định mặt phải mặt trái như thế nào? vậy
còn phía trước phía sau của quần áo
- Cô chốt lại mặt trái của quần áo có các đường may và
có mác và chúng mình sẽ lộn vào phía trong còn phía
trước của quần áo thường có nhiều họa tiết hoa văn
hơn
* Hướng dẫn trẻ mặc áo
+ Áo chui đầu:
- Cô gọi một trẻ lên mặc và cô nói cách mặc: chiếc áo
này không có cúc không có khóa và được gọi là áo
chui nên các con mặc cổ áo chui qua đầu trước, rồi đến
lần lượt từng tay sau đó các con kéo áo phẳng phiu,
ngay ngắn bạn đã mặc xong và đẹp không?
+ Áo khoác:
- Đây là áo gì?
- Áo khoác này sẽ mặc vào mùa nào? Cô mời một bạn
lên mặc
- Bạn Bảo Anh đã mặc chiếc áo như thế nào?
- Bảo Anh mặc đúng rồi
- Cô mời một trẻ lên mặc và cô nói cách mặc đầu tiên
các con hãy mặc lần lượt từng tay và kéo khóa lên
chiếc áo khoắc này là áo kéo khóa nên sẽ khó hơn một
chút trước tiên các con phải kéo 2 vạt áo để 2 vạt áo
bằng nhau, một tay chúng mình giữ khóa tay kia chúng
mình khéo léo luồn nửa khóa bên kia vào đầu khóa,
một tay chúng mình giữ đầu khóa phía dưới tay kia từ
từ kéo khóa lên
+ Áo cài cúc (tương tự): mặc lần lượt từng ống tay một
và cài cúc, bẻ cổ áo, kéo áo phẳng phiu, ngay ngắn