=> Giáo dục trẻ biết được lợi ích của các loài vật sống dưới nước là cung cấp thực phẩm nhiều đạm có ích cho con người.Giáo dục trẻ biết bảo vệ môi trường sống của các loài vật, kh[r]
Trang 1MỤC ĐÍCH -YấU CẦU CHUẨN BỊ
- Trũ chuyện với trẻ về con
vật sống dưới nước (cú thể
là cỏc con vật trẻ đó nhỡn
thấy ở gia đỡnh hay nhỡn
thấy trờn ti vi, trong sỏch
- Gọi đỳng tờn một số loài
cỏ và kể được một số bộ phận chớnh bờn ngoài của cỏ
- Biết ớch lợi của một số con vật sống dưới nước đối với đời sống và sức khoẻ con người
- Rốn khả năng quan sỏt,làm giàu vốn từ
- Phũngnhúm sạch sẽ,thoỏng mỏt
- Tranh ảnh
về chủ đề thếgiới động vật
+ Hụ hấp 3: thổi nơ bay
+ ĐT tay: Tay đưa ra phớa
trước, lờn cao
+ ĐT chõn: Bước khuỵu
chõn ra phớa trước, chõn
- Rốn phỏt triển cỏc cơ vận động cho trẻ
- Phỏt hiện trẻ nghỉ học
để bỏo ăn
- Trẻ bết sự vắng mặt cúmặt của bạn
- Sõn tập sạch sẽ
- Kiểm tra sức khỏe của trẻ
- Sổ theo dừitrẻ
NHỮNG CON VẬT Bẫ BIẾT
Trang 2Từ ngày 28/12/2020 đến ngày 15/01/2021
Những con vất sống dưới nước
Từ ngày 11/01 đến ngày 17501/2020
CÁC HOẠT ĐỘNG
- Cô đón trẻ vào lớp ân cần, niềm nở, tạo cảm giác
trẻ thích đến lớp với cô, với bạn Trao đổi với phụ
huynh về tình hình sức khỏe, học tập của trẻ
- Cho trẻ chơi với đồ chơi ở các góc theo ý thích
.Giới thiệu tên chủ đề mới, trò chuyện với trẻ
- Cho trẻ hát bài: “Cá vàng bơi”
- Bài hát nói về con gì? Con cá sống ở đâu?
- Cho trẻ xem tranh thảo luận về các loài vật
+ Con nhìn trong tranh có những con gì?
+ Những con vật này sống ở đâu?
+ Con biết những loài vật nào sống dưới nước mà
trong tranh này không có?
=> Giáo dục trẻ biết được lợi ích của các loài vật
sống dưới nước là cung cấp thực phẩm nhiều đạm
có ích cho con người.Giáo dục trẻ biết bảo vệ môi
trường sống của các loài vật, không vứt rác xuống
+ Hô hấp 3: thổi nơ bay
+ ĐT tay: Tay đưa ra phía trước, lên cao
+ ĐT chân: Bước khuỵu chân ra phía trước, chân
- Giáo viên gọi tên trẻ theo sổ theo dõi trẻ, goi đến
tên bạn nào bạn đó dứng dậy khoanh tay dạ cô
- Cô chấm cơm và báo ăn
Trang 3con vật sống dưới nước;
Chơi trò chơi: phòng triển
- Trò chơi học tập: phân loại
chơi với nước và cát
- Trẻ tập thể hiện vaichơi, hành động chơi
- Trẻ biết phân côngphối hợp với nhau đểhoàn thành nhiệm vụ củamình
-Trẻ biết sử dụng một sốnguyên vật liệu nhưgạch, cây xanh, cây hoa,
để tạo thành mô hình
- Trẻ biết cách cầm bút
tô màu tranh di màu,cắt, dán, vẽ, nặn hìnhcác con vật, nhà ở củacon vật
- Rèn luyện sự khéo léocủa bàn tay
- Làm sách tranh về cỏccon vật, xem sách tranhtruyện liên quan chủ đề,
kể chuyện về các convật sống dưới nước, íchlợi của chúng, kểchuyện sáng tạo theotranh, làm sách tranh vềcác con vật sống dướinước
- Biết phân loại chơi vớinước và cát
- Trang phục, đồ dùng,
đồ chơi phùhợp
- Đồ chơi,
đồ chơi lắpghép hàngrào, câyxanh
-Bút màu,giấy màu, hồdán
Trang 41.Trò truyện
- Cho trẻ đọc bài đồng dao: “ Con cua “
=> Giáo dục trẻ yêu quý các con vật và bảo vệ các
con vật có ích, biết giữ gìn VSMT, ao hồ…
2 Nội dung:
2.1 Hoạt động 1: Thỏa thuận trước khi chơi
- Cô giới thiệu cho trẻ các góc chơi và nội dung
chơi ở các góc
- Hỏi trẻ ý định chơi như thế nào?
- Cô dặn dò trước khi trẻ về góc
- Cho trẻ lấy ký hiệu về góc chơi
- Cô cho trẻ thỏa thuận vai chơi
- Mỗi nhóm chơi chúng ta sẽ chọn ra một nhóm
- Bạn nhóm trưởng phân công nhiệm vụ các bạn
trong nhóm
- Cô khuyến khích trẻ tham gia hào hứng tích cực
2.2 Hoạt động 2: Quá trình chơi.
- Cô cần quan sát để cân đối số lượng trẻ
- Cô quan sát các góc chơi và trò chuyện hướng dẫn
- Giải quyết mâu thuẫn, đưa ra tình huống để trẻ
chơi, giúp trẻ sử dụng đồ chơi thay thế
- Giúp trẻ liên kết giữa các nhóm chơi, chơi sáng \
2.3 Hoạt động 3: Nhận xét sau khi chơi:
- Trẻ cùng cô thăm quan các góc
- Trẻ tự giới thiệu nhận xét góc chơi của mình
- Cô nhận xét từng nhóm chơi, cách chơi, thái độ
Trang 5+ Xem tranh, kể tên các con
vật sống dưới nước và nêu
đặc điểm của chúng
+ Nhặt lá rơi, xé, xếp hình
các con vật sống dưới nước
- Biết có nhiều loại động vật sống dưới nươc, phân biệt được đặc điểm của một số con vật sống dưới nước
- Gọi đúng tên một số loài
cá và kể được một số bộ phận chính bên ngoài của cá
Trẻ biết làm một số đồchơi đơn giản từ nguyênliệu thiên nhiên
- Thuộc một số bài đồngdao
- Rèn kỹ năng quan sát, kỹnăng diễn đạt mạch lạc,phát triển ngôn ngữ, làmgiàu biểu tưởng và vốn từcho trẻ
- Địa điểmquan sát
- Trangphục phùhợp
- Đồ dùngtưới cây
- Một số lá,hoa
* Trò chơi vận động:
- Trò chơi vận động: Con
vịt, con vạc Con gì biến
mất? ếch dưới ao Xỉa cá
mè
+ Đọc đồng dao, ca dao về
các con vật sống dưới nước
- Trẻ chơi thành thạo cáctrò chơi Trẻ chơi hứngthú và có nề nếp
- Trẻ chơi thoải mái vàchơi với những trò chơitrẻ thích
- Trò chơi,các bài đồng dao vềđộng vật sống dưới nước
* Chơi tự do:
Chơi với đồ chơi ngoài trời
- Trẻ chơi vui đoàn kết
- Trẻ chơi thoải mái vàchơi với những trò chơitrẻ thích
- Đồ chơingoài trờisạch sẽ
CÁC HOẠT ĐỘNG
Trang 6a Quan sát dạo chơi sân trường.
- Cô cho trẻ xếp hàng ra ngoài trời;
+ Các con thấy thời tiết hôm nay có đẹp không?
+ Các con hãy hít sâu?
+ Các con kể xem quanh trương ta có những khu
vực gì?
- Cho trẻ quan sát bể cá:
+ Các con thấy trong bể cá có những con gì?
+ Con cá có những đặc điểm gì?
+ Con tôm bơi như thế nào?
+ Con cua bò ra sao?
+ Hỏi trẻ về cấu tạo, môi trường sống, hoạt động
sống
- Giáo dục trẻ: Chăm sóc cá, giữ gìn môi trường
ao, hồ, sông, biển không bị ô nhiễm để đàn cá phát
- Cô giới thiệu tên các trò chơi.
- Cho trẻ chọn trò chơi mà trẻ thích, tổ chức cho trẻ
chơi Con vịt, con vạc Con gì biến mất? ếch dưới
ao Xỉa cá mè
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi
- Cô quan sát, động viên khích lệ trẻ chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi một số trò chơi dân gian
- Dạy trẻ đọc thuộc lời bài đồng dao,
- Cô giới thiệu với trẻ một số đồ chơi ngoài trời
như: xích đu, cầu trượt, đu quay
- Cho trẻ chơi.( Bao quát trẻ)
- Giáo dục trẻ chơi vui đoàn kết
Trang 7- Cô dạy trẻ mời cô mời bạn trước khi ăn.
- Chú ý quan sát trẻ ăn, động viên trẻ ăn hết xuát của mình
- Giáo dục trẻ giữ gìn vệ sinh trong khi ăn, biết nhặtcơm rơi vào đĩa
- Sau khi ăn xong lau mặt
và cho cho trẻ đi vệ sinh
- Trẻ có thói quen rửa tay
- Trẻ biết mời cô mời các bạn trước khi ăn
- Trẻ ăn gọn gàng khôngnói chuyện
- Hình thành thói quen cho trẻ trong giờ ăn
- Nhằm cung cấp đủ năng lượng và các chất dinh dưỡng cần thiết như chất đạm, béo, tinh bột, vitamin, muối khoáng
- Xà phòng, khăn mặt, nước ấm, khăn lau tay
- Bàn ghế, khăn lau, bát,thìa, đĩa đựng cơm rơi vãi, đĩa dựng khăn lau tay
- Các món ăntheo thực đơn nhà bếp
HOẠT
ĐỘNG
NGỦ
- Cho trẻ ngủ trên sạp,đảm bảo vệ sinh và sứckhỏe cho trẻ
- Cô xếp trẻ nằm ngayngắn thẳng hàng, chú ýquan sát trẻ trong giờ ngủ
- Trẻ có thói quen ngủ
đúng giờ, ngủ ngon ngủ sâu
- Rèn kỹ năng ngủ đúng
tư thế
- Phòng ngủđảm bảothoáng mát,yên tĩnhsạch sẽ
- Sạp, chiếu,gối
CÁC HOẠT ĐỘNG
Trang 8* Trước khi ăn.
- Cô cho trẻ rửa tay trước khi ăn
+ Cô hỏi trẻ các thao tác rửa tay
+ Thao tác rửa mặt
- Kê, xếp bàn ghế, cho 4 trẻ ngồi một bàn
- Cô đặt khăn ăn, đĩa nhặt cơm rơi vãi đủ cho số
lượng trẻ
- Cô chia thức ăn và cơm vào từng bát Chia đến
tùng trẻ
- Giới thiệu món ăn, các chất dinh dưỡng
( Trẻ ăn thức ăn nóng, không để trẻ đợi nâu)
- Cô mời trẻ ăn Cho trẻ ăn
* Trong khi ăn.
- Quan sát, động viên, khuyến khích trẻ ăn
- Giáo dục trẻ: Thói quen vệ sinh trong ăn uống
Không nói truyện trong khi ăn Ăn hết xuất của
mình.( Đối với trẻ ăn chậm cô giáo giúp đỡ trẻ để
trẻ ăn nhanh hơn)
* Sau khi ăn,
- Trẻ ăn xong hướng dẫn trẻ xếp bát thìa, ghế vào
nơi quy định, uống nước lau miệng lau tay
- Trẻ trả lời 6 bước rửa tay
- Trẻ chọn khăn đúng kí hiệu Thực hiện thao tác rửa mặt
- Trẻ nghe
- Trẻ mời cô cùng các bạn ăn
- Trẻ xếp bát thìa, ghế vào nơi quy định, uống nước laumiệng lau tay
* Trước khi trẻ ngủ:
- Trước khi trẻ ngủ, nhắc nhở trẻ đi vệ sinh
- Cho trẻ nằm trên phản, nằm đúng chố
* Trong khi trẻ ngủ
- Khi trẻ ngủ cô bao quát trẻ trong khi ngủ.( Mùa
hè chú ý quạt điện tốc độ vừa phải Mùa đông
chăn đủ ấm thoải mái)
* Sau khi trẻ thức dậy.
- Khi trẻ dậy đánh thức trẻ từ từ, cho trẻ ngồi 1-2
phút cho tỉnh
- Cô chỉnh quần áo, đầu tóc, vận động nhẹ nhàng
cho trẻ đi vệ sinh
Trang 94.Chơi hoạt động theo ý thích
5.Vệ sinh cá nhân
6 Nêu gương
1 Kiến thức:
-Nhằm củng cố và khắc sâu kiến thức đã học buổisáng
- Trẻ biết được một số PTGT và LLATGT đơn giản
- Giúp trẻ tự khẳng định mình vào vai chơi
- Trẻ biết thực hiện đúng các thao tác rửa tay
-Biết nhận xét đánh giá mình và bạn
- Biết nêu đủ các tiêu chuẩn bé ngoan
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng ghi nhớ, quan sát
- Phát triển ngôn ngữ…
3 Giáo dục:
=> Giáo dục trẻ ngoan, chăm đi học và có ý thức trong học tập…
- Đồ dùng họctập
- Vở ATGT
- Đồ chơi ở các góc
- Dụng cụ vệ sinh
- Bảng bé ngoan ,cờ…
CÁC HOẠT ĐỘNG
Trang 101 Ôn kiến thức:
- Cô cho trẻ ôn lại kiến thức đã học buổi sáng…
2 An toàn giao thông:
- Cô hướng dẫn và cho trẻ thực hiện vào vở
3 Bổ sung những hoạt động hàng ngày cho trẻ
- Cô hướng dẫn và khắc phục những hạn chế của
trẻ
4 Chơi hoạt động theo ý thích:
- Cô hướng cho trẻ váo các góc chơi, khi trẻ chơi
cô bao quát và chơi cùng trẻ…
-Biểu diễn văn nghệ…
-Tổ chức nêu gương cắm cờ:Hát “Bảng bé ngoan
- Cho trẻ nêu tiêu chuẩn bé ngoan và tự nhận xét
- Cô nhận xét chung – cho trẻ cắm cờ
=> Giáo dục trẻ chăm ngoan, học giỏi…
- Trẻ ôn lại kiến thức đã học
- Trẻ biểu diễn tự nhiên
- Trẻ nêu đủ 3 tiêu chuẩn
- Cô trả đồ dùng cá nhân cho trẻ và giáo dục trẻ biết
chào hỏi lễ phép trước khi ra về
- Cô trả trẻ đến tận tay phụ huynh và trao đổi tình
hình học tập của trẻ trong ngày
Trang 11Hoạt động bổ trợ: Bài hát: Cá vàng bơi.
- Quần áo, giầy cho trẻ gọn gàng
- Kiểm tra sức khoẻ cho trẻ
+ Cô cùng các con vừa đọc bài thơ gì?
+ Bài thơ đã nhắc tới con vật nào?
+ Cá sống ở môi trường nào?
+ Ở môi trường nước ngoài con cá ra các con còn
biết có những con vật nào sống ở dưới nước nữa?
+ Tôm, cua, cá…có ích lợi gì?
=> Giáo dục: Những loài động vật sống ở dưới
nước Tôm, cua, cá…rất có ích với con người
Chúng cung cấp những thực phẩm thiết yếu có giá
trị dinh dưỡng
2.Giới thiệu bài
Xin chào các các bạn tham gia hội thi “Bé khỏe bé
vui” của trường mần non ngày hôm nay
Trang 12-Với sự tham gia của 2 đội : Bé khỏe Và bé vui các
đội đã sẵn sàng khởi động chưa?
Vậy chúng ta cùng “ Lên tàu lửa” đến với cuộc thi
thôi
3 Hướng dẫn:
3.1 Hoạt động 1 Khởi động:
Hát “Lên tàu lửa” Kết hợp nhạc cho trẻ đi kết hợp
các kiểu, đi thường, kiểng gót, chạy chậm ,chạy
- Phần thi đầu tiên có tên là: Đồng diễn
* Bài tập phát triển chung
+ ĐT tay 3: Hai tay đưa ngang gập bàn tay sau gáy
+ ĐT chân 5: Chân ra phía trước khụy gối.( Nhấn
- Phần thi thứ 2 có tên là: Chung sức Với phần
thi này 2 đội sẽ thực hiện vận động “Bò chui qua
ống dài, Bật xa 40cm”.
- Cô làm mẫu lần 1: Không phân tích động tác
- Cô làm mẫu lần 2: Phân tích động tác
+Tư thế chuẩn bị : Đứng trước vạch xuất phát 2 bàn
tay và 2 cẳng chân áp sát xuống sàn Mắt nhìn
thẳng
+ Thực hiện : Khi có hiệu lệnh “Xuất phát”, cô lần
lượt bò tay nọ chân kia bò tiến về phía trước Chú ý
bò không chạm ống, bò hết đường ống Sau đó các
con đứng trước vạch thứ 2, hai tay đưa từ trước ra
phía sau, 2 chân khuỵu gối Sau đó nhún chân đạp
mạnh xuống đất đồng thời bật người lên cao Khi
chạm đất gối hơi co, tiếp đất bằng đầu bằng mũi bàn
chân sau đó là cả bàn chân
- Cô làm mẫu lần 3:
- Cô cho 2-3 trẻ lần lượt thực hiện bài tập mẫu
* Trẻ thực hiện thực hiện vận động 3-4 lần (Cô
quan sát sửa sai, động viên trẻ và bảo thêm cho trẻ
- Trẻ xếp thành 2 hàng
- Trẻ tập bài tập phát triển chung
Trang 13- Cô thấy các con tập rất là ngoan rồi, chúng mình
cùng quan sát thực hiện vận động gì đây nữa nhé!
- Lần 4: Cho trẻ thực hiện dưới hình thức thi đua
Phần thi thứ 3 có tên là: Tài năng
- 2 đội chơi, Trẻ đứng tại vạch xuất phát Khi nghe
hiệu lệnh "1-2-3" bắt đầu thì di chuyển bằng cách
bò chui qua ống đến chỗ có lương thực và lấy một
bao lương thực nhảy qua suối để vào kho của đội
mình Mỗi lần trẻ chỉ được chuyển một bao gạo
Khi bạn chuyển được thực phẩm về kho của mình
rồi thì trẻ thứ hai tiếp tục lên chơi Cứ lần lượt như
vậy đến hết thời gian Trong khi chuyển hàng, mà
làm rơi thực phẩm hoặc bạn thứ nhất chưa mang về
đến kho mà bạn khác đã di chuyển hàng đều không
được tính lần đó
Trong thời gian một bản nhạc đội nào chuyển nhiều
lương thực đội đó sẽ thắng
- Giáo viên động viên, khuyến khích trẻ chơi
Hoạt động 3: Hồi tĩnh :
- Trẻ đi nhẹ nhàng 1 đến hai vòng quanh sân tập
4.Củng cố:
- Cho trẻ nhắc lại tên vận động, cô nhắc lại
- Giáo dục trẻ: Thể dục rất tốt cho sức khỏe
5.Kết thúc:
- Nhận xét – Tuyên dương:
- Trẻ chơi
- Trẻ đi nhẹ nhàng
- Trẻ nhắc lại
- Trẻ nghe
- Trẻ nghe
* Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình trạng sức khỏe, trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng của trẻ):
Thứ 3 ngày 12 tháng 1 năm 2021
TÊN HOẠT ĐỘNG: LQVTPVăn học: Thơ “cá ngủ ở đâu”
Hoạt động bổ trợ: : Bài hát :Cho trẻ quan sát hình ảnh các loài cá đang sống
dưới nước
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU
Trang 141: Kiến thức:
- Trẻ biết tên bài thơ, tên tác giả và hiểu được nội dung bài thơ
- Trẻ cảm nhận được nhịp điệu, vần điệu bài thơ Trẻ thuộc bài thơ
2: Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng đọc đúng,đọc diễn cảm.Phát triển ngôn ngữ nói mạch lạc
- Rèn kĩ năng ghi nhớ và sự khéo léo đôi bàn tay của trẻ
3: Thái độ
- Trẻ yêu quý môn học, biết chăm ngoan , có nền nếp trong giờ học
- Giáo dục trẻ biết yêu quý các loài vật, biết bảo vệ môi trường sống của các loàivật
II.CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng của cô và trẻ
- Tranh minh họa nội dung thơ, sa bàn bể cá cảnh…
- Băng đĩa có các bài hát về chủ đề Giáo án điện tử Que chỉ
- Giấy A4, bút chì, sáp màu…
2.Địa điểm tổ chức: Trong lớp học
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định tổ chức.
- Cho trẻ chơi trò chơi "Lên bờ, xuống nước":
cho trẻ đứng theo vòng tròn, khi nghe hiệu lệnh
"Xuống nước" thì nhảy bật về trước, "Lên bờ "
thì nhảy bật ra sau
- Cô trò chuyện với trẻ:
+ Đố các con những con gì sống ở dưới nước?
+ Bạn nhìn thấy con cá như thế nào? (mô tả các
bộ phận của con cá: đầu, mắt, mang, vây,
đuôi )
+ Cá thở bằng gì? Cá bơi thế nào nhỉ? Bộ phận
nào chuyển động khi cá bơi?
+ Đố các con biết cá có ngủ không? Cá ngủ ở
đâu nhỉ?
2 Giới thiệu bài:
- Để biết cá ngủ ở đâu, bây giờ các con hãy lắng nghe
cô đọc bài thơ “ Cá ngủ ở đâu” tác giả của Thùy Linh
Trang 153.1 Hoạt động 1: Cô đọc thơ cho trẻ nghe
- Cô đọc lần 1: Kết hợp cử chỉ điệu bộ
+ Giới thiệu tên bài thơ và tên tác giả
- Cô đọc diễn cảm bài thơ lần 2: Kêt hợp trình chiếu
=>Giảng nội dung:
Nội dung bài thơ đã nói về đêm hè lặng gió tất cả
các con vật đều có nhà để về nhưng chỉ có mỗi chú cá
nhỏ là luôn bơi lội tung tăng ở dưới nước…
- Cô đọc lần 3: Kết hợp tranh chỉ chữ
( Cô cho trẻ làm quen với cách chỉ chữ khi chỉ là chỉ từ
bên trái sang bên phải và chỉ hết dòng trên song mới
đến dòng dưới…)
3.2 Hoạt động 2: Đàm thoại.
+ Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì?
+ Bài thơ nói về con gì?
+ Cá nằm ngủ ở đâu?
+ Đêm hè lặng gió con chó đi về đâu?
+ Còn con chim bay về đâu?
+ Chuột nằm ở trong đâu?
- Cá là loài vật có ích vì thế chúng ta phải bảo vệ cá
Đặc biệt là phải biết giữ gìn VSMT nước sạch sẽ,
không được vứt rác xuống ao hồ, sông suối Bây giờ
các con đọc thơ cùng cô nhé
3.3 Hoạt động 3: Dạy trẻ đọc thuộc thơ.
- Cô dạy cả lớp đọc cùng cô 2 - 3 lần (Trong
khi trẻ đọc thơ cô sửa sai cho trẻ những từ khó
và động viên trẻ kịp thời…)
- Cho trẻ đọc theo tổ,nhóm, cá nhân…
- Lớp đọc lại 1 lần
=> Củng cố: Các con vừa đọc bài thơ gì? Tác
giả của ai? ( Giáo dục trẻ về nhà đọc thơ cho
mọi người nghe)
- Con chim bay về tổ
- Con chuột nằm ở trong ổ