Cho trẻ hát cùng cô, đọc thơ cùng cô một số bài có nội dung về chủ đề bé và các bạn Cô nhận xét trẻ ngoan, trẻ chưa ngoan, nhắc trẻ hôm sau đi học sạch sẽ, ngoan.. - Hướng dẫn trẻ c[r]
Trang 1Tuần thứ 1 TÊN CHỦ ĐỀ LỚN:
Thời gian thực hiện: (2 tuần) Tên chủ đề nhánh 1: Trường lớp thân yêu của bé ( Thời gian thực hiện:
-Cô trao đổi với phụ huynh
Tranh, ảnh
về chủ đề
“Trường lớp thân yêu của bé”
động
- Rèn phát triển các cơ quan vận động
-Phát hiện trẻ nghỉ học để báo ăn
- Trẻ bết bạn vắng mặt -Theo dõi chuyên cần
- Sân tập sạch sẽ
- Kiểm tra sức khỏe của trẻ
- Sổ theo dõitrẻ
BÉ VÀ CÁC BẠN
Trang 2Từ ngày 07/09 đến ngày 18/09/2020
Số tuần thực hiện: 1 Tuần
Từ ngày 7/09 đến ngày 11/09/2020
CÁC HOẠT ĐỘNG
* Cô đến sớm vệ sinh thông thoáng phòng học,
- Nhắc trẻ cất đồ dùng vào đúng nơi quy định
- Cô hướng dẫn trẻ chơi tự do
- Cho trẻ quan sát tranh về chủ đề “Trường lớp
thân yêu của bé”
- Cô cùng trẻ trò chuyện về chủ đề
- Cô giới thiệu và cho trẻ nhắc theo cô
- Giáo dục trẻ: Chăm ngoan nghe lời cô và
đoàn kết với các bạn
- Trẻ vào lớp
- Trẻ cùng trò chuyện
* Thể dục sáng
a, Khởi động:- Cô kiểm tra sức khỏe trẻ.
- Cho trẻ đi thành vòng tròn, vừa đi vừa hát kết
hợp các kiểu đi Sau đó trở về hai hàng dọc
b, Trọng động: Bài tập “Ồ sao bé không lắc”
- Động tác hô hấp: Thổi bóng (Trẻ tập 3-4 lần)
- Động tác1: Hai tay đưa ra trước sau đó nắm 2
tay vào 2 tai nghiêng đầu sang 2 bên
- Động tác 2: Hai tay đưa ra trước , sau đó nắm
2 tay vào 2 bên hông nghiêng người sang 2 bên,
rồi 2 tay thay nhau chỉ sang 2 bên
- Động tác 3: Đưa 2 tay ra trước sau đó nắm 2
tay vào 2 đầu gối , xoay đầu gối rồi đứng thẳng
lên.2 tay thay nhau chỉ sang 2 bên
- Động tác 4: Hai tay đưa lên cao lắc cổ tay
Trang 3ĐỘNG
CHƠI
TẬP
* chơi thao tác vai:
- Ru em, xúc bột cho em,
*Chơi với cây xanh:
- Cùng cô tưới nước cho
cây, chơi thả lá vào nước
-Trẻ tập thể hiện vaichơi
-Tái tạo được một sốcông việc đơn giản củangười lớn
- Biết chăm sóc em bé
- Trẻ biết hát cùng cô,biết sử dụng xắc xô gõtheo cô một số bài hátphù hợp với độ tuổi
- Rèn luyện sự khéo léocủa bàn tay
- Trẻ biết cách giở sách,biết xem sách tranh vềchủ đề
- Trẻ biết xếp , lắp ghépmột số đồ dùng tronglớp
- Trẻ biết chăn sóc vườnrau của trường và cây cảnh của lớp
- Trang phục ,
đồ dùng, đồchơi phù hợp
-Bút màu, giấy màu, hồ dán-Các bài hát trong chủ đề
- Sách, truyện,báo liên quantới chủ đề
-Bộ lắp ghép
xếp hình
- Chậu cây bìnhtưới
CÁC HOẠT ĐỘNG
Trang 41.Ổn định gây hứng thú
- Cô cho trẻ hát bài “ Đi nhà trẻ”
- Cho trẻ phát âm theo cô “Trường lớp thân yêu của
2.1 Thỏa thuận- Thoả thuận trước khi chơi.
- Hỏi trẻ ý định chơi như thế nào?
- Cô dặn dò trước khi trẻ về góc
- Cho trẻ lấy ký hiệu về góc chơi
- Cô cho trẻ thỏa thuận vai chơi
- Cô khuyến khích trẻ tham gia hào hứng tích cực
2.2.Quá trình chơi - Cô cần quan sát để cân đối số
lượng trẻ
- Cô quan sát các góc chơi và trò chuyện hướng dẫn
trẻ chơi
- Cô đóng vai chơi với trẻ, giúp trẻ thể hiện vai chơi
- Theo dõi trẻ chơi, nắm bắt khả năng trẻ chơi của
- Giải quyết mâu thuẫn, đưa ra tình huống để trẻ chơi,
giúp trẻ sử dụng đồ chơi thay thế
- Cô hướng dẫn trẻ vẽ đường đến lớp
- Hướng dẫn trẻ cách cầm bút, ngồi đúng tư thế
- Hướng dẫn cách tô màu sqao cho đẹp
- Giúp trẻ liên kết giữa các nhóm chơi, chơi sáng tạo
2.3 Nhận xét sau khi chơi:- Trẻ cùng cô thăm quan
các góc
- Trẻ tự giới thiệu nhận xét góc chơi của mình
- Cô nhận xét từng nhóm chơi, cách chơi, thái độ chơi
của trẻ
- Cho trẻ tham quan nhóm chơi trẻ thích
3 Kết thúc: Hỏi trẻ về các góc chơi.
- Tuyên dương trẻ, gợi mở để buổi chơi sau trẻ chơi
tốt hơn.-Trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi
- Trẻ hát
- Trẻ trò chuyện cùng cô
Trang 5- Tạo không khí vui vẻ giúp trẻ ăn ngon miệng.
-Đảm bảo vệ sinh an
toàn thực phẩm
Cô rửa tay giúp trẻ bằng
xà phòng trước khi ăn
- Biết tên các món ăn trong các bữa trưa của trẻ
- Giúp trẻ ăn ngon miệng,
ăn hết khẩu phần ăn của mình
- Trẻ ăn các món ăn không
kiêng khem
-Xà phòng, khăn
- Địa điểm-Khăn , đĩa đựng thức ăn rơi vãi
- Giáo viên hát ru trẻ ngủ
*Hình thành thói quen ngủtrưa
-Trẻ có ý thức trước khi đingủ
- Giáo dục sức khỏe vàthói quen tốt trong khi ngủcho trẻ
phản, chiếu, gối.Đóng của
sổ, tắt điện
- Một số bàihát ru cho trẻngủ
ĂN PHỤ Trẻ ăn bữa phụ chiều
Ăn hết xuất, đúng thời gian
Trẻ biết tên món ăn, chấtdinh dưỡng của thực phẩmTrẻ có thói quen trongsinh hoạt
Giáo dục trẻ ăn vệ sinh, cóthói quen tôt trong ănuống
Thức ăn
Kê bàn ăn
Vệ sinh trướckhi ăn
CÁC HOẠT ĐỘNG
Trang 61 Trước khi ăn:
-Cô rửa tay cho trẻ bằng xà phòng và lau khô
Cho trẻ ngồi theo nhóm 4 bàn 8 trẻ
-Cô giới thiệu tên các món ăn và cho trẻ phát
âm
- Cô chia cơm và thức ăn cho trẻ
2 Trong khi ăn:
Giáo dục, khuyến khích trẻ ăn ngoan, ăn hết
xuất
- Cô xúc cho trẻ ăn hết xuất, tạo không khí vui
- Chú ý đến trẻ suy dinh dưỡng
3 Sau khi ăn:
- Cô cho trẻ ăn hết xuất ăn của mình rồi đề bát
và thìa vào đúng nơi quy định
- Cô nhắc trẻ vệ sinh sau khi ăn xong
- Trẻ rửa tayTrẻ ngồi vào bàn ănTrẻ nghe cô giới thiệu
Trẻ ngheTrẻ ăn hết xuấtTrẻ thực hiện
1 Trước khi ngủ
- Cô đọc bài thơ: “giờ đi ngủ” cho trẻ nghe
-cho trẻ nằm ngay ngắn trên phản ngủ
Cô hát ru cho trẻ ngủ
2 Trong khi ngủ:
- Giáo viên quan sát trẻ ngủ và sửa các tư thế
nằm chưa đúng của trẻ Chú ý bật quạt nhỏ cho
- Quan sát và sử lý trong khi ngủ của trẻ như:
ngủ mê, khóc trong khi ngủ, giật mình, và
không cho trẻ nằm sấp
3 Sau khi ngủ:
Giáo viên cho trẻ ngồi dậy tại chỗ cho trẻ tỉnh
ngủ, sau đó mới cho trẻ dậy ( tránh thay đổi đột
ngột 2 cơ chế: ngủ và thức)
- Giáo viên cất dọn đồ dùng gối, chiếu vào nơi
quy định
Trẻ nằm ngay ngắn, đúng tưthế
- Trẻ ngủ
- Trẻ vận động nhẹ nhàng
1 Trước khi ăn
- Cô cho trẻ đi vệ sinh và rửa mặt, tay rồi ngồi
vào bàn
2 Trong khi ăn
- Cô chia mỗi trẻ một cốc sữa
- Cho trẻ uống hết xuất của mình
3 Sau khi ăn
- Cho trẻ lau miệng
TỔ CHỨC
- Cô dạy lại các bài - Giúp trẻ nhớ lại bài đã - Tranh ảnh,
Trang 7CHƠI,
TẬP
chơi tập có chủ đích của buổi sáng
- Chơi trò chơi: cua cắp, chơi nắm tay thânthiết, chơi ai nhanh-Theo ý thích của bé
học buổi sáng và thuộc bài đã học
- Trẻ biết tên trò chơi luật chơi cách chơi.Chơi vui
vẻ đoàn kết sáng tạo
- Biết xếp đồ chơi gọn gàng
sáp màu, đồ chơi
- địa điểm
Vẽ vòng tròn
- Đồ chơi ở góc
- Tạo không khí vui vẻ giúp trẻ ăn ngon miệng
-Đảm bảo vệ sinh an
toàn thực phẩm
Cô rửa tay giúp trẻ bằng
xà phòng trước khi ăn
- Biết tên các món ăn trong các bữa trưa của trẻ
- Giúp trẻ ăn ngon miệng,
ăn hết khẩu phần ăn của mình
- Trẻ ăn các món ăn
không kiêng khem
-Xà phòng, khăn
- Địa điểm-Khăn , đĩa đựng thức ăn rơi vãi
số bài có nội dung về chủ đề bé và các bạn
Cô nhận xét trẻ ngoan,trẻ chưa ngoan, nhắc trẻ hôm sau đi học sạch sẽ, ngoan
Trẻ hát cùng cô một số bài hát về chủ đề
Trẻ biết trẻ ngoaan và chưa ngoan
- Phát huy tính tự giác, tích cực của trẻ
- Phụ huynh biết về tình hình đến lớp của trẻ
- Bảng bé ngan, cờ.Một số bài thơ, bài hát nhạc về chủ đề
Hình ảnh những hành vingoan và chưangoan cho trẻ nêu tên các hành vi đó
C C HO T Á Ạ ĐỘ NG
Trang 8- Cô hỏi trẻ tên bài đã học ở buổi sáng, cô cho trẻ nhắc lại
theo cô Cô thực hiện cùng trẻ giúp trẻ thuộc bài.Cô qsát
trẻ
- Cô giới thiệu tên trò chơi, chơi mẫu, và hướng dãn tổ
chức cho trẻ chơi cùng cô các trò chơi tập thể cua cắp,
chơi ai nhanh
- Trẻ chơi
1 Trước khi ăn:
-Cô rửa tay cho trẻ Cho trẻ ngồi theo nhóm
-Cô giới thiệu tên các món ăn và cho trẻ phát âm
- Cô chia đồ ăn cho trẻ theo thực đơn từng ngày
2 Trong khi ăn:
Giáo dục, khuyến khích trẻ ăn ngoan, ăn hết xuất
- Cô xúc cho trẻ ăn hết xuất, tạo không khí vui vẻ
3 Sau khi ăn:
- Cô cho trẻ ăn hết xuất ăn của mình
Giáo viên vệ sinh cho trẻ, cho trẻ
- Trẻ rửa tayTrẻ ngồi vào bàn ăn
Trẻ nghe cô giới thiệu
Trẻ ngheTrẻ ăn hết xuấtTrẻ thực hiện
* Nhận xét, nêu gương
- Cho trẻ hát cùng cô cả tuần đều ngoan
Hát một số bài hát có nội dung về chủ đề
Đọc thơ cùng cô: ông mặt trời óng ánh, bạn mới, cô giáo
- Cho trẻ đếm số cờ mà trẻ đã nhận được trong tuần
- Cô giáo trao đổi phụ huynh về học tập và sức khoẻ của
trẻ về các hoạt động của trẻ trong ngày
Trang 9TÊN HOẠT ĐỘNG: Thể Dục: VĐCB: Bò chui qua cổng
TCVĐ: “Mèo và chim sẻ ”
Hoạt động bổ trợ: Bài hát “Đi nhà trẻ”
I Mục đích, yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Trẻ biết bò chui qua cổng sao cho lưng trẻ không chạm vào cổng
- Trẻ biết tập BTPTC cùng cô, hứng thú chơi trò chơi “Tìm bến”
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng bò chui qua cổng, bò phối hợp tay và chân
- Rèn khả năng chạy và phản ứng kịp thời khi chơi trò chơi vận động “Mèo vàchim sẻ”
- Phát triển khả năng quan sát định hướng
- Cổng chui, đầu đĩa, loa đài
- Kiểm tra sức khỏe của trẻ
- GV kiểm tra sức khỏe trẻ: Hỏi xem có trẻ nào bị
mệt, đau tay chân thì cô cho trẻ ngồi nghỉ
- Để cho cơ thể khỏe mạnh các con thường xuyên
phải làm gì?
- Cô giới thiệu: Đúng vậy, ngoài ăn uống đủ chất
dinh dưỡng các con cần phải thường xuyên tập thể
dục để cơ thể khỏe mạnh, bây giờ cô và chúng
mình cùng tập luyện nhé
2 Cung cấp biểu tượng kết hợp hành động thao
tác mẫu
a.Hoạt động 1: Khởi động
- Cho trẻ đi vòng tròn vừa đi vừa hát bài “Đi nhà
trẻ”kết hợp đi thường, đi nhanh, đi chậm theo hiệu
Trẻ xếp hàng
Trẻ nghe
-Trẻ đi vòng tròn
Trang 10- Động tác1: Hai tay đưa ra trước sau đó nắm 2 tay
vào 2 tai nghiêng đầu sang 2 bên
- Động tác 2: Hai tay đưa ra trước , sau đó nắm 2
tay vào 2 bên hông nghiêng người sang 2 bên, rồi
2 tay thay nhau chỉ sang 2 bên
- Động tác 3: Đưa 2 tay ra trước sau đó nắm 2 tay
vào 2 đầu gối , xoay đầu gối rồi đứng thẳng lên.2
tay thay nhau chỉ sang 2 bên
- Động tác 4: Hai tay đưa lên cao lắc cổ tay dậm
chân tại chỗ
(Mỗi động tác tập 2-3 lần)
* Vận Động Cơ Bản:
- Cô giới thiệu tên vận động: Bò chui qua cổng
- Cô làm mẫu lần 1: Không phân tích động tác
- Cô làm mẫu lần 2: Phân tích động tác:
TTCB: Cô tiến lên vạch xuất phát, khi có hiệu lệnh
“chuẩn bị” hai tay cô để sát vạch hai chân cô quỳ,
cẳng chân đặt sát sàn Khi có hiệu lệnh bắt đầu mắt
cô nhìn về phía trước và bò tiến lên phối hợp tay
nọ chân kia, khi đến cổng cô khéo léo bò chui qua
cổng và không chạm cổng Sau đó cô đứng dạy đi
về cuối hàng
- Cô làm mẫu lần 3: Động tác rõ ràng dứt khoát,
chuẩn
- Cô mời 1-2 trẻ lên tập thử
- Cô cho trẻ lần lượt thực hiện, cô chú ý sửa sai,
động viên trẻ
- Cho 2 tổ bò chui qua cổng thi xem tổ nào nhanh
- Củng cố cho 1,2 trẻ thực hiện lại
- Cô hỏi trẻ các con vừa học bài gì
* Trò chơi vận động: “Mèo và chim sẻ”
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Cô giới thiệu luật chơi, cách chơi:
+ Cách chơi: Cô làm mèo các con làm các chú
chim sẻ đi kiếm mồi, khi mèo chạy ra đuổi bắt thì
những chú chim sẻ phải chạy nhanh về tổ Nếu
không sẽ bị mèo bắt
+ Tổ chức cho trẻ chơi, cô chơi cùng trẻ 1-2 lần,
sau đó cho trẻ chơi 2-3 lần.Trong khi chơi cô nhắc
- Trẻ xếp thành 2 hàng ngang
Trang 11nhở trẻ không xô đẩy bạn.
+ Cô quan sát giúp đỡ động viên khuyến khích trẻ
- Hỏi lại trẻ tên trò chơi, nhận xét sau khi chơi
c Hoạt động 3: Hồi tĩnh:
Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng quanh sân tập
3 Luyện tập củng cố
- Các con vừa tập vận động gì?
- Cô nhắc lại và nhận xét buổi tập của trẻ
4 Động viên khuyến khích
- Tuyên dương trẻ, nhắc nhở một số trẻ cá biệt
- Trẻ đi nhẹ nhàng
- Bò chui qua cổng
- Trẻ nghe
* Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình trạng sức khỏe, trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng của trẻ):
Thứ 3 ngày 8 tháng 09 năm 2020
TÊN HOẠT ĐỘNG: LQTPVH: Nghe chuyện “Đôi bạn nhỏ”
Hoạt động bổ trợ: Bài hát “Chim bay”
I Mục đích- yêu cầu
1 Kiến thức:
Trang 12- Trẻ biết tên tên truyện “Đôi bạn nhỏ”
- Trẻ biết tên các nhân vật và hành động của các nhân vật trong câu chuyện
“Đôi bạn nhỏ”
2 Kỹ năng:
- Trẻ bắt chước được giọng một số nhân vật trong truyện
- Rèn kĩ năng quan sát chú ý ghi nhớ có chủ đích
- Trẻ mạnh dạn trả lời các câu hỏi của cô
3 Giáo dục:
- Trẻ hứng thú nghe cô kể truyện
- Trẻ ngoan ngoãn, có ý thức trong giờ học
II Chuẩn Bị:
1 Đồ dùng của giáo viên
- Các slide minh họa câu chuyện “Đôi bạn tốt”, rối tay
- Nhạc bài hát: Chim bay
- Hình rời một số con vật (chó, mèo, gà, vịt ), bảng
- Cô cùng trẻ hát bài “ chim bay”
- Cô cùng trẻ trò chuyện về nội dung bài hát:
+ Cô và các con vừa hát bài hát gì?
+ Bài hát nói về những con vật nào?
+ Con vật nào biết bơi dưới nước?
- Các con ạ.Có một câu truyện rất hay nói về
các con vật Để biết đó là con vật nào thì các
con cùng lắng nghe cô kể câu chuyện “Đôi bạn
nhỏ” nhé
2/ Cung cấp biểu tượng kết hợp hành động
thao tác mẫu
a.Hoạt động 1: Cô kể diễn cảm
- Cô kể lần 1: Cô kể diễn cảm bằng lời kết hợp
với cử chỉ điệu bộ
- Các con vừa nghe cô kể câu truyện gì?
- Cô cho trẻ nhắc lại tên câu chuyện 1-2 lần
- Câu truyện này còn hay hơn khi cô và các con
cùng đến khu vườn của bạn gà và bạn vịt xem
Trang 13hai bạn kiếm ăn như thế nào Các con hãy
hướng lên màn hình và nghe cô kể chuyện lần
nữa nhé
- Cô kể lần 2: Màn hình máy tính
* Đàm thoại:
- Cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện gì?
- Trong câu chuyện có những ai?
- Bạn gà, bạn vịt rủ nhau đi đâu?
- Cáo nhìn thấy gà bới giun thì cáo đã làm gì?
- Bạn gà sợ quá kêu như thế nào?
- Cô và các con cùng bắt chước tiếng gà con kêu
nào?
- Bạn gà vịt vui sướng hát như thế nào?
=> Giáo dục trẻ: Bạn vịt đã biết giúp đỡ bạn
khi gặp nguy hiểm Là bạn học cùng lớp các con
phải ngoan, giúp đỡ nhau không đánh bạn,
không tranh giành đồ chơi với bạn Như vậy
mới là những người bạn tốt, những em bé
ngoan
- Cô kể lần 3: Kết hợp sử dụng rối tay
b.Hoạt động 2: Trò chơi “Chọn hình”
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi
- Cách chơi: Cô có hình rời một số nhân vật, khi
cô yêu cầu chọn nhân vật nào thì con sẽ chọn
nhân vật đó và dán lên bảng
- Cô cho trẻ chơi 3-4 lần
- Cô giúp đỡ trẻ khi chơi
- Nhận xét sau khi chơi
Gà con, vịt con, cáo
Đi kiếm ănNhảy ra vồ bắtChiếp chiếp
Là lá la laTrẻ nghe
Trang 14
Thứ 4 ngày 9 tháng 09 năm 2020 Tên hoạt động: NBTN: Trò chuyện về trường lớp thân yêu của bé.
Trò chơi: “Bé chọn đồ chơi”
Hoạt động bổ trợ: Hát “Trường chúng cháu là trường mầm non”
I- MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
1/ Kiến thức:
Trang 15- Trẻ biết được tên trường, tên lớp, tên cô giáo trong lớp của mình.
- Cô cùng trẻ trò chuyện về nội dung bài hát
+ Cô và các con vừa hát bài hát gì? Bài hát nói về cái gì?
+ Hôm nay, cô và các con cùng nhận biết về trường lớp
thân yêu của bé nhé
2/ Cung cấp biểu tượng kết hợp hành động thao tác
mẫu
a.Hoạt động 1: Trò chuyện về trường lớp của bé.
- Cô cho trẻ quan sát tranh ảnh về trường, nhóm lớp của
bé và trò chuyện với trẻ:
- Các con học trường nào?
- Con học lớp nào nhỉ?
- Trong lớp của con có những cô nào? Các cô làm gì?
- Lớp của con có những bạn nào? Các bạn làm gì?
- Trong lớp của các con có những gì?
- Cô khuyến khích trẻ gọi tên các đồ dùng, đồ chơi có
trong lớp
- Các con đến lớp được làm gì?
- Con được chơi những đồ chơi gì?
- Cô khuyến khích cá nhân trẻ mạnh dạn trả lời các câu
Trẻ hát
Trường mầm nonVâng ạ
Trẻ quan sát
MN hồng phongNhóm trẻ A-Cô Hằng, Trang, Mơ
Trẻ kể
Đồ chơi…
Hát múaXếp hình, nấu ăn
Trang 16hỏi của cô và nhắc lại theo cô.
- Các con có thích đi học không?
- Đi học có khóc nhè không?
=> Giáo dục trẻ: Đến trường rất là vui, có nhiều bạn, có
nhiều đồ chơi và được các cô yêu thương chăm sóc, các
con đi học không được khóc nhè
b Hoạt động 2: Trò chơi: “Bé chọn đồ chơi”
- Cô cho trẻ đi xung quanh lớp yêu cầu trẻ chọn cho cô
một số đồ dùng, đồ chơi trên các góc chơi, ai chọn đúng
và nhanh hơn
- Trong quá trình chơi, cô khuyến khích trẻ gọi tên đồ
dùng, đồ chơi mà trẻ đã chọn được
- Con chọn được đồ chơi gì? Đồ chơi màu gì?
- Đồ chơi này để làm gì?
- Cô quan sát, giúp đỡ trẻ, nhận xét sau khi chơi
3/ Luyện tập củng cố
- Củng cố lại bài: Cô và các con vừa tìm hiểu về cái gì?
- Cô nhắc lại và nhận xét buổi học của trẻ
4/ Động viên khuyến khích trẻ
- Tuyên dương trẻ, nhắc nhở một số trẻ cá biệt
- Cô và trẻ hát bài “Đi nhà trẻ”
Có ạ Không ạ Trẻ nghe
- Trẻ nghe
Trẻ chơi
Trường lớp của bé
Trẻ hát
* Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình trạng sức khỏe, trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng của
trẻ):
Thứ 5 ngày 10 tháng 09 năm 2020
Tên hoạt động: HĐVĐV: Bé xếp trường Mầm Non
Hoạt động bổ trợ: Hát: Trường chúng cháu là trường mầm non
I Mục đích- yêu cầu
1 Kiến thức:
- Trẻ biết cách xếp chồng, nhận biết được màu đỏ qua trò chơi
2 Kỹ năng: