Tính toán tấm composite có gân gồm các lớp vuông góc với mặt phẳng tấm bằng Ansys ..... 86 Bảng 2.19: Kết quả tính toán độ võng và ứng suất tấm composite lớp có gân gồm các lớp song song
Trang 2ngành : Cơ học kỹ thuật
Trịnh minh công
Người hướng dẫn khoa học : gs.ts trần ích thịnh
Trang 3L ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào
Trang 4M ỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU 5
DANH MỤC CÁC BẢNG 7
DANH MỤC HÌNH VẼ - ĐỒ THỊ 10
MỞ ĐẦU 13
CHƯƠNG I: PHẦN TỬ HỮU HẠN TRONG TÍNH TOÁN TẤM COMPOSITE CÓ GÂN GIA CƯỜNG 15
1 Nghiên c ứu tổng quan 15
2 Thu ật toán phần tử hữu hạn tính toán tấm composite có gân gia cường 22
2.1 Phương trình cấu thành của tấm và dầm composite 22
2.1 Phương trình cấu thành của tấm composite lớp 22
2.1.1 Trường chuyển vị 22
2.1.2 Trường biến dạng 23
2.1.3 Trường ứng suất 23
2.1.4 Nội lực phần tử 25
2.1.5 Phần tử hữu hạn 30
2.1.6 Ma trận độ cứng phần tử 31
2.2 Phương trình cấu thành của dầm composite lớp 32
2.2.1 Trường chuyển vị 32
2.2.2 Trường biến dạng 33
2.2.3 Trường ứng suất 33
2.2.4 Nội lực phần tử 35
2.2.5 Phần tử hữu hạn 36
2.2.6 Ma trận độ cứng phần tử 37
2.3 Phương trình phần tử hữu hạn của tấm với dầm (gân) liên hợp 39
3 Tính toán k ết cấu tấm-gân bằng chương trình Matlab 42
3.1 Tính toán tấm composite lớp không gân 42
3.2 Tính toán tấm composite lớp có gân mặt cắt chữ nhật song song với trục x 43
Trang 53.3 Tính toán tấm composite lớp có gân mặt cắt chữ nhật song song với trục y 45
3.4 Tính toán tấm composite lớp có gân chéo mặt cắt chữ nhật 47
4 K ết luận chương I 48
CHƯƠNG II: MÔ HÌNH VÀ TÍNH TOÁN TẤM COMPOSITE CÓ GÂN CHỮ NHẬT 52
1 Gi ới thiệu chung 52
2 T ấm composite không gân và có gân 52
2.1 Cấu tạo và kích thước chung của tấm composite 52
2.1.1 Cấu tạo, kích thước chung của tấm composite không gân 52
2.1.2 Cấu tạo, kích thước chung của tấm composite có gân chữ nhật 53
2.2 Tính toán tấm composite bằng phần tử shell và solid 55
2.2.1 Mô hình kết cấu trong Ansys 55
2.2.1.1 Phần tử Shell99 55
2.2.1.2 Phần tử Solid46 57
2.2.2 Tính toán tấm composite không gân bằng phần tử Shell và Solid 59
2.2.2.1 Mô hình tấm composite bằng phần tử Shell99 59
2.2.2.2 Mô hình tấm composite bằng phần tử Solid46 60
2.2.2.3 Kết quả tính toán 61
2.2.3 Tính toán tấm composite có gân bằng phần tử Shell và Solid 62
2.2.3.1 Tính tấm composite có gân bằng phần tử Shell99 62
2.2.3.2 Tính toán tấm composite có gân bằng phần tử Solid46 63
2.2.3.3 Kết quả tính toán 64
2.2.4 Nhận xét 68
3 Ảnh hưởng của kích thước gân đến tấm composite khi gân gồm các lớp vuông góc v ới mặt phẳng tấm 70
3.1 Cấu tạo, kích thước chung của tấm composite 70
3.1.1 Cấu tạo, kích thước chung của tấm composite gân vuông góc 70
3.2 Tính toán tấm composite có gân gồm các lớp vuông góc với mặt phẳng tấm bằng Ansys 71
Trang 63.2.1 Đặt vấn đề 71
3.2.1.1 Phần tử Shell99 71
3.2.2 Tính toán tấm composite có kích thước gân thay đổi 73
3.2.2.1 Mô hình tấm composite không gân bằng phần tử Shell99 76
3.2.2.2 Mô hình tấm composite có gân bằng phần tử Shell99 76
3.2.2.3 Kết quả tính toán 77
3.2.3 Ảnh hưởng của chiều cao gân đến tần số dao động của tấm 80
3.2.3.1 Kết quả tính toán 81
4 T ấm composite có gân gồm các lớp song song và vuông góc với mặt phẳng t ấm 83
4.1 Cấu tạo, kích thước chung của tấm composite 84
4.1.1 Cấu tạo, kích thước chung của tấm composite gân song song 84
4.1.2 Cấu tạo, kích thước chung của tấm composite gân vuông góc 84
4.2 Tính toán tấm composite bằng Ansys 84
4.2.1 Tấm composite lớp có gân gồm các lớp song song mặt phẳng tấm 84
4.2.1.1 Mô hình kết cấu trong Ansys 85
4.2.2 Tấm composite lớp có gân gồm các lớp vuông góc mặt phẳng tấm 86
4.2.2.1 Mô hình kết cấu trong Ansys 87
4.2.3 Kết quả tính toán 88
4.2.4 Nhận xét 90
5 K ết luận chương II 90
CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN TẤM COMPOSITE-GÂN VỚI 3 LOẠI MẶT GÂN CẮT KHÁC NHAU 93
1 Gi ới thiệu chung 93
2 C ấu tạo, kích thước chung của tấm composite-gân 93
2.1 Cấu tạo, kích thước chung của tấm gân chữ nhật 93
2.2 Cấu tạo, kích thước chung của tấm gân chữ T 93
2.3 Cấu tạo, kích thước chung của tấm gân chữ U 95
3 Mô hình t ấm composite bằng các phần tử hữu hạn 96
Trang 73.1 Mô hình tấm Composite gân chữ nhật 96
3.2 Mô hình tấm Composite gân chữ T 96
3.3 Mô hình tấm Composite gân chữ U 98
4 Tính toán t ấm composite bằng Ansys 100
4.1 Tính toán tấm composite gân chữ nhật 100
4.2 Tính toán tấm composite gân chữ T 101
4.3 Tính toán tấm composite gân chữ U 103
4.4 Kết quả tính toán và so sánh 105
4.4.1 Kết quả tính toán chuyển vị và ứng suất 105
4.4.2 Tính tải trọng uốn tới hạn của tấm-gân dựa vào thuyết bền Tsai-Wu 105
4.4.3 Kết quả tính toán dao động tự do 107
5 K ết luận chương III 109
CHƯƠNG IV: ỨNG DỤNG TẤM COMPOSITE LỚP CÓ GÂN GIA CƯỜNG CHỮ U 112
1 Gi ới thiệu chung 112
2 Mô t ả bàn đẩy của mũi tàu 113
2.1 Cấu tạo, kích thước của bàn đẩy 113
2.2 Xác định áp lực lớn nhất lên bàn đẩy 114
2.3 Phân tích điều kiện chịu lực của bàn đẩy 116
3 Tính toán bàn đẩy composite bằng Ansys 117
3.1 Tính toán bàn đẩy composite có gân gia cường mặt cắt chữ U 117
3.2 Kết quả tính toán 119
3.2.1 Kết quả tính toán chuyển vị và ứng suất 119
3.2.2 Tính tải trọng tới hạn của tấm dựa vào thuyết bền Tsai-Wu 120
4 K ết luận chương IV 122
KẾT LUẬN CHUNG 123
TÀI LIỆU THAM KHẢO 125
PHỤ LỤC……… 129
Trang 8DANH M ỤC CÁC KÝ HIỆU
i
Si
Trang 9[M t] Ma trận khối lượng nút của tấm
Trang 10DANH M ỤC CÁC BẢNG
Trang 11Bảng 2.8: Ứng suất tại điểm giữa tấm composite (400x400) có gân 67
Bảng 2.9: Ứng suất tại điểm giữa tấm composite (800x800) có gân 68
Bảng 2.10: Tổng hợp kết quả tính toán bằng phần tử shell và solid (Ansys) 69
Bảng 2.11: Thông số vật liệu tấm composite lớp có gân kích thước thay đổi 74
Bảng 2.12: Thông số kích thước hình học tấm composite lớp có gân kích thước thay đổi 74
Bảng 2.13: 5 tần số dao động tự do của tấm composite lớp có gân kích thước thay đổi bằng Ansys 77
Bảng 2.14: Thông số kích thước hình học tấm composite lớp có chiều cao thay đổi gân 80
Bảng 2.15: 5 tần số dao động tự do của tấm composite lớp có chiều cao thay đổi gân bằng Ansys 81
Bảng 2.16: Thông số vật liệu tấm composite lớp có gân gồm các lớp song song và vuông góc với mặt phẳng tấm 84
Bảng 2.17: Thông số kích thước hình học tấm composite lớp có gân gồm các lớp song song với mặt phẳng tấm 84
Bảng 2.18: Thông số kích thước hình học tấm composite lớp có gân gồm các lớp vuông góc với mặt phẳng tấm 86
Bảng 2.19: Kết quả tính toán độ võng và ứng suất tấm composite lớp có gân gồm các lớp song song và vuông góc với mặt phẳng tấm bằng Ansys 88
Bảng 2.20: Kết quả dao động tự do tấm composite lớp có gân gồm các lớp song song và vuông góc với mặt phẳng tấm bằng Ansys 89
Bảng 3.1: Cơ tính vật liệu tấm composite lớp có gân chữ nhật, chữ T và chữ U 100
Bảng 3.2: Độ bền vật liệu tấm composite lớp có gân chữ nhật, chữ T và chữ U 100
Bảng 3.3: Kích thước hình học tấm composite lớp có gân mặt cắt chữ nhật 100
Bảng 3.4: Kích thước hình học tấm composite lớp có gân mặt cắt chữ T 102
Bảng 3.5: Kích thước hình học tấm-gân mặt cắt chữ U 103
Bảng 3.6: Độ võng và ứng suất tấm nhất của tấm composite lớp có gân chữ nhật, chữ T và chữ U bằng Ansys 105
Trang 12Bảng 3.7: Giá trị tải trọng tới hạn của tấm composite lớp có gân chữ nhật, chữ T và chữ
U theo tiêu chuẩn Tsai-Wu 106
Bảng 3.8: 5 tần số dao động tự do của tấm composite lớp có gân chữ nhật, chữ T và chữ U bằng Ansys 108
Bảng 4.1: Cơ tính vật liệu của bàn đẩy composite 113
Bảng 4.2: Độ bền vật liệu của bàn đẩy composite 113
Bảng 4.3: Thông số kích thước hình học bàn đẩy 113
Bảng 4.4: Ứng suất và độ võng lớn nhất của bàn đẩy tính bằng Ansys 119
Bảng 4.5: Giá trị tải trọng tới hạn của bàn đẩy theo thuyết bền Tsai - Wu 120
Trang 13DANH M ỤC HÌNH VẼ - ĐỒ THỊ
Hình 1.1: Sơ đồ tấm composite lớp có gân gia cường 22
Hình 1.2: Các thành phần nội lực 26
Hình 1.3: Lực cắt Qx, Qy và ứng suất τxz, τyz của lớp composite thứ L 27
Hình 1.4: Moment Mx, My, Mxy và ứng suất σx, σy, τxy của lớp composite thứ L 28
Hình 1.5: Phần tử tứ giác 9 nút của tấm composite 30
Hình 1.6: Phép xoay hệ trục tọa độ 37
Hình 1.7: Biểu diễn phần tử dầm trên phần tử tấm 39
Hình 1.8: Cấu tạo tấm-gân composite lớp có gân song song với trục x 43
Hình 1.9: Cấu tạo tấm-gân composite lớp có gân song song với trục y 45
Hình 1.10: Cấu tạo tấm composite lớp có gân theo đường chéo 47
Hình 2.1: Tấm composite lớp không gân 53
Hình 2.2: Mặt cắt ngang chiều dày tấm 53
Hình 2.3: Tấm composite lớp có gân gia cường 54
Hình 2.4: Mặt cắt ngang gân chữ nhật 55
Hình 2.5: Mặt phẳng tính toán tấm không gân 56
Hình 2.6: Mặt phẳng tính toán tấm có gân 56
Hình 2.7: Khối thể tích của phần tử Solid tấm không gân 57
Hình 2.8: Khối thể tích của phần tử Solid tấm và gân 58
Hình 2.9: Mô hình PTHH tính tấm composite không gân bằng phần tử shell 60
Hình 2.10: Mô hình PTHH tính tấm composite không gân bằng phần tử Solid 61
Hình 2.11: Mô hình tính tấm composite có gân bằng phần tử shell 63
Hình 2.12: Mô hình tính tấm composite có gân bằng phần tử Solid 64
Hình 2.13: Biểu đồ ứng suất của điểm giữa tấm (400x400) không gân 65
Hình 2.14: Biểu đồ ứng suất của điểm giữa tấm (800x800) không gân 66
Hình 2.15: Biểu đồ ứng suất của điểm giữa tấm (400x400) có gân 67
Hình 2.16: Biểu đồ ứng suất của điểm giữa tấm (800x800) có gân 68
Trang 14Hình 2.17: Cấu tạo tấm composite có gân gia cường gồm các lớp xếp vuông góc với
mặt phẳng tấm 70
Hình 2.18: Mặt cắt ngang gân gia cường gồm các lớp xếp vuông góc với mặt phẳng tấm 71
Hình 2.19: Mặt phẳng tính toán tấm không gân 72
Hình 2.20: Mặt phẳng tính toán tấm có gân gồm các lớp xếp vuông góc với mặt phẳng tấm 72
Hình 2.21: Vị trí mặt phẳng tính toán tấm-gân gồm các lớp xếp vuông góc với mặt phẳng tấm 73
Hình 2.22: Cấu hình của tấm bằng vật liệu composite 75
Hình 2.23: Cấu hình của gân bằng vật liệu composite (1.04x3.0) 75
Hình 2.24: Lưới phần tử để tính tấm composite không gân 76
Hình 2.25: Lưới phần tử shell cho tấm composite có gân song song với trục x 77
Hình 2.26: Năm mode của tấm composite không gân 79
Hình 2.27: Năm mode của tấm composite có gân chữ nhật 2.08x6 79
Hình 2.28: Năm mode của tấm composite có gân chữ nhật 5.2x15 80
Hình 2.29: Năm mode của tấm composite không gân 82
Hình 2.30: Năm mode của tấm composite có gân chữ nhật 3.12x15 82
Hình 2.31: Đồ thị so sánh các tần số dao động riêng của tấm có chiều cao gân thay đổi 83
Hình 2.32: Lưới phần tử shell của tấm composite có gân gồm các lớp song song với mặt phẳng tấm 86
Hình 2.33: Lưới phần tử shell của tấm composite có gân gồm các lớp vuông góc với mặt phẳng tấm 87
Hình 2.34: Độ võng của tấm composite với gân gồm các lớp song song với mặt phẳng tấm 88
Hình 2.35: Độ võng của tấm composite với gân gồm các lớp vuông góc với mặt phẳng tấm 88
Trang 15Hình 2.36: Năm mode của tấm composite có gân gồm các lớp song song với mặt phẳng
tấm 89
Hình 2.37: Năm mode của tấm composite có gân gồm các lớp vuông góc với mặt phẳng tấm 90
Hình 3.1: Cấu tạo tấm Composite lớp có gân chữ T 94
Hình 2.2: Mặt cắt ngang gân chữ T 95
Hình 3.3: Cấu tạo tấm composite có gân chữ U 95
Hình 3.4: Mặt cắt ngang gân chữ U 96
Hình 3.5: Mặt phẳng tính toán tấm có gân chữ T 97
Hình 3.6: Vị trí các mặt phẳng tính toán tại vị trí gân chữ T 98
Hình 3.7: Mặt phẳng tính toán tấm có gân chữ U 98
Hình 3.8: Vị trí các mặt phẳng tính toán tấm-gân chữ U 99
Hình 3.9: Lưới phần tử để tính tấm composite có gân chữ nhật 101
Hình 3.10: Lưới phần tử để tính tấm composite có gân chữ T 103
Hình 3.11: Lưới phần tử để tính tấm composite có gân chữ U 104
Hình 3.12: Vị trí phá hủy của các tấm trên có mặt cắt chữ nhật, T, U 107
Hình 3.13: Năm dạng dao động đầu tiên của tấm Composite có gân chữ chữ nhật 108
Hình 3.14: Năm dạng dao động đầu tiên của tấm Composite có gân chữ chữ T 109
Hình 3.15: Năm dạng dao động đầu tiên của tấm Composite có gân chữ chữ U 109
Hình 4.1: Tàu đẩy chế tạo bằng vật liệu composite 112
Hình 4.2: Kích thước chung bàn đẩy mũi tàu 114
Hình 4.3: Mặt cắt ngang gân chữ U của bàn đẩy 114
Hình 4.4: Phân tích điều kiện chịu lực của bàn đẩy 117
Hình 4.5: Lưới phần tử để tính bàn đẩy có gân chữ U 119
Hình 4.6: Vị trí xuất hiện ứng suất và chuyển vị lớn nhất 120
Hình 4.7: Vị trí điểm phá hủy của bàn đẩy 121
Trang 16M Ở ĐẦU
gia cường có tác dụng làm cho kết cấu chịu được tải trọng lớn hơn trong khi khối lượng vật liệu sử dụng làm kết cấu tăng lên không đáng kể Để có thể thiết kế tối ưu
Chương I của luận văn trình bày thuật toán phần tử hữu hạn và chương trình tính
Chương II của luận văn tập trung vào xây dựng mô hình (hình học và lưới phần
Trang 18TÓM T ẮT LUẬN VĂN
đẩy mũi tàu đẩy đoàn xà lan tại Đông Triều, Quảng Ninh Tải trọng tới hạn của bàn đẩy tính theo thuyết bền Tsai-Wu
T ừ khóa: tấm composite lớp có gân gia cường, phần tử hữu hạn, dao động tự
Trang 19CHƯƠNG I
PH ẦN TỬ HỮU HẠN TRONG TÍNH TOÁN T ẤM COMPOSITE CÓ GÂN GIA CƯỜNG
1 NGHIÊN C ỨU TỔNG QUAN
lưới v.v
Đối với phương pháp giải tích, các tác giả phải dựa trên cơ sở hoàn thiện các phương pháp toán học để khảo sát riêng biệt các lớp thỏa mãn điều kiện liên tục về ứng
phương trình của lý thuyết đàn hồi trong mỗi lớp, cũng như điều kiện liên tục tương ứng trên bề mặt phân chia giữa các lớp Điều này dẫn đến phải giải một số lượng lớn các phương trình vi phân đạo hàm riêng, do vậy sẽ rất phức tạp Để giảm bớt phức tạp
đúng như: phương pháp sai phân hữu hạn, phương pháp tiệm cận Ưu điểm của phương pháp giải tích là mô hình tính toán gần với kết cấu thực, vì vậy kết quả tính
các bài toán động, bài toán ổn định, bài toán phi tuyến với những kết cấu composite có
mô và đưa ra mô hình toán học cho các phân tố composite Tác giả sử dụng hai
mô hình khác nhau đối với vật liệu cốt và vật liệu nền là cao su Vì rất khó xác
Trang 20định được đặc trưng tính chất đàn hồi chính xác của cao su nên rất khó đánh giá
− Tác giả Hoàng Xuân Lượng [18] đã sử dụng phương pháp sai phân hữu hạn để
trường thuần nhất tương đương Theo quan điểm này, các nguyên cứu dựa trên nguyên
môi trường thuần nhất dị hướng tương đương Trong đó, Môđun hiệu quả của kết cấu được xác định thông qua Môđun của các lớp composite và các thông số đặc trưng cho
các phương trình của kết cấu composite lớp Với hướng nghiên cứu này các tác giả:
− Pagano [33,34] đã nghiên cứu đã nghiên cứu và tính thanh, tấm nhiều lớp, trong
đó mỗi lớp là vật liệu đồng nhất và đẳng hướng bằng phương pháp phần tử hữu
− Ambartsumyan [26] đã nghiên cứu hiệu ứng uốn - kéo vỏ composite dị hướng
điểm của phương pháp này là lý thuyết rõ ràng, không quá phức tạp, kết quả thu được
có độ chính xác cho phép trong kỹ thuật Có rất nhiều công trình nghiên cứu ứng dụng
Trang 21− Tác giả Trần Ích Thịnh [3] đã trình bày lý thuyết kĩ thuật tính tấm composite cốt
động, ổn định
− Pipes và Panago [35] đã xác định được ứng suất tách lớp lớn nhất nằm trên dao
ứng suất trong các sợi cốt kim loại của một tấm composite chịu ảnh hưởng của
− Reddy [37] nghiên cứu ứng xử cơ học của tấm và vỏ composite lớp có xét đến ảnh hưởng của biến dạng do nhiệt và độ ẩm
động và ổn định đàn hồi của tấm và vỏ composite lớp chịu tác động của tải
ứng suất - biến dạng, khả năng làm việc của tấm và vỏ composite lớp
động của tấm composite lớp bằng phương pháp phần tử hữu hạn có tính đến yếu tố phi
xác định của vật liệu, thiết lập các phương trình cơ sở dựa trên nguyên lý Hamilton và nguyên lý Lagrange để tính toán tĩnh và động tấm composite lớp khi biến dạng lớn có đến biến dạng trượt ngang Khúc Văn Phú [19] đã tính toán ổn định tấm composite
Trang 22lớp có xét đến yếu tố phi tuyến hình học đối với tấm mỏng chữ nhật composite lớp
Đối với tấm dày làm bằng vật liệu composite lớp, tính toán trạng thái ứng suất,
và Ngô Như Khoa [25] nghiên cứu Các tác giả đã dựa trên cách tiếp cận của Mindlin,
lượng kết cấu, các tấm vỏ composite lớp thường được gia cường thêm các gân hoặc có
Trường hợp tấm lượn sóng, Timosenko [23] đã xây dựng các công thức tính độ
hướng Seydel [40] đã nghiên cứu đưa ra phương pháp xây dựng các công thức tính độ
ngày càng được ứng dụng rộng rãi để giải các bài toán dao động cũng như bài toán bền
− W.Jiang, J.Bao và J.C.Robert [32] đã sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn để
gân gia cường
− Công trình của Bisman [39] giải bài toán ổn định của tấm composite có gân gia cường, gân này hoặc bằng vật liệu composite hoặc bằng hợp kim và cho thấy tác
− Kolli và Chandrashekhara [20] khảo sát tĩnh và động tấm composite có gân gia cường bằng phương pháp phần tử hữu hạn, việc giải phương trình dao động được tiến hành bằng phương pháp Newmark
− Tác giả Trần Ích Thịnh [22] đã nghiên cứu bài toán uốn tấm composite gân trực hướng, bốn cạnh tựa bản lề bằng phương pháp giải tích Tiếp tục phát triển kết
Trang 23quả nghiên cứu, việc phân tích động lực học tấm composite lớp với các gân trực
ảnh hưởng trật tự xếp lớp vải và “MAT” đến các giá trị tần số riêng
phương pháp phần tử hữu hạn
− Bằng phương pháp phần tử hữu hạn các tác giả Trần Ích Thịnh, Trần Hữu Quốc [7] đã phân tích tĩnh và động kết cấu tấm composite lớp có gân gia cường Phần
nhau
− Nghiên cứu kết cấu hệ thống bệ máy tàu có vỏ composite trong bài toán chống
động riêng và kết cấu bệ máy đẩy tàu bằng tấm composite lớp trực hướng không đối xứng có gân gia cường, thực nghiệm xác định hằng số kỹ thuật vật liệu composite dùng trong đóng tàu ở Việt Nam
tĩnh và động tấm composite lớp có gân gia cường, gân mặt cắt chữ nhật Tác động của lực cắt ngang có được xem xét đến trong phần tử tấm-gân Với phương pháp của Satish Kumar thì gân gia cường có góc tùy ý và độ cứng được chia vào các nút trên lưới của tấm
Trang 24− Tác giả M.Kolli [12] đã sử dụng phần tử tứ giác 9 nút với 45 bậc tự do cho tấm
− Mei-Wen Guo [16] sử dụng kết hợp 2 kiểu phần tử tam giác 6 nút, tứ giác 8 nút
để phân tích ổn định của kết cấu tấm-gân Các lớp của tấm được rời rạc dọc theo
hướng nghiên cứu này phương pháp có thể áp dụng cho cả tấm dầy lẫn tấm
− L.X Peng [17] sử dụng phần tử tự do Galerkin, trong đó tấm được coi là phần
tĩnh kết cấu tấm-gân composite Theo cách tiếp cận này, trường chuyển vị của
đến lý thuyết biến dạng cắt bậc cao sử dụng trong phân tích tính toán kết cấu
gân được tính đổi cho tất cả 4 nút của phần tử tấm có gân đi qua
pháp có xét đến sự tương đồng ứng suất và chuyển vị tại giao tuyến giữa tấm và
Trang 25vậy không có sự hạn chế về chiều dày của tấm và chiều cao của gân, đây là sự
ưu việt trong tính toán và dự báo khả năng chịu lực của mô hình
− Phương pháp dải hữu hạn cho phân tích phi tuyến của tác giả R Zahari and A
− Roberto Ojeda, B.Gangadhara Prusty, Norman Lawrence và Giles Thomas [11]
đã nghiên cứu bài toán biến dạng lớn của tấm composite lớp có gân tùy ý Các
ảo trong dịch chuyển có thể Lagrangian tổng quát Phần tử tấm tứ giác 8 nút kết
dao động tự do của tấm composite lớp có gân gia cường mặt cắt chữ nhật bằng phương
− Sử dụng phần tử tứ giác 9 nút với 45 bậc tự do cho tấm kết hợp với phần tử dầm
− Sử dụng chung hàm nội suy cho phần tử tấm và phần tử gân và dựa trên quan
Trang 262 THU ẬT TOÁN PHẦN TỬ HỮU HẠN TÍNH TOÁN TẤM COMPOSITE CÓ GÂN GIA CƯỜNG
2.1 Phương trình cấu thành của tấm và dầm composite
2.1 Phương trình cấu thành của tấm composite lớp
2.1.1 Trường chuyển vị của tấm composite
Trường chuyển vị của tấm được lấy như sau:
Trang 272.1.2 Trường biến dạng của tấm composite
γ =φ +∂
∂trong đó:
0 0
u x
v y
y y
∂+
∂
∂
2.1.3 Trường ứng suất của tấm composite
Q
Trang 2812
Trang 292.1.4 N ội lực phần tử của tấm composite
{N N x, y,N xy,Q Q M M x, y, x, y,M xy} được thể hiện trong hình 1.2
Trang 300
11 12 13
21 22 23 1
Trang 31L ực cắt của phần tử như sau:
y
φφ
Trang 32n số lớp composite
ứng suất cắt ngang của tấm chữ nhật
y
φφ
Moment u ốn của phần tử như sau:
Trang 33Từ (1.2.1.3.3) và (1.2.1.2.1), ta viết lại biểu thức (1.2.1.4.9) như sau:
0 1
0
0
11 12 13
21 22 23 1
εεγ
γγ
Trang 34Ma trận [Dt]8x8 chính là ma trận độ cứng vật liệu của tấm composite có n lớp và
2.1.5 Ph ần tử hữu hạn của tấm composite
Để tính toán tấm composite trên, ta sử dụng phần tử shell 9 nút, hình 1.5
η
ξ ξ=1 η=1
η=−1 ξ=−1
))(
(4
( 4
1 ( 2
1 ( 2
Trang 35) 1 )(
i i y
xi xy
yi
xz yz
i i
i
i
N x N y
u N
v
N k
y k
N N x N
N y
εεγ
φφγ
T t V
1 2
T T A
U = ∫∫ q B D B q dA (1.2.1.6.2)
Trang 36{ }T[ ]T{ }
t V
T t
2.2 Phương trình cấu thành của dầm composite lớp
Các gân gia cường được mô hình bằng các dầm nhiều lớp và đặt dọc theo các đường nút cạnh tấm Các mô hình dầm thông thường đã bỏ quả ảnh hưởng của các biến
đây ta sẽ thiết lập phương trình của dầm (gân) song song với trục x và có các lớp
2.2.1 Trường chuyển vị của dầm composite
Trường chuyển vị của dầm được lấy như sau:
Trang 37{ }u gx = [Z gx]{ }q gx (1.2.2.1.2) trong đó:
2.2.2 Trường biến dạng của dầm composite
γ =φ +∂
trong đó:
0 0
u x
2.2.3 Trường ứng suất của dầm composite
Q Q
gx
Trang 38Q Q
Trang 392.2.4 N ội lực phần tử của dầm composite
L
L
Z n gx
Đặt:
1
11 1
L
L
Z n gx
L
L
Z n gx
L
L
Z n gx
L
L
Z n gx
Trang 400 0
2.2.5 Ph ần tử hữu hạn của dầm composite
Để tính toán dầm composite, ta sử dụng phần tử beam 3 nút, chuyển vị của mọi điểm thuộc phần tử dầm, được biểu diễn qua hàm dạng và chuyển vị nút như sau:
1
( )
n e
gx i i i