Thiết kế cấp nguồn cho các module hệ thống PLC điều khiển trạm vận hành trạm vận hành chính : .... Thiết kế cấp nguồn cho các module hệ thống PLC điều khiển trạm vận hành nhà quạt : ....
Trang 1-
NGUYỄN HOÀI PHƯƠNG
NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG PHẦN THẢI XỈ CHO NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN ĐỐT THAN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA
Trang 2-
NGUYỄN HOÀI PHƯƠNG
NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG PHẦN THẢI XỈ CHO NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN ĐỐT THAN
Chuyên ngành: ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS ĐỖ MẠNH CƯỜNG
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn tốt nghiệp này là công trình của riêng tôi, do tôi
toàn trung thực
Để hoàn thành luận văn này tôi chỉ sử dụng những tài liệu được ghi trong danh
Hà N ội, ngày 30 tháng 3 năm 2018
Trang 4LỜI CẢM ƠN
TS Đỗ Mạnh Cường, thầy đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình
Dù đã rất cố gắng nhưng với trình độ hiểu biết và thời gian nghiên cứu thực tế
Trang 5MỤC LỤC
L ỜI CAM ĐOAN i
L ỜI CẢM ƠN ii
M ỤC LỤC iii
DANH M ỤC CÁC BẢNG vi
DANH M ỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ vii
M Ở ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Phương pháp nghiên cứu 1
3 Đối tượng của đề tài 1
4 Mục tiêu của đề tài 2
5 Ý nghĩa của đề tài 2
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN UÔNG BÍ 3
1.1 GI ỚI THIỆU CHUNG VÀI NÉT VỀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ MÁY 3
1.2 CHU TRÌNH S ẢN XUẤT ĐIỆN CỦA NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN UÔNG BÍ 4
1.3 CHU TRÌNH C ỦA HỆ THỐNG THẢI TRO XỈ CỦA NHÀ MÁY 7
1.3.1 Chu trình hệ thống thải xỉ đáy lò 9
1.3.2 Chu trình hệ thống thu hồi tro bay 9
1.3.3 Chu trình hệ thống thải bùn xỉ 11
1.3.4 Chu trình hệ thống nước tái tuần hoàn 11
1.4 H Ệ THỐNG GIÁM SÁT ĐIỀU KHIỂN CHUNG CỦA NHÀ MÁY 12
1.4.1 Giới thiệu chung về hệ thống DCS 12
1.4.2 Hệ thống DCS của nhà máy nhiệt điện Uông Bí 18
Chương 2 XÂY DỰNG GIẢI PHÁP ĐIỀU KHIỂN VÀ GIÁM SÁT CHO HỆ TH ỐNG THẢI XỈ 31
2.1 PHÂN TÍCH YÊU C ẦU ĐIỀU KHIỂN VÀ GIÁM SÁT CỦA HỆ TH ỐNG 31
2.1.1 Phân tích yêu cầu điều khiển của hệ thống 31
2.1.2 Phân tích yêu cầu giám sát 32
2.2 THI ẾT KẾ HỆ THỐNG 34
Trang 62.2.2 Lựa chọn hệ thống điều khiển 37
2.2.3 Xây dựng các đối tượng cho yêu cầu điều khiển và giám sát 46
2.2.4 Thiết kế các thành phần bộ điều khiển chính 64
2.2.5 Lựa chọn thiết bị chính cho hệ thống điều khiển : 66
Chương 3 XÂY DỰNG HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN GIÁM SÁT TRẠM THẢI X Ỉ 69
3.1 XÂY D ỰNG MÔ HÌNH CỨNG HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN: 69
3.1.1 Sơ đồ cấu hình của hệ thống điều khiển chính : 69
3.1.2 Thiết kế nguồn cấp chung cho hệ thống điều khiển 71
3.1.3 Thiết kế cấp nguồn cho các module hệ thống PLC điều khiển trạm vận hành trạm vận hành chính : 73
3.1.4 Thiết kế cấp nguồn cho các module hệ thống PLC điều khiển trạm vận hành nhà quạt : 74
3.1.5 Thiết kế cấp nguồn cho các module của hệ thống điều khiển trạm vận hành nước ngược : 75
3.1.6 Thiết kế sơ đồ điều khiển đặc trưng 76
3.1.7 Thiết kế tín hiệu vào ra điển hình của hệ thống điều khiển giám sát một động cơ trong hệ thống : 77
3.1.8 Thiết kế tín hiệu đầu vào điển hình của module DI cho hệ thống giám sát điều khiển các van: 78
3.1.9 Sơ đồ tín hiệu đầu ra điển hình của module DO cho hệ thống giám sát điều khiển các van: 79
3.2 L ẬP CHƯƠNG TRÌNH PHẦN MỀM CỦA HỆ THỐNG 80
3.2.1 Lập trình một project 80
3.2.2 Lập cấu hình cứng cho trạm PLC 80
3.2.3 Xây dựng cấu hình phần mềm cho hệ thống PLC 80
Chương 4 CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU KHIỂN VÀ GIAO DIỆN VẬN HÀNH 81
4.1 CHƯƠNG TRÌNH CẤU HÌNH PHẦN CỨNG CỦA HỆ THỐNG PLC: 81
4.2 CHƯƠNG TRÌNH LOGIC ĐIỀU KHIỂN CỦA HỆ THỐNG PLC: 82
4.2.1 Các khối hàm chức năng cho từng nhóm thiết bị 82
4.2.2 Chương trình điều khiển giám sát một van đặc trưng của hệ thống 83
4.2.3 Chương trình điều khiển giám sát một động cơ đặc trưng của hệ thống 84 4.2.4 Logic cho một giá trị cảnh báo điển hình 85
Trang 74.2.5 Logic cho một giá trị tương tự 85
4.3 GIAO DI ỆN VẬN HÀNH CỦA HỆ THỐNG THẢI XỈ : 86
4.3.1 Giao diện vận hành hệ thống nước cấp 86
4.3.2 Giao diện vận hành hệ thống thu hồi tro bay 86
4.3.3 Giao diện vận hành hệ thống thải xỉ đáy lò 87
4.3.4 Giao diện vận hành hệ thống thải bùn xỉ 87
4.4 H Ệ THỐNG DIỀU KHIỂN GIAM SAT TRẠM THẢI TRO XỈ 88
K ẾT LUẬN 90
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 92
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Các module nguồn của họ S7- 300/400 42
Bảng 2.2 Các module tín hiệu với họ S7-300 42
Bảng 2.3 Các loại module IM của S7-300/400 43
Bảng 2.4 Các dạng truyền thông profibus S7-300/400 44
Bảng 2.5 Bảng danh mục các thiết bị và thông số cần đưa vào điều khiển 46
Bảng 2.6 Bảng danh mục các thiết bị cần điều khiển dạng số 55
Bảng 2.7.Bảng danh mục các tín hiệu đưa vào liên động điều khiển và cảnh báo 62
Bảng 2.8 Bảng danh mục lựa chọn các thiết bị chính của hệ thống điều khiển 65
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Sơ đồ chu trình sản xuất điện của nhà máy 6
Hình 1.2 Sơ đồ tổng quan hệ thống thải tro xỉ 8
Hình 1.3 Mô hình phân cấp chức năng của một hệ thống điều khiển và giám sát 12
Hình 1.4 Các cơ cấu chấp hành 13
Hình 1.5 Hệ thống tủ điều khiển 13
Hình 1.6.Trung tâm điều khiển giám sát 14
Hình 1.7 Cấu trúc điều khiển tập trung 15
Hình 1.8 Cấu trúc điều khiển phân tán 16
Hình 1.9 Cấu hình cơ bản một hệ điều khiển phân tán 17
Hình 1.10 Cấu trúc phần cứng hệ thống điều khiển DCS SYMPHONY 18
Hình 1.11 Các module trong tủ HCU và kết nối trong hệ thống điều khiển 23
Hình 1.12 Cấu trúc tuần tự của các sự kiện SOE (sequence of events) 25
Hình 1.13 Phương thức kết nối với hệ thống điều khiển khác 26
Hình 1.14 Một số thiết bị của hệ thống 27
Hình 1.15 Tủ thiết bị của hệ thống 28
Hình 1.16 Khối lắp ghép module (MMU) 28
Hình 1.17 Khối Nguồn cấp cho hệ thống 29
Hình 2.1 Giải pháp điều khiển, giám sát và truyền thông 36
Hình 2.2 Tổ chức bộ nhớ của CPU 38
Hình 2.3 Hệ thống PLC 41
Hình 2.4 Hoạt động của PLC 45
Hình 3.1 Cấu trúc truyền thông của trạm vận hành thải xỉ 70
Hình 3.2 Sơ đồ cấp điện chung cho hệ thống điều khiển tại trạm vận hành chính 71
Hình 3.3 Sơ đồ cấp điện chung cho hệ thống điều khiển tại trạm vận hành nước ngược 72
Hình 3.4 Sơ đồ cấp nguồn cho các module hệ thống điều khiển tại trạm vận hành điều khiển chính (trạm bơm bùn xỉ) 73
Hình 3.5 Sơ đồ cấp nguồn cho các module hệ thống điều khiển tại trạm vận hành nhà quạt 74
Hình 3.6 Sơ đồ cấp nguồn cho các module hệ thống điều khiển trạm vận hành nước ngược 75
Hình 3.7 Sơ đồ điều khiển giám sát điển hình cho các động cơ của hệ thống 76
Trang 10Hình 3.9 Sơ đồ bố trí kết nối tín hiệu vào ra điển hình hệ thống giám sát điều khiển
một thiết bị (Bơm cao áp nhánh A) 77
Hình 3.10 Sơ đồ bố trí tín hiệu đầu vào của module DI cho hệ thống điều khiển giám sát các van 78
Hình 3.11 Sơ đồ bố trí tín hiệu đầu ra của module DO cho hệ thống điều khiển giám sát các van 79
Hình 4.1 Chương trình cấu hình phần cứng hệ thống PLC 81
Hình 4.2 Các khối logic điều khiển hệ thống PLC 82
Hình 4.3 Logic điều khiển giám sát một van đặc trưng của hệ thống 83
Hình 4.4 Logic điều khiển giám sát một động cơ đặc trưng của hệ thống 84
Hình 4.5 Logic cho một giá trị cảnh báo điển hình 85
Hình 4.6 Logic cho một giá trị cảnh báo điển hình 85
Hình 4.7 Giao diện vận hành hệ thống nước cấp 86
Hình 4.8 Giao diện vận hành hệ thống thu hồi tro bay 86
Hình 4.9 Giao diện vận hành hệ thống thải xỉ đáy lò 87
Hình 4.10 Giao diện vận hành hệ thống thải bùn xỉ 87
Hình 4.11 Tủ hệ thống điều khiển 88
Hình 4.12 Bộ điều khiển 88
Hình 4.13 Tủ ghép nối mở rộng 88
Hình 4.14 Tủ hệ thống SCMS (truyền thông các trạm lẻ) 89
Hình 4.15 Màn hình giám sát điều khiển chính 89
Trang 11MỞ ĐẦU
Để đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ điện, nhiệt điện đốt than đang được ưu tiên lựa
Đề tài thiết kế hệ thống điều khiển tự động cho phần thải xỉ của nhà máy nhiệt điện đốt than là một đề tài mang tính ứng dụng thực tế, áp dụng những kiến thức đã được học để xây dựng hệ thống điều khiển tự động nâng cao hiệu quả sản xuất Đề
hiện nay
2 Phương pháp nghiên cứu
đề ra
3 Đối tượng của đề tài
Đối tượng của đề tài hướng đến là hệ thống điều khiển tự động cho phần thải xỉ
Trang 12“Nghiên c ứu, thiết kế hệ thống điều khiển tự động phần thải xỉ cho nhà máy
5 Ý nghĩa của đề tài
Đối với phần tự động hóa cho hệ thống thải xỉ của nhà máy nhiệt điện đốt than
đề tài này sẽ đem lại một giải pháp điều khiển và giám sát hiệu quả, giúp nâng cao
Trang 13Chương 1
NHÀ MÁY
địa phận các phường Quang Trung, Trưng Vương và Bắc Sơn
Công ty nhiệt điện Uông Bí (trước kia là nhà máy Nhiệt điện Uông Bí) được bắt đầu khởi công xây dựng vào ngày 19/05/1961 với sự giúp đỡ về kĩ thuật và trang thiết bị của Liên Xô cũ Sau hai năm 6 tháng, ngày 26/11/1964 nhà máy hoàn thành xây dựng đợt 1 và bắt đầu xây dựng đợt 2 Đến ngày 2/9/1964 nhà máy đã đưa thêm
lò hơi số 3 vào hoạt động
Trong các cuộc chiến tranh phá hoại miền bắc, nhà máy trở thành mục tiêu chính của các cuộc oanh kích của không quân Mỹ Mặc dù chịu nhiều tổn thất nhưng cán bộ công nhân viên nhà máy vẫn kiên cường bám trụ sản xuất, đảm bảo giữ vững dòng điện phục vụ đất nước
Sau hiệp đinh Paris, nhà máy đã khẩn trương giải quyết các hậu quả của chiến tranh, vừa đảm bảo sản xuất điện, vừa phục hồi và xây dựng mở rộng Ngày 15/02/1977 nhà máy đã đưa các bộ thiết bị của đợt 4 vào hoạt động, nâng công suất lên 153 MW
Cho đến cuối những năm 80, đầu những năm 90, do trải qua thời gian dài hoạt động, các lò hơi 1,2,3,4 đã quá cũ, công suất nhỏ và công nghệ lạc hậu Nhà máy đã quyết định ngừng hoạt động để tập trung vào đầu tư cải tiến thiết bị và đổi mới công nghệ các lò hơi 5, 6, 7, 8 các lò hơi này hoạt động cung cấp hơi cho 2 tổ turbin và máy phát với công suất 110MW
Trang 14Ngoài ra hiện nay đã có thêm một nhà máy mở rộng 1 với công suất 300MW đã được bàn giao vào tháng 3/2008 và nhà máy Điện Uông Bí mở rộng 2 công suất
Từ khi thành lập đến nay công ty đã không ngừng lớn mạnh về mọi mặt, tạo công ăn việc làm cho hơn 1000 lao động trong nhà máy và hàng trăm lao động thuộc các ngành nghề liên quan Đời sống của cán bộ công nhân viên trong nhà máy ngày càng được nâng cao
Tạo công ăn việc làm cho người lao động bao gồm cán bộ, công nhân ngành than và công ăn việc làm cho người lao động trong các khu vực của nhà máy với mức thu nhập cao, ổn định kinh tế xã hội trong vùng
Phát triển dân sinh, kinh tế vùng, ngành Làm cơ sở phát triển các ngành kinh
tế khác trong vùng, đặc biệt là ngành than ở vùng mỏ than Vàng Danh Thêm vào
đó là các ngành dịch vụ khác phục vụ đời sống nhân dân như y tế, văn hóa, giáo dục,… cũng phát triển theo
BÍ
Hơi nước sau khi được sinh công ở tầng cánh cuối Turbine hạ áp được đi xuống bình ngưng
Hơi đi vào trong bình ngưng sẽ được trao đổi nhiệt với hệ thống nước tuần hoàn
đi trong các ống sẽ làm cho hơi trong bình ngưng tụ lại thành nước
Nước sau khi ra khỏi bình ngưng sẽ vào đầu hút bơm ngưng và được bơm lên
Nước sau khi qua các bình gia nhiệt hạ áp sẽ được đưa đến bình khử khí ở bình
loại…
Trang 15Nước sau khi qua khử khí sẽ đi qua gia nhiệt cao áp ở đây nước được gia nhiệt
Sau khi đi qua gia nhiệt cao áp nước được đi đến bộ hâm, tại đây tận dụng
bao hơi
Nước trong bao hơi được đưa xuống các đường ống sinh hơi, tại đây nước được đun chuyển tiếp từ nước sang hơi Hơi được đưa lên bao hơi tạo thành hơi bão hoà khô
Hơi bão hoà khô này lại tiếp tục được đưa sang bộ quá nhiệt (các bộ quá nhiệt
để sinh công quay Turbine
Hơi sau khi sinh công ở Turbine cao áp, hơi được đưa trở về lò hơi qua đường
Turbine trung áp hơi tiếp tục được đưa đến Turbine hạ áp và sau khi sinh công hơi được thoát về bình ngưng
Turbine được nối đồng trục với máy phát điện, khi Turbine quay máy phát cũng
Trang 16
(Nguồn: Phòng kỹ thuật Công ty nhiệt điện Uông Bí)
Hình 1.1 Sơ đồ chu trình sản xuất điện của nhà máy
H ố thải
x ỉ Kho than chính
Quạt Tải Bột
Quạt gió
Không khí
Hệ thống cấp nhiên li ệu
Bộ hâm nươc
B ộ Sấy Không khí
Lß
Mương thải xỉ
Tr ạm thải xỉ Gia nhiệt
cao Máy biến
Máy phát Điện
Tèng xØ
Tr¹m b¬m tuÇn Bơm ngưng
Bình ngưng
Bình khử khí
Quạt khói
Bơm tiếp nước
ống khói
Sông Uông Sông Sinh
Than từ đường sắt vào
Lắng trong
Nhà khử trùng Clo
Hồ lắng
Trang 171.3 CHU TRÌNH C ỦA HỆ THỐNG THẢI TRO XỈ CỦA NHÀ MÁY
dùng nước để vận chuyển tro xỉ ra bãi thải xỉ đồng thời được thiết kế hệ thống thu hồi tro khô để sử dụng làm vật liệu xây dựng Trong trường hợp không tận dụng được tro khô, toàn bộ tro xỉ của nhà máy được đưa tới trạm bơm thải xỉ và vận chuyển bằng đường ống ra hồ thải xỉ cụ thể như sau:
Trang 18(Nguồn: Phòng kỹ thuật Công ty nhiệt điện Uông Bí)
Hình 1.2 Sơ đồ tổng quan hệ thống thải tro xỉ
Trang 19Sau khi nhiên liệu cháy tạo thành tro xỉ được làm lạnh qua nước và đập nát cho xuống mương thải xỉ dùng bơm tống đẩy, bơm thải hút đưa xỉ trong ống ra hồ chứa
xỉ Thiết bị gồm có phễu xỉ nằm ở đáy buồng đốt, làm bằng chất không thấm nước
và phễu tro đồng bộ gắn kèm với cửa xả xỉ của thiết bị khử bụi Hệ thống thu xỉ được trang bị máy nghiền xỉ để nghiền tro, xỉ theo đúng kích thước, tiện cho việc bơm đến nơi xử lý và không xảy ra sự cố trong đường ống sau đó xỉ được chuyển
từ đầu ra máy nghiền bằng bơm phun Xỉ dưới dạng ướt được vận chuyển bằng đường ống vào hồ thải xỉ
Tại nhà máy có hai bãi xỉ:
Bãi xỉ số 1: diện tích hiện có còn lại là 8ha,và dự kiến sẽ được cải tạo để có
trong 10 năm tới
Bãi xỉ số 2: (còn gọi là Khe Ngát B): là bãi xỉ dự phòng có dung tích tối đa là
Hệ thống vận chuyển tro xỉ đáy lò thu nhận tro xỉ đáy lò từ lò hơi và vận chuyển
nó bằng thuỷ lực tới hố thu bùn xỉ Xỉ đáy lò rơi từ lò hơi vào trong phễu thu được điền đầy nước và được tích trữ tạm thời ở đó Nước ở trong phễu thu tro xỉ làm nguội xỉ và là nhỏ tối thiểu các hạt clanhke Tro xỉ được thu gom được thải ra khỏi phễu thu tro xỉ, được nghiền tới kích cỡ hạt để có thể vận chuyển bằng thuỷ lực, được bơm bằng các bơm Ejector kiểu thuỷ lực thông qua đường ống vận chuyển
thu gom tro xỉ đáy lò được tạo ra trong 1 ca (8 giờ) được thải bỏ trong khoảng thời gian 1,5 giờ
Hệ thống thu hồi tro bay bao gồm 2 hệ thống phụ làm việc độc lập, được đặt tên
Trang 20được thải ra hoặc là bằng thiết bị hoà trộn ẩm đưa vào các xe tải vận chuyển hoặc dưới dạng bùn đưa vào hố bùn xỉ của trạm bơm thải tro xỉ
Mỗi hệ thống phụ(A hoặc B) vận chuyển tro bay phục vụ cho việc thu hồi tro bay ở 4 hàng phễu tro của thiết bị khử bụi tĩnh điện ESP và một hàng các phễu thu tro bay dưới bộ sấy không khí kiểu ống (mỗi hệ thống phục vụ cho 20 phễu thu tro) Trong thời gian hệ thống vận hành, mỗi hàng trong một hệ thống phụ được thu gom theo tuần tự, lần lượt từng phễu một, bắt đầu từ phễu xa nhất tính theo đường ống vận chuyển của hệ thống phụ đó Các hàng được cách ly ra khỏi đường ống vận
Hai bộ lọc/thiết bị tách ly được lắp đặt ở phần trên đỉnh của silô tro bay Mỗi bộ lọc/thiết bị tách ly được dự định dùng cho một hệ thống vận chuyển tro bay phụ Các bộ lọc/tách ly tách tro bay từ dòng không khí vận chuyển tro bằng chân không Một khoá khí được lắp đặt giữa mỗi bộ lọc/bộ tách ly và cửa mở đi vào silô của nó Khoá khí vận chuyển tro bay từ bộ lọc/bộ tách ly đi vào trong silô mà không làm gián đoạn việc vận hành liên tục của hệ thống vận chuyển tro bay
dòng khí yêu cầu phục vụcho việc vận chuyển tro bay từ các phễu thu tro bay của ESP và bộ sấy không khí kiểu ống đưa vào tới silô chứa tro bay Mỗi một quạt được được vận hành phục vụ cho một hệ thống phụ vận chuyển tro bay, quạt còn lại được đặt ở vị trí dự phòng có thể được lựa chọn để phục vụ cho 1 trong 2 hệ thống phụ Một bộ lọc thông khí được lắp đặt trên một đường thoát khí đặt trên đỉnh của silô dùng để lọc tro bụi đi theo dòng không khí thoát ra khỏi silô khi hệ thống vận chuyển tro bay làm việc và khi vận hành việc xả silô
Một băng chuyền kiểu trọng lực dùng khí nén được đặt trên sàn của silô, được
sử dụng để phân phối đồng đều dòng khí sục tơi lượng tro chứa trong silô Dòng khí này trợ giúp cho dòng tro chảy từ silô tới thiết bị thải tro ra khỏi silô Hai quạt sục silô cung cấp lượng khí được yêu cầu Một làm việc và một dự phòng Một bộ gia nhiệt không khí được lắp đặt chung trên đường cung cấp khí chính để duy trì
Trang 21dòng không khí sục tơi tro luôn được nóng và khô Hệ thống sục tơi tro trong silô được thiết kế để làm việc liên tục
ngược (từ hố thu nước ngược) hoặc là từ các bơm nước bổ sung (hố nước chèn)
được thiết kế để hồi ngược nước vận chuyển tro xỉ từ hồ thải xỉ về nhà máy để sử
ngược Nước này sau đó được bơm tới bể nước cấp (cạnh trạm bơm thải xỉ) và từ đó
nó được bơm tới các hệ thống bao gồm: hệ thống thải tro xỉ đáy lò, hệ thống thải
bển ước cấp
cao áp, các bơm nước hạ áp và các bơm thải tro xỉ
Trang 22• Các bơm hoá chất - bổ sung dung dịch sodium hydroxide tới hố thu nước ngược đề điều chỉnh độ pH của nước khi cần thiết Các bơm nước cao áp, hạ áp và
Các bơm nước ngược và các bơm hoá chất được đặt ở trạm bơm nước ngược Các bơm nước bổ sung được đặt ở khu vực hố chèn nước ngưng đọn
a) Mô hình phân cấp chung của hệ thống DCS:
(Nguồn: HTĐK phân tán, TS Hoàng Minh Sơn)
Hình 1.3 Mô hình phân cấp chức năng của một hệ thống điều khiển và giám sát
C ấp chấp hành các chức năng chính của cấp chấp hành là đo lường, truyền
động (các cơ cấu chấp hành) và chuyển đổi tín hiệu (chuyển đổi các tín hiệu không điện thành tín hiệu điện như: các transmitter chuyển đổi tín hiệu mức nước, áp suất
Điều khiển Điều khiển giám sát
Điều hành
sản xuất
QL công ty
Đo lường, truyền động,
Điều khiển điều chỉnh,
bảo vệ
Đánh giá kết quả, lập kế hoạch sản
trình
Trang 23(Nguồn: Phòng kỹ thuật Công ty nhiệt điện Uông Bí)
Hình 1.4 Các cơ cấu chấp hành
C ấp điều khiển nhiệm vụ chính của cấp điều khiển là nhận thông tin từ các cảm
đứng máy trực tiếp đảm nhiệm qua việc theo dõi các công cụ đo lường, sử dụng
van, điều chỉnh cần gạt, nút xoay
Trang 24thống được các cấp dưới thực hiện, thì nhiệm vụ của cấp điều khiển giám sát là hỗ
lẻ
(Nguồn: Phòng kỹ thuật Công ty nhiệt điện Uông Bí)
Hình 1.6 Trung tâm điều khiển giám sát
b) Cấu trúc điều khiển:
Trang 25(Nguồn: HTĐK phân tán, TS Hoàng Minh Sơn)
Hình 1.7 Cấu trúc điều khiển tập trung
A: Cơ cấu chấp hành S: Cảm biến
năng xử lý thông tin trong một thiết bị điều khiển duy nhất Cấu trúc này có những nhược điểm sau:
• Điều khiển phân tán
Trong đa số các ứng dụng có quy mô vừa và lớn, phân tán là tính chất cố hữa của
I/O MTĐK
Trang 26một máy tính tập trung và tăng tính linh hoạt của hệ thống, ta có thể điều khiển mỗi phân đoạn bằng một hoặc một số máy tính cục bộ như minh hoạ hình vẽ:
(Nguồn: HTĐK phân tán, TS Hoàng Minh Sơn)
Hình 1.8 Cấu trúc điều khiển phân tán
Ưu thế của cấu trúc điều khiển phân tán không chỉ dừng lại ở độ linh hoạt cao
ứng dụng mở, tích hợp trọn vẹn trong hệ thống như lập trình cao cấp, điều khiển
• Các thành phần của một hệ thống điều khiển phân tán
Trang 27- Trạm kỹ thuật (engineering station, ES) và các công cụ phát triển: máy Composer
như trạm vào/ra từ xa (remote I/O station), các bộ điều khiển chuyên dụng
(Nguồn: HTĐK phân tán, TS Hoàng Minh Sơn)
Hình 1.9 Cấu hình cơ bản một hệ điều khiển phân tán
Operator Station(OS)
PC
Engineering Station (ES)
Local control station
Remote I/O Station
Process
Operator Station(OS)
Local control station
Trang 281.4 2 Hệ thống DCS của nhà máy nhiệt điện Uông Bí
(Nguồn: Hệ thống Symphony Harmony, ABB)
Control Network, Controlway, I/O Expandbus
Trang 29Hệ thống điều khiển DCS dùng cho công ty nhiệt điện Uông Bí được phân chia ra
UCMS và SCMS đều có cấu trúc tương tự như nhau, chúng được nối với nhau bằng
a) Trạm thiết kế hệ thống EWS (Enginering Work Station)
Ch ức năng của trạm EWS:
• Back up/Restore
b) Các trạm giao diện vận hành (PPB)
đường mạnh mẽ và thân thiện, đảm bảo cho người vận hành quản lý được quá trình
Trang 30làm việc của hệ thống dây chuyền sản xuất nhờ các dòng thông tin được hiển thị trên màn hình
tăng hiệu quả đáp ứng cho các điều kiện làm việc bất thường thoáng qua mà đã được định nghĩa trước bởi cấu hình của các bộ lọc Configuration Filters
Các đồ thị quá trình theo thời gian (Trend) giúp cho người vận hành giữ được
Trend và Realtime Trend
Trend được truy xuất từ máy chủ Historian
được cập nhật trực tiếp từ đối tuợng lấy trend
thời gian sự cố,
Trang 31Các máy chủ lưu trữ dữ liệu theo lịch sử (Historian Server) sẽ lưu trữ các thông
c) Trạm giám sát hệ thống SS (supervisory Station)
Là các máy tính được trang bị các Card truyền thông để giao tiếp với hệ thống Thông thường các máy tính PC của trạm này được đặt ở phòng kĩ thuật Chức năng
trên
d) Trạm điều khiển hiện trường HCU (Harmony Control Unit)
Các đặc tính riêng:
vi xử lý và vi điều khiển
Trang 32• Khả năng mở rộng các card I/O vào ra
H ệ thống các tủ HCU được phân bố theo chức năng như sau:
+ Khu vực mạng điều khiển trung tâm UCMS:
Auxiliaries
+ Khu vực mạng điều khiển vệ tinh dùng cho FGD
Heavy Fuel Oil Unloading
địa chỉ của riêng của nó ở trên mạng C-Net Địa chỉ này có thể từ 1 đến 250 Các
Trang 33• Module giao diện mạng NIS/NPM
• Bus controlway
• Các module vào ra I/O
(Nguồn: Hệ thống Symphony Harmony, ABB)
Hình 1.11 Các module trong tủ HCU và kết nối trong hệ thống điều khiển
N
I
S
I/
I/O I/O I/O
C-net
N
I
S
Trang 34Module điều khiển BRC
toán, đưa ra kết quả để điều khiển quá trình Ngoài ra, chúng cũng có thể nhận hoặc
cho đến khi nguồn được khôi phục lại
phương thức điều khiển giống BRC Primary sẽ thay thế điều khiển ngay lập tức
Module vào ra I/O
khiển tua bin
24VDC
Các t ủ Termination Unit (TU)
Trang 35TU chúng đi vào I/O module qua một cáp nhiều sợi với giắc cắm phù hợp với số
(Nguồn: Hệ thống Symphony Harmony, ABB)
Hình 1.12 Cấu trúc tuần tự của các sự kiện SOE (sequence of events)
đầu vào tín hiệu (được lập cấu hình) và gắn thời gian với tín hiệu đó đúng khi nó xuất
SOE để giúp cho người sử dụng có thông tin phân tích quá trình sau đó
phương thức sự kiện tuần tự và các tín hiệu vào ra thông thường là các sự kiện xẩy
NIS NPM
BRC
or MFP
SET
bus
x-SOE Inputs
•••
Cne
Trang 36Ph ương thức kết nối với các hệ thống điều khiển khác:
Như hệ thống điều khiển turbin, hệ thống điều khiển các trạm lẻ: Hệ thống xử lý nước nước thải M4,5,6, hệ thống cấp than M7, Hệ thống thải xỉ M10
Nhằm đạt được sự điều khiển thống nhất và tối ưu hoá trên toàn hệ thống Truyền thông giữa các trạm này (PLC) với hệ thống điều khiển DCS được thực hiện quan đường truyền Modbus Các dự liệu thu thập tại các trạm được PLC truyền thông lên hệ thống điều khiển DCS và các lệnh điều khiển từ các màn hình giao diện đặt tại các trạm đườc truyền từ DCS xuống PLC và xuống các cơ cấp chấp hành
(Nguồn: Hệ thống Symphony Harmony, ABB)
Hình 1.13 Phương thức kết nối với hệ thống điều khiển khác
M ạng O.Net:
Được dùng để giám sát quá trình và trao đổi thông tin giữa các trạm OS, SS,
Historian,
Trang 37Đây là một mạng bình thường với giao thức chuẩn truyền thông cho loại mạng này là Ethernet
M ạng điều khiển Control Network( C.net)
Đây là một loại mạng đặc biệt, đóng vai trò cực kì quan trọng đối với sự hoạt động bình thường của hệ thống điều khiển và của cả dây chuyền sản xuất Mạng này được sử dụng để kết nối các bộ điều khiển hiện trường HCU lại với nhau
HCU, sau đó một số các thông tin cần thiết sẽ được lọc trước khi được dẫn đến các
Truy ền thông với các hệ thống điều khiển khác:
M ột số thiết bị của hệ thống Harmony
(Nguồn: Hệ thống Symphony Harmony, ABB)
Hình 1.14 Một số thiết bị của hệ thống Cabinet: Cabinets được sử dụng để làm nơi chứa các Module và các đầu đấu
Trang 38(Ngu ồn: Hệ thống Symphony Harmony, ABB) Hình 1.15 Tủ thiết bị của hệ thống
đó cung cấp điện và hỗ trợ truyền thông cho các Harmony Module Nó nơi là gắn
Hình 1.16 Khối lắp ghép module (MMU)
Trang 39+24VDC, +48VDC và +125VDC cho các thiết bị trường (nếu các thiết bị này
Hình 1.17 Khối Nguồn cấp cho hệ thống
động điều khiển của hệ thống Nó không phải là hệ thống điều khiển theo tín hiệu
phản hồi
M ạch vòng kín (Closed Loop): Hệ thống điều khiển mạch vòng kín là một hệ
đặt sẽ được phản hồi về hệ thống điều khiển để thực hiện việc làm giảm độ sai lệch
đó về mức nhỏ nhất có thể
Tr ạm (Station): Trạm cho phép người vận hành điều chỉnh điểm đặt (Setpoint)
đầu ra trong chế độ bằng tay (điều khiển mạch vòng hở)
Điều khiển theo trình tự (Sequence Control): Điều khiển theo trình tự là điều
Trang 40Một trình tự bước cần phải được hoàn thành hoặc vượt quá khoảng thời gian định trước mới được phép thực hiện bước kế tiếp
Điểm đặt (Setpoint): Điểm đặt là đặt giá trị mong muốn cho một quá trình có
đổi
Đầu ra điều khiển (Control Output): Đầu ra điều khiển là ở đó mà tín hiệu hệ
Wild Variable: một Wild Variable sẽ được sử dụng như là một tham chiếu cho vòng điều khiển