Trong đó chuyển đổi điện cảm được sử dụng nhiều đo độ tròn, đo áp xuất… độ nhạy cao, phần xử lý tín hiệu không đòi hỏi mạch điện đặc biệt, và dễ dàng ghép điện cảm, nghiên cứu các dạng c
Trang 1B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
Nguy ễn Thị Kim Cúc
TÊN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
ngành Công Nghệ Cơ Khí
Hà Nội – Năm 2011
Trang 2M ỤC LỤC
3
M ỤC LỤC3 13
L ỜI CAM ĐOAN3 53
DANH M ỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT3 53
DANH M ỤC CÁC BẢNG3 53
1.2.3.C ảm biến điện dung3 163
1.2.3.1 C ảm biến tụ điện đơn3 163
1.2.3.2.C ảm biến tụ điện kép vi sai.3 183
1.2.4.C ảm biến quang3 183
1.2.4.1 C ảm biến quang phản xạ3 193
1.2.4.2 C ảm biến quang truyền qua3 193
1.2.5.C ảm biến đo chuyển vị bằng sóng đàn hồi.3 213
1.2.5.1.Nguyên lý đo dịch chuyển bằng sóng đàn hồi.3 213
1.2.5.2.C ảm biến sử dụng phần tử áp điện3 223
1.2.6.C ảm biến âm từ3 233
C hương 2 - CƠ SỞ TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CẢM BIẾN ĐIỆN CẢM3 25
3
2.1.Gi ới thiệu chung về cảm biến điện cảm3 25
3
2.1.1.Định nghĩa3 253
2.1.2.C ấu tạo cuộn cảm3 273
2.1.2.1.Định nghĩa3 273
2.1.2.2.Các đại lượng đặc trưng của cuộn cảm.3 283
2.1.2.3 Tính ch ất nạp, xả của cuộn cảm3 303
2.2.1.1 Cảm biến tự cảm có khe từ biến thiên3 323
2.2.1.2 Cảm biến tự cảm có lõi từ di động3 353
2.2.2.Cảm biến hỗ cảm3 37
Trang 32.2.2.1 C ảm biến đơn có khe hở không khí3 373
2.2.2.2 C ảm biến vi sai3 393
2.2.2.3 Bi ến thế vi sai có lõi từ:3 403
C hương 3 - NGUYÊN CỨU CHẾ TẠO CẢM BIẾN3 423
4.2.3 Số hóa tín hiệu3 623
Chương 5 – CHẾ TẠO THỰC NGHIỆM VÀ BÀN LUẬN3 66
5.3.2 Ứng dụng chuyển đổi điện cảm trong cảm biến đo áp suất.3 773
5.3.3 Ứng dụng chuyển đổi điện cảm trong cảm biến đo lực ở thiết bị rạch đo độ bám dính bề mặt màng.3 793
5.3.4 Ứng dụng cảm biến điện cảm trong đầu đo của máy đo độ tròn.3 823
K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ3 833
TÀI LIỆU THAM KHẢO3 85
Trang 4TÓM T ẮT LUẬN VĂN3 873
PH Ụ LỤC3 88
Trang 5L ỜI CAM ĐOAN
cam đoan tất cả các số liệu, kết quả của luận văn này đều có thật và do chính tác giả
VĐK: Vi điều khiển
ADC hoặc A/D: chuyển đổi tương tự số (Analog Digital Convert)
AC: Dòng điện xoay chiều
Hình 1.1 Một số ứng dụng tiêu biểu của chuyển đổi đo dịch chuyển 7
Hình 1.2 Sơ đồ nguyên lý hệ thống sử lý tín hiệu 8
Hình 1.3 Sơ đồ khối chuyển đổi đo dịch chuyển cơ bản 8
Trang 6Hình 1.7 C ảm biến quang phản xạ 13
Hình 1.8 a) Sơ đồ cấu tạo cảm biến quang soi thấu b) Tín hiệu ra 14
Hình 1.9 Sơ đồ khối của một thiết bị đo dịch chuyển bằng sóng đàn hồi 16
Hình 1.11 Sơ đồ nguyên lý cảm biến âm từ 18
Chương 2
Hình 2.1 a, Sơ đồ ; b, Đặc tính cảm biến có khe hở thay đổi 20
Hình2.2 a, C ảm biến phần ứng dịch chuyển ngang ; b, Đặc tính 22
Hình 2.5 S ự phụ thuộc giữa L, Z với chiều dày khe hở không khí d 30
Hình 2.6 Cảm biến tự cảm kép mắc theo kiểu vi sai 30
Hình 2.7 Đặc tính của cảm biến tự cảm kép vi sai 31
Hình 2.8 Sơ đồ nguyên lý cảm biến tự cảm có lõi từ 32
Hình 2.12 Sơ đồ cảm biến biến áp vi sai 37
Hình 2.13 Sơ đồ đặc tuyến cảm biến 37
Trang 7Hình 3.5 C ảm biến vi sai có lõi từ chuyển động 44
Hình 3.7 Sơ đồ cuộn cảm mắc kiểu vi sai 47
Chương 4
Hình 4.2 Sơ đồ khối mạch điện sử lý tín hiệu theo phương án 1 52
Hình 4.3 Sơ đồ mạch nguồn tạo dao động Sin 53
Hình 4.4 M ạch cầu chuyển đổi điện cảm 54
Hình 4.5 Sơ đồ mạch khuếch đại và lọc nhiễu 55
Hình 4.6 Sơ đồ mạch ADC 12 bit và vi xử lý 56
Hình 4.7 Sơ đồ thiết kế khối giao tiếp với máy tính 57
Hình 4.8 Sơ đồ khối số hóa tín hiệu 58
Hình 4.10 Sơ đồ tầng lọc thông thấp 1 60
Hình 4.11 Sơ đồ tầng lọc thông thấp 2 61
Hình 4.12 Sơ đồ chân của DsPic 30F4011 61
Hình 4.13 Lưu đồ thuật toán thu nhận tín hiệu 62
Hình 4.14 Sơ đồ khối cơ bản của ADC 10- bit 64
Hình 4.15 Sơ đồ khối mạch kết nối với máy tính qua RS232 65
Chương 5
Hình.5.1 Bi ểu đồ quan hệ giữ dịch chuyển lõi từ và điện áp ra 68
Hình.5.2 Bi ểu đồ quan hệ giữ dịch chuyển lõi từ và điện áp ra 69
Hình.5.3 Bi ểu đồ quan hệ giữ dịch chuyển lõi từ và điện áp ra 69
Hình.5.4 Bi ểu đồ quan hệ giữ dịch chuyển lõi từ và điện áp ra 70
Trang 8Hình.5.5 C ảm biến lõi chữ E và lõi trụ chế tạo được 71
Hình.5.6 M ạch điện chế tạo theo phương án 1 72
Hình.5.7 Tín hiệu sin chuẩn và tín hiệu sin của mạch đo 72
Hình.5.8 Thi ết bị thí nghiệm vẽ đặc tuyến cảm biến lõi trụ 73
Hình.5.9 C ảm biến điện cảm trong máy đo độ nhám bề mặt 74
Hình.5.10 Sơ đồ khối của máy đo nhám 74
Hình.5.11 Đường đặc tuyến của cảm biến điện cảm 75
Hình.5.12 Ảnh cảm biến đo áp suất dầu 76
Hình.5.13 Đặc tuyến cảm biến đo áp suất 1 77
Hình.5.14 Đặc tuyến cảm biến đo áp suất 2 78
Hình.5.15 Các c ảm biến điện cảm trên thiết bị rạch 79
Hình.5.16 Sơ đồ khối cảm biến đo lực sử dụng chuyển đổi điện cảm 80
Hình.5.17 Đường đặc tuyến của cảm biến áp lực 81
Hình.5.18 Chuy ển đổi đo điện cảm chế tạo 81
Trang 9M Ở ĐẦU
trúc đo cơ bản và quan trọng nhất, có tính chất quyết định về phương pháp và khả năng đo lường của thiết bị đo Trong đó chuyển đổi điện cảm được sử dụng nhiều
đo độ tròn, đo áp xuất…
độ nhạy cao, phần xử lý tín hiệu không đòi hỏi mạch điện đặc biệt, và dễ dàng ghép
điện cảm, nghiên cứu các dạng chuyển đổi đo điện cảm phù hợp với từng yêu cầu
cao độ ổn định, độ chính xác của hệ chuyển đổi đo Nghiên cứu thực nghiệm đưa ra các phương án thiết kế thực nghiệm và xây dựng các đường đặc tuyến thực nghiệm
điện cảm trên thiết bị đo độ nhám, thiết bị đo áp suất, thiết bị đo lực… bước đầu đã
Trang 10có kết quả ứng dụng, đánh giá khả năng chế tạo ra các thiết bị đo chuyên dụng phục
việc thiết kế, chế tạo
Trang 11Chương 1-TỔNG QUAN VỀ CHUYỂN ĐỔI ĐO DỊCH CHUYỂN NHỎ
1.1 Khái ni ệm và ứng dụng của các chuyển đổi đo dịch chuyển nhỏ
lượng vật lý và các đại lượng không có tính chất điện cần đo thành các đại lượng điện phù hợp với thiết bị thu nhận tín hiệu
biến thiên của kích thước đo (tín hiệu vào chuyển đổi) đưa tín hiệu đó vào bộ
(kích thước hoặc biến thiên kích thước) và đại lượng ra là các phương tiện chỉ thị
tố cần đo
sau:
thiết đo
1
Chúng cảm nhận và đáp ứng theo các kích thích thường là các đại lượng không điện, chuyển đổi các đại lượng này thành các đại lượng điện và truyền các
Trang 12thông tin về hệ thống đo lường điều khiển, giúp chúng ta nhận dạng, đánh giá và điều khiển mọi biến trạng thái của đối tượng
1
Bộ phận quan trọng nhất của chuyển đổi đo lường đó là các cảm biến Có thể ví vai trò của các bộ cảm biến đối với kỹ thuật đo lường và điều khiển giống như các giác quan đối với cơ thể sống Một số bộ cảm biến có cấu trúc tương đối đơn giản nhưng xu hướng chung ngày nay là triệt để khai thác các thành tựu của
vật lý học hiện đại, của công nghệ mới trong điện tử và tin học, của lý thuyết điều khiển hiện đại, nhằm tạo nên các chuyển đổi đo có độ nhạy cao và linh hoạt
1
hàng loạt và có mặt rộng rãi trên thị trường, bao gồm một chuyển đổi đo lường
sơ cấp đặt trong vỏ bảo vệ, có hình dáng và kích thước phù hợp với đối tượng.1
1
Các chuyển đổi đo lường sơ cấp hoạt động thuân theo các hiệu ứng vật lý Độ
chuyển đổi của các hiện tượng vật lý
phương pháp cơ bản để xác định vị trí và dịch chuyển là bộ cảm biến cung cấp tín
ánh sáng
hiện nay:
Trang 13Hình1.1 M ột số ứng dụng tiêu biểu của chuyển đổi đo dịch chuyển
đo hình dưới đây là một số phương pháp thu thập xử lý tín hiệu cơ bản từ các cảm
biến:
a,
Trang 14b,
Hình 1.2 Sơ đồ nguyên lý hệ thống xử lý tín hiệu
a, Sơ đồ xử lý tín hiệu tương tự b, Sơ đồ xử lý tín hiệu số
Ở sơ đồ hình a tín hiệu từ các cảm biến được xử lý theo phương pháp thông thường tức là xử lý tín hiệu tương tự một cách thuần túy bằng các thiết bị điện tử, sơ
đồ hình b tín hiệu từ các cảm biến được số hóa sau đó xử lý toàn bộ bằng máy tính Dưới đây là sơ đồi khối hệ thống chuyển đổi đo dịch chuyển cơ bản:
Trang 151.2 Các lo ại chuyển đổi đo dịch chuyển nhỏ
1.2.1 C ảm biến chuyển vị điện trở
điện từ trượt chống lại thành phần điện trở cố định theo vị trí và góc của một trục
Độ phân giải của điện trở dạng dây phụ thuộc vào hình dạng và đường kính
Độ phân giải của các điện trở kiểu băng dẫn phụ thuộc vào kích thước hạt, thường vào cỡ ~ 0,1 μm
Trang 16Để khắc phục nhược điểm của điện thế kế dùng con chạy cơ học, người ta sử
chuyển động tịnh tiến
đòi hỏi mạch điện đặc biệt để xử lý tín hiệu Tuy nhiên với các điện thế kế điện trở
1.2.2 C ảm biến điện cảm
thường được ứng dụng như một cảm biến bằng cách thay đổi độ từ thẩm của lõi tức
là thay đổi vật liệu lõi hoặc vị trí của lõi Nói chung cảm biến điện cảm có phạm vi
biến
Đây là loại cảm biến ứng dụng đặc biệt trong các phép đo gia tốc Tuy nhiên chúng
1.2.3.C ảm biến điện dung
định (bản cực tĩnh) và một bản cực di chuyển (bản cực động) liên kết với vật cần đo
Trang 17Hình 1.4 C ảm biến điện dung
động di chuyển, khoảng các giữa các bản cực thay đổi, kéo theo điện dung tụ điện
biến thiên
δ
εε s
ε - hằng số điện môi của môi trường
ε0 - hằng số điện môi của chân không
s - diện tích nằm giữa hai điện cực
δ - khoảng cách giữa hai bản cực
Trang 181.2.3.2.C ảm biến tụ điện kép vi sai
điện dung C21 và C31 biến thiên ngược chiều nhau
Độ nhạy và độ tuyến tính của tụ kép vi sai cao hơn tụ đơn và lực tương hỗ
cực thay đổi
điện môi thay đổi Ngoài ra giữa hai bản cực khi có điện áp đặt vào sẽ phát sinh lực
1.2.4.C ảm biến quang
Trang 19Tuỳ theo cách bố trí đầu thu quang, nguồn phát và thước đo (hoặc đối tượng đo), các cảm biến được chia ra:
quang: đầu thu quang đặt cùng phía với nguồn phát Tia sáng từ nguồn phát qua
Sơ đồ cấu trúc của một cảm biến đo vị trí và dịch chuyển theo nguyên tắc
bào quang điện
Khi thước đo gắn với đối tượng khảo sát, chạy giữa thấu kính hội tụ và lưới
Trang 20sáng hình sin Tín hiệu này được thu bởi các tế bào quang điện đặt sau lưới chia
1) Ngu ồn sáng 2) Thấu kính hội tụ 3) Thước đo 4) L ưới chia 5) Tế bào quang điện 6) Mã chuẩn
Khi thước đo gắn với đối tượng khảo sát, chạy giữa thấu kính hội tụ và lưới chia
0 P
định được độ dịch chuyển mà còn có thể nhận biết được cả chiều chuyển động Để
đo chuẩn trên thước đo
Ưu điểm của các cảm biến truyền qua là cự ly cảm nhận xa, có khả năng thu được tín hiệu mạnh và tỉ số độ tương phản sáng tối lớn, tuy nhiên có hạn chế là khó
Trang 211.2.5.C ảm biến đo chuyển vị bằng sóng đàn hồi
Sơ đồ khối của một thiết bị đo dịch chuyển bằng sóng đàn hồi biểu diễn trên
được tiếp nhận ở máy thu được đo bằng máy đếm xung Máy đếm hoạt động khi bắt đầu phát sóng và sóng lại khi tín hiệu đến được máy thu
Gọi số xung đếm được là N và chu kỳ của xung đếm là tR H R, ta có:
H
t =Khi đó
H
vNt
l =
Trang 221.2.5.2.C ảm biến sử dụng phần tử áp điện
điện bị biến dạng
Để đo dịch chuyển ta có thể sử dụng hai dạng sóng đàn hồi:
- Sóng bề mặt
phương truyền sóng tạo nên sự nén rồi lại giãn nở của các lớp của vật rắn Sóng này được kích thích bằng phần tử áp điện rung theo bề dày (hình 1.10 a)
Trang 23Hình 1.10 Các d ạng sóng đàn hồi
a) Sóng d ọc b) Sóng ngang c) Sóng bề mặt và dạng điện cực kích thích
răng lược cài nhau phủ lên bề mặt vật liệu áp điện (hình 4.19c) Khoảng cách giữa hai răng kề nhau của các điện cực phải bằng λ để có thể gây ra biến dạng khi có điện áp V cùng pha đặt vào và để tăng hiệu ứng của chúng Máy thu sóng bề mặt cũng có cấu tạo tương tự như máy phát được gắn cố định vào bề mặt vật rắn, khi có
điện áp do hiệu ứng áp điện
1.2.6.C ảm biến âm từ
Sóng đàn hồi phát ra nhờ sử dụng hiệu ứng Wiedemam: hiện tượng xoắn một ống trụ sắt từ khi nó chịu tác dụng đồng thời của một từ trường dọc và một từ trường ngang Sóng đàn hồi được thu trên cơ sở sử dụng hiệu ứng Vilari: sức căng
cơ học làm thay đổi khả năng từ hoá và độ từ thẩm của vật liệu sắt từ
Sơ đồ nguyên lý và cấu tạo của cảm biến âm từ trình bày trên hình 1.9
Trang 24Hình 1.11 Sơ đồ nguyên lý cảm biến âm từ
1) ống sắt từ 2) Nam châm 3) Dây dẫn 4) Máy phát xung 5) Đầu thu
có đường sức là đường tròn đồng tâm với trục ống Khi sóng điện từ truyền đến vị
Gọi tP là thời gian từ khi phát xung hỏi đến khi nhận được xung hồi đáp, do v << c
ta có:
v
l
tp =Trong đó l là khoảng cách từ nam châm đến đầu thu, tP được đo bằng phương pháp đếm xung
Trang 25C hương 2 - CƠ SỞ TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CẢM BIẾN ĐIỆN CẢM
2.1.Gi ới thiệu chung về cảm biến điện cảm
2.1.1 Định nghĩa
ứng điện từ Vật cần đo vị trí hoặc dịch chuyển được gắn vào một phần tử của mạch
Trang 26[ ] H
s N
G N L
Trang 27Độ nhạy của cảm biến khi khe hở thay đổi :
2
0 0
δ
δ
L L
LR 0 R : giá trị điện cảm ban đầu của cảm biến ở δ = δR 0 R; S = SR 0 R
∆δ và ∆S : độ thay đổi khe hở và diện tích
Độ nhạy Kδ là hàm phi tuyến với ∆δ trong đó các trường hợp làm việc có
độ phi tuyến nhỏ có thể chọn
2.1.2.C ấu tạo cuộn cảm
emay cách điện Điện trở của cuộn dây cần được tính toán kỹ trước khi thiết kế
dòng điện xoay chiều.Cuộn cảm có tác dụng lưu trữ năng lượng ở dạng từ năng (năng lượng của từ trường tạo ra bới cuộn cảm khi dòng điện đi qua), và làm dòng điện bị trễ pha so với điện áp một góc bằng 90 độ
linh kiện điện tử lệ thuộc và tần số
Trang 28Hình 2.3 C ấu tạo cuộn cảm
khi có dòng điện biến thiên chạy qua
l
S N
7 2
10 14,3.4
N : là số vòng dây của cuộn dây
l : là chiều dài của cuộn dây tính bằng mét (m)
S : là tiết diện của lõi, tính bằng mP
2 P
µr : là hệ số từ thẩm của vật liệu làm lõi
Trang 29Dưới đây là bảng công thức thực nghiệm tính toán độ tự cảm của cuộn dây trong
- N: Số vòng của cuộn dây
- K hệ số Nagaoka
- A: Tiết diện cuộn dây.( mP
2
P)
- l: Chiều dài cuộn dây (m) Dây dẫn
- r = bán kính ngoài của cuộn dây (in)
- l = chiều dài cuộn dây (in)
- N = số vòng quấn
nhiều lớp
r = bán kính trung bình của cuộn dây (in)
l = chiều dài của dây quấn (in)
μRrR= độ từ thẩm tương đối của vật liệu lõi
N = số vòng
Trang 30r = bán kính vòng quấn (m)
D = đường kính vòng xuyến (m)
ZL = 2.3,14.f.L Trong đó : ZL là cảm kháng, đơn vị là Ω
f : là tần số đơn vị là Hz
L : là hệ số tự cảm , đơn vị là Henry
c) Điện trở thuần của cuộn dây
năng, thông thường cuộn dây có phẩm chất tốt thì điện trở thuần phải tương đối nhỏ
W = L.IP
2 P
/2
W : năng lượng ( June )
L : Hệ số tự cảm ( H )
Trang 31I: dòng điện
2.1.3 V ật liệu làm lõi
-12 P
F/m nó được xác định như một mối quan hệ của 1 và hằng số điện môi chung và thường được cho là tương đối Hằng số điện môi của không khí gần như đồng nhất so với
hằng số điện môi của vật liệu từ
điện của vật liệu sử dụng chế tạo cảm biến
Trang 32Ferrite (manganese zinc) >8.0×10P
- C ảm biến tự cảm đơn: trên hình 2.4 trình bày sơ đồ nguyên lý cấu tạo của một số
1)Lõi s ắt từ 2) Cuộn dây 3) Phần động
tĩnh) và một lõi thép có thể di động dưới tác động của đại lượng đo (phần động),
Trang 33Sơ đồ hình 2.4b: khi phần ứng quay, tiết diện khe hở không khí thay đổi, làm
đổi theo
(hình 2.4.c)
0
0 0 2
µ S N
δ
µ ω
Trang 34Hình 2.5 S ự phụ thuộc giữa L, Z với chiều dày khe hở không khí d
càng cao (hình 2.5)
- C ảm biến tự cảm kép lắp theo kiểu vi sai: Vấn đề của độ không tuyến tính của
(hình 2.6)
Đặc tính của cảm biến tự cảm kép vi sai có dạng như hình 2.6
Trang 35Mặc dù mối quan hệ giữa lR 1 R và lR 2 Rvẫn chưa được tuyến tính hóa Cảm biến
điện trở của cuộn dây là 75 Ω Độ phi tuyến tối đa là 0.5%
Trang 361) Cu ộn dây 2) Lõi từ
XR V R, lõi từ dịch chuyển làm cho độ dài lR f R của lõi từ nằm trong cuộn dây thay đổi, kéo
l S N
2 0 2
0 0 2 0
Sự phụ thuộc của L vào lR f Rlà hàm không tuyến tính, tuy nhiên có thể cải
cầu điện trở có chung một lõi sắt
Trang 372.2.2.C ảm biến hỗ cảm
hao do dòng điện xoáy thay đổi (hình 2.9c) sẽ làm cho từ thông của mạch từ biến
S N
i R
N i
t
.
= Φ
- giá trị dòng điện tức thời trong cuộn dây kích thích NR 1 R
WR 2 R - số vòng dây của cuộn dây đo
Khi làm việc với dòng xoay chiều i = IR m R sinωt , ta có:
t I
S N N
δ
µ
cos 2 01
−
=
và giá trị hiệu dụng của suất điện động:
Trang 38ω δ
k I S N N
cảm Sδ và SScũng tăng khi tần số nguồn cung cấp tăng
thay đổi và phi tuyến khi diện tích tiết diện S thay đổi Ngoài ra độ nhạy của cảm
Trang 39Sai số của cảm biến gây nên do nguồn cung cấp điện áp không ổn định, điện áp thay đổi 1% gây sai số 1% Tần số nguồn cung cấp thay đổi cũng gây sai số
động lên phần động của lõi thép
Đặc tính động của cảm biến điện cảm và hỗ cảm phụ thuộc vào hệ thống cơ
1)Cu ộn sơ cấp 2) Gông từ 3) lõi từ di động 4) Cuộn thứ cấp (cuộn đo)
Trang 40cuộn thứ cấp Khi điện trở của thiết bị đo đủ lớn, điện áp đo Vm gần như tuyến tính
2.2.2.3 Biến thế vi sai có lõi từ:
ngược với nhau sao cho suất điện động trong chúng triệt tiêu lẫn nhau
1) Cu ộn sơ cấp 2) Cuộn thứ cấp 3) Lõi từ
trên 2 đầu cuộn thứ cấp Khi lõi chuyển động làm cho điện áp đầu ra thứ cấp thay đổi Cuộn thứ cấp cuốn theo 2 chiều ngược nhau, nên điện áp sẽ thay đổi cực tính khi lõi dịch chuyển