II.2.4 áp lực riêng đối với các dạng khuôn khác II.3 Nghiên cứu công nghệ ép chảy bằng phương pháp mô Chương III: Nghiên cứu, ứng dụng phần mềm ANSYS vào mô phỏng số quá trình biến dạn
Trang 3Sau hai năm học tập và nghiên cứu tại Bộ môn Gia công áp lực - Khoa Cơ khí - Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, với sự chỉ dẫn tận tình của các Thầy, Cô giáo, sự giúp đỡ nhiệt tình của bạn bè và sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi đã hoàn thành luận văn Tốt nghiệp Cao học và đạt những kết quả mong muốn
Nhân dịp hoàn thành luận văn Cao học, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tất cả các Thầy, Cô giáo trong Bộ môn, Khoa và Trường đã tận tình giúp đỡ, động viên, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành khoá học của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn Thầy giáo TS Nguyễn Đắc Trung, PGS - TS Phạm Văn Nghệ, đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong việc thực hiện luận văn này
Tôi xin chân thành cám ơn các thầy giáo phản biện đã đọc luận văn và
đóng góp cho tôi những ý kiến quý báu và bổ ích
Nhân đây, tôi cũng xin gửi lời cám ơn chân thành tới Cha, Mẹ, gia đình
và các bạn bè thân thiết đã giúp đỡ, động viên, tôi trong học tập cũng như trong trong cuộc sống Nếu không có sự ủng hộ này thì tôi cũng không đạt
được kết quả tốt đẹp như ngày hôm nay
Xin kính tặng luận văn cho Cha, Mẹ và gia đình tôi
Tác giả
Nguyễn Văn Hiến
Trang 4I.3 Các bước công nghệ của quá trình ép chảy 15
I.4 Mục đích nghiên cứu của luận văn 18
Chương II: Nghiên cứu trạng thái ứng suất, biến dạng, lực và
II.1 Trạng thái ứng suất, lực và công biến dạng khi ép
II.2 Tính toán công nghệ khi ép chảy 27
Trang 5II.2.4 áp lực riêng đối với các dạng khuôn khác
II.3 Nghiên cứu công nghệ ép chảy bằng phương pháp mô
Chương III: Nghiên cứu, ứng dụng phần mềm ANSYS vào mô
phỏng số quá trình biến dạng tạo hình 49
III.2 Nghiên cứu ứng dụng phần mềm ANSYS vào mô
phỏng số quá trình biến dạng tạo hình 51
III.2.1 Giới thiệu chung về phần mềm ANSYS 51III.2.2 Các bước tiến hành mô phỏng số trong
Chương IV: Mô hình hoá quá trình ép chảy thuận ống đối
xứng ở trạng thái nóng, ứng dụng cho vật liệu nhôm 73
IV.2 Mô hình biến dạng của kim loại và hợp kim ở trạng
Trang 6IV.5 Giải các bài toán biên cơ - nhiệt 86
IV.5.3 áp dụng đối với bài toán ép chảy thuận ống
IV.5.3.1 Điều kiện biên cơ nhiệt của bài
Chương V: Mô phỏng số quá trình ép chảy thuận ống đối xứng ở
trạng thái nóng, ứng dụng cho vật liệu nhôm 98
V.1 Nghiên cứu tối ưu dòng chảy trong quá trình ép chảy
Trang 7Lời nói đầu
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh
tế, chất lượng sản phẩm yêu cầu ngày càng cao, đa dạng về mẫu mã, chủng loại và phải đáp ứng nhanh chóng về mặt thời gian Do vậy, tối ưu hoá công nghệ nhằm nâng cao chất lượng, giảm chi phí thiết kế, sản xuất và hạ giá thành sản phẩm luôn là tiêu chí hàng đầu cho tất cả các nhà sản xuất
Trước đây, khi công nghệ chưa phát triển, tối ưu hoá công nghệ thường dựa trên kinh nghiệm sản xuất và tối ưu dần trong quá trình sản xuất mà không có tính tổng quát nên hiệu quả thường không cao Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, điện tử, tự
động hoá đã trợ giúp quá trình tối ưu hoá công nghệ một cách đơn giản, nhanh chóng và chính xác bằng phương pháp mô phỏng số trên máy tính đem lại hiệu quả cao trong nghiên cứu khoa học cũng như trong sản xuất
ở nước ta hiện nay, mô phỏng số vẫn còn là một vấn đề mới mẻ, hầu như chưa được ứng dụng phổ biến vào sản xuất mà chỉ được nghiên cứu ở một
số trường đại học cũng như các viện nghiên cứu Để góp phần vào sự phát triển chung của việc nghiên cứu tối ưu hoá công nghệ nhờ mô phỏng số và thúc đẩy ứng dụng kết quả tối ưu vào sản xuất công nghiệp, luận văn này tập chung nghiên cứu và ứng dụng phương pháp mô phỏng số nhờ phần mềm ANSYS nhằm tối ưu hoá công nghệ ép chảy thuận ống nhôm đối xứng trục ở trạng thái nóng
Luận văn được trình bày trong 5 chương
Chương 1 giới thiệu tổng quan về công nghệ ép chảy, các phương pháp
ép chảy, ưu nhược điểm của từng phương pháp và ứng dụng
Trang 8Chương 2 Trình bày những vấn đề cơ bản về trạng thái ứng suất, biến dạng, lực và công trong quá trình ép chảy Trong chương này còn trình bày các dạng dòng chảy của kim loại trong quá trình ép chảy Cách tính toán các thông số công nghệ của quá trình ép chảy theo phương pháp truyền thống, khả năng ứng dụng phần mềm ANSYS vào mô phỏng quá trình biến dạng tạo hình kim loại
Chương 3 Trình bày việc nghiên cứu ứng dụng phần mềm ANSYS vào mô phỏng số quá trình biến dạng tạo hình kim loại, đồng thời giới thiệu khả năng ứng dụng của phần mềm ANSYS
Chương 4 Trong chương này trình bày mô hình biến dạng của vật liệu ở trạng thái nóng dưới dạng một hệ phương trình toán lý tổng quát Cách thiết lập bài toán biên cơ nhiệt, cách giải bài toán biên cơ nhiệt ứng dụng cho bài toán ép chảy thuận ống đối xứng trục đối với vật liệu bằng nhôm
Chương 5, tác giả đã tiến hành mô hình hóa và mô phỏng số quá trình
ép chảy dựa trên trên biến dạng dẻo kim loại nhờ phần mềm ANSYS Đưa ra các mô hình hình học, mô hình vật liệu, mô hình phần tử và lưới phần tử, mô hình mặt tiếp xúc Phần kết luận đưa ra một vài tổng kết quan trọng và hướng phát triển tiếp theo của đề tài
Tác giả
Trang 9B¶ng c¸c ký hiÖu
A0 DiÖn tÝch mÆt c¾t ngang ph«i ban ®Çu mm2
A1 DiÖn tÝch mÆt c¾t ngang s¶n phÈm mm2
Trang 10Ký hiÖu ý nghÜa §¬n vÞ ®o
Trang 11Chương I
Tổng quan về công nghệ ép chảyI.1 Khái quát chung
ép chảy là quá trình gia công kim loại bằng áp lực trong đó vật liệu dưới tác dụng của chày ép được ép qua lỗ cối tạo ra sản phẩm dạng thanh đặc hoặc rỗng, có biên dạng mặt cắt ngang từ đơn giản đến phức tạp (hình 1.1) Ngoài
ra, ép chảy cũng có thể tạo ra các sản phẩm dưới dạng chi tiết Sản phẩm của quá trình ép chảy có độ chính xác cao về hình dáng cũng như kích thước với
hệ số sử dụng vật liệu lớn, vì hầu như không có vật liệu bỏ đi sau khi gia công như các phương pháp gia công cơ, hơn nữa ép chảy còn cho phép tạo ra các sản phẩm có hình dạng phức tạp mà các phương pháp khác không thể tạo ra
được Hình dạng lỗ thoát quyết định tiết diện ngang của sản phẩm
Hình 1.1 Các dạng sản phẩm ép chảy
Trang 12ép chảy được ứng dụng để chế tạo các loại phôi dạng thanh profil định hình, ống có chiều dài vô hạn hoặc các chi tiết hoàn chỉnh hình trụ, côn, bậc, kiểu bu lông, hay các chi tiết rỗng có chiều dài hữu hạn
Chủng loại sản phẩm ép chảy rất đa dạng, chủ yếu được chế tạo từ kim loại và hợp kim màu, đặc biệt từ nhôm và hợp kim nhôm Các sản phẩm ép chảy được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế quốc dân như: Ngành thiết bị công nghiệp, quân sự, giao thông vận tải, xây dựng và trang trí nội thất
Ưu điểm của ép chảy:
So với dập trên khuôn kín và khuôn hở thì ép chảy có nhiều ưu việt hơn như:
+ Độ chính xác và độ bóng bề mặt của chi tiết cao
+ Không sợ quá tải khuôn như dập trên khuôn
+ Sản xuất nhanh chóng, dễ dàng, năng suất cao với các dạng sản phẩm thanh có profil có chiều dài vô hạn mà các phương pháp khác không thể gia công được
Nhược điểm của ép chảy:
+ áp lực đơn vị cao nên lực tác dụng lên dụng cụ biến dạng lớn, làm giảm tuổi thọ khuôn, nhất là ở phần lỗ thoát kim loại khuôn rất nhanh mòn
+ Vật liệu khuôn phải làm bằng vật liệu tốt, chịu nhiệt và có tính chống mài mòn cao Tiêu hao năng lượng cho quá trình biến dạng lớn
Các đặc điểm của phương pháp ép chảy:
+ Thể tích kim loại trong khuôn luôn giảm đi trong quá trình ép
+ Tuy không tính toán đến phế liệu, nhưng trong quá trình cắt phôi, nếu thể tích phôi thừa thì phần chân sẽ dài hơn tính toán Có thể cắt bỏ phần thừa bằng khuôn cắt, máy cắt hoặc cắt bằng máy công cụ trong khi gia công cơ
Trang 13+ Sản phẩm ép chảy có chất lượng cao, không bị nứt rạn, không có rỗ khí
I.2 Các phương pháp ép chảy
Tuỳ theo các điều kiện sản xuất và yêu cầu đối với sản phẩm mà có thể chia ra các phương pháp ép chảy khác nhau, trong đó phương pháp chủ yếu và phổ biến nhất là ép chảy thuận và ép chảy ngược bằng chày cối cứng
I.2.1 ép chảy thuận
Trong quá trình ép chảy thuận, phôi dịch chuyển tương đối với thành buồng ép và hướng chảy của kim loại trùng với hướng chuyển động của chày
Trang 14Sản phẩm của quá trình ép chảy thuận thường có dạng thanh, ống hay profil định hình có chiều dài vô hạn Trong quá trình ép chảy thuận, chiều tác dụng lực trùng với chiều thoát của sản phẩm
Đối với ép chảy thuận hay sử dụng cối có góc thoát 2α = 180° (cối phẳng) hoặc góc thoát 2α < 180° Đối với những kim loại và hợp kim dễ ép như nhôm thì thường sử dụng cối có góc thoát 2α = 180°
I.2.2 ép chảy ngược
Khác với ép chảy thuận, trong quá trình ép chảy ngược không có sự dịch chuyển tương đối của phôi với buồng ép, dòng chảy của kim loại ngược với hướng chuyển động của chày ép
Buồng ép
Thanh sản phẩm
Chày ép
Phôi ép Cối ép
Hình 1.3 Sơ đồ ép chảy ngược
Trang 15I.2.3 ép chảy hỗn hợp
Để năng cao chất lượng sản phẩm ép, người ta sử dựng phương pháp ép chảy có vỏ Đây thực chất là ép chảy hỗn hợp nhưng phần kim loại chảy ngược qua khe hở giữa chày và cối ép rất ít Trường hợp ép có vỏ sẽ cho chất lượng của sản phẩm tốt hơn bởi lẽ tránh được những khuyết tật xấu của vật
đúc vào trong sản phẩm ép Điều này thường được áp dụng với đồng và hợp kim của đồng Đối với những kim loại khó ép thì thường thực hiện với cối ép
có 2α < 180°, có bôi trơn trong quá trình ép hoặc 2α = 180° khi ép có vỏ
Chày ép Phôi ép
Trang 16I.2.4 ép chảy ống
ép chảy ống hoàn toàn giống nh− ép chảy thuận hoặc ng−ợc các sản phẩm dạng thanh, chỉ có điểm khác là phôi có dạng rỗng và ép có trục tâm (lõi)
Hình 1.5 Sơ đồ ép chảy ống
Trang 17I.2.5 ép chảy với hành trình ngắn
Quá trình ép chảy này tương tự như ép chảy ngược (hình 1.6) cũng tạo
ra sản phẩm dạng cốc Tuy nhiên, ép chảy được thực hiện trên những máy ép tốc độ cao, chày ép chuyển động với tốc độ rất lớn về hướng vật thể Chiều dày của thành sản phẩm sau khi ép chính là khe hở giữa chày và cối
Quá trình này được dùng trong biến dạng nguội, và thường được ứng dụng để gia công những kim loại có độ cứng không cao như đồng, chì, kẽm
Cối
Sản phẩm Phôi
Chày
ép Chặn phôi
Hình 1.6 Sơ đồ ép chảy với hành trình ngắn
Ngoài các phương pháp ép chảy thuận, ngược có vỏ và không có vỏ, người ta còn sử dụng các phương pháp ép chảy đặc biệt khác như ép chảy ngang, ép chảy thuỷ tĩnh
Thông thường quá trình ép chảy được tiến hành với mức độ biến dạng rất lớn, đối với những vật liệu dễ ép mức độ biến dạng có thể đạt tới ϕ = 7,
ϕ = ln(A0/A1) – mức độ biến dạng logarit, A0: diện tích mặt cắt ngang phôi
Trang 18ban đầu, A1: diện tích mặt cắt ngang sản phẩm ứng suất lớn nhất có thể gấp
10 lần ứng suất chảy của kim loại
Bằng phương pháp ép chảy có thể ép chảy các chi tiết hoặc các bán thành phẩm Thông thường, ép các chi tiết được tiến hành ở nhiệt độ thường hoặc ở trạng thái nửa nóng còn ép bán thành phẩm được tiến hành ở trạng thái nóng tức là trên nhiệt độ kết tinh lại và thực hiện trên các máy ép thuỷ lực ngang
ứng dụng công nghệ ép chảy tại Việt Nam
Với sự phát triển nhanh chóng của các ngành công nghiệp, hiện nay việc
sử dụng các sản phẩm, đồ dùng bằng ống (thanh) nhôm hợp kim đã trở nên phổ biến và ngày càng tăng, mặt khác vật liệu gỗ ngày càng khan hiếm cũng dẫn đến sự lên ngôi của nhôm trong lĩnh vực xây dựng nhà ở, trang trí nội thất, giao thông vận tải
Qua 15 năm xây dựng và phát triển, ngành công nghiệp sản xuất ống (thanh) nhôm định hình đã có những bước phát triển vượt bậc Từ việc nhập khẩu các sản phẩm của nước ngoài vào những năm 1990, đến nay trong cả nước đã có hàng trục cơ sở sản xuất công nghiệp, không chỉ đáp ứng cho nhu cầu trong nước mà còn hướng tới xuất khẩu
Quy trình sản xuất thanh nhôm định hình được xây dựng trên cơ sở công nghệ gia công áp lực bằng phương pháp ép chảy
I.3 Các bước công nghệ của quá trình ép chảy
Quy trình công nghệ ép chảy gồm những giai đoạn sau:
Chuẩn bị phôi→ Nung phôi→ ép → Nhiệt luyện và tinh chỉnh sản phẩm
Trang 20Hình 1.8 Máy ép thuỷ lực nằm ngang
- Xử lý nhiệt: Để đảm bảo cơ, lý, hoá tính của sản phẩm, sau khi ép cần thiết phải tiến hành nhiệt luyện (ủ, tôi và hoá già) Dạng nhiệt luyện phổ biến các bán thành phẩm ép chảy là hoá già, hiệu quả của quá trình phụ thuộc vào nhiệt độ và trị số bão hoà của dung dịch rắn
- Xử lý bề mặt: thanh nhôm sau khi ép được anod hoá bề mặt bằng ôxy hoá dương cực, tạo màng ôxít nhân tạo bền vững Chiều dày lớp màng ôxít hoá từ 8 – 25μm Sau đó có thể nhuộm màu, sơn bóng bề mặt hoặc sơn tĩnh
điện để giảm rỗ và khuyết tật trên bề mặt sản phẩm và tăng độ bền màu với môi trường tự nhiên
- Đóng gói: thanh nhôm định hình được đóng gói bằng màng co PE hoặc cuốn giấy trên từng thanh sản phẩm, sau đó bó lại thành bó có dán nhãn mác
Trang 21I.4 Mục đích nghiên cứu của luận văn
Để tạo ra các thanh nhôm có profil bất kỳ, từ đơn giản đến phức tạp phục vụ cho các ngành công nghiệp ô tô, máy bay, xây dựng, trang trí nội thất người ta sử dụng công nghệ ép chảy nằm ngang
Chất lượng và giá thành sản phẩm tạo ra phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, trong đó tính toán công nghệ và thiết kế khuôn ép giữ một vai trò rất quan trọng
Khuôn ép ống nhôm định hình làm việc trong điều kiện chịu tải trọng khắc nghiệt, dưới tác động của nhiều yếu tố như áp lực, lực va đập, ma sát, mài mòn và mỏi nhiệt… Vì vậy khuôn ép phải được chế tạo từ thép hợp kim làm khuôn dập nóng
Từ những phân tích, nhận định ở trên, trong phần nghiên cứu của luận văn sẽ tập trung vào nghiên cứu tính toán các thông số công nghệ đầu vào và ứng dụng phần mềm ANSYS mô phỏng quá trình biến dạng dẻo của kim loại khi ép chảy ống nhôm, để có thể đưa ra các thông số kỹ thuật tối ưu phục vụ cho việc thiết kế khuôn và chọn thiết bị công nghệ phù hợp
Những thông số công nghệ rút ra được nhờ mô phỏng có thể coi là tối
ưu và là dữ liệu cơ bản để thiết kế, chế tạo khuôn Bởi vậy bộ khuôn chế tạo ra chắc chắn có thể ép ra sản phẩm đạt yêu cầu, nếu có phải chỉnh sửa thì cũng ở mức độ nhẹ và khối lượng công việc không nhiều Với việc áp dụng phương pháp thiết kế “ảo”, thời gian thiết kế cũng như chi phí chế tạo khuôn giảm
đáng kể Điều này có ý nghĩa rất quan trọng, nhất là đối với những chi tiết phức tạp, kích thước lớn
Trang 22Chương II
Nghiên cứu trạng tháI ứng suất, biến dạng, lực vμ
công trong quá trình ép chảy
II.1 Trạng thái ứng suất, lực và công biến dạng khi ép chảy
II.1.1 Trạng thái ứng suất
Phân tích trạng thái ứng suất trong vùng biến dạng sẽ giúp ta đánh giá
được hành vi của vật liệu khi biến dạng và cơ tính đạt được của sản phẩm Việc phân tích này cũng cần thiết trong việc xác định lực và công biến dạng Khi ép chảy trong vùng biến dạng sẽ xuất hiện trạng thái ứng suất nén khối Với giả thiết biến dạng là đồng đều và trạng thái biến dạng là đối xứng trục thì cả ba thành phần ứng suất σz, σr, σt đều là ứng suất chính Trong ép chảy, ứng
suất hướng trục σz gây nên bởi ngoại lực luôn luôn là ứng suất chính lớn nhất Trong điều kiện biến dạng đồng đều và đối xứng trục do thể tích không đổi nên ứng suất chính hướng kính và ứng suất tiếp tuyến bằng nhau nghĩa là σr =
Trang 23Công biến dạng cần thiết bao gồm công thuần tuý để biến dạng vật liệu phôi và công để khắc phục những tổn thất do ma sát ngoài cũng như sự trượt
và uốn của các phần trong vật liệu gây nên Như vậy ta có:
Wges = Wid +WR + WSch + WBB (2.1) Trong đó: Wges -công biến dạng cần thiết
Wid - công biến dạng thuần tuý
WR - công để khắc phục tổn thất do ma sát ngoài gây nên
WSch - công để khắc phục tổn thất do sự trượt gây nên
WB - công để khắc phục tổn thất do uốn gây nên
Trong ép chảy nói chung tổn thất do uốn gây nên có thể bỏ qua bởi vậy
từ (2.1) ta có
Wges = Wid +WR + WSch (2.2) Tương tự như tính toán công ta cũng có thể tính toán lực cần thiết là tổng của nhiều thành phần hợp lại
Fges = Fid + FR + FSch (2.3) Với giả thiết dòng chảy tầng, các trục ứng suất chính và phương biến dạng trùng với các cạnh của phân tố vật liệu, ta có:
Công biến dạng thuần tuý một phôi ép có tiết diện ban đầu là A0 và tiết diện cuối cùng là A1 có tính đến hoá bền sẽ là
Wid = Vϕ ∫ϕ k
= ϕ
max 1
Trang 24ϕ0 - mức độ biến dạng chính nhỏ nhất
ϕ - mức độ biến dạng chính
ϕmax = ln(A0/A1) là mức độ biến dạng chính lớn nhất Khi ép chảy thuận thanh đặc thì công ma sát WR là tổng của công ma sát trên mặt côn của cối ép WRS và ma sát trên thành buồng ép WRW
Trong đó, d0 - đường kính ban đầu của phôi
μ - hệ số ma sát
l0 - chiều dài ban đầu của phôi
l – chiều dài của phôi sau ép
Với giả thiết góc thoát của cối 2α nhỏ, công trượt toàn bộ được tính
Trang 25Đối với quá trình ép giả ổn định trong vùng biến dạng thì
Khi ép chảy thuận thanh đặc dạng bán thành phẩm thường sử dụng cối
ép có góc thoát 2α = 180°, bởi vậy tạo nên một vùng chết mà trên bề mặt ranh giới giữa nó và vùng biến dạng tồn tại ứng suất tiếp lớn - vùng cắt Vùng cắt này có góc giả 2α thay cho góc thoát thật 2α Thông thường 2α có gí trị ≈90°
Đối với ép chảy ống ta cũng có các tính toán lực và công biến dạng tương tự như ép chảy thuận thanh đặc Tuy nhiên các hệ số sẽ khác và trong ép chảy ống còn phải tính tới lực ma sát sinh ra giữa vật liệu và trục tâm
max
tanα
μAk
(2.16)
Trang 26II.1.3 Quan hệ giữa lực và hành trình chày ép
Quan hệ giữa lực cần thiết cho ép chảy và dịch chuyển của đầu chày
Hình 2.2 Quan hệ giữa lực ép và hành trình chày
Đường cong biểu diễn có 3 vùng khác nhau Trong vùng I (giai đoạn không ổn định), lực ép chảy bắt đầu tăng từ 0 bởi lẽ trong vùng này đường kính của phôi ép nhỏ hơn so với đường kính trong của cối chứa Vì vậy, phải
có lực làm cho phôi ban đầu điền đầy buồng ép Tuy nhiên lực chưa tăng tới
điểm A Lực bắt đầu tăng mạnh bởi kim loại bị dồn nén trong cối chứa chưa thoát được ra ngoài Lực sẽ tăng tới giá trị lớn nhất tại điểm A cũng là lúc vật liệu bắt đầu chảy ra lỗ cối Sau đó bắt đầu giảm dần tới điểm B Vùng II (giai
đoạn ép ổn định) lực giảm từ điểm B tới điểm C Lực ép giảm dần là do lực phụ thuộc cả vào ma sát giữa phôi và thành buồng ép, lực ép ma sát này phụ thuộc tuyến tính vào chiều dài của phôi kim loại Trong quá trình ép chiều dài phôi giảm dần Tại C lực đạt nhỏ nhất sau đó tới vùng III không ổn định, lực tăng mạnh do xuất hiện hiệu ứng "đáy" tức là chày ép đã ở cuối hành trình và kim loại ở vùng chết không chảy qua được lỗ cối Đối với ép chảy các vật liệu
có trỏ lực biến dạng lớn, người ta thường đặt trước phôi một đĩa thuỷ tinh bôi trơn Khi ép đĩa thuỷ tinh này nóng chảy và điền đầy vào vùng chết cho phép chảy không có vùng chết
Trang 27II.1.4 Đặc điểm chảy của kim loại trong ép chảy
Dòng chảy của kim loại phản ánh sự phân bố biến dạng trong quá trình
ép chảy Nó là cơ sở để xác định trường hợp phân bố ứng suất, biến dạng, các thông số về lực và công biến dạng Ngoài ra, dựa vào dòng chảy của kim loại
ta còn có thể rút ra kết luận về sự xuất hiện của khuyết tật trên sản phẩm ép
Để nghiên cứu dòng chảy của kim loại có thể áp dụng nhiều phương pháp khác nhau, ví dụ phương pháp thí nghiệm trên mô hình trên vật liệu sáp và plasticine, phương pháp thí nghiệm ép những kim loại dễ biến dạng như chì, thiếc và vismus ở nhiệt độ thường, phương pháp thí nghiệm ép trong điều kiện sản xuất
Những nhân tố ảnh hưởng quan trọng nhất đến dòng chảy của kim loại phải kể đến ma sát giữa vật liệu biến dạng và thành buồng ép, cối và chày ép cũng như thuộc tính của vật liệu Đặc biệt sự phân bố tính dẻo không đồng
đều trên tiết diện cũng như trên chiều dài của phôi ép gây nên bởi tổ chức thớ trong phôi ép (dạng thiên tích nhánh cây đối với phôi đúc và thớ dọc đối với phôi cán) cũng như bởi sự phân bố nhiệt độ khác nhau giữa các vùng sẽ làm
ảnh hưởng đến sự chảy của kim loại trong quá trình biến dạng Tất cả sự tác
động của những yếu tố ảnh hưởng đó đã dẫn đến sự xuất hiện của các dạng dòng chảy khác nhau sau đây khi ép chảy thuận thanh đặc với cối phẳng (2α = 180°):
- Dạng dòng chảy S: xuất hiện khi ép chảy các vật liệu đồng đều về phân bố tính dẻo trong điều kiện ma sát rất nhỏ nghĩa là không cản trở sự dịch chuyển của vật liệu dọc trên tất cả các bề mặt ranh giới Quan sát mạng lưới không bị biến dạng cho thấy phôi ép trên thực tế di trượt cứng về phía cối ép, vùng biến dạng rất hẹp và sát ngay cối ép, vùng chết rất nhỏ Dạng dòng chảy này gần đúng với trường hợp ép chảy thuỷ tĩnh
Trang 28- Dạng dòng chảy A: xuất hiện trong vật liệu đồng đều về phân bố tính dẻo khi ma sát có giá trị nhỏ và chỉ tồn tại trên mặt đầu của cối ép Sự tồn tại của ma sát trên cối ép sẽ làm mở rộng vùng bién dạng và tương ứng với nó cả vùng chết Trường hợp này thường thấy khi ép chảy ngược thanh đặc
- Dạng dòng chảy B: xuất hiện trong vật liệu đồng đều về phân bố tính dẻo nếu ma sát tương đối lớn tồn tại trên các bề mặt tiếp xúc Do ma sát lớn giữa phôi ép và thành buồng ép nên vùng biến dạng và cả vùng chết mở rộng hơn so với dạng A Dạng dòng chảy này thường gặp khi ép chảy thuận thanh dặc từ đồng thau α và hợp kim nhôm
- Dạng dòng chảy C: thường gặp đối với những phôi ép có tính dẻo phân
bố không đồng đều gây nên bởi các chuyển biến pha ở vùng biên hoặc sự khác nhau về độ bền do phân bố nhiệt độ không đồng đều Ngoài ra sự tồn tại ma sát lớn trên các bề mặt ranh giới làm cho vùng biến dạng cũng như vùng chết trở nên lớn nhất so với các dạng dòng chảy khác ép chảy thuận thanh đặc từ
đồng thau (α + β) là một ví dụ điển hình về dạng dòng chảy này Do nguội ở vùng biên nên hàm lượng của pha α trong tổ chức tăng lên Pha α có độ bền nóng cao hơn so với pha β bởi vậy làm tăng ứng suất chảy của vật liệu ở vùng biên
Các dạng dòng chảy và những điều kiện hình thành chúng được thể hiện trong bảng 2.1
Trang 30Trong trường hợp ép chảy các profil có tiết diện phức tạp hơn hoặc đồng thời nhiều dòng qua khuôn ép nhiều lỗ thoát thì dòng chảy của kim loại trở nên phức tạp hơn Trong cả hai trường hợp sẽ xuất hiện sự phân nhánh dòng chảy do đó hình thành các mặt trung hoà Điều đó sẽ dẫn đến sự xuất hiện vùng chết không đều và những vùng của phôi ép có mức độ biến dạng khác nhau Trong vùng biến dạng do có sự chảy nhanh chậm khác nhau giữa các vùng lân cận nên sẽ dẫn đến tổn thất tương đối lớn về công suất Sự tổn thất này nhiều hay ít là tuỳ thuộc vào mức độ phức tạp về hình dạng của profil và vào số lượng của lỗ thoát trên cối ép
Dòng chảy của kim loại khi ép chảy thuận thanh đặc trong trường hợp dùng cối ép có góc thoát (2α < 180°) thuận lợi hơn so với cối ép phẳng (2α =
180°) do đó thường dùng để gia công những vật liệu khó biến dạng, ví dụ thép Bên cạnh ưu điểm này, khi sử dụng cối ép có mặt côn lại thường phải chất bôi trơn Đối với những sản phẩm yêu cầu chất lượng bề mặt ở mức độ thông thường thì dùng cối ép phẳng sẽ đơn giản hơn nhiều Mặt khác dùng cối
ép phẳng cho phép dễ dàng cắt bỏ phần phôi dư thừa sau khi ép
II.2 Tính toán công nghệ khi ép chảy
Để nghiên cứu bài toán ép chảy, ta khảo sát bài toán ép chảy thuận phôi dạng thanh, cối hình côn và chày phẳng (Hình 2.3)
Để giải bài toán có thể dùng các phương pháp kỹ sư, phương pháp
đường trượt, phương pháp cân bằng công, phương pháp định trị trên hay phương pháp biến phân
Để tính toán lực và công biến dạng có thể tính toán khảo sát bài toán ép chảy tại từng vùng riêng biệt, sau đó tổ hợp lại để xác định lực biến dạng và áp
ực riêng toàn phần
Trang 31ld
Chày
Cối
IIIIII
Ba vùng khảo sát:
- Vùng thoát hình trụ I
- Vùng biến dạng hình côn II
- Vùng chứa phôi hình trụ III
Hình 2.3 Sơ đồ bài toán ép chảy thuận phôi thanh có tiết diện ngang tròn
II.2.1 Vùng thoát hình trụ I
Kim loại chảy qua vùng này không bị biến dạng nữa, sự biến dạng đã kết thúc ở cuối vùng II Kim loại ở vùng này nằm trong trạng thái ứng suất
đàn hồi Vì vậy, giá trị tuyệt đối ứng suất hướng kính cực đại σρở thành cối không thể lớn hơn giới hạn chảy kf1 Thực tế, ứng suất đó nhỏ hơn vì cối không phải là vật tuyệt đối cứng mà cũng có tính đàn hồi
Tuy nhiên, có thể coi như trị số ứng suất tuyệt đối σρbằng giới hạn
kf1 - ứng suất chảy của vật liệu trong vùng 1
Sự chuyển động của kim loại chỉ bị cản trở bởi ma sát tiếp xúc trên thành cối Lực ma sát có thể tính theo phương trình sau:
.ππd
.kμ
2 f1
d
.l4k
μ f1
Trang 32II.2.2 Vùng hình côn II (vùng biến dạng)
Giả thiết gianh giới phía trên của ổ biến dạng là mặt mfn của chỏm cầu
có bán kính b và góc ở đỉnh là 2α, còn gianh giới phía dưới của ổ biến dạng là mặt m’f’n’ của chỏm cầu có bán kính a và góc ở đỉnh cũng là 2α (Hình 2.4)
Giả thiết các chất điểm trong ổ biến dạng di chuyển dọc theo bán kính
ρ, bởi vậy các chuyển vị theo phuơng của các toạ độ ϕ và θ bằng 0 tức là uρ =
Để tính toán trong vùng này, ta dùng toạ độ cầu
áp lực riêng tại m’f’n’ đã biết giá trị q1 (kết quả tính toán ở vùng I), ở
đây cần phải xác định giá trị q2
Chuyển vị theo toạ độ ϕ và θ không có nên uρ = uθ = 0
Theo phương pháp cân bằng công, ta có:
trong đó:
Trang 33A2 - công của lựcP2 tác dụng tại mặt gianh giới phía trên của ổ biến dạng
BD k εdVA
kf2 - ứng suất chảy của vật liệu trong vùng 2
Theo đặc điểm của bài toán đối xứng trụ nên:
εθ = εϕ
Mặt khác: εθ + εϕ + ερ = 0
> εθ = εϕ = ερ
21
2 3 2
2 2
2 ρ
2
1(ε)εε2
ρ
2
ε2
3ε
Trang 34Biểu diễn trong hệ toạ độ cầu ta đ−ợc:
=+
Xác định hàm (tích phân) tự do tại ranh giới phía trên của vùng biến dạng
(ρ = b) chuyển vị tại ϕ = 0 có giá trị uρ = uz Bởi vậy tại điểm ρ = b và ϕ = 0 ta có:
2 z
2 ρ
ρ
buub
uρ
Do đó, công biến dạng đ−ợc xác định bởi:
Trang 35= ( − α)b
a
2 z f2 BD
ρ
dρcos
1bπu4k
* Công ma sát đ−ợc xác định bởi:
F kρ k
ms τ u dFA
trong đó τk : ứng suất tiếp xúc tại bề mặt tiếp xúc
ραπρ
=ρπ
= Dρd 2 sin ddF
Giả thiết τklà hằng số nên để ra ngoài dấu tích phân
> = α ∫b
a k
2 z
dρτb2ππsin
* Công cản phần trụ I:
2 1
4
π.dq
A = Trong đó: u1 = uρ = a Do đó: u1 = uz b2/a2
2 2 1 1
a
b.4
π.dq
Thay (2.21), (2.26), (2.27), (2.28) vào (2.20), nhận đ−ợc:
a k
2 z b
a
2 z f2 z
2
a
bu4
πdqρ
dρτb2ππsinρ
dρcos
1b4ππ
ku
2 2
f2
2 k 2
a
b.4
π.dqa
blncos1πb2ksin
πbτ
Trang 36Trong đó: 2
2
a
blna
b2ln =
2 2
2
cos14
Db
4
Dcos
1b
Tương tự ta có: = ( ư 2α)
2 2
cos14
da
Theo tính toán đồng dạng của tam giác:
Fcos
14d
cos14Da
b
2 2
2 2
2
2
=α
πDF
2 2
1.4
πD2kcos
1
sin
4
πDτ
2 f2 2
2 k
+α
+α
12k
cos1
sinτ
FP
+α
f
Flncos1
12k
sin
1τF
áp lực riêng :
f2 k
2
f
Flncos1
2ksin
τF
+α
=
Trang 37Khi sử dụng công thức (2.31) cần phải giả thiết giá trị nào đó của τk Thực tế chỉ rõ rằng τk thay đổi dọc theo bề mặt tiếp xúc, véc tơ bán kính ρ càng nhỏ thì τk càng tăng Vì ứng suất σϕ lớn hơn σρ nên trị số của σϕ ở của thoát (cuối phần hính côn) không nhỏ hơn kf2, điều này được giải thích như sau: do σρ = σθ nên điều kiện dẻo có dạng: σϕ - σρ = kf ở tại cửa thoát (cuối phần hình côn) có σρ = 0 nên σϕ = kf2 Vì vậy τk không thể nhỏ hơn μ2.σs2
Ta có thể viết : μ2σs2 ≤τk ≤k
Lấy giá trị τk = μ2.kf2, nhận được:
2 f2
f
Flncos1
2sin
μk
+α
2
α
Trong thực tế không nên lấy góc 2α lớn hơn góc chảy thực tế Trong trường hợp góc 2α lớn hơn góc chảy thực tế sẽ tạo thành “góc chết’’ hay vùng cứng mà tại đó kim loại không biến dạng Khi 2α<110Οsẽ không tạo thành góc chết, thậm chí trong trường hợp đặc biệt 2α=130Οcũng không xuất hiện góc chết
Trường hợp ép chảy thanh, ống và các dạng profil, phần vật liệu dư nằm trong buồng ép sẽ trở thành phế liệu, vì vậy để tiết kiệm vật liệu nên lấy 2α lớn hơn góc chảy thực tế Khi ép chảy hợp kim nhôm, do lực ép không lớn lắm, vả lại để tránh những khuyết tật bề mặt cho sản phẩm do tạp chất, trên bề mặt phôi bị ép vào nên thường chọn góc mở lỗ cối 2α =120Ο ữ180Ο
Trang 38II.2.3 Vùng chứa phôi hình trụ III
Thực tế khi ép chảy vì thường được bôi trơn cẩn thận, trong trường hợp như vậy kim loại coi như chỉ nằm trong trạng thái thành nén đàn hồi ba chiều Vì vậy, một số nhà nghiên cứu đã cho rằng áp lực vào thành lớn hơn áp lực dọc trục, tức là nhưng thực tế không phải như vậy Bởi vì tại đầu phôi trụ coi như áp lực phân bố đều và tại thành bên cũng như vậy, như thế phôi hình trụ bị nén khối
z
ρ σ
σ >
0εε0;
εz < ρ = θ >
q’
Z
Hình 2.5 Phân bố áp lực tiếp xúc giữa phôi và thành buồng ép
Từ điều kiện cân bằng cho thấy trong điều kiện tải trọng như vậy các thành phần ứng suất không phụ thuộc vào hệ trục toạ độ, nên
Trang 39νσσ
ν1
Do đó σz > σρ khi ν = 0.5 thì σρ =σz (trạng thái dẻo)
Prozorob đã chứng minh nếu như bôi trơn tốt thì áp lực chiều trục luôn lớn hơn áp lực thành cối mà chỉ khi không bôi trơn thì σρ ≈ σz
áp lực riêng : q3 = q2 +qms
Lực ma sát giảm gần như tuyến tính khi L giảm theo hành trình của chày nhưng khi bôi trơn tốt thì mức độ giảm không đáng kể Thí dụ khi L giảm một nửa thì thì lực ma sát chỉ giảm từ 3 ữ 5% Trong nhiều thí nghiệm của mình Prozorob đã chỉ rõ: ứng suất ma sát trong thành buồng trong điều kiện ép chảy bình thường không vượt quá 0.5kf3 Vì vậy cho phép coi τk là hằng số và bằng 0.5kf3 (lớn hơn thực tế một chút) Do đó lực ma sát được xác
q3 = 2 + f3 (2.33)
Trang 40II.2.4 áp lực riêng đối với các dạng khuôn khác nhau
2α’
d'
2α
L D
l
d
L D
l d
d
l
D
L
Hình 2.6 Hình dạng hình học vùng biến dạng của một số khuôn khác nhau
Khuôn theo hình 2.6.a dùng để sản xuất các chi tiết có chuôi Để tính áp lực riêng ta sử dụng công thức tính áp lực riêng tại từng vùng I, II và III
l4kD
L2kf
Flncos
1
2sin
5,0k
1 f 3
f
2 2 f
μ+
+α
+μ
D xuống đường kính d Khuôn như hình 2.6.b dùng để sản xuất các trục bậc
có mặt côn quá độ giữa các đoạn Khi α≤ 30Οcó thể coi sinα ≈α và
1
cosα ≈
d
l4μkD
2Lkf
Fln2
0,5μ
1k
f1 f3
2Lkf
f'ln2
0,5μ
1f'
Flncos1
22sin
0,5μ
k
f1 f3
2 2
+α
+
(2.36)