1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu lý thuyết ăn khớp của cặp bánh răng hypoid xây dựng phần mềm tự động tính toán thiết kế bộ truyền bánh răng côn cong dạng hypoid

111 65 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ABB Việt Nam là một trong những nhà sản xuất máy biến áp nằm trong tập đoàn ABB toàn cầu, cung cấp sản phẩm máy biến áp không chỉ trong thị trường Việt Nam mà còn cho các thị trường lớn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

TRẦN HOÀI NAM

PHÂN TÍCH VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

SẢN PHẨM MÁY BIẾN ÁP TẠI CÔNG TY TNHH ABB VIỆT NAM

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

-

TRẦN HOÀI NAM

PHÂN TÍCH VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

SẢN PHẨM MÁY BIẾN ÁP TẠI

CÔNG TY TNHH ABB VIỆT NAM

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

23.04

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

TS VŨ ĐĂNG MINH

HÀ NỘI - 2011

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 3

1.1 Những vấn đề chung về sản phẩm 3

1.1.1 Khái niệm sản phẩm 3

1.1.2 Phân loại sản phẩm 3

1.1.3 Các thuộc tính của sản phẩm 3

1.2 Chất lượng và đặc điểm chất lượng của sản phẩm 4

1.2.1 Khái niệm chung về chất lượng 4

1.2.2 Sự hình thành chất lượng sản phẩm 5

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm 6

1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm 8

1.3 Quản lý chất lượng sản phẩm 11

1.3.1 Khái niệm về quản lý chất lượng 11

1.3.2 Các phương pháp quản lý chất lượng sản phẩm 12

1.4 Các công cụ cơ bản trong quản lý chất lượng 15

1.4.1 Phiếu kiểm tra chất lượng 15

1.4.2 Biểu đồ Pareto 16

1.4.3 Biểu đồ nhân quả 17

1.4.4 Biểu đồ kiểm soát 17

1.4.5 Sơ đồ lưu hình 19

1.5 Sự cần thiết của một hệ thống quản lý chất lượng trong doanh nghiệp 20

Tóm tắt chương 1 21

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM CỦA NHÀ MÁY SẢN XUẤT MÁY BIẾN ÁP ABB VIỆT NAM 22

2.1 Giới thiệu về nhà máy sản xuất máy biến áp ABB Việt Nam 22

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp 22

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 23

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty ABB: 24

Trang 4

2.1.4 Đặc điểm công nghệ 27

2.1.5 Cơ cấu lao động 30

2.1.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 31

2.2 Thực trạng chất lượng ở công ty ABB Việt Nam 35

2.2.1 Chất lượng sản phẩm máy biến áp hoàn chỉnh 36

2.2.2 So sánh năng lực cạnh tranh của sản phẩm tại ABB Việt Nam với các công ty khác 40

2.3 Thực trạng quản lý chất lượng trong các bộ phận 41

2.3.1 Bộ phận bán hàng 41

2.3.2 Bộ phận thiết kế và phát triển 44

2.3.3 Bộ phận mua hàng 50

2.3.4 Bộ phận sản xuất 56

2.3.5 Bộ phận quản lý chất lượng 68

Kết luận chương 2 75

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG MBA TẠI ABB VIỆT NAM 77

3.1 Mục tiêu và nhiệm vụ năm 2011 77

3.2 Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý chất lượng máy biến áp 77

3.2.1 Nâng cao hiệu quả bộ máy quản lý chất lượng 77

3.2.2 Nhóm giải pháp đổi mới công nghệ 80

3.2.3 Nhóm giải pháp nhân sự 82

3.2.4 Nhóm giải pháp quản lý nguyên vật liệu 86

3.2.5 Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ 90

3.2.6 Nâng cao chất lượng FAT 92

Kết luận chương 3 95

KẾT LUẬN 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

TÓM TẮT LUẬN VĂN 98

THESIS SUMMARY 100

PHỤ LỤC 102

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Viết tắt Giải nghĩa Nội dung

NCR Non-Conformance Report Báo cáo điểm không phù hợp NCRR Non-Conformance Rejection Report Báo cáo không chấp nhận

điểm không phù hợp CCRP Customer Complaint Resolution

Process

Quá trình giải quyết những phàn nàn của khách hàng COPQ Cost Of Poor Quality Thiệt hại do sản phẩm kém

chất lượng SAP Systems Applications and Products in

data Processing

Phần mềm quản lý doanh nghiệp

SPC Statistics Process Control Giám sát thông số quá trình

FAT Factory Acceptance Test Khách hàng kiểm tra tại nhà

máy

Trang 6

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Chu trình hình thành chất lượng sản phẩm 5

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức 24

Hình 2.2: Sơ đồ chế tạo máy biến thế phân phối ở trung tâm PTDT 28

Hình 2.3 Sơ đồ chế tạo máy biến thế truyền tải ở trung tâm PTPT 30

Hình 2.4 Tốc độ tăng trưởng doanh thu & giá trị đơn hàng qua các năm 32

Hình 2.5 Sơ đồ khối quy trình của ABB Việt Nam 36

Hình 2.6 Biểu đồ thống kê kết quả test lỗi năm 2011 39

Hình 2.7 Lưu đồ quá trình bán hàng 42

Hình 2.8 Lưu đồ quy trình thiết kế 46

Hình 2.9 Lưu đồ quy trình mua hàng 51

Hình 2.10 Lưu đồ quy trình kiểm soát chất lượng 60

Hình 2.11 Quy trình CCRP 69

Hình 2.12 Thực hiện giải quyết phàn nàn của khách hàng từ 2007 – 2010 70

Hình 2.13 Chu trình hướng các yếu tố COPQ: 71

Hình2.14 Thống kê NCR năm 2009 72

Hình 2.15 Thông kê só NCR trong năm 2010 73

Hình 2.16 Thông kê số NCRR trong năm 2010 73

Hình 2.17 Thông kê COPQ năm 2010 74

Hinh 3.1 Dữ liệu tồn kho năm 2008-2010 86

Hình 3.2 Biểu đồ tỷ lệ phân loại sai hỏng 90

Hình 3.3 Biểu đồ Pareto nguyên nhân sai hỏng 93

Hình 3.4 Sơ đồ xương cá nguyên nhân gây thay đổi FAT 93

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Phân loại lao động theo trình độ học vấn 30

Bảng 2.2 Doanh thu và giá trị đơn hàng từ năm 2005-2010 32

Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ABB Việt Nam 33

Bảng 2.4 Kết quả và tỷ lệ sai hỏng năm 2008 37

Bảng 2.5 Bảng so sánh năng lực cạnh tranh của ABB Việt Nam với các công ty khác 40

Bảng 2.6 Thống kê lỗi trong thiết kế năm 2010 49

Bảng 2.7 Các dung sai kĩ thuật 60

Bảng 3.1 Định mức giờ thiết kế 88

Bảng 3.2 Các vấn đề nảy sinh trong FAT năm 2010 92

Bảng 3.3 Tỉ trọng các nguyên nhân trong FAT năm 2010 93

Trang 8

MỞ ĐẦU

A TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới tạo nên thách thức, sức ép lớn đối với các doanh nghiệp, các quốc gia trong kinh doanh và xây dựng các chương trình kinh tế

Vấn đề chất lượng và quản lý chất lượng đã trở thành một nhân tố chủ yếu trong chính sách của nhiều quốc gia, bởi lẽ để tồn tại và phát triển trên thị trường cạnh tranh yêu cầu mỗi doanh nghiệp phải có được những sản phẩm không chỉ hợp về mẫu

mã, đủ về số lượng đặc biệt là chất lượng phải đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của khách hàng Chất lượng đã trở thành yếu tố chính, yếu tố quyết định trong chiến lược kinh doanh trong bất kĩ môi trường kinh doanh nào

ABB Việt Nam là một trong những nhà sản xuất máy biến áp nằm trong tập đoàn ABB toàn cầu, cung cấp sản phẩm máy biến áp không chỉ trong thị trường Việt Nam mà còn cho các thị trường lớn khác như: Úc, Nhật Bản, Trung Đông…

Những phản hồi từ các khách hàng khắp nơi trên thế giới về chất lượng sản phẩm giúp ABB Việt Nam nhìn nhận rõ hơn vấn đề còn tồn tại

Là một thành viên đang công tác tại công ty TNHH ABB Việt Nam, tôi ý thức được rằng chất lượng sản phẩm máy biến áp là một yếu tố quyết định sự sống còn đối với doanh nghiệp của mình trong điều kiện cạnh tranh gay gắt hiện nay Việc hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như

uy tín của công ty trên toàn thế giới là cần thiết Vì vậy tôi chọn đề tài: “Phân tích & một số giải pháp hoàn thiện quản lý chất sản phẩm máy biến áp tại công ty TNHH ABB Việt Nam”

B MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

Hệ thống hoá các cơ sở lý luận về chất lượng sản phẩm và quản lý chất lượng, trên cơ sở đó phân tích thực trạng chất lượng và quản lý chất lượng sản phẩm tại công

ty ABB Việt Nam từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chất lượng hệ thống quản lý chất lượng máy biến áp tại công ty ABB Việt Nam

C ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Đối tượng nghiên cứu là chất lượng máy biến áp và chất lượng hệ thống quản lý

Trang 9

Phạm vi nghiên cứu là thực trạng chất lượng và công tác quản lý chất lượng máy biến áp của công ty ABB Việt Nam từ năm 2007 đến tháng 12 năm 2010

D PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

Các phương pháp được sử dụng trong đề tài : Phân tích chất lượng dựa trên cơ

sở những lý thuyết về quản trị chất lượng, phân tích trên các số liệu thống kê, so sánh với các tiêu chuẩn kỹ thuật của ngành chế tạo máy biến thế, phân tích hệ thống để tìm nguyên nhân khách quan, chủ quan của các vấn đề về chất lượng…

E NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về chất lượng và quản lý chất lượng

Trình bày thực trạng chất lượng và quản lý chất lượng của công ty ABB Việt Nam Phân tích thực trạng chất lượng, quản lý chất lượng từng khâu trong chu trình sản xuất tìm ra những tồn tại cần khắc phục để nâng cao chất lượng sản phẩm

Đề xuất một số giải pháp về hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng, đảm bảo nguồn nhân lực, giảm tồn kho và nâng cao chất lượng dịch vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

F KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN

Tên đề tài: “Phân tích & một số giải pháp hoàn thiện quản lý chất lượng

sản phẩm máy biến áp tại công ty TNHH ABB Việt Nam”

Bố cục: Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận về chất lượng sản phẩm và quản trị chất lượng sản phẩm Chương II: Thực trạng chất lượng và quản lý chất lượng sản phẩm của nhà

máy sản xuất máy biến áp ABB Việt Nam

Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý chất lượng MBA tại ABB

Việt Nam

Tác giả xin chân thành cảm ơn thầy giáo: Tiến sỹ Vũ Đăng Minh, và các thầy

cô trong khoa kinh tế và quản lý trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã trực tiếp hướng dẫn, cùng bàn bạc, thảo luận và tháo gỡ những khó khăn cũng như đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Hà Nội, ngày tháng năm 2011

Học viên

Trang 10

Sản phẩm được hình thành từ các thuộc tính hữu hình và vô hình:

Hữu hình nói lên công dụng đích thực của sản phẩm;

Vô hình xuất hiện khi có tiêu thụ mang thuộc tính thụ cảm

Cả hai thuộc tính trên tạo cho sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

1.1.2 Phân loại sản phẩm

Sản phẩm nói chung được chia thành hai nhóm:

Nhóm sản phẩm thuần vật chất: Là những sản phẩm mang tính cơ lý hóa nhất định

Nhóm sản phẩm phi vật chất: Là các dịch vụ (dịch vụ là kết quả tạo ra do hoạt động giữa người cung ứng để đáp ứng nhu cầu của khác hàng)

Một sản phẩm có chất lượng có nghĩa là nó đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong những điều kiện xác định với những chi phí xã hội và ảnh hưởng đến môi trường thấp nhất, có thể kiểm soát được

1.1.3 Các thuộc tính của sản phẩm

Thuộc tính của sản phẩm có thể chia thành các nhóm:

Nhóm thuộc tính mục đích: Các thuộc tính này quyết định công dụng của sản phẩm, để thỏa mãn nhu cầu nào đó trong điều kiện xác định Đây là phần cốt lõi của mỗi sản phẩm làm cho sản phẩm có công dụng phù hợp với tên gọi của nó Những thuộc tính này phụ thuộc vào bản chất của sản phẩm, các yếu tố tự nhiên, kĩ thuật, công nghệ

Nhóm các thuộc tính hạn chế: Nhóm các thuộc tính này quy định những điều kiện khai thác và sử dụng để có thể đảm bảo khả năng làm việc, khả năng thỏa mãn nhu cầu, độ an toàn của sản phẩm khi sử dụng

Trang 11

Nhóm thuộc tính kinh tế kĩ thuật: Nhóm thuộc tính này đa dạng và phong phú Các thuộc tính về kĩ thuật có quan hệ hữu cơ với các đặc tính về công nghệ của sản phẩm Đây là nhóm thuộc tính quan trọng nhất trong việc thẩm định, lựa chọn, nghiên cứu cải tiến, thiết kế sản phẩm mới Nó quyết định trình độ, chi phí cần thiết để chế tạo, sản xuất, tiêu dùng và thải bỏ một sản phẩm

Nhóm thuộc tính thụ cảm: Đó là những thuộc tính mà thông qua việc sử dụng

và tiếp xúc với sản phẩm người ta mới nhận biết được chúng như tính thẩm mỹ (kiểu cách, kết cấu, hình thức, trang trí ), tính kinh tế- xã hội (sự phù hợp với quy định pháp luật, phù hợp với tính nhân văn ) của đối tượng sử dụng

1.2 Chất lượng và đặc điểm chất lượng của sản phẩm

1.2.1 Khái niệm chung về chất lượng

Trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000 đưa ra định nghĩa chất lượng: ”Chất lượng

là mức độ thỏa mãn của một tập hợp các thuộc tính đối với các yêu cầu”

Yêu cầu: có nghĩa là những nhu cầu hay mong đợi được nêu ra hay tiềm ẩn Theo từ điển tiếng việt phổ thông: Chất lượng là tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc) làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác

Theo chuyên gia K Ishikawa: Chất lượng là khả năng thỏa mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất

Chất lượng sản phẩm, dịch vụ phải thể hiện được các khía cạnh sau:

Thể hiện tính năng kĩ thuật hay tính hữu dụng của nó;

Thể hiện cùng với chi phí;

Gắn liền với tiêu dùng cụ thể

Tóm lại: Trong quản lý chất lượng hiện đại việc tiến hành định nghĩa chất lượng tất yếu phải xuất phát từ góc độ người tiêu dùng Nhà quản lý chất lượng nổi tiếng D.Gravin đã định nghĩa chất lượng: ”Chất lượng là tính thích hợp sử dụng” Ông

đã cụ thể hóa khái niệm thích hợp sử dụng thành 8 yếu tố sau:

Tính năng: Chức năng chủ yếu của sản phẩm đạt được mức độ và đẳng cấp

kỹ thuật

Tính năng kèm theo: Để khách hàng thấy thuận tiện và thoải mái với chức năng sản phẩm được tăng cường

Trang 12

Sự đáng tin cậy: Tính chuẩn xác và xác suất của chức năng quy định hoàn thành sản phẩm

Tính thống nhất: Mức độ sản phẩm phù hợp với cuốn sách hướng dẫn sử dụng của sản phẩm

Độ bền: Sản phẩm có đạt được xác suất về độ bền sử dụng quy định hay không Tính bảo vệ: Sản phẩm có dễ sửa chữa và bảo vệ hay không

Tính mỹ thuật: Hình dáng bên ngoài của sản phẩm có sức hấp dẫn và tính nghệ thuật hay không

Tính cảm giác: Sản phẩm có mang lại cho người sử dụng mối liên tưởng tốt đẹp thậm chí là tuyệt vời hay không

Từ 8 phương tiện trên có thể xác định rõ yêu cầu đối với sản phẩm của khác hàng đồng thời chuyển hóa yêu cầu này thành các tiêu chuẩn của sản phẩm

1.2.2 Sự hình thành chất lượng sản phẩm

Chất lượng sản phẩm của bất kì một sản phẩm nào cũng được hình thành qua nhiều quá trình và theo một trật tự nhất định Rất nhiều chu trình hình thành nên chất lượng sản phẩm được nêu ra song đều thống nhất là quá trình hình thành chất lượng sản phẩm xuất phát từ thị trường trở về với thị trường trong một chu trình khép kín

Sản xuất Tiêu

dùng

Trang 13

Trong đó:

(1) Nghiên cứu thị trường: Nhu cầu số lượng, yêu cầu về chất lượng

(2) Thiết kế sản phẩm: Khi xác định được nhu cầu sẽ tiến hành xây dựng các quy định, quy trình kỹ thuật

(3) Triển khai: Dây truyền công nghệ, đầu tư, sản xuất thử, dự đoán chi phí

(11) (12) Theo dõi, lấy ý kiến khách hàng về chất lượng sản phẩm và lặp lại

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm

1.2.3.1 Nhóm yếu tố bên ngoài (vĩ mô)

Tình hình phát triển của kinh tế thế giới:

Trong xu thế toàn cầu, các công ty thuộc mọi quốc gia trên toàn thế giới, muốn tồn tại và phát triển và thu hút khách hàng ngày càng đòi hỏi cao về chất lượng và đảm bảo chất lượng, các daonh nghiệp phải chấp nhận cạnh tranh lẫn nhau và đưa chất lượng vào nội dung quản lý Các nguồn lực tự nhiên không còn là chìa khóa đem lại phồn vinh Thông tin, kiến thức, khối lượng đông đảo nhân viên có kỹ năng, nền văn hóa công nghiệp mới là nguồn lực thực sự đem lại sức cạnh tranh

Tình hình thị trường:

Đây là nhân tố quan trọng, là xuất phát điểm, tạo định hướng cho sự phát triển chất lượng sản phẩm Nhu cầu thị trường càng phong phú, đa dạng và thay đổi nhanh càng cần hoàn thiện chất lượng để thích ứng kịp thời đòi hỏi ngày càng cao của khách hàng

Trình độ tiến bộ khoa học – công nghệ:

Tiến bộ khoa học – công nghệ tạo ra khả năng nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra phương tiện điều tra, nghiên cứu khoa học chính xác, xác định đúng đắn nhu cầu

và biến đổi nhu cầu thành đặc điểm sản phẩm Tiến bộ khoa học – công nghệ cũng làm xuất hiện các nguồn nguyên liệu mới tốt hơn, rẻ hơn

Trang 14

Khoa học quản lý phát triển hình thành những phương pháp quản lý tiên tiến hiện đại góp phần nắm bắt nhanh và chính xác hơn nhu cầu của khách hàng, giảm chi phí sản xuất, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng mức thỏa mãn khách hàng

Cơ chế, chính sách quản lý kinh tế của các quốc gia:

Môi trường pháp lý với những chính sách và cơ chế quản lý kinh tế có tác động trực tiếp đến việc tạo ra và nâng cao chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp Cơ chế phù hợp sẽ kích thích các doanh nghiệp đẩy mạnh đầu tư, cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ

Các yêu cầu về văn hóa, xã hội:

Những yêu cầu về văn hóa, đạo đức, xã hội và tập tục truyền thống, thói quen tiêu dùng có ảnh hưởng trực tiếp tới các thuộc tính chất lượng sản phẩm, đồng thời có ảnh hưởng gián tiếp thông qua các quy định bắt buộc mỗi sản phẩm phải thỏa mãn những đòi hỏi phù hợp với truyền thống, văn hóa, đạo đức, xã hội của các cộng đồng

1.2.3.2 Nhóm yếu tố bên trong (vi mô)

Bốn yếu tố trong tổ chức được biểu thị bằng quy tắc 4M:

Yếu tố nguyên vật liệu (material):

Đây là yếu tố cơ bản đầu vào, có ảnh hưởng quyết định đến chất lượng sản phẩm Muốn có sản phẩm có chất lượng thì nguyên liệu đầu vào phải đảm bảo chất lượng Các nguyên liệu đầu vào bao gồm đúng chủng loại, số lượng, chất lượng và giao hàng đúng kỳ hạn

Yếu tố kỹ thuật - công nghệ - thiết bị (machine):

Yếu tố kỹ thuật - công nghệ - thiết bị có một tầm quan trọng đặc biệt có tác dụng quyết định đến sự hình thành chất lượng sản phẩm

Quá trình công nghệ là một quá trình phức tạp làm thay đổi, cải thiện tính chất ban đầu của nguyên vật liệu theo hướng phù hợp với các yêu cầu chất lượng Quá trình công nghệ được thực hiện thông qua hệ thống máy móc thiết bị Nếu như công nghệ hiện đại, nhưng thiết bị không đảm bảo thì không thể nào nâng cao chất lượng sản phẩm được

Nhóm yếu tố kỹ thuật – công nghệ – thiết bị có quan hệ tương hỗ chặt chẽ với nhau Để có được chất lượng ta phải đảm bảo sự đồng bộ của nhóm yếu tố này

Trang 15

Yếu tố về quản lý (method):

Có nguyên vật liệu tốt, máy móc, trang bị hiện đại song nếu không có một phương pháp tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh thì không thể nào bảo đảm và nâng cao chất lượng Vấn đề quản lý chất lượng đã và đang được các nhà khoa học, các nhà quản lý rất quan tâm Vai trò quyết định đến chất lượng sản phẩm

Yếu tố con người (man):

Con người là một nguồn lực, yếu tố con người ở đây phải hiểu là tất cả mọi người trong doanh nghiệp từ lãnh đạo cao nhất đến nhân viên đều tham gia vào quá trình chất lượng

Các yếu tố khác

Ngoài bốn yếu tố trên (4M) tác động trực tiếp và quá trình hình thành chất lượng thì còn có các yếu tố khác tác động như:

+ Nhu cầu của nền kinh tế;

+ Sự phát triển của khoa học công nghệ;

+ Hiệu lực của cơ chế quản lý;

+ Các yếu tố về văn hoá

1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm

1.2.4.1 Mức từng chỉ tiêu chất lượng riêng lẻ

Là tỷ lệ so sánh giữa mức chất lượng thực tế (pitt) với mức quy định (tiêu chuẩn) của sản phẩm (pitc):

itc

itt r

P

P

Dạng biểu thị này có ưu điểm thể hiện trực tiếp mức chất lượng về đặc tính kỹ thuật hay giá trị sử dụng từng mặt riêng lẻ của sản phẩm Mức chỉ tiêu riêng lẻ chỉ thích ứng với một số sản phẩm đơn giản

1.2.4.2 Mức chỉ tiêu chất lượng toàn phần

Mức chỉ tiêu chất lượng toàn phần (QT): Là tỉ số giữa hiệu ích khi sử dụng sản phẩm và chi phí để sử dụng sản phẩm đó

+ Phần có tính năng kỹ thuật hoàn toàn được biểu thị theo công thức:

Trang 16

* Tỉ lệ sai hỏng tính theo thước đo giá trị:

H2 =

Chi phí sản xuất cho sản phẩm hỏng

x 100%

Tổng chi phí toàn bộ sản phẩm hàng hóa

1.2.4.5 Một số chỉ tiêu chất lượng đặc trưng

* Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu xác định chất lượng trong chiến lược phát triển kinh tế

Trong chiến lược phát triển kinh tế phải xác định chiến lược phát triển sản phẩm nhằm:

- Kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm;

- Kéo dài thời gian cạnh tranh của sản phẩm

Trang 17

Trong hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu xác định chất lượng sản phẩm của chiến lược phát triển kinh tế thường có các nhóm chỉ tiêu:

+ Nhóm chỉ tiêu kỹ thuật - công nghệ

Đây là nhóm chỉ tiêu mà các cơ quan nghiên cứu, thiết kế, sản xuất - kinh doanh thường dùng để tính giá trị sử dụng của sản phẩm hàng hoá

Chỉ tiêu kỹ thuật công nghệ có rất nhiều nhưng quan trọng hơn cả là chỉ tiêu kích thước, cơ lý, thành phần, tính an toàn, đáp ứng các yêu cầu về môi trường sinh thái

Việc lựa chọn những chỉ tiêu kỹ thuật công nghệ là cơ sở để kiểm tra đánh giá một mặt hàng nào đó phải xuất phát từ công dụng, đặc điểm cấu tạo, điều kiện sử dụng

và tỷ trọng của các chỉ tiêu đó trong toàn bộ các chỉ tiêu cho giá trị sử dụng và chất lượng của sản phẩm

Trang 18

+ Nhóm chỉ tiêu hình dáng, thẩm mỹ

Nhóm chỉ tiêu này bao gồm các chỉ tiêu về hình dáng kích thước, trang trí, màu sắc Kiểm tra đánh giá chất lượng tạo hình, trang trí là một công việc phức tạp, phụ thuộc vào trình độ hiểu biết về thẩm mỹ của người đánh giá

Một sản phẩm mang tính hoàn chỉnh thể hiện:

- Sự thống nhất hữu cơ giữa các bộ phận vừa phản ánh sự tinh tế giữa các bộ phận riêng lẻ vừa nói lên sự hài hoà của các bộ phận;

- Hình dáng thể hiện ở bố cục rõ ràng, từng bộ phận, đường nét tạo cho hình dáng một hiệu quả thẩm mỹ;

- Có kiểu mốt phù hợp với sự phong phú, đa dạng của cuộc sống và hướng tới các nhu cầu thẩm mỹ tích cực theo xu hướng thời đại;

- Có chất lượng gia công, trang trí và chất lượng nguyên cao;

- Hài hoà về màu sắc

+ Nhóm chỉ tiêu kinh tế

Các chỉ tiêu này bao gồm chi phí sản xuất, giá cả, chi phí cho quá trình sử dụng, hiệu quả sử dụng

1.3 Quản lý chất lượng sản phẩm

1.3.1 Khái niệm về quản lý chất lượng

Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO 9000 cho rằng: Quản lý chất lượng là một hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm mục đích đề ra chính sách, mục tiêu, trách nhiệm

và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng

Hình 1.2.Vòng tròn quản lý chất lượng theo ISO 9000

Đóng gói & bảo quản

Tổ chức sản xuất kinh doanh Khách hàng

Sản xuất thử và dây chuyền

Cung ứng vật tư Nghiên cứu đổi mới sản

phẩm

Dịch vụ sau

bán hàng

Trang 19

Chính sách chất lượng (QP-Quality policy): là ý đồ và định hướng chung của

một tổ chức có liên quan đến chất lượng và được lãnh đạo cao nhất của tổ chức chính thức công bố

Mục tiêu chất lượng (QO-Quality objective): Điều được tìm kiếm hay nhằm tới

có liên quan đến chất lượng

Hoạch định chất lượng (QP-Quality planning): là một phần của quản lý chất

lượng tập trung vào việc lập mục tiêu chất lượng và quy định các quá trình tác nghiệp cần thiết và các nguồn lực có liên quan để thực hiện mục tiêu chất lượng

Kiểm soát chất lượng (QC-Quality control): là một phần của quản lý chất lượng

tập trung vào việc thực hiện các yêu cầu chất lượng

Đảm bảo chất lượng (QA-Quality Assurance): là một phần của quản lý chất lượng

tập trung vào việc cung cấp lòng tin rằng các yêu cầu sẽ được bảo đảm thực hiện

Cải tiến chất lượng (QI-Quality Improvement): là một phần của quản lý chất

lượng tập trung vào việc nâng cao khả năng thực hiện các yêu cầu chất lượng

Hệ thống quản lý chất lượng (QMS- Quality Management System): Gồm cơ cấu tổ

chức, thủ tục, quá trình và nguồn lực cần thiết để thực hiện công tác quản lý chất lượng

1.3.2 Các phương pháp quản lý chất lượng sản phẩm

1.3.2.1 Phương pháp kiểm tra chất lượng

Kiểm tra chất lượng là hoạt động như đo, xem xét, thử nghiệm, định cỡ một hay nhiều đặc tính của đối tượng và so sánh kết quả với yêu cầu nhằm xác định

sự phù hợp của mỗi đặc tính

Phương pháp này nhằm sàng lọc các sản phẩm không phù hợp với quy định

là một sự phân loại sản phẩm đã được chế tạo, một cách xử lý "chuyện đã rồi" Phương pháp này rất phổ biến được sử dụng trong thời kỳ trước đây Để kiểm tra người ta phải kiểm tra 100% số lượng sản phẩm hay sử dụng một số phương pháp kiểm tra theo xác xuất Đây là một phương pháp gây nhiều tốn kém và mất thời gian Quá trình kiểm tra không ảnh hưởng đến chất lượng và chất lượng không được tạo dựng nên qua công tác kiểm tra

1.3.2.2 Phương pháp kiểm soát chất lượng

Kiểm soát chất lượng là các hoạt động và kỹ thuật mang tính tác nghiệp được

sử dụng để đáp ứng các yêu cầu chất lượng

Trang 20

Để kiểm soát chất lượng, cần thiết phải kiểm soát được các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tạo ra chất lượng Thực chất của kiểm soát chất lượng là chủ yếu nhằm vào quá trình sản xuất gồm các yếu tố sau:

+ Kiểm soát con người:

- Được đào tạo;

- Có kỹ năng thực hiện;

- Được thông tin về nhiệm vụ được giao, yêu cầu phải đạt được;

- Có đủ tài liệu, hướng dẫn cần thiết;

- Có đủ phương tiện, công cụ và các điều kiện làm việc

+ Kiểm soát phương pháp và quá trình:

- Lập quy trình, phương pháp thao tác, vận hành;

- Theo dõi và kiểm soát quá trình

+ Kiểm soát đầu vào:

- Người cung ứng;

- Dữ liệu mua nguyên vật liệu

+ Kiểm soát thiết bị:

- Phù hợp yêu cầu;

- Được bảo dưỡng, hiệu chỉnh

+ Kiểm soát môi trường:

- Môi trường làm việc;

- Điều kiện an toàn

Derming đã đưa ra chu trình sau đây, gọi là chu trình Derming, hay vòng tròn PDCA áp dụng cho mọi hoạt động kiểm soát chất lượng:

Trang 21

1.3.2.3 Phương pháp đảm bảo chất lượng

Đảm bảo chất lượng là mọi hành động có kế hoạch và có hệ thống, và được khẳng định nếu cần, để đem lại lòng tin thoả đáng rằng sản phẩm thoả mãn các yêu cầu đã định đối với chất lượng

Nội dung cơ bản của hoạt động đảm bảo chất lượng là doanh nghiệp phải xây dựng một hệ thống đảm bảo chất lượng có hiệu lực và và hiệu quả, đồng thời làm thế nào để chứng tỏ cho khách hàng biết điều đó

Trong những năm gần dây, để có một chuẩn mực chung, được quốc tế chấp nhận cho hệ thống đảm bảo chất lượng, tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế ISO đã xây dựng và ban hành bộ tiêu chuẩn ISO 9000 để giúp cho các nhà cung cấp có được một

mô hình chung về đảm bảo chất lượng, đồng thời cũng là một chuẩn mực chung để dựa vào đó khách hàng hay tổ chức trung gian tiến hành xem xét đánh giá Có thể nói, chỉ đến khi ra đời bộ tiêu chuẩn này thì mới có cơ sở để tạo niềm tin khách quan đối với chất lượng sản phẩm

1.3.2.4 Phương pháp kiểm soát chất lượng toàn diện

Feigenbaum định nghĩa TQC: Kiểm soát chất lượng toàn diện là một hệ thống

có hiệu quả để nhất thể hóa các nỗ lực phát triển và cải tiến chất lượng của các nhóm khác nhau vào trong một tổ chức sao cho các hoạt động Marketing, kỹ thuật và dịch vụ

có thể tiến hành một cách kinh tế nhất, thỏa mãn hoàn toàn khách hàng

Như vậy, giữa kiểm tra và kiểm soát chất lượng có khác nhau Kiểm tra là sự

so sánh, đối chiếu giữa chất lượng thực tế của sản phẩm với những yêu cầu kỹ thuật, từ

đó loại bỏ phế phẩm Kiểm soát là hoạt động bao quát hơn, toàn diện hơn Nó bao gồm toàn bộ các hoạt động Marketing, thiết kế, so sánh, đánh giá chất lượng và dịch vụ sau bán hàng, tìm nguyên nhân và biện pháp khắc phục

TQC là một tư duy mới về quản lý, là một công cụ thường xuyên và là một nền văn hoá trong công ty Chúng được xem xét đánh giá thường xuyên để đảm bảo phù hợp với các yêu cầu đã định bằng cách đưa các yêu cầu của hệ thống chất lượng vào các quá trình lập kế hoạch, các kết quả đánh giá hệ thống được lãnh đạo xem xét để tìm cơ hội cải tiến

1.3.2.5 Phương pháp quản lý chất lượng toàn diện

Các kỹ thuật quản lý mới ra đời đã góp phần nâng cao hoạt động quản lý chất lượng đã làm cơ sở cho lý thuyết quản lý chất lượng toàn diện ra đời Cũng có thể nói

Trang 22

rằng quản lý chất lượng toàn diện là một sự cải biến và đẩy mạnh hơn hoạt động kiểm soát chất lượng toàn diện toàn công ty

TQM: Là một phương pháp quản lý của một tổ chức, định hướng vào chất lượng, dựa trên sự tham gia của mọi thành viên và nhằm đem lại sự thành công dài hạn thông qua sự thoả mãn khách hàng và lợi ích của mọi thành viên của công ty đó

và của xã hội

Trong định nghĩa trên ta cần hiểu:

- Thành viên là mọi nhân viên trong mọi đơn vị thuộc mọi cấp trong cơ cấu tổ chức;

- Vai trò lãnh đạo của cấp quản lý cao nhất và sự đào tạo huấn luyện cho mọi thành viên trong công ty là điều cốt yếu cho sự thành công;

- Trong TQM khái niệm chất lượng liên quan đến việc đạt được mọi mục tiêu quản lý;

- Lợi ích xã hội có nghĩa là thực hiện các yêu cầu mà xã hội đặt ra

Đặc điểm nổi bật của TQM so với các phương thức quản lý chất lượng trước đây là nó cung cấp một hệ thống toàn diện cho công tác quản lý và cải tiến mọi khía cạnh có liên quan đến chất lượng và huy động sự tham gia của mọi bộ phận và mọi cá nhân để đạt được mục tiêu chất lượng đã đặt ra

1.4 Các công cụ cơ bản trong quản lý chất lượng

Trong quản lý chất lượng người ta thường dùng kỹ thuật SQC (Statistical Quality Control – Kiểm soát chất lượng bằng thống kê) tức là áp dụng các phương pháp thống kê để thu thập, trình bày, phân tích các dữ liệu một cách đúng đắn, chính xác và kịp thời nhằm theo dõi, kiểm soát, cải tiến quá trình hoạt động của một quá trình, một tổ chức bằng cách giảm biến động của nó

1.4 1 Phiếu kiểm tra chất lượng

Mục đích của phiếu kiểm tra chất lượng là thu thập, ghi chép các dữ liệu chất lượng theo những cách thức nhất định để đánh giá tình hình chất lượng và đưa ra những quyết định xử lý hợp lý

Căn cứ vào mục đích, phiếu kiểm tra được chia thành hai loại:

+ Phiếu kiểm tra để ghi chép gồm có:

- Phiểu kiểm tra để nhận biết, đánh giá sự phân bổ của các giá trị định tính;

- Phiếu kiểm tra để nhận biết đánh giá sai sót theo chủng loại;

Trang 23

- Phiếu kiểm tra để nhận biết, xem xét chỗ xảy ra sai sót

+ Phiếu kiểm tra để kiểm tra gồm:

- Để kiểm tra đặc tính;

- Để kiểm tra độ an toàn;

- Để kiểm tra sự tiến bộ

Thực hiện:

- Xác định các loại sai sót và thu thập dữ liệu;

- Sắp xếp dữ liệu trong bảng theo thứ tự từ lớn đến bé;

- Tính tỷ lệ % của từng dạng sai sót;

- Xác định tỉ lệ % sai số tích lũy;

- Vẽ đồ thị cột theo tỷ lệ % của các dạng sai sót vừa tính ở trên;

- Vẽ đường tích lũy theo % tích lũy đã tính

Viết tiêu đề nội dung và ghi tóm tắt các dạng đặc trưng của sai sót lên đồ thị

Các dạng khuyết tật

Trang 24

1.4.3 Biểu đồ nhân quả

Là một sơ đồ biểu diễn mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả Kết quả lànhững chỉ tiêu chất lượng cần theo dõi, đánh giá, còn nguyên nhân là những yếu tổ ảnh hưởng đến chỉ tiêu chất lượng đó

Mục đích biểu đồ nhân quả: là tìm kiểm, xác định các nguyên nhân gây ra những trục trặc về chất lượng sản phẩm, dịch vụ hoặc quá trình Từ đó đề xuất những biện pháp khắc phục nguyên nhân cải tiến và hoàn thiện chất lượng của đối tượng quản lý

Xây dựng biểu đồ nhân quả:

- Tìm các yếu tố khác có ảnh hưởng đến nhóm yếu tố chính vừa xác định;

- Trên mỗi nhánh xương của từng yếu tố chính, vẽ thêm các nhánh xương dăm của cá thể hiện các yếu tố và chỉ tiêu chất lượng trên sơ đồ

1.4.4 Biểu đồ kiểm soát

Biểu đồ kiểm soát biểu thị dưới dạng đồ thị sự thay đổi của chỉ tiêu chất lượng

để đánh giá quá trình sản xuất có ở trạng thái kiểm soát hay chấp nhận được không Trong biểu đồ kiểm soát có các đường giới hạn kiểm soát và có ghi các giá trị thống kê

Chỉ tiêu chất lượng Người

Thiết bị

Tr×nh

Tuæi Khu«n

§éng

Trang 25

Đặc điểm cơ bản của biểu đồ kiểm soát:

- Có sự kết hợp giữa đồ thị và các đường kiểm soát Các đường kiểm soát là những đường giới hạn trên và giới hạn dưới thể hiện khoảng sai lệch cao và thấp nhất

mà các giá trị chất lượng còn nằm trong sự kiểm soát;

- Đường tâm thể hiện giá trị bình quân của các dữ liệu thu thập được;

- Đồ thị là đường thể hiện các điểm phản ánh các số liệu bình quân trong từng nhóm mẫu hoặc độ phân tán, hoặc giá trị của từng chỉ tiêu chất lượng cho biết tình hình biến động của quá trình;

- Thông tin về hiện trạng của các quá trình sản xuất nhận được nhờ quan trắc một số mẫu từ quá trình;

- Khả năng của quá trình phản ánh mối quan hệ giữa độ lệch tất nhiên của quá trình và các thông số thiết kế Mối quan hệ này thường được biểu hiện bằng chỉ số khả năng quá trình được ký hiệu là Cp Chỉ số khả năng quá trình là tỷ số phản ánh độ rộng của các thông số thực tế so với thông số tất yếu của quá trình

Cp = UTL - LTL

6s UTL: Giá trị đo thực tế lớn nhất (được tính tùy theo là loại biểu đồ gì)

LTL: Giá trị đo thực tế nhỏ nhất (được tính tùy theo là loại biểu đồ gì)

s: Là độ lệch chuẩn của quá trình

Cp > 1,33 : Quá trình có khả năng kiểm soát

1 £ Cp £ 1,33 : Quá trình có khả năng kiểm soát chặt chẽ

Cp < 1,0 : Quá trình không có khả năng kiểm soát

n

x xi

) (σ

Trang 26

Hình 1.6 Biểu đồ kiểm soát

Mục đích chung nhất của biểu đồ kiểm soát là phát hiện những biến động của quá trình để đảm bảo chắc chắn rằng quá trình được kiểm soát, được chấp nhận hay không được kiểm soát, từ đó tìm ra nguyên nhân loại bỏ

Tác dụng của biểu đồ kiểm soát là cho biết những biến động của quá trình trong suốt thời gian hoạt động và xu thế biến đổi của nó, qua đó có thể xác định được những nguyên nhân gây ra sự bất thường để có những biện pháp xử lý nhằm khôi phục quá trình về trạng thái chấp nhận được hoặc giữ quá trình ở trạng thái mới tốt hơn

Sơ đồ lưu trình là một công cụ đơn giản nhưng rất tiện lợi, giúp những người thực hiện hiểu rõ quá trình, biết được vị trí của mình trong quá trình và xác định được nhưng hoạt động cụ thể cần sửa đổi Có thể biểu diễn sơ đồ tóm lược:

Hình 1.7 Sơ đồ lưu hình

UTL

Đường TB

LTL

Trang 27

1.5 Sự cần thiết của một hệ thống quản lý chất lượng trong doanh nghiệp

Đối với các doanh nghiệp Việt Nam, nâng cao chất lượng sản phẩm là biện pháp hữu ích nhất để có thể cạnh tranh thu hút khách hàng Công việc này không những có vai trò quan trọng đối với các doanh nghiệp mà còn quan trọng đối với toàn

bộ nền kinh tế quốc dân Vai trò đó được thể hiện như sau

Nâng cao chất lượng sản phẩm, góp phần nâng cao uy tín của quốc gia, khẳng định thương hiệu Việt Nam trên trường quốc tế Không những lợi ích kinh tế - văn hoá mà nó còn thúc đẩy nhanh tiến trình hội nhập, rút ngắn khoảng cách chêch lệch về phát triển kinh tế

Đối với các doanh nghiệp, nó cho phép nâng cao uy tín, góp phần mở rộng thị trường trong nước, chiếm lĩnh thị trường thế giới, tăng thu nhập và tạo tích luỹ đầu tư,

mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người lao động

Đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao cho người tiêu dùng, tạo niềm tin đối với khách hàng, thoả mãn ngày càng tốt hơn yêu cầu của họ, tiến tới thay thế hàng ngoại bằng hàng nội

Trong môi trường kinh doanh ngày nay, nếu muốn giữ vững tỷ lệ chiếm lĩnh thị trường - chưa nói gì đến việc tăng tỷ lệ đó - cần thiết phải xây dựng được hệ thống bảo đảm chất lượng trong doanh nghiệp Ngày nay, người tiêu dùng coi trọng giá trị của chất lượng hơn là lòng trung thành đối với nhà sản xuất trong nước, và giá cả chưa hẳn trong mọi trường hợp đã là nhân tố quyết định trong sự lựa chọn của người tiêu dùng Chất lượng đã thay thế giá cả, và điều đó đúng với cả công nghiệp, dịch vụ và nhiều thị trường khác Vì vậy, quản trị chất lượng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm trong doanh nghiệp Nó quyết định sự sống còn của một doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Quản trị chất lượng được thể hiện trên toàn hệ thống bao gồm tất cả các khâu, các quá trình từ nghiên cứu thiết kế đến chế tạo, phân phối và tiêu dùng sản phẩm Quản trị chất lượng là một quá trình liên tục và mang tính hệ thóng thể hiện sự gắn bó chặt chẽ giữa doanh nghiệp với môi trường bên ngoài Nó có ý nghĩa chiến lược và mang tính tác nghiệp Nếu quản trị chất lượng tốt, nó sẽ mang lại hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh giảm đến mức thấp nhất các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất như chi phí sai hỏng bên trong, chi phí sai hỏng bên ngào, chi phí thẩm định và chi phí phòng ngừa từ đó giảm được giá thành của một sản phẩm, thoả mãn tốt nhu cầu khách hàng Phân tích chi phí chất

Trang 28

lượng là một công cụ quản lý quan trọng cung cấp cho chúng ta một phương pháp đánh giá hiệu suất tổng hợp của quản lý chất lượng, một phương pháp để xác định các khu vực có trục trặc và các chỉ tiêu hành động

Quản trị chất lượng tốt sẽ bảo đảm tốt cho chu trình sản xuất được tiến hành liên tục và có hiệu quả cao - sản phẩm được tuân thủ theo chất lượng đã được thiết kế Rõ ràng muốn sản xuất được một sản phẩm đáp ứng được yêu cầu khách hàng, thì cần phải xác định, theo dõi và kiểm soát các đầu vào của quy trình: Vật liệu, thủ tục, phương pháp thông tin, con người, kỹ năng, kiến thức, đào tạo, máy móc thiết bị Như vậy, mỗi một nhiệm vụ trong toàn bộ máy tổ chức sản xuất được coi trọng và kiểm soát chặt chẽ

Quản trị chất lượng tốt, chất lượng sản phẩm được đảm bảo và nâng cao dẫn đến tính năng tác dụng, tiết kiệm nguồn tài nguyên tăng giá trị sản phẩm trên một đơn vị đầu vào Nhờ đó tăng tích luỹ cho tái sản xuất mở rộng, tăng năng suất lao động và tăng thu nhập cho người lao động

Khi chất lượng được bảo đảm và nâng cao thì sản phẩm được tiêu thụ nhiều hơn, tạo điều kiện cho doanh ngiệp chiếm lĩnh được thị trường, tăng doanh thu và lợi nhuận, thu hồi vốn nhanh nhờ đó doanh nghiệp ngày càng đáp ứng vững, phát triển và

mở rộng sản xuất, mang lại lợi ích cho mọi đối tượng trong nền kinh tế xã hội

Tóm tắt chương 1

Trong chương 1 đã trình bày những kiến thức tổng quan về chất lượng sản phẩm và quản lý chất lượng sản phẩm Trong đó làm rõ khái niệm, phân loại cũng như các thuộc tính của sản phẩm

Bên cạnh đó, chương 1 đã trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, các chỉ tiêu đánh giá chất lượng, từ đó đi sâu phân tích các phương pháp quản lý chất lượng cũng như các công cụ cơ bản ứng dụng trong quản lý nâng cao chất lượng sản phẩm Nội dung của các phương pháp kiểm tra chất lượng, phương pháp kiểm soát chất lượng, phương pháp quản lý chất lượng toàn diện được xem xét đối chiếu với thực tế quá trình quản lý chất lượng sản phẩm MBA của nhà máy ABB Việt Nam Và trên cơ sở phân tích thực trạng chất lượng quản lý, các giải pháp hoàn thiện chất lượng được đưa ra dựa trên các công cụ quản lý chất lượng như: Biểu đồ Pareto, biểu đồ nhân quả Đây là cơ sở chủ yếu để phân tích và đưa ra giải pháp hoàn thiện quản lý chất lượng của sản phẩm MBA của nhà máy ABB Việt Nam ở các chương tiếp theo

Trang 29

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM CỦA NHÀ MÁY SẢN XUẤT MÁY BIẾN ÁP ABB VIỆT NAM

2.1 Giới thiệu về nhà máy sản xuất máy biến áp ABB Việt Nam

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp

Tiền thân nhà máy chế tạo biến thế ABB được thành lập từ năm 1963 Khởi đầu

là một phân xưởng sửa chữa máy biến thế của Nhà máy đèn Bờ Hồ, đầu tiên lấy tên là Nhà máy cơ điện thuộc Bộ Công nghiệp nặng

Năm 1965, Nhà máy tách ra làm hai nhà máy, một bộ phận chuyển sang Đông Anh thành lập nhà máy sửa chữa thiết bị Đông Anh Bộ phận còn lại ở số 8 Trần Nguyên Hãn và đổi tên thành Nhà máy chế tạo biến thế

Năm 1983, do nhu cầu phát triển của ngành thiết bị điện nên phân xưởng đồng

hồ đo điện Bộ phận còn lại chuyển xuống Thanh Trì, vẫn giữ nguyên là Nhà máy chế tạo biến thế

Năm 1986, Nhà máy lại tách một phân xưởng vật liệu cách điện ở Cầu Diễn để thành lập Nhà máy vật liệu cách điện Trong quá trình phát triển, Nhà máy đã tách một

số bộ phận ít có liên quan đến chế tạo biến thế ra để tạo điều kiện cho các cơ sở này phát triển và đồng thời tự hoàn thiện mình Còn Nhà máy tập trung vào việc cải tiến công nghệ chuyên chế tạo các loại biến thế

Trong 30 năm, Nhà máy chế tạo biến thế đã chế tạo và sản xuất được 16.350 máy biến thế các loại có điện áp từ 35 KV trở xuống, đạt dung lượng 5.009.000 KVA Sản lượng cao nhất Nhà máy đạt được là năm 1993 với số lượng là 1249 chiếc Nhà máy đã đạt được những kết quả to lớn, sản phẩm đã chiếm 60% nhu cầu cả nước và là đơn vị duy nhất được tặng thưởng 16 huy chương vàng về sản phẩm máy biến thế chất lượng cao Đời sống cán bộ nhân viên Nhà máy ngày càng được cải thiện

Với kinh nghiệm, uy tín và khả năng đó, Nhà máy đã được tập đoàn

kỹ thuật điện quốc tế ABB chọn làm đối tác liên doanh tại Việt Nam Tập đoàn ABB

là tập đoàn hàng đầu Thế giới về sản xuất thiết bị điện với hơn 1500 Công ty tại 140 nước và 46 Nhà máy sản xuất biến thế trên 26 nước

Từ năm 1992, tập đoàn ABB đã quan tâm và bắt đầu nghiên cứu thị trường

và các đơn vị kinh doanh sản phẩm thiết bị điện tại Việt Nam Đầu năm 1993,

Trang 30

tập đoàn ABB thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam gọi là ABB Industry Việt Nam, đồng thời cử các chuyên gia tìm hiểu và lựa chọn đối tác liên doanh

Sau hai năm đàm phán, kết quả là ngày 1/7/1994, Công ty Liên doanh chế tạo biến thế ABB được thành lập theo giấy phép đầu tư số 901/CP do Uỷ ban Nhà nước

về Hợp tác đầu tư cấp (nay là Bộ kế hoạch và Đầu tư) Đây là Liên doanh với Công ty dịch vụ Châu Á Thái Bình Dương ABB (ABB Asia Pasific Service Limited) Công ty này là một chi nhánh của tập đoàn kỹ thuật điện quốc tế ABB đặt tại khu vực Châu Á, còn trụ sở chính của tập đoàn đặt tại Zurich – Thuỵ Sĩ

Ngày 1/9/1994, Công ty chính thức đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh Tên gọi chính thức của Công ty là: Công ty liên doanh trách nhiệm hữu hạn Chế tạo Biến thế ABB (ABB Transformers Ltd)

Trụ sở chính: Km9, Quốc lộ 1A, Hoàng Liệt, Thanh Trì, Hà Nội

Tổng số vốn đầu tư của dự án liên doanh là: 24 triệu USD

Tổng số vốn pháp định là: 12,5 triệu USD

Trong giai đoạn đầu tư của dự án (tính đến 31/12/1998) thì tổng số vốn đầu

tư là 8.704.880 USD, vốn pháp định là 7.271.429 USD Trong đó bên Việt Nam đóng góp 35% vốn pháp định (tương đương 2.545.000 USD) và bên nước ngoài đóng góp 65% vốn pháp định (tương đương 4.726.429 USD)

Đến tháng 6 năm 2002 Công ty đã chuyển sang 100% vốn đầu tư nước ngoài và đổi tên Công ty THHH ABB Vốn đầu tư của công ty đã tăng lên thành 26.7 triệu USD

Sau khi chuyển sang 100% vốn nước ngoài công ty đã hoạt động rất hiệu quả, đến 2008 vốn đầu tư đạt 73.7 triệu USD Thị trường trong khu vực được mong đợi tăng trưởng hàng năm từ 4.5 đến 9% trong vòng 5 năm tới Vì vậy với nhà máy hiện tại sẽ không đáp ứng đủ công suất Vì vậy nhà máy dự kiến kế hoạch đầu chuyển toàn bộ nhà máy sang KCN Tiên Sơn – Bắc Ninh vào năm 2011 Hiện do bị ảnh hưởng suy thoái kinh tế toàn cầu nên tốc độ tăng trưởng của công ty bị chậm lại, nên việc chuyển địa điểm nhà máy bị lùi lại một chút

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

Căn cứ theo giấy phép đầu tư số 901/GP do Uỷ ban Nhà nước về Hợp tác Đầu

tư cấp ngày 1/7/1994 có ghi rõ nhiệm vụ kinh doanh của Công ty như sau:

Sản xuất và tiêu thụ các máy biến thế điện, các thiết bị biến thế điện và các thiết

bị điện

Trang 31

Làm dịch vụ bảo dưỡng và sửa chữa các máy móc và thiết bị điện

Việc chế tạo thiết bị có điện áp 110 KV và 220 KV phải được bắt đầu từ 1997 Hiện nay, Công ty đã tiến hành sản xuất máy Biến thế truyền tải có điện áp 150

KV với công suất máy tới 63 MVA Công ty đã phát triển lớn mạnh về cơ sở vật chất, trình độ sản xuất và trình độ quản lý Các sản phẩm của ABB được thiết kế và sản xuất dựa trên tiêu chuẩn IEC và được cấp giấy chứng nhận ISO 9001

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty ABB:

Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chức năng:

- Tổng giám đốc: là người nước ngoài

- Phó tổng giám đốc: là người Việt Nam

- Giám đốc tài chính: là người nước ngoài

- Hai giám đốc trung tâm:

+ Giám đốc Nhà máy sản xuất biến thế phân phối: là người Việt Nam

+ Giám đốc Nhà máy sản xuất biến thế truyền tải: là người nước ngoài

Phòng quản lý dự án Phòng kế hoạch

Phòng vật tư Phòng sản xuất

Phòng thử nghiệm

Phòng vật tư Phòng sản xuất

Phòng chất lượng

Trang 32

* Phân công chức năng:

+ Phòng kế toán: Có chức năng thực hiện ghi chép phản ánh bằng con số tài sản, hàng hoá và thời gian lao động dưới hình thức giá trị vá xử lý số liệu nhằm giúp Ban giám đốc giám sát, kết quả hoạt động kinh doanh để từ đó có phương án kinh doanh phù hợp Tính toán và trích nộp đầy đủ, kịp thời các khoản nộp ngân sách nộp cấp trên và nộp quỹ Công ty, thanh toán đúng hạn các công nợ phải thu, phải trả Lập báo cáo quyết toán của Công ty theo định kỳ, hướng dẫn và tổ chức kiểm tra các đơn vị của Công ty về các chế

độ, thể lệ tài chính, kế toán và các quy định về thông tin kinh tế cho Công ty

+ Phòng tổ chức nhân sự: Có chức năng giúp Ban giám đốc về mô hình cơ cấu

tổ chức bộ máy kinh doanh của Công ty nhằm phát huy cao nhất năng lực của đơn vị, giúp ban Giám đốc quản lý CBCNV về các vấn đề thuộc chủ trương tiêu chuẩn, nhận xét quy hoạch, điều động và các chính sách của người lao động được thực hiện sao cho hợp lý nhất (nâng lương, khen thưởng, đào tạo, BHXH )

+ Phòng kế hoạch: có chức năng giúp ban giám đốc xây dựng, triển khai thực hiện kinh doanh phát triển dài hạn và kế hoạch hàng năm theo phương hướng mục tiêu

kế hoạch của Nhà nước và nhu cầu của thị trường Lập kế hoạch mua bán vật tư Lập

kế hoạch sản xuất, theo dõi việc thực hiện kế hoạch sản xuất

+ Phòng dịch vụ sau bán hàng: Thực hiện các nhiệm vụ về bảo hành, bảo trì, sửa chữa ngoài hiện trường, lắp đặt và giám sát thi công ngoài hiện trường Ngoài ra phòng dịch vụ còn thống kê các sự cố kỹ thuật gửi lại ban giám đốc để có những điều chỉnh công nghệ kỹ thuật thích hợp nhằm giảm thiểu những chi phí sữa chữa sau bán hàng và tăng chất lượng sản phẩm

* Mở rộng sản xuất:

+ Phòng bán hàng: Làm nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc về mặt kinh doanh của Công ty, tìm hiểu thị trường Từ đó, xây dựng các phương án kinh doanh cũng

Trang 33

như thực hiện nhiệm vụ tiêu thụ sản phẩm: chào giá, làm hồ sơ thầu, theo dõi gói thầu của dự án, liên lạc trực tiếp với khách hàng về kỹ thuật thông qua phòng thiết kế, thu nhập các thông tin phản hồi đưa ra phương án giải quyết và trợ giúp thông tin cho dịch

tư của trung tâm đó

+ Phòng thử nghiệm: Theo dõi, quản lý chất lượng sản phẩm, kiểm tra, thử nghiệm sản phẩm cuối cùng trước khi xuất xưởng

+ Phòng đảm bảo chất lượng (QA): Quản lý hệ thống chất lượng của công ty, đảm bảo, hướng dẫn, giám sát cho tất cả mọi bộ phận từ phòng ban đến sản xuất thực hiện theo hệ thống chất lượng ISO

* Ngoài ra còn có các bộ phận nằm ngoài sản xuất làm nhiệm vụ hành chính của Công ty và chịu sự quản lý của kế toán trưởng Công ty

+ Phòng tin học: Quản lý mạng thông tin, vi tính của Công ty

+ Phòng lễ tân: Tiếp nhận mọi thông tin từ bên ngoài gọi vào bằng điện thoại

và fax, nhận và gửi thư, tài liệu của Công ty đảm bảo được nhanh nhất, phụ trách việc đón tiếp khách đến Công ty

+ Phòng bảo vệ: Có trách nhiệm bảo vệ tài sản, hàng hoá, kho tàng vật tư, kiểm tra hoạt động mua bán, giữ gìn trật tự an ninh chung, đảm bảo công tác phòng chống cháy nổ, làm công tác an ninh trật tự xã hội và công tác quốc phòng

+ Nhà ăn công ty: Phục vụ ăn trưa và ăn ca cho toàn bộ công ty, đảm bảo vệ sinh

an toàn thực phẩm

+ Phòng bảo dưỡng: Phụ trách việc đảm bảo vệ sinh sạch đẹp cho toàn Công ty,

có kế hoạch bảo dưỡng bảo trì các loại máy móc nằm ngoài sản xuất như: Máy copy, fax, điều hoà, máy chiếu

Trang 34

+ Phòng y tế: Chăm sóc tư vấn sức khỏe, thực hiện sơ cứu thi có tai nạn lao động xảy ra, tổ chức khám bệnh định kỳ cho toàn công ty

+ Phòng an toàn (OHS): Đảm bảo an toàn lao động trong công ty, tập huấn an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, tuyên truyền ý thức an toàn và tự bảo vệ sức khỏe bản thân

b Khối sản xuất:

Các phân xưởng có các quản đốc phụ trách điều hành:

- Phân xưởng cơ khí;

- Phân xưởng cắt tôn và sản xuất lõi;

- Phân xưởng quấn dây;

- Phân xưởng cách điện;

- Phân xưởng lắp ráp, bao gồm cả khâu sấy khô và nạp dầu;

- Phân xưởng sơn;

Trong những năm 1991 - 1992, Nhà máy đã luôn cải tiến công nghệ và đã

có một công nghệ chế tạo tương đối hoàn chỉnh so với công nghệ của một số nước xã hội Chủ Nghĩa trước đây

Từ khi vào liên doanh 1994, Nhà máy đã thay đổi thế hoàn toàn bằng công nghệ tiên tiến của tập đoàn ABB Hiện nay dây chuyền công nghệ của Công ty ABB ở Việt Nam được đánh giá tương đương với dây chuyền công nghệ của các nước khác trong tập đoàn ABB trên toàn thế giới Sản phẩm của Công ty được áp dụng tiêu chuẩn quản lý chất lượng Quốc tế ISO – 9001, tiêu chuẩn môi trường 14001

- Hiện nay Công ty ABB có 2 trung tâm sản xuất chính là:

+ Trung tâm sản xuất máy biến thế phân phối;

+ Trung tâm sản xuất máy biến thế truyền tải

Sau đây là hai sơ đồ qui trình công nghệ:

Trang 35

Trần Hoài Nam 28 Khóa 2009-2011

Lắp ráp hoàn chỉnh

Chế tạo bối dây cao thế

Chế tạo bối dây hạ thế

Thép

cuộn

Giao hàng

Trang 36

Chú thích:

1 Chế tạo Thép lá Silic:

Pha cắt các lá thép từ Silic trên máy cắt tự động liên hợp

2 Chế tạo lõi:

Ghép lõi từ máy biến thế;

Chế tạo bối dây hạ thế;

Chế tạo vỏ;

Chế tạo nắp;

Chế tạo sắt kẹp và các chi tiết cơ khí: Chế tạo các gông sắt từ (nằm trong lõi)

để phục vụ lắp ráp hoàn chỉnh máy biến thế

3 Lắp ráp ruột:

Lắp ráp các bối dây vào lõi từ và kẹp chặt sau đó tiến hành sấy ruột máy trong

lò sấy chân không

4 Lắp ráp hoàn chỉnh:

Lắp ráp ruột máy vào trong thùng vỏ máy, đấu nối điều chỉnh đầu dây lên

sứ cao thế và hạ thế, hút chân không, bơm dầu và bắt chặt nắp máy

Trang 37

Trần Hoài Nam Khóa 2009-2011

Hình 2.3 Sơ đồ chế tạo máy biến thế truyền tải ở trung tâm PTPT

Chế tạo thân máy

Chế tạo nắp

Chế tạo lõi

Quấn dây

Chế tạo các chi tiết cách điện

Chế tạo

vỏ Thép tấm

MÁY BIẾN ÁP Thử nghiệm

Đóng gói

và giao

Lắp đặt tại hiện trường

7 8

Lắp ráp hoàn chỉnh

Các cụm chi tiết bộ phận Lắp ráp

ruột máy

Trang 38

Chú thích:

Vật tư đầu vào

Chế tạo lõi:

Ghép lõi từ máy biến thế

Quấn dây: Chế tạo các bối dây cao thế và hạ thế

Cách điện: Chế tạo các chi tiết cách điện

Lắp ráp ruột máy: Gia công chế tạo ruột máy biến thế

Ruột sau khi được lắp ráp hoàn chỉnh sẽ được đưa vào lò sấy, mục đích lấy hết hơi ẩm trong toàn bộ ruột máy ra

Lắp ráp hoàn chỉnh máy biến thế:

Cho ruột vào vỏ;

Hút chân không;

Bơm dầu, tuần hoàn để làm sạch ruột;

Đi dây nằm ngoài máy biến thế;

Lắp ráp tủ điều khiển lên máy và các phụ kiện

Thử nghiệm:

Căn cứ vào yêu cầu của khách hàng để thử nghiệm máy biến thế

Đóng gói và giao hàng:

Tháo rời cụm chi tiết: Cánh, rút 1 lượng dầu tháo sứ, tháo bầu dầu

Lắp đặt tại hiện trường:

Lắp ráp lại các cụm chi tiết: Lắp sứ, bơm dầu và phối hợp với khách hàng chứng kiến thử nghiệm máy biến thế

Máy móc thiết bị luôn là yếu tố cơ bản tác động mạnh mẽ đến chất lượng sản phẩm Kể từ khi Công ty Liên doanh chế tạo biến thế ra đời, tất cả máy móc thiết bị được thay đổi hoàn toàn, với hệ thống máy móc thiết bị mới, hiện tại, công nghệ cao,

Trang 39

phần lớn nhập ngoại Điều này là cần thiết để đáp ứng yêu cầu về năng suất, chất

lượng theo tiêu chuẩn quốc tế Tuy nhiên vì phải nhập ngoại đến 90% nên hiện nay giá

thành sản phẩm máy biến áp của ABB còn khá cao so với các đối thủ cạnh tranh Đây

cũng là một mặt còn hạn chế của Công ty, làm ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của

Công ty

Quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty là quy trình sản xuất kiểu liên tục

khép kín ở từng bộ phận, sản phẩm được sản xuất qua nhiều giai đoạn, song với chu kỳ

sản xuất ngắn Cách tổ chức của các bộ phận sản xuất phù hợp với điều kiện tổ chức

sản xuất của Công ty Các sản phẩm đều được kiểm tra chất lượng theo tiêu chuẩn

IEC-76 trên các thiết bị hiện đại Sản phẩm đạt tiêu chuẩn đều được đóng nhãn hàng

hoá ABB có lý lịch máy và giấy bảo hành chất lượng sản phẩm Quá trình sản xuất của

ABB sẽ tạo ra thời gian quay vòng tốt nhất từ việc đặt hàng tới việc giao hàng và trong

khi sản xuất vẫn có thể duy trì một số máy biến áp đạt tiêu chuẩn ở trong kho để đáp

ứng yêu cầu tức thời của khách hàng

2.1.5 Cơ cấu lao động

Hiện nay, doanh nghiệp có lực lượng lao động trực tiếp là đủ và có tay nghề

cao Trình độ lao động trung bình với thợ bậc 4 Lực lượng gián tiếp, chủ yếu là các

kỹ sư có trình độ chuyên môn cao, tiếng Anh thành thạo và sử dụng máy vi tính tốt

đủ khả năng xử lí và đáp ứng những đơn hàng phức tạp và làm hài lòng những

khách hàng khó tính như khách hàng úc và Nhật bản Vì là công ty sản xuất nên

lượng lao động nữ chỉ chiếm khoảng 30% tổng công nhân viên trong đó chủ yếu là

nhân viên văn phòng

Bảng: 2.1 Phân loại lao động theo trình độ học vấn

Trang 40

Lượng lao động gia tăng trong 2 năm lại đây là khá lớn

- Năm 2010/2009 tăng 52 người tương ứng tăng 11% Trình độ đại học tăng 26 người, tăng 17%

- Năm 2009/2008 tăng 75 người tương ứng14%, trình độ đại học tăng 42 người tăng 24%

Sự gia tăng lao động này chủ yếu tập trung vào lao động trí thức, và công nhân lành nghề là do công ty mở rộng sản xuất Tương ứng với mức gia tăng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp

Hầu hết các lao động giữ chức năng quản lý đều được đào tạo thêm ở nước ngoài cho phù hợp với phương thức quản lý và công nghệ hiện đại mới Công nhân lao động được đào tạo trực tiếp trên dây chuyền sản xuất

Do doanh nghiệp thường xuyên có 1 số cán bộ nước ngoài sang làm việc nên việc tính thu nhập bình quân theo đầu người không chính xác Theo số liệu được biết thì thu nhập của cán bộ viên chức tại công ty tương đối cao

Nhìn chung lực lượng lao động của công ty khá trẻ, trình độ chuyên môn và ngoại ngữ cao do đó doanh nghiệp được đánh giá có đội ngũ nhân viên có trình độ cao, đặc biệt là đội ngũ thiết kế có trình độ cao có đủ khả năng đáp ứng được các yêu cầu ngày càng khắt khe của khách hàng Tuy nhiên, doanh nghiệp mới chỉ thực hiện chính sách khác biệt hoá về thu nhập giữa cán bộ quản lí và nhân viên Thu nhập của cán bộ quản lí thường cao hơn từ 8-12 lần lương nhân viên Đối với người lao động doanh nghiệp chưa có những chính sách cụ thể để khuyến khích nhân viên làm việc tích cực hơn, bởi vì chế độ thưởng và nâng lương giống nhau cho mọi đối tượng, chưa có sự khác biệt giữa nhân viên tích cực có đóng góp nhiều cho doanh nghiệp và nhân viên ở mức độ trung bình, do đó chưa thực sự tao ra động lực cho nhân viên phấn đấu

2.1.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

Trong những năm gần đây do công ty áp dụng đúng các chiến lược kinh doanh nên công ty đã đạt được tốc độ phát triển tường đối cao và bền vững Cho dù cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu bùng phát cuối năm 2008 làm doanh thu và giá trị đơn hàng năm 2009 có sụt giảm so với năm 2008 tuy nhiên giá trị vẫn giữ ở mức cao và có dấu hiệu phục hồi mạnh mẽ khi bước vào năm 2010

Ngày đăng: 27/02/2021, 22:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w