1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

WiMAX di động: Tổng quan kỹ thuật - đánh giá hoạt động (phần 2)

4 468 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề WiMAX Di Động: Tổng Quan Kỹ Thuật - Đánh Giá Hoạt Động (Phần 2)
Tác giả Đỗ Ngọc Anh
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ Thuật Viễn Thông
Thể loại Bài Luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 232,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

WiMAX di động hỗ trợ một dải rộng các công nghệ anten thông minh để nâng cao hiệu suất hệ thống.. Các công nghệ anten thông minh được hỗ trợ gồm: - Tạo chum beamforming: Nhờ khả năng tạo

Trang 1

WiMAX di động: Tổng quan kỹ thuật - đánh giá hoạt động (phần 2)

Đỗ Ngọc Anh

3 Các đặc tính cao cấp của WiMAX di động

3.1 Các công nghệ Anten thông minh

Các công nghệ anten thông minh bao gồm các toán tử véctơ hoặc ma trận phức tạp tác động lên các tín hiệu do hệ thống nhiều anten OFDMA cho phép các hoạt động anten thông minh được thực hiện trên các sóng mang con véctơ phẳng Các bộ cân bằng phức tạp không phải bù fading lựa chọn tần số Vì vậy OFDMA rất thích hợp hỗ trợ các công nghệ anten thông minh Trong thực tế, MIMO-OFDM/OFDMA được hình dung như là cơ sở nền tảng cho các hệ thống truyền thông băng rộng thế hệ mới WiMAX di động hỗ trợ một dải rộng các công nghệ anten thông minh để nâng cao hiệu suất hệ thống Các công nghệ anten thông minh được hỗ trợ gồm:

- Tạo chum (beamforming): Nhờ khả năng tạo chùm, hệ thống sử dụng nhiều anten để

truyền các tín hiệu quan trọng để nâng cao dung lượng và khả năng phủ sóng của hệ thống

cũng như giảm khả năng mất dịch vụ

- Mã không gian - thời gian (Space Time Code – STC): Hỗ trợ phân tập truyền như mã Alamouti để cung cấp khả năng phân tập không gian và giảm dự trữ suy hao tín hiệu

- Ghép kênh không gian (SM): Hỗ trợ ghép kênh không gian để tận dụng tốc độ đỉnh cao

hơn và giảm thông lượng Nhờ ghép kênh không gian, nhiều luồng sẽ được truyền trên hệ thống nhiều anten Nếu phía thu cũng có hệ thống nhiều anten, nó có thể phân tách các luồng khác nhau để đạt được thông lượng cao hơn so với các hệ thống đơn anten Với hệ thống MIMO 2x2, SM tăng tốc đốc độ dữ liệu đỉnh gấp 2 lần Ở đường lên (UL), mỗi người dùng chỉ có một anten phát, 2 người dùng có thể truyền cùng với nhau trong cùng một khe thời gian giống như hai luồng được ghép kênh không gian từ hai anten của cùng một người dùng Quá trình như vậy gọi là SM cùng UL

Các đặc tính hỗ trợ trong WiMAX di động được liệt kê trong bảng 5

Bảng 5: Các tuỳ chọn của Anten cao cấp

Liên kết Dạng tia Mã hóa

Không gian-Thời gian Đa phương

DL Nt≥2, Nr≥1 3 Nt=2, Nr≥1 Ma trận A Nt=2, Nr≥2

Ma trận B, Mã hóa dọc

UL Nt≥1,

Nt=1, Nr≥2 Hai người dùng cộng tác SM

WiMAX di động hỗ trợ khả năng chuyển đổi lựa chọn thích nghi để khai thác tối đa lợi ích của các công nghệ anten thông minh trong các tình trạng kênh truyền khác nhau Ví dụ,

SM cải thiện thông lượng đỉnh Mặc dù, điều kiện kênh không tốt, tỉ lệ lỗi gói tin PER có thể cao và do vậy vùng phủ sóng với tỉ lệ PER yêu cầu sẽ bị hạn chế Ngoài ra STC còn cung cấp khả năng phủ sóng rộng bất chấp tình trạng kênh truyền nhưng lại không cải thiện được tốc độ dữ liệu gói WiMAX di động còn hỗ trợ lựa chọn MIMO thích nghi (Adaptive MIMO Switching – ÁM) giữa các chế độ đa MIMO để sử dụng tối đa hiệu suất phổ mà vùng phủ sõng không bị giảm Hình 9 chỉ ra cấu trúc hỗ trợ các đặc tính anten thông minh

Trang 2

Bảng dưới đây tổng kết tốc độ dữ liệu đỉnh lý thuyết với các tỉ lệ DL/UL khác nhau giả định băng thông kênh la 10MHz, độ rộng khung là 5ms gồm 44 biểu trưng dữ liệu OFDM (trong tổng số 48 biểu trưng OFDM) và kênh con hoá kiểu PUSC

Với hệ thống MIMO 2x2, hướng xuống của người dùng và tốc độ dữ liệu đỉnh sector

có thể gấp đôi (theo lý thuyết) Tốc độ dữ liệu đỉnh tối đa hướng xuống (DL) là 63.36 Mbps khi tất cả biểu trưng dữ liệu chỉ dành cho hướng xuống (DL) Với đường lên UL cùng SM, tốc độ dữ liệu đỉnh sector được nhân đôi trong khi tốc độ dữ liệu đỉnh người dùng không đổi Tốc độ dữ liệu đỉnh người dùng hướng lên và tốc độ dữ liệu đỉnh sector lần lượt là 14.11 Mbps và 28.22 Mbps khi tất cả các biểu trưng dữ liệu chỉ dành rcho hướng lên (UL) Bằng cách áp dụng các tỉ lệ DL/UL khác nhau, băng thông có thể được điều chỉnh giữa DL và UL để cung cấp các mẫu lưu lượng khác nhau Cần chú ý là hiếm khi có

Bảng 6: Các tốc độ dữ liệu cho các cấu hình SIMO/MIMO (Cho kênh 10MHz, độ dài khung 5ms, kênh con PUSC, 44 biểu trưng OFDM dữ liệu)

Tỷ số DL/UL 1:0 3:1 2:1 3:2 1:1 0:1

SIMO

Tỷ lệ tối đa người dùng (Mbps)

MIMO

SIMO

Tỷ lệ tối đa vùng

Hình 9: Chuyển mạch thích ứng cho anten thông minh

S 8 S 7 S 6 S 5 S 4 S 3 S 2 S 1

Bộ

hóa

Bộ giải

Ánh

xạ ký hiệu

Bộ

mã hóa STC

VSM

Ánh xạ Sub-CH

IFFT IFFT

IFFT IFFT

IFFT IFFT

IFFT

IFFT IFFT

Ánh

xạ

bộ giải

Ánh xạ Sub-CH

Ánh xạ

-S* 4 S 3 -S* 2 S 1

S* 3 S 4 S* 1 S 2

S 7 S 5 S 3 S 1

S 8 S 6 S 4 S 2

AMS

Tải trọng dạng sóng

Trang 3

3.2 Sử dụng lại tần số

WiMAX di động hỗ trợ sử dụng lại một tần số trên tất cả các cell (sector) trên cùng một kênh tần số để tận dụng tối đa hiệu quả sử dụng phổ Tuy nhiên, do nhiễu đồng kênh lớn (CCI) trong việc triển khai sử dụng lại một tần số, người dùng ở các vùng biên cell sẽ bị suy giảm chất lượng kết nối Nhưng với WiMAX di động, người dùng hoạt động trên các kênh con mà chỉ chiếm một phần nhỏ trên toàn bộ băng thông kênh truyền; vấn đề nhiễu đường biên ô có thể dễ dàng đánh địa chỉ bởi sự sử dụng kênh con cấu hình thích hợp mà không sử dụng đến kế hoạch tần số truyền thống

Trong di động Wimax, việc sử dụng kênh con linh hoạt được thực hiện dễ dàng bởi phân đoạn kênh con và vùng hoán vị Một phân đoạn là một sự phân mảnh của các kênh con OFDMA sẵn có (một đoạn có thể gồm toàn bộ các kênh con) Một đoạn được sử dụng để triển khai một trường hợp đơn lẻ của MAC

Vùng hoán vị là một số lượng các ký hiệu OFDMA liền kề trong DL hoặc UL mà sử dụng cùng hoán vị Khung con DL hoặc UL bao gồm nhiều hơn một vùng hoán vị được chỉ ra như hình 9

Mẫu sử dụng lại tần số kênh con được cấu hình để người dung gần trạm gốc hoạt động trong khu vực sẵn có các kênh con Còn đối với người dùng ở đường biên, mỗi cell hoạt động trên vùng chỉ có một phần kênh con sẵn có Trong hình 11, F1, F2 và F3 biểu thị các tập kênh con khác nhau trong cùng một kênh tần số Với cấu hình như vậy, một mẫu sử dụng lại tần số đủ tải sẽ được duy trì cho người dùng ở trung tâm để tối đa hiệu suất phổ và

sử dụng lại tần số một phần được thực hiện cho các thuê bao ở đường biên để đảm bảo thông lượng và chất lượng kết nối Kế hoạch sử dụng lại kênh con có thể được tối ưu theo cell trên cơ sở tải mạng và tình trạng nhiễu khung Do vậy tất cả các cell có thể hoạt động trên cùng kênh tần số mà không cần hoạch định tần số

Dịch vụ Multicast và Broadcast – MBS

Dịch vụ MBS trong WiMAX di động kết hợp các đặc tính tốt nhất của DVB-H, MediaFLO

và 3GPP E-UTRA, thoả mãn những yêu cầu sau:

- Tốc độ dữ liệu cao và khả năng phủ sóng sử dụng mạng một tần số (SFN)

- Cấp phát tài nguyên vô tuyến linh động

- MS tiêu thụ năng lượng thấp

- Hỗ trợ dữ liệu ngang hàng bao gồm các luồng audio và video

- Thời gian chuyển mạch kênh nhỏ

Hồ sơ WiMAX di động phát hành lần 1 định nghĩa một hộp công cụ để phân phối các dịch

vụ MBS Dịch vụ MBS này có thể được hỗ trở bởi sự xây dựng một vùng MBS tách biệt ở khung đường xuống có kèm dịch vụ unicast (nhúng MBS) hoặc toàn bộ khung có thể được dành riêng cho MBS (chỉ đường xuống) cho riêng dịch vụ quảng bá Hình 12 chỉ ra cấu trúc vùng DL/UL khi kết hợp cả dịch vụ unicast và broadcast Vùng MBS hỗ trợ chế độ multi-BS MBS sử dụng mạng một tần số (SFN) và khoảng thời gian linh động của các vùng MBS cho phép ấn định mềm dẻo tài nguyên vô tuyến cho MBS Cần chú ý là các vùng đa MBS cũng khả thi Chỉ có một ký hiệu MAP IE cho mỗi vùng MBS MS sẽ truy nhập DL MAP để nhận diện các vùng MBS và các vị trí của các MAP của MBS ở mỗi vùng MS có thể lần lượt đọc MAP của MBS mà không cần tham chiếu đến DL MAP trừ khi mất đồng bộ với MAP của MBS MAP IE của MBS xác định cấu hình PHY vùng MBS

và xác định vị trí của mỗi vùng MBS thông qua tham số Offset của biểu trưng OFDM MAP của MBS được đặt ở kênh con đầu tiên của biểu trưng OFDM thứ nhất của vùng MBS tương ứng MBS nhiều BS không yêu cầu MS phải đăng ký với bất kỳ trạm gốc nào MBS có thể được truy nhập khi MS ở trạng thái rỗi (Idle) cho phép MS tiêu thụ công suất

Trang 4

thấp Sự linh hoạt của WiMAX di động cũng hỗ trợ tích hợp MBS và các dịch vụ unicast đem lại nhiều ứng dụng hơn

(Còn tiếp)

Ngày đăng: 06/11/2013, 02:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 5: Các tuỳ chọn của Anten cao cấp - WiMAX di động: Tổng quan kỹ thuật - đánh giá hoạt động (phần 2)
Bảng 5 Các tuỳ chọn của Anten cao cấp (Trang 1)
Bảng dưới  đây tổng kết tốc  độ dữ liệu đỉnh lý thuyết với các tỉ lệ DL/UL khác nhau giả  định băng thông kênh la 10MHz, độ rộng khung là 5ms gồm 44 biểu trưng dữ liệu OFDM  (trong tổng số 48 biểu trưng OFDM) và kênh con hoá kiểu PUSC - WiMAX di động: Tổng quan kỹ thuật - đánh giá hoạt động (phần 2)
Bảng d ưới đây tổng kết tốc độ dữ liệu đỉnh lý thuyết với các tỉ lệ DL/UL khác nhau giả định băng thông kênh la 10MHz, độ rộng khung là 5ms gồm 44 biểu trưng dữ liệu OFDM (trong tổng số 48 biểu trưng OFDM) và kênh con hoá kiểu PUSC (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w