Việc kết nối các thiết bị, dữ liệu và con người thành một hệ thống nhằm tối ưu không chỉ trong phạm vi một hệ thống, mà còn nhiều hệ thống thiết bị kết hợp với “hệ thống đặc biệt” là con
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
NGUYỄN QUÝ AN
IOT TRONG THIẾT KẾ, CHẾ TẠO MẠNG CẢM BIẾN
KHÔNG DÂY THU THẬP VÀ GIÁM SÁT
THÔNG SỐ TẠI NHÀ MÁY
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
Hà Nội – 2018
Trang 2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
NGUYỄN QUÝ AN
IOT TRONG THIẾT KẾ, CHẾ TẠO MẠNG CẢM BIẾN
KHÔNG DÂY THU THẬP VÀ GIÁM SÁT
THÔNG SỐ TẠI NHÀ MÁY
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS LÊ MINH THÙY
Hà Nội – 2018
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những kết quả đạt được trong Luận Văn là do tôi nghiên cứu và được sự hướng dẫn của Giáo Viên Hướng Dẫn cùng nhóm nghiên cứu trong thời gian thực hiện Những trích dẫn, thông tin tham chiếu đều được ghi rõ tài liệu tham khảo Nếu những kết quả của tôi phát hiện được sao chép kết quả trong những Tài liệu tham chiếu khác thì tôi sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm và nhận kỷ luật trước hội đồng
Học Viên
Nguyễn Quý An
Trang 4ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU iv
DANH MỤC HÌNH VẼ v
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: CÔNG NGHỆ MẠNG CẢM BIẾN 5
KHÔNG DÂY VÀ IOT 5
1.1 Khái niệm và tổng quan công nghệ 5
1 1 1 Mạng cảm biến không dây 5
1.1.2 WSN trong IoT 6
2 2 Phân loại và ứng dụng 10
1.2.1 Cấu trúc WSN- IOT 11
1.2.2 Giao thức WSN- IOT 13
1.3 Tình hình ứng dụng IOT/ WSN trên thế giới 15
1.4 CÁC ỨNG DỤNG CỦA HỆ THỐNG IOT-WSN 17
1.4.1 IOT tòa nhà 18
1.4.2 Tự động hóa thiết bị dân dụng, căn hộ 19
1.4.3 IOT-WSN trong vận tải 19
1.4.4 IOT-WSN trong đô thị 20
1.4.5 IOT trong y tế 20
1.4 6 IOT-WSN trong năng lượng, sản xuất 21
CHƯƠNG 2 – HỆ THỐNG GIÁM SÁT THÔNG SỐ TRONG NHÀ MÁY, DẠNG IOT- WSN ĐÃ TRIỂN KHAI 22
2 1 Hệ thống giám sát quá trình bảo dưỡng nhà máy Piaggio 22
Trang 5iii
2 1.1 Mô tả hệ thống 22
2 1.2 Hiệu chỉnh hệ thống 27
2 2 Phân tích hệ thống 29
2.3 MẠCH NGUYÊN LÝ 32
2.3.1 Thiết kế hệ thống nút cảm biến không dây- IOT 32
2.3.2 Thiết kế phần mềm 34
2.4 Kết quả, triển vọng và khó khăn 39
2.4.1 Lợi ích 39
2.4.2 Khó khăn, hạn chế 39
2.4.3 Triển vọng 40
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
Trang 6iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Số lƣợng các cảm biến trong các dây chuyền 23
Bảng 2: Địa chỉ ô nhớ bù (Offset) 27
Bảng 3: Thuật toán bù sai số trên phần mềm 28
Bảng 4: Các loại hóa chất chính 30
Bảng 5: Các tham số cần điều chỉnh, và cách điều chỉnh: (Nguồn: ATP) 30
Bảng 6: Các tham số cần điều chỉnh, và cách điều chỉnh (Nguồn: ATP) 31
Bảng 7: Các tham số cần điều chỉnh, và cách điều chỉnh (Nguồn: ATP) 31
Trang 7v
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1: Cấu tạo IOT trong cảm biến thông minh 5
Hình 2: Ảnh minh họa IOT 7
Hình 3: Cấu trúc của một WSN-IOT 8
Hình 4: Mô hình một WSN-IOT 8
Hình 5: Các lớp dữ liệu của mạng WSN 9
Hình 6: Phân loại giao thức WSN 9
Hình 7: Cấu trúc mạng loại giao thức dạng 1 (định tuyến động) 11
Hình 8: Cấu trúc mạng loại giao thức dạng 2 (định tuyến tĩnh) 11
Hình 9: Cấu trúc mô hình IOT 12
Hình 10: Cấu trúc các lớp mạng 13
Hình 11: Minh họa MQTT 14
Hình 12: So sánh các công nghệ truyền không dây Error! Bookmark not defined. Bảng 13: Thị trường sensor thông minh trong công nghiệp 15
Bảng 14: Thị trường sensor thông minh trong công nghiệp 16
Hình 15: Các giai đoạn phát triển của truyền tải dữ liệu 17
Hình 16: Lĩnh vực ứng dụng của IOT 18
Hình 17: IOT trong tòa nhà thông minh (Smart Building) 18
Hình 18: IOT trong căn hộ thông minh (Smart Home) 19
Hình 19: IOT trong giao thông thông minh (Smart Transport) 19
Hình 20: IOT trong thành phố thông minh (smart city) 20
Hình 21: IOT trong y tế thông minh (Smart Healthcare) 21
Hình 22: IOT trong nhà máy thông minh (smart factory) 21
Trang 8vi
Hình 23: Phân xưởng lắp ráp- Piaggio Vietnam 24
Hình 24: Phân xưởng Sơn/ cặn sơn- Piaggio Vietnam 25
Hình 25: Phân xưởng Sơn/ cặn sơn- Piaggio Vietnam 26
Hình 26: Phân xưởng hàn- Piaggio Vietnam 26
Hình 27: Một số hình ảnh Node mạng đã thiết kế 34
Trang 91
LỜI MỞ ĐẦU
Trong một nhà máy truyền thống cũng như hiện đại, hai yếu tố (xét về tự động hóa) cơ bản nhất là đầu vào và đầu ra Trong đó đầu vào gọi chung là các cảm biến (lấy dữ liệu đo, trạng thái…), còn đầu ra là cơ cấu chấp hành (van, động cơ, đóng cắt…) Việc phát triển công nghệ cũng dựa trên những nền tảng chất lượng đầu vào, thuật toán quan hệ vào-ra, chất lượng điều khiển đầu ra theo đầu vào
Chất lượng tín hiệu vào-ra đã được phát triển từ nhiều năm, và việc xử lý bằng phần cứng đã đạt đến mức bão hòa nhất định Vì thế để có bước nhảy hơn về công nghệ, đa phần hiện nay phát triển theo hướng phần mềm, dựa vào nâng cao chất lượng thuật toán và quản lý vào-ra trên cơ sở dữ liệu thu thập được
Hiệu quả và hiệu suất công việc không chỉ phụ thuộc vào độ hiện đại của từng thiết bị máy móc, mà là của cả hệ thống và liên hệ thống Và giá trị hệ thống sẽ tăng lên rất nhiều lần nếu có sự đồng bộ, tối ưu của các thiết bị và con người Việc kết nối các thiết bị, dữ liệu và con người thành một hệ thống nhằm tối ưu không chỉ trong phạm vi một hệ thống, mà còn nhiều hệ thống thiết bị kết hợp với “hệ thống đặc biệt” là con người
Vì thế, IOT được lựa chọn như là giải pháp công nghệ của tương lai
- Hệ thống mạng cảm biến không dây nền tảng IOT đã triển khai
- Phần cứng, phần mềm, giao diện người dùng
Trang 10- Tiến sĩ Lê Minh Thùy - bộ môn KTĐ-THCN, trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
- Nhóm MOSWI- phòng RF3I Lab– bộ môn KTĐ-THCN, trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội (Các thành viên)
- Phòng kỹ thuật R&D của công ty CP Xúc tiến công nghệ mới ATP (Các đồng nghiệp)
Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và cộng tác của mọi người trong thời gian qua!
Trang 113
ĐẶT VẤN ĐỀ Công ty ATP là một đơn vị chuyên thiết bị và dịch vụ phụ trợ trong lĩnh vực sản xuất ô tô, xe máy Công ty cũng là đơn vị khá tích cực trong việc phát triển các giải pháp cải tiến sản xuất
Gần đây, công ty đã và đang thực hiện hạng mục bảo dưỡng một số dây chuyền cùng thiết bị trong nhà máy Piaggio Việt Nam (KCN Bình Xuyên, Vĩnh Phúc) Đó
là hạng mục bảo dưỡng tổng thể cho 8 phân xưởng cần bảo dưỡng 24/7: Hàn, Sơn nhúng tĩnh điện CED, Sơn kim loại, Sơn nhựa, Xử lý nước thải, Xử lý cặn sơn, Dây chuyền lắp ráp chính, Lắp ráp đồ gá Các gói công việc này được triển khai theo từng năm, và tự động gia hạn sang năm tiếp theo nếu hai bên vẫn đạt các yêu cầu kỹ thuật đưa ra ban đầu
Trong hơn 3 năm triển khai, nhiều bất cập đã xảy ra, cũng như có thêm nhiều cải tiến để dần hoàn thiện sản phẩm, dịch vụ Tuy nhiên, do yếu tố con người không phải lúc nào cũng ổn định và tập trung tuyệt đối, nhiều vấn đề phát sinh đã được phát hiện ra Các thông số về điều kiện và môi trường làm việc (nhiệt đô, độ ẩm,
pH, nồng độ CO…) được đo và cập nhật bởi con người Vì thế, việc sai sót khách quan lẫn độ trễ thời gian là không tránh khỏi Trường hợp sai số đã có lần gây sự cố
ở khâu pha hóa chất, do các thông số của môi trường làm việc (nhiệt độ, độ ẩm, nồng độ khí CO…) không được gửi đến bộ phận vận hành kịp thời (độ trễ) và thường xuyên (tần suất) Ví dụ cụ thể, sau một đợt nghỉ lễ 30/4, toàn công ty đã phải họp toàn nhà máy để đánh giá và xử lý lại quy trình pha chế Toàn bộ hàng sản xuất trong tuần bị buộc phải đánh giá lại, gây giá trị thiệt hại rất lớn
Xuất phát từ bất cập trong thực tiễn cũng như sự cố cụ thể nói trên, tác giả đã cùng phòng nghiên cứu phát triển (R&D) của công ty ATP đã đề xuất thiết kế một
hệ thống đo, thu thập, giám sát các thông số của môi trường làm việc trong các dây chuyền Hệ thống dựa trên kỹ thuật mạng cảm biến không dây (WSN- Wireless Sensor Network) và IOT (Internet Of Things) Hệ thống này dựa trên nền tảng IoT,
có nghĩa là các thông số đo được lưu trữ, có thể được cập nhật thông qua kết nối internet với cơ sở dữ liệu trực tuyến Đây cũng chính là luận văn thạc sỹ “IoT trong
Trang 135
CHƯƠNG I: CÔNG NGHỆ MẠNG CẢM BIẾN
KHÔNG DÂY VÀ IOT
Trong chương này, các khái niệm và tổng quan về công nghệ WSN- IOT được trình bày Các ứng dụng của WSN-IOT trên thế giới cũng như xu hướng và thị trường công nghệ này hiện nay cũng được tóm lược tổng quan
1.1 Khái niệm và tổng quan công nghệ
1 1 1 Mạng cảm biến không dây
Mạng cảm biến không dây (Wireless Sensor Networks, gọi tắt là WSN) là một
mạng bao gồm nhiều nút cảm biến (sensor nodes), được trang bị các nút cảm biến
có khả năng cảm biến môi trường như cảm biến nhiệt độ, cảm biến độ ẩm, cảm biến cường độ ánh sáng, và có khả năng giao tiếp không dây (wireless) với các nút còn lại tạo thành một mạng cảm biến không dây phủ sóng một vùng vật lý nào đó nhằm giám sát, theo dõi và quản lý vùng đó
(Nguồn: Jennifer Yick, Biswanath Mukherjee, Dipak Ghosal, Wireless Sensor Network Survey, Computer Networks, August 2008, Volume52, Issue 12, pp 2292-2330)
Hình 1: Cấu tạo IOT trong cảm biến thông minh
(Nguồn: sách trắng IEC- International Electrotechnical Commision-Thụy Sỹ)
Trang 146
1.1.2 WSN trong IoT
Khái niệm IOT:
Công nghệ hiện nay thay đổi liên tục, do tính kế thừa và giới hạn hạ tầng làm cho dư địa phát triển theo hướng truyền thống ngày càng khó, đặc biệt là với những người mới khởi nghiệp Với yêu cầu rất lớn về cơ sở hạ tầng, việc cải tiến phần cứng sẽ khó tạo được sự đột phá nhanh Vì thế, cái tiến dựa trên phần mềm và ứng dụng công nghệ thông tin đang là xu hướng,và có ưu thế vượt trội IOT ra đời dựa trên ý tưởng này, trong đó dùng mạng kết nối các đối tượng, qua đó có thể can thiệp điều khiển bằng thuật toán nhanh và thuận tiện hơn, trên nền tảng cơ sở dữ liệu trực tuyến Công nghệ này đang bắt đầu ứng dụng rộng rãi trong hầu hết các ngành, lĩnh vực trong công nghệ và đời sống
IOT, hay Internet Of Things: Là một cơ sở hạ tầng mang tính toàn cầu cho xã
hội thông tin, mang đến những dịch vụ tiên tiến bằng cách kết nối các “Things” (cả
sự vật thực- physical lẫn sự vật ảo- virtual) dựa trên sự tồn tại của thông tin, khả năng tương tác của các thông tin đó, và dựa trên các ưu việt của công nghệ truyền thông (Nguồn: Luigi Atzori, Antonio Iera, Giacomo Morabito, Internet of Things: A survey, Computer Networks 54 (2010) 2787–2805)
Theo định nghĩa từ tổ chức Global Standards Initiative on Internet of Things (IoT-GSI), IoT là "hạ tầng cơ sở toàn cầu phục vụ cho xã hội thông tin, hỗ trợ các dịch vụ (điện toán) chuyên sâu thông qua các vật thể (cả thực lẫn ảo) được kết nối với nhau nhờ vào công nghệ thông tin và truyền thông hiện hữu được tích hợp"
Còn theo IERC- IoT European Research Cluster, “Internet Vạn Vật hoặc là Mạng
lưới thiết bị kết nối Internet (tiếng Anh: Internet of Things, viết tắt là IoT) là
một hạ tầng mạng lưới toàn cầu động, cùng khả năng tự cấu hình, dựa trên giao thức truyền thông trên tiêu chuẩn và tương tác được, nơi sự vật (cả sự vật thực và ảo) được nhận biết, phân quyền vật lý, định danh ảo và dùng giao diện thông minh, và được liên tục tích hợp vào mạng thông tin
Trang 157
Hình 2: Ảnh minh họa IOT (Nguồn: IERC)
Cấu trúc của mạng cảm biến không dây trong IoT gồm 3 lớp: lớp mạng cảm biến (Accquistion), lớp truyền thông (Communication), và lớp ứng dụng (Application)
- Lớp mạng cảm biến (Accquistion): gồm các sensor, thiết bị chuẩn hóa, bù sai số, lọc, xử lý tín hiệu đo…
- Lớp truyền thông (Communication): gồm các thiết bị truyền thông không dây, thiết bị chuyển hóa, ăng ten, thiết bị thu phát…
- Lớp ứng dụng (Application): gồm các thiết bị mạng, thiết bị đầu cuối, phần mềm
xử lý, hệ thống web và các ứng dụng mạng trên internet, thiết bị lưu trữ và bảo mật…
Các thiết bị IOT
Trang 168
Hình 3: Cấu trúc của một WSN-IOT
(Nguồn: IEC- International Electrotechnical Commision)
Trang 179
Hình 5: Các lớp dữ liệu của mạng WSN (Nguồn: IEC)
- Giao thức mạng cảm biến: Có 3 kiểu giao thức bố trí WSN:
+ Dạng sao (Star WSN topology): Tất cả các node nối với node chủ (sink node) để
về server truyền thông
+ Dạng cây (Tree WSN topology): Các node nối tiếp với nhau theo cung đường thuận tiện nhất, rồi một node đại diện kết nối với node chủ (sink node) để về server truyền thông
+ Dạng chuỗi (Chain WSN topology): Các node nối tiếp với nhau thành một chuỗi, rồi một node đại diện kết nối node chủ (sink node) để về server truyền thông
Hình 6: Phân loại giao thức WSN (Nguồn: IEC)
Dạng sao Dạng cây Dạng chuỗi
Trang 1810
- Giao thức truyền thông server:
MAC (Medium Access Control) Tại 1 thời điểm chỉ cho truyền 1 node
Các loại giao thức MAC:
Phân chia cố định: Fixed-Assignment Protocol FDMA, TDMA, CDMA
Phân chia theo nhu cầu: Demmand Assignment Protocol
Phân chia ngẫu nhiên: Random Assignment Protocol
2 2 Phân loại và ứng dụng
Thành phần cơ bản cấu tạo nên một mạng cảm biến:
1- Các cảm biến: phân bố theo mô hình tập trung hoặc phân bố rải
2- Mạng lưới liên kết giữa các cảm biến
3- Các node cảm biến, là sự kết hợp cảm biến và bộ phận xử lý
4- Mạng cảm biến không dây: là mạng kết nối giữa các node cảm biến bằng sóng vô tuyến (không dây)
(Nguồn: Anna Ha’c, Wireless Sensor Network Designs, University of Hawaii at Manoa, Honolulu, USA, John Wiley & Sons Ltd, Copyright 2003)
Mỗi node cảm biến gồm có:
- Một hay nhiều cảm biến
- Đơn vị xử lý
- Đơn vị liên lạc bằng vô tuyến
- Nguồn cung cấp
- Các phần ứng dụng khác
(Nguồn: Anna Ha’c, Wireless Sensor Network Designs, John Wiley & Sons Ltd,)
Kết nối mạng cảm biến không dây chia làm 2 loại:
Loại 1: Hệ thống kết nối các node sử dụng giao thức định tuyến động (C1WSN, các node tìm đường đi tôt nhất đến đích)
Trang 1911
Hình 7: Cấu trúc mạng loại giao thức dạng 1(định tuyến động)
Loại 2: Hệ thống kết nối các node sử dụng giao thức định tuyến tĩnh (C2WSN, liên kết các node là điểm-điểm)
Hình 8: Cấu trúc mạng loại giao thức dạng 2 (định tuyến tĩnh)
Chất lượng tín hiệu theo khoảng cách Vì vậy cần chọn công nghệ khi thiết kế để phù hợp với khoảng cách sensor
1.2.1 Cấu trúc WSN- IOT
Điều kiện của IoT là các thiết bị phải giao tiếp được với nhau (D2D- device to device) Dữ liệu cũng phải được thu thập và gửi tới máy chủ (D2S- device to server) Máy chủ cũng có thể chia sẻ dữ liệu với nhau (S2S- server to server), có thể tác động tới các thiết bị, để phân tích chương trình, xử lý nội dung, hoặc giao tiếp với người dùng
Trang 2012
Hình 9: Cấu trúc mô hình IOT
(Nguồn: sách trắng IEC- International Electrotechnical Commision-Thụy Sỹ)
Hệ thống IOT gồm 4 lớp cơ bản: lớp thiết bị, lớp mạng, lớp hạ tầng mạng
(network, cloud) và lớp tạo/ cung cấp dịch vụ (service creation, lolution layers)
- Lớp thiết bị: phần vật lý cứng, là các thiết bị công nghiệp, dân dụng, các đối tƣợng ảo, gateway
- Hạ tầng mạng (network, cloud): kết nối mạng, truyền thông tin
Trang 2113
Hình 10: Cấu trúc các lớp mạng
(Nguồn: Everton Cavalcante, Marcelo Pitanga Alves, An Analysis of Reference
Architectures for the Internet of Things, Corba 2015)
1.2.2 Giao thức WSN- IOT
Trong IOT, điều kiện cần là các thiết bị phải giao tiếp được với nhau (D2D), và giao tiếp được với máy chủ (thu thập và gửi thông tin) (D2S) Các máy chủ cũng có thể giao tiếp với nhau (S2S) thông qua chia sẻ dữ liệu, thiết bị, chương trình và tương tác người dùng
Các thiết bị và máy chủ đều được gán địa chỉ- IP adddress, để kết nối với mạng (internet) và kết nối với nhau (cũng thông qua internet) Vì thế số địa chỉ IP và năng lực truyền tải quyết định quy mô và tốc độ của hệ thống IOT
Các giao thức có thể dùng trong IoT là: MQTT, XMPP, DDS, AMQP
- MQTT (Message Queue Telemetry Transport): giao tiếp thiết bị- các máy chủ (D2S) Do ưu thế về khoảng truyền, ưu thế của giao thức này là đo đạc từ xa, giám sát từ xa, thu thập dữ liệu từ xa
Trang 2214
Hình 11: Minh họa MQTT (Nguồn: IERC Cluster SRIA 2014)
MQTT hoạt động đơn giản, cung cấp nhiều lựa chọn điều khiển MQTT không
có yêu cầu cao lắm về thời gian, nhƣng hiệu quả của rất lớn, đáp ứng tính thời gian
thực với đơn vị tính bằng giây
Các giao thức hoạt động trên nền tảng TCP, cung cấp các đáp ứng đơn giản,
đáng tin cậy
- XMPP (Extensible Messaging và Presence Protocol) ban đầu đƣợc gọi là "Jabber”,
đƣợc phát triển cho các tin nhắn tức thời (IM) kết nối bằng tin nhắn văn bản
XMPP dùng định dạng văn bản XML, và cũng chạy trên nền tảng TCP, hoặc có
thể qua HTTP/TCP
Trang 2315
Đối với công nghệ truyền không dây, cần chọn loại hình phù hợp cho khoảng cách, nguồn tiêu thụ, tốc độ truyền… Zigbee cho phép cự ly hoạt động khá (30-75m), đòi hỏi ít tài nguyên, và tiêu thụ nguồn nhỏ, giá thành hợp lý
So sánh các công nghệ truyền không dây (Zigbee, 2004):
Hình 12: So sánh các công nghệ truyền không dây
1.3 Tình hình ứng dụng IOT/ WSN trên thế giới
Hiện nay cảm biến thông minh đang đƣợc phát triển rất nhanh, nhất là mạng cảm biến không dây (WSN) đang tăng tỷ trọng rất nhanh
Bảng 13: Thị trường sensor thông minh trong công nghiệp (Nguồn: IEC)
Quá trình công nghiêp Dầu khí
Truyền tải điện Nâng cấp/ cải tiến
Tự động hóa xí nghiệp
Trang 2416
Bảng 14: Thị trường sensor thông minh trong công nghiệp (Nguồn: IEC)
Ứng dụng IOT trên thế giới tuy mới bắt đầu 1 vài năm nhưng đã phát triển rất rộng, lên hầu hết các lĩnh vực thiết bị dân dụng tòa nhà, căn hộ thông minh, văn phòng thông minh, sản xuất, quản lý đô thị, môi trường, quản lý hành chính… Tuy nhiên,
độ sâu của các ứng dụng này vẫn còn rất tiềm năng
Ta có thể chia ra một số nhóm chính ứng dụng của IOT:
- IOT trong tòa nhà (Smart Building)
- IOT trong thiết bị dân dụng, trang bị căn hộ (Smart Living, smart home)
- IOT trong vận tải (Smart Transport)
- IOT quản lý đô thị (Smart City)
- IOT trong y tế (Smart Health)
- IOT trong năng lượng (Smart Energy)
Ngoài ra, tốc độ truyền dữ liệu không dây hiện nay đã phổ cập 4G, dung lượng và tốc độ tăng nhanh, dần tạo nền tảng cho phát triển IOT
Không dây- mới
Không dây- thay thế
Có dây
Trang 2517
Hình 15: Các giai đoạn phát triển của truyền tải dữ liệu
(Nguồn: IEC- International Electrotechnical Commision-Thụy Sỹ)
1.4 CÁC ỨNG DỤNG CỦA HỆ THỐNG IOT-WSN
WSN-IOT đã đi vào hầu hết các ngành, lĩnh vực, và tạo hiệu quả bước đầu Dưới đây là các lĩnh vực ứng dụng chính: trong năng lượng, tòa nhà, thiết bị căn hộ, sức khỏe, giao thông, đô thị thông minh…
Thế hệ Thế hệ 1 Thế hệ 2 Thế hệ 3 Thế hệ 4
(dữ liệu) Tương tự Dữ liệu sô Tốc độ cao Băng ALL-IP
Hệ số thấp Đa thời gian Ubiquiteus, seamless