1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KHBD 5512 CHỦ đề NGHỊ LUẬN tác PHẨM TRUYỆN (đoạn TRÍCH) NGỮ văn 9nhung

11 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 165 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức - Những yêu cầu và cách tạo lập văn bản nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích.. - Đề bài nghị luận và các bước làm bài nghị luận về một tác phẩm truyện hoặc đoạn trích..

Trang 1

TÊN BÀI DẠY:

CHỦ ĐỀ: NGHỊ LUẬN TÁC PHẨM TRUYỆN (HOẶC ĐOẠN TRÍCH)

MÔN HỌC: NGỮ VĂN 9 Gồm 03 bài:

- Nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích).

- Cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích).

- Luyện tập làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích).

Thời gian thực hiện: 05 tiết

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Những yêu cầu và cách tạo lập văn bản nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)

- Đề bài nghị luận và các bước làm bài nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)

- Đặc điểm, yêu cầu và cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)

2 Năng lực.

- Nhận diện được bài văn nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) và kĩ năng làm bài nghị luận thuộc dạng này

- Đưa ra những nhận xét, đánh giá về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) đã học trong chương trình

- Xác định được yêu cầu nội dung và hình thức của một văn bản NL về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)

- Xác định được các bước: tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn bài, viết bài, đọc lại bài viết và sửa chữa cho bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)

- Phân biệt được những điểm giống và khác nhau giữa bài văn nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) với bài văn nghị luận về một đoạn thơ (bài thơ)

- Viết được đoạn văn, bài văn nghị luận về về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) với suy nghĩ, kiến nghị của riêng mình

3 Phẩm chất.

- Có lòng say mê, yêu thích văn học, biết nhận xét, đánh giá nhân vật, tác phẩm truyện phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội

- Có ý thức sử dụng từ ngữ liên kết phù hợp đúng ngữ cảnh góp phần giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

- Có ý thức thực hiện đầy đủ các bước làm một bài văn nghị luận để đạt hiệu quả giao tiếp

II THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU

- Ngữ liệu, phiếu học tập

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động 1: Xác định vấn đề

a) Mục tiêu

- Tạo tâm thế hứng thú cho HS

- Kích thích HS tìm hiểu về vẻ đẹp của nhân vật qua văn bản đã được học

b) Nội dung hoạt động

Trang 2

- GV hướng dẫn HS đóng vai (cặp đôi) nhân vật anh thanh niên và cô kĩ sư trẻ, giới thiệu về nhân vật, cuộc trò chuyện

c) Sản phẩm học tập

- Cuộc đối thoại giữa 2 nhân vật trong 1 phân cảnh

d) Tổ chức hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- 2 HS lên bảng trong vai nhân vật anh thanh niên và cô kĩ sư trẻ gặp nhau, giới thiệu về bản thân

* Thực hiện nhiệm vụ:

- HS đã chuẩn bị ở nhà, lên bảng thực hiện nhiệm vụ

* Báo cáo kết quả:

- HS thể hiện bằng ngôn ngữ nói

* Kết luận, nhận định:

- GV nhận xét, kết luận, dẫn vào bài mới

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

a) Mục tiêu:

- Những yêu cầu và cách tạo lập văn bản nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)

- Đề bài nghị luận và các bước làm bài nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)

- Đặc điểm, yêu cầu và cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)

- Nhận diện được bài văn nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) và kĩ năng làm bài nghị luận thuộc dạng này

- Đưa ra những nhận xét, đánh giá về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) đã học trong chương trình

- Xác định được yêu cầu nội dung và hình thức của một văn bản NL về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)

- Xác định được các bước: tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn bài, viết bài, đọc lại bài viết và sửa chữa cho bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)

- Phân biệt được những điểm giống và khác nhau giữa bài văn nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) với bài văn nghị luận về một đoạn thơ (bài thơ)

- Có lòng say mê, yêu thích văn học, biết nhận xét, đánh giá nhân vật trong truyện phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội

- Có ý thức sử dụng từ ngữ liên kết phù hợp đúng ngữ cảnh góp phần giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

- Có ý thức thực hiện đầy đủ các bước làm một bài văn nghị luận để đạt hiệu quả giao tiếp

b) Nội dung hoạt động

- Tìm hiểu bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) và bài cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)

c) Sản phẩm học tập:

- Yêu cầu về nội dung và hình thức của bài văn nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)

- Quy trình và cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)

Trang 3

d) Tổ chức thực hiện

* GV yêu cầu HS đọc văn bản – SGK/61,

thảo luận nhóm với kĩ thuật mảnh ghép

để thực hiện nhiệm vụ:

- Vòng 1:

Nhóm 1: Bài NL phân tích, đánh giá về

nhân vật nào trong t/p Lặng lẽ SaPa? Xác

định vấn đề nghị luận của văn bản? Hãy

đặt một nhan đề thích hợp cho văn bản?

Nhóm 2: Vấn đề NL được người viết trình

bày qua những luận điểm nào? Tìm những

câu văn mang luận điểm? Các luận điểm

nêu lên tính cách của nhân vật có rõ ràng

không? Những luận điểm thường đứng ở vị

trí nào trong đoạn? Tạo nên cách lập luận

gì?

Nhóm 3: Người viết đã phát triển các luận

điểm với cách dẫn dắt, phân tích, chứng

minh như thế nào? Các dẫn chứng được

chọn như thế nào? Kết hợp với giải thích ra

sao?

Nhóm 4: Nhận xét về bố cục của văn bản?

I Tìm hiểu bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích).

1 Ví dụ: Văn bản – SGK/61.

Dự kiến sản phẩm:

a) Vấn đề nghị luận: Những phẩm chất, đức tính tốt đẹp của nhân vật anh thanh niên

b) Luận điểm:

* Luận điểm 1: Anh thanh niên đẹp ở tấm lòng yêu đời, yêu nghề, ở tinh thần trách nhiệm cao với công việc

- Luận cứ:

+ Hoàn cảnh sống: Là người cô độc nhất thế gian sống một mình trên đỉnh núi Yên Sơn bốn mùa mây mù

+ Công việc: Nghề khí tượng kiêm vật lí địa cầu thực chất công việc rất tỉ mỉ, chịu khó

+ Yêu công việc: Quan niệm của anh về công việc “Khi ta làm việc ta với công

->coi công việc là niềm vui

+ Lo toan tổ chức cuộc sống khoa học nề nếp ngăn nắp

* Luận điểm 2: Là người đáng yêu qua nỗi thèm người, lòng hiếu khách Câu văn:

“Nhưng anh thanh cách chu đáo”

- Luận cứ:

+ Vui được đón khách, thái độ nhiệt tình chu đáo

+ Say sưa kể về công việc của mình

+ Đón mọi người đến thăm nơi ở của mình

* Luận điểm 3: Là người khiêm tốn Câu

“Công việc vất vả khiêm tốn”

- Luận cứ:

+ Thấy đóng góp của mình nhỏ bé so với người khác

+ Từ chối vẽ chân dung, giới thiệu người khác

c) Phép lập luận: phân tích, chứng minh -> thuyết phục, hấp dẫn người đọc Luận cứ

rõ ràng, xác đáng, sinh động, phù hợp

Trang 4

- Vòng 2: Qua phân tích văn bản, em hiểu

thế nào là NL về t/p truyện hay đoạn trích?

Những nhận xét, đánh giá về truyện phải

được đánh giá từ đâu? Luận điểm, luận cứ

và cách lập luận trong bài ntn? Để bài NL

có tính thuyết phục người viết cần chú ý gì

đến bố cục và lời văn?

* Sau khi HS trình bày kết quả, GV tổ

chức nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

* GV cho HS thảo luận nhóm với kỹ

thuật khăn phủ bàn để trả lời câu hỏi:

- Những điểm giống và khác nhau giữa

nghị luận về một đoạn thơ (bài thơ) và nghị

luận về tác phẩm truyện (đoạn trích)?

* Sau khi HS trình bày kết quả, GV tổ

chức nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

d) Bố cục: mạch lạc, rõ ràng Lời văn chuẩn xác, gợi cảm

=> Nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích).

2 Ghi nhớ-SGK/63

Dự kiến sản phẩm:

Những điểm giống và khác nhau giữa nghị luận về một đoạn thơ (bài thơ)

và nghị luận về tác phẩm truyện (đoạn trích)

Giống

nhau

- Nghị luận văn học

- Trình bày những nhận xét, đánh giá về nội dung và nghệ thuật

- Dựa trên những hiểu biết về tác phẩm để đưa ra cảm nhận

Khác nhau Nghị luận về một đoạn thơ

(bài thơ)

Nghị luận về tác phẩm truyện

(đoạn trích)

- Trình bày nhận xét, đánh giá của mình về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ, bài thơ ấy

- Phân tích các yếu tố: ngôn từ, hình ảnh, giọng điệu, để làm nổi bật nội dung tư tưởng và nghệ thuật

- Trình bày những nhận xét, đánh giá của mình về nhân vật, sự kiện chủ đề hay nghệ thuật của một tác phẩm cụ thể

- Xuất phát từ ý nghĩa của cốt truyện, tính cách, số phận của nhân vật và nghệ thuật trong tác phẩm được người viết phát hiện và khái quát

- Phải nêu được các nhận xét, ý kiến (luận điểm) xác đáng, rõ ràng

về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích); phải có các luận cứ tiêu biểu

Trang 5

xác thực làm cơ sở cho luận điểm.

- Cần sử dụng phối hợp các thao tác,

kĩ năng (phân tích, chứng minh, giải thích…); nên có những suy nghĩ, những cách trình bày bài mang sắc thái riêng

* GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả

lời câu hỏi sau: Qua việc đọc văn bản trên,

em hãy cho biết bài văn nghị luận về về tác

phẩm truyện (hoặc đoạn trích) cần đáp ứng

những yêu cầu gì về nội dung và hình

thức?

* GV yêu cầu HS đọc các đề bài – SGK/

64, suy nghĩ, chia sẻ cặp đôi để thực hiện

nhiệm vụ:

(1) Đề bài yêu cầu nghị luận vấn đề gì?

(2) Các từ suy nghĩ, phân tích trong đề bài

cho ta biết giữa các đề bài có sự giống và

khác nhau nào?

* Sau khi HS trình bày kết quả, GV tổ

chức nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

* GV yêu cầu HS lần lượt đọc các gợi ý –

SGK/65,66, suy nghĩ, chia sẻ cặp đôi trả

lời các câu hỏi để nắm được quy trình và

kĩ năng làm bài

- Muốn làm được đề văn này, ta cần thực

hiện những bước nào?

- Đề thuộc dạng nào?

- Vấn đề cần nghị luận là gì?

- Tư liệu lấy ở đâu?

- Nét nổi bật của ông Hai là gì ?

- Tình yêu làng, yêu nước của ông Hai

được đặt trong tình huống nào?

- Những chi tiết nghệ thuật nào chứng tỏ

II Tìm hiểu bài cách làm bài nghị luận

về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích).

1 Đề bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích).

Dự kiến sản phẩm:

- Đề 1: NL về thân phận người phụ nữ trong XH cũ

- Đề 2: NL về diễn biến cốt truyện

- Đề 3: NL về thân phận Thuý Kiều

- Đề 4: NL về đ/sống t/c gia đình trong chiến tranh

* Giống nhau: đều là kiểu bài NL về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích

* Khác nhau:

+ Phân tích: Phân tích các mặt của nhân vật hoặc cốt truyện -> nêu ra nhận xét về n/ vật hoặc cốt truyện

+ Suy nghĩ: xuất phát từ sự cảm, hiểu của mình để nhận xét, đánh giá tác phẩm

2 Các bước làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích).

Đề bài: Suy nghĩ về nhân vật ông Hai trong truyện ngắn “Làng” của Kim Lân.

Dự kiến sản phẩm:

a Tìm hiểu đề

- Thể loại: NL về một n/vật trong tác phẩm

truyện

- Vấn đề NL: Lòng yêu làng, yêu nước của ông Hai

- Tư liệu: trong tác phẩm Làng - Kim Lân

b Tìm ý: Muốn tìm được ý phải đặt câu hỏi

và trả lời câu hỏi

- Tình yêu làng yêu nước của ông Hai

- Đi tản cư nhưng luôn nhớ về làng

- Đau xót tủi hổ khi nghe tin làng theo giặc

- Vui mừng khi nghe tin cải chính

Trang 6

một cách sinh động, thú vị tình yêu làng và

lòng yêu nước ấy (về tâm trạng, cử chỉ,

hành động, lời nói )

- Dàn ý của bài NL gồm những phần nào?

- Mở bài nêu những gì?

- Thân bài nêu mấy luận điểm?

- Các luận cứ nào?

- Nội dung của phần kết bài là gì?

- Bước tiếp theo ta cần phải làm gì?

- Có mấy cách mở bài?

- Phần thân bài có mấy luận điểm?

- Nêu cách trình bày luận điểm?

- Các đoạn văn trong bài văn phải liên kết

như thế nào với nhau (về nội dung và hình

thức)?

- Sau bước viết bài, ta phải làm gì?

* GV cho HS thảo luận nhóm vẽ sơ đồ

tư duy với các gợi ý:

- Bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc

đoạn trích) gồm mấy bước?

- Nhiệm vụ của từng bước?

- Đặt nhân vật vào tình huống cụ thể để miêu tả

c Lập dàn ý:

* Mở bài:

- Giới thiệu truyện ngắn Làng

- Giới thiệu nhân vật ông Hai

* Thân bài:

- Tình yêu làng, yêu nước của nhân vật ông Hai là tình cảm nổi bật xuyên suốt toàn truyện

+ Đi tản cư luôn nhớ về làng, theo dõi tin tức k/chiến

+ Đau đớn tủi hổ khi nghe tin làng theo giặc

+ Vui mừng khi tin đồn được cải chính

- Nghệ thuật xây dựng truyện đặc sắc: + Đặt nhân vật vào tình huống cụ thể để thể hiện tính cách nhân vật

+ Miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc

* Kết bài:

- Thành công của nhà văn khi xây dựng nhân vật

- Suy nghĩ và hành động của bản thân qua nhân vật

d Viết bài

* Mở bài: Có nhiều cách

- Đi từ khái quát đến cụ thể

- Nêu trực tiếp những suy nghĩ của người viết

* Thân bài: Mỗi luận điểm viết thành một

đoạn văn (nêu rõ ý kiến nhận xét của mình

về tình yêu làng, yêu nước của ông Hai Có phân tích, chứng minh cụ thể, chính xác bằng những dẫn chứng trong tác phẩm Giữa các đoạn văn có sự liên kết, chuyển tiếp)

* Kết bài : Sgk

e Đọc lại bài viét và sửa chữa

Ghi nhớ: SGK/68

Trang 7

- Khi viết bài cần chú ý những gì?

+ GV cho HS đọc ghi nhớ SGK

* Sau khi HS trình bày kết quả, GV tổ

chức nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

Dự kiến sản phẩm:

3 Hoạt động 3: Luyện tập

a Mục tiêu:

- Nhận diện được bài văn nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) và kĩ năng làm bài nghị luận thuộc dạng này

- Viết được đoạn văn, bài văn nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) với suy nghĩ, kiến nghị của riêng mình

- Có ý thức thực hiện đầy đủ các bước làm một bài văn nghị luận để đạt hiệu quả giao tiếp

b Nội dung hoạt động:

- HS làm bài tập nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)

c Sản phẩm:

- Câu trả lời, đoạn văn, bài văn nghị luận về tác phẩm truyện (đoạn trích)

d Tổ chức thực hiện:

* GV yêu cầu HS đọc bài tập – SGK/63,

suy nghĩ, chia sẻ cặp đôi để trả lời các

câu hỏi:

- Vấn đề nghị luận của đoạn văn là gì?

Luyện tập bài văn nghị luận về tác phẩm truyện (đoạn trích).

- Vấn đề nghị luận: Tình thế lựa chọn nghiệt ngã của nhân vật lão Hạc và vẻ đẹp của nhân vật này

Trang 8

- Đoạn văn nêu lên những ý kiến chính

nào?

- Các ý kiến ấy giúp ta hiểu thêm gì về

nhân vật lãô Hạc?

* Sau khi HS trình bày kết quả, GV tổ

chức nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

- Phân tích cụ thể nội tâm, hành động của nhân vật lão Hạc

- Bài viết đã làm sáng tỏ một nhân cách đáng kính trọng, một tấm lòng hy sinh cao quý

* GV yêu cầu HS đọc đề bài – SGK/68,

suy nghĩ, chia sẻ cặp đôi để trả lời các

câu hỏi:

- Xác định thể loại và yêu cầu của đề bài?

- Lập dàn ý cho đề bài trên?

- Viết phần mở bài và 1 phần thân bài

* Sau khi HS trình bày kết quả, GV tổ

chức nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

Luyện tập cách làm bài văn nghị luận về tác phẩm truyện (đoạn trích).

Đề: Suy nghĩ của em về truyện ngắn Lão

Hạc của Nam Cao

- Mở bài: Truyện ngắn “Lão Hạc” của Nam Cao là một tác phẩm tbiểu viết về cuộc sống người nông dân trong xã hội Tác phẩm để lại ấn tượng sâu sắc về hình ảnh Lão Hạc- một người nông dân có cuộc sống nhiều bất hạnh nhưng lại là người nhân hậu, giàu lòng yêu thương và lòng tự trọng Đặc biệt là đức hi sinh cao quý

- Thân bài: Viết đoạn văn cho luận điểm: lão Hạc là một người nông dân hiền lành, chất phác.

Điều khiến em yêu thích nhất trong tác phẩm này chính là ở nhân vật lão Hạc Nhân vật lão Hạc được Nam Cao xây dựng

là một người nông dân hiền lành, chất phác Ông là một nhân vật điển hình cho những người nông dân sống trong xã hội

cũ Họ là những người có cuộc sống nghèo khó nhưng họ có nhân cách cao đẹp Như lão Hạc, ông sống cầm cự qua từng ngày, niềm vui duy nhất của ông đó chính là cậu Vàng Lão thương yêu cậu Vàng như con của mình Lão nghèo khó như vậy nhưng vẫn cố gắng làm lụng và giữ đúng phẩm chất, cốt cánh chứ không biến mình thành một kẻ xấu Lão còn dành cho cậu Vàng

một cái bát ăn riêng Hình ảnh của lão

Hạc hiện lên đẹp như vậy đấy Lão khiến

cho người đọc phải suy ngẫm nhiều Ngày nay, chúng ta có một cuộc sống đầy đủ hơn, có ăn có mặc đàng hoàng nhưng không phải ai cũng giữ đúng được bản chất con người Thậm chí, có những người còn

Trang 9

lầm đường, lạc lối và trở thành gánh nặng của gia đình

* GV yêu cầu HS đọc bài tập – SGK/68,

thảo luận nhóm để thống nhất lại nội

dung đã chuẩn bị ở nhà, trình bày trên

bảng phụ nhóm.

- Mỗi nhóm trình bày 1 đoạn văn, 1 nhóm

trình bày toàn bộ bài viết

* Sau khi HS trình bày kết quả, GV tổ

chức nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

Luyện tập làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (đoạn trích).

*Đề bài:

Cảm nhận của em về đoạn trích truyện “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng

Dự kiến sản phẩm:

1 Tìm hiểu đề:

- Thể loại: nghị luận về đoạn trích

- Vấn đề NL: Tình cha con sâu nặng của cha con ông Sáu trong hoàn cảnh éo le Bằng nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc và xây dựng tình huống bất ngờ của Nguyễn Quang Sáng

- Tư liệu: đoạn trích Chiếc lược ngà của Ng Quang Sáng.

2 Lập dàn ý:

a Mở bài :

- Truyện Chiếc lược ngà được nhà văn Nguyễn Quang Sáng viết năm 1966 tại chiến

trường Nam Bộ trong thời kì k/c chống Mỹ của nhân dân ta đang diễn ra ác liệt

- Giới thiệu giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích

b Thân bài : Phân tích, chứng minh các luận điểm.

- Tình cảm của ông Sáu với con:

+ Biết con chưa nhận ra mình “Khổ tâm đến không khóc được”nhưng ông kiên nhẫn chờ đợi

+ Nỗi day dứt, ân hận khi trở về khu căn cứ

+ Vui mừng khi kiếm được khúc ngà, dồn hết tâm trí vào làm cây lược và tẩn mẩn khắc từng nét: “Yêu nhớ tặng Thu con của ba”

-> Những chi tiết trên không chỉ nói lên tình cha con sâu nặng mà còn làm cho người đọc thấm thía những đau thương mất mát, tình cảnh éo le trong chién tranh

- Tình cảm của bé Thu đối với cha:

+ Lảng tránh và lạnh nhạt vì ông Sáu không giống hình chụp chung với má

+ Đột ngột thay đổi cất tiếng kêu thét lên: “Ba a a ba và đôi vai nó run run” tình yêu

và nối nhớ thương bị dồn nén bấy lâu đã thể hiện mạnh mẽ thể hiện rõ tính cách rạch ròi, mạnh mẽ, sâu sắc của bé Thu

- Nghệ thuật tạo tình huống, cách chọn vai kể rất phù hợp vừa bày tỏ sự đồng cảm với các nhân vật vừa thể hiện được nội dung tư tưởng của tác phẩm, miêu tả tâm lí trẻ rất đặc sắc

c Kết bài: Đánh giá thành công của đoạn trích và suy nghĩ của bản thân về đoạn trích 3.Viết bài:

a Viết đoạn mở bài.

Trang 10

“Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng là một truyện ngắn viết về tình phụ tử sâu nặng của cha con ông Sáu thời kì chiến tranh Đây là một truyện ngắn giản dị nhưng chứa đầy sự bất ngờ như ta thường thấy ở văn của Nguyễn Quang Sáng Đoạn trích trong sách giáo khoa đã cho thấy một khoảnh khắc nhỏ mà trong đó có sự cao cả thiêng liêng của tình phụ tử

b Viết đoạn thân bài: Luận điểm: thành công về nghệ thuật của văn bản.

Truyện ngắn “Chiếc lược ngà” đã rất thành công trong việc kết hợp kể với miêu tả nội tâm nhân vật, xây dựng nội tâm mâu thuẫn nhưng rất nhất quán về tính cách Truyện được kể ở ngôi thứ nhất dưới góc nhìn của ông Ba Điều đó làm cho sự việc trở nên khách quan, tin cậy và xác thực, tạo điều kiện cho người đọc bày tỏ sự đồng cảm, chia

sẻ, thấu hiểuvà xúc động trước tâm trạng của từng nhân vật Hơn nữa truyện lại có sự sắp xếp rất chặt chẽ với nhiều tình huống bất ngờ làm cho người đọc cảm thấy hứng thú

và cuốn hút khi đọc

c Viết đoạn kết bài.

Truyện đã làm sống lại quãng thời gian đánh giặc giữ nước và thông qua đó tác giả muốn người đọc phải nghĩ và thấm thìa nỗi đau, sự mất mát mà chiến tranh mang đến Tình cảm cha con sâu sắc của cha con ông Sáu đã vượt qua bom đạn của chiến tranh để ngày càng thiêng liêng, ngời sáng và gắn bó chặt chẽ với tình yêu quê hương, đất nước

4 Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu:

- Viết được đoạn văn, bài văn nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) với suy nghĩ, kiến nghị của riêng mình

b) Nội dung:

- HS vận dụng kĩ năng làm văn nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) để làm bài

c) Sản phẩm học tập:

- Bài làm văn nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)

d) Tổ chức thực hiện:

- Chọn 1 trong 2 đề (SGK/69) để viết bài văn nghị luận hoàn chỉnh

- Hoàn thành bài viết ở nhà, đầu tuần sau nộp bài

Ngày đăng: 27/02/2021, 22:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w