Tuy nhiên, là một tỉnh có nhiều tiềm năng và lợi thế về phát triển du lịch nhưng vẫn chưa được khai thác có hiệu qủa và chưa phát triển ngang tầm với vị trí thuận lợi và tiềm năng của nó
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
- -
NGÔ MINH HOÀNG
CÁC GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ
ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ DU LỊCH TỈNH
BÀ RỊA – VŨNG TÀU ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
Trang 2Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ“Các giải pháp huy động vốn đầu tƣ để phát
triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020” là kết quả của quá trình
học tập, nghiên cứu khoa học độc lập
Tôi xin cam đoan các số liệu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn và có tính kế thừa, phát triển từ các tài liệu, tạp chí, các công trình nghiên cứu đã được công bố, các trang web, …
Tôi xin cam đoan các giải pháp nêu trong luận văn được rút ra từ cơ sở lý luận và quá trình nghiên cứu thực tiễn
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Học viên
Ngô Minh Hoàng
Trang 3Đề tài“Các giải pháp huy động vốn đầu tƣ để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà
Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020” là nội dung tôi chọn để nghiên cứu và làm luận văn tốt
nghiệp sau hai năm theo học chương trình cao học chuyên ngành Quản trị Kinh doanh tại trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Để hoàn thành quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này, lời đầu tiên tôi xin
chân thành cảm ơn sâu sắc đến Thầy GVC.TS Vũ Quang thuộc Viện Kinh tế và Quản l
- Trường Đại học Bách khoa Hà nội Thầy đã trực tiếp chỉ bảo và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để tôi hoàn thiện luận văn này Ngoài ra tôi xin chân thành cảm
ơn các Thầy, Cô trong Viện Kinh tế và Quản l đã đ ng g p những ý kiến quý báu cho luận văn
Nhân dịp này, tôi cũng xin cảm ơn Viện Đào tạo sau đại học, Viện Kinh tế và Quản
l - Trường Đại học Bách khoa Hà nội, lãnh đạo và các anh chị đang công tác tại Trung tam xúc tiến du lịch Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã tạo điều kiện và thời gian cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn những người thân, bạn bè đã luôn bên tôi, động viên tôi hoàn thành khóa học và bài luận văn này
Trân trọng
Tác giả
Ngô Minh Hoàng
Trang 4MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU 1
1, Tính cấp thiết của đề tài 1
2, Mục đích nghiên cứu 2
3, Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4, Phương pháp nghiên cứu 2
5, Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
6, Kết cấu của luận văn 3
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ DU LỊCH 4
1, Tổng quan về Đầu tư và huy động vốn đầu tư 4
1.1 Khái niệm đầu tư và vốn đầu tư 4
1.1.1 Đầu tư 4
1.1.2 Vốn đầu tư 6
1.1.3 Phân loại đầu tư : 6
1.1.3.1 Theo đặc điểm đầu tư : 6
1.1.3.2 Theo tính chất sử dụng vốn đầu tư : 7
1.1.3.3 Theo ngành đầu tư 8
2, Huy động vốn đầu tư để phát triển du lịch 15
2.1 Quan điểm phát triển du lịch bền vững 15
2.2 Đầu tư phát triển du lịch: 16
2.2.1 Nội dung của đầu tư phát triển du lịch: 16
2.2.2 Những tác động của đầu tư phát triển du lịch đến kinh tế xã hội: 17
2.2.3 Đặc điểm của Du lịch: 18
2.2.4 Vai trò của ngành du lịch trong phát triển kinh tế-xã hội của một quốc gia: 19
Trang 52.2.5 Những vấn đề lý luận cơ bản về khai thác du lịch: 20
2.2.5.1 Khái niệm “Khai thác du lịch”: 20
2.2.5.2 Vai trò của khai thác du lịch đối với sự phát triển của ngành du lịch nói chung: 21
3, Những yếu tồ ảnh hưởng đến việc huy động vốn đầu tư để phát triển du lịch 21
3.1 Những vấn đề lý luận cơ bản về du lịch: 21
3.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc huy động vốn đầu tư để phát triển du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 27
3.2.1 Điểm mạnh : 27
3.2.2 Điểm yếu : 27
3.2.3 Cơ hội : 28
3.2.4 Thách thức : 28
4, Những tiêu chí đánh giá , nhận xét 29
4.1 Những Tiêu chí đánh giá về đầu tư và vốn đầu tư phát triển ngành du lịch: 29 4.1.1 Tiêu chí đánh giá về vốn đầu tư phát triển ngành du lịch: 29
4.1.2 Tiêu chí đánh giá về huy động vốn đầu tư phát triển ngành du lịch: 32
5, Kinh nghiệm trong nước và nước ngoài 33
5.1 Kinh nghiệm của một số khu vực trong nước về đầu tư phát triển kinh tế du lịch: 34
5.2 Kinh nghiệm của một số khu vực nước ngoài về đầu tư phát triển kinh tế du lịch: 36
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 40
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN ĐỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU 41
2.1, Tổng quát về Bà Rịa – Vũng Tàu 41
2.1.1 Khái quát về sự hình thành các khu du lịch theo địa hình địa lý của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 41
2.1.1.1 Lịch sử hình thành tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 41
2.1.1.2 Vị trí địa lý tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 43
Trang 62.1.1.3 Diện tích và dân cư tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 43
2.1.1.4 Khí hậu thời tiết tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 44
2.1.1.5 Sự hình thành các khu du lịch theo địa hình địa lý tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 44
2.1.2 Chính sách phát triển du lịch và tác động của du lịch đến nền kinh tế của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 52
2.1.2.1 Chính sách phát triển du lịch của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu: 52
2.1.2.2 Tác động của du lịch đến nền kinh tế của Bà Rịa - Vũng Tàu: 55
2.2, Tổng quan về đầu tư và vốn đầu tư cho ngành du lịch Bà Rịa - Vũng Tàu 58
2.3, Nội dung huy động vốn đầu tư 61
2.3.1 Nguồn vốn đầu tư phát triển ngành du lịch: 61
2.3.2 Vai trò của vốn đầu tư đối với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế 63
2.3.2.1 Vai trò của vốn đầu tư đối với phát triển du lịch 64
2.3.2.1.1 Phát triển cơ sở hạ tầng du lịch 65
2.3.2.1.2 Khai thác tốt tiềm năng, làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, bảo vệ cảnh quan môi trường, phát triển kinh tế du lịch bền vững 65
2.3.2.1.3 Gia tăng GNP cho nền kinh tế 65
2.3.3 Các công cụ huy động vốn đầu tư 66
2.3.3.1 Các công cụ thuộc chính sách tài chính – tiền tệ 66
2.3.3.2 Thị trường tài chính và các công cụ trên thị trường tài chính 68
2.3.3.3 Các công cụ tài chính vĩ mô hỗ trợ cho quá trình huy động vốn 69
2.2.4 Thực trạng phát triển du lịch của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 70
2.5, Đánh giá chung về thực trạng phát triển du lịch của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 74
2.5.1 Những kết quả đạt được: 74
2.5.2 Những hạn chế: 76
2.5.3 Nguyên nhân hạn chế: 76
CHƯƠNG 3 : CÁC GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ DU LỊCH TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU ĐẾN NĂM 2020 78
Trang 73.1, Giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển du lịch đến năm 2020 tại Bà Rịa - Vũng Tàu theo hướng bền vững 78 3.2, Một số kiến nghị nhằm phát triển các khu du lịch Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm
2020 79 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 83 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Hình 2.1.1.5.1 Bản đồ hành chính tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Biểu đồ 2.2.1.1-1: Số lượng lượt khác đến Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu qua các năm (Triệu lượt)
Biểu đồ 2.2.1.1-2 : Doanh thu du lịch Tỉnh qua các năm (Nghìn tỷ)
Biểu đồ 2.1.2.2-1 : Cơ cấu kinh tế Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu năm 2012
Biểu đồ 2.1.2.2-2 : Dự kiến cơ cấu kinh tế Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu năm 2015 Biểu đồ 2.2.1.2-3 : Nguồn nhân lực dự kiến cần trong năm 2015
Bảng 2.2.2.1 Bảng tổng hợp kết quả hoạt động ngành du lịch của tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu giai đoạn 2011-2013
Bảng 2.2.4.1 Bảng tổng hợp về đầu tư và vốn đầu tư cho ngành du lịch BRVT 2011-2014
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1, Tính cấp thiết của đề tài
C ng sự nghiệp đổi mới của đất nước hơn 20 năm qua và sau 10 năm thực hiện Chiến lược phát triển du lịch giai đoạn 2001-2010, ngành u lịch đã c nhiều tiến bộ và đạt được những thành tựu đáng ghi nhận Luật Du lịch năm 2005 kh ng định một bước tiến lớn về khuôn khổ pháp l Chiến lược, quy hoạch phát triển du lịch, các chương trình,
kế hoạch, đề án, dự án được triển khai rộng khắp trên phạm vi cả nước Hệ thống quản lý nhà nước về du lịch từ Trung ương tới địa phương không ngừng đổi mới và hoàn thiện
c ng với sự hình thành phát huy vai tr của an chỉ đạo nhà nước về du lịch Sự ra đời của Hiệp hội u lịch Việt Nam, sự trưởng thành và lớn mạnh không ngừng của hệ thống doanh nghiệp du lịch; cơ sở hạ tầng, các trung tâm, điểm đến du lịch, khu nghỉ dư ng, khách sạn, khu giải trí, các tuyến du lịch, loại hình du lịch đa dạng tạo diện mạo mới và tiền đề quan trọng tạo đà cho du lịch Việt Nam phát triển
G P và việc làm đã kh ng định vai tr của ngành u lịch trong nền kinh tế quốc dân Ngành u lịch đã đ ng g p quan trọng vào tăng trưởng kinh tế, xoá đ i, giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội, bảo tồn và phát huy giá trị văn hoá, bảo vệ môi trường và giữ vững an ninh, quốc ph ng ên cạnh những thành tựu đạt được, qua 10 năm thực hiện Chiến lược cho thấy ngành u lịch c n nhiều hạn chế và bất cập; nhiều kh khăn, trở ngại vẫn chưa được giải quyết thoả đáng; chưa c bước phát triển đột phá để kh ng định thực sự là ngành kinh tế mũi nhọn; kết quả chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế của đất nước, phát triển nhưng vẫn n chứa nhiều nguy cơ, yếu tố thiếu bền vững
Xu hướng hội nhập, hợp tác, cạnh tranh toàn cầu, giao lưu mở rộng và tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trong nền kinh tế tri thức trên thế giới đang tạo những cơ hội to lớn đồng thời cũng là thách thức đối với phát triển du lịch Trước bối cảnh và xu hướng đ , Việt Nam cần phải c Chiến lược phát triển du lịch với quan điểm phát triển đột phá đáp ứng được những yêu cầu mới của thời đại về tính chuyên nghiệp, tính hiện đại, hội nhập, hiệu quả và bền vững tương xứng với tiềm năng của đất nước, đủ sức cạnh tranh trong khu vực và quốc tế Chiến lược phát triển du lịch đến năm 2020 phải khắc phục được những điểm yếu, hạn chế của giai đoạn vừa qua đồng thời phải tạo bước phát triển mạnh về chiều sâu, lấy chỉ tiêu chất lượng và hiệu quả làm thước đo đánh giá để thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn với tính chất hiện đại
Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030 là kim chỉ nam định hướng cho các ngành, các cấp, các thành phần kinh tế - xã hội, trong đ ngành
u lịch là hạt nhân trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện
à Rịa – Vũng Tàu là tỉnh ven biển Đông Nam ộ, được xác định là một trong những vùng trọng điểm trong chiến lược phát triển du lịch của cả nước từ nay đến năm
2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đặc biệt, à Rịa – Vũng Tàu c bãi biển
Trang 10dài, những dãy núi lớn, di tích lịch sử văn h a lâu đời Đây là tiềm năng lợi thế rất lớn để phát triển du lịch
Do đ , định hướng phát triển du lịch của tỉnh à Rịa – Vũng Tàu trong những năm tới là khai thác có hiệu qủa các tiềm năng và lợi thế; phát triển một cách toàn diện cả
du lịch biển, du lịch văn hoá, và du lịch sinh thái gắn với du lịch lịch sử, đưa du lịch thật
sự trở thành ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế của tỉnh
Tuy nhiên, là một tỉnh có nhiều tiềm năng và lợi thế về phát triển du lịch nhưng vẫn chưa được khai thác có hiệu qủa và chưa phát triển ngang tầm với vị trí thuận lợi và tiềm năng của nó do công tác khơi thông và huy động vốn đầu tư để phát triển các dự án
du lịch thời gian qua còn nhiều khó khăn, bất cập Trăn trở với thực trạng đ , tôi chọn
đề tài: “Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa
– Vũng Tàu đến năm 2020” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình
2, Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu làm rõ một số cơ sở lý luận và thực trạng phát triển du lịch cũng như tình hình huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế du lịch của Bà Rịa Vũng Tàu, từ đ đề suất một số giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh tới năm 2020
3, Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Những vấn đề lý luận về du lịch, thực trạng phát triển du lịch, thu hút vốn đầu
tư phát triển kinh tế du lịch tại bà Rịa Vũng Tàu
Phạm vi nghiên cứu
Là thực trạng huy động vốn để phát triển kinh tế du lịch tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu giai đoạn 2010-2013 và các giải pháp kiến nghị trong đề tài nhằm tăng cường vốn đầu tư kinh tế du lịch tỉnh có ỹ nghĩa tới năm 2020
4, Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp và phân tích, đối chiếu, so sánh, khảo sát kinh nghiệm thực tế… để phân tích thực trạng và qua đ đưa ra các giải pháp hoàn thiện phù hợp
5, Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Về mặt lý luận: đề tài đã hệ thống hóa và làm sang tỏ được một số khái niệm cơ
bản về du lịch, vai trò của hoạt động du lịch đ i với phát triển kinh tế xã hội, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch, đầu tư cho du lịch, nội dung và tiêu chí phát triển đầu
tư du lịch…
- Về mặt thực tiễn: Thông qua việc ngheien cứu cụ thể tiềm năng và thực trạng huy
động vốn phát triển du lịch tại Bà Rịa Vũng Tàu giai đoạn 2010-2013 đề tài đã rút ra được
Trang 11những kết quả đạt được, hạn chế và tồn tại tỏng quá trình thực hiện, từ đ đề xuất các giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế du lich Bà Rịa Vũng Tàu tương xứng tiềm năng của mình trong thời gian đến 2020
6, Kết cấu của luận văn
Nội dung nghiên cứu gồm 3 Chương như sau :
Chương 1 : Cơ sở lý luận về huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch
Chương 2 : Thực trạng huy động vốn để phát triển du lịch Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Chương 3 : Các giải pháp huy động vốn để phát triển kinh tế du lịch Tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu
Trang 12CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ ĐỂ
PHÁT TRIỂN KINH TẾ DU LỊCH
1, Tổng quan về Đầu tư và huy động vốn đầu tư
1.1 Khái niệm đầu tư và vốn đầu tư
1.1.1 Đầu tư
Trong các mô hình kinh tế vĩ mô đơn giản, xét về phương diện tiêu dùng thì đầu
tư là bộ phận hợp thành lớn thứ hai sau nhu cầu Khái niệm đầu tư theo nghĩa rộng bao hàm hai phạm trù phân biệt:
- Một mặt, đầu tư liên quan đến việc mua sắm tài sản tài chính như: cổ phiếu, trái phiếu và các loại chứng khoán khác, đ là loại đầu tư tài chính Các tài sản tài chính
có thể có thể c được từ các đợt phát hành mới hay được mua lại trên thị trường tài chính
- Mặt khác, đầu tư nhằm vào việc mua sắm các tài sản vật chất như máy móc, thiết bị, nhà xưởng,… hay còn gọi là hàng hoá đầu tư vật chất
Việc mua sắm các tài sản tài chính được xem như một việc đầu tư bởi người mua hy vọng chúng sẽ đem lại nguồn thu nhập trong tương lai (ch ng hạn như cổ tức hay lãi của trái phiếu…) Tuy nhiên, ở đây không xuất hiện sự gia tăng nguồn vốn mới cho nền kinh tế bởi vì việc mua bán một sản ph m tài chính sẽ là sự đầu tư đối với người mua nó nhưng lại là sự giảm đầu tư đối với người bán Hay nói cách khác, về phương diện kinh tế vĩ mô, các khoản đầu tư và giảm đầu tư về tài sản tài chính bù trừ cho nhau
Như vậy, chỉ có sự tạo ra các hàng hóa đầu tư vật chất (máy móc, thiết bị, nhà xưởng,…) sẽ không dẫn đến hiện tượng bù trừ và hình thức đầu tư loại này mới thực
sự đem lại sự gia tăng phát triển cho nền kinh tế Chính việc tạo ra hàng hóa đầu tư vật chất mới này sẽ tạo thêm việc làm mới và kéo theo sự phát triển của các ngành sản xuất
bổ trợ khác, trong khi tài sản tài chính trên thị trường thứ cấp không ảnh hưởng trực tiếp
Trang 13với hai quá trình đ Và cũng chính vì điều đ mà loại đầu tư này được xem là đầu tư c tính chất phát triển, gọi tắt là đầu tư phát triển
Tổng giá trị các hàng hóa đầu tư mới được sản xuất trong nền kinh tế ở thời kỳ nhất định tạo nên tổng lượng đầu tư Nhưng vì các hàng hóa vốn này được sử dụng và phần nào bị hao m n trong năm đ để phục vụ sản xuất nên một phần hàng h a đầu tư được dành cho đầu tư thay thế, phần còn lại tạo nên khoản bổ sung cho tổng giá trị tư bản
vật chất của nền kinh tế và được gọi là đầu tư ròng
Như vậy, để có nguồn đầu tư mới cho nền kinh tế, điều kiện cần có là làm sao cho các doanh nghiệp và những nhà đầu tư hy vọng rằng họ sẽ nhận được một khoản lợi nhuận từ việc đầu tư vào hàng hóa mới cao hơn khoản lãi do mua tài sản tài chính trên thị trường Theo quan điểm của kinh tế học thì tổng thu nhập của nền kinh tế (Y) tức là tổng sản ph m quốc dân GNP thường được biểu hiện ở mô hình đơn giản:
Qua phân tích trên cho thấy :
- Đầu tư theo nghĩa rộng được hiểu là bao hàm đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp Chỉ có đầu tư trực tiếp ròng tức là đầu tư tạo ra hàng hóa vốn mới làm tăng nguồn vốn cho nền kinh tế xét về tổng thể
- Để cho nền kinh tế có thêm được nguồn vốn, điều quan trọng và mang tính quyết định là làm thế nào cho những người có ý định đầu tư tin tưởng rằng họ sẽ nhận được khoản hiệu qủa (kinh tế, chính trị, xã hội) do đầu tư vào hàng hóa vốn đem lại cao hơn việc bỏ vốn đầu tư vào các hoạt động khác
- Hoạt động vốn đầu tư luôn gắn liền với rủi ro như rủi ro kinh doanh, rủi ro tài
Trang 14chính
Từ đ chúng ta c thể dẫn đến khái niệm đầu tư như sau:
- Theo quản điểm của doanh nghiệp : đầu tư là hoạt động bỏ vốn kinh doanh trên
cơ sở chấp nhận rủi ro nhất định để thu được số lợi nhuận lớn hơn số vốn bỏ ra
- Theo quan điểm của xã hội: Đầu tư là hoạt động bỏ vốn phát triển, chấp nhận rủi ro nhất định nhằm thu được hiệu qủa nhất định vì mục tiêu phát triển quốc gia
1.1.2 Vốn đầu tƣ
Tài sản của một quốc gia bao gồm tài nguyên thiên nhiên, môi trường, tài sản được sản xuất ra và tích lũy lại trong suốt quá trình hình thành và phát triển, nguồn nhân lực và tri thức
Quá trình phát triển của mỗi quốc gia, địa phương luôn đ i hỏi phải tạo ra được những tài sản mới nhằm bù đắp được những tài sản đã tiêu hao trong quá trình sử dụng; đồng thời không ngừng tăng thêm khối lượng và chất lượng tài sản quốc gia Để đáp ứng yêu cầu và đ i hỏi đ , quốc gia, địa phương phải huy động, đầu tư những yếu
tố cần thiết cho toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh từ công cụ, tài sản cố định, thiết bị máy móc, nguyên nhiên vật liệu, lao động, công nghệ,… và tất cả những yếu tố đ được xem là nguồn vốn đầu tư để tạo ra thu nhập tài sản quốc gia, địa phương Như vậy, vốn đầu tư được hiểu theo nghĩa rộng là toàn bộ nguồn lực đưa vào hoạt động của nền kinh tế xã hội, bao gồm tài nguyên, đất đai, môi trường, tri thức, công nghệ và kể
cả những tài sản hiện hữu như máy móc thiết bị, nhà xưởng… Và vốn đầu tư hiểu theo nghĩa hẹp thì chính là nguồn lực được thể hiện bằng tiền của các cá nhân, doanh nghiệp
và quốc gia
1.1.3 Phân loại đầu tƣ :
1.1.3.1 Theo đặc điểm đầu tƣ :
a Đầu tƣ trực tiếp
Đầu tư trực tiếp là hoạt động đầu tư mà người bỏ vốn tham gia trực tiếp vào quá trình hoạt động và quản lý đầu tư, họ biết được mục tiêu đầu tư cũng như phương thức
Trang 15hoạt động của các loại vốn mà họ bỏ ra (người bỏ vốn và người sử dụng vốn là một chủ thể) Hoạt động đầu tư này có thể được thực hiện dưới các dạng: hợp đồng hợp tác, liên doanh, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn…; Đầu tư trực tiếp của nước ngoài tại Việt Nam
b Đầu tƣ gián tiếp
Đầu tư gián tiếp là hình thức bỏ vốn vào hoạt đông kinh tế nhằm đem lại hiệu qủa cho bản thân người bỏ vốn vào hoạt động kinh tế nhằm đem lại hiệu qủa cho bản thân người có vốn cũng như cho xã hội, nhưng người có vốn không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư Đầu tư gián tiếp thường được thực hiện dưới dạng: cổ phiếu, tín phiếu,…
1.1.3.2 Theo tính chất sử dụng vốn đầu tƣ :
a Đầu tƣ phát triển
Đầu tư phát triển là phương thức đầu tư trực tiếp; trong đ , việc bỏ vốn nhằm gia tăng giá trị tài sản Sự gia tăng giá trị tài sản trong đầu tư phát triển nhằm tạo ra những năng lực mới hoặc cải tạo, mở rộng, nâng cấp năng lực hiện có vì mục tiêu phát triển
Đối với các nước đang phát triển, đầu tư phát triển có vai trò quan trọng hàng đầu; là phương thức căn bản để tái sản xuất mở rộng, tăng thu nhập quốc dân, tạo ra việc làm và thu nhập cho người lao động như đầu tư để tạo mới, mở rộng, cải tạo hoặc nâng cấp đường xá, cầu cống, doanh nghiệp sản xuất, cơ sở dịch vụ,…
b Đầu tƣ dịch chuyển
Đầu tư dịch chuyển là phương thức đầu tư trực tiếp; trong đ , việc bỏ vốn nhằm dịch chuyển quyền sở hữu giá trị tài sản Trong đầu tư dịch chuyển, không có sự gia tăng giá trị tài sản
Đầu tư dịch chuyển có ý nghĩa quan trọng trong hình thành và phát triển thị trường vốn, thị trường chứng khoán, thị trường hối đoái…, hỗ trợ cho hoạt động đầu
tư phát triển như hoạt động mua bán cổ phiếu của doanh nghiệp trên thị trường vốn…
Trang 161.1.3.3 Theo ngành đầu tƣ
a Đầu tƣ phát triển cơ sở hạ tầng
Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng là hoạt động đầu tư phát triển nhằm xây dựng cơ sở
hạ tầng kỹ thuật và xã hội
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật như giao thông vận tải, thông tin liên lạc, điện, nước…Cơ
sở hạ tầng xã hội như trường học, bệnh viện, nhà trẻ, cơ sở văn hóa, thể thao…
Đối với các nước đang phát triển, cơ sở hạ tầng rất yếu kém và mất cân đối nghiêm trọng Cơ sở hạ tầng cần được đầu tư phát triển, đi trước một bước, tạo tiền
đề phát triển các lĩnh vực kinh tế khác
b Đầu tƣ vào lĩnh vực sản xuất
b.1 Đầu tƣ phát triển công nghiệp
Đầu tư phát triển công nghiệp là hoạt động đầu tư phát triển nhằm xây dựng các công trình công nghiệp
Trong công cuộc phát triển ở Việt Nam hiện nay, đầu tư công nghiệp đất nước theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa là chính yếu nhằm gia tăng giá trị sản lượng công nghiệp trong GDP
b.2 Đầu tƣ phát triển nông nghiệp
Đầu tư phát triển nông nghiệp là hoạt động đầu tư phát triển nhằm xây dựng các công trình nông nghiệp
Việt Nam từ điểm xuất phát là một nước nông nghiệp, với lợi thế so sánh trong nông nghiệp, đặc biệt là sản xuất lương thực Vì thế đầu tư phát triển nông nghiệp có ý nghĩa chiến lược, lâu dài nhằm đảm bảo an toàn lương thực quốc gia và tỷ trọng giá trị sản lượng nông nghiệp hợp lý trong GDP
c Đầu tƣ phát triển dịch vụ
Đầu tư phát triển dịch vụ là hoạt động đầu tư phát triển nhằm xây dựng các công trình dịch vụ (thương mại, khách sạn-du lịch, dịch vụ khác,…)
Trang 17Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, đầu tư dịch vụ là xu thế phát triển nhằm gia tăng tỷ trọng giá trị dịch vụ trong GDP ở Việt Nam trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
1.1.3.4 Theo tính chất đầu tƣ
a Đầu tƣ theo chiều rộng (đầu tƣ mới)
Đầu tư mới là hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản, nhằm hình thành các công trình mới Trong đầu tư mới, cùng với việc hình thành các công trình mới, đ i hỏi có bộ máy quản lý mới Đầu tư mới có ý nghĩa quyết định trong thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế Đầu tư mới đ i hỏi nhiều vốn đầu tư, trình độ công nghệ và quản lý mới
b Đầu tƣ chiều sâu
Đầu tư chiều sâu là hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản nhằm cải tạo, mở rộng, nâng cấp, hiện đại hóa, đồng bộ hóa dây chuyền sản xuất, dịch vụ trên cơ sở các công trình đã c sẵn
Trong đầu tư chiều sâu, tiến hành việc cải tạo, mở rộng và nâng cấp các công trình
có sẵn, với bộ máy quản l đã hình thành từ trước khi đầu tư
Đầu tư chiều sâu là hình thức đầu tư ưu tiên đối với các nước đang phát triển trong điều kiện còn thiếu vốn, công nghệ và quản lý Đầu tư chiều sâu cần được xem xét trước khi có quy định đầu tư mới
c Tận dụng năng lực sản xuất - dịch vụ
Trước khi quyết định đầu tư, dù là đầu tư mới hay đầu tư chiều sâu; cần đánh giá đúng năng lực sản xuất - dịch vụ hiện có Nếu năng lực sản xuất - dịch vụ của một ngành, sản ph m kinh tế - kỹ thuật chưa được tận dụng, trên quan điểm tiết kiệm và hiệu qủa, cần huy động các giải pháp để sử dụng 100% công suất thiết kế của năng lực sản xuất đã
có
1.1.1.4 Các nguồn vốn đầu tƣ
Trong tổng thu nhập của mỗi nước, nguồn hình thành vốn đầu tư là từ quỹ bù đắp
và quỹ tích lũy Đây chính là phần còn lại sau khi đã trừ đi phần tiêu dùng, trong đ quỹ tích lũy là bộ phận quan trọng nhất Quỹ tích luỹ được hình thành từ các khoản tiết kiệm Nền kinh tế càng phát triển, thu nhập càng cao thì tỷ lệ tích lũy càng cao Đối với các
Trang 18nước đang phát triển, do thu nhập còn thấp nên quy mô và tỷ lệ tích lũy đều thấp, trong khi đ nhu cầu nguồn vốn đầu tư rất cao Vì vậy, rất cần đến nguồn vốn đầu tư nước ngoài
Mặt khác, trong xu hướng chu chuyển vốn quốc tế và toàn cầu hóa kinh tế hiện nay, ngay cả các nước phát triển vẫn có sự kết hợp giữa nguồn vốn đầu tư trong nước và ngoài nước để phát triển kinh tế Như vậy vốn đầu tư của mỗi nước được hình thành từ tiết kiệm trong nước và tiết kiệm nước ngoài
Tiết kiệm trong nước bao gồm tiết kiệm của Nhà nước, tiết kiệm của doanh nghiệp
và tiết kiệm của cộng đồng dân cư Đây là nguồn hình thành vốn đầu tư trong nước
Tiết kiệm của nước ngoài hình thành vốn đầu tư nước ngoài được hình thành dưới dạng đầu tư trực tiếp và gián tiếp nước ngoài
1.1.1.4.1 Nguồn vốn đầu tư trong nước
Nguồn vốn đầu tư thể hiện sức mạnh nội lực của một quốc gia Nguồn vốn này có ưu điểm là ổn định, bền vững, chi phí thấp, giảm thiểu được rủi ro và hậu qủa đối với nền kinh tế do những tác động từ bên ngoài Mặc dù ngày nay các dòng vốn nước ngoài ngày càng trở nên đặc biệt không thể thiếu đối với các nước đang phát triển nhưng nguồn vốn trong nước vẫn giữ vị trí quyết định
a Vốn Ngân sách nhà nước
Tiết kiệm của ngân sách Nhà nước chính số chênh lệch dương giữa tổng các khoản thu mang tính không hoàn lại (chủ yếu là các khoản thu thuế) với tổng chi tiêu dùng của ngân sách Tổng thu ngân sách sau khi chi cho các khoản chi thường xuyên, còn lại hình thành nguồn vốn đầu tư phát triển
Như vậy, vốn đầu tư của Nhà nước là một phần tiết kiệm của ngân sách để chi cho đầu tư phát triển Nguồn vốn này phụ thuộc vào khả năng tập trung thu nhập quốc dân vào ngân sách và quy mô chi tiêu dùng của Nhà nước
Đối với các nước đang phát triển, do tiết kiệm của nền kinh tế bị hạn chế bởi yếu tố về thu nhập bình quân đầu người, do đ để duy trì sự tăng trưởng kinh tế và mở rộng đầu tư đ i hỏi Nhà nước phải gia tăng tiết kiệm NSNN trên cơ sở kết hợp chính sách thuế và chi tiêu Đây là nguồn vốn đầu tư quan trọng, ổn định và có tính định hướng cao đối với các nguồn vốn đầu tư khác
Trang 19b Vốn của doanh nghiệp
Tiết kiệm của doanh nghiệp là số lãi ròng có được từ kết qủa kinh doanh Đây là nguồn tiết kiệm cơ bản để các doanh nghiệp tạo vốn cho đầu tư phát triển theo chiều rộng và chiều sâu Qui mô của tiết kiệm doanh nghiệp phụ thuộc vào các yếu tố như hiệu quả kinh doanh, chính sách thuế, sự ổn định kinh tế vĩ mô,…
c Vốn của dân cư
Vốn của dân cư là phần vốn của các hộ gia đình, các cá nhân và tổ chức đoàn thể
xã hội Đây là phần còn lại của thu nhập sau khi đã thực hiện nghĩa vụ thuế và sử dụng cho mục đích tiêu dùng Mức độ vốn của dân cư phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức thu nhập bình quân đầu người, chính sách lãi suất, chính sách thuế và sự ổn định kinh tế vĩ mô…
Vốn của dân cư giữ vai trò quan trọng trong hệ thống tài chính, do khả năng chuyển hóa nhanh chóng thành nguồn vốn đầu tư thông qua các hình thức gửi tiết kiệm, mua chứng khoán, trực tiếp đầu tư,… Vốn của dân cư cũng dễ dàng chuyển thành nguồn vốn đầu tư của Nhà nước thông qua các hình thức mua trái phiếu chính phủ, trái phiếu kho bạc hay chuyển thành vốn đầu tư của các doanh nghiệp thông qua việc mua trái phiếu, cổ phiếu của các doanh nghiệp phát hành
Tóm lại, tiết kiệm là một quá trình nền kinh tế dành ra một phần thu nhập ở hiện tại để tạo ra nguồn vốn cung ứng cho đầu tư phát triển, qua đ nâng cao hơn nữa nhu cầu tiêu dùng trong tương lai Tuy vậy, đối với nền kinh tế đang chuyển đổi, bước đầu thực hiện chính sách công nghiệp hóa do nguồn tiết kiệm trong nước thấp, không đáp ứng đủ nhu cầu vốn nên cần phải thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài để tạo ra cú hích cho sự đầu tư phát triển nền kinh tế
1.1.1.4.2 Nguồn vốn đầu tư nước ngoài
So với nguồn vốn trong nước, nguồn vốn đầu tư nước ngoài có ưu thế là mang lại ngoại tệ cho nền kinh tế Tuy nhiên, nguồn vốn nước ngoài lại luôn chứa n những nhân tố tiềm tàng gây bất lợi cho nền kinh tế, đ là sự lệ thuộc; nguy cơ khủng hoảng nợ; sự tháo chạy đầu tư; sự gia tăng tiêu dùng và giảm tiết kiệm trong nước… Do đ , vấn đề huy động vốn nước ngoài đặt ra những thử thách không nhỏ trong chính sách
Trang 20huy động vốn của các nền kinh tế đang chuyển đổi, đ là: Một mặt phải ra sức huy động vốn nước ngoài để đáp ứng tối đa nhu cầu vốn cho công nghiệp hóa; mặt khác phải kiểm soát chặt chẽ sự huy động vốn nước ngoài để ngăn chặn khủng hoảng Để vượt qua những thử thách đ đ i hỏi Nhà nước phải sử dụng tốt các công cụ tài chính trong việc ổn định hóa môi trường kinh tế vĩ mô, tạo lập môi trường đầu tư thuận lợi cho sự vận động vốn nước ngoài, điều chỉnh và lựa chọn các hình thức thu hút vốn sao cho có lợi cho nền kinh tế
Về bản chất, vốn đầu tư nước ngoài cũng được hình thành từ tiết kiệm của các chủ thể kinh tế nước ngoài và được huy động thông qua các hình thức cơ bản sau:
a Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là nguồn vốn do các nhà đầu tư nước ngoài đưa vào trong nước để thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh dưới nhiều hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh; liên doanh góp vốn hay thành lập các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài và các hình thức khác như đầu tư vào khu chế xuất, khu công nghiệp, khu kinh tế cao, thực hiện những hợp đồng BT, BOT, BTO
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài hình thành từ tiết kiệm của tư nhân và các công
ty nước ngoài đầu tư vốn vào nước khác nhằm khai thác lợi thế so sánh, tận dụng các yếu tố lao động, tài nguyên của địa phương, tiết kiệm chi phí vận chuyển để tăng lợi nhuận cho việc đầu tư
Đối với các nước đang phát triển, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài mang ý nghĩa quan trọng trong việc tạo nên cú hích ban đầu cho sự tăng trưởng, phát triển kinh tế Bên cạnh nguồn vốn ngoại tệ, FDI còn mang theo công nghệ, trình độ quản lý tiên tiến
và khả năng tiếp cận thị trường thế giới Vì vậy, thu hút FDI đang trở thành hình thức huy động vốn phổ biến, tạo nên sự cạnh tranh gay gắt giữa các nước đang phát triển
b Vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài
Vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài là những khoản đầu tư thực hiện thông qua các hoạt động cho vay và viện trợ Nguồn vốn có thể là của chính phủ các nước, có thể là của các tổ chức quốc tế được huy động thông qua các hình thức cơ bản sau:
Trang 21* Vốn tài trợ phát triển chính thức (Official Development Asistance - ODA)
Đây là nguồn vốn thuộc chương trình hợp tác phát triển do chính phủ các nước ngoài hỗ trợ trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các tổ chức liên chính phủ và các tổ chức phi chính phủ cho một nước tiếp nhận Nguồn vốn ODA bao gồm viện trợ không hoàn lại, các khoản vay với những điều kiện ưu đãi về lãi suất, khối lượng vốn vay và thời hạn thanh toán nhằm hỗ trợ cán cân thanh toán, hỗ trợ các chương trình, dự án…
Nguồn vốn ODA tuy có ưu điểm hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội và xóa đ i giảm nghèo (phát triển cơ sở hạ tầng; thực hiện các chương trình xã hội, phát triển giáo dục đào tạo và con người; phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng nông nghiệp, nông thôn và các địa phương có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn) và hỗ trợ cải cách (cải cách chính sách
và thể chế; điều chỉnh cơ cấu và cải cách kinh tế; cải cách hành chính và luật pháp )
Tuy nhiên, các nước tiếp nhận viện trợ thường xuyên phải đối mặt những thử thách rất lớn đ là rủi ro kinh tế vĩ mô (nguy cơ nợ nần, nguy cơ tỷ giá hối đoái, nguy cơ lệ thuộc nguồn vốn đầu tư bên ngoài và các tệ nạn đi kèm như tham nhũng gây thất thoát nguồn vốn); rủi ro can thiệp từ bên ngoài (chấp nhận các điều kiện và ràng buộc khắt khe về thủ tục chuyển giao vốn; động cơ chính trị của các nhà tài trợ) Mỗi tổ chức, mỗi chính phủ đều có những phương cách và thông lệ riêng trong việc cung cấp ODA nhằm để đạt được những mục tiêu chính sách riêng của họ Bên cạnh đ , do trình
độ quản lý của các nước tiếp nhận viện trợ còn thấp nên hiệu qủa sử dụng vốn này không cao, làm cho nhiều nước lâm vào cảnh nợ nần chồng chất và nền kinh tế không phát triển được Do đ , vấn đề quan trọng là cần phải nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA để đạt được những mục tiêu phát triển kinh tế đã đề ra
* Vốn viện trợ của các tố chức phi chính phủ (Non-Government Organization- NGO)
Đây là các khoản viện trợ không hoàn lại Trước đây loại viện trợ này chủ yếu là vật chất, phục vụ cho mục đích nhân đạo như cung cấp thuốc men cho các trung tâm y
tế, chỗ ở và lương thực cho các nạn nhân thiên tai… Hiện nay loại viện trợ này được thực hiện nhiều hơn bằng các chương trình phát triển dài hạn, có sự hỗ trợ của các
Trang 22chuyên gia như huấn luyện những người làm công tác bảo vệ sức khỏe, thiết lập các dự
án tín dụng, cung cấp nước sạch ở nông thôn, cung cấp dinh dư ng và sức khỏe ban đầu…
* Những khoản đầu tư thông qua thị trường tài chính
Thị trường tài chính, trong đ có thị trường vốn trung và dài hạn, cung cấp những nguồn tài trợ trung và dài hạn cho Chính phủ một nước và các doanh nghiệp, ngày nay không còn giới hạn trong phạm vi một quốc gia mà sự phát triển mạnh mẽ của nó đã mở ra nhiều triển vọng cho Chính phủ và các doanh nghiệp của một nước để huy động vốn trên bình diện quốc tế
Các nhà đầu tư sẽ thực hiện đầu tư gián tiếp thông qua hình thức mua bán chứng khoán được Chính phủ hay các doanh nghiệp thuộc một quốc gia nào phát hành trên thị trường tài chính nước ngoài hay khu vực
Đầu tư gián tiếp thông qua qua thị trường tài chính (FPI) có ưu điểm góp phần
bổ sung thêm nguồn vốn cho nền kinh tế cũng như thúc đ y việc củng cố và cải tiến hoạt động của các thị trường vốn nội địa Điều này sẽ khiến cho vốn và các nguồn lực trong nền kinh tế được phân bổ tốt hơn, tạo cơ hội đa dạng hóa danh mục đầu tư, cải thiện khả năng quản lý rủi ro và thúc đ y sự gia tăng của tiết kiệm và đầu tư với kết quả
là nền kinh tế sẽ trở nên vững mạnh hơn cà tăng trưởng kinh tế sẽ được thúc đ y
Tuy nhiên, sự gia tăng mạnh mẽ và quá mức dòng vốn FPI thông qua hình thức đầu tư này vào trong nước sẽ khiến cho nền kinh tế dễ rơi vào tình trạng phát triển quá nóng (bong bóng); sự di chuyển quá mức của dòng vốn FPI sẽ khiến cho hệ thống tài chính trong nước dễ bị tổn thương và rơi vào khủng hoảng một khi gặp phải các cú sốc từ bên trong cũng như bên ngoài nền kinh tế; đồng thời dòng vốn FPI cũng làm giảm tính độc lập của chính sách tiền tệ và tỷ giá gây nên những hậu qủa tiêu cực cho nền kinh tế
Tóm lại, nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài được sử dụng có hiệu qủa sẽ
có tác dụng thúc đ y, khuyến khích và tạo điều kiện thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
Đối với các nước đang phát triển, nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài là nguồn
Trang 23vốn rất quý giá, cần phải tận dụng và khai thác có hiệu quả, tạo thành đ n b y kích thích tăng trưởng kinh tế
2, Huy động vốn đầu tƣ để phát triển du lịch
2.1 Quan điểm phát triển du lịch bền vững
Trong thời đại của toàn cầu hóa, phát triển du lịch bền vững không chỉ là một hiện tượng nhất thời, mà còn là một xu thế của thời đại và có ý nghĩa quan trọng không chỉ về mặt kinh tế mà còn có ý nghĩa đặc biệt đối với sự phát triển bền vững của xã hội, của cộng đồng theo quan điểm phát triển kinh tế phải đi đôi với việc bảo vệ môi trường Do vậy, việc hiểu rõ một số khái niệm về phát triển du lịch bền vững và đáp ứng yêu cầu của sự phát triển này rất quan trọng trong việc hoạch định chiến lược phát triển du lịch của các quốc gia trên toàn thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng
* Theo Tổ chức Du lịch Thế giới định nghĩa: “Phát triển du lịch bền vững thỏa mãn những nhu cầu hiện tại của du khách và các vùng đ n khách trong khi vẫn bảo
vệ và nâng cao các cơ hội cho tương lai Phát triển du lịch bền vững đòi hỏi phải quản
lý tất cả các nguồn tài nguyên theo một cách nào đ để vừa đáp ứng các nhu cầu kinh
tế, xã hội, th m mỹ trong khi vẫn giữ gìn bản sắc văn hóa, các quá trình sinh thái cơ bản,
sự đa dạng sinh học và các hệ thống đảm bảo sự sống”
* Theo Luật Du lịch năm 2005 của Việt Nam, phát triển du lịch bền vững là
sự phát triển đáp ứng được các nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu về du lịch của tương lai Phát triển du lịch bền vững phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Phát triển du lịch bền vững, theo quy hoạch, kế hoạch, bảo đảm hài hoà giữa kinh tế, xã hội và môi trường; phát triển có trọng tâm, trọng điểm theo hướng du lịch văn hoá - lịch sử, du lịch sinh thái; bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị của tài nguyên
du lịch
- Bảo đảm chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội
- Bảo đảm lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng, lợi ích chính đáng và an ninh, an
Trang 24toàn cho khách du lịch, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân kinh doanh
v ng để phát triển du lịch, Việt Nam nói riêng và các quốc gia làm du lịch nói chung cần chú trọng đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, góp phần thúc đ y du lịch phát triển bền vững Đ chính là mục tiêu của hoạt động đầu tư phát triển du lịch
Đầu tư phát triển du lịch là việc tận dụng, phát huy hết các tiềm năng sẵn có, phát huy thế mạnh của các tuyến, gói du lịch hiện tại, bổ sung thêm những sản ph m du lịch mới Để làm được những điều này, các đơn vị làm du lịch cần nguồn vốn đầu tư, nguồn tài chính ổn định và bền vững để phục vụ cho công tác phát triển du lịch Những hoạt động này được nói chung là những hoạt động đầu tư phát triển du lịch
2.2.1 Nội dung của đầu tƣ phát triển du lịch:
Nội dung của đầu tư phát triển du lịch bao gồm:
- Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn; du lịch chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu GDP, tạo động lực thúc đ y phát triển kinh tế - xã hội
- Phát triển du lịch theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, c trọng tâm, trọng điểm; chú trọng phát triển theo chiều sâu đảm bảo chất lượng và hiệu quả, kh ng định thương hiệu và khả năng cạnh tranh
Trang 25- Phát triển đồng thời cả du lịch nội địa và du lịch quốc tế; phát triển du lịch bền vững gắn chặt với việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn h a dân tộc, đồng thời đ y mạnh xã hội h a, huy động mọi nguồn lực cả trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển du lịch; phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế quốc gia về yếu tố tự nhiên và văn h a dân tộc
- Đầu tư phát triển du lịch phải có mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể, được lên chiến lược và kế hoạch thực hiện rõ ràng, chi tiết
- Đầu tư phát triển du lịch cần tập trung phát triển sản ph m du lịch, trong đ
ưu tiên phát triển các dòng sản ph m chính, phát triển sản ph m du lịch đặc trưng theo các v ng, đa dạng hóa sản ph m phục vụ các đối tượng khách với những nhu cầu đa dạng
Bên cạnh đ , nội dung đầu tư phát triển du lịch ở mỗi sản ph m, mỗi quốc gia, vùng miền lại có những nội dung khác nhau tùy tình hình hoạt động và đặc thù của ngành du lịch tại đ
2.2.2 Những tác động của đầu tƣ phát triển du lịch đến kinh tế xã hội:
Không ai có thể phủ nhận vai trò của ngành du lịch n i chung và đầu tư phát triển du lịch n i riêng đến sự phát triển về kinh tế xã hội của một quốc gia ưới đây là những tác động từ việc đầu tư phát triển du lịch đến kinh tế xã hội:
Thứ nhất, du lịch được coi là ngành công nghiệp mang lại thu nhập cao cho
xã hội, chính vì vậy đầu tư phát triển du lịch trước hết sẽ góp phần tăng thêm thu nhập cho xã hội, đ ng g p vào G P của quốc gia, tạo động lực phát triển kinh tế
Trang 26Tất cả tạo nên một thị trường việc làm du lịch phong phú, đa dạng Người lao động c được công việc ổn định Đây chính là một trong những tác động mạnh mẽ
từ đầu tư, phát triển du lịch Với lượng công việc từ ngành du lịch, ngành này sẽ góp phần đảm bảo về vấn đề việc làm cho người lao động, giúp xã hội phát triển tốt hơn
Thứ ba, đầu tư phát triển du lịch sẽ giúp quốc gia tận dụng hết những tiềm năng về thiên nhiên, những địa điểm du lịch từ đ mang đến hình ảnh đẹp cho bạn
bè năm châu về đất nước và con người
Thứ tư, đầu tư phát triển du lịch thúc đ y sự phát triển kinh tế và đa dạng hoá các ngành nghề kinh tế của các quốc gia, các địa phương Phát triển du lịch còn
đ ng vai tr đáng kể trong việc cân bằng cán cân thanh toán quốc tế tại nhiều quốc gia thông qua sự gia tăng thu nhập ngoại tệ
Trên đây là những tác động cơ bản của đầu tư phát triển du lịch đến sự phát triển của một quốc gia xét về mặt kinh tế xã hội Bên cạnh đ , đầu tư phát triển du lịch còn có nhiều những tác động khác đến nhiều mặt trong sự phát triển chung của một quốc gia
3, Những yếu tố ảnh hưởng đến việc huy động vốn đầu tư để phát triển du lịch
2.2.3 Đặc điểm của Du lịch:
Du lịch là ngành có những đặc điểm đặc thù khác với những ngành khác Đây
là ngành không khói, mang lại nhiều lợi ích cho môi trường, cho người lao động, khách du lịch cũng như cho đất nước
Ngành du lịch hiện nay đã, đang và sẽ có nhiều bước chuyển mình mới, hòa cùng với xu thế phát triển trên toàn thế giới Để ngành du lịch Việt Nam cũng như ngành du lịch của mỗi quốc gia phát triển tốt nhất, rất cần thiết để các đơn vị và cá nhân hiểu đúng về các đặc thù của ngành du lịch để phân biệt với các ngành khác
Thứ nhất, Du lịch là ngành không khói, ít gây ô nhiễm môi trường, giúp
khách du lịch vừa được nghỉ ngơi, giảm strees vừa biết thêm nhiều điều hay mới lạ
mà khách chưa biết Đây là một trong những đặc điểm riêng biệt của ngành du lịch nói chung Với đặc thù này, ngành du lịch mang lại lợi ích cho quốc gia từ lợi
Trang 27nhuận, môi trường đến những vấn đề về tâm lý, tình cảm của du khách Từ đ , du lịch còn góp phần phát triển kinh tế của đất nước, tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động , cụ thể là các hướng dẫn viên , các dịch vụ liên quan
Thứ hai, Sự khác biệt giữa tiêu dùng dịch vụ du lịch và tiêu dùng các hàng
hoá khác là tiêu dùng các sản ph m du lịch xảy ra c ng lúc, c ng nơi với việc sản xuất ra chúng Đây cũng là l do làm cho sản ph m du lịch mang tính đặc thù mà không thể so sánh giá cả của sản ph m du lịch này với giá cả của sản ph m du lịch kia một cách tuỳ tiện được
Thứ ba, Sản ph m du lịch mang tính liên ngành có quan hệ đến nhiều lĩnh
vực khác trong nền kinh tế Khi một khu vực nào đ trở thành điểm du lịch, du khách ở mọi nơi đổ về sẽ làm cho nhu cầu về mọi hàng hoá dịch vụ tăng lên đáng
kể Xuất phát từ nhu cầu này của du khách mà ngành kinh tế du lịch không ngừng
mở rộng hoạt động của mình thông qua mối quan hệ liên ngành trong nền kinh tế, đồng thời làm biến đổi cơ cấu ngành trong nền kinh tế quốc dân
2.2.4 Vai trò của ngành du lịch trong phát triển kinh tế-xã hội của một quốc gia:
Thực tế cho thấy, ngày nay hầu hết các quốc gia trên thế giới đều xác định du lịch là một trong những ngành kinh tế quan trọng, đ ng g p đáng kể và hiệu quả vào sự nghiệp phát triển kinh tế, chính trị, xã hội, văn h a, của đất nước
Ngành Công nghiệp không kh i “ u lịch” giữ một vị trí quan trọng trong nền
GDP, 10,9 % xuất kh u, và 9,4 đầu tư của thế giới
du lịch chiếm 9% thu nhập GDP thế giới Không thể phủ nhận, ngành du lịch là một trong những ngành kinh tế có tốc độ phát triển nhanh nhất Mặc d đối diện
Trang 28với khủng hoảng kinh tế nhưng ngành công nghiệp này vẫn tăng trưởng tới 4,6%,
đ n được 982 triệu lượt khách và thu nhập du lịch tăng 3,8% ự báo du lịch thế giới sẽ tiếp tục tăng trưởng một cách bền vững trong những năm tới, đạt 1 tỷ lượt khách trong năm 2012 và 1,8 tỷ lượt năm 2030
Nhìn nhận lại những con số trên, có thể thấy vai trò của ngành du lịch trong
sự phát triển kinh tế-xã hội của một quốc gia là vô cùng quan trọng Cụ thể như sau:
- Ngành du lịch là nguồn thu nhập chính cho nhiều quốc gia và là ngành xuất
kh u hàng đầu, tạo ra nhiều công ăn việc làm và cơ hội cho sự phát triển cho người lao động nói riêng và quốc gia nói chung
- Du lịch là công cụ cứu cánh, thúc đ y chuyển dịch cơ cấu kinh tế và kích thích các ngành kinh tế khác phát triển
- Du lịch là phương tiện chuyển giao của cải tự nguyện lớn nhất từ các nước giàu sang các nước nghèo Khoản tiền do du khách mang lại cho các khu vực nghèo khổ trên thế giới còn lớn hơn viện trợ chính thức của các chính phủ
- Du lịch luôn là một ngành c tính trường tồn và bền vững cao so với các ngành kinh tế khác nên tạo nguồn thu nhập ổn định cho các quốc gia phát triển ngành này
2.2.5 Những vấn đề lý luận cơ bản về khai thác du lịch:
2.2.5.1 Khái niệm “Khai thác du lịch”:
lấy những sản vật có sẵn trong tự nhiên, ví dụ khai thác tài nguyên, khai thác lâm thổ sản…”Khai thác” c n là tận dụng hết những khả năng c n tiềm n
Như vậy, khai thác du lịch là những hoạt động nhằm tận dụng hết những địa điểm , những hình thức du lịch chưa được phát hiện tại quốc gia làm du lịch Khai
3 Theo định nghĩa từ trang từ điển http://vi.wiktionary.org/
Trang 29thác du lịch là công tác phát hiện, tận dụng những địa điểm , những hình thức mới nhằm đem đến những sản ph m du lịch hiệu quả nhất cho du khách
Việc khai thác các tuyến du lịch mới cũng nhằm xây dựng sản ph m du lịch mới, độc đáo, mang đ ng cấp quốc tế, góp phần đa dạng hóa các loại hình du lịch, đáp ứng nhu cầu đa dạng của du khách về tìm hiểu, khám phá các giá trị di sản và
kh ng định các giá trị nổi bật toàn cầu của các địa điểm, các di sản đã được khai thác thành công trước đ
2.2.5.2 Vai trò của khai thác du lịch đối với sự phát triển của ngành du lịch nói chung:
Khai thác du lịch có tầm ảnh hưởng lớn đến sự phát triển bền vững của ngành
du lịch nói riêng và sự phát triển kinh tế-xã hội nói chung, cụ thể:
- Khai thác du lịch giúp phát huy thế mạnh của các sản ph m du lịch đã được khai thác thành công trước đ , bổ sung thêm những điểm nhấn trong sản ph m du lịch, đem lại sự thỏa mãn cho khách hàng
- Khai thác du lịch giúp phát triển những sản ph m du lịch mới mẻ, thu hút và
có sức hấp dẫn với du khách, tạo lập sự mới mẻ trong sản ph m, hình thức và điều này sẽ thu hút du khách tìm đến các địa điểm du lịch
- Khai thác du lịch góp phần giúp ngành du lịch ngày một phát triển hơn, tăng đ ng g p
và GDP của quốc gia, giúp kinh tế, xã hội của quốc gia làm du lịch phát triển mạnh mẽ hơn và bền vững hơn
3, Những yếu tồ ảnh hưởng đến việc huy động vốn đầu tư để phát triển du lịch 3.1 Những vấn đề lý luận cơ bản về du lịch:
Hiện nay, trên thế giới có nhiều khái niệm và định nghĩa khác nhau về hai từ
“ u lịch” ưới đây là một số những cách hiểu phổ biến và được sử dụng nhiều trên thế giới và tại Việt Nam
Từ năm 1941, hai nhà nghiên cứu W.Hunziker và Kraff (Thuỵ sĩ) đã định
nghĩa: “Du lịch là tổng hợp những hiện tượng và các mối quan hệ nảy sinh từ việc
Trang 30di chuyển và dừng lại của con người tại nơi không phải là nơi cư trú thường xuyên của họ; Hơn nữa, họ không ở đó vĩnh viễn và không có bất kỳ hoạt động nào để có thu nhập tại nơi đến”
( Theo W.Hunziker và Kraff)
Theo quan điểm của Nhà kinh tế Kalfiotis, “Du lịch là sự di chuyển tạm thời của cá nhân hay tập thể từ nơi này đến nơi khác nhằm thoả mãn nhu cầu tinh thần, đạo đức và do đó tạo nên các hoạt động kinh tế”
Theo quan điểm của các tác giả Robert W Mc Intosh, Charles R.Goeldner,
J.R rent Ritcie thì “du lịch là tổng hợp các mối quan hệ nảy sinh từ tác động qua lại giữa khách du lịch, nhà cung cấp, nhà cung ứng, chính quyền và cộng đồng chủ nhà trong quá trình thu hút và đón tiếp khách du lịch.Với cách tiếp cận tổng hợp ấy, các thành phần tham gia vào hoạt động du lịch bao gồm: Khách
du lịch; Các doanh nghiệp cung cấp hàng hoá, dịch vụ cho khách du lịch; Chính
Ngoài ra, còn có nhiều những cách hiểu khác như:
“Du lịch bao gồm tất cả mọi hoạt động của những người du hành, tạm trú, trong mục đích tham quan, khám phá và tìm hiểu, trải nghiệm hoặc trong mục đích nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn; cũng như mục đích hành nghề và những mục đích khác nữa, trong thời gian liên tục nhưng không quá một năm, ở bên ngoài môi trường sống định cư; nhưng loại trừ các du hành mà có mục đích chính là kiếm tiền Du lịch cũng là một dạng nghỉ ngơi năng động trong môi trường sống
(Theo Tổ chức Du lịch Thế giới (World Tourist Organization), một tổ chức
thuộc Liên Hiệp Quốc)
Trang 31Tại Việt Nam, theo Luật Du Lịch , khái niệm này được hiểu là:
“Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”
“Hoạt động du lịch là hoạt động của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch, cộng đồng dân cư và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến du
( Theo Điều 4 Luật Du Lịch , Luật số 44/2005/QH11 của Quốc hội Việt
Nam) Như vậy, Du lịch là cụm từ được sử dụng để chỉ những hoạt động đi du lịch với những mục đích khác nhau Đ c thể là vui chơi, giải trí, nghỉ dư ng, thăm thân nhân, công tác, hội nghị khách hàng hay du lịch khen thưởng, hoặc nhằm mục đích kinh doanh ên cạnh đ , ta cũng c thể hiểu du lịch là việc thực hiện chuyến
đi khỏi nơi cư trú, c tiêu tiền, có thể lưu trú qua đêm và c sự trở về
Theo Tổ chức Du lịch Thế giới, có các dạng du lịch:
- Du lịch làm ăn: Đây là loại hình du lịch áp dụng đối với những khách đi du
lịch với mục đích công việc, mục đích kinh doanh Hiện chúng ta không thể phủ nhận mục đích kinh tế trong chuyến đi của nhiều người, đặc biệt là các thương gia Mục đích chính này thường là tìm kiếm cơ hội đầu tư, cơ hội kinh doanh, tìm đối tác làm ăn,…Đây được xem là đối tượng phục vụ đặc biệt của các
cơ sở kinh doanh du lịch , đặc biệt là các cơ sở lưu trú
- Du lịch giải trí : Là loại hình du lịch mang tính chất giải trí, áp dụng đối với
những khách hàng muốn đi du lịch để xả stress, tìm hiểu những danh lam thắng cảnh Nhằm tìm kiếm sự thư giãn thoái mái, giải toả tâm lý và áp lực căng th ng
từ công việc hàng ngày thông qua các hoạt động giải trí ở điểm đến du lịch,
6 Theo Điều 4 Luật u Lịch , Luật số 44/2005/QH11 của Quốc hội Việt Nam, trích nguồn từ Cổng thông tin điện tử Chính Phủ nước cộng h a xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
http://chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/hethongvanban?class_id=1&mode=detail&document_id=32495
Trang 32khách du lịch đi theo hình thức này thường chọn những nơi yên bình, thanh tĩnh, không c nhiều người đi lại Họ có thể có nhu cầu tham quan, tuy nhiên đấy không phải là yếu tố cơ bản
- Du lịch nội quốc, quá biên: Du lịch khám phá những miền đất mới lạ trên
toàn thế giới:
- Du lịch tham quan trong thành phố: Là loại hình du lịch trong nội thành của
một thành phố, khám phá hết những điểm vui chơi, du lịch đặc sắc
hình du lịch diễn ra trong các vùng có hệ sinh thái tự nhiên còn bảo tồn khá tốt nhằm mục tiêu nghiên cứu, chiêm ngư ng, thưởng thức phong cảnh, động thực vật cũng như các giá trị văn hoá hiện hữu
- Du lịch mạo hiểm, khám phá, trải nghiệm: Loại hình du lịch mang đặc điểm
mạo hiểm, dành cho những du khách muốn khám phá cảm giác mới lạ, khám phá
và trải nghiệm những miền đất mới Loại hình du lịch này đ i hỏi phải có những trang thiết bị hộ trợ cần thiết, những chương trình huấn luyện, kiểm tra, chĩ dẫn và đặc biệt là đội ngũ ứng cứu hết sức cơ động Việt Nam là một nước có lợi thế khá lớn để phát triển loại hình du lịch này bởi được thiên nhiên ưu đãi về các điều kiện địa hình và khí hậu Việt Nam có tới ¾ diện tích là đồi núi có nhiều vực sâu, lại nằm trong vùng nhiệt đới gi m a nên c cơ hội “khoanh v ng” được nhiều điểm du lịch phù hợp cho du khách khám phá
Ngoài ra, còn có những loại hình du lịch khác như:
- Du lịch hội thảo, triển lãm MICE
- Du lịch giảm stress, Du lịch ba-lô, tự túc khám phá
- Du lịch bụi, du lịch tự túc
7 Trích từ trang http://tusach.thuvienkhoahoc.com/
Trang 33Du lịch là ngành có những đặc điểm đặc thù khác với những ngành khác Đây
là ngành không khói, mang lại nhiều lợi ích cho môi trường, cho người lao động, khách du lịch cũng như cho đất nước
Ngành du lịch hiện nay đã, đang và sẽ có nhiều bước chuyển mình mới, hòa cùng với xu thế phát triển trên toàn thế giới Để ngành du lịch Việt Nam cũng như ngành du lịch của mỗi quốc gia phát triển tốt nhất, rất cần thiết để các đơn vị và cá nhân hiểu đúng về các đặc thù của ngành du lịch để phân biệt với các ngành khác
Thứ nhất, Du lịch là ngành không khói, ít gây ô nhiễm môi trường, giúp
khách du lịch vừa được nghỉ ngơi, giảm strees vừa biết thêm nhiều điều hay mới lạ
mà khách chưa biết Đây là một trong những đặc điểm riêng biệt của ngành du lịch nói chung Với đặc thù này, ngành du lịch mang lại lợi ích cho quốc gia từ lợi nhuận, môi trường đến những vấn đề về tâm lý, tình cảm của du khách Từ đ , du lịch còn góp phần phát triển kinh tế của đất nước, tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động , cụ thể là các hướng dẫn viên , các dịch vụ liên quan
Thứ hai, Sự khác biệt giữa tiêu dùng dịch vụ du lịch và tiêu dùng các hàng
hoá khác là tiêu dùng các sản ph m du lịch xảy ra c ng lúc, c ng nơi với việc sản xuất ra chúng Đây cũng là l do làm cho sản ph m du lịch mang tính đặc thù mà không thể so sánh giá cả của sản ph m du lịch này với giá cả của sản ph m du lịch kia một cách tuỳ tiện được
Thứ ba, Sản ph m du lịch mang tính liên ngành có quan hệ đến nhiều lĩnh
vực khác trong nền kinh tế Khi một khu vực nào đ trở thành điểm du lịch, du khách ở mọi nơi đổ về sẽ làm cho nhu cầu về mọi hàng hoá dịch vụ tăng lên đáng
kể Xuất phát từ nhu cầu này của du khách mà ngành kinh tế du lịch không ngừng
mở rộng hoạt động của mình thông qua mối quan hệ liên ngành trong nền kinh tế, đồng thời làm biến đổi cơ cấu ngành trong nền kinh tế quốc dân
Trang 34Thực tế cho thấy, ngày nay hầu hết các quốc gia trên thế giới đều xác định du lịch là một trong những ngành kinh tế quan trọng, đ ng g p đáng kể và hiệu quả vào sự nghiệp phát triển kinh tế, chính trị, xã hội, văn h a, của đất nước
Ngành Công nghiệp không kh i “ u lịch” giữ một vị trí quan trọng trong nền
GDP, 10,9 % xuất kh u, và 9,4 đầu tư của thế giới
du lịch chiếm 9% thu nhập GDP thế giới Không thể phủ nhận, ngành du lịch là một trong những ngành kinh tế có tốc độ phát triển nhanh nhất Mặc d đối diện với khủng hoảng kinh tế nhưng ngành công nghiệp này vẫn tăng trưởng tới 4,6%,
đ n được 982 triệu lượt khách và thu nhập du lịch tăng 3,8% ự báo du lịch thế giới sẽ tiếp tục tăng trưởng một cách bền vững trong những năm tới, đạt 1 tỷ lượt khách trong năm 2012 và 1,8 tỷ lượt năm 2030
Nhìn nhận lại những con số trên, có thể thấy vai trò của ngành du lịch trong
sự phát triển kinh tế-xã hội của một quốc gia là vô cùng quan trọng Cụ thể như sau:
- Ngành du lịch là nguồn thu nhập chính cho nhiều quốc gia và là ngành xuất
kh u hàng đầu, tạo ra nhiều công ăn việc làm và cơ hội cho sự phát triển cho người lao động nói riêng và quốc gia nói chung
- Du lịch là công cụ cứu cánh, thúc đ y chuyển dịch cơ cấu kinh tế và kích thích các ngành kinh tế khác phát triển
- Du lịch là phương tiện chuyển giao của cải tự nguyện lớn nhất từ các nước giàu sang các nước nghèo Khoản tiền do du khách mang lại cho các khu vực nghèo khổ trên thế giới còn lớn hơn viện trợ chính thức của các chính phủ
- Du lịch luôn là một ngành c tính trường tồn và bền vững cao so với các ngành kinh tế khác nên tạo nguồn thu nhập ổn định cho các quốc gia phát triển ngành này
Trang 353.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc huy động vốn đầu tư để phát triển
du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
3.2.1 Điểm mạnh :
a, à Rịa – Vũng Tàu nằm ở khu vực miền Đông Nam ộ, phía Tây giáp thành phố Hồ Chí Minh, phía ắc giáp tỉnh Đồng Nai, Phía Đông giáp tỉnh ình Thuận, phía Nam giáp biển Đông Chiều dài bờ biển ở đây khoảng 305 km với nhiều bãi tắm đẹp Đây
là điều kiện thuận lợi để phát triển mạnh mẽ về du lịch n i chung và du lịch biển đảo n i riêng
b, à Rịa – Vũng Tàu có lợi thế so sánh về nguồn tài nguyên thiên nhiên và nhân văn với những cảnh quan thiên nhiên đẹp của rừng, của biển, các di tích lịch sử văn hóa xưa và nay là tiềm năng để phát triển những sản ph m du lịch đặc thù ở miền biển
và miền núi, đặc biệt là loại hình du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dư ng, mạo hiểm, dã ngoại, du lịch hội nghị-hội thảo, du lịch văn hóa-di tích lịch sử,
c, Có nguồn nhân lực tại chỗ dồi dào, giá lao động rẻ có khả năng đáp ứng nhu cầu về lao động cho sự phát triển du lịch
d, Những năm qua, du lịch à Rịa – Vũng Tàu có bước phát triển và đang có sức hấp dẫn rất lớn đối với các nhà đầu tư, doanh nghiệp lữ hành trong và ngoài nước nhằm đ y mạnh đầu tư, khai thác nguồn tài nguyên du lịch dồi dào, độc đáo cả về mặt
tự nhiên và nhân văn của tỉnh Đây là điều kiện thuận lợi để Ninh Thuận có thể huy động được nhiều nguồn lực để phát triển ngành du lịch trong tương lai
3.2.2 Điểm yếu :
a, Những năm qua, Tỉnh đã có nhiều chính sách và nỗ lực đầu tư, phát triển cơ
sở hạ tầng Tuy nhiên, đầu tư hạ tầng cho du lịch chưa đồng bộ, thỏa đáng, thiếu tập trung, nguồn vốn đầu tư chủ yếu là từ ngân sách Nhà nước, chưa thu hút được nhiều vốn đầu tư của các nhà đầu tư vào tỉnh nên xã hội hóa đầu tư cơ sở hạ tầng còn hạn chế Hạ tầng cơ sở phát triển ở mức thấp, các điều kiện về vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch còn thiếu và kém đồng bộ là những trở ngại lớn, hạn chế việc tiếp cận, phát triển và khai thác các tuyến, điểm du lịch ở vùng sâu, vùng xa nơi c dồi dào tiềm năng về du lịch
b, Lượng khách đến à Rịa – Vũng Tàu tuy có tốc độ tăng trưởng nhanh nhưng còn thấp so với các tỉnh, thành phố trong vùng, tỷ trọng khách quốc tế qua các năm còn thấp, thời gian lưu trú còn ngắn Các sản ph m du lịch còn đơn điệu, cơ sở lưu trú du lịch còn ít và chưa khắc phục được tính mùa vụ
c, Các doanh nghiệp thiếu hệ thống thông tin hỗ trợ cho các hoạt động của mình, thiếu thông tin về nhu cầu khách du lịch, không xác định cụ thể các thị trường khách du lịch nên việc tạo ra sản ph m du lịch đáp ứng các nhu cầu của từng thị trường gặp nhiều khó khăn Các doanh nghiệp phối hợp chưa mạnh, chưa cùng nhau liên kết xây dựng sản ph m du lịch đặc trưng, phát triển du lịch của vùng theo hướng cùng khai thác, cùng có lợi
Trang 363.2.3 Cơ hội :
a, Ngày nay trên thế giới, du lịch đã trở thành hiện tượng kinh tế-xã hội phổ biến, là cầu nối hữu nghị, phương tiện gìn giữ hòa bình và hợp tác giữa các quốc gia, dân tộc Du lịch hiện được xem là một trong những ngành kinh tế hàng đầu, phát triển với tốc
độ cao, thu hút được nhiều quốc gia tham gia vì những lợi ích to lớn về nhiêu mặt mà nó đem lại Ngành du lịch đang góp phần quan trọng thúc đ y tăng trưởng nền kinh tế quốc dân, giải quyết công ăn việc làm cho nhiều lao động,
b, Việt Nam là điểm đến mang nhiều nét Á Ðông hấp dẫn, gợi mở những khám phá, nhưng điều quan trọng nhất, đây còn là điểm đến thân thiện, an toàn trong tình hình biến động của an ninh khu vực và thế giới
c, Đối với Việt Nam, ngành du lịch hiện được Đảng và Nhà nước quan tâm, được xác định là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn trong chiến lược phát triển kinh tế- xã hội của đất nước Nhiều chủ trương, định hướng phát triển và quản lý du lịch
đã lần lượt ban hành làm hành lang pháp lý cho hoạt động phát triển du lịch
d, Sự hợp tác về kinh tế của Việt Nam (Việt Nam gia nhập ASEAN, WTO, ) và quá trình hội nhập sẽ dẫn đến có nhiều du khách tới làm ăn, tạo điều kiện
mở rộng thị trường du lịch
e, Đời sống của người dân ngày càng tăng lên nên nhu cầu đi du lịch nhiều, thị trường khách du lịch đến Bà Rịa – Vũng Tàu sẽ tăng lên
f, Xu hướng khách quốc tế thích đi tham quan những nơi cảnh thiên nhiên còn
hoang sơ, nguyên thủy, chưa bị công nghiệp hóa
3.2.4 Thách thức :
a, Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, kéo theo sự cạnh tranh của những nước, doanh nghiệp về du lịch trên thế giới và trong khu vực ngày càng gay gắt; trong khi đ khả năng cạnh tranh của du lịch Việt Nam rất hạn chế, các doanh nghiệp du lịch Việt Nam thuộc loại nhỏ, thiếu vốn, chất lượng dịch vụ hạn chế, năng lực quản l thấp
Trang 37b, Năm gần ình Thuận, là tỉnh cũng có những sản ph m du lịch tương tự như du lịch biển, sinh thái, núi, văn hóa, thậm chí có những điểm du lịch độc đáo hơn đồng thời có điều kiện cơ sở hạ tầng ưu thế hơn và có nhiều chính sách linh hoạt hơn trong đầu tư, phát triển du lịch Đây cũng là thách thức đối với việc thu hút đầu tư và phát triển
du lịch à Rịa – Vũng Tàu
4, Những tiêu chí đánh giá , nhận xét
4.1 Những Tiêu chí đánh giá về đầu tƣ và vốn đầu tƣ phát triển ngành du lịch:
Khi đầu tư phát triển du lịch, yếu tố quan trọng nhất là vốn đầu tư Vốn đầu
tư đối với một doanh nghiệp xuất hiện từ khi doanh nghiệp c n chưa hình thành và
sẽ tiếp tục phát triển đến khi nào doanh nghiệp dừng hoạt động Hiện nay, vốn đầu
tư là một trong những nhân tố tiên quyết trong sự phát triển của bất kì một doanh nghiệp nào Đặc biệt, đối với ngành du lịch, một trong những ngành mũi nhọn của nhiều quốc gia thì tìm kiếm nguồn vốn đầu tư để đầu tư phát triển du lịch là việc làm rất quan trọng Mặc dù vậy, không phải sự đầu tư nào cũng đem lại hiệu quả
và không phải nguồn vốn nào cũng được sử dụng một cách tối ưu nhất Phần 1.3 của đề tài sẽ đi vào tìm hiểu và phân tích các tiêu chí đánh giá về đầu tư và vốn đầu tư phát triển du lịch
Nội dung của phần 4.1 sẽ gồm hai nội dung chính:
- Tiêu chí đánh giá về vốn đầu tư phát triển ngành du lịch
- Tiêu chí đánh giá về huy động vốn đầu tư phát triển ngành du lịch
Cụ thể như sau:
4.1.1 Tiêu chí đánh giá về vốn đầu tƣ phát triển ngành du lịch:
Để đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển ngành du lịch , chúng
ta sử dụng các tiêu chí sau:
Thứ nhất, ta dùng chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư hay hệ số thu hồi
vốn đầu tư phát triển ngành du lịch
Trang 38Chỉ tiêu này phản ánh mức lợi nhuận thu được từng năm trên một đơn vị vốn đầu tư và mức thu nhập thuần được tính cho 1 đơn vị vốn đầu tư Mức lợi nhuận thu được càng cao cho thấy hiệu quả sử dụng vốn đầu tư càng hiệu quả
Công thức như sau:
Với:
RRi : Lợi nhuận thu được từng năm trên một đơn vị vốn đầu tư
Iv0- Vốn đầu tư tại thời điểm hiện tại( dự án bắt đầu hoạt động)
Với:
npv: Mức thu nhập thuần được tính cho 1 đơn vị vốn đầu tư
NPV: Tổng mức thu nhập thuần
Iv0: Vốn đầu tư tại thời điểm hiện tại( dự án bắt đầu hoạt động)
Thứ hai, ta dùng Chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn đầu tư ( T ) Chỉ tiêu này cho
biết thời gian mà dự án cần hoạt động để thu hồi vốn đầu tư đã bỏ ra từ lợi nhuận
và khấu hao thu được hàng năm ự án có hiệu quả khi T tuổi thọ của dự án hoặc
T T định mức Thời gian thu hồi vốn càng ngắn thì hiệu quả của dự án càng cao
Thứ ba, ta dùng chỉ số vòng quay của vốn lưu động để đánh giá hiệu quả sử
dụng vốn đầu tư
npv = NPV/Iv0
Trang 39Với:
Oi - Doanh thu thuần năm i
Wci - Vốn lưu động bình quân nămi của dự án
Opv - Doanh thu thuần bình quân năm i của dự án
Wcpv - Vốn lưu động bình quân của cả đời dự án
Vốn lưu động là một bộ phận của vốn đầu tư, vốn lưu động quay vòng càng nhanh, càng cần ít vốn và trong điều kiện khác không đổi thì hiệu quả sử dụng vốn
càng cao
Thứ tư, ta dùng chỉ tiêu điểm hoà vốn
Điểm hoà vốn là điểm mà tại đ doanh thu vừa đủ để trang trải các khoản chi phí phải bỏ ra Điểm hoà vốn được biểu hiện bằng chỉ tiêu hiện vật và chỉ tiêu giá trị Nếu sản lượng hoặc doanh thu của cả đời dự án lớn hơn sản lượng hoặc doanh thu hoà vốn thì dự án c lãi và ngược lại
Điểm hòa vốn về sản lượng bằng tỷ số giữa chi phí cố định với hiệu số giữa giá bán và chi phí khả biến trên một đơn vị sản ph m
Đánh giá hiệu quả: Điểm hoà vốn càng nhỏ càng tốt, mức an toàn của dự án càng
cao, thời gian thu hồi vốn càng ngắn
LWci= Oi/Wci hoặc LWci=Opv/Wcpv
Y = FC/(P-V)
Trang 404.1.2 Tiêu chí đánh giá về huy động vốn đầu tƣ phát triển ngành du lịch:
Hiệu quả đầu tư là phạm trù kinh tế biểu hiện quan hệ so sánh giữa các kết quả kinh tế-xã hội đạt được của hoạt động đầu tư với các chi phí phải bỏ ra để có được các kết quả đ trong một thời kì nhất định
Thế nào được gọi là sự đầu tư phát triển ngành du lịch hiệu quả và chưa hiệu quả? Câu hỏi này sẽ được trả lời bằng những tiêu chí đánh giá về đầu tư phát triển ngành du lịch, cụ thể như sau:
Thứ nhất, tiêu chí đầu tiên được sử dụng để đánh giá về đầu tư phát triển du
lịch là mức độ thực hiện và hoàn thành các mục tiêu đầu tư, các mục đích được đề
ra trước đ trong các kế hoạch đầu tư phát triển ngành du lịch
Ví dụ minh họa: Mục tiêu đề ra trong bản kế hoạch đầu tư phát triển ngành
du lịch là phát triển đồng thời cả du lịch nội địa và du lịch quốc tế; phát triển du lịch bền vững gắn chặt với việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn h a dân tộc, đồng thời đ y mạnh xã hội h a, thì khi đánh giá về hiệu quả đầu tư phát triển ngành du lịch, trước tiên cần xem xét mức độ hoàn thành các mục tiêu trong đ c mục tiêu này
Lúc này, việc đầu tư phát triển ngành du lịch có hiệu quả chính là phát triển được cả du lịch nội địa và ngoại địa, phát triển bền vững và có sự gắn chặt với việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn h a dân tộc, đúng với mục tiêu đã đề ra trước
đ
Nếu việc đầu tư phát triển du lịch chỉ tập trung vào phát triển du lịch nội địa
mà du lịch ngoại địa hoàn toàn không được chú trọng và các giá trị văn h a dân tộc không được làm nổi bật thì lúc này việc đầu tư phát triển du lịch được coi là chưa hiệu quả
Thứ hai, tiêu chí tiếp theo được sử dụng để đánh giá hiệu quả của đầu tư phát
triển du lịch là mức độ sử dụng hiệu quả các nguồn vốn, nguồn nhân lực cũng như các công cụ phục vụ cho công tác đầu tư phát triển du lịch