LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Hiện nay, vấn đề nông nghiệp, nông dân và nông thôn có tầm chiến lược đặc biệt quan trọng, là vấn đề chiến lược trong quá trình phát triển kinh tế- xã hội, góp phần qu
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của
riêng tôi
Các số liệu, thống kê, tổng hợp phân tích, kết quả nghiên cứu nêu trong luận
văn đƣợc tập hợp từ nhiều nguồn tài liệu và liện hệ thực tế, các thông tin trong luận
văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của luận văn
Phú Thọ, ngày 04 tháng 9 năm 2013
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Đỗ Văn Thọ
Trang 2
LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin trân trọng cảm ơn trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Viện đào
tạo sau đại học đã tạo điều kiện trong thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành
chương trình học tập của khóa học Trong thời gian học tập, nghiên cứu đề tài tác
giả đã nhận được sự quan tâm, chỉ bảo nhiệt tình của tập thể giảng viên Trường Đại
học Bách khoa Hà Nội, của thầy hướng dẫn thực hiện luận văn để đảm bảo hoàn
thành kế hoạch và tiến độ đề ra; đặc biệt, tác giả xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới
thầy giáo TS Trần Sĩ Lâm đã nhiệt tình truyền đạt kiến thức giúp đỡ tác giả hoàn
thành tốt luận văn này
Tác giả xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, các cán bộ Sở Nông
nghiệp và PTNT, các Sở, ban ngành, Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ đã tạo điều kiện,
giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến bổ ích trong quá trình nghiên cứu đề tài; đồng thời
xin chân thành cảm ơn tập thể anh, chị, em lớp thạc sỹ Quản trị kinh doanh khóa
2011B đã giúp đỡ trong thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn không thể tránh khỏi những thiếu
sót Do vậy tác giả mong nhận được sự góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo và các
bạn để luận văn được hoàn thiện hơn
Trân trọng cảm ơn!
Phú Thọ, ngày 04 tháng 9 năm 2013
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Đỗ Văn Thọ
Trang 3MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 2
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu: 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu: 2
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
5 KẾT CẤU LUẬN VĂN 2
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2010-2020 4
1.1 Khái niệm về nông thôn và xây dựng nông thôn mới 4
1.1.1 Lý luận về Nông thôn. 4
1.1.1.1 Khái niệm: 4
1.1.1.2 Đặc trưng cơ bản của nông thôn. 5
1.1.2 Giới thiệu về nông thôn mới. 5
1.1.2.1 Khái niệm về xây dựng nông thôn mới. 5
1.1.2.2 Các đặc trưng cơ bản và nội dung của xây dựng nông thôn mới. 6
1.1.2.3 Vai trò và nhiệm vụ của việc xây dựng nông thôn mới trong nền kinh tế nông thôn hiện nay. 8
1.1.2.4 Sự khác biệt giữa xây dựng nông thôn trước đây với xây dựng nông thôn mới hiện nay. 10
1.2 Quan điểm và phương hướng phát triển nông thôn ở nước ta 10
1.2.1 Nông thôn trong những năm đổi mới 10
1.2.2 Những quan điểm phát triển kinh tế vùng nông thôn trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá. 12
1.2.3 Phương hướng phát triển kinh tế nông thôn. 14
1.3 Quy trình thực hiện quản lý xây dựng nông thôn mới 15
1.3.1 Công tác quy hoạch, kế hoạch. 15
Trang 41.3.2 Tổ chức triển khai, thực hiện. 18
1.3.2.1 Cơ chế hoạt động, tổ chức bộ máy của Chương trình xây dựng nông thôn mới. 18
1.3.2.2 Cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng công trình hạ tầng ở xã. 19
1.3.2.3 Cơ chế cấp phát thanh quyết toán vốn đầu tư. 21
1.3.3 Giám sát, đánh giá dự án 23
1.4 Một số chính sách đối với xây dựng nông thôn mới 24
1.4.1 Các chính sách của Trung ương. 24
1.4.2 Các chính sách các Bộ ngành. 25
1.4.3 Các chính sách của tỉnh. 26
1.5 Kinh nghiệm thực hiện xây dựng nông thôn mới của một số nước trên thế giới và ở Việt Nam 27
1.5.1 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở nước ngoà. 27
1.5.1.1 Hàn Quốc 27
1.5.1.2 Malaysia 29
1.5.1.3 Trung Quốc 29
1.5.2 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở các vùng trong nước 31
1.5.2.1 Xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Quảng Ninh 31
1.4.2.2 Xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Thái Bình 32
1.4.2.3 Xây dựng nông thôn mới tại Đăk Lăk 33
1.4.2.4 Xây dựng nông thôn mới ở Bình Phước 34
1.6 Tổng kết chương I 36
CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2010-2020. 37
2.1 Điều kiện tự nhiên, phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 37
2.1.1 Vị trí địa lý. 37
2.1.2 Đơn vị hành chính 37
2.1.3 Dân số 37
2.1.4 Khí hậu 38
2.1.5 Địa hình. 39
2.1.6 Công nghiệp. 40
Lớn và vừa 41
2.1.7 Dịch vụ 41
2.1.8 Kinh tế đối ngoại 42
Trang 52.1.9 Tình hình phát triển KT-XH của tỉnh Phú Thọ 42
2.2 Giới thiệu chung về Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Phú Thọ 45
2.3 Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 49
2.3.1 Đánh giá về xây dựng quy hoạch và thực hiện quy hoạch trong nông thôn mới (tiêu chí số 1) 49
2.3.2 Đánh giá về nhóm hạ tầng kinh tế xã hội nông thôn. 50
2.3.2.1 Về giao thông (tiêu chí số 2). 50
2.3.2.2 Về Thủy lợi (tiêu chí số 3). 52
2.3.2.3 Về Điện (tiêu chí số 4). 53
2.3.2.4 Về Trường học (tiêu chí số 5). 55
2.3.2.5 Về Cơ sở vật chất văn hoá (tiêu chí số 6). 56
2.3.2.6 Về Chợ nông thôn (tiêu chí số 7). 57
2.3.2.7 Về Bưu điện (tiêu chí số 8). 58
2.3.2.8 Về Nhà ở dân cư (tiêu chí số 9). 59
2.3.3 Đánh giá về nhóm kinh tế và tổ chức sản xuất nông thôn. 60
2.3.3.1 Về Thu nhập (tiêu chí số 10). 60
2.3.3.2 Về Hộ nghèo (Tiêu chí số 11) 62
2.3.3.3 Về Cơ cấu lao động (Tiêu chí số 12). 63
2.3.3.4 Về Hình thức tổ chức sản xuất (tiêu chí số 13). 65
2.3.4 Dánh giá về nhóm: Văn hóa - Xã hội - Môi trường nông thôn 68
2.3.4.1 Về Giáo dục (Tiêu chí số 14). 68
2.3.4.2 Về Y tế (Tiêu chí số 15). 68
2.3.4.2 Về Văn hoá (Tiêu chí số 16). 69
2.3.4.3 Về Môi trường (Tiêu chí số 17). 70
2.3.5 Đánh giá về Hệ thống chính trị xã hội nông thôn. 74
2.3.5.1 Về Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh (Tiêu chí số 18). 74
2.3.5.2 Về An ninh - Trật tự xã hội (Tiêu chí số 19). 76
2.3.6 Phân tích, đánh giá về kết quả và hiệu quả thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh tỉnh Phú Thọ 77
2.3.6.1 Đánh giá về kết quả thực hiện tiêu chí nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.77 2.3.6.2 Hiệu quả từ Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất nâng cao thu nhập. 78
2.3.6.3 Đánh giá về hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn. 80
Trang 62.3.6.4 Đánh giá về phát triển giáo dục, y tế, văn hoá và bảo vệ môi trường. 81
2.3.6.5 Đánh giá về xây dựng hệ thống tổ chức chính trị xã hội và gìn giữ an ninh, trật tự xã hội. 81
2.3.6.6 Đánh giá về huy động nguồn lực đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội khu vực nông thôn: 82
2.3.7 Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện điều tra, khảo sát xây dựng nông thôn mới từ người dân, cán bộ 83
2.3.7.1 Phân tích đánh giá về nguyên nhân khó khăn trong xây dựng nông thôn mới. 84
2.3.7.2 Phân tích, đánh giá về nguyện vọng của người dân khi tham gia thực hiện xây dựng nông thôn mới. 85
2.3.7.3 Phân tích đánh giá sự hài lòng của người dân về xây dựng nông thôn mới. 86
2.4 Phân tích, đánh giá những nhân tố tác động đến quản lý xây dựng nông thôn mới tỉnh Phú Thọ 90
2.4.1 Nhân tố tác động từ bên trong. 90
2.4.1.1 Nhân tố về địa hình, vùng miền: 90
2.4.1.2 Nhân tố về công nghiệp hóa 91
2.4.1.3 Nhân tố về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn 92
2.4.1.4 Môi trường nông thôn 93
2.4.1.5 Nhân tố về thị trường. 93
2.4.1.6 Nhân tố về năng lực tài chính 94
2.4.1.7 Nhân tố về nguồn nhân lực. 95
2.4.1.8 Nhân tố về hệ thống các quy trình, văn bản quy định về quản lý xây dựng nông thôn mới. 96
2.4.1.9 Nhân tố về ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý xây dựng nông thôn mới. 97
2.4.1.10 Các nhân tố khác 98
2.4.2 Nhân tố ảnh hưởng bên ngoài 99
2.4.2.1 Tác động của bối cảnh quốc tế. 99
2.4.2.2 Nguồn vốn đầu tư thu hút từ bên ngoài 100
2.4.2.3 Biến đổi khí hậu, thiên tai 100
2.4.2.4 Các yếu tố khác 101
2.5 Đánh giá về mặt đạt được; những tồn tại hạn chế, nguyên nhân 101
2.5.1 Những kết quả đạt được: 101
2.5.2 Những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân: 101
Trang 72.5.2.1 Những tồn tại, hạn chế: 102
2.5.2.2 Nguyên nhân của hạn chế: 104
2.4 Tổng kết chương II 105
CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2010-2020. 106
3.1 Định hướng quản lý Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 106
3.1.1 Định hướng chung .106
3.1.2 Kế hoạch cụ thể. 107
3.1.2.1 Xây dựng kế hoạch xã, huyện đạt chuẩn nông thôn mới 107
3.1.2.2 Về Phát triển kinh tế 107
3.1.2.3 Về Phát triển xã hội đến năm 2020 107
3.1.2.4 Về Môi trường: 108
3.1.2.5 Công nghiệp hóa, hiện đại hóa 108
3.2 Quan điểm quản lý chương trình xây dựng nông thôn mới 109
3.2.1 Xây dựng chiến lược nông thôn mới. 109
3.3.2 Xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật tạo hành lang pháp lý cho hoạt động quản lý nông thôn mới. 109
3.2.3 Xây dựng hệ thống chính sách về nông thôn mới. 110
3.2.4 Quản lý quy trình, các bước thực hiện xây dựng nông thôn mới 111
3.2.4.1 Những nguyên tắc xây dựng nông thôn mới. 111
3.2.4.2.Trình tự các bước tiến hành xây dựng nông thôn mới.ể 112
3.2.5 Nhà nước quản lý hiệu quả kinh tế - xã hội 112
3.3 Một số giải pháp quản lý chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Phú Thọ 113 3.3.1 Giải pháp về hoàn thiện 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới. 113
3.3.1.3 Nội dung của giải pháp: 114
3.3.1.4 Dự kiến lợi ích của giải pháp: 126
3.3.2.4 Lợi ích dự kiến của giải pháp 129
3.3.3 Giải pháp xây dựng và hoàn thiện hệ thống các chính sách trong xây dựng nông thôn mới 129
3.3.3.1 Căn cứ của giải pháp: 129
3.3.3.2 Mục tiêu của giải pháp: 129
Trang 83.3.3.3 Nội dung của giải pháp 129
3.3.3.4 Lợi ích dự kiến của giải pháp: 133
3.3.4 Giải pháp về vốn đầu tư 133
3.3.4.1 Căn cứ của giải pháp: 133
3.3.4.2 Mục tiêu của giải pháp: 133
3.3.5 Giải pháp về tuyên truyền vận động; tăng cường chức năng, vai trò của quản lý Nhà nước 136
3.3.5.1 Căn cứ của giải pháp: 136
3.3.5.3 Nội dung của giải pháp: 136
3.6 Tổng kết chương III 138
KẾT LUẬN 140
TÀI LIỆU THAM KHẢO 142
PHỤ LỤC 143
Trang 9DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ASEAN Hiệp hội các nước Đông Nam Á
GDP Tổng thu nhập quốc dân
MTQG Mục tiêu quốc gia
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
CNH-HĐH Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
PTSX Phát triển sản xuất
NNPTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
PTNT Phát triển nông thôn
HĐND Hội đồng nhân dân
GTNT Giao thông nông thôn
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Dự báo phát triển dân số tỉnh Phú Thọ đến 2020 38
Bảng 2.2: Tổng hợp một số đặc trưng về khí hậu của Phú Thọ năm 2009 38
Bảng 2.3: Tổng hợp một số mỏ quặng của tỉnh Phú Thọ năm 2008 41
Bảng 2.4: Đất đai do nguồn gốc hình thành năm 2010 44
Bảng 2.5: Thực trạng và dự kiến sử dụng tài nguyên đất 44
Bảng 2.6: Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới áp dụng cho tỉnh Phú Thọ 47
Bảng 2.7: Hiện trạng giao thông nông thôn vùng dự án năm 2010 51
Bảng 2.8: Hiện trạng tưới toàn tỉnh năm 2009 52
Bảng 2.9: Thực trạng hệ thống kênh tưới năm 2009 53
Bảng 2.10: Thống kê số hộ dùng điện năm 2010 54
Bảng 2.11: Cơ cấu xây dựng hệ thống trường học vùng dự án năm 2010 56
Bảng 2.12: Thực trạng văn hóa vùng nông thôn năm 2010 57
Bảng 2.13: Hiện trạng mạng lưới chợ vùng dự án năm 2007 58
Bảng 2.14: Hiện trạng nhà kiên cố hoá theo cùng và đồ dùng 2007 59
Bảng 2.15: Tăng trưởng về giá trị sản xuất 2002-2007 60
Bảng 2.16: Tình hình chuyển dịch cơ cấu GDP 61
Bảng 2.17: Một số chỉ tiêu của khu vực nông thôn 61
Bảng 2.18: Tỷ lệ hộ nghèo năm 2007 62
Bảng 2.19: Lao động, chất lượng nguồn lao động năm 2010 64
Bảng 2.20: Tình hình chuyển dịch cơ cấu lao động năm 2010 64
Bảng 2.21: Các loại trang trại phân theo huyện, thị, thành năm 2010 66
Bảng 2.22: Thực trạng văn hóa vùng nông thôn năm 2010 69
Bảng 2.23: Cơ cấu sử dụng nước sinh hoạt của hộ nông thôn năm 2010 71
Bảng 2.24: Hiện trạng các công trình vệ sinh của hộ nông thôn năm 2010 74
Bảng 2.25: Kết quả về điều tra, khảo sát nguyên nhân khó khăn trong xây dựng nông thôn mới 84
Bảng 2.26 Kết quả về điều tra, khảo sát về nguyện vọng của người dân khi tham gia thực hiện xây dựng nông thôn mới 85
Bảng 2.27: Kết quả điều tra khảo sát về sự hài lòng của người dân về xây dựng nông thôn mới 86
Trang 11Bảng 2.28: Dự báo nhu cầu tiêu thụ và cân đối sản xuất một số sản phẩm trong tỉnh đến
năm 2020 94
Bảng 3.1: Dự kiến phân bổ nguồn lao động vùng nông thôn đến năm 2020 121
Bảng 3.2: Nhu cầu vốn đầu tƣ khu vực nông thôn đến năm 2020 134
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Mô hình thể hiện mối liên hệ giữa chiến lược, quy hoạch và kế hoạch 17
Hình 2.1 Bộ máy giúp việc của Chương trình NTM 46
Hình 2.2: Bản đồ quy hoạch phát triển giao thông tỉnh Phú Thọ 50
Hình 2.3: Kết quả thực hiện tiêu chí nông thôn mới 77
Hình 2.4: Biểu đồ so sánh sự tăng giảm tiêu chí nông thôn mới 78
Hình 2.5: Biểu đồ biểu diễn sự nguyên nhân khó khăn trong xây dựng nông thôn mới 84
Hình 2.6: Biểu đồ biểu diễn, thể hiện nguyện vọng của người dân khi tham gia thực hiện xây dựng nông thôn mới 86
Hình 2.7: Biểu đồ biểu diễn, thể hiện đánh giá mức độ hài lòng của người dân về các tiêu chí thuộc nhóm Hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn 87
Hình 2.8: Biểu đồ biểu diễn, thể hiện đánh giá mức độ hài lòng của người dân về các tiêu chí thuộc nhóm Kinh tế và tổ chức sản xuất, nâng cao thu nhập 88
Hình 2.9: Biểu đồ biểu diễn, thể hiện đánh giá mức độ hài lòng của người dân về các tiêu chí thuộc nhóm Văn hóa - xã hội - môi trường 89
Hình 2.10: Biểu đồ biểu diễn, thể hiện đánh giá mức độ hài lòng của người dân về các tiêu chí thuộc nhóm Hệ thống chính trị 90
Trang 14LỜI MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hiện nay, vấn đề nông nghiệp, nông dân và nông thôn có tầm chiến lược đặc biệt
quan trọng, là vấn đề chiến lược trong quá trình phát triển kinh tế- xã hội, góp phần
quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, là cơ sở ổn định chính trị và an ninh quốc
phòng; là yếu tố quan trọng đảm bảo sự phát triển bền vững của Đất nước trong quá
trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo định hướng xã hội chủ nghĩa; nhưng trước
hết phải xuất phát từ lợi ích của nông dân, phát huy vai trò của giai cấp nông dân,
cùng với giai cấp công nhân và giai cấp trí thức trở thành chỗ dựa chính trị vững
chắc của Đảng và Nhà nước; tạo điều kiện thuận lợi giúp nông dân nâng cao trình
độ mọi mặt, có đời sống vật chất và tinh thần ngày càng cao Phát triển nông
nghiệp, nông thôn hướng tới chủ động giải quyết thiết thực các vấn đề về đời sống
và đáp ứng nhu cầu của nông dân trong đó chú trọng tạo điều kiện cho các vùng khó
khăn, hộ nghèo vươn lên có cuộc sống tốt hơn, phù hợp với yêu cầu hội nhập kinh
tế quốc tế
Việc xây dựng NTM nhằm phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế của quê
hương, đất nước trong giai đoạn mới Sau 25 năm thực hiện đường lối đổi mới dưới
sự lãnh đạo của Đảng, nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt nhiều thành
tựu to lớn Tuy nhiên, nhiều thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng và
lợi thế: Nông nghiệp phát triển còn kém bền vững, sức cạnh tranh thấp, chuyển giao
khoa học - công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế Nông nghiệp, nông
thôn phát triển thiếu quy hoạch, kết cấu hạ tầng như giao thông, thủy lợi, trường
học, trạm y tế, cấp nước… còn thiếu và yếu kém, môi trường ngày càng ô nhiễm
Đời sống vật chất, tinh thần của người nông dân còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao, chênh
lệch giàu nghèo giữa nông thôn và thành thị còn lớn phát sinh nhiều vấn đề xã hội
bức xúc Không thể có một nước công nghiệp nếu nông nghiệp và nông thôn còn lạc
hậu và đời sống nhân dân còn thấp Vì vậy, xây dựng NTM là một trong những
nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá quê
hương, đất nước Đồng thời, góp phần cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh
thần cho người dân sinh sống ở địa bàn nông thôn
Trang 15Xuất phát từ những yêu cầu về phát triển nông thôn và tình hình trên, chúng
tôi tiến hành nghiên cứu đề tài "Thực trạng và giải pháp quản lý chương trình xây
dựng nông thôn mới tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2010-2020."
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Trên cơ sở phân tích và đánh giá thực trạng thực hiện chương trình xây dựng
nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; đưa ra những phương hướng, mục tiêu và
đề xuất những giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả, quản lý thúc đẩy Chương
trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Luận văn tập trung nghiên cứu các vấn đề về quản lý Chương trình MTQG
xây dựng nông thôn mới tỉnh Phú Thọ và các đối tượng liên quan dưới góc độ quản
lý kinh tế
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Thời gian: Nghiên cứu từ năm 2010- 2013
- Về không gian: Đề tài được thực hiện trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- Về nội dung: Quản lý Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Phú Thọ
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận văn sử dụng các phương pháp phân tích tình huống, điều tra phỏng vấn,
phương pháp tổng hợp - thống kê phân tích, phương pháp phân tích kinh tế, xử lý số
liệu bằng phần mềm máy tính… Nhằm quan sát đối tượng nghiên cứu một cách
toàn vẹn và trong các mối quan hệ của nó, từ đó có thể phân tích một cách chính
xác và đưa ra những nhận xét sát thực
5 KẾT CẤU LUẬN VĂN
Tên đề tài luận văn: Thực trạng và giải pháp quản lý chương trình xây dựng
nông thôn mới tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2010 - 2020 Ngoài phần mở đầu, luận văn
gồm 03 chương:
Chương I: Cơ sở lý thuyết về quản lý chương trình xây dựng nông thôn mới
tại Việt Nam giai đoạn 2010-2020
Trang 16Chương II: Đánh giá thực trạng công tác quản lý chương trình xây dựng
nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2010-2020
Chương III: Đề xuất một số giải pháp quản lý chương trình xây dựng nông
thôn mới trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2010-2020
Trang 17CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2010-2020
1.1 Khái niệm về nông thôn và xây dựng nông thôn mới
1.1.1 Lý luận về Nông thôn
1.1.1.1 Khái niệm:
Hiện nay trên thế giới vẫn chưa có định nghĩa chuẩn xác về nông thôn, còn
nhiều quan điểm khác nhau Có quan điểm cho rằng chỉ cần dựa vào chỉ tiêu trình
độ phát triển của cơ sở hạ tầng, có nghĩa vùng nông thôn có cơ sở hạ tầng phát triển
không bằng vùng đô thị Quan điểm khác lại cho rằng chỉ nên dựa vào chỉ tiêu tiếp
cận thị trường, phát triển hàng hóa để xác định vùng nông thôn vì cho rằng nông
thôn có trình độ tiếp cận thị trường so với đô thị là thấp hơn Cũng có ý kiến nên
dùng chỉ tiêu mật độ dân cư và số lượng dân trong vùng để xác định Theo quan
điểm này, vùng nông thôn thường có số dân và mật độ dân cư thấp hơn vùng thành
thị…
Tại hội nghị nhóm chuyên viên Liên Hợp Quốc đã đề cập đến khái niệm
CONTINIUM nông thôn - đô thị Có thể hiểu nông thôn đô thị là một vùng kinh tế
hỗn hợp gồm nông thôn, nông thị và đô thị kế tiếp, xen kẽ nhau Trong đó, nông
thôn được coi là các làng xã nông nghiệp cổ truyền, nông thị là các đô thị nhỏ, thị
trấn, thị tứ, chợ có chức năng như cầu nối giữa nông thôn và thành thị, còn đô thị là
các thành phố lớn, vừa, hoặc các khu công nghiệp tập trung Trong CONITIUM
nông thôn-đô thị, các hoạt động nông nghiệp và các dịch vụ, có tác dụng chuyển
dịch nông thôn theo hướng công nghiệp hóa và đô thị hóa
Khái niệm về nông thôn chỉ có tính chất tương đối, thay đổi theo thời gian và
theo tiến trình phát triển kinh tế xã hôi của các quốc gia trên thế giới Trong điều kiện
hiện nay ở Việt Nam, nhìn nhận dưới góc độ quản lý, có thể hiểu nông thôn là: “vùng
sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiều nông dân Tập hợp dân cư này tham
gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa-xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị
nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác”
Trang 18Theo định nghĩa của chương trình quốc gia về nông thôn mới thì nông thôn
“Là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được
quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Uỷ ban nhân dân xã”
1.1.1.2 Đặc trưng cơ bản của nông thôn
Hệ thống xã hội nông thôn được xác định theo ba đặc trưng cơ bản sau:
Về các nhóm giai cấp, tầng lớp xã hội: Ở nông thôn, đặc trưng chủ yếu ở đây
là nông dân, ngoài ra ở từng xã hội còn có các giai cấp, tầng lớp như địa chủ, phú
nông, nhóm thợ thủ công nghiệp, buôn bán nhỏ, v.v
Về lĩnh vực sản xuất: Đặc trưng rõ nét nhất của nông thôn là sản xuất nông
nghiệp; ngoài ra, còn có thể kể đến cấu trúc phi nông nghiệp bao gồm: dịch vụ,
buôn bán, tiểu thủ công nghiệp mà có vai trò rất lớn đối với lĩnh vực sản xuất nông
nghiệp
Về lối sống, văn hóa của từng loại cộng đồng: Nông thôn thường rất đặc trưng
với lối sống văn hóa của cộng đồng làng xã Đặc trưng này bao gồm rất nhiều khía
cạnh như từ hệ thống dịch vụ, sự giao tiếp, đời sống tinh thần, phong tục, tập quán,
hệ giá trị, chuẩn mực cho hành vi, đến khía cạnh dân số, lối sống gia đình, sinh
hoạt kinh tế, ngay cả đến hệ thống đường xá, năng lượng, nhà ở Đó là những
đặc trưng cơ bản nhất về mặt xã hội học để nhận diện nông thôn Chính đặc trưng
thứ ba đã tạo ra bản sắc riêng, diện mạo riêng cho hệ thống xã hội nông thôn
1.1.2 Giới thiệu về nông thôn mới
1.1.2.1 Khái niệm về xây dựng nông thôn mới
Theo tinh thần Nghị quyết 26-NQ/TW của Trung ương, nông thôn mới là
khu vực nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu
kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển
nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã
hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái
được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người
dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Đây là chương trình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an
ninh quốc phòng trên địa bàn nông thôn toàn quốc, gồm 11 nội dung: Quy hoạch
Trang 19xây dựng nông thôn mới; Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội; Chuyển dịch cơ cấu,
phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập; Giảm nghèo và an sinh xã hội; Đổi mới và
phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn; Phát triển giáo
dục - đào tạo ở nông thôn; Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn;
Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn; Cấp nước sạch và
vệ sinh môi trường nông thôn; Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền,
đoàn thể chính trị - xã hội trên địa bàn; Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn
1.1.2.2 Các đặc trưng cơ bản và nội dung của xây dựng nông thôn mới
a) Các đặc trưng của xây dựng nông thôn mới
- Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn được
nâng cao;
- Nông thôn phát triển theo quy hoạch, có kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội hiện
đại, môi trường sinh thái được bảo vệ;
- Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy;
- An ninh tốt, quản lý dân chủ
- Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao
b) Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới
Ngày 16/4/2009, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 491/QĐ-TTg, ban
hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới bao gồm 19 tiêu chí và được chia thành
5 nhóm cụ thể:
- Nhóm 1: Quy hoạch, gồm 1 tiêu chí: Tiêu chí 1 về quy hoạch
- Nhóm 2: Hạ tầng kinh tế xã hội, gồm 8 tiêu chí: Tiêu chí số 2: Giao thông;
tiêu chí số 3: Thủy lợi; tiêu chí số 4: Điện; tiêu chí số 5: Trường học; tiêu chí số 6:
Cơ sở vật chất văn hóa; tiêu chí số 7: Chợ; tiêu chí số 8: Bưu điện; tiêu chí số 9:
Nhà ở dân cư
- Nhóm 3: Kinh tế và tổ chức sản xuất, gồm 4 tiêu chí: Tiêu chísố 10: Thu
nhập; tiêu chí số 11: Tỷ lệ hộ nghèo; tiêu chí số 12: Cơ cấu lao động; tiêu chí số 13:
Hình thức tổ chức sản xuất
- Nhóm 4: Văn hóa - xã hội - môi trường, gồm 3 tiêu chí: Tiêu chí số14:
Giáo dục; tiêu chí số15: Y tế; tiêu chí số 16: Văn hóa; tiêu chí số 17: Môi trường
Trang 20- Nhóm 5: Hệ thống chính trị, gồm 2 tiêu chí: Tiêu chí số18: Hệ thống tổ
chức chính trị xã hội vững mạnh; tiêu chí số 19: An ninh, trật tự xã hội
Theo đó, Bộ tiêu chí đưa ra chỉ tiêu chung cả nước và các chỉ tiêu cụ thể theo
từng vùng: Trung du miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ,
Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu
Long phù hợp với đặc điểm, điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể của mỗi vùng
(Chi tiết tại phụ lục số 01)
c) Cách đánh giá tiêu chí nông thôn mới:
- Để đánh giá, xác định một tiêu chí nông thôn mới đạt khi các chỉ tiêu trong
tiêu chí đó đạt theo quy định (so với chỉ tiêu từng vùng của Bộ tiêu chí quốc gia về
nông thôn mới)
- Cách tính, xác định, đánh giá tiêu chí nông thôn mới đạt được cụ thể hoá tại
Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ nông nghiệp và Phát
triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, (Chi
tiết tại phụ lục số 02)
Ví dụ cách tính, xác định tiêu chí giao thông (Tiêu chí số 2) trong Bộ tiêu
chí nông thôn mới quốc gia được Thông tư 54 hướng dẫn, xác định như sau:
- Giải thích từ ngữ:
+ Đường xã là đường nối trung tâm hành chính xã với các thôn hoặc đường
nối giữa các xã (không thuộc đường huyện) có thiết kế cấp IV
+ Đường thôn là đường nối giữa các thôn đến các xóm
+ Đường xóm, ngõ là đường nối giữa các hộ gia đình
+ Đường trục chính nội đồng là đường chính nối từ đồng ruộng đến khu dân
cư
+ Cứng hoá là mặt đường được trải bằng một trong những loại vật liệu như
đá dăm, lát gạch, bê tông xi măng v.v…
- Căn cứ để quy hoạch, thiết kế và công nhận tiêu chí giao thông nông thôn:
+ Đường ô tô - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4054-2005;
+ Đường GTNT- Tiêu chuẩn thiết kế 22 TCN 210-92;
+ Quy phạm thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn 22 TCN 18-79;
Trang 21+ Quy trình thiết kế áo đường mềm 22 TCN 211-06;
+ Quy trình thiết kế áo đường cứng 22 TCN 223-95;
+ Sổ tay Bảo dưỡng đường GTNT dùng cho cấp xã (ban hành năm 2003);
+ Sổ tay bảo dưỡng đường GTNT dùng cho cấp tỉnh (ban hành năm 2009);
+ Các quy chuẩn về giao thông nông thôn tại địa phương do Uỷ ban nhân dân
tỉnh ban hành
d) Ý nghĩa của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới:
- Là cụ thể hóa đặc tính của xã nông thôn mới thời kỳ đẩy mạnh Công nghiệp
hoá - hiện đại hoá
- Bộ tiêu chí là căn cứ để xây dựng nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia
về xây dựng NTM, là chuẩn mực để các xã lập kế hoạch phấn đấu đạt 19 tiêu chí
nông thôn mới
- Là căn cứ để chỉ đạo và đánh giá kết quả thực hiện xây dựng NTM của các địa
phương trong từng thời kỳ; đánh giá công nhận xã, huyện, tỉnh đạt nông thôn mới; đánh
giá trách nhiệm của các cấp uỷ Đảng, chính quyền xã trong thực hiện nhiệm vụ xây dựng
nông thôn mới
1.1.2.3 Vai trò và nhiệm vụ của việc xây dựng nông thôn mới trong nền
kinh tế nông thôn hiện nay
Phát triển nông thôn có vai trò và vị trí quan trọng trong sự phát triển chung
của mỗi quốc gia Đặc biệt với Việt Nam, một nước có nền sản xuất nông nghiệp là
nền tảng, sự đóng góp của nông thôn vào sự phát triển chung của quốc dân ngày
càng to lớn
Nông thôn là địa bàn sản xuất và cung cấp lương thực thực phẩm cho người
tiêu dùng của cả xã hội Người nông dân ở nông thôn sản xuất lương thực, thực
phẩm để nuôi sống họ và cung cấp cho người dân của cả nước Sự gia tăng dân số là
sức ép to lớn đối với sản xuất nông nghiệp trong viêc cung ứng đủ lương thực, thực
phẩm cho toàn xã hội Vì vậy, sự phát triển bền vững nông thôn sẽ góp phần đáp
ứng nhu cầu lương thực và thực phẩm tiêu dùng cho toàn xã hội và nâng cao năng
lực xuất khẩu mặt hàng này cho quốc gia
Trang 22Với 74,8% số dân sống bằng nông nghiệp, khu vực nông thôn thực sự là
nguồn nhân lực dồi dào cho khu vực thành thị Sự thâm nhập của lao động vào
thành thị cũng như sự gia tăng dân số đều đặn ở các vùng thành thị là không đủ để
đáp ứng nhu cầu lâu dài của sự phát triển kinh tế quốc gia Nếu việc di chuyển nhân
công ra khỏi nông nghiệp sang các ngành khác bị hạn chế thì sự tăng trưởng sẽ bị
ảnh hưởng và việc phát triển kinh tế sẽ phiến diện Vì vậy, phát triển bền vững nông
thôn sẽ góp phần ổn định kinh tế quốc gia
Nông thôn là thị trường tiêu thụ quan trọng để tiêu thụ sản phẩm của khu vực
thành thị hiện đại Trước hết, nông thôn là địa bàn quan trọng tiêu thụ sản phẩm của
công nghiệp Nếu thị trường rộng lớn ở nông thôn được khai thông, thu nhập người
dân nông thôn được nâng cao, sức mua của người dân được tăng lên, công nghiệp
có điều kiện thuận lợi để tiêu thụ sản phẩm sản xuất của toàn ngành không chỉ hàng
tiêu dùng mà còn các là tiêu thụ đầu ra trong các yếu tố đầu vào của nông nghiệp
Phát triển nông thôn sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển công nghiệp và những
ngành sản xuất khác trên phạm vi toàn xã hội
Nông thôn có rất nhiều dân tộc khác nhau sinh sống, bao gồm nhiều tầng lớp,
nhiều thành phần khác nhau Mỗi sự biến động dù tích cực hay tiêu cực đều ảnh
hưởng mạnh mẽ đến tình hình kinh tế, chính trị, xã hội và an ninh quốc phòng của
cả nước Do đó, sự phát triển và ổn định nông thôn sẽ góp phần quan trọng trong
việc đảm bảo ổn định tình hình của cả nước
Nông thôn chiếm đại đa số nguồn tài nguyên, đất đai, khoáng sản, động thực
vật, rừng biển, nên sự phát triển bền vững nông thôn có ảnh hưởng to lớn đến việc
bảo vệ môi trường sinh thái; việc khai thác sử dụng có hiệu quả các nguồn tài
nguyên khu vực nông thôn đảm bảo cho sự phát triên lâu dài và bền vững của đất
nước
Vai trò của nông thôn còn thể hiện trong việc giữ gìn và điểm tô cho môi
trường sinh thái của con người với thiên nhiên và hình thành nơi nghỉ ngơi trong
lành, giải trí phong phú, vùng du lịch sinh thái đa dạng và thanh bình, góp phần
nâng cao đời sống tinh thần cho con người
Trang 23Phát triển nông thôn là phần cơ bản, là đòi hỏi tất yếu trong quá trình phát
triển quốc gia Sự phát triển, giàu có của khu vực nông thôn sẽ hỗ trợ và thúc đẩy
mạnh quá trình tăng trưởng và phát triển của các thành phố và khu vực đô thị, thúc
đẩy quá trình phát triển chung của đất nước
Bởi vậy, Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng,
toàn dân, của cả hệ thống chính trị
Xây dựng nông thôn mới giúp cho người dân nông thôn có niềm tin, trở nên
tích cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp,
dân chủ, văn minh
1.1.2.4 Sự khác biệt giữa xây dựng nông thôn trước đây với xây dựng
nông thôn mới hiện nay
Có thể nói, xây dựng nông thôn cũng đã có từ lâu tại Việt Nam Trước đây,
chúng ta xây dựng và phát triển nông thôn ở cấp xã, huyện nhưng không theo quy
hoạch, kế hoạch, không có chỉ tiêu để so sánh đánh giá, định hướng cụ thể Sự khác
biệt giữa xây dựng nông thôn trước đây với xây dựng nông thôn mới hiện nay chính
là ở những điểm sau:
Thứ nhất, xây dựng nông thôn mới là xây dựng nông thôn theo 19 tiêu chí, 39
chỉ tiêu được quy định chung cho từng vùng miền cả nước (một xã đạt chuẩn nông
thôn mới phải đạt chuẩn theo 19 tiêu chí theo quy định)
Thứ hai, phạm vi áp dụng: Nông thôn mới được xây dựng trên địa bàn cấp xã
(phường, thị trấn không xây dựng nông thôn mới)
Thứ ba, xây dựng nông thôn mới Nhà nước đóng vai trò hỗ trợ, định hướng,
ban hành các chính sách hướng dẫn thực hiện; người dân là chủ thể của xây dựng
nông thôn mới và là đối tượng thụ hưởng thành quả đạt được
Thứ tư, Chương trình xây dựng nông thôn mới là chương trình tổng thể phát
triển kinh tế, văn hóa, xã hội trên địa bàn nông thôn, là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên
suốt của cả hệ thống chính trị Đây cũng là cuộc vận động sâu rộng, thu hút các
nguồn lực trong toàn xã hội cùng tham gia
1.2 Quan điểm và phương hướng phát triển nông thôn ở nước ta
1.2.1 Nông thôn trong những năm đổi mới
Trang 24Trong những năm đổi mới nông thôn nước ta nói chung đã có những bước
phát triển nhiều mặt chủ yếu sau đây:
Sản xuất lương thực đã tăng khá nhanh từ khi còn thiếu ăn (bữa đói, bữa no
thất thường) đã tiến dần đến đủ ăn và cung cấp lương thực cho đô thị Các mặt hàng
nông sản khác như: cây công nghiệp, cây ăn quả, cây thực phẩm, chăn nuôi, thuỷ
sản đã bước đầu đi vào phát triển
Để hình thành nên các vùng sản xuất hàng hoá tập trung chuyên canh như
vùng lúa, rau, cây ăn quả, cây công nghiệp như chè, cà phê…Kinh tế Nông thôn
đang đi vào xây dựng các công trình thuỷ lợi nhỏ, các trạm phát điện…Để tiến tới
từng bước thuỷ lợi hoá, cơ khí hoá, hoá học hoá, và áp dụng các thành tựu của cách
mạng sinh học để góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển và từng bước cải thiện đời
sống nhân dân vùng nông thôn
Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân vùng nông thôn đã được cải
thiện rõ rệt Về điều kiện ăn, ở, đi lại, học hành, chữa bệnh đã được tiến bộ hơn
trước Số hộ nghèo đói đã và đang giảm dần, số hộ đủ ăn và số hộ khá trong đang
tăng lên Nhà ở, đường xá, giao thông, trường học, trạm y tế ở nông thôn đã được
xây dựng mới và cải tạo khang trang hơn trước rất nhiều; trình độ học vấn của nhân
dân ở nông thôn đã được nâng lên rõ rệt Nhìn chung bộ mặt nông thôn có nhiều
thay đổi Mặc dù có những thay đổi trên nhưng nông thôn vẫn tồn tại khó khăn và
yếu kém chủ yếu như: Kinh tế vùng nông thôn đặc biệt khó khăn mang tính chất
thuần nông, các hộ sản xuất nông nghiệp thuần tuý chiếm tỷ lệ lớn Thu nhập bình
quân theo đầu người thấp, so sánh với các khu vực thành thị và nông thôn có thu
nhập bình quân trên đầu người thấp nhất trong cả nước Kinh tế lạc hậu, sản xuất tự
cung tự cấp là chủ yếu, sản xuất hàng hoá chưa phát triển, năng suất đất đai và năng
suất lao động vào loại thấp nhất trong cả nước
Kết cấu hạ tầng của vùng nông thôn còn rất yếu kém Chưa có các công trình
hạ tầng cơ sở phục vụ đời sống kinh tế xã hội ở địa phương biểu hiện là: giao thông
còn gặp rất nhiều khó khăn, gây trở ngại cho việc tổ chức sản xuất và lưu thông
hàng hoá; các trạm y tế của vùng chưa có đủ trang thiết bị tối thiểu và thuốc thông
thường để phục vụ đồng bào Cơ sở vật chất trang thiết bị trường học còn rất nhiều
Trang 25yếu kém, tỷ lệ dân có nước sạch dùng cho sinh hoạt là không đáng kể Có rất nhiều
xã còn chưa có điện lưới, các cơ sở khuyến nông, khuyến lâm, thương nghiệp quốc
doanh chưa đáp ứng được đầy đủ nhu cầu cấp thiết về sản xuất và đời sống của khu
vực này, cùng với sự đói nghèo trình độ dân trí thấp, hủ tục và các tệ nạn rất nặng
nề, số người mù chữ chiếm khoảng 50%, một số bệnh xã hội như: sốt rét, biếu
cổ…vẫn còn chiếm tỷ lệ cao, thông tin liên lạc, truyền thanh truyền hình chưa đến
được đồng bào dân tộc, trình độ cán bộ cơ sở còn yếu kém Tỷ lệ tăng dân số và lao
động ở vùng nông thôn đặc biệt khó khăn vào loại cao nhất trong cả nước gây lên
sức ép về việc làm, ruộng đất, y tế, giáo dục, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng vùng này
rất cao
Tình hình trật tự an ninh vùng nông thôn đã có tiến bộ, tuy nhiên tình hình
dân chủ, công bằng xã hội, kỷ cương pháp luật chưa được bảo đảm, tình trạng lấn
chiếm đất, buôn lậu, đầu cơ cho vay nặng lãi, các tệ nạn xã hội như mê tín dị đoan,
nghiện hút, cờ bạc … chưa giảm Những tình hình và đặc điểm nêu trên, những ưu
điểm và tồn tại yếu kém trong vùng nông thôn trên đây đặt ra trong chiến lược phát
triển kinh tế xã hội của vùng nông thôn nhiều vấn đề cần nghiên cứu và giải quyết
để xây dựng và phát triển nông thôn theo hướng dân giàu nước mạnh, xã hội công
bằng, dân chủ và văn minh
1.2.2 Những quan điểm phát triển kinh tế vùng nông thôn trong quá
trình công nghiệp hoá hiện đại hoá
Việc phát triển kinh tế nông thôn là một vấn đề phức tạp và rộng lớn phải
đầu tư nhiều của cải và sức lao động nên càng đòi hỏi phải có hiệu quả Quan điểm
hiệu quả bao gồm 3 mặt gắn bó với nhau: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, và hiệu
quả môi trường Hiệu quả kinh tế đòi hỏi ngày càng sản xuất nhiều nông sản phẩm
và sản phẩm hàng hoá với giá thành hạ, chất lượng sản phẩm và năng suất lao động
cao tích luỹ và tái sản xuất không ngừng Hiệu quả xã hội là đòi hỏi đời sống nông
thôn không ngừng được nâng cao, lao động có việc làm thu nhập ngày càng tăng,
thực hiện hiện việc xoá đói giảm nghèo, số hộ khá và giàu ngày càng tăng, thực
hiện dân chủ công bằng xã hội văn minh xoá bỏ các tệ nạn xã hội, phát huy những
truyền thống tốt đẹp của cộng đồng nông thôn Hiệu quả môi trường đòi hỏi môi
Trang 26trường sinh thái ngày càng được bảo vệ và cải thiện Thật là không đầy đủ khi đánh
giá sự phát triển nông thôn chỉ dựa vào sự phát triển kinh tế mà thiếu đi hiệu quả xã
hội và môi trường, ở vùng nông thôn có tiềm năng lớn về đất đai và chủ yếu là đất
lâm nghiệp, những năm gần đây rừng bị tàn phá nặng nề, đất đai bị xói mòn, nguồn
nước và không khí bị ô nhiễm do vậy việc phát triển vùng nông thôn phải kết hợp
các hiệu quả kinh tế xã hội và môi trường trong giai đoạn hiện nay chủ yếu là nền
kinh tế tự cung tự cấp, sản xuất hàng hoá chưa phát triển muốn đưa kinh tế nông
thôn theo hướng sản xuất hàng hoá ngày càng cao phải phát triển sản xuất, phải mở
rộng thị trường, mở rộng tự do cạnh tranh Sẽ tạo điều kiện cho việc giao lưu hàng
hoá trong nông thôn, cũng như các vùng nông thôn và đô thị trong nước và ngoài
nước phát huy đầy đủ mọi tiềm lực đất đai, sức lao động, vốn, cơ sở vật chất và kỹ
thuật của các thành phần kinh tế là động lực rất quan trọng để phát triển nông thôn
trong cả nước nói chung và nông thôn Phú Thọ nói riêng, các thành phần kinh tế
này tuân theo các quy luật kinh tế như: Quy luật cung cầu, quy luật giá cả, của thị
trường, mặt khác phải có sự quản lý của nhà nước
Việc phát triển nông thôn một cách toàn diện có tính đến lợi thế so sánh của
các vùng khác nhau là một tất yếu khách quan Để đáp ứng nhu cầu cho mọi hoạt
động kinh tế xã hội của cộng đồng nông thôn Mỗi vùng mỗi ngành riêng lẻ không
thể tự mình có thể phát triển được một cách bình thường mà còn phải có sự tác động
của các vùng, các ngành khác mới có hiệu quả đúng như câu “ Phi nông bất ổn, phi
công bất phú và phi thương bất hoạt" Nông nghiệp không thể phát triển được có
hiệu quả nếu không có công nghiệp và dịch vụ hỗ trợ Sư tách rời nông nghiệp, lâm
nghiệp, thuỷ sản sẽ sinh ra tình trạng phá rừng làm tăng diện tích đồi núi trọc như
trong thực tế xảy ra
Mặt khác nông thôn có nhiều tiềm lực đất đai, mặt nước, khoáng sản khác
nhau, có nguồn lao động dồi dào muốn sử dụng một cách hiệu quả các nguồn lực
nên trong nông thôn phải phát triển một cách đa dạng, nhiều cây trồng vật nuôi,
ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ khác Nông thôn thuần nhất không thể
có hiệu quả kinh tế cao được Tuy nhiên muốn phát triển nông thôn một cách toàn
diện phải tính đến lợi thế so sánh của các vùng khác nhau, thế mạnh của vùng nông
Trang 27thôn đặc biệt khó khăn là phát triển rừng, cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi đại
gia súc Từ đó phải có quy hoạch định hướng phát triển vùng nông thôn
Phát triển nông thôn theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá, là xoá bỏ sự
lạc hậu của nông thôn, xây dựng nông thôn giàu đẹp và văn minh; phải phát triển
nông thôn theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá, trước tiên phải chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông thôn theo hướng xoá bỏ dần tính chất thuần nông, phát triển công
nghiệp và dịch vụ Việc phát triển công nghiệp, đặc biệt công nghiệp chế biến nông
sản cho phép nâng cao giá trị nông sản, phát triển nông nghiệp phải đi đôi với phát
triển lâm nghiệp và thủy sản Công nghiệp hóa hiện đại hóa đòi hỏi phải phát triển
cơ sở hạ tầng sản xuất và xã hội như: giao thông, thủy lợi, điện, thông tin liên lạc,
các cơ sở công nghiệp, dịch vụ, văn hóa, y tế, giáo dục làm thay đổi dần bộ mặt
nông thôn
1.2.3 Phương hướng phát triển kinh tế nông thôn
Phương hướng phát triển kinh tế vùng nông thôn bao gồm những nội dung
chủ yếu sau đây:
Thực hiện việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng giảm dần
tính chất thuần nông, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp và nâng dần tỷ trọng công
nghiệp và dịch vụ trong vùng nông thôn đặc biệt khó khăn
Cơ cấu kinh tế vùng nông thôn là nhân tố hàng đầu để phát triển kinh tế nông
thôn nó quyết định việc khai thác và sử dụng một cách có hiệu quả tài nguyên đất
đai, vốn, cơ sở vật chất và kỹ thuật, nguồn lao động, làm tăng tốc độ sản xuất tự
cung, tự cấp sang sản xuất hàng hoá góp phần phát triển kinh tế xã hội ở vùng nông
thôn
Chuyển dịch cơ cấu vùng nông thôn phải gắn liền với chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp (chuyển từ hình thức canh tác đốt nương làm rẫy sang phát
triển ruộng bậc thang, chăn nuôi đại gia súc, phát triển lâm nghiệp là các thế mạnh
của vùng) nếu vùng nông thôn phát triển theo một cơ cấu nông nghiệp hợp lý thì sẽ
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nông thôn
Muốn phát triển vùng nông thôn thì kết cấu hạ tầng ở nông thôn chính là nền
tảng, bao gồm: Giao thông, thủy lợi, điện, nước sạch, thông tin liên lạc, cơ sở chế
Trang 28biến bảo quản nông sản… Do vậy muốn phát triển kinh tế xã hội nông thôn thì phải
phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn là bước đầu tiên
Khoa học công nghệ là nhân tố hàng đầu để phát triển kinh tế nông thôn nên
cần phải xây dựng và thực hiện tốt các trung tâm khuyến nông khuyến lâm và áp
dụng máy móc thiết bị, giống mới … nâng cao sản lượng, năng suất, chất lượng, giá
trị của các lọai cây con nhằm nâng cao thu nhập cho nhân dân trong vùng
Hoàn thiện các chính sách kinh tế xã hội là phương hướng quan trọng trong
phát triển nông thôn Phương hướng chung của việc nghiên cứu, thực hiện các chính
sách nhằm đẩy mạnh kinh tế và cải thiện đời sống nông thôn đảm bảo tự do, dân
chủ, công bằng
Hoàn thiện việc tổ chức quản lý nhà nước đối với nông thôn là phương
hướng quan trọng, để tổ chức và quản lý một cách hợp lý mọi họat động của nhà
nước về các mặt kinh tế, chính trị, xã hội; nâng cao hiệu lực quản lý và nâng cao sự
tham gia cộng đồng để xây dựng nông thôn
Bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái ở vùng nông thôn là một trong
những phương hướng không thể thiếu để phát triển vùng nông thôn một cách bền
vững
Phát triển vùng nông thôn phải có định hướng không thể thiếu được là quy
họach và kế hoạch định hướng, kết hợp phát triển trước mắt và phát triển lâu dài
1.3 Quy trình thực hiện quản lý xây dựng nông thôn mới
1.3.1 Công tác quy hoạch, kế hoạch
- Quy hoạch nói chung là bản luận chứng khoa học về chủ trương phát triển
và tổ chức không gian hợp lý của vùng, ngành, lĩnh vực và theo đó quy hoạch có 2
nhiệm vụ: (1) Dự báo phát triển; (2) Tổ chức không gian lãnh thổ
Quy hoạch nông thôn mới được hiểu là bản luận chứng khoa học về chủ
trương, kế hoạch xây dựng nông thôn mới theo các tiêu chí nông thôn mới và tổ
chức không gian hợp lý các điểm dân cư gắn với phát triển sản xuất, xây dựng kết
cấu hạ tầng và ổn định đời sống dân cư trên một địa bàn
- Kế hoạch là một tập hợp những hoạt động được sắp xếp theo lịch trình, có
thời hạn, nguồn lực, ấn định những mục tiêu cụ thể và xác định biện pháp tốt nhất…
Trang 29để thực hiện một mục tiêu cuối cùng đã được đề ra Khi lập được kế hoạch thì tư
duy quản lý sẽ có hệ thống hơn để có thể tiên liệu được các tình huống sắp xảy ra
Sẽ phối hợp được mọi nguồn lực của cá nhân, tổ chức để tạo nên một sức mạnh
tổng hợp, có thể giữ vững “mũi tiến công” vào mục tiêu cuối cùng mình muốn
hướng đến Bên cạnh đó, cũng sẽ dễ dàng kiểm tra, giám sát hiệu quả thực hiện
chương trình, dự án
Kế hoạch xây dựng nông thôn mới là một bộ phận, nền tảng của công tác
quản lý và là một phần không thể không có của kế hoạch phát triển kinh tế xã hội
Nó xác định tổng nhu cầu phát triển kinh tế cho khu vực nông thôn trong thời kỳ
công nghiệp hoá - hiện đại hoá, đồng thời xác định các giải pháp cụ thể, các chính
sách có liên quan nhằm thực hiện kế hoạch phát triển nông thôn mới; thực tế đã chỉ
ra, thiết kế tốt kế hoạch xây dựng nông thôn mới là một trong những nhân tố quan
trọng để thực hiện thành công chiến lược của phát triển và xây dựng nông thôn mới
- Chiến lược - quy hoạch - kế hoạch có mối quan hệ hữu cơ với nhau Quy
hoạch, kế hoạch là bước cụ thể hoá của chiến lược, kế hoạch hàng năm là bước cụ
thể hoá của kế hoạch 5 năm Chiến lược xác định những định hướng lớn và mục
tiêu dài hạn (10 đến 20 năm) về phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Do đó, kế
hoạch 5 năm là bước cụ thể hoá, nhằm thực hiện từng bước các mục tiêu của chiến
lược Kế hoạch hàng năm là kế hoạch hành động nhằm đạt các mục tiêu đã đặt ra
trong kế hoạch 5 năm và có ý nghĩa phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Chính
phủ, trung ương cũng như chính quyền địa phương trong các hoạt động kinh tế - xã
hội
Trang 30Hình 1.1: Mô hình thể hiện mối liên hệ giữa chiến lược, quy hoạch và kế hoạch
Mối quan hệ giữa chiến lược - quy hoạch - kế hoạch - chương trình, dự án là
mối quan hệ tổng hợp và cụ thể hoá từng bước Có nghĩa là: Quy hoạch, kế hoạch là
bước cụ thể hoá của chiến lược; kế hoạch hàng năm là bước cụ thể hoá của kế
hoạch 5 năm; chương trình, dự án là công cụ để thực hiện chiến lược và kế hoạch 5
năm Như vậy, kế hoạch hàng năm và các chương trình, dự án đều cụ thể hoá kế
hoạch 5 năm, trở thành công cụ quản lý định hướng trong hoạt động thường niên của
nhà nước và được gọi là kế hoạch hành động
* Một số tồn tại chủ yếu:
Quy hoạch, kế hoạch nông thôn mới thời gian qua còn những tồn tại chủ yếu là:
- Phạm vi, mục tiêu, đối tượng và nhu cầu quy hoạch xây dựng nông thôn
mới rất lớn song cơ chế chính sách chưa tương xứng, thiếu một chương trình hỗ trợ
quy hoạch chi tiết, ổn định nên tiến độ thực hiện chậm chưa đáp ứng nhu cầu xây
dựng nông thôn mới thực tế hiện nay
Trang 31- Công tác quy hoạch nông thôn mới triển khai còn chậm, chưa phù hợp với quy hoạch
phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch sản xuất và xây dựng kết cấu hạ tầng
- Thực hiện đầu tư dàn trải, chưa trọng tâm, trọng điểm
- Chính sách nông thôn mới chậm được điều chỉnh, bổ sung
- Hệ thống tổ chức chuyên ngành làm công tác xây dựng nông thôn mới từ
Trung ương đến các địa phương luôn biến động và chưa ổn định
Những tồn tại trên cần sớm được khắc phục nhằm thực hiện có hiệu quả
công tác xây dựng nông thôn mới, hướng luồng theo quy hoạch, kế hoạch phát triển
kinh tế xã hội của đất nước
1.3.2 Tổ chức triển khai, thực hiện
1.3.2.1 Cơ chế hoạt động, tổ chức bộ máy của Chương trình xây dựng
nông thôn mới
Ở Trung ương, Ban chỉ đạo Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới
được thành lập theo Quyết định số 1013/QĐ-TTg ngày 01/7/2010 của Thủ tướng
huyện cũng thành lập Ban chỉ đạo Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới
(do đồng chí chủ tịch làm Trưởng ban) Riêng cấp xã thành lập Ban Chỉ đạo (do
đồng chí bí thư làm Trưởng ban) và ban quản lý nông thôn mới (do đồng chí chủ
tịch làm Trưởng ban)
Ban chỉ đạo chương trình nông thôn mới có trách nhiệm phối hợp với cán bộ,
ngành, chính quyền địa phương và đoàn thể nhân dân thực hiện nhiệm vụ sau: Xây
dựng kế hoạch tổng thể, kế hoạch theo từng giai đoạn và hàng năm trình thủ tướng
chính phủ phê duyệt, chỉ đạo thực hiện kế hoạch nhằm đạt được các mục tiêu của
chương trình, xây dựng hoàn thiện trình thủ tướng chính phủ quyết định nhằm huy
động và sử dụng có hiệu quả trong và ngoài nước để thực hiện chương trình Thực
hiện lồng ghép chương trình nông thôn mới với các chương trình dự án khác đang
đầu tư trên địa bàn Phối hợp với các bộ, ngành hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các
địa phương thực hiện chương trình, phối hợp với các địa phương để trực tiếp chỉ
đạo xây dựng một số mô hình điểm ở các tỉnh, tổng kết rút kinh nghiệm cho việc
nhân rộng mô hình Ban chỉ đạo là đầu mối phối hợp hoạt động các ngành địa
Trang 32phương về các lĩnh vực Huy động nguồn lực, bố trí và sử dụng các nguồn vốn, lồng
ghép các chương trình dự án, thực hiện các giải pháp, chính sách, kiểm tra đôn đốc
việc thực hiện chương trình
1.3.2.2 Cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng công trình hạ tầng ở xã
Đầu tư phát triển là những hoạt động đầu tư (bỏ vốn) nhằm thu được lợi
nhuận hoặc tạo được một sự phát triển nhất định của xã hội nói cách khác, đầu tư
phát triển là quá trình tư bản hoá tiền tệ
Dự Án đầu tư phát triển (còn gọi là dự án phát triển) là hệ thống các phương
án, cách thức dự kiến được tiến hành để thực hiện đầu tư Nói cách khác dự án phát
triển là hệ thống các hoạt động (hay toàn bộ các công việc) cần thiết để thực hiện
hoàn thành và đạt được mục đích (đầu ra) của dự án, các hoạt động đó có mối liên
hệ chặt chẽ với nhau
Khái niệm trên cho thấy để thể hiện một sự án đầu tư người ta có thể có nhiều
phương án hoặc nhiều cách thức sử dụng các nguồn lực của xã hội, nhằm đạt được
những mục tiêu kinh tế-xã hội đặt ra Mỗi phương án hay một cách thức thực hiện
đầu tư sẽ cần phiết phải huy động những nguồn lực xã hội nhất định Việc huy động
các nguồn lực đó sẽ được thực hiện thông qua các chỉ tiêu tính toán cụ thể và những
phương pháp thực hiện cụ thể
Để đảm bảo đầu tư đồng bộ, phù hợp vơí quy hoạch trước mắt và lâu dài theo
các quy định hiện hành, kế hoạch đầu tư phải dựa trên cơ sở dự án đã được phê
duyệt
a Dự án đầu tư và chủ dự án đầu tư
Dự án đầu tư bao gồm các công trình được quy định tại Quyết định số
800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình
của từng địa phương mà chủ tịch UBND tỉnh quyết định mô hình dự án theo cấp
huyện hoặc cấp xã Do những năm gần đây công tác đào tạo, tập huấn chuyên sâu
năng lực đầu tư cho các xã đã được chú trọng, nên chủ yếu xây dựng dự án theo quy
mô đẩy mạnh phân cấp đầu tư cho cấp xã Dự án quy mô cấp xã bao gồm dự án
thành phần, mỗi dự án thành phần có các công trình đầu tư như: Giao thông, thuỷ
Trang 33lợi nhỏ, cấp nước sinh hoạt, cấp điện, trường học, trạm y tế Chủ dự án đầu tư:
UBND xã
b Ban quản lý dự án
Để giúp cho chủ đầu tư dự án tổ chức việc thực hiện quản lý xây dựng các
công trình ở xã, chủ đầu tư dự án lập ban quản lý dự án Ban quản lý dự án bao gồm
trưởng ban và một số cán bộ chuyên trách tuỳ tình hình cụ thể của từng địa phương,
có thể sử dụng ban quản lý công trình xây dựng cơ bản hoặc thành lập mới Ban
quản lý dự án có tư cách pháp nhân, được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước huyện
và có con dấu riêng Trưởng ban quản lý dự án là chủ tịch UBND xã Chủ tịch
UBND các xã dự án thành phần là thành viên của ban quản lý dự án Ban quản lý
dự án giúp cho chủ đầu tư dự án thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
- Lập dự án đầu tư
- Lập báo cáo đầu tư, thiết kế, lập dự toán công trình
- Lập kế hoạch sử dụng nguồn lực huy động nguồn lực tại xã, huyện cho công
trình
- Tổ chức theo dõi thi công công trình của xã
- Quản lý vật tư, tài sản, tiền vốn đầu tư cho công trình
- Tổ chức giải ngân từ kho bạc nhà nước để thực hiện công trình
- Nghiệm thu quyết toán công trình đúng thời gian quy định
- Chi phí cho các hoạt động nêu trên do ngân sách địa phương chi không được
chi từ nguồn ngân sách trung ương đầu tư cho chương trình nông thôn mới
c Công tác chuẩn bị đầu tư
Công trình đầu tư tại xã thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư gồm các bước: lập
báo cáo đầu tư, thiết kế, dự toán công tác chuẩn bị đầu tư được thực hiện:
- Dự án đầu tư cơ sở hạ tầng tại các xã, thôn, bản có thời gian thực hiện dưới
2 năm hoặc có giá trị công trình đến 3 tỷ đồng chỉ cần lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật
Nội dung báo cáo kinh tế kỹ thuật bao gồm: tên công trình, mục tiêu đầu tư, địa
điểm xây dựng, quy mô kỹ thuật công trình, thời gian thi công, thời gian hoàn
thành, nguồn vốn đầu tư và cơ chế huy động nguồn vốn đầu tư, kèm theo thiết kế,
bản vẽ thi công và dự toán do UBND xã phê duyệt, quyết định đầu tư Riêng đối với
Trang 34công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp; quy mô từ 3 tỷ đồng trở lên hoặc có
yêu cầu kỹ thuật cao, như trường học, đường giao thông lớn, cầu cống lớn, chợ (do
người quyết định đầu tư quyết định), việc lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật và thiết kế,
bản vẽ thi công và dự toán phải do đơn vị tư vấn có tư cách pháp nhân thực hiện và
theo quy định hiện hành thì do các phòng ban chuyên môn của huyện thẩm định,
chủ tịch UBDN huyện quyết định đầu tư
+ Dự toán công trình phải làm rõ: phần vật tư, lao động do xã bản đảm nhận
+ Giá để tính toán do UBND tỉnh quy định thống nhất cho từng khu vực trong
tỉnh
+ Đối với công trình giao thông nông thôn, nội đồng, công trình phòng học,
trạm y tế, nhà văn hoá…Nên áp dụng thiết kế điển hình (thiết kế mẫu) do UBNB
tỉnh ban hành cho phù hợp với điều kiện của từng địa phương để giảm kinh phí tư
vấn thiết kế
+ Dự toán công trình này gồm phần thiết kế mẫu cộng thêm phần móng của
công trình tại địa điểm cụ thể
d Thực hiện đầu tư
Ban quản lý dự án lập kế hoạch triển khai xây dựng công trình ở các xã, trình
UBND xã quyết định Việc tổ chức thi công được quy định như sau:
+ Công trình do xã tự tổ chức thi công thì ban quản lý dự án hướng dẫn
+ Chủ đầu tư dự án phối hợp và tạo điều kiện để người dân, công đồng khu
dân cư, các đơn vị thanh niên tình nguyện… được tham ra xây dựng công trình hạ
tầng và phát triển kinh tế văn hoá ở các xã đặc biệt khó khăn
e Nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng
Khi công trình hoàn thành, các bên thực hiện nghiệm thu công trình Thành
phần nghiệm thu công trình gồm: Chủ đầu tư dự án, trưởng ban quản lý dự án, các
đơn vị thiết kế, xây dựng, đại diện ban giám sát của xã, sau khi hoàn thành nghiệm
thu công trình, ban quản lý dự án tiến hành ban giao toàn bộ hồ sơ, tài liệu các vấn
đề có liên quan đến công trình cho chủ tịch UBND xã Văn bản ban giao phải theo
đúng quy định hiện hành
1.3.2.3 Cơ chế cấp phát thanh quyết toán vốn đầu tư
Trang 35a Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
Tất cả các nguồn vốn đầu tư cho chương trình nông thôn mới đều phải được
quản lý tập trung thống nhất qua kho bạc nhà nước để cấp phát cho từng công trình
theo dự toán đã được duyệt Kho bạc nhà nước huyện trực tiếp cấp phát vốn cho các
chủ đầu tư dự án Ban quản lý dự án mở tài khoản tại kho bạc nhà nước huyện nơi
giao dịch để quản lý vốn đầu tư cho từng công trình dự án theo chế độ quản lý tài
chính hiện hành Vốn hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho các xã thuộc chương
trình nông thôn mới không được dùng vào việc khác
b Cơ chế cấp phát thanh quyết toán công trình
Tất cả các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quản lý và quyết định đầu tư của
Uỷ ban nhân dân xã khi hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng phải lập báo cáo
quyết toán và được thẩm tra phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành theo
đúng chế độ quy định về quản lý tài chính hiện hành và các quy định cụ thể, gồm:
- Dự án và quyết định phê duyệt dự án của cấp có thẩm quyền
- Quyết định bổ nhiệm trưởng ban quản lý dự án
- Kế hoạch phân bổ vốn, trong đó chi tiết theo nguồn đã được thông báo các
văn bản liên quan khác theo yêu cầu nghiệp vụ của cơ quan cấp phát nhưng phải
đảm bảo đơn giản dễ thực hiện cho xã
Thực hiện cấp phát và thanh toán: công trình do nhân dân trong xã tự làm
được tạm ứng 50% kế hoạch năm của từng công trình và thanh toán theo khối lượng
hoàn thành được nghiệm thu Công trình do các doanh nghiệp thi công thì cấp phát
theo khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu Tổng số vốn thanh toán
không được vượt quá dự toán công trình được duyệt hoặc chỉ tiêu kế hoạch vốn
được thông báo Hàng năm ban quản lý dự án lập báo cáo quyết toán việc sử dụng
vốn cấp phát gửi cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan tài chính nơi có chuyển vốn
cấp phát
Kết thúc công trình các ban quản lý dự án lập báo cáo quyết toán gửi ban chỉ
đạo chương trình nông thôn mới của huyện Ban chỉ đạo chương trình nông thôn
mới của huyện chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan như Phòng Tài chính,
Trang 36Kho bạc Nhà nước huyện xem xét, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh phê duyệt quyết
toán dự án và báo cáo thường trực Ban chỉ đạo chương trình nông thôn mới tỉnh
Chủ tịch UBND tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các sở, ngành chức năng của
tỉnh kiểm tra việc chấp hành quy chế quản lý đầu tư và xây dựng, cấp phát, thanh
quyết toán những công trình xây dựng cơ sở hạ tầng ở các xã
1.3.3 Giám sát, đánh giá dự án
- Giám sát là hoạt động theo dõi, kiểm tra thường xuyên để xác định mức độ
đạt được so với yêu cầu của quá trình đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
thực hiện nhằm thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đảm bảo cho các dự án thực
hiện phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế xã hội trong phạm vi cả
nước của từng vùng, từng địa phương
- Đánh giá dự án đầu tư là việc phân tích, xác định mức độ đạt được của từng
chỉ tiêu cụ thể so với quyết định đầu tư dự án hoặc tiêu chuẩn đánh giá quy định của
Nhà nước tại một thời điểm nhất định
- Mục đích của giám sát, đánh giá:
Các chuyên gia quốc tế cho rằng việc đánh giá dự án có 3 mục đích chính:
(1) Xác định và làm rõ các mục tiêu, (2) Khẳng định các mục tiêu có thể đạt được
hay không và (3) Xây dựng các phương pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện để
đáp ứng các mục tiêu đề ra một cách tốt hơn Theo Thông tư số 03/2003/TT-BKH
ngày 14/5/2003 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư thì giám sát, đánh giá dự án có các mục
đích sau:
Một là: Đảm bảo cho hoạt động đầu tư chung và từng dự án có hiệu quả, phù
hợp với mục tiêu được xác định
Hoạt động đầu tư các dự án gồm nhiều nội dung từ khâu chuẩn bị đầu tư đến
khâu thực hiện đầu tư và sau đầu tư Để dự án đầu tư có hiệu quả cần triển khai tốt
các nội dung này Thông qua giám sát, đánh giá giúp cơ quan quản lý theo dõi
thường xuyên các hoạt động đầu tư dự án, phát hiện kịp thời những vướng mắc và
đề xuất biện pháp giải quyết phù hợp nhằm thúc đẩy các hoạt động đầu tư đúng tiến
độ và mục tiêu đã dự kiến
Trang 37Hoạt động đầu tư trong dự án nông thôn mới khá phức tạp với nhiều nội
dung đầu tư như hỗ trợ đầu tư trực tiếp và gián tiếp, hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu
hạ tầng khu tái định cư về giao thông, thuỷ lợi, trường lớp học… và hỗ trợ đầu tư
phát triển sản xuất, ngành nghề, làng nghề, Hợp tác xã Các nội dung đầu tư này
được huy động từ nhiều nguồn vốn khác nhau Giám sát, đánh giá dự án nhằm cải
tiến cơ cấu đầu tư, đầu tư đúng mục đích, đúng đối tượng của chương trình đề ra
Hai là: Giúp cho cơ quan quản lý đầu tư các cấp giám sát và đánh giá đúng
tình hình, kết quả hoạt động, tiến độ thực hiện dự án và những tồn tại, khó khăn
trong quá trình thực hiện để có biện pháp điều chỉnh thích hợp; phát hiện và ngăn
chặn kịp thời những sai phạm và tiêu cực gây thất thoát, lãng phí vốn trong quá
trình thực hiện đầu tư
Do nhiều yếu tố tác động như: biến động giá cả, nguồn vốn đầu tư, chính
sách, tâm lý người dân… nên quá trình triển khai dự án thường có những phát sinh
ngoài dự kiến ban đầu, gây khó khăn, trở ngại cho việc thực hiện mục tiêu, tiến độ
đề ra Thông qua giám sát, đánh giá giúp Nhà nước quản lý nắm được tình hình
thực hiện dự án Từ đó sớm có biện pháp bổ sung điều chỉnh kịp thời để thực hiện
dự án có hiệu quả
Ba là: Giúp các nhà hoạch định chính sách có tư liệu thực tế để nghiên cứu
về cơ cấu đầu tư và chính sách thúc đẩy đầu tư cho từng thời kỳ
Thực hiện chương trình, dự án nông thôn mới có liên quan trực tiếp đến tập
hợp các chính sách của Chính phủ gồm: Hỗ trợ đầu tư cho các hộ gia đình, hỗ trợ
xây dựng kết cấu hạ tầng khu tái định cư, hỗ trợ phát triển sản xuất, chính sách đất
đai, đào tạo nguồn lực… Thông qua giám sát, đánh giá dự án giúp các nhà quản lý
có tư liệu phân tích tác động của từng chính sách đối việc ổn định đời sống người
dân, phát triển kinh tế xã hội khu vực nông thôn Qua đó đề xuất, kiến nghị cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền có Quyết định sửa đổi, bổ sung các chính sách chưa phù hợp
thực tế để thực hiện dự án tốt hơn
1.4 Một số chính sách đối với xây dựng nông thôn mới
1.4.1 Các chính sách của Trung ương
Trang 38- Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 05/8/2009 của Ban chấp hành Trung ương về
Hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân,
nông thôn
- Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ Ban hành
Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 BCH Trung ương
khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn
- Quyết định số 99/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ngày 14/7/2008 về
việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội tỉnh đến năm 2020
- Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc
ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
phê duyệt Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020
- Quyết định số 695/QĐ-TTg, ngày 08/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ ban
hành sửa đổi nguyên tắc cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc
gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 Quyết định có hiệu lực từ ngày
ký ban hành
- Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 sửa đổi một số tiêu chí của bộ
tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
- Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 về việc quản lý chất lượng
công trình xây dựng
1.4.2 Các chính sách các Bộ ngành
- Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và PTNT ngày
21/8/2009 về hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
- Thông tư số 07/2010/TT - BNNPTNT ngày 08/02/2010 của Bộ Nông
nghiệp và PTNT Hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã theo
Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
- Thông tư số 174/2009/TT-BTC, ngày 08/09/2009 của Bộ Tài chính về
Hướng dẫn cơ chế huy động và quản lý các nguồn vốn tại 11 xã thực hiện Đề án
“Chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới thời kỳ công nghiệp hoá,
hiện đại hoá”;
Trang 39- Thông tư số 21/2009/TT-BXD ngày 30/06/2009 của Bộ Xây dựng về Quy
định việc lập, thẩm định và phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn;
- Văn bản số 6867/BKH-KTNN ngày 21/08/2009 của Cục Kinh tế hợp tác và
PTNT về Hướng dẫn cơ chế đặc thù quản lý đầu tư và xây dựng tại các xã thí điểm
xây dựng nông thôn mới;
- Quyết định số 48/QĐ-BTC ngày 08/01/2013 về việc phân bổ mức vốn vay
tín dụng ưu đãi để thực hiện các chương trình kiên cố hóa kênh mương, đầu tư các
dự án đường giao thông nông thôn, trạm bơm điện phục vụ sản xuất nông nghiệp,
cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn năm 2013;
- Thông tư số 27/2012/TT-BNNPTNT ngày 26/6/2012 ban hành quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về công trình thủy lợi;
- Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 08/02/2013 hướng dẫn xác định, quản
lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;
- Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày
28/10/2011 cuả Liên Bộ: Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Tài nguyên
và Môi trường về Quy định việc lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch xây dựng
xã nông thôn mới;
- Thông tư liên tịch số 04/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày
16/01/2013 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước chi
cho Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn
giai đoạn 2012-2015
1.4.3 Các chính sách của tỉnh
- Nghị quyết số 28-NQ/TU ngày 20/11/2009 của Ban chấp hành Đảng bộ
tỉnh về phát triển nông thôn mới tỉnh Phú Thọ đến năm 2020
- Nghị quyết số 196/2009/NQ-HĐND ngày 16/12/2009 của Hội đồng nhân
dân tỉnh về Quy hoạch phát triển nông thôn mới tỉnh Phú Thọ đến năm 2020
- Quyết định số 4646/2009/QĐ-UBND ngày 24/12/2009 của Uỷ ban nhân
dân tỉnh Phú Thọ về việc duyệt Quy hoạch phát triển nông thôn mới tỉnh Phú Thọ
đến năm 2020
Trang 40- Kế hoạch 3359/KH-UBND ngày 28/9/2010 của UBND tỉnh Phú Thọ triển
khai thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 4/6/2010 của Thủ tương Chính phủ
- Quyết định số 3030/QĐ-UBND ngày 28/9/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc
thành lập Ban chỉ đạo Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Phú Thọ
- Văn bản số 32/CV-VPĐP ngày 10/6/2011 của văn phòng điều phối Chương trình
xây dựng NTM tỉnh về đẩy nhanh tiến độ lập đề án và quy hoạch xây dựng nông thôn mới
tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2010-2020
- Văn bản số 673/SXD-KTQH ngày 12/10/2010 của Sở Xây dựng về Quy hoạch
xây dựng xã nông thôn mới theo quy định tại Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày
04/8/2010 của Bộ Xây dựng
1.5 Kinh nghiệm thực hiện xây dựng nông thôn mới của một số nước
trên thế giới và ở Việt Nam
1.5.1 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở nước ngoài
Những năm gần đây, các nước phát triển trên thế giới đã tiếp thu và sử dụng
có hiệu quả nhiều thành tựu khoa học và công nghệ Nhiều sản phẩm công nghệ cao
đã có mặt khá phổ biến trong thương mại thế giới, điển hình là Mỹ, Nhật, Đức, Anh
và Pháp (chiếm 78,5% hàng công nghệ cao trong thương mại thế giới)
Khu vực Đông Bắc Á, Đông Nam Á, Thái Bình Dương đang là những khu
vực phát triển với tốc độ cao trong thời gian tới Các nước trong khu vực này có
thời gian dài để tích luỹ vốn với nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài (ODA) khá lớn
Nhiều mô hình phát triển nông thôn ở khu vực Châu Á sẽ là bài học quý báu
cho chiến lược phát triển nông thôn ở Việt Nam Vì vậy nước ta nói chung và các
địa phương nói riêng bước vào phát triển kinh tế sẽ có cơ hội về vốn, hợp tác, học
tập kinh nghiệm trên nhiều lĩnh vực
1.5.1.1 Hàn Quốc
Hàn Quốc vào đầu thập kỷ 60 của thế kỷ XX là một nước nghèo sau chiến
tranh, GDP bình quân đầu người chỉ có 85 USD, không đủ lương thực và phần lớn
người dân không đủ ăn Nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp nhưng hạn hán
và lũ lụt thường xuyên xảy ra khắp đất nước Đến năm 1970 vẫn còn 70% dân số
sống ở nông thôn, trong số đó 80% sống trong điều kiện khó khăn