Không chỉ tập trung nguồn lực cho nước sạch, Tuyên Quang còn ban hành một số cơ chế, chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư, quản lý và khai thác các công trình cấp nước sạch tập trung,
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
BÙI ANH TUẤN
PHÂN TÍCH VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CẤP NƯỚC ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG CỦA CÔNG TY
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
H À NỘI – 2019
Trang 2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
BÙI ANH TUẤN
PHÂN TÍCH VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CẤP NƯỚC ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG CỦA CÔNG TY
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số đề tài: 2016AQLKT-TQ130
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS NGUYỄN VĂN NGHIẾN
H À NỘI – 2019
Trang 3CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lâp – Tự do – Hạnh phúc
BẢN XÁC NHẬN CHỈNH SỬA LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên tác giả luận văn: Bùi Anh Tuấn
Đề tài luận văn: Phân tích và một số giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý cấp
nước đô thị trên địa bàn thành phố Tuyên Quang của công ty TNHH MTV cấp thoát nước Tuyên Quang
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số SV: CA160175
Tác giả, người hướng dẫn khoa học và Hội đồng chấm luận văn xác nhận tác giả đã sửa chữa, bổ sung luận văn theo biên bản họp Hội đồng ngày 25/04/2019 với các nội dung sau:
1 Chỉnh sửa mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu
2 Làm gọn mục 2.1
3 Chỉnh sửa lỗi chính tả, lỗi trình bày
4 Bổ sung phân tích dữ liệu tại chương 2
5 Bổ sung tài liệu tham khảo
Trang 4L ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác để làm sản phẩm của riêng mình Các số
liệu có nguồn gốc rõ ràng, tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quả trình bày trong luận văn được thu thập trong quá trình nghiên cứu là trung thực chưa từng được ai công
bố trước đây Tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của
luận văn
Hà N ội, tháng 8 năm 2018
Tác gi ả
Bùi Anh Tu ấn
Trang 5L ỜI CẢM ƠN
Qua thời gian nghiên cứu, tìm hiểu tại Công ty TNHH MTV cấp thoát nước Tuyên Quang, em đã nỗ lực, cố gắng vận dụng những kiến thức đã được học trong
nhà trường để hoàn thành luận văn với tên đề tài “Phân tích và một số giải pháp để
Để hoàn thành luận văn này, em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo đã truyền đạt những tri thức bổ ích, tạo điều kiện giúp đỡ trong thời gian em học tập
tại trường
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến tập thể lãnh đạo và cán bộ nhân viên Công ty TNHH MTV cấp thoát nước Tuyên Quang đã tạo điều kiện giúp đỡ, động viên, giúp
em hoàn thành luận văn đúng thời hạn quy định của nhà trường
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Văn Nghiến, người
đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo em trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Em xin chân thành c ảm ơn !
Hà N ội, tháng 4 năm 2019
Tác gi ả
Bùi Anh Tu ấn
Trang 6M ỤC LỤC
L ỜI CAM ĐOAN i
L ỜI CẢM ƠN ii
M ỤC LỤC iii
DANH M ỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT vi
DANH M ỤC BẢNG BIỂU, HÌNH vii
PH ẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu 1
3 Mục tiêu nghiên cứu 3
3.1 Mục tiêu tổng quát 3
3.2 Mục tiêu cụ thể 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
4.1 Đối tượng nghiên cứu 4
4.2 Phạm vi nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 4
5.1 Phương pháp thu thập số liệu 4
5.2 Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu 4
5.3 Phương pháp phân tích số liệu 5
6 Bố cục luận văn 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NƯỚC SẠCH VÀ CUNG CẤP NƯỚC ĐÔ THỊ 6
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý cấp nước sạch 6
1.1.1 Nước sạch 6
1.1.2.Quản lý cấp nước sạch 10
1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý cấp nước sạch 21
1.2.1 Kinh nghiệm của một số doanh nghiệp trong nước về quản lý cấp nước sạch 21
1.2.1.1 Kinh nghiệm của Công ty cổ phần Cấp nước Phú Thọ 21
1.2.1.2 Kinh nghiệm của Công ty cổ phần Nước sạch Hòa Bình 23
1.2.2 Bài học kinh nghiệm đối với Xí nghiệp Cấp nước thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang 24
TI ỂU KẾT CHƯƠNG 1 26
Trang 7Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CẤP NƯỚC SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG CỦA CT TNHH MTV CẤP
THOÁT NƯỚC TUYÊN QUANG 27
2.1 Giới thiệu chung về thành phố Tuyên Quang 27
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 27
2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 28
2.1.3 Đánh giá chung về thành phố Tuyên Quang 32
2.1.3.1 Thuận lợi 32
2.1.3.2 Khó khăn 32
2.2 Thực trạng công tác quản lý cấp nước sinh hoạt trên địa bàn Thành Phố 33
2.2.1 Khái quát về công ty TNHH MTV cấp thoát nước Tuyên Quang 33
2.2.2 Thực trạng công tác quản lý cấp nước sinh hoạt của Xí nghiệp cấp nước thành phố Tuyên Quang 40
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý cấp nước sinh hoạt trên địa bàn thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang 59
2.4 Đánh giá chung về công tác quản lý cấp nước sinh hoạt trên địa bàn thành phố Tuyên Quang 61
2.4.1 Những kết quả đạt được 61
2.4.2 Một số hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 62
TI ỂU KẾT CHƯƠNG 2 64
Chương 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CẤP NƯỚC SINH HO ẠT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG 66
3.1 Quan điểm, mục tiêu quản lý cấp nước sinh hoạt của thành phố Tuyên Quang đến năm 2025 66
3.2 Định hướng, mục tiêu quản lý cấp nước sạch của Xí nghiệp Cấp nước thành phố Tuyên Quang đến năm 2025 66
3.3 Định hướng, mục tiêu quản lý cấp nước sạch của Xí nghiệp Cấp nước thành phố Tuyên Quang đến năm 2025 67
3.3.1 Định hướng quản lý cấp nước sạch của Xí nghiệp Cấp nước thành phố đến năm 2025 67
3.3.2 Mục tiêu quản lý cấp nước sạch của Xí nghiệp Cấp nước Thành Phố Tuyên Quang đến năm 2025 68
3.4 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý cấp nước sinh hoạt trên địa bàn Thành Phố Tuyên Quang 68
3.4.1 Giải pháp đối với Xí nghiệp Cấp nước thành phố Tuyên Quang 68
3.4.1.1 Tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền đến người dân 68
Trang 83.4.1.2 Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, vận
hành cấp nước sạch 70
3.4.1.3 Thực hiện đồng bộ các giải pháp chống thất thoát, thất thu nước 72
3.4.2 Kiến nghị 75
TI ỂU KẾT CHƯƠNG 3 77
K ẾT LUẬN 78
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 80
Trang 10DANH M ỤC BẢNG BIỂU, HÌNH
Bảng 1.1: Bảng giới hạn các chỉ tiêu chất lượng nước sinh hoạt theo QCVN
02:2009/BYT 7
Bảng 2.1: Đội ngũ cán bộ quản lý, vận hành cấp nước của Xí nghiệp Cấp nước thành phố Tuyên Quang năm 2018 42
Bảng 2.2: Các công trình cấp nước sạch trên địa bàn thành phố Tuyên Quang do Xí nghiệp Cấp nước thành phố quản lý 47
Bảng 2.3: Hệ thống đường ống vận chuyển nước tại thành phố Tuyên Quang 49
Bảng 2.4: Tỷ lệ thất thoát nước tại các công trình cấp nước sạch trên địa bàn thành phố Tuyên Quanh giai đoạn 2016-2018 52
Bảng 2.5: So sánh tỷ lệ thất thoát nước tại một số địa phương trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2016-2018 54
Bảng 2.6: Tình hình thất thu nước tại các công trình cấp nước trên địa bàn thành phố giai đoạn 2016-2018 55
Bảng 2.7: Tình hình kiểm định đồng hồ nước tại các hộ dân trên địa bàn Thành Phố giai đoạn 2016-2018 56
Bảng 2.8: Khách hàng sử dụng nước sạch trên địa bàn Thành phố Tuyên Quang giai đoạn 2016-2018 58
Hình 1.1: Mô hình tư nhân quản lý, vận hành 13
Hình 1.2: Mô hình hợp tác xã quản lý, vận hành 14
Hình 1.3: Mô hình đơn vị sự nghiệp công lập quản lý, vận hành 15
Hình 1.4: Mô hình doanh nghiệp quản lý, vận hành 16
Hình 2.1: Sơ đồ mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên cấp thoát nước Tuyên Quang 36
Hình 2.2: Bộ máy quản lý của Xí nghiệp Cấp nước thành phố Tuyên Quang 40
Hình 2.3: Trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý, vận hành cấp nước của 44
Hình 2.4: Độ tuổi của đội ngũ cán bộ quản lý, vận hành cấp nước của Xí nghiệp Cấp nước thành phố Tuyên Quang năm 2018 45
Trang 11PH ẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do ch ọn đề tài
Theo Báo cáo môi trường quốc gia của Bộ Tài nguyên và Môi trường năm
2015, các hộ dân ở nông thôn, đô thị chiếm 67% dân số cả nước nhưng hiện đang
phải đối mặt với nhiều nguy cơ về môi trường Trong đó, ô nhiễm nước sinh hoạt đang là vấn đề nhức nhối Bởi vậy, giải quyết vấn đề nước sạch và vệ sinh môi trường cho người dân nông thôn là việc làm cấp bách hiện nay.Hiện nay, ở nhiều vùng nông thôn, nguồn nước người dân sử dụng trong sinh hoạt chủ yếu từ ao, hồ,
bể chứa nước mưa và nước ngầm lấy từ giếng khơi và giếng khoan Hàng ngày, người dân vẫn tắm giặt, ăn uống bằng những nguồn nước này, do không bảo đảm
vệ sinh nên nguy cơ mắc các bệnh đường ruột, bệnh ngoài da là rất cao
Những năm qua, thực hiện “Chương trình Mục tiêu Quốc gia về Nước sạch
và Vệ sinh môi trường”, tỉnh Tuyên Quang đã đầu tư hàng chục trạm cấp nước tập trung tại khắp các vùng nông thôn trong tỉnh Chính điều này đã thay đổi tập quán
sử dụng nước ao, sông, nước giếng bơm tay, nước giếng khoan góp phần nâng cao
chất lượng cuộc sống người dân vùng nông thôn tỉnh này
Đến trước năm 2019, thông qua chương trình mục tiêu quốc gia, tỉnh Tuyên Quang đã đầu tư xây dựng 46 công trình và qua vốn vay của World Bank là 20 công trình nước sạch Không chỉ tập trung nguồn lực cho nước sạch, Tuyên Quang còn ban hành một số cơ chế, chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư, quản lý và khai thác các công trình cấp nước sạch tập trung, phục vụ sinh hoạt và các mục đích khác của cộng đồng dân cư nông thôn trên địa bản Tỉnh Cùng với đó, trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đã triển khai xây dựng các nhà máy nước sạch dùng để cung cấp nước cho người dân trong khu vực Để có sự đánh giá đầy đủ về tình hình cung cấp và sử dụng nước sạch và hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý nhà nước đối với cấp nước sạch của tỉnh Tuyên Quang qua thực tế tìm hiểu em đã lựa
chọn đề tài “Phân tích và một số giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý cấp
nước đô thị trên địa bàn thành phố Tuyên Quang của công ty TNHH MTV cấp
2 T ổng quan các công trình nghiên cứu
- Vấn đề quản lý cấp nước sinh hoạt đô thị của các thành phố trong cả nước tuy không còn mới nhưng đây là vấn đề cấp thiết cần giải quyết ở các địa bàn khu
vực thành phố,đã có rất nhiều nghiên cứu cũng như luận văn nghiên cứu về đề tài này như:
Trang 12- Nghiên cứu: “Nghiên cứu mô hình cấp nước sạch cho huyện Lương Tài, tỉnh
Bắc Ninh” của tác giả Trần Thế Trưởng năm 2015 Trong nghiên cứu này, tác giả đã đánh giá thực trạng mô hình cấp nước sạch tại khu vực huyện Lương Tài, từ đó tác
giả đề xuất mô hình cấp nước sạch hợp lý cho huyện Lương Tài nhằm tăng tỷ lệ cấp nước sạch cho người dân Ngoài ra, tác giả cũng đề xuất hình thức huy động nguồn
vốn để đầu tư xây dựng công trình và các mô hình quản lý sau khi đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh
- Nghiên cứu: “Giải pháp thực hiện chương trình nước sạch tại huyện Tiên Du,
tỉnh Bắc Ninh” của tác giả Lê Thị Kim Dung năm 2014 Trong nghiên cứu này, tác
giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về thực hiện chương trình nước
sạch Đánh giá thực trạng tình hình thực hiện chương trình nước sạch tại huyện Tiên
Du, tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn 2007-2014, số liệu điều tra được thực hiện trong năm 2013 Từ thực trạng, tác giả đã phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến việc tổ
chức thực hiện chương trình nước sạch ở huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh, từ đó đề xuất
một số giải pháp chủ yếu có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chương trình nước sạch tại huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh tầm nhìn đến năm 2020
- Nghiên cứu: “Quản lý nhà nước về nước sạch trên địa bàn huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng” của tác giả Nguyễn Thị Thu Quỳnh năm 2016 Trong nghiên
cứu này, tác giả đã phân tích thực trạng quản lý nhà nước về nước sạch trên địa bàn huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng bao gồm các nội dung: công tác quy hoạch; công tác đầu tư phát triển các nhà máy nước; công tác tuyên truyền nước sạch; công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát công tác vệ sinh, an toàn cấp thoát nước Dựa trên phân tích thực trạng, tác giả đã đánh giá công tác quản lý nhà nước về nước sạch trên địa bàn huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng dựa trên tính hiệu lực, tính bao phủ, tính công bằng và tính bền vững Dựa trên những hạn chế còn tồn tại, tác giả đã đề
xuất 4 giải pháp để tăng cường quản lý nhà nước về nước sạch trên địa bàn huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng trong thời gian tới
Trên địa bàn thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang cũng đã có tác giả nghiên cứu về công tác quản lý cấp nước sinh hoạt, đó là nghiên cứu “Quản lý nước sinh hoạt nông thôn huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang” của tác giả Nguyễn Thế Hùng năm 2007 Trong nghiên cứu này, tác giả đã đánh giá, phân tích thực trạng quản
lý nước sinh hoạt nông thôn huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang trong giai đoạn 2004-2017 Trong nội dung nghiên cứu, tác giả đã phân tích tất cả các nguồn cung
cấp nước sinh hoạt cho người dân trên địa bàn huyện Chiêm Hóa, gồm: nước máy; nước giếng khoan, giếng đào; nước mưa; nguồn nước tự chảy và nguồn nước khác
Trang 13Tuy nghiên, thời gian nghiên cứu của tác giả đã cách đây khá lâu, trong giai đoạn 2004-2017 Mặt khác, trong nghiên cứu hiện nay của tác giả, tác giả chỉ giới hạn nghiên cứu công tác quản lý cấp nước sạch nông thôn cho người dân trên địa bàn huyện Chiêm Hóa do Xí nghiệp Cấp nước và Môi trường huyện Chiêm Hóa trực thuộc Công ty cổ phần Cấp thoát nước Tuyên Quang quản lý Đây là mô hình quản
lý cấp nước sạch nông thôn do doanh nghiệp quản lý, vận hành
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu ở trên đã có những cách tiếp cận khác nhau, hoặc trực tiếp, hoặc gián tiếp đến vấn đề quản lý cấp nước sinh hoạt Đó là nguồn tài liệu quý giá giúp tôi có được những thông tin cần thiết để kế thừa và phát triển trong luận văn của mình Vì vậy, trong luận văn này tác giả kế thừa có chọn lọc
những nghiên cứu trước đó và tập trung vào vấn đề cơ bản trong quản lý cấp nước sinh hoạt trên địa bàn thành phố Tuyên quang, tỉnh Tuyên Quang nhằm góp phần vào
sự ổn định, phát triển chung của toàn tỉnh
3 M ục tiêu nghiên cứu
cấp nước trên địa bàn thành phố Tuyên Quang của công ty TNHH MTV cấp thoát nước Tuyên Quang
Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý cấp nước đô thị trên địa bàn thành phố Tuyên Quang của công ty TNHH MTV cấp thoát nước Tuyên Quang
Trang 144 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý cấp nước đô thị trên địa bàn thành phố Tuyên Quang
4.2 Ph ạm vi nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn thành phố Tuyên Quang Các số liệu được lấy từ năm 2016-2018 của công ty TNHH MTV cấp thoát nước Tuyên Quang và tập trung đi sâu vào nghiên cứu công tác quản lý cấp nước đô thị trên địa bàn thành phố của công ty
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 P hương pháp thu thập số liệu
Trong luận văn, tác giả sử dụng các số liệu thứ cấp trong 3 năm từ năm 2016 đến năm 2018 để phân tích thực trạng quản lý cấp nước sạch cho người dân trên địa bàn thành phố Tuyên Quang Tác giả căn cứ vào các tài liệu trong các báo cáo đã được công bố về hoạt động quản lý cấp nước sinh hoạt cho người dân trên địa bàn thành phố và báo cáo của một số Xí nghiệp Cấp nước và Môi trường trên địa bàn
tỉnh Tuyên Quang để so sánh với công tác quản lý cấp nước sinh hoạt cho người dân trên địa bàn thành phố, cụ thể là:
- Báo cáo kết quả công tác năm 2016, 2017, 2018 của Xí nghiệp Cấp nước thành phố Tuyên Quang
- Báo cáo kết quả công tác năm 2016, 2017, 2018 của Công ty cổ phần Cấp thoát nước Tuyên Quang
5.2 Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu
Sau khi thu thập được các thông tin thứ cấp, tác giả sẽ tiến hành phân loại, sắp
xếp thông tin theo các tiêu chí khác nhau phù hợp với mục tiêu nghiên cứu của luận văn Khi tổng hợp số liệu, tác giả sắp xếp theo một trình tự logic các thông tin thu
thập được Đối với các thông tin là số liệu thì tác giả tiến hành lập các bảng biểu, đối
với các thông tin phản ánh cơ cấu, tỷ trọng tác giả sử dụng biểu đồ để dễ theo dõi và
có sự so sánh qua các năm Việc lập các bảng số liệu có vai trò rất quan trọng, nó vừa
thể hiện được số tuyệt đối, số tương đối và sự tăng giảm qua các năm
Trang 155.3 Phương pháp phân tích số liệu
Dựa trên các số liệu thu thập được, tác giả sẽ tiến hành phân tích thực trạng công tác quản lý cấp nước sạch cho người dân trên địa bàn thành phố Tuyên Quang
Từ đó phân tích các kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của
hạn chế để làm cơ sở đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý cấp nước sạch cho người dân trên địa bàn thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang trong thời gian
tới
Phương pháp điều tra, khảo sát: Tiến hành phát phiếu điều tra để hỏi về các
vấn đề liên quan đến sử dụng nước sạch
6 B ố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận thì luận văn gồm 3 chương sau:
Chương I: Cơ sở lý luận chung về nước sạch và cung cấp nước sạch đô thị Chương 2: Đánh giá thực trạng quản lý cấp nước đô thị trên địa bàn thành
phố Tuyên Quang
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý cấp nước đô thị trên địa
bàn thành phố Tuyên Quang của công ty TNHH MTV cấp thoát nước Tuyên Quang
Trang 16- Khái ni ệm nước sinh hoạt
Nước sinh hoạt là nước được sử dụng hàng ngày cho nhu cầu sinh hoạt của con người như tắm, giặt giũ, nấu nướng, rửa, vệ sinh…thường không sử dụng để ăn, uống
tr ực tiếp Nước sinh hoạt được cung cấp bởi các nguồn cơ bản sau đây:
+ Ngu ồn nước ngầm hay còn gọi là giếng khoan, giếng đào Nước giếng khoan l à nước được lấy (khoan) từ các mạch nước ngầm sâu trong lòng đất, qua các
t ầng địa chất Nước này thường có nhiều nguyên tố khoáng, khó kiểm soát được chất lượng do tùy thuộc vào mạch nước khoan được Nước giếng đào tương tự như nước
gi ếng khoan nhưng thay vì khoan thì được đào đất lên, thường có độ nông hơn so với nước giếng khoan
+ Ngu ồn nước mưa: các hộ gia đình hiện nay, đặc biệt là ở các khu vực nông thôn thường lưu trữ nước mưa để sử dụng cho các nhu cầu sinh hoạt hàng ngày Tuy nhiên ngu ồn nước mưa thường có tính axit và hiện nay ô nhiễm môi trường nặng nề
d ẫn đến chất lượng nước mưa không đảm bảo
+ Ngu ồn cấp nước tự chảy: là hệ thống cấp nước tự chảy được xây dựng và
s ử dụng chủ yếu ở các vùng trung du hay vùng núi Đây là những khu vực có địa hình chênh l ệch lớn về độ cao Tại các nguồn nước như nước ngầm lộ mặt hay nguồn nước
m ặt từ khe suối mà nó được lựa chọn để sau khi tập trung và xử lý (xử lý cho nước được sạch hơn) tại công trình đầu nguồn, nó sẽ được dẫn xuống các điểm tiêu thụ nước ở dưới (các khu dân cư) bằng hệ thống đường ống nước để cung cấp nước cho thôn, b ản, xóm làng và các khu dân cư Ở các điểm dùng nước của cụm dân cư, người
ta s ẽ lắp đặt các trụ vòi hay các nhánh đường ống và bể công cộng để giúp cấp nước cho người dân sinh hoạt
+ Ngu ồn nước máy đã qua xử lý của nhà máy nước: nguồn nước này thường được sử dụng nhiều ở các khu vực thành phố, một số khu vực ngoại thành, tỉnh lẻ Ngu ồn nước này hiện nay đang được đầu tư để cấp nước cho người dân ở nông thôn
Trang 17Nước cấp là ngầm, sau đó đi qua hệ thống xử lý nước của các nhà máy thường là lọc thô qua b ể lắng, khử sắt sau đó qua khử trùng bằng clo để cung cấp nước cho các hộ
d ân cư Nguồn nước máy này thường có kiểm nghiệm về chất lượng đạt tiêu chuẩn sinh ho ạt của Bộ Y tế quy định Tuy nhiên do chất lượng nguồn nước cấp quá đặc thù, do s ự lỗi thời, xuống cấp của các công nghệ xử lý của nhà máy, quy trình thau
r ửa, nâng cấp, bảo trì không đảm bảo nên nguồn nước này có chất lượng không ổn định
- Khái ni ệm nước sạch
Nước sinh hoạt đảm bảo (nước sạch) là một trong các nguồn cấp nước sinh
hoạt cho người dân Hiện nay đa số người dân đều nhận xét nguồn nước sạch hay ô nhiễm bằng cảm quan, mà không dựa trên cơ sở khoa học nào khác, điều này không
thực sự đúng Nước sạch được hiểu là nước có các tiêu chuẩn đạt quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt QCVN 02:2009/BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 17/6/2009 Cho nên, nguồn nước cấp mà đảm bảo được tất cả các chỉ tiêu trong
mức cho phép này sẽ được công nhận là nguồn nước sạch Nguồn nước sạch mà người dân hay sử dụng phổ biến là: nước máy, nước uống đóng chai, nước đã qua xử lý
bằng hệ thống lọc nước đầu nguồn đã được công bố chất lượng Nước sạch là nước
hợp vệ sinh, đảm bảo an toàn cho sức khỏe và về cơ bản nước đạt các yêu cầu: không màu, không mùi, không vị lạ, không có các thành phần gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người Như vậy, một nguồn nước cấp được công nhận là nước sạch phải đảm bảo
tất cả các chỉ tiêu theo QCVN 02:2009/BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 17/6/2009
Tất cả các nguồn nước cấp nào không đảm bảo các chỉ tiêu hoặc không có kết quả, văn bản xác nhận đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn QCVN 02:2009/BYT thì đều không phải là nước sạch Từ phân tích trên có thể hiểu, nước sạch là nước có các tiêu chuẩn đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt QCVN 02:2009/BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 17/6/2009
B ảng 1.1: Bảng giới hạn các chỉ tiêu chất lượng nước sinh hoạt
Trang 18(Ngu ồn: QCVN 02:2009/BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 17/6/2009)
1.1.1.2 S ự cần thiết phải cấp nước sạch
- Nước sạch đóng vai trò rất quan trọng đối với sức khỏe và cuộc sống của con người Nước sạch giúp cho con người duy trì cuộc sống hàng ngày bởi con người sử
dụng nước sạch để cung cấp cho các nhu cầu ăn uống, hoặc sử dụng cho các hoạt động sinh hoạt như tắm rửa, giặt giũ, rửa rau, vo gạo Để thỏa mãn các nhu cầu vệ sinh cá nhân và sinh hoạt, mỗi người cần tới khoảng 120 lít nước/ngày Nước sạch không chỉ là trong, không màu, không mùi, không vị mà còn phải an toàn đối với sức
khỏe của người sử dụng Nếu sử dụng nước không sạch thì sẽ ảnh hưởng rất lớn tới
sức khỏe, vì nước là môi trường trung gian chuyển tải các chất hóa học và các loại vi khuẩn, vi rút, ký sinh trùng gây bệnh mà mắt thường không nhìn thấy được Các hóa
chất thường gặp trong nước như sắt, chì, măng gan, asen, thủy ngân, nitrit, nitrat, amoni, hóa chất bảo vệ thực vật, các sản phẩm dầu, mỡ và các hóa chất dùng trong công nghiệp… Nếu hàm lượng của các chất này trong nước vượt quá tiêu chuẩn cho phép sẽ gây hại đối với sức khỏe như ngộ độc kim loại nặng (asen, thủy ngân, chì,
Trang 19hóa chất bảo vệ thực vật) Nếu hàm lượng hóa chất thấp hơn, có thể chưa ảnh hưởng ngay đến sức khỏe, nhưng các hóa chất có khả năng tích tụ trong các mô của cơ thể,
về lâu dài có thể gây nên các bệnh nhiễm độc mãn tính hoặc ung thư
- Tình tr ạng ô nhiễm nước bề mặt và nước ngầm ngày càng gia tăng Ô nhiễm
nguồn nước do chất thải rắn và lỏng từ các hoạt động sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, bệnh viện được thải trực tiếp vào môi trường mà không qua bất kỳ một khâu xử lý nào Các loại hóa chất độc hại và các vi sinh vật gây bệnh sẽ xâm nhập vào các nguồn nước ngầm nông trong khi đó nước ngầm là nguồn cung cấp chính cho sinh hoạt của người dân Bên cạnh đó, tình trạng khai thác bừa bãi nguồn nước ngầm
bằng các giếng khoan tự phát của các hộ gia đình, các cơ quan xí nghiệp, các cơ sở
sản xuất phục vụ cho mục đích sinh hoạt, kinh doanh, sản xuất đã và đang làm cho nguồn tài nguyên nước đang bị mất cân bằng nghiêm trọng và tăng nguy cơ ô nhiễm
tầng nước ngầm thông qua các giếng khoan Theo thống kê của Viện Sức khỏe nghề nghiệp và môi trường (Bộ Y tế), Việt Nam hiện có khoảng 17,2 triệu người (tương đương 21,5% dân số) đang sử dụng nguồn nước sinh hoạt từ giếng khoan, chưa được
kiểm nghiệm hay qua xử lý Tuy nhiên cũng cần phân biệt nguồn nước tài nguyên và nguồn nước dùng để ăn uống, sinh hoạt Nước tài nguyên là nguồn nước sông, suối,
ao, hồ, nước ngầm hoặc nước mưa Còn nước dùng để ăn uống, sinh hoạt là nước
phải đảm bảo an toàn đối với sức khỏe của con người, tức là nước sạch Một số nguồn nước tài nguyên, trong một số trường hợp, có thể sử dụng trực tiếp cho sinh hoạt như nước ngầm sâu, nước mưa, còn lại đa số các nguồn nước cần phải được xử lý mới có
thể trở thành nước sạch để sử dụng Hiện nay, tuy tài nguyên nước bề mặt của nước
ta tương đối dồi dào, nhưng đó không phải là nước sạch để dùng cho ăn uống, sinh
hoạt vì nước sông, suối, ao hồ đều đang bị ô nhiễm nặng
- T ỷ lệ người dân được sử dụng nước sạch còn thấp Theo Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, hiện nay cả nước có khoảng 85,7% người dân được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh Trong đó, vùng có số dân được sử dụng nước hợp vệ sinh cao nhất là Đông Nam bộ với 94,5%; đồng bằng sông Hồng với 91%; đồng bằng sông
Cửu Long với 88% Tỷ lệ số dân được tiếp cận nước hợp vệ sinh thấp nhất là vùng
Bắc Trung bộ với 81% Tuy nhiên, theo kết quả báo cáo của Chương trình mục tiêu
quốc gia, mặc dù tỷ lệ 85,7% người dân được sử dụng nước hợp vệ sinh, song số hộ dân thụ hưởng nước sạch đạt chuẩn của Bộ Y tế (QCVN 02/2009/BYT) mới chỉ chiếm 69%
1.1.1.3 M ục tiêu, phương châm, nguyên tắc của chiến lược quốc gia về cấp nước
s ạch đến năm 2025
Trang 20Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề cấp nước sạch, ngày 25 tháng 8 năm
2000, Thủ tướng chính phủ đã ban hành Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg về việc Phê duyệt chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2025
Theo quyết định này, mục tiêu, phương châm, nguyên tắc của chiến lược quốc gia về
cấp nước sạch nông thôn đến năm 2025 là:
- M ục tiêu: đến năm 2025, tất cả dân cư sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn quốc
gia với số lượng ít nhất 60 lít/người/ngày
- Phương châm: phát huy nội lực của dân cư, dựa vào nhu cầu, trên cơ sở đẩy
mạnh xã hội hoá trong đầu tư, xây dựng và quản lý, đồng thời tăng cường hiệu quả
quản lý nhà nước trong các dịch vụ cung cấp nước sạch Người sử dụng góp phần quyết định mô hình cấp nước sạch phù hợp với khả năng cung cấp tài chính, tổ chức
thực hiện và quản lý công trình Nhà nước đóng vai trò hướng dẫn và trợ cấp cho các gia đình thuộc diện chính sách, cho người nghèo, vùng dân tộc ít người và một số
vùng đặc biệt khó khăn khác Hình thành thị trường nước sạch nông thôn theo định hướng của Nhà nước
- Nguyên t ắc: nguyên tắc cơ bản của chiến lược quốc gia về cấp nước sạch đến
năm 2025 là phát triển bền vững, phù hợp với điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội từng
vùng, đảm bảo hoạt động lâu dài của hệ thống cung cấp nước sạch
quả cao hơn Đó là hoạt động giúp cho người đứng đầu tổ chức phối hợp sự nổ lực
của các thành viên trong nhóm, trong cộng đồng nhằm đạt được mục tiêu đề ra Trong nghiên cứu khoa học, có rất nhiều quan niệm về quản lý theo những cách tiếp cận khác nhau Chính vì sự đa dạng về cách tiếp cận, dẫn đến sự phong phú quan niệm
về quản lý Theo nghĩa chung nhất có thể hiểu: Quản lý là một quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung
Bản chất của quản lý là một loại lao động để điều khiển lao động xã hội ngày càng phát triển, các loại hình lao động phong phú, phức tạp thì hoạt động quản lý càng có vai trò quan trọng
- Khái ni ệm quản lý cấp nước sạch
Trang 21Quản lý cấp nước sạch là tổng hợp các hoạt động mà các cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền thực hiện để khai thác, vận hành và cung cấp nguồn nước đảm bảo các tiêu chuẩn về nước sạch cho người dân Đó là các hoạt động nắm chắc tình hình nguồn nước; nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân ; xây dựng, quản lý, vận hành các công trình cấp nước sạch; nâng cao chất lượng của đội ngũ vận hành cấp nước sạch
1.1.2.2 S ự cần thiết phải quản lý cấp nước sạch
- Nhi ều công trình cấp nước sạch hoạt động lãng phí, không hiệu quả: hiện
nay cả nước có 16.342 công trình nước sạch, với tổng giá trị khoảng hơn 22.000 tỷ đồng được giao cho các đơn vị, doanh nghiệp quản lý Trong số 16.342 công trình
cấp nước tập trung hiện nay, chỉ có 33,5% công trình hoạt động bền vững; tỷ lệ hoạt động ở mức trung bình là 37,8%; kém hiệu quả là 16,7% và 12% công trình ngừng
hoạt động Tỷ lệ các công trình do địa phương quản lý chiếm 84,6%, song 25% số công trình này hoạt động kém hiệu quả, thậm chí không hoạt động, tập trung chủ yếu
ở 20 tỉnh thành thuộc khu vực miền núi phía Bắc, Bắc Trung bộ và Tây Nguyên (số
liệu của Ủy ban quốc gia về nước sạch và vệ sinh an toàn môi trường) Nguyên nhân
của tình trạng này là các công trình nước sạch do Nhà nước đầu tư nhưng không ràng
buộc cơ chế quản lý, vì vậy, các địa phương lúng túng khi đề ra các quy định quản
lý Xã muốn thu tiền các hộ dùng nước để thực hiện duy tu sửa chữa khi hỏng hóc, nhưng nhiều hộ dân không đóng Mặt khác, quá trình khảo sát không kỹ nên khi xây
dựng xong, nhiều công trình phải bỏ hoang do không có nguồn nước
- Cơ chế quản lý còn nhiều bất cập: có một thực tế là khi giao công trình cho
các đối tượng quản lý khác nhau thường có tình trạng, các công trình tốt, hoạt động
hiệu quả giao cho doanh nghiệp, các công trình không tốt và kém hiệu quả giao cho
Ủy ban nhân dân cấp xã và đơn vị sự nghiệp công lập Như vậy, ngay từ việc giao đã chưa hợp lý, chưa đảm bảo tính khách quan, công khai, minh bạch Bên cạnh đó, việc
xác định lại giá trị thực tế của công trình để giao vẫn thực hiện theo nguyên tắc giá
trị còn lại của nguyên giá ban đầu Không những vậy, khi xác định lại giá trị thực tế
công trình, đơn vị thẩm định giá thị trường vẫn lấy giá trị còn lại theo sổ sách kế toán làm tham chiếu, nên giá trị công trình giao thường cao hơn giá trị thực tế còn lại theo tiêu chuẩn sử dụng công trình Ngoài ra, cơ chế nhận nợ và hoàn trả nợ cũng chưa rõ, thiếu thống nhất nên hiện nay, mới chỉ có 437 công trình cấp nước sạch được quản lý
bởi doanh nghiệp
- Công ngh ệ, năng lực, quy trình xử lý của nhiều cơ sở cung cấp nước sạch còn h ạn chế Trong khi một số nhà máy nước ở các thành phố lớn được đầu tư quy
ệ xử lý hiện đại, có thể loại bỏ được hầu hết các chất độc hại trong quá
Trang 22trình xử lý, thì nhiều các nhà máy, trạm cấp nước tập trung có năng lực xử lý nước còn hạn chế, chưa có khả năng loại bỏ được tất cả các hóa chất độc hại ra khỏi nước Nhiều cơ sở cấp nước chưa tuân thủ quy trình công nghệ, ví dụ chưa có biện pháp bổ sung, duy trì hàm lượng clo dư trong toàn bộ hệ thống cấp nước đạt tiêu chuẩn cho phép 0,3 - 0,5 mg/l để có thể diệt khuẩn trong nước Bên cạnh đó, hệ thống đường ống phân phối và bể chứa nước đã cũ, xuống cấp gây vỡ, rò rỉ đường ống làm cho các
chất ô nhiễm từ bên ngoài thấm ngược vào trong đường ống gây ô nhiễm nước Tại
một số khu vực, các hệ thống bể chứa đã cũ, nứt vỡ, thiếu nắp đậy, hư hỏng thì dù nước cấp có đảm bảo chất lượng cũng sẽ bị ô nhiễm nếu các bể chứa nước không được quản lý tốt
- Ch ất lượng nước cấp từ một số nhà máy nước, trạm cấp nước tập trung còn chưa đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế Theo thống kế của Bộ Y tế từ
kết quả kiểm tra chất lượng nước cấp từ các nhà máy nước, trạm cấp nước tập trung năm 2016, đa số các nhà máy nước đều có chỉ tiêu chất lượng nước đầu ra đạt tiêu chuẩn cho phép Tuy nhiên, một số nhà máy nước thường gặp một số chỉ tiêu không đạt như: nhiễm E Coli liên quan đến vùng ngập lụt tại một số tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long; hàm lượng clo dư thấp do quy trình xử lý nước và mạng lưới phân
phối không đảm bảo, bị rò rỉ hoặc do chưa đảm bảo hàm lượng clo dư trong mạng lưới; hàm lượng nitrit, nitrat cao hơn tiêu chuẩn cho phép có thể do chất lượng nguồn nước khai thác bị ô nhiễm hoặc quy trình xử lý nước không đảm bảo hay do
mạng lưới đường ống rò rỉ; hàm lượng permanganate cao hơn tiêu chuẩn cho phép cho thấy nguồn nước có thể nhiễm bẩn các chất hữu cơ Ngoài ra có một số chỉ tiêu cao hơn tiêu chuẩn cho phép như độ cứng, măng gan, sắt ở các mức độ khác nhau
- T ỷ lệ thất thoát nước sạch còn lớn Năm 2009, tỷ lệ thất thoát, thất thu nước
sạch bình quân trên cả nước là 30% Trước tình hình đó, Chính phủ đã ban hành Quyết định số 2147/QÐ-TTg ngày 24 tháng 11 năm 2010 về Phê duyệt Chương trình
quốc gia chống thất thoát, thất thu nước sạch đến năm 2025 Chính phủ yêu cầu huy động và tập trung các nguồn lực cho hoạt động chống thất thoát, thất thu nước sạch,
giảm tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch bình quân từ 30% năm 2009 xuống dưới 15%
vào năm 2025, mục tiêu cụ thể cho từng giai đoạn như sau: đến năm 2015: tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch bình quân là 25%; Đến năm 2020: tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch bình quân là 18% Đến năm 2025: tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch bình quân là 15% Trước yêu cầu đó, quản lý cấp nước sạch là yêu cầu cấp thiết đối với
tất cả các đơn vị cung cấp nước sạch trên cả nước
Trang 23- C ần quản lý vì nước là tài nguyên có hạn Việt Nam hiện thuộc nhóm quốc
gia “thiếu nước” do lượng nước mặt bình quân đầu người mỗi năm chỉ đạt 384m3,
thấp hơn chỉ tiêu 400m3/người mỗi năm của Hội Tài nguyên Nước quốc tế (IWRA) Đây được xem là một nghịch lý đối với một quốc gia có mạng lưới sông ngòi dày đặc như nước ta Bảo đảm nguồn nước sạch và vệ sinh môi trường sẽ góp phần khống chế được 80% bệnh tật Bảo vệ môi trường sống để phát triển bền vững phải luôn được
thực hiện bằng việc bảo đảm nguồn nước sạch và làm tốt vệ sinh môi trường ở mỗi
địa phương, mỗi quốc gia
1.1.2.3 Các mô hình qu ản lý cấp nước sạch
Ở nước ta hiện nay đã có nhiều mô hình về quản lý khai thác dịch vụ cấp nước sinh
hoạt như: tư nhân quản lý; tổ dịch vụ nước sạch của hợp tác xã nông nghiệp, hợp tác
xã dịch vụ nước sạch quản lý; doanh nghiệp tư nhân quản lý; trung tâm Nước sạch và
Vệ sinh môi trường tỉnh trực tiếp quản lý khai thác công trình Các mô hình này đã
và đang hoạt động có hiệu quả và đang tiến dần đến các mô hình bền vững
(1) Mô hình tư nhân quản lý, vận hành
Mô hình này đơn giản, quy mô công trình nhỏ (công suất <50m3 /ngày đêm) và
vừa (công suất từ 50 m3 - 300 m3/ngày đêm), công nghệ cấp nước đơn giản, lượng nước cấp chủ yếu áp dụng cho một xóm, thôn Khả năng quản lý, vận hành công trình
với công nghệ cấp nước đơn giản, có khả năng cơ động cao đến được những nơi vùng sâu, vùng xa và những nơi lũ lụt kéo dài Tuy nhiên, mô hình này do tư nhân quản lý,
vận hành không có sự tham gia của Nhà nước nên Nhà nước khó quản lý, dễ gây ra
Tư nhân quản lý
Hộ gia đình 1 Hộ gia đình 2 Hộ gia đình 3 Hộ gia đình…
Trang 24tình trạng cạn kiệt nguồn nước và nhiễm mặn nguồn nước, chất lượng nước không đảm bảo và giá nước không có sự quản lý của Nhà nước nên có thể xảy ra tình trạng giá nước quá cao vượt quá quy định, gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng tới an ninh xã hội
(2) Mô hình h ợp tác xã quản lý, vận hành
Mô hình này có quy mô công trình nhỏ (công suất từ 50 m3 - 300 m3 /ngày đêm) và trung bình (công suất từ 300 m3 – 500 m3/ngày đêm) Phạm vi cấp nước cho
một thôn hoặc liên thôn, xã, áp dụng phù hợp cho vùng đồng bằng dân cư tập trung
Khả năng quản lý vận hành công trình thuộc loại trung bình hoặc cao
Hình 1.2: Mô hình h ợp tác xã quản lý, vận hành
(Ngu ồn: Hoàng Thị Thắm, 2010)
Mô hình này có sự phối hợp quản lý giữa Nhà nước và các hợp tác xã nên giá nước khá ổn định và phù hợp với khả năng chi trả của người dân, có sự gắn kết giữa Ban quản trị hợp tác xã với người dân cho nên chất lượng nước được đảm bảo Tuy nhiên, mô hình cần có nguồn vốn đầu tư lớn do hệ thống cấp nước dàn trải và còn
gặp khó khăn trong việc triển khai cấp nước đến từng hộ dân khi mật độ dân cư phân
bố không đều, việc quản lý còn lỏng lẻo mà ý thức của người dân trong việc bảo vệ
cơ sở vật chất còn hạn chế
( 3) Mô hình đơn vị sự nghiệp công lập quản lý, vận hành
Quy mô công trình trung bình (công suất từ 300 m3 – 500 m3 /ngày đêm) và quy mô lớn (công suất >500 m3 /ngày đêm) Phạm vi cấp nước cho liên thôn (đồng
Trang 25bằng), liên bản (miền núi), xã liên xã Trình độ, năng lực quản lý, vận hành công trình thuộc loại trung bình hoặc cao
Mô hình tổ chức gồm: giám đốc, các phó giám đốc và các phòng nghiệp vụ (phòng Quản lý cấp nước, phòng Tổ chức – Hành chính, phòng Kỹ thuật, phòng Kế
hoạch – Tài chính…) và trạm cấp nước Giám đốc chịu trách nhiệm chung, trực tiếp
quản lý phòng Tổ chức – Hành chính, phòng Kế hoạch – Tài chính; Các phó giám đốc phụ trách các phòng chuyên môn còn lại và các tổ quản lý vận hành; Các phòng ban giúp việc cho giám đốc theo chuyên môn, nhiệm vụ được giao Mỗi trạm cấp nước thành lập một tổ quản lý vận hành trực thuộc phòng Quản lý cấp nước và chịu trách nhiệm quản lý của các phòng chức năng thuộc Trung tâm, trực tiếp quản lý, vận hành công trình Thực hiện bảo trì, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa những hư
hỏng, đọc đồng hồ và ghi chép số lượng nước sử dụng của các hộ dùng nước, thu tiền nước của người sử dụng và nộp lên bộ phận kế toán Mỗi tổ quản lý từ 3 -5 người (1
tổ trưởng, 2 – 3 cán bộ vận hành, bảo dưỡng và 1 kế toán)
Hình 1.3: Mô hình đơn vị sự nghiệp công lập quản lý, vận hành
(Ngu ồn: Hoàng Thị Thắm, 2010)
Mô hình này đảm bảo cung cấp nước có chất lượng mà giá thành phù hợp với người dân Mô hình cũng nhận được nhiều nguồn tài trợ từ các tổ chức trong nước và ngoài nước, do đó cải thiện được kỹ thuật, áp dụng công nghệ kỹ thuật tiên tiến trong quá trình xử lý nước đồng thời quan tâm tới vấn đề bảo vệ môi trường và an ninh –
xã hội Tuy nhiên, mô hình này cũng cần nguồn vốn đầu tư lớn, việc quản lý và bảo
Trung tâm Nước sạch
Trang 26dưỡng còn gặp nhiều khó khăn, ý thức bảo vệ cơ sở vật chất của người dân còn yếu kém
(4) Mô hình doanh nghi ệp quản lý, vận hành
Mô hình này có quy mô công trình trung bình (công suất từ 300 m3 – 500
m3/ngày đêm) và quy mô lớn (công suất từ > 500 m3 /ngày đêm) Phạm vi cấp nước cho liên thôn, liên bản, xã, liên xã, huyện; áp dụng phù hợp cho vùng dân cư tập trung Trình độ, năng lực quản lý vận hành công trình thuộc loại trung bình hoặc cao Cơ
cấu tổ chức của mô hình gồm: giám đốc và các phòng ban giúp việc; Ban kiểm soát;
Trạm cấp nước; Cán bộ, công nhân vận hành duy tu bảo dưỡng công trình được tuyển
dụng theo đúng nghiệp vụ, chuyên môn về quản lý, công nghệ kỹ thuật cấp nước, được đào tạo, có bằng cấp chuyên môn Nhiệm vụ: sản xuất kinh doanh ngành nghề
dịch vụ cung cấp nước sạch cho người sử dụng theo hợp đồng thỏa thuận; Thực hiện
chế độ tài chính quy định của Nhà nước; Giám đốc chịu trách nhiệm quản lý điều hành các hoạt động của công ty; Các phòng ban giúp việc cho Giám đốc theo từng nghiệp vụ chuyên môn, chức năng nhiệm vụ được giao; Ban kiểm soát có nhiệm vụ
kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh doanh của công ty; Trạm cấp nước trực tiếp
quản lý, vận hành công trình, thực hiện bảo trì, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa
những hư hỏng, đọc đồng hồ và ghi chép số lượng nước sử dụng của các hộ dùng nước, thu tiền nước của người sử dụng và nộp lên bộ phận kế toán (công ty) hoặc có
bộ máy, hạch toán độc lập (công ty thành viên, xí nghiệp)
Hình 1.4: Mô hình doanh nghiệp quản lý, vận hành
Doanh nghiệp quản lý
Trạm cấp nước
Thôn, xóm
Hộ gia đình 1 Hộ gia đình 2 Hộ gia đình 3 Hộ gia đình…
Ban giám đốc Các phòng ban Ban kiểm soát
Trang 27(Ngu ồn: Hoàng Thị Thắm, 2010)
Mô hình này đã quan tâm tới vấn đề xử lý nước thải, góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường, đồng thời chú trọng đến cải tiến kỹ thuật, thường xuyên tu sửa và
bảo dưỡng hệ thống cấp nước Song, mô hình vẫn có giá thành sản xuất đầu vào lớn
dẫn đến giá nước cao và hiệu quả sử dụng nước sau đầu tư ở khu vực nông thôn, miền núi, khu vực ven thành thị không cao
Trong nghiên cứu này, tác giả nghiên cứu công tác quản lý cấp nước sạch cho người dân trên địa bàn thành phố Tuyên Quang do doanh nghiệp quản lý, cụ thể là do
Xí nghiệp Cấp nước thành phố trực thuộc Công ty cổ phần Cấp thoát nước Tuyên Quang quản lý
1.1.2.4 N ội dung quản lý cấp nước sạch cho người dân
- Qu ản lý các công trình cấp nước
Các công trình cấp nước sạch thường được xây dựng với kinh phí lớn Thiết kế
và công suất hoạt động phụ thuộc vào kết quả khảo sát nhu cầu sử dụng nước sạch
của người dân; kết quả khảo sát đo địa vật lý để tìm mạch nước ngầm, tính toán lưu lượng nước ngầm Với vốn đầu tư lớn nên quản lý công trình cấp nước sạch là một trong những nội dung quan trọng nhất của công tác quản lý nước sạch cho người dân Khi Bộ Tài chính ban hành thông tư số 54/2013/TT- BTC quy định về quản lý, sử
dụng và khai thác công trình cấp nước sạch tập trung, các địa phương đã quan tâm hơn và thấy được tầm quan trọng cần phải giao công trình cấp nước sạch cho doanh nghiệp quản lý để nâng cao hiệu quả khai thác sử dụng Tuy nhiên, theo thực tế khảo sát tại một số địa phương, nhất là các tỉnh miền núi phía Bắc, vẫn còn khá nhiều công trình cấp nước sạch được đầu tư từ hàng trăm triệu đồng đến cả tỷ đồng chưa phát huy hiệu quả Vì vậy, yêu cầu của công tác quản lý công trình cấp nước sạch là vận hành công trình theo đúng trình tự, quy trình, công suất thiết kế, bảo dưỡng định kì
nhằm cung cấp nước sạch cho người dân đảm bảo tính thường xuyên, liên tục, chất lượng và hiệu quả
- Qu ản lý mạng lưới cấp nước
Mạng lưới cấp nước là hệ thống đường ống truyền dẫn nước sạch từ nơi sản
xuất đến nơi tiêu thụ, bao gồm mạng cấp I, mạng cấp II và mạng cấp III
+ Mạng cấp I: là hệ thống đường ống chính có chức năng vận chuyển nước tới các khu vực của vùng phục vụ cấp nước và tới các khách hàng sử dụng nước lớn
Trang 28+ Mạng cấp II: là hệ thống đường ống nối có chức năng điều hoà lưu lượng cho các tuyến ống chính và bảo đảm sự làm việc an toàn của hệ thống cấp nước
+ Mạng cấp III: là hệ thống các đường ống phân phối lấy nước từ các đường ống chính và ống nối dẫn nước tới các khách hàng sử dụng nước
Hệ thống đường ống phân phối đến từng hộ dân là khâu cuối cùng để vận chuyển nước sạch đến từng hộ dân Nếu hệ thống đường ống phân phối tốt, không bị
rò rỉ, không bị vỡ để đảm bảo được chất lượng nguồn nước cấp, lưu lượng nước cấp cũng như hạn chế tối đa tỷ lệ thất thoát nước Ngược lại, nếu hệ thống đường ống phân phối đã cũ, không được bảo dưỡng, thay thế thường xuyên sẽ đến bị vỡ, rò rỉ đường ống làm cho các chất ô nhiễm từ bên ngoài thấm ngược vào trong đường ống gây ô nhiễm nước Do đặc thù địa hình đồi núi, mạng lưới đường ống chịu sự ảnh hưởng lớn của các yếu tố thiên nhiên, đơn cử như sau một trận mưa lớn có thể gây
tắc đường ống Ngoài ra, ở một số nơi do người dân không sử dụng hoặc sử dụng rất
ít nước sạch dẫn đến tiền thu từ cấp nước sạch thấp, không có kinh phí để bảo dưỡng,
sửa chữa dẫn đến đường ống phân phối xuống cấp và nhanh chóng rơi vào tình trạng
hoạt động kém
- Qu ản lý chất lượng nước
Nước sạch là nước phải đảm bảo tất cả các tiêu chuẩn đạt quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt QCVN 02:2009/BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 17/6/2009 Do đó, quản lý chất lượng nước là một khâu đặt biệt quan trọng, nó liên quan đến hầu hết các bộ phận quản lý cấp nước sạch sinh hoạt cho người dân Để
quản lý được chất lượng nguồn nước cấp, đơn vị quản lý cần lấy mẫu rồi đến các cơ quan chức năng có thẩm quyền để tiến hành xét nghiệm Việc lấy mẫu xét nghiệm này phải được thực hiện thường xuyên, có thể hàng tháng hoặc hàng quý tùy thuộc vào nguồn nước cấp tại nơi xây dựng các công trình cấp nước và tính ổn định của các công trình cấp nước sạch
- Qu ản lý thất thoát, thất thu nước
Chống thất thoát nước là một trong những nhiệm vụ quan trọng của kế hoạch
cấp nước an toàn nhằm cung cấp nước ổn định, duy trì đủ áp lực, liên tục, đủ lượng nước, đảm bảo chất lượng nước theo quy chuẩn quy định Thất thoát nước tại các đơn
vị cấp nước thường có hai nguyên nhân chính là thất thoát do nguyên nhân quản lý
và thất thoát do nguyên nhân kỹ thuật Chỉ tiêu thất thu nước được đo bằng sản lượng nước sạch không có doanh thu Chỉ tiêu thất thoát nước được đo bằng tỷ lệ giữa sản lượng nước sạch không có doanh thu và sản lượng nước sạch khai thác Chỉ tiêu thất
Trang 29thoát nước được được tính bằng tỷ lệ % Hai chỉ tiêu này càng thấp càng tốt và càng
thấp chứng tỏ công tác quản lý thất thu, thất thoát nước càng có hiệu quả Ngược lại, hai chỉ tiêu này ở mức cao, thậm chí có xu hướng tăng qua các năm thì đơn vị quản
lý cấp nước sạch cần tìm hiểu ngay nguyên nhân và đề xuất các giải pháp hữu hiệu
để công tác quản lý thất thu, thất thoát được hiệu quả hơn Năm 2010, Thủ tướng chính phủ đã ban hành quyết định số 2147/QĐ-TTg ngày 24 tháng 11 năm 2010 về Phê duyệt Chương trình quốc gia chống thất thoát, thất thu nước sạch đến năm 2025
với mục tiêu huy động và tập trung các nguồn lực cho hoạt động chống thất thoát,
thất thu nước sạch, giảm tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch bình quân từ 30% năm
2009 xuống dưới 15% vào năm 2025
- Qu ản lý đồng hồ đo nước tại các hộ dân
Đây là công cụ để đơn vị quản lý cấp nước sạch làm cơ sở để biết được lượng nước sạch mà hộ dân sử dụng, từ đó làm căn cứ để thu tiền sử dụng nước của người dân Đây cũng là một trong những công cụ để đơn vị quản lý cấp nước sạch chống
thất thu, thất thoát nước Lý do là nhiều trường hợp người dân vẫn sử dụng nước sạch nhưng đồng hồ nước lại không chạy hoặc chạy chậm hơn so với tiêu chuẩn Điều này đòi hỏi công tác kiểm định đồng hồ đo nước phải được thực hiện thường xuyên theo đúng thời gian kiểm định theo quy định Bên cạnh đó, công tác lắp đặt, bảo quản đồng
hồ nước phải theo đúng quy định Các đồng hồ nước không được lắp đặt cạnh lối đi,
phải có hộp bảo vệ, có dấu kẹp chì của cơ quan có chức năng kiểm định chất lượng,
bộ phận chỉ thị không bị rong rêu, bụi bẩn đen, mờ làm ảnh hưởng đến công tác quản
lý đo lường Đặc biệt, việc trang bị đồng hồ nước phải do đơn vị cung cấp nước trang
bị, người dân không được tự ý trang bị đồng hồ nước vì trái với quy định tại Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 về sản xuất, cung cấp và tiêu
thụ nước sạch
- Qu ản lý khách hàng sử dụng nước
Quy mô khách hàng sử dụng nước sạch trên địa bàn tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân trên địa bàn đó Cùng một đơn vị hành chính nhưng lượng khách hàng có thể là vài nghìn hộ dân, có thể lên đến vài chục nghìn hộ dân Đơn vị
quản lý khách hàng sử dụng nước phải có phần mềm chuyên dụng để quản lý khách hàng sử dụng nước Đây là yêu cầu quan trọng để đơn vị quản lý biết được lượng nước sử dụng hàng tháng của từng hộ dân cũng như tình trạng thanh toán tiền sử dụng
nước
1.1.2.5 Các y ếu tố ảnh hưởng đến quản lý cấp nước sạch
Trang 30* Các y ếu tố khách quan
- Chính sách, pháp lu ật của Nhà nước
Bất kỳ một hoạt động nào trong xã hội cũng phải được điều chỉnh bằng hệ
thống các văn bản quy phạm pháp luật, công tác quản lý cấp nước sạch cũng không
phải là ngoại lệ Muốn công tác quản lý cấp nước sạch có hiệu quả, nhà nước cần thiết phải ban hành các văn bản quy phạm pháp luật để tạo hành lang pháp lý cho các
chủ thể quản lý áp dụng Nếu hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về công tác
quản lý cấp nước sạch được ban hành kịp thời, sát với điều kiện thực tế trong từng
thời kì sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý cấp nước sạch Ngược lại, nếu
hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về công tác quản lý cấp nước sạch thiếu đồng bộ, không sát với điều kiện thực tế, không bao hàm hết các nội dung, lĩnh vực
quản lý thì sẽ gây khó khăn cho công tác quản lý cấp nước sạch
- Ngu ồn nước cấp: tại các địa điểm đặt trạm cấp nước sạch, nếu nguồn nước
cấp dồi dào, phong phú, lượng nước mặt và nước ngầm lớn, không bị ô nhiễm sẽ là
yếu tố thuận lợi cho công tác quản lý cấp sạch Tuy nhiên, hiện nay trong điều kiện nhiều nguồn cung cấp nước đã bị ô nhiễm có thể do các hoạt động của con người gây nên hoặc có thể bị ô nhiễm tự nhiên từ các lớp trầm tích trong lòng đất hoặc các quá trình hóa học xảy ra trong tự nhiên (ô nhiễm asen hiện nay trong nước ngầm chủ yếu
là nhiễm asen tự nhiên) đã ảnh hưởng không nhỏ đến công tác quản lý cấp sạch
- Ý th ức của người dân khi sử dụng nước sạch
Ý thức của người dân khi sử dụng nước sạch có ảnh hưởng tới công tác quản
lý cấp nước sạch bởi đây là chủ thể sử dụng nước sạch Nếu ý thức người dân tốt, cùng nhau bảo vệ nguồn nước cấp, bảo vệ các công trình cấp nước và hệ thống đường ống phân phối thì sẽ đảm bảo được chất lượng nguồn nước cấp và hạn chế được tỷ lệ
thất thoát nước Ngược lại, nếu ý thức của người dân không cao, đơn cử như người dân tự ý khoan đục đường ống để đấu nối trái phép gây thất thoát nước, giảm áp lực nước làm trào ngược nước bẩn và chất ô nhiễm vào trong đường ống sẽ ảnh hưởng
trực tiếp đến công tác quản lý cấp nước sinh hoạt
* Các y ếu tố chủ quan
- Trình độ của đội ngũ cán bộ vận hành công trình cấp nước sạch
Công nghệ có hiện đại đến đâu cũng không thể thay thế con người trong tất cả các hoạt động, đặc biệt là trong các vấn đề cần tới sự tư duy sáng tạo của con người
mà không máy móc nào làm được Sự kết hợp tốt giữa con người và máy móc là điều
Trang 31kiện tiên quyết để có thể cung cấp được nguồn nước sạch cho người dân Nếu đội ngũ cán bộ vận hành các công trình cấp nước sạch không được đào tạo đúng chuyên môn
sẽ dẫn đến vận hành không đúng quy trình Bên cạnh đó, hoạt động duy tu, bảo dưỡng công trình cũng gặp nhiều khó khăn Điều này vừa ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước cấp và tính thường xuyên, liên tục khi cấp nước sạch cho người dân
- Công tác kh ảo sát, tuyên truyền người dân sử dụng nước sạch
Công tác khảo sát, tuyên truyền người dân sử dụng nước sạch là công việc không thể thiếu trong công tác quản lý cấp nước sạch Khảo sát người dân để biết được nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân Tuyên truyền đến người dân để người dân biết được sự cần thiết cũng như vai trò của nước sạch đối với sức khỏe, cuộc sống
của người dân Nếu làm tốt công tác khảo sát nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân thì doanh nghiệp sẽ làm tốt công tác dự báo, xây dựng các công trình cấp nước
sạch với công nghệ và công suất hợp lý, đảm bảo các công trình cấp nước sạch hoạt động hiệu quả Ngược lại, nếu không làm tốt công tác khảo sát nhu cầu sử dụng nước
sạch của người dân thì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn rất lớn cho công tác quản lý
Bên cạnh đó, làm tốt công tác tuyên truyền đến người dân sẽ giúp người dân
sử dụng nước sạch thay thế cho các loại nước sinh hoạt khác không đảm bảo các chỉ
số an toàn theo quy định của Bộ Y tế Đối với công tác cấp nước sạch, công tác tuyên truyền có vai trò đặ biệt quan trọng bởi người dân sử dụng nước sạch phải trả phí, trong khi người dân sử dụng các nguồn nước sinh hoạt khác thì không phải trả phí, cùng với mức sống của người dân thấp, đa số là đồng bào dân tộc thiểu số nên khi không nhận thức đầy đủ, người dân sẵn sàng bỏ không sử dụng nước sạch mà chuyển
về sử dụng các loại nước sinh hoạt thông thường Nếu điều này xảy ra sẽ ảnh hưởng
rất lớn đến công tác quản lý cấp nước sạch
1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý cấp nước sạch
1.2.1.1 Kinh nghi ệm của Công ty cổ phần Cấp nước Phú Thọ
Công ty cổ phần Cấp nước Phú Thọ tiền thân là Nhà máy nước Việt Trì được thành lập theo Quyết định số: 426/QĐ-UBND ngày 04/07/1970 của UBND Tỉnh Vĩnh Phú Ngày 04/07/1993 được UBND tỉnh Vĩnh Phú đổi tên thành Công ty cấp nước Vĩnh Phú theo Quyết định số 890/QĐ-UBND Sau khi tái lập Tỉnh ngày 01/01/1997 đổi tên thành Công ty Cấp nước Phú Thọ Tháng 12/2005, thực hiện chính sách đổi mới phát triển doanh nghiệp của Nhà nước, UBND tỉnh Phú Thọ ban hành
ết định số 3605/QĐ-UBND ngày 28/12/2005 về phê duyệt phương án chuyển đổi
Trang 32Công ty Cấp nước Phú Thọ thành Công ty TNHH Nhà nước một thành viên cấp nước Phú Thọ Tháng 01/2008 thực hiện chính sách cổ phần hoá của Nhà nước, UBND
tỉnh Phú Thọ ban hành Quyết định số 3315/QĐ-UBND ngày 17/11/2008 phê duyệt phương án chuyển Công ty TNHH Nhà nước một thành viên cấp nước Phú Thọ thành Công ty cổ phần Cấp nước Phú Thọ
Từ năm 2009, thực hiện chủ trương sắp xếp đổi mới doanh nghiệp Nhà nước, Công ty chính thức chuyển sang hoạt động theo mô hình cổ phần hóa Nhờ tính tự
chủ và linh hoạt cao trong mô hình mới, nên từ khi cổ phần hóa đến nay Công ty đã
tạo ra nhiều bước đột phá trong sản xuất kinh doanh Hiện nay mạng lưới cấp nước
của Công ty ngoài phủ kín toàn bộ các xã, phường trên địa bàn thành phố Việt Trì,
thị xã Phú Thọ, Công ty còn được giao quản lý cấp nước sạch cho các huyện Phù Ninh, Lâm Thao, Thanh Ba, Cẩm Khê, Thanh Thủy, Tam Nông và các vùng lân cận Công tác phát triển khách hàng tăng nhanh, tính đến nay Công ty đang quản lý gần 30.000 là khách hàng ở khu vực nông thôn với sản lượng nước sản xuất và cung cấp nước tăng bình quân từ 10-14%/năm Công ty luôn đảm bảo cung cấp đầy đủ nhu cầu
sử dụng nước sạch với chất lượng và dịch vụ tốt nhất Để đạt được các kết quả trên, Công ty cổ phần Cấp nước Phú Thọ đã thực hiện công tác quản lý cấp nước sạch như sau:
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ vận hành, quản lý cấp nước sạch Để đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa công nghệ trong giai đoạn mới, Công ty quan tâm bố trí cho đội ngũ cán bộ vận hành, quản lý cấp nước sạch được tham gia các lớp đào
tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ Đặc biệt, Công ty luôn khuyến khích và tạo điều kiện cho cán bộ nhân viên trong Công ty đi học tập nâng cao trình độ đúng với chuyên ngành mình đang đảm nhận để từ đó góp phần nâng cao năng lực và hiệu quả công tác của toàn Công ty
- Khảo sát nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân Để có căn cứ xây dựng các công trình cấp nước sạch, Công ty luôn thực hiện khảo sát nhu cầu sử dụng nước
sạch của người dân Thông qua việc khảo sát nhu cầu, Công ty sẽ tiến hành lập phương án xây dựng công trình cấp nước sạch như vị trí lắp đặt, công suất thiết kế, công suất vận hành, phương án lắp đặt hệ thống đường ống Bên cạnh đó là xác định được mức giá hợp lý nhất cho người dân để người dân sử dụng nước sạch lâu dài
- Công ty thực hiện nhiều giải pháp đổi mới trong quản lý sản xuất kinh doanh, công tác dịch vụ khách hàng Từ năm 2014, Công ty đã tổ chức thay toàn bộ mạng lưới đường ống thép tráng kẽm bằng ống nhựa để hạn chế tình trạng han rỉ trong lòng
Trang 33ống, rò rỉ đường ống, từ đó hạn chế tối đa tình trạng nhiễm khuẩn ngược vào trong đường ống cũng như hạn chế được tình trạng thất thoát nước
- Để quản lý thất thoát trong sản xuất nước, Công ty đã tổ chức kiểm định lại toàn bộ các thiết bị đo nước đúng thời hạn, lập sổ tay cấp nước an toàn, tổ chức cập
nhật số liệu vận hành, xử lý trong sản xuất, nhờ đó đã giảm đáng kể tình trạng thất thoát nước
- Việc ký hợp đồng tiêu thụ nước, hợp đồng thi công lắp đặt hệ thống cấp nước được cải tiến nhanh gọn, thuận tiện được nhiều khách hàng hợp đồng sử dụng dịch
vụ nước đánh giá cao Công tác áp dụng sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa trong
sản xuất, áp dụng công nghệ thông tin luôn được Công ty chú trọng Nhiều giải pháp
kỹ thuật được áp dụng tiết kiệm thời gian, chi phí tiêu thụ điện năng, chi phí xử lý nước với số tiền lên tới hàng trăm triệu đồng
1.2.1.2 Kinh nghi ệm của Công ty cổ phần Nước sạch Hòa Bình
Được thành lập từ năm 1960 với ngành nghề kinh doanh chủ yếu là khai thác,
xử lý và cung cấp nước sạch phục vụ nhân dân các dân tộc trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, Công ty cổ phần Nước sạch Hòa Bình luôn xác định thực hiện nhiệm vụ chính trị mà UBND tỉnh giao là cung cấp đủ nước sạch trên địa bàn và hiệu quả kinh doanh: lấy thu bù chi, đảm bảo có lãi, đóng góp một phần vào ngân sách nhà nước và tạo việc làm cũng như thu nhập cho người lao động Hiện nay mạng lưới cấp nước của Công
ty ngoài phủ kín toàn bộ các xã, phường trên địa bàn thành phố Hòa Bình, Công ty còn được giao quản lý cấp nước sạch, Công ty đang quản lý hơn 18.000 là khách hàng
ở khu vực với sản lượng nước sản xuất và cung cấp nước tăng bình quân từ 10%/năm Công ty luôn đảm bảo cung cấp đầy đủ nhu cầu sử dụng nước sạch cho người dân với chất lượng và dịch vụ tốt nhất Để đạt được các yêu cầu trên, Công ty
7-cổ phần Nước sạch Hòa Bình đã thực hiện công tác quản lý cấp nước sạch như sau:
- Quan tâm tới công tác chống thất thu, thất thoát trong cấp nước sạch Quan điểm của Công ty là chống thất thu, thất thoát là việc rất quan trọng vì Công ty đã đầu
tư vào các công trình cấp nước sạch với số tiền lớn nhưng không làm tốt việc chống
thất thu, thất thoát thì coi như công tác quản lý cấp nước sạch không hiệu quả Vì vậy, Công ty đã thành lập đội ngũ thanh tra thường xuyên đi kiểm tra hệ thống đường ống, phát hiện các điểm gãy, vỡ để sửa chữa và đề xuất với lãnh đạo việc đầu tư thay thế,
mở rộng đối với những khu vực hệ thống đường ống cũ
- Đảm bảo chất lượng nước sạch cấp cho người dân Là đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý một số công trình cấp nước sạch ở một số huyện trên địa bàn tỉnh
Trang 34Hòa Bình, Công ty cổ phần Nước sạch Hòa Bình luôn đảm bảo về chất lượng nước
sạch cấp cho người dân ở vùng Để làm được điều này, thời gian qua Công ty thường xuyên lấy mẫu phân tích, xét nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định về chất lượng nước thô và nước đầu ra đối với các trạm cấp nước do Công ty quản lý 1 lần/tháng Bên
cạnh đó, Công ty đảm bảo thực hiện đầy đủ quy trình giám sát chất lượng nước sạch theo quy định hiện hành Việc lấy mẫu, phân tích, xét nghiệm, kiểm nghiệm chất lượng nước ở mỗi trạm cấp nước được Công ty áp dụng theo quy trình: kiểm tra nguồn gốc nước thô; lấy mẫu nước thành phẩm để kiểm tra 3 chỉ tiêu lý hóa gồm: Độ
PH, độ đục và Clo dư tại trạm cấp nước; lấy mẫu nước tại một số hộ dân bất kỳ để
kiểm tra 3 chỉ tiêu: độ PH, độ đục và Clo dư nhằm theo dõi sự biến động về chất lượng nước từ trạm cấp nước đến nơi sử dụng Ngoài ra, Công ty kịp thời xử lý các
sự cố vỡ, hỏng đường ống dẫn nước để đảm bảo chất lượng nước từ trạm cấp nước đến các hộ dân
- Nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ quản lý, vận hành các công trình cấp nước do Công ty cổ phần Nước sạch Hòa Bình quản lý Công ty thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo nhằm nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ quản lý, vận hành các công trình cấp nước tập trung do Công ty quản lý Ngoài ra, Công ty cũng khuyến khích đội ngũ cán bộ quản lý, vận hành các công trình
cấp nước đi học tập chính quy, dài hạn tại các trường Đại học, Cao đẳng để năng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ của bản thân, góp phần hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ được Công ty giao phó
- Tăng cường công tác tuyên truyền về vai trò của sử dụng nước sạch cho người dân Công ty đã phối hợp với Trung tâm Nước sạch và VSMTNT tỉnh Hòa Bình, Bệnh viện đa khoa, các sở ban ngành liên quan, tại nơi Công ty đặt các công trình cấp nước sạch để tuyên truyền về vai trò của sử dụng nước sạch cho người dân Qua các đợt tuyên truyền sẽ giúp người dân ý thức được tầm quan trọng của nước
sạch, từ đó sử dụng nước tiết kiệm, tránh lãng phí nước
Qua nghiên cứu kinh nghiệm về quản lý cấp nước sạch của Công ty cổ phần
Cấp nước Phú Thọ và Công ty cổ phần Nước sạch Hòa Bình có thể rút ra một số bài
học kinh nghiệm đối với Xí nghiệp Cấp nước thành phố, trực thuộc Công ty cổ phần
Cấp thoát nước Tuyên Quang như sau:
Trang 35- Cần tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ làm công tác
quản lý, vận hành các công trình cấp nước sạch Máy móc có hiện đại đến đâu cũng không thể thay thế con người trong công tác xử lý, vận hành và đảm bảo chất lượng nguồn nước sạch cung cấp cho người dân
- Thực hiện các giải pháp chống thất thoát khi cấp nước sạch cho người dân Các giải pháp có thể thực hiện là thường xuyên kiểm tra đường ống, phát hiện các điểm gãy, vỡ để sửa chữa hoặc thay thế mới; phát hiện các đoạn đường ống người dân tự ý khoan, cắt để nối thêm dẫn tới rò rỉ nước; định kì kiểm tra các đồng hồ đo nước của các hộ dân
- Phối hợp với các cơ quan ban ngành có liên quan tăng cường công tác tuyên truyền về vai trò của sử dụng nước sạch cho người dân, từ đó giúp người dân ý thức được tầm quan trọng của nước sạch để họ sử dụng nước tiết kiệm, tránh lãng phí
- Cần thực hiện khảo sát nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân Đây là
việc làm không thể thiếu vì nó là cơ sở để xây dựng công trình cấp nước sạch cũng như xác định được mức giá hợp lý nhất cho người dân để người dân sử dụng nước
sạch lâu dài
- Đảm bảo việc cung cấp nước thường xuyên, liên tục và đặc biệt là đảm bảo
chất lượng nước sạch cung cấp cho người dân Xí nghiệp không chỉ do lường chất lượng nước đầu ra của các công trình cấp nước mà còn phải do lường chất lượng nước
tại các hộ dân khi họ sử dụng bởi trong quá trình vận chuyển bằng đường ống đến
từng hộ dân cũng có thể làm nước bị ô nhiễm
Trang 36TI ỂU KẾT CHƯƠNG 1
Trong nội dung chương 1, luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý
cấp nước sạch, bao gồm các nội dung: nước sạch (khái niệm nước sạch; sự cần thiết
phải cấp nước sạch); Quản lý cấp nước sạch (khái niệm quản lý cấp nước sạch; sự
cần thiết phải quản lý cấp nước sạch; các mô hình quản lý cấp nước sạch; nội dung
quản lý cấp nước sạch cho người dân; các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý cấp nước
sạch) Bên cạnh đó, luận văn đi tìm hiểu kinh nghiệm quản lý cấp nước sạch của Công ty cổ phần Cấp nước Phú Thọ và Công ty cổ phần Nước sạch Hòa Bình, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Xí nghiệp Cấp nước thành phố Tuyên Quang trực thuộc Công ty cổ phần Cấp thoát nước Tuyên Quang.
Trang 37Chương 2
2.1 Gi ới thiệu chung về thành phố Tuyên Quang
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 V ị trí địa lý
Tuyên Quang là một tỉnh miền núi phía Bắc, nằm giữa Đông Bắc và Tây Bắc
của Việt Nam, cách thủ đô Hà Nội 165 km, cách sân bay Nội Bài 130 km Điều kiện địa lý này thuận lợi cho việc đi lại, giao thương của tỉnh Diện tích tự nhiên 5.867,3km2, trong đó diện tích đất sản xuất nông nghiệp 81.633 ha, chiếm 13,91%,
diện tích đất lâm nghiệp 446.641 ha chiếm 76,12% Đất màu mỡ, phù hợp với nhiều
loại cây trồng và có khả năng hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung như chè, mía, lạc, đậu tương, cây ăn quả
+Phía Đông giáp tỉnh Bắc Kạn và Thái Nguyên
+ Phía Bắc giáp tỉnh Hà Giang, Cao Bằng
+ Phía Tây giáp tỉnh Yên Bái
+Phía Nam giáp tỉnh Vĩnh Phúc, Phú Thọ
2.1.1.2 Khí H ậu
Khí hậu thành phố Tuyên Quang có hai mùa rõ rệt, mùa đông lạnh – khô hanh
và mùa hè Lượng mưa trung bình hằng năm đạt 1.295 – 2.266 mm Nhiệt độ trung bình 220C –240C Độ ẩm bình quân năm là 85% Khí hậu Tuyên Quang rất thuận lợi cho việc phát triển cây trồng, vật nuôi, đặc biệt là cây công nghiệp, cây ăn quả và chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô lớn
2.1.1.3 Dân s ố
Dân số trung bình 953.763 người; mật độ dân số 128 người/km2 Tỉnh có 22 dân tộc (trong đó dân tộc Kinh 46%, Tày 26%, Dao 13%, Sán Cháy 8%, còn lại là các dân tộc khác)
2.1.1.4 Tài nguyên khoáng s ản
Trang 38Thành phố Tuyên Quang là một trong số các đơn vị trong tỉnh có nguồn khoáng
sản khá phong phú về chủng loại và nguồn trữ lượng dồi dào, nhất là nguồn quặng và
quặng sa khoáng Cho đến nay trên địa bàn tỉnh đã khảo sát và tiến hành khai thác
một số khoáng sản chủ yếu như quặng barit, quặng mangan, quặng ăngtimoan, các
mỏ đá vôi và cát, sỏi trên sông Gâm, sông Lô và một số loại khoáng sản khác phục
vụ cho công nghiệp hóa chất, chế tạo máy Trước đây việc phát triển công nghiệp ở địa phương còn chậm, các cơ sở sản xuất mang tính nhỏ lẻ, chưa phát huy hết thế
mạnh về các nguồn tài nguyên, khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hiện nay, năm bắt được
thế mạnh đó, tỉnh, huyện và các đơn vị kinh tế đang đầu tư mạnh mẽ vào ngành công nghiệp khai thác và chế biến khoảng sản trên địa bàn Đây là thế mạnh cho phát triển kinh tế nhưng cũng là thách thức bởi đây là nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt cho người dân trong cả hiện tại và tương lai
2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
Cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuật được tăng cường đáng kể, nhất là hệ thống giao
thông, điện, thông tin liên lạc, thủy lợi Nông, lâm nghiệp tiếp tục có bước chuyển
biến mạnh theo hướng sản xuất hàng hóa, trong đó thành tựu nổi bật nhất là đưa một
số giống cây, con mới, có hiệu quả kinh tế cao vào sản xuất, hình thành các vùng chuyên canh Lĩnh vực văn hóa - xã hội tiếp tục được quan tâm đầu tư, phát triển hài hoà hơn với tăng trưởng kinh tế, đáp ứng tốt hơn nhu cầu nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, chăm sóc, bảo vệ sức khỏe, hưởng thụ văn hóa, nâng cao đời sống
vật chất, tinh thần của nhân dân; trong đó có những mặt đạt kết quả rất nổi bật: Chất lượng giáo dục và đào tạo, bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ nhân dân được nâng lên Đời
sống văn hoá tinh thần của nhân dân không ngừng được cải thiện Lao động, việc làm, giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội, phòng chống tệ nạn xã hội đạt được một
số kết quả quan trọng Cải cách hành chính được duy trì
2.1.2.2 Tiềm năng, thế mạnh phát triển kinh tế của Thành phố Tuyên Quang
Trang 39* Hạ tầng cơ sở
- Hệ thống đường giao thông: Có tuyến giao thông huyết mạch, chiến lược của
cả nước đi qua như Quốc lộ 2; Quốc lộ 37; Quốc lộ 2C; Quốc lộ 279; Đường Hồ Chí Minh, đường cao tốc Hải Phòng – Côn Minh
- Hệ thống cấp thoát nước: Với công suất trên 18.000 m3/ngày/đêm Hệ thống
cấp nước ở thành phố Tuyên Quang đủ cấp nước sạch cho sinh hoạt dân cư và nước
sản xuất, kinh doanh cho cơ sở công nghiệp trong và ven thành phố Tại các thị trấn
và khu, cụm công nghiệp, các khu du lịch hầu hết đã có hệ thống cấp nước sạch và thoát nước thải cho sinh hoạt và đáp ứng được nhu cầu nước cho sản xuất
- Hệ thống thông tin liên lạc: Mạng lưới bưu chính viễn thông kỹ thuật số hiện đại được kết nối bằng cáp quang, truyền viba tới các huyện, thành phố của tỉnh liên
lạc trực tiếp với tất cả các tỉnh, thành phố trong nước và quốc tế Hiện toàn tỉnh có 100% số xã, phường, thị trấn có điện thoại, đạt tỷ lệ 54 máy/100 dân Tỷ lệ sử dụng Internet tốc độ cao (ADSL) đạt mật đô thuê bao 2,1 máy/100 dân
- Hệ thống dịch vụ tài chính: Các ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính, tín dụng của Thành Phố đáp ứng nhu cầu về vốn cho sản xuất, kinh doanh của các nhà đầu tư như vay vốn, chuyển tiền, thanh toán, bảo lãnh Với thời gian nhanh nhất qua hệ thống điện tử hiện đại
- Hệ thống giáo dục và đào tạo: TP Tuyên Quang có 02 trung tâm kỹ thuật hướng nghiệp; 01 trung tâm giáo dục thường xuyên; 01 trường đại học; 01 trường cao đẳng;
02 trường trung cấp
- Mạng lưới y tế: có 171 cơ sở y tế, với 15 bệnh viện và 2.284 giường bệnh, 488
bác sĩ
* Đánh giá các tiềm năng, thế mạnh phát triển
- TP Tuyên Quang có diện tích đất nông lâm nghiệp lớn; điều kiện đất đai màu
mỡ, tưới tiêu tự chảy, cùng với khí hậu nằm trong vùng nhiệt đới nên rất thuận lợi cho phát triển nông lâm nghiệp Thành Phố đã quy hoạch vùng chè nguyên liệu 9.000
ha, vùng mía nguyên liệu trên 18.500 ha, vùng cam 8.500 ha, vùng nguyên liệu giấy 130.000 ha, vùng lạc 4.200 ha Chăn nuôi trâu và thủy sản phát triển là cơ sở tốt cho
chế biến sản phẩm nông sản
- Vị trí địa lý, địa hình, tài nguyên, thiên nhiên, lịch sử văn hoá và con người đã
tạo cho TP Tuyên Quang tiềm năng phát triển du lịch đa dạng, phong phú và hấp dẫn, đáp ứng được nhiều loại hình du lịch Với nguồn tài nguyên quý giá nước khoáng Mỹ
Trang 40Lâm nổi tiếng là cơ sở để phát triển loại hình du lịch nghỉ dưỡng TP Tuyên Quang
là vùng đất có truyền thống văn hóa, lịch sử lâu đời Trong kháng chiến chống thực
dân xâm lược, TP Tuyên Quang vinh dự là Thủ đô kháng chiến, nơi Chủ tịch Hồ Chí Minh, Trung ương Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Mặt trận và hầu hết các bộ, ban,
ngành, cơ quan Trung ương của Việt Nam đặt trụ sở làm việc để lãnh đạo cuộc kháng chiến đi đến thắng lợi hoàn toàn, với trên 500 di tích lịch sử cách mạng là tiềm năng
lớn để tỉnh phát triển du lịch lịch sử cách mạng
- TP Tuyên Quang còn là điểm dừng chân của khách bộ hành vì vậy có thể kết
hợp với Thủ đô Hà Nội, các tỉnh Vĩnh Phúc, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Hà Giang,… hình thành các tour du lịch liên tỉnh qua các địa danh như: Núi Cốc, Đền Hùng, Tam Đảo, Tân Trào, Suối khoáng Mỹ Lâm… Phát triển du lịch tổng hợp đáp ứng nhu cầu đồng bào trong nước và khách nước nước ngoài trở về với cội nguồn cách mạng thì không những có ý nghĩa chính trị mà còn phát triển kinh tế dịch vụ du lịch cho Thành
phố
- TP Tuyên Quang có nguồn nhân lực khá dồi dào, có xu hướng tăng dần qua
các năm và đang ở giai đoạn phát triển cao trong độ tuổi lao động Tỷ lệ lao động tuổi
từ 15-60 chiếm 64,3% tổng dân số; đa số có sức khoẻ tốt, cần cù, năng động, có ý
thức cầu tiến Tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2014, chiếm 39,3%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 23,20% Chính vì vậy, tạo cho tỉnh có nhiều lợi thế trong thu hút đầu tư, cũng như quá trình công nghiệp hoá, chuyển dịch cơ cấu ngành và phát triển kinh tế - xã hội
- Thành Phố có tiềm năng lớn để hình thành và phát triển các khu công nghiệp
Hiện nay, Khu công nghiệp Long Bình An đã được đưa vào sử dụng với diện tích 170
ha Khu công nghiệp Sơn Nam với diện tích 150 ha, cách Sân bay quốc tế Nội Bài là khoảng 60 km
* Chính sách khuyến khích đầu tư
Ưu đãi đầu tư về tiền thuê đất
- Đơn giá thuê đất của mỗi dự án được ổn định trong 5 năm và được tính theo giá
đất
- Miễn có thời hạn tiền thuê đất, thuê mặt nước kể từ ngày xây dựng hoàn thành đưa dự án vào hoạt động, cụ thể: 11 năm đối với dự án thuộc danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư; 07 năm đối với dự án đầu tư còn lại