1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cải cách thủ tục hành chính trong các lĩnh vực hoạt động của kho bạc nhà nước hà nội

160 1,8K 16
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cải cách thủ tục hành chính trong các lĩnh vực hoạt động của Kho bạc Nhà nước Hà Nội
Tác giả Phạm Thị Quỳnh Hoa
Người hướng dẫn PGS, TS. Lê Hùng Sơn
Trường học Học viện Hành chính
Chuyên ngành Quản lý nhà nước
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 160
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cải cách thủ tục hành chính trong các lĩnh vực hoạt động của Kho bạc Nhà nước Hà Nội

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cúu của tác giả; các số liệu trong luận văn là trung thực, khách quan, khoa học dựa trên kết quả nghiên cứu thực tế và các tài liệu đã được công bố.

Tác giả

Phạm Thị Quỳnh Hoa

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tác giả bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới Ban Giám đốc, các cô giáo, thầygiáo và các khoa, phòng của Học viện Hành chính đã tận tình, chu đáo trongquá trình giảng dạy và truyền đạt kiến thức

Cảm ơn thầy giáo PGS, TS Lê Hùng Sơn – Kho bạc Nhà nước đã tận

tình hướng dẫn để tác giả hoàn thiện luận văn: “Cải cách thủ tục hành chính trong các lĩnh vực hoạt động của Kho bạc Nhà nước Hà Nội”

Xin chân thành cảm ơn các vị lãnh đạo KBNN Hà Nội và các đồngnghiệp, bạn bè và gia đình đã quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện để tác giả hoànthành luận văn này

Do trình độ bản thân còn hạn chế nên luận văn không thể tránh khỏikhiếm khuyết, tác giả rất mong nhận được sự cảm thông và những ý kiếnđóng góp của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả

Phạm Thị Quỳnh Hoa

Trang 3

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

PHẦN MỞ ĐẦU 1

Chương 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG CÁC LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 6

1.1 Thủ tục hành chính 6

1.1.1 Khái niệm, bản chất, đặc điểm và ý nghĩa của thủ tục hành chính 6

1.1.2 Phân loại thủ tục hành chính 12

1.1.3 Thủ tục hành chính trong hoạt động nghiệp vụ của Kho bạc Nhà nước 17

1.2 Cải cách thủ tục hành chính 17

1.2.1 Khái niệm cải cách thủ tục hành chính 17

1.2.2 Mục tiêu cải cách thủ tục hành chính 18

1.2.3 Phương thức cải cách thủ tục hành chính 20

1.2.4 Cải cách thủ tục hành chính trong hoạt động nghiệp vụ của Kho bạc Nhà nước 23

1.2.5 Sự cần thiết cải cách thủ tục hành chính trong các hoạt động nghiệp vụ của Kho bạc Nhà nước 24

1.3 Thủ tục hành chính các hoạt động nghiệp vụ thu chi ngân sách nhà nước của Kho bạc Nhà nước Hà Nội 25

1.3.1.Thủ tục hành chính trong nghiệp vụ chi ngân sách nhà nước của Kho bạc Nhà nước Hà Nội bao gồm 25

1.3.2.Thủ tục hành chính trong nghiệp vụ thu ngân sách nhà nước của Kho bạc Nhà nước Hà Nội bao gồm 26

1.3.3.Thủ tục hành chính, quy trình giao dịch “một cửa” 26

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cải cách thủ tục hành chính của Kho bạc Nhà nước 27

1.4.1 Nhân tố chủ quan 27

1.4.2 Nhân tố khách quan 28

1.5 Xu thế cải cách thủ tục hành chính ở một số nước trên thế giới 29

Trang 4

1.5.1 Xu thế cải cách thủ tục hành chính ở Hàn Quốc 29

1.5.2 Xu thế cải cách thủ tục hành chính ở Anh 30

1.5.3 Xu thế cải cách thủ tục hành chính ở Đức 31

1.5.4 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam 31

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 32

Chương 2: THỰC TRẠNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG CÁC LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2005 – 2010 33

2.1 Chức năng, nhiệm vụ tổ chức bộ máy hoạt động, điều hành của Kho bạc Nhà nước Hà Nội 33

2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ 33

2.1.2.Tổ chức hoạt động bộ máy, công tác chỉ đạo điều hành và các quan hệ phối hợp công tác giữa các bộ phận chức năng 35

2.2 Khái quát tình hình tổ chức phục vụ khách hàng, thủ tục hành chính trong hệ thống Kho bạc Nhà nước Hà nội giai đoạn 2005 – 2010 38

2.2.1 Thủ tục kiểm soát thanh toán vốn chi phí quản lý dự án đầu tư của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước qua hệ thống Kho bạc Nhà nước 38

2.2.2 Thủ tục kiểm soát thanh toán vốn dầu tư ngoài nước qua hệ thống Kho bạc Nhà nước 40

2.2.3 Thủ tục kiểm soát thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước 43

2.2.4 Thủ tục kiểm soát chi ngân sách nhà nước thường xuyên bằng dự toán qua Kho bạc Nhà nước 47

2.2.5 Thủ tục Kiểm soát chi thường xuyên đối với các cơ quan thực hiện chế độ tự chủ theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP 49

2.2.6 Thủ tục Kiểm soát chi thường xuyên đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện chế độ tự chủ theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP .51

2.2.7 Thủ tục Kiểm soát chi từ Tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước 53

2.2.8 Thủ tục nộp tiền phạt vi phạm hành chính qua Kho bạc Nhà nước .54

Trang 5

2.2.9 Thủ tục nộp thuế, phí, lệ phí vào tài khoản tạm thu, tạm giữ của

cơ quan thu tại Kho bạc Nhà nước 56

2.2.10 Thủ tục thanh toán vốn các chương trình mục tiêu quốc gia 58

2.2.11 Thủ tục hoàn thuế, các khoản đã thu bằng tiền mặt qua cơ quan Kho bạc Nhà nước 60

2.2.12 Thủ tục Quy trình phát hành trái phiếu 61

2.2.13 Thủ tục Thanh toán trái phiếu 62

2.2.14 Quy trình giao dịch một cửa 64

2.3 Đánh giá thủ tục hành chính trong các lĩnh vực hoạt động của Kho bạc Nhà nước Hà Nội hiện nay 65

2.3.1 Kết quả đạt được 65

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 75

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 82

Chương 3: GIẢI PHÁP CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG CÁC LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2010 – 2015 83

3.1 Chiến lược phát triển Kho bạc Nhà nước đến năm 2020 83

3.1.1 Mục tiêu chung 83

3.1.2 Chiến lược phát triển Kho bạc Nhà nước đến năm 2010 83

3.1.3 Chiến lược phát triển Kho bạc Nhà nước giai đoạn 2011 – 2020 85

3.2 Mục tiêu, phương hướng cải cách thủ tục hành chính trong hệ thống Kho bạc Nhà nước 86

3.2.1 Mục tiêu cải cách thủ tục hành chính trong Kho bạc Nhà nước 86

3.2.2 Phương hướng cải cách thủ tục hành chính 86

3.3 Giải pháp cải cách thủ tục hành chính trong hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước Hà Nội giai đoạn 2010 – 2020 87

3.3.1 Nhóm giải pháp mô hình giao dịch một cửa 87

3.3.2 Nhóm giải pháp cải cách thủ tục hành chính trong quản lý thu ngân sách nhà nước 91

3.3.3 Nhóm giải pháp cải cách thủ tục hành chính trong quản lý kiểm soát chi ngân sách nhà nước 97

3.3.4 Nhóm giải pháp hỗ trợ khác 105

3.4 Điều kiện và kiến nghị thực hiện các giải pháp 114

Trang 6

3.4.1 Điều kiện thực hiện các giải pháp 114

3.4.2 Kiến nghị 119

KẾT LUẬN 121

TÀI LIỆU THAM KHẢO 123

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ

TABMIS Treasury and budget management information

system - Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách

và Kho bạc

TCS Tax Collection System - Dự án hiện đại hoá thu

ngân sách nhà nước

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 : Số liệu tổng hợp thanh toán VĐT 5 năm ( 2005- 2009) 46Bảng 2.2 : Kết quả kiểm soát thanh toán VĐT 5 năm (2005- 2009) 46Bảng 2.3 Số liệu chi NSNN trên địa bàn Hà nội 49Bảng 2.4: Bảng tổng hợp số liệu ủy nhiệm thu phạt vi phạm hành chính bằng

biên lai thu 55Bảng 2.5: Số thu NSNN trên địa bàn Hà nội phân theo sắc thuế 58Bảng 2.6: Kết quả phát hành TPCP cho Chương trình, dự án trọng điểm

quốc gia giai đoạn năm 2003-2009 62

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 – 2010 ban hành kèm theo Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg ngày 17/9/2001 của Thủ tướng Chính phủ để khẳng định rằng mục tiêu là xây dựng một nền hành chính dân chủ, trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại hóa, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả theo nguyên tắc của Nhà nước pháp quyền XHCN dưới sự lãnh đạo của Đảng, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu của công cuộc xây dựng, phát triển đất nước Chương trình xác định 4 lĩnh vực cải cách là: Cải cách thể chế; cải cách tổ chức bộ máy hành chính; xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức và cải cách tài chính công Trong đó cải cách thủ tục hành chính (trong nội dung cải cách thể chế hành chính) được coi là khâu đột phá và được quan tâm, chú ý nhiều hơn cả Kết quả cải cách thủ tục hành chính thời gian qua cho thấy, mối quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước với người dân và doanh nghiệp được cải thiện một cách đáng kể, thông qua một loạt các biện pháp như cải cách thủ tục hành chính gắn với thực hiện cơ chế một cửa; công khai hóa, minh bạch hóa các quy định về thủ tục hành chính; thủ tục hành chính được rà soát, sửa đổi, bãi bỏ theo hướng đơn giản hoá, thuận tiện cho người dân và doanh nghiệp Bên cạnh những kết quả và chuyển biến tích cực trên nhiều lĩnh vực quản lý, thủ tục hành chính vẫn còn tồn tại khá phổ biến xu hướng cơ quan hành chính dành thuận lợi cho mình, đẩy khó khăn cho cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp; vẫn còn tư tưởng bao cấp, cục bộ của các bộ, ngành khi xây dựng và ban hành thủ tục hành chính, thiếu trách nhiệm trong việc tổ chức thực hiện

Với chức năng quản lý nhà nước về quỹ NSNN, KBNN có nhiệm vụ quản lý, kiểm soát các khoản thu, chi NSNN Đối tượng giao dịch với KBNN rất đa dạng ở các nghiệp vụ khác nhau, do đó việc ban hành bộ thủ tục hành chính là rất quan trọng Công tác cải cách thủ tục hành chính được xem là công ciệc thường xuyên, trọng tâm của các cấp lãnh đạo.

Xuất phát từ những lý do trên, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Cải

cách thủ tục hành chính trong các lĩnh vực hoạt động của Kho bạc Nhà nước Hà Nội”

2 Mục đích nghiên cứu

- Đề tài tập trung làm rõ quan điểm, mục tiêu về cải cách thủ tục hành chính và quá trình thực hiện, đồng thời chỉ ra vai trò, ý nghĩa của cải cách các thủ tục hành chính trong các lĩnh vực hoạt động của Kho bạc Nhà nước, từ đó đề xuất những

Trang 9

kiến nghị tiếp tục cải cách thủ tục hành chính trong các hoạt động của Kho bạc Nhà nước trong giai đoạn hiện nay.

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế xã hội, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về tài chính nói chung, hoạt động nghiệp vụ Kho bạc nói riêng, đặc biệt là công tác cải cách thủ tục hành chính tại địa phương Nhằm mục đích nâng cao hiệu quả nền hành chính phục vụ Để từ đó xây dựng bổ xung vào kho tàng lý luận về thể chế hành chính trong hệ thống Kho bạc Nhà nước của ngành tài chính nhằm quản lý, phục vụ tốt công tác quản lý tài chính NSNN.

- Đúc rút những kinh nghiệm trong vấn đề ban hành các quy định về thủ tục hành chính nghiệp vụ liên quan đến hiệu quả công tác, lợi ích cho khách hàng và hệ thống KBNN.

- Đề xuất một số giải pháp, nhằm hoàn thiện hệ thống văn bản nghiệp vụ, các thủ tục, ý thức phục vụ, kỹ năng lề lối làm việc của cán bộ công chức KBNN đối với nhân dân Cách thức giải quyết công việc, văn hoá giao tiếp Nâng cao năng lực quản lý của hệ thống KBNN, từ đó mang lại hiệu quả chung cho xã hội.

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu những vấn đề mang tính lý luận về thủ tục hành chính và cải cách thủ tục hành chính Nghiên cứu các văn bản, các quy định làm cơ sở cho việc cải cách thủ tục hành chính các lĩnh vực hoạt động ở KBNN Trên cơ sở đó đánh giá quá trình thực hiện và áp dụng các văn bản này trong quá trình cải cách thủ tục hành chính tại KBNN.

- Phân tích, đánh giá thực trạng cải cách thủ tục hành chính tại KBNN.

- Đề xuất các giải pháp nhằm tiếp tục hoàn thiện công tác cải cách thủ tục hành chính tại KBNN.

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các thủ tục hành chính trong hoạt động nghiệp vụ KBNN Hà nội

Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng cải cách thủ tục hành chính trong các hoạt động nghiệp vụ thu, chi NSNN của KBNN Hà Nội giai đoạn 2005 – 2010

và đề ra giải pháp cho giai đoạn 2010 – 2015.

5 Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu đề ra, luận văn sử dụng duy vật biện chứng và duy vật lich sử làm cơ sở phương pháp luận cho việc nghiên cứu.

Đồng thời tác giả còn sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau:

- Phương pháp tiếp cận hệ thống.

Trang 10

- Phương pháp điều tra, tổng hợp và phân tích tài liệu.

6 Tình hình nghiên cứu đề tài

Lý luận về thủ tục hành chính và các nội dung của cải cách hành chính là đề tài thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học, chuyên gia, nhà quản lý Đề tài này được nêu và thảo luận ở nhiều buổi hội thảo, trong nhiều bài viết, các công trình nghiên cứu về quá trình cải cách hành chính ở Việt nam

Vì vậy, tác giả chọn đề tài này nhằm tìm hiểu một cách tương đối toàn diện, hệ thống về cải cách thủ tục hành chính trong các lĩnh vực hoạt động của KBNN

7 Đóng góp của luận văn

Luận văn này là một công trình nghiên cứu khoa học, đánh giá một cách tương đối hệ thống và toàn diện về cải cách thủ tục hành chính tại KBNN kể từ năm bắt

đầu Chương trình tổng thể cải cách hành chính đến nay Qua việc hệ thống hóa cơ

sở lý luận, pháp lý, thực tiễn cải cách thủ tục hành chính ở KBNN và việc tìm hiểu

xu thế cải cách thủ tục hành chính của một số nước trên thế giới, luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho các hoạt động nghiên cứu.

Qua đề xuất một số giải pháp, luận văn có thể sẽ gúp phần vào việc hoàn thiện

cơ chế thực hiện cải cách thủ tục hành chính tại KBNN.

8 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu Nội dung của đề tài gồm 3 chương:

Chương 1 Khái quát chung về thủ tục hành chính và cải cách thủ tục hành chính trong các lĩnh vực hoạt động của KBNN.

Chương 2 Thực trạng thủ tục hành chính trong các lĩnh vực hoạt động của KBNN Hà Nội giai đoạn 2005 - 2010.

Chương 3: Giải pháp cải cách thủ tục hành chính trong các hoạt động nghiệp

vụ của Kho bạc Nhà nước Hà Nội.

Chương 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

VÀ CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG CÁC LĨNH VỰC HOẠT

ĐỘNG CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 1.1 Thủ tục hành chính

1.1.1 Khái niệm, bản chất, đặc điểm và ý nghĩa của thủ tục hành chính

1.1.1.1 Khái niệm, bản chất của thủ tục hành chính

Thủ tục là những quy tắc, chế độ, phép tắc hay quy định chung phải tuân theo khi thực hiện một công việc nhất định.

Trang 11

Thủ tục hành chính được điều chỉnh bởi quy phạm hành chính Nó là cơ sở pháp lý cho các cơ quan nhà nước thực hiện chức năng của mình nhằm bảo đảm cho các quy phạm vật chất của luật hành chính được thực hiện có hiệu lực và hiệu quả Theo ý nghĩa đó, TTHC tạo điều kiện bảo đảm cho pháp chế được giữ vững, mở rộng dân chủ, công khai trong quản lý nhà nước theo một quy trình được xác định

cụ thể.

1.1.1.2 Đặc điểm, bản chất của thủ tục hành chính

Một cách tổng thể, TTHC có những đặc điểm chính sau đây:

Thứ nhất, nó thường được thực hiện bởi nhiều cơ quan và công chức nhà

nước

Thứ hai, đây là thủ tục giải quyết công việc nội bộ của nhà nước và công việc

liên quan đến quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý của công dân Do vậy, công việc cần thực hiện thường rất phức tạp

Thứ ba, quản lý HCNN chủ yếu là hoạt động cho ra quyết định có tính chất

đơn phương và đòi hỏi thi hành ngay nhằm giải quyết nhanh chóng, có hiệu quả mọi công việc diễn ra sôi động hàng ngày trong đời sống xã hội

Thứ tư, do hiện nay nền HCNN đang chuyển từ hành chính cai quản (hành

chính đơn thuần) sang hành chính phục vụ, làm dịch vụ công; đồng thời nền kinh tế cũng đang chuyển từ cơ chế quản lý kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường

có sự quản lý của nhà nước, cho nên hoạt động quản lý hành chính ngày càng đa dạng về nội dung và phong phú, uyển chuyển về hình thức, biện pháp

1.1.1.3 Ý nghĩa của thủ tục hành chính

TTHC có ý nghĩa sau: Thứ nhất, TTHC bảo đảm cho các quy phạm vật chất

quy định trong các quyết định hành chính được thi hành thuận lợi.

Thứ hai, TTHC bảo đảm cho việc thi hành các quyết định được thống nhất và

có thể kiểm tra được tính hợp lý cũng như các hệ quả do việc thực hiện các quyết định hành chính tạo ra.

Thứ ba, TTHC khi được xây dựng và vận dụng một cách hợp lý, sẽ tạo khả

năng sáng tạo trong việc thực hiện các quyết định quản lý đó được thông qua, đem lại hiệu quả thiết thực cho quản lý nhà nước

Thứ tư, vì TTHC cũng là một bộ phận của pháp luật về hành chính nên việc

xây dựng và thực hiện tốt các thủ tục hành chính sẽ có ý nghĩa rất lớn đối với quá trình xây dựng và triển khai luật pháp hóa điều hành, nó thể hiện mức độ văn minh của một nền hành chính phát triển

1.1.2 Phân loại thủ tục hành chính

Trang 12

Thủ tục hành chính nội bộ; Thủ tục hành chính liên hệ; Thủ tục hành chính văn thư:

1.1.3 Thủ tục hành chính trong hoạt động nghiệp vụ của Kho bạc Nhà nước

Thủ tục hành chính trong các hoạt động nghiệp vụ KBNN là trình tự về thời gian, không gian, cách thức giải quyết công việc của KBNN trong các phần hành

nghiệp vụ trong mối quan hệ với các cơ quan, tổ chức và cá nhân công dân

1.2 Cải cách thủ tục hành chính

1.2.1 Khái niệm cải cách thủ tục hành chính

Cải cách TTHC là những thay đổi (đổi mới) thủ tục HCNN hướng tới việc

hoàn thiện một hoặc nhiều nội dung của nền HCNN Nhằm nâng cao năng lực,

hiệu lực, hiệu quả phục vụ nhân dân

Thứ nhất, tiến hành rà soát lại toàn bộ các quy định hiện hành về TTHC về phí

và lệ phí thuộc lĩnh vực mình phụ trách, kể cả những quy định do cấp dưới ban hành nhằm bãi bỏ ngay những quy định TTHC không đúng thẩm quyền và bổ sung, sửa đổi những thủ tục không phù hợp với thực tế đã và đang gây trở ngại cho hoạt động của các cơ quan, đơn vị khác và gây phiền hà cho nhân dân.

Thứ hai, loại bỏ thủ tục không cần thiết, chồng chéo, sửa đổi, bổ sung những

thủ tục rườm rà, bất hợp lý, gây phiền hà cho cá nhân, tổ chức, đảm bảo tính thống nhất, sự chặt chẽ, tính hợp lý, ổn định, rõ ràng của TTHC.

Thứ ba, công bố công khai hệ thống các văn bản quy định TTHC Việc công

khai TTHC là phương thức không thể thiếu trong công tác cải cách TTHC Công khai hóa một cách đầy đủ các quy trình TTHC, đặc biệt là TTHC trong việc giải quyết mối quan hệ giữa nhà nước với tổ chức, công dân; là điều kiện góp phần tăng hiệu quả của quá trình giải quyết các yêu cầu trong nền hành chính dịch vụ

1.2.4 Cải cách thủ tục hành chính trong hoạt động nghiệp vụ của Kho bạc Nhà nước

Trang 13

Với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, hệ thống KBNN đã triển khai công tác cải cách TTHC một cách hiệu quả, nhất là giai đoạn 2006-2010 với những nội dung trọng tâm như: Các KBNN thường xuyên thực hiện niêm yết công khai các quy trình, thủ tục và thời hạn giải quyết các công việc có liên quan đến khách hàng và có nhiều nỗ lực trong việc rút ngắn thời gian giải quyết công việc; Chủ động nghiên cứu tổ chức giao dịch một cửa công tác kiểm soát chi NSNN ở cả 3 lĩnh vực là chi thường xuyên, chi đầu tư XDCB, chi Chương trình mục tiêu quốc gia theo quy chế kèm theo Quyết định số 1116/QĐ-KBNN ngày 24/11/2009 của Tổng giám đốc KBNN; thực hiện mô hình một giao dịch viên trong công tác phát hành và thanh toán công trái, trái phiếu; phối hợp với cơ quan Thuế thực hiện Dự án hiện đại hoá thu NSNN, in Giấy nộp tiền vào NSNN từ chương trình thay cho người nộp phải viết tay như trước đây và từ năm 2009 thực hiện phối hợp để uỷ nhiệm cho các Ngân hàng thương mại thu NSNN tạo điều kiện để người nộp NSNN có nhiều sự lựa chọn nơi đến để nộp, góp phần nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng của các đơn vị hành chính nhà nước; Tổ chức làm việc ngày thứ bảy để thực hiện thu thuế, phí, lệ phí liên quan đến nhà, đất và phương tiện giao thông; thu phạt vi phạm an toàn giao thông và vi phạm hành chính các loại; thu thuế, phí, lệ phí liên qua đến thủ tục thông quân hàng hoá xuất nhập khẩu…

Vậy có thể hiểu: Cải cáchTTHC trong lĩnh vực hoạt động nghiệp vụ của

KBNN là những thay đổi (đổi mới) thủ tục hành chính trong các hoạt động nghiệp

vụ KBNN hướng tới việc hoàn thiện một hoặc nhiều nội dung nhằm nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả phục vụ nhân dân.

1.2.5 Sự cần thiết cải cách thủ tục hành chính trong các hoạt động nghiệp vụ của Kho bạc Nhà nước

- Để thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2010 và định hướng đến 2020 của đất nước, mục tiêu tổng quát phát triển tài chính đến năm 2010 là:

Bảo đảm tiềm lực tài chính quốc gia đủ mạnh để chủ động thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh, hiệu quả và vững chắc, có khả năng kiểm soát lạm phát, ổn định tiền tệ, giá cả thị trường; hệ thống chính sách động viên, phân phối tài chính có hiệu lực cao, đảm bảo công bằng, năng động, phù hợp với thể chế thị trường xã hội chủ nghĩa, có tác động mở đường khai thông các nguồn lực, thu hút ngoại lực và sử dụng hiệu quả toàn bộ các nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; xây dựng nền tài chính quốc gia lành mạnh, công khai, minh bạch, dân chủ được quản lý và kiểm soát chặt chẽ, làm cho tài chính trở thành thước đo hiệu quả mọi hoạt động kinh tế, là động lực phát triển kinh tế - xã hội; năng lực, hiệu lực quản lý

Trang 14

Nhà nước về tài chính được tăng cường và đổi mới trên cơ sở cải cách hành chính, hiện đại hóa công vụ và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý tài chính; củng

cố và nâng cao vị thế tài chính Việt Nam trong quan hệ quốc tế trên cơ sở bảo đảm độc lập tự chủ và an ninh tài chính quốc gia [22 ]

- Thực hiện chương trình, nội dung CCHC của Nhà nước, thúc đẩy cải cách cơ chế, chính sách quản lý kinh tế nói chung, thực hiện cải cách tài chính công, tài chính – ngân sách nói riêng Mà nội dung chủ yếu là:

Xóa bỏ chế độ kinh phí theo số lượng biên chế, thay thế bằng cách tính toán kinh phí căn cứ vào kết quả và chất lượng hoạt động, hướng vào kiểm soát đầu ra, chất lượng chi tiêu theo mục tiêu của cơ quan hành chính, đổi mới hệ thống định mức chi tiêu cho đơn giản hóa, tăng quyền chủ động của cơ quan sử dụng ngân sách Nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả sử dụng kinh phí từ NSNN, thực hiện dân chủ, công khai, minh bạch về tài chính công, tất cả các chi tiêu tài chính đều được công bố công khai.

- Kho bạc Nhà nước phải thực sự trở thành một trong những công cụ quan trọng của Chính phủ trong việc thực hiện công cuộc cải cách HCNN đặc biệt là cải cách tài chính công theo hướng công khai, minh bạch, từng bước phù hợp với thông lệ và chuẩn mực quốc tế, góp phần thực hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng các nguồn lực của Chính phủ, chất lượng hoạt động quản lý tài chính vĩ mô, giữ vững ổn định và phát triển nền tài chính quốc gia.

1.3 Thủ tục hành chính các hoạt động nghiệp vụ thu chi ngân sách nhà nước của Kho bạc Nhà nước Hà Nội

1.3.1 Thủ tục hành chính trong nghiệp vụ chi ngân sách nhà nước của Kho bạc Nhà nước Hà Nội bao gồm

+ Thủ tục kiểm soát thanh toán vốn chi phí QLDA đầu tư của các dự án sử dụng vốn NSNN qua hệ thống KBNN.

+ Thủ tục kiểm soát TTVĐT ngoài nước qua hệ thống KBNN.

+ Thủ tục kiểm soát TTVĐT và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN.

+ Thủ tục kiểm soát chi NSNN thường xuyên bằng dự toán qua KBNN.

+ Thủ tục kiểm soát chi thường xuyên đối với các cơ quan thực hiện chế độ tự chủ theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP.

+ Thủ tục kiểm soát chi thường xuyên đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện chế độ tự chủ theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP.

+ Thủ tục kiểm soát chi từ tài khoản tiền gửi tại KBNN.

Trang 15

+ Thủ tục thanh toán vốn các chương trình mục tiêu quốc gia.

+ Thủ tục hoàn thuế, các khoản đã thu bằng tiền mặt qua cơ quan KBNN + Thủ tục thanh toán trái phiếu.

* Yêu cầu TTHC.

- Chứng từ thanh toán

- Chứng từ mệnh lệnh

- Hồ sơ chứng từ có liên quan

1.3.2 Thủ tục hành chính trong nghiệp vụ thu ngân sách nhà nước của Kho bạc Nhà nước Hà Nội bao gồm

- Hồ sơ chứng từ có liên quan.

1.3.3 Thủ tục hành chính, quy trình giao dịch “một cửa”

- Bộ phận tiếp nhận hồ sơ.

- Thủ tục giao nhận tài liệu.

- Hồ sơ chứng từ có liên quan.

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cải cách thủ tục hành chính của Kho bạc Nhà nước

1.4.1 Nhân tố chủ quan

1.4.1.1 Nhân tố tác động tích cực

Thực hiện chức năng, nhiệm vụ của một cơ quan HCNN.

Bộ máy HCNN được sinh ra với bộ máy, cơ sở vật chất, chức năng nhiệm vụ

rõ ràng để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước, do vậy hơn ai hết bộ máy đó phải hiểu và vì danh dự của mình thực hiện tốt nhiệm vụ trong vai trò mà nhân dân giao phó.

Đội ngũ cán bộ được đào tạo, giáo dục, tôi luyện trong môi trường hành chính

có truyền thống và được tổ chức chặt chẽ dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam Vì vậy, CBCC và tổ chức hành chính đó cố gắng nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ của mình của bộ máy hành chính KBNN.

Bộ máy đó, con người đó muốn thực hiện tốt nhiệm vụ thì phải thay đổi, cải cách mà trong đó CCHC, TTHC là bước đầu tiên.

1.4.1.2.Nhân tố tác động tiêu cự.

Trang 16

- Công tác tổ chức thực hiện một số cơ chế, chính sách còn chưa thực sự phát huy đầy đủ chức năng, vai trò KBNN trong lĩnh vực quản lý tài chính công TTHC

là vấn đề rộng lớn, phức tạp liên quan nhiều đến đối tượng tực thi trong xã hội và gắn liền với thẩm quyền của cơ quan HCNN, người có thẩm quyền trong không ít trường hợp, thực hiện cải cách TTHC là sựu cắt bỏ quyền và lợi ích của người thực thi nhiệm vụ do TTHC hiện hành mang lại DO đó, gặp phải sự chống đối từ phía một bộ phận CBCC nhà nước.

- Nhận thức, tư duy về quản lý nhà nước trong một bộ phận không nhỏ cán bộ, công chức, kể cả cán bộ lãnh đạo chủ chốt chậm được đổi mới Biểu hiện của tư duy này là muốn quản lý chặt, ôm đồm, áp đặt vẫn còn khá phổ biến Năng lực, trình độ của một bộ phận cán bộ trong hệ thống KBNN còn bị giới hạn bởi kiến thức, tư duy

và lề lối làm việc cũ; chưa kịp với yêu cầu đổi mới quản lý và hiện đại hóa hoạt động KBNN.

- Chưa kiên quyết, nhất quán tổ chức thực hiện cải cách TTHC theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, chưa thấy được hết ý nghĩa, tầm quan trọng

và đòi hỏi cấp bách của việc tháo gỡ những cản trở, vướng mắc cho cá nhân, tổ chức về TTHC để phát huy mạnh mẽ tiềm năng sức mạnh vật chất, tinh thần của người dân cho mục tiêu phát triển Chính vì vậy mà chưa tập trung chỉ đạo quyết liệt và dành ưu tiên các nguồn lực cho công tác này.

1.4.2 Nhân tố khách quan

1.4.2.1.Nhân tố tác động tích cực

- Con người sinh ra với bản năng phải tồn tại và phát triển Trong thời đại hiện nay việc tồn tại là phải thường xuyên thích nghi, tức là thực hiện nhiệm vụ không đơn thuần là theo lề lối ba rem định sẵn mà nó luôn thay đổi đồng nghĩa với sự đổi mới, cải cách liên tục nhằm thích nghi với điều kiện chung trong xã hội Chưa nói

Trang 17

tới Xã hội phát triển, con người phải phát triển nên luôn tìm đến cái mới, cái sáng tạo để chứng tỏ mình và đi trước mọi người, giành phần hơn cho mình.

- Sự đòi hỏi cải cách đổi mới của xu thế phát triển, hội nhập thế giới; sự phát triển khoa học kỹ thuật, kinh tế xã hội, nền kinh tế thị trường nói chung và của bộ máy hành chính nhà nước, KBNN nói riêng trong sự phát triển về ý thức, trình độ ngày càng cao của các tầng lớp dân cư trong xã hội Đòi hỏi cải cách TTHC của KBNN là yếu tố khách quan.

1.4.2.2 Nhân tố tác động tiêu cực

- Lề lối làm việc của đội ngũ CBCC trước kia còn mang nặng tính quan liêu, lạc hậu, sách nhiễu, chậm đổi mới, tác phong làm việc chưa phù hợp với thời kỳ đổi mới hiện nay.

- Hệ thống pháp luật còn rườm rà, nhiều thủ tục lạc hậu, văn bản ban hành còn chồng chéo, trùng lặp về mặt nội dung, ảnh hưởng đến quá trình hoạt động của các cơ quan.

1.5 Xu thế cải cách thủ tục hành chính ở một số nước trên thế giới

1.5.1 Xu thế cải cách thủ tục hành chính ở Hàn Quốc

Chính phủ Hàn Quốc dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng thống Romuhien tiến hành công cuộc đổi mới Chính phủ từ năm 2003 với 5 mục tiêu: Xây dựng một Chính phủ linh hoạt; cung ứng dịch vụ công có chất lượng cao; mở rộng quyền tự quản và chịu trách nhiệm; mở rộng việc tiết lộ các thông tin công; khuyến khích sự tham gia của người dân Với 5 mục tiêu sẽ tạo ra một nền hành chính hiệu quả, nền hành chính phục vụ, nền hành chính phân cấp, phân quyền, nền hành chính minh bạch, nền hành chính có sự tham gia rộng rãi của người dân.

Để đạt được các mục tiêu nêu trên, trong những năm cuối của thế kỷ XX và các năm đầu thế kỷ XXI, Chính phủ Hàn Quốc đặc biệt quan tâm đến việc xây dựng nền móng của chế độ ban hành hàng loạt các đạo luật, trong đó có Luật chống tham nhũng những năm 2001, tạo cơ sở pháp lý chống tham nhũng, đề ra các giải pháp nâng cao tính trong sạch trong TTHC, nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính Theo đó Ủy ban độc lập chống tham nhũng Hàn Quốc được thành lập ngày 25/01/2002.

Một trong những nhiệm vụ quan trọng để nâng cao chất lượng thực hiện TTHC ở nước này được đặt ra là:

- Cải cách lối tư duy của cán bộ, công chức và công dân, nhằm thanh toán văn hóa gốc rễ ăn sâu của nạn tham nhũng trong nền hành chính công và cuộc sống thường nhật của công dân.

Trang 18

- Xây dựng chính phủ điện tử: Hàn Quốc là một trong những nước đi đầu và thành công trong thực hiện chính sách quốc gia về tin học hóa và xây dựng chính phủ điện tử Ở Hàn Quốc chính phủ tham gia sử dụng Chính phủ điện tử như một công cụ quan trọng nhằm đổi mới Chính phủ, cải cách các hoạt động dịch vụ hành chính và tăng cường sự thỏa mãn, sự tham gia của nhân dân vào giải quyết công việc của Chính phủ.

1.5.2 Xu thế cải cách thủ tục hành chính ở Anh

Công cuộc CCHC ở Vương Quốc Anh diễn ra từ rất sớm- từ năm 1856 được thực hiện bởi Ủy ban Hoàng gia Northcote- Trevelyn Từ năm 1998, Chính phủ Công Đảng của Thủ tướng Tony Blair vẫn tiếp tục thực hiện một loạt cải cách TTHC với mục tiêu: Đảm bảo việc hoạch định chính sách mang tính chiến lược thống nhất và được nghiên cứu, tiếp cận dưới góc độ đa ngành, khắc phục tình trạng chính sách được ban hành để đối phí với các áp lực trước mắt; dịch vụ công phải đáp ứng nhu cầu của người dân chứ không phải vì lợi ích của người cung cấp dịch

vụ phải có chất lượng cao, hiệu quả, có thể so sánh được với những nơi tốt nhất trên thế giới, không chấp nhận các dịch vụ kém chất lượng.

Để đạt được mục tiêu đó Chính phủ tập trung vào các nội dung sau:

- Xây dựng một nền công vụ công khai, chuyên nghiệp mang tính chất đổi mới, năng động, giải phóng mọi sức mạnh tiềm tàng trong nền công vụ.

- Sử dụng các biện pháp khuyến khích vật chất đối với đội ngũ công chức có sáng kiến tiết kiệm chi phí hành chính hoặc cải tiến chất lượng dịch vụ Nghiên cứu

và sử dụng tốt các công nghệ mới, thực hiện chính phủ điện tử.

Một trong những biện pháp cải cách TTHC được coi trọng là chương trình “ Hiến chương công dân” Chương trình này được áp dụng để cải thiện chất lượng dịch vụ cho người dân Nó đòi hỏi tất cả các tổ chức cơ quan nhà nước phải công bố

và niêm yết các biển hiến chương trong đó nêu ra các dịch vụ mà học được cung cấp tiêu chuẩn dịch vụ , các hình thức trừng phạt nếu dịch vụ cung cấp không đúng theo tiêu chuẩn, ai chịu trách nhiệm và thủ tục khiếu nại.

Chính phủ mới cũng đã tiếp tục biện pháp này với tên gọi mới là “phục vụ là trên hết”

1.5.3 Xu thế cải cách thủ tục hành chính ở Đức

Ở Đức, trong công tác CCHC của mình, Chính phủ Đức đã tập trung xem xét

sự đánh giá, nhận định của người dân và doanh nghiệp về những quy định, TTHC phức tạp, từ đó rà soát, xóa bỏ các điều luật không cần thiết Cụ thể, đã tiến hành

700 quy trình lập pháp và giảm được 12% số văn bản không cần thiết Ngoài ra,

Trang 19

việc đơn giản hóa các TTHC và các quy định của pháp luật được Chính phủ nước này chỉ đạo thực hiện triệt để.

1.5.4 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam

- Cải cách TTHC tiến hành đồng bộ trên tất cả các mặt, lĩnh vực của đời sống xã hội.

- Tiến tới một nền hành chính, nền công vụ công khai, chuyên nghiệp mang tính chất đổi mới, năng động, giải phóng sức lao động con người.

- Sử dụng các biện pháp khuyến khích vật chất đối với đội ngũ công chức có sáng kiến tiết kiệm chi phí hành chính hoặc cải tiến chất lượng dịch vụ

- Áp dụng công nghệ kỹ thuật hiện đại trong việc giải quyết các TTHC, tiến tới Chính phủ điện tử.

- Cải cách lối tư duy của cán bộ, công chức nhằm loại bỏ tệ tham nhũng, hách dịch, quan liêu, cửa quyền tiến tới một nền hành chính công trong sạch, hiện đại và hiệu quả.

Chương 2 THỰC TRẠNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG CÁC LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ

CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2005 – 2010

2.1 Chức năng, nhiệm vụ tổ chức bộ máy hoạt động, điều hành của Kho bạc Nhà nước Hà Nội

2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ

2.1.1.1 Chức năng

Theo Quyết định số 362/QĐ-BTC, ngày 11 tháng 2 năm 2010 của Bộ Tài chính về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của KBNN ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

2.1.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn.

2.1.2 Tổ chức hoạt động bộ máy, công tác chỉ đạo điều hành và các quan hệ phối hợp công tác giữa các bộ phận chức năng

2.1.2.1 Tổ chức hoạt động bộ máy: Điều hành các Phòng là Trưởng phòng, riêng

Phòng Kế toán là Kế toán trưởng nghiệp vụ KBNN tỉnh, Phòng Tài vụ là Kế toán trưởng nội bộ KBNN tỉnh; giúp việc Trưởng phòng, Kế toán trưởng có các Phó trưởng phòng.

Trang 20

2.1.2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy Kho bạc Nhà nước Hà Nội

2.2 Khái quát tình hình tổ chức phục vụ khách hàng, thủ tục hành chính trong

hệ thống Kho bạc Nhà nước Hà nội giai đoạn 2005 – 2010

Hiện nay hệ thống KBNN từ Trung ương đến địa phương có 59 TTHC tác giả chỉ đề cập đến các TTHC chủ yếu trong các hoạt động thu, chi NSNN trong hệ

thống KBNN Hà nội.

2.2.1 Thủ tục kiểm soát thanh toán vốn chi phí quản lý dự án đầu tư của các dự

án sử dụng vốn ngân sách nhà nước qua hệ thống Kho bạc Nhà nước

2.2.2 Thủ tục kiểm soát thanh toán vốn dầu tư ngoài nước qua hệ thống Kho bạc Nhà nước.

2.2.3 Thủ tục kiểm soát thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu

tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước

2.2.4 Thủ tục kiểm soát chi ngân sách nhà nước thường xuyên bằng dự toán qua Kho bạc Nhà nước

2.2.5 Thủ tục Kiểm soát chi thường xuyên đối với các cơ quan thực hiện chế độ

tự chủ theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP

2.2.6 Thủ tục Kiểm soát chi thường xuyên đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện chế độ tự chủ theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP

2.2.8 Thủ tục nộp tiền phạt vi phạm hành chính qua Kho bạc Nhà nước

2.2.9 Thủ tục nộp thuế, phí, lệ phí vào tài khoản tạm thu, tạm giữ của cơ quan thu tại Kho bạc Nhà nước

2.2.10 Thủ tục thanh toán vốn các chương trình mục tiêu quốc gia

2.2.11 Thủ tục hoàn thuế, các khoản đã thu bằng tiền mặt qua cơ quan Kho bạc Nhà nước

2.2.12 Thủ tục Quy trình phát hành trái phiếu

2.2.13 Thủ tục Thanh toán trái phiếu

2.2.14 Quy trình giao dịch một cửa

2.3 Đánh giá thủ tục hành chính trong các lĩnh vực hoạt động của Kho bạc Nhà nước Hà Nội hiện nay

2.3.1 Kết quả đạt được

2.3.1.1 Đối với mô hình giao dịch một cửa

- Việc tích cực triển khai và thực hiện đồng loạt cơ chế giao dịch một cửa trong kiểm soát chi NSNN trong hệ thống KBNN đã thể hiện sự nghiêm túc tìm tòi, nghiên cứu đổi mới quy trình làm việc nhằm nâng cao trách nhiệm, tính minh bạch, đúng hẹn trong việc tiếp nhận hồ sơ, giải quyết công việc.

Trang 21

- Cơ chế giao dịch một cửa cũng góp phần tăng tính công khai, minh bạch trong quá trình xử lý hồ sơ, có nhiều khâu, nhiều người cùng tham gia quá trình xử

lý hồ sơ và giám sát việc tuân thủ quy trình.

- Đối với một số công việc trước đây được phân công cho nhiều phòng nghiệp

vụ xử lý, nay được tập trung về một đầu mối giao dịch tiếp nhận và trả kết quả, giúp cho khách hàng không phải liên hệ với nhiều phòng, bộ phận nghiệp vụ của KBNN.

- Thông qua giao dịch một cửa trong kiểm soát chi NSNN đã giảm bớt sự tiếp xúc của cán bộ trực tiếp giải quyết công việc của KBNN với khách hàng, nhằm phòng tránh hiện tượng phiền hà, nhũng nhiễu đối với khách hàng; cán bộ nghiệp

vụ tập trung thời gian để giải quyết công việc chuyên môn.

2.3.1.2 Quản lý quỹ ngân sách nhà nước và các quỹ tài chính nhà nước

- Cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin về tình hình thu, chi, tồn, quỹ NSNN cho chính quyền vào cơ quan tài chính các cấp, phục vụ cho công tác quản lý và điều hành NSNN.

- Công tác quản lý tập trung nguồn thu NSNN đã có nhiều đổi mới theo hướng phân định rõ trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan thu và KBNN trong quá trình thu nộp Theo đó, KBNN đã phối hợp chặt chẽ với cơ quan thu trong việc đôn đốc thực hiện tốt dự toán thu NSNN hàng năm, thường xuyên cải tiến quy trình thu nộp, tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế Đặc biệt từ năm 2009, KBNN đã cùng với cơ quan Thuế, Hải quan triển khai áp dụng đề án hiện đại hóa thu Dự án Hiện đại hoá thu nộp NSNN là một trong những cấu phần của tiến trình Cải cách tài chính công, Cải cách TTHC Với mục tiêu của dự án là đẩy mạnh xu hướng kết nối thông tin, dữ liệu điện tử thay cho phương thức luân chuyển chứng từ bằng giấy; đơn giản hoá và cải cách TTHC trong quy trình thu nộp; thực hiện thống nhất dữ liệu thu thuế, lệ phí và các khoản thu khác giữa cơ quan thu, KBNN, cơ quan tài chính; thực hiện hạch toán, theo dõi nhanh chóng, chính xác các khoản thu giúp cơ quan tài chính và cơ quan thu không phải nhập lại dữ liệu do kết nối thông tin Quy trình, thủ tục thu nộp NSNN theo hiện đại hoá thu NSNN cũng đơn giản hoá, giảm thiểu thời gian thu nộp đối với mỗi khoản thu nộp xuống còn 5-7 phút, thay vì khoảng 30 phút trước đây Hiện đại hoá thu NSNN, tiền đề thực hiện phối hợp thu NSNN giữa KBNN, cơ quan thu và Ngân hàng thương mại, sẽ giúp cho không gian và thời gian thực hiện nghĩa vụ nộp NSNN được mở rộng

Như vậy, giảm được chi phí về thời gian, vật chất cho người nộp cũng như cơ quan, đơn vị tổ chức thu nộp; qua đó, tạo điều kiện để tạo ra của cải vật chất cho xã hội, thúc đẩy phát triển kinh tế.

Trang 22

Góp phần cải tiến phương thức quản lý, phối hợp công việc giữa các cơ quan, đơn vị; khắc phục tình trạng chồng chéo, trùng lắp trong công việc; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong thu NSNN.

Việc cập nhật dữ liệu về thu NSNN của các cơ quan tài chính được kịp thời, chính xác ngay trong ngày thay vì phải mất 1 -2 ngày, thậm chí cả tuần như trước đây đã giúp cho cơ quan quản lý nhà nước trong việc cải tiến phương thức quản lý thu NSNN thông qua việc ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại, thực hiện kết nối, trao đổi thông tin điện tử giữa các bên Việc thực hiện nguyên tắc dữ liệu được nhập

ở một nơi và được sử dụng ở nhiều nơi góp phần giảm thiểu thời gian và khối lượng nhập dữ liệu tại các cơ quan, đơn vị có liên quan, giảm áp lực về biên chế, kinh phí cho KBNN cũng như các cơ quan quản lý thuế để có điều kiện tập trung cho việc quản lý, theo dõi, kiểm tra, giám sát hoặc thực thi các biện pháp thi hành các quyết định hành chính thuế; từ đó nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong thu NSNN.

- Đối với công tác kiểm soát chi NSNN.

Hình thức thanh toán chi trả NSNN so với những năm đầu ban hành Thông tư 79/2003/TT-BTC đã có những thay đổi theo xu hướng đơn giản về quy trình thanh toán, chi trả; nhu cầu chi quý và các nhóm mục để đăng ký với KBNN đã được bãi

bỏ Việc thực hiện các quy định về hình thức thanh toán chi trả của hệ thống KBNN

Hà Nội được tuân thủ nghiêm túc Những thay đổi của Bộ Tài chính, của KBNN về hình thức thanh toán, chi trả được kịp thời cập nhật và công khai thực hiện.

Việc kiểm soát hồ sơ thanh toán trong những năm gần đây của KBNN Hà nội

có nhiều cải tiến, nhất là từ khi KBNN ban hành quy trình giao dịch một cửa trong kiểm soát chi thường xuyên Hệ thống biểu mẫu chứng từ có sự cải tiến theo xu hướng đơn giản hoá TTHC Phương thức kiểm soát, thanh toán chi trả, thời hạn chi trả, hồ sơ tài liệu kiểm soát chi về cơ bản không có sự thay đổi nhiều và hệ thống KBNN Hà nội đã tuân thủ nghiêm túc theo đúng quy trình nghiệp vụ đã ban hành Qua thời gian triển khai thực hiện quản lý, kiểm soát, thanh toán các khoản chi NSNN theo hướng dẫn ban hành tại Thông tư số 79/2003/TT-BTC cho thấy đây là bước thay đổi mạnh mẽ cả về điều kiện, hình thức, phương thức kiểm soát thanh toán, chi trả so với trước Qua đó trách nhiệm của đơn vị dự toán (đặc biệt là trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách) trong quá trình quản lý, chi tiêu được phân định rõ ràng, cụ thể và được tăng cường; trách nhiệm của cơ quan Kho bạc, cơ quan Tài chính trong từng công đoạn quản lý, điều hành, kiểm soát, thanh toán các khoản chi NSNN bao gồm: chi thường xuyên, chi sự nghiệp kinh tế, chi chương trình mục tiêu, chi kinh phí uỷ quyền và các khoản chi khác của NSNN cũng được quy định cụ thể, rõ ràng Cơ chế quản lý, kiểm soát, thanh toán minh

Trang 23

bạch và giảm tải đáng kể so với trước kia, phù hợp với lộ trình cải cách TTHC trong lĩnh vực tài chính công.

2.3.1.3 Quản lý ngân quỹ

Ngân quỹ là các khoản tiền do KBNN quản lý như tiền mặt tại KBNN, tiền gửi tại ngân hàng, các khoản tạm ứng theo chế độ quy định, các khoản tiền trong thanh toán,… và được hình thành từ quỹ NSNN, các quỹ tài chính của nhà nước, tiền gửi của các đơn vị, tổ chức kinh tế tại KBNN.

2.3.1.4 Huy động vốn cho ngân sách nhà nước và đầu tư phát triển.

Huy động vốn cho NSNN và đầu tư phát triển là chức năng của KBNN, hàng năm đã huy động một khối lượng vốn lớn thông qua việc phát hành các loại trái phiếu, đáp ứng về cơ bản nhu cầu bù đắp bội chi NSNN và bổ sung vốn thực hiện các mục tiêu đầu tư phát triển của Chính phủ, bù đắp bội chi NSNN Cơ chế chính sách và phương thức tổ chức quản lý việc huy động vốn từng bước được cải tiến, đi vào nề nếp Từ năm 2007 KBNN tổ chức phát hành trái phiếu Chính phủ qua hình thức đấu thầu theo lô lớn qua thị trường chứng khoán để nâng cao tính thanh khoản của trái phiếu Chính phủ, tiến dần tới thông lệ quốc tế.

2.3.1.5 Kế toán và báo cáo tài chính.

- Kế toán KBNN nhằm quản lý an toàn tiền và tài sản của nhà nước, kịp thời cung cấp các thông tin về tài chính, ngân sách cho các cấp chính quyền, các cơ quan quản lý từ trung ương đến địa phương phục vụ cho việc quản lý và điều hành hiệu quả ngân sách các cấp.

- Quá trình hoàn thiện công tác kế toán KBNN đã góp phần vào công cuộc cải cách hành chính trong lĩnh vực tài chính theo hướng tập trung đầu mối, đơn giản quy trình, thủ tục, xác định rõ trách nhiệm và tăng cường tính chủ động cho các đơn vị.

2.3.1.6 Công tác thanh toán

Kho bạc Nhà nước Hà Nội là trung tâm giao dịch thanh toán liên quan đến thu, chi NSNN và phục vụ chuyển tiền, thanh toán cho các đơn vị sử dụng NSNN, đã tập trung nghiên cứu ứng dụng công nghệ thanh toán hiện đại như xây dựng và triển khai thành công hệ thống thanh toán điện tử trong nội bộ hệ thống; thanh toán bù trừ điện tử, thanh toán song biên, đa biên với hệ thống ngân hàng tại địa phương trên từng địa bàn, vì vậy, mặc dù số lượng đơn vị và tài khoản giao dịch lớn, song hoạt động thanh toán của KBNN Hà Nội luôn nhanh chóng, chính xác, an toàn, góp phần vào việc tăng tốc độ luân chuyển vốn và nâng cao hiệu quả quản lý;

2.3.1.7 Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước Hà Nội

Trang 24

- Xây dựng, phát triển các chương trình ứng dụng phục vụ hầu hết các lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ và quản lý nội bộ của KBNN Hà nội như kế toán, thanh toán vốn đầu tư XDCB và vốn chương trình mục tiêu, huy động vốn, quản lý cán bộ, quản lý tài chính nội ngành, quản lý kho quỹ,…cũng như cải cách TTHC, tra cứu thông tin, công khai hóa quy trình, thủ tục, tuyên truyền trong hoạt động KBNN Hà Nội.

- Triển khai mạng truyền thông rộng khắp và khai thác có hiệu quả Hiện nay, tất cả các đơn vị KBNN Hà Nội đã có mạng Thông tin nội bộ ( Intranet), mạng cụ

bộ và đã kết nối từ Trung ương đến 63 KBNN tỉnh thành phố thông qua hạ tầng truyền thông ngành tài chính KBNN Hà Nội đã kết nối đến KBNN các huyện thị trực thuộc nhằm trao đổi, quản lý cung cấp xử lý thông tin riêng của hệ thống KBNN.

- Đầu tư trang thiết bị tin học đáp ứng cơ bản các yêu cầu quản lý; đồng thời, chọn giải pháp đầu tư từng bước, sử dụng đến đâu đầu tư đến đó, đảm bảo tiết kiệm

và tính hiệu quả trong đầu tư.

- Xây dựng được một đội ngũ cán bộ tin học bước đầu có khả năng nghiên cứu, phát triển và quản trị, vận hành hệ thống công nghệ thông tin; chú trọng đào tạo nâng cao khả năng khai thác sử dụng công nghệ thông tin của đội ngũ cán bộ lãnh đạo và cán bộ nghiệp vụ.

2.3.1.8 Tổ chức bộ máy và phát triển đội ngũ cán bộ Kho bạc Nhà nước Hà Nội

- Công tác quản lý cán bộ luôn được KBNN Hà Nội coi trọng, cơ chế khoán biên chế và phân cấp quản lý cán bộ cho các địa phương được Chính phủ cho phép toàn hệ thống KBNN Hà Nội thực hiện từ năm 2002, làm cho việc tuyển dụng, sử dụng, bố trí, sắp xếp cán bộ phù hợp và đáp ứng ngày càng tốt hơn với yêu cầu công việc thực tế.

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế

2.3.2.1 Hạn chế

- TTHC trong quan hệ giữa cơ quan KBNN với cá nhân, tổ chức; giữa các KBNN cơ sở, các phòng, bộ phận với nhau chưa bảo đảm được tính nhất quán, đồng bộ, vẫn còn tình trạng rườm rà, chồng chéo, mâu thuẫn, không hợp lý; được ban hành bởi nhiều cấp, dưới nhiều hình thức văn bản; Các mẫu biểu, cách thức chỉ đạo thực hiện chưa đồng nhất

- Không chỉ có hạn chế về mặt nội dung các quy định về TTHC, việc tổ chức thực hiện trên thực tế cũng yếu kém Nhiều quy định về cơ chế chính sách, TTHC chưa phù hợp với thực tế nhưng chậm được phát hiện điều chỉnh, sửa đổi kịp thời

Trang 25

- Cải cách TTHC là khâu đột phá, thúc đẩy phát triển sự nghiệp của hệ thống, nhưng công tác chỉ đạo thực hiện chưa ngang tầm, chưa kiên quyết, chưa đồng đều

và ráo riết; chưa nghiêm túc, thường xuyên, chưa bám sát các mục tiêu cải cách để thực hiện có kết quả nhằm hoàn thiện hệ thống KBNN trong điều kiện mới Một số

cơ quan địa phương có quyết tâm nhưng chưa được chỉ đạo sát sao thực hiện nên kết quả thấp so với yêu cầu đặt ra.

- Cơ chế chính sách trong kiểm soát chi NSNN còn một số bất cập như: Cơ chế thực hiện kiểm soát cam kết chi mới ban hành áp dụng từ đầu năm 2009 nhưng chưa đồng bộ do hệ thống thông tin quản lý ngân sách – Kho bạc TABMIS chưa triển khai đồng bộ; vẫn thực hiện cơ chế kiểm soát chi NSNN theo yếu tố đầu vào, chưa thực hiện kiểm soát chi theo kết quả đầu ra.

vì phải đi lại nhiều lần và kéo dài thời gian hoàn chỉnh hồ sơ.

+ Trong những thời điểm cuối tháng, quý, năm và trong thời gian chỉnh lý quyết toán thì việc giao dịch qua bộ phận một cửa cũng là một trở ngại lớn cho công tác kiểm soát chi vì khối lượng giao dịch tập trung rất lớn, khối lượng công việc tăng nhiều lần Nhiều đơn vị KBNN phải tạm thời dừng thực hiện quy trình giao dịch một

+ Khi thực hiện quy trình một cửa trong kiểm soát chi NSNN, việc giao nhận

hồ sơ cũng như trả kết quả phải thực hiện theo nhiều bước giữa khách hàng- cán bộ nhận hồ sơ- cán bộ xử lý nghiệp vụ và đều phải thực hiện đối chiếu, ký nhận hồ sơ giữa các bộ phận nên mất rất nhiều thời gian Đối với các giao dịch chi thường xuyên và lĩnh tiền mặt mà khách hàng có yêu cầu giải quyết ngay trong ngày thì thời gian giải quyết công việc chậm hơn so với trước đây vì hồ sơ phải qua bộ phận giao dịch một cửa sau đó mới chuyển đến cán bộ nghiệp vụ xử lý trực tiếp.

+ Nhiều chủ đầu tư, Ban QLDA không chuyên sâu nghiệp vụ, trình độ kế toán của các đơn vị giao dịch chưa đồng đều, nên hồ sơ chứng từ gửi đến KBNN thường thiếu và sai nhiều, phải trả lại để chỉnh sửa nhiều lần.

- Về công tác thu NSNN.

Trang 26

+ Hà Nội là một địa phương có địa bàn rộng, số lượng đơn vị hành chính nhiều nhất cả nước số thu lớn, nhiều đối tượng nộp, sắc thuế đa dạng dẫn đến khối lượng chứng từ mà các đơn vị KBNN phải hạch toán là quá lớn

+ Để nhằm đáp ứng yêu cầu cân đối nhiệm vụ thu – chi trên địa bàn quận, huyện và thúc đẩy khuyến khích khai thác nguồn thu, nên mỗi KBNN quận huyện của Hà Nội có một tỷ lệ phân chia các khoản thu khác nhau

+ Việc phân cấp quản lý thu NSNN trên địa bàn Hà Nội cũng có những nét đặc thù Nhiều đơn vị thuộc đối tượng quản lý của Cục thuế song lại được phân cấp cho Chi cục thuế thực hiện thu Cùng một đối tượng thực hiện nghĩa vụ với NSM, nhưng các khoản thu khác nhau có thể thực hiện nộp cho các cơ quan thu khác nhau.

+ Khi triển khai dự án Hiện đại hoá thu NSNN, thách thức lớn nhất đối với địa bàn Hà Nội là dữ liệu thông tin về người nộp thuế còn nhiều sai sót và chưa đầy đủ Mặt khác, độ hoàn thiện về dữ liệu giữa các địa bàn quận với huyện Hà Nội cũ và với Hà Nội mới không đồng đều, dẫn đến khó khăn cho ban chỉ đạo trong việc quyết định triển khai đồng loạt.

+ Hà Nội là đơn vị duy nhất trong hệ thống đang sử dụng chương trình tin học riêng Toàn bộ các thông tin về mã địa bàn, cấp ngân sách, cấp quản lý thu đều được phản ánh thành các đoạn mã trên tài khoản thu NSNN.

- Về công tác chi NSNN.

+ Các khoản chi được kiểm soát chặt chẽ, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức

và tất cả đều được chuẩn chi của cơ quan tài chính hoặc thủ trưởng đơn vị Hồ sơ, chứng từ thanh toán thực hiện đúng quy định hiện hành.

+ Quá trình thực hiện cơ chế kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN vẫn còn tồn tại một số bất cập như việc sử dụng NSNN tại đơn vị dự toán vẫn còn tình trạng kém hiệu quả, lãng phí, dễ phát sinh tiêu cực

2.3.2.2 Nguyên nhân

- Các KBNN chưa kiên quyết nhất quán tổ chức thực hiện cải cách đơn giản TTHC theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ Phần lớn các TTHC do Trung ương thực hiện Mặt khác, TTHC bao giờ cũng gắn với thẩm quyền của cơ quan hành chính, vì vậy việc rà soát TTHC không chỉ đơn thuần là TTHC, mà phải gắn bó với

rà soát thẩm quyền theo hướng phân công, phân cấp rõ ràng, đẩy mạnh xã hội hóa

- Công tác tư tưởng cho cán bộ, công chức, nhất là người đứng đầu cơ quan, đơn vị chưa được thực hiện tốt nên chưa tạo ra chuyển biến cần thiết về nhận thức

và tinh thần trách nhiệm của CBCC, những người trực tiếp thi hành công vụ ý thực được cải cách hành chính.

Trang 27

- Chưa tạo ra được sự đồng bộ, gắn kết giữa cải cách hành chính với công tác chỉnh đốn, xây dựng Đảng, với các mục tiêu cải cách về kinh tế, lập pháp, tư pháp.

- Ban Chỉ đạo cải cách hành chính các cấp hoạt động vẫn còn hình thức sinh hoạt thiếu thường xuyên, chất lượng hiệu quả chưa cao.

- Đầu tư về nhân lực, trí lực, nguồn lực cho cải cách hành chính còn chưa thỏa đáng Kinh phí để triển khai thực hiện các đề án, nhiệm vụ cải cách hành chính chưa được thích đáng.

Chương 3 GIẢI PHÁP CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG CÁC LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2010 – 2015 3.1 Chiến lược phát triển Kho bạc Nhà nước đến năm 2020

3.1.1 Mục tiêu chung

Đến 2020, các hoạt động KBNN được thực hiện trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại và hình thành Kho bạc điện tử.

3.1.2 Chiến lược phát triển Kho bạc Nhà nước đến năm 2010

- Gắn kết quản lý quỹ NSNN với quy trình quản lý NSNN từ khâu lập, phân

bổ, chấp hành, kế toán, kiểm toán ; Thống nhất quản lý các quỹ tài chính nhà nước theo hướng phản ánh, hạch toán kế toán đầy đủ trong TABMIS;

3.1.3 Chiến lược phát triển Kho bạc Nhà nước giai đoạn 2011 – 2020

Ứng dụng có hiệu quả công nghệ thông tin điện tử tiên tiến vào quy trình quản

lý thu NSNN, đảm bảo xử lý dữ liệu thu NSNN theo thời gian thực; Mở rộng các phương thức thu nộp thuế bằng tiền mặt tại các điểm giao dịch của ngân hàng, bưu điện và các đại lý khác tạo thuận lợi cho người thu nộp ; Hoàn thiện quy trình kiểm soát chi NSNN theo kết quả đầu ra, theo nhiệm vụ và chương trình ngân sách ; Thống nhất quy trình và đầu mối kiểm soát các khoản chi của NSNN, bao gồm các khoản chi NSNN từ nguồn vốn trong nước, nguồn vốn nước ngoài, các khoản chi NSNN phát sinh ở trong và ngoài nước

3.2 Mục tiêu, phương hướng cải cách thủ tục hành chính trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

3.2.1 Mục tiêu cải cách thủ tục hành chính trong Kho bạc Nhà nước

Hệ thống đánh giá tổng thể thực trạng các TTHC hiện hành, phát hiện các bất cập trên cơ sở đó đưa ra các phương án giải quyết, hoàn thiện hệ thống TTHC theo hướng đơn giản, thuận lợi cho CBCC KBNN, cá nhân, tổ chức quan hệ với KBNN; dựa trên nền tảng công nghệ thông tin.

Trang 28

3.2.2 Phương hướng cải cách thủ tục hành chính

- Thống kê, tập hợp các thủ tục hành chính liên quan đến quan hệ hoạt động

nội bộ Kho bạc ; Rà soát, đánh giá các TTHC và việc tổ chức thực hiện TTHC trên các mặt ; Xem xét, sửa đổi, bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, sửa đổi, bãi bỏ các TTHC không còn phù hợp, gây khó khăn cho hoạt động nội bộ KBNN và khách hàng; Nghiên cứu ban hành theo thẩm quyền hoặc đề cuất cơ quan có thẩm quyền ban hành các quy định về hồ sơ, thủ tục hành chính, trách nhiệm phối hợp và kỷ luật, kỷ cương trong giải quyết và thực hiện TTHC, pháp điển hóa các quy định về TTHC trên trang thông tin điện tử KBNN, mạng internet để tạo điều kiện cho cá nhân, tổ chức tiếp cận và thực hiện TTHC một cách nhanh chóng, dễ dàng và thuận lợi.

3.3 Giải pháp cải cách thủ tục hành chính trong hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước Hà Nội giai đoạn 2010 – 2020

3.3.1 Nhóm giải pháp mô hình giao dịch một cửa

3.3.1.1 Mô hình giao dịch một cửa

* Tại KBNN tỉnh, thành phố:

- Mỗi phòng nghiệp vụ được giao kiểm soát chi phải bố trí luân phiên cán bộ

có đủ năng lực chuyên môn để thành lập một tổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả kiểm soát chi cho khách giao dịch (gồm 03 phòng)

- Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả kiểm soát chi (cửa giao dịch) đặt tại các phòng nghiệp vụ (trước là đặt tập trung một nơi tại phòng hành chính).

* Tại KBNN quận, huyện, thành phố:

- Mỗi bộ phận nghiệp vụ được giao kiểm soát chi phải bố trí luân phiên 01-02 cán bộ có đủ năng lực chuyên môn để tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả kiểm soát chi cho khách giao dịch (gồm 02 bộ phận)

- Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả kiểm soát chi (cửa giao dịch) đặt tại các bộ phận nghiệp vụ (trước là đặt tập trung một nơi).

3.3.1.2 Kế hoạch triển khai cơ chế giao dịch một cửa trong kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước

Trang 29

- Xác định rõ và tăng cường trách nhiệm của từng vị trí cán bộ, bộ phận nghiệp vụ, xây dựng bảng mô tả công việc, triển khai thực hiện các quy trình, thủ tục chuẩn do KBNN quy định;

- Xây dựng cơ chế kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy trình trong nội bộ đơn vị;

- Xây dựng cơ chế tiếp nhận và xử lý thông tin phản hồi của khách hàng để đảm bảo dân chủ, công khai;

3.3.1.3 Ứng dụng tin học vào công tác giáo nhận, hoàn trả hồ sơ, chứng từ vào các đơn vị giao dịch

Để thực hiện tốt công tác trả hồ sơ, đề nghị KBNN nghiên cứu để có thể ứng dụng ra trên toàn hệ thống, việc ứng dụng chương trình tin học vào công tác quản

lý, theo dõi việc giao nhận và hoàn trả hồ sơ với các đơn vị giao dịch sẽ giúp hệ thống KBNN nâng cao uy tín với các đơn vị, do thực hiện đúng cam kết với khách hàng về thời gian xử lý công việc.

3.3.2 Nhóm giải pháp cải cách thủ tục hành chính trong quản lý thu ngân sách nhà nước

3.3.2.1 Tập trung các nguồn thu ngân sách nhà nước và các khoản thu khác

- Tập trung nguồn thu trên địa bàn về KBNN cơ sở từ đó điều tiết cho các cấp NSNN theo quy định:

- Triển khai ứng dụng chương trình: Ứng dụng thu thuế trực tiếp tại Kho bạc trong dự án “Hiện đại hóa quy trình thu, nộp thuế giữa cơ quan Thuế - Kho Bạc- Hải Quan - Tài Chính” Cụ thể là Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 Hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu NSNN qua KBNN của Bộ tài chính với nội dung có nhiều cải cách, đó là:

3.3.2.2 Về tổ chức thực hiện thu phạt vi phạm hành chính.

- Việc ký kết hợp đồng uỷ nhiệm thu phạt hành chính bằng biên lai thu cho Ngân hàng thương mại là mở ra một bước CCHC của ngành giúp thuận tiện cho người nộp, tạo điều kiện thực hiện tốt dự án TABMIS mà ngành đang quan tâm.

- Theo quy định cuối ngày ngân hàng lập bảng kê biên lai thu mẫu BLT(TTHC 128/2008/TT-BTC, ngày 24/12/2008).

02/BK Theo quy định về quản lý biên lai thu phạt, có nêu “ KBNN có trách nhiệm giao biên lai và hướng dẫn cơ quan uỷ nhiệm thu phạt sử dụng biên lai thu tiền phạt theo đúng chế độ”.

3.3.3 Nhóm giải pháp cải cách thủ tục hành chính trong quản lý kiểm soát chi ngân sách nhà nước

Trang 30

3.3.3.1 Rà soát chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước

- Đề nghị mở rộng phạm vi áp dụng quản lý, kiểm soát và thanh toán các khoản chi NSNN cả đối với ngân sách xã, các khoản chi đầu tư XDCB và chi sự nghiệp có tính chất đầu tư, chi an ninh, quốc phòng.

- Nên có phân định rõ ràng hồ sơ tài liệu gửi lần đầu và các hồ sơ tài liệu gửi trong quá trình thanh toán theo tính chất của từng khoản chi Nhu cầu chi quý hiện nay không còn thực hiện và không phù hợp với thực tế nên đề nghị bỏ nội dung này.

- Đối với các khoản chi thanh toán cá nhân trong đó các khoản chi tiền lương

và chi học bổng đề nghị bỏ một số hồ sơ như Bảng đăng ký biên chế, quỹ lương, đăng ký học bổng, sinh hoạt phí ( gửi lần đầu) và bảng tăng giảm biên chế, quỹ lương, học bổng, sinh hoạt phí mà thay vào đó KBNN chỉ nhận danh sách những người được hưởng lương, học bổng, sinh hoạt phí của tháng liền kề trước đó

- Nghiên cứu ban hành quy trình thanh toán, chi trả phù hợp với yêu cầu đổi mới trong cải cách TTHC trong quản lý và sử dụng NSNN, đặc biệt là chi trả thanh toán theo dự toán từ KBNN

- Nghiên cứu ban hành các quy định về kiểm soát, thanh toán trong xu thế đơn giản hoá thủ tục và tăng cường trách nhiệm của cơ quan, đơn vị thụ hưởng NSNN

3.3.3.2 Quỹ Ngân sách Nhà nước và các quỹ tài chính khác

Tăng cường cải cách TTHC trong công tác kiểm soát chi, bảo đảm đơn giản,

rõ ràng, minh bạch về hồ sơ, chứng từ, nội dung kiểm soát, tiến tới thực hiện quy trình kiểm soát chi điện tử Một số giải pháp cải cách thủ tục là:

Thực hiện mô hình chi tiền mặt một cán bộ.

3.3.3.3 Báo cáo kiểm soát chi

- Báo cáo kết quả kiểm soát chi cần tập trung đầu mối

- Quản lý điều hòa vốn thông qua sử dụng công cụ khai thác báo cáo trên chương trình tin học.

- Phối hợp với Cục Thuế thành phố thực hiện giao dịch nhận ấn chỉ tại Cục Thuế, giảm đầu mối trung gian quản lý biên lai thu phạt tại văn phòng KBNN tỉnh; Thực hiện ủy quyền thu phạt cho các cơ quan có thẩm quyền để kịp thời thu vào NSNN.

3.3.3.4 Trong lĩnh vực thanh toán vốn đầu tư

* Cải tiến thủ tục TTVĐT.

Quy định đó, rõ ràng nhiệm vụ của KBNN chỉ kiểm soát theo kết quả cuối cùng (kết quả đầu ra) là hợp đồng của dự án Cụ thể là kiểm soát việc sử dụng vốn

Trang 31

đúng mục đích, đúng kế hoạch Đây là bước cải cách lớn của Cơ quan Tài chính nói chung và KBNN nói riêng trong kiểm soát NSNN theo luật NSNN.

Theo nguyên tắc và nhiệm vụ trên, để thực hiện đúng nhiệm vụ của KBNN thì chỉ cần quy định cho KBNN những vấn đề để kiểm soát thanh toán đối với dự án vốn trong nước là:

Một là: Hồ sơ gửi đến KBNN TTVĐT:

Hai là: Với hồ sơ và nhiệm vụ đó thì thời hạn thanh toán của KBNN chỉ cần trong vòng từ 2-4 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ thanh toán của chủ đâu tư theo quy định.

Ba là: Hết năm kế hoạch, xác nhận số thanh toán trong năm, lũy kế số thanh toán từ khởi công đến hết niên độ ngân sách nhà nước cho từng dự án.

3.3.4 Nhóm giải pháp hỗ trợ khác

3.3.4.1 Giải pháp về bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ cán bộ

- Đào tạo sắp sếp bồi dưỡng cán bộ phải gắn với đường lối và nhiệm vụ chính trị của ngành.

- Đào tạo cán bộ gắn liền với chức danh tiêu chuẩn hóa cán bộ và công việc được đảm nhận Tuyển chọn cán bộ phải có chiến lược phù hợp, đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ cho giai đoạn tiếp theo.

3.3.4.2 Giải pháp về thủ tục đánh giá, thi đua khen thưởng cán bộ

Sử dụng kết hợp phương pháp đánh giá định tính và định lượng, đồng thời công khai kết quả đánh giá cán bộ, công chức Cụ thể là:

Ban hành quy chế làm việc chung trong KBNN địa phương, trong đó hàm chứa nhiều quy định cụ thể về các lĩnh vực công tác, liên quan mọi CBCC như người đứng đầu, CBCC dưới quyền, công tác TCCB, công tác thi đua khen thưởng, công tác chuyên môn nghiệp vụ, công tác tài chính, tài sản, thực hiện nội quy quy chế: liên quan đến mọi tổ chức như Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên…

Ban hành quy chế thi đua khen thưởng cụ thể chi tiết, sâu sát tạo môi trường cho CBCC phát huy tinh thần làm chủ tập thể để có sự đánh giá công bằng khách quan, chính xác

3.3.4.3 Xây dựng đội ngũ cán bộ công chức có trình độ, trung thành, năng động, sáng tạo

- Làm việc cần sự công minh, chính trực Tâm phải sáng- Tầm phải rộng có tư duy chiến lược - độc lập - sáng tạo Tạo được cơ chế tốt để các nhân viên có điều kiện phát triển, một môi trường hòa đồng, thân thiện, công bằng có tính đoàn kết cao.

- Tạo niềm say mê, hăng hái làm việc cho cấp dưới.

Trang 32

- Trình độ chuyên môn cao, năng lực quản lý tiên tiến; có khả năng nghiên cứu.

- Lòng trung thành với chế độ và tính năng động, sáng tạo, sự nhạy cảm với cái mới.

- Nhiệt tình cách mạng, tính trung thực, khách quan, khoa học, tận tụy, say mê, trăn trở với công việc, biết tìm tòi sáng tạo.

- Nhận thức xã hội và hoạt động thực tiễn, lời nói đi đôi với việc làm.

- Sâu sát, thường xuyên liên hệ mật thiết với nhân dân

- Cải thiện thu nhập, chăm lo đời sống vật chất và điều kiện làm việc cho cán

bộ, công chức trong cơ quan hành chính Nhà nước cả về vật chất và tinh thần.

3.3.4.4 Xây dựng phong cách giao tiếp làm việc trung thành, sáng tạo, tận tụy

Cán bộ, công chức phải có tác phong có văn hóa ở công sở thể hiện cách giải quyết công việc dứt khoát, có nguyên tắc nhưng nhẹ nhàng, tôn trọng người giao tiếp; nói năng mạch lạc; đi đứng đàng hoàng, ánh mắt thiện cảm Thực hành dân chủ cơ sở chính là biểu hiện của việc nâng cao văn hóa công sở tại các cơ quan HCNN.

3.3.4.5 Phương pháp chỉ đạo điều hành, làm việc khoa học, dân chủ, chuyên nghiệp

Xây dựng phương pháp, lề lối làm việc của mọi CBCC từ thủ trưởng đến cán

bộ, theo công thức:

Phương pháp làm việc khoa học, dân chủ = Chỉ đạo theo kế hoạch + Điều hành theo quy chế + Tác nghiệp theo quy trình.

3.3.4.6 Rèn luyện kỹ năng làm việc

+ Phải say mê hứng thú làm việc giúp cho từng CBCC niềm vui trong cuộc sống, mọi vướng mắc trong công việc đều dần được tháo gỡ.

+ Phải sáng tạo, có chí tiến thủ: Phải là người đầy tham vọng và dám đối mặt với khó khăn thử thách, sáng tạo, tìm tòi, cải tiến, cải cách tìm phương pháp vượt qua khó khăn, vươn đến các hoàn thiện, cái mới Nhưng không được kiêu căng, luôn tự hoàn thiện mình.

+ Phải luôn tận tụy, nỗ lực phấn đấu: trước khi bắt tay vào công việc gì đều phải chuẩn bị kĩ càng, không được đại khái, không bảo thủ Phải khẩn trương, tận tụy với công việc, tận tụy với mọi người.

3.3.4.7 Kiểm tra, kiểm toán nội bộ

- Nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác kiểm tra, kiểm soát xây dựng hệ thống chỉ tiêu giám sát và hệ thống quản lý rủi ro nhằm cảnh báo sớm mọi rủi ro

Trang 33

trong hoạt động KBNN, phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hiện tượng vi phạm chính sách, chế độ của Nhà nước;

- Thực hiện chiến lược KBNN đến năm 2020 và CCHC hiện nay KBNN đã có

Quyết định số 672/QĐ- KBNN ngày 14 tháng 8 năm 2008 về việc thực hiện thí

điểm diện rộng kiểm toán báo cáo tài chính nội bộ KBNN Đây là một bước tiến trong KTKS, kiểm soát nội bộ là những phương pháp và chính sách được thiết kế để ngăn chặn gian lận, giảm thiểu sai sót, khuyến khích hiệu quả hoạt động, và nhằm đạt được sự tuân thủ các chính sách và quy trình được thiết lập.

3.3.4.8 Công nghệ thông tin.

- Ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại, đồng bộ và chuyên nghiệp vào mọi hoạt động của KBNN, hình thành kho bạc điện tử.

- Khai thác hiệu quả các chương trình ứng dụng và nghiệp vụ, đặc biệt việc khai thác báo cáo đã được lập sẵn trong chương trình.

- Sử dụng mạng thông tin nội bộ, mạng internet thành thạo, hiệu quả Điều hành công việc, hội nghị qua mạng, sử dụng công nghệ thông tin như là công cụ đa năng trong hoạt động KBNN.

3.3.4.9 Trong giao tiếp và phục vụ khách hàng

- Quy định cụ thể phong cách thái độ ứng xử khách hàng như trang phục, thái

độ cử chỉ giao tiếp… Thông

- Chuẩn hóa các quy trình, thủ tục; tổ chức công khai quy trình, thủ tục giao dịch tất cả các lĩnh vực hoạt động KBNN, cách thức giao dịch đồng nhất toàn hệ thống.

3.4 Điều kiện và kiến nghị thực hiện các giải pháp

3.4.1 Điều kiện thực hiện các giải pháp

3.4.1.1 Sửa đổi, bổ sung hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật hiện hành liên quan đến QLNN về chi NSNN qua KBNN

* Đối với chi thường xuyên:

- Hoàn thiện các phương thức cấp phát NSNN hiện có:

- Tăng cường cấp phát NSNN trực tiếp từ KBNN đến đơn vị cung cấp hàng hoá và dịch vụ.

* Đối với chi xây dựng cơ bản:

- Hệ thống pháp luật về đầu tư xây dựng cơ bản cần phải làm rõ và đề cao trách nhiệm của các cơ quan liên quan từ khâu lập và trình duyệt dự án đầu tư; lập

và trình duyệt thiết kế dự toán, tổ chức thực hiện đầu tư đến khâu thanh, quyết toán

Trang 34

vốn đầu tư, cần có các chế tài cụ thể đối với các trường hợp vi phạm quy chế quản lý.

- Hệ thống pháp luật cần hoàn thiện theo hướng tập trung quản lý nguồn vốn vào một đầu mối là NSNN ở từng cấp và tôn trọng việc chuyển vốn cho KBNN quản lý, kiểm soát thanh toán cho đơn vị thụ hưởng, hạn chế tối đa việc chuyển vốn cho chủ đầu tư; bỏ cơ chế thanh toán kế hoạch kéo dài, dự án nào không thanh toán kết kế hoạch thì thu hồi vào ngân sách, năm sau bố trí kế hoạch

- Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện cơ chế về quản lý, thanh toán vốn đầu tư; hoàn thiện quy trình kiểm soát thành toán vốn đầu tư của KBNN phù hợp với Luật Xây dựng theo nguyên tắc xác định rõ phạm vi, đối tượng, nội dung kiểm tra và chu trình luân chuyển chứng từ một cách nhanh gọn, trách quá nhiều khâu trung gian không cần thiết

3.4.1.2 Nghiên cứu xây dựng cơ chế quản lý, kiểm soát cho NSNN theo hướng hiện đại, phù hợp với thông lệ quốc tế

- Phối hợp cho thường xuyên và chi đầu tư trong một Ngân sách thống nhất

và duy nhất, xây dựng khuôn khổ chi tiêu trung hạn.

- Xây dựng cơ chế quản lý, kiểm soát cam kết chi tiêu

- Xây dựng cơ chế kiểm soát chi phù hợp với phương thức quản lý chi NSNN theo kết quả đầu ra.

- Xây dựng cơ chế kiểm soát chi theo giá trị và nội dung các khoản chi NSNN.

3.4.1.3 Xây dựng môi trường làm việc dân chủ cởi mở, điều hành hiệu quả.

Môi trường làm việc dân chủ, cởi mở, thân thiện văn minh văn hóa trong công

sở CBCC làm việc tôn trọng lẫn nhau, mối quan hệ giữa cấp trên và cấp dưới phối hợp một cách hài hòa, cấp trên phải nắm vai trò chủ đạo, đưa ra các giải pháp quản

lý phù hợp

3.4 2 Kiến nghị

3.4.2.1 Đối với Bộ, Ban ngành

Đề nghị Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư liên bộ hướng dẫn và xác định trách nhiệm của hệ thống Ngân hàng thương mại trong quá trình lập lệnh thanh toán bằng điện tử (liên ngân hàng) phải đồng nhất các chi tiêu

và cấu trúc dữ liệu cũng như lập đầy đủ các thông tin khi gửi cho hệ thống KBNN Kiến nghị với HĐND và UBND Thành phố: Cần đơn giản hoá và hạn chế các quy định tỷ lệ điều tiết mang tính đặc thù của địa phương, đảm bảo phù hợp quy định chung và thống nhất với các địa phương khác.

Trang 35

- Kho bạc Nhà nước nghiên cứu để có thể ứng dụng ra trên toàn hệ thống, việc ứng dụng chương trình nguồn lực để hoàn xuất sắc hơn các nhiệm vụ được giao, nhất là áp dụng công việc quá lớn đối với cán bộ KBNN trong điều kiện vận hành

dự án TABMIS.

- Kho bạc Nhà nước cần sớm có chủ trương cho phép các KBNN tỉnh, thành phố nêu trên mở tài khoản chuyên thu tại Ngân hàng thương mại để đạt được các mục tiêu mà việc uỷ nhiệm mang lại cho các đối tượng thực hiện nghĩa vụ đối với NSNN và cho cả hệ thống KBNN.

- Kho bạc Nhà nước cần xúc tiến các điều kiện cần thiết để cho các đơn vị KBNN còn lại sớm tham gia hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng; đồng thời phải mạnh dạn thay đổi cách ghi chép trên chứng từ chuyển tiền đối với các loại mã

số có liên quan đến NSNN như:.

3.4.2.3 Đối với khách hàng giao dịch

Thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý tài chính đơn vị dự toán, phối hợp chặt chẽ với

cơ quan Tài chính, KBNN, tuân thủ thực hiện một cách chặt chẽ quy trình thủ tục

do Bộ Tài chính, KBNN quy định trong quá trình giao dịch rút kinh phí thanh toán

và kiểm soát chi NSNN.

Trang 36

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 –

2010 ban hành kèm theo Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg ngày 17/9/2001của Thủ tướng Chính phủ để khẳng định rằng mục tiêu là xây dựng một nềnhành chính dân chủ, trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại hóa,hoạt động có hiệu lực, hiệu quả theo nguyên tắc của Nhà nước pháp quyềnXHCN dưới sự lãnh đạo của Đảng, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cóphẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu của công cuộc xây dựng, phát triểnđất nước Chương trình xác định 4 lĩnh vực cải cách là: Cải cách thể chế; cảicách tổ chức bộ máy hành chính; xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, côngchức và cải cách tài chính công Trong đó cải cách thủ tục hành chính (trongnội dung cải cách thể chế hành chính) được coi là khâu đột phá và được quantâm, chú ý nhiều hơn cả Kết quả cải cách thủ tục hành chính thời gian quacho thấy, mối quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước với người dân vàdoanh nghiệp được cải thiện một cách đáng kể, thông qua một loạt các biệnpháp như cải cách thủ tục hành chính gắn với thực hiện cơ chế một cửa; côngkhai hóa, minh bạch hóa các quy định về thủ tục hành chính; thủ tục hànhchính được rà soát, sửa đổi, bãi bỏ theo hướng đơn giản hoá, thuận tiện chongười dân và doanh nghiệp

Bên cạnh những kết quả và chuyển biến tích cực trên nhiều lĩnh vựcquản lý, thủ tục hành chính vẫn còn tồn tại khá phổ biến xu hướng cơ quanhành chính dành thuận lợi cho mình, đẩy khó khăn cho cá nhân, tổ chức vàdoanh nghiệp; vẫn còn tư tưởng bao cấp, cục bộ của các bộ, ngành khi xâydựng và ban hành thủ tục hành chính, thiếu trách nhiệm trong việc tổ chứcthực hiện Cụ thể là:

Trang 37

tổ chức và doanh nghiệp, giữa các cơ quan hành chính nhà nước với nhauchưa bảo đảm được tính nhất quán, đồng bộ.

- Điều kiện kinh doanh vẫn còn là những lực cản, trở ngại cho hoạt độngsản xuất, kinh doanh của người dân và doanh nghiệp

- Hệ thống các mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính trong hồ sơ thủ tụchành chính do các cơ quan hành chính nhà nước ban hành còn thiếu thốngnhất, nhiều bất hợp lý gây phiền hà, tạo cơ hội cho nhũng nhiễu, tiêu cực phátsinh, phát triển

- Nhiều quy định về cơ chế chính sách, thủ tục hành chính không phùhợp với thực tế nhưng chậm được phát hiện để điều chỉnh, sửa đổi kịp thời Với chức năng quản lý nhà nước về quỹ NSNN, KBNN có nhiệm vụquản lý, kiểm soát các khoản thu, chi NSNN Đối tượng giao dịch với KBNNrất đa dạng ở các nghiệp vụ khác nhau, do đó việc ban hành bộ thủ tục hànhchính là rất quan trọng Công tác cải cách thủ tục hành chính được xem làcông ciệc thường xuyên, trọng tâm của các cấp lãnh đạo

Xuất phát từ những lý do trên, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu:

“Cải cách thủ tục hành chính trong các lĩnh vực hoạt động của Kho bạc Nhà nước Hà Nội”

2 Mục đích nghiên cứu

- Đề tài tập trung làm rõ quan điểm, mục tiêu về cải cách thủ tục hànhchính và quá trình thực hiện, đồng thời chỉ ra vai trò, ý nghĩa của cải cách cácthủ tục hành chính trong các lĩnh vực hoạt động của Kho bạc Nhà nước, từ đó

đề xuất những kiến nghị tiếp tục cải cách thủ tục hành chính trong các hoạtđộng của Kho bạc Nhà nước trong giai đoạn hiện nay

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế xã hội, nâng cao hiệulực quản lý nhà nước về tài chính nói chung, hoạt động nghiệp vụ Kho bạcnói riêng, đặc biệt là công tác cải cách thủ tục hành chính tại địa phương

Trang 38

Nhằm mục đích nâng cao hiệu quả nền hành chính phục vụ Để từ đó xâydựng bổ xung vào kho tàng lý luận về thể chế hành chính trong hệ thống Khobạc Nhà nước của ngành tài chính nhằm quản lý, phục vụ tốt công tác quản lýtài chính NSNN.

- Đúc rút những kinh nghiệm trong vấn đề ban hành các quy định về thủtục hành chính nghiệp vụ liên quan đến hiệu quả công tác, lợi ích cho kháchhàng và hệ thống KBNN

- Đề xuất một số giải pháp, nhằm hoàn thiện hệ thống văn bản nghiệp vụ,các thủ tục, ý thức phục vụ, kỹ năng lề lối làm việc của cán bộ công chứcKBNN đối với nhân dân Cách thức giải quyết công việc, văn hoá giao tiếp.Nâng cao năng lực quản lý của hệ thống KBNN, từ đó mang lại hiệu quảchung cho xã hội

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu những vấn đề mang tính lý luận về thủ tục hành chính vàcải cách thủ tục hành chính Nghiên cứu các văn bản, các quy định làm cơ sởcho việc cải cách thủ tục hành chính các lĩnh vực hoạt động ở KBNN Trên cơ

sở đó đánh giá quá trình thực hiện và áp dụng các văn bản này trong quá trìnhcải cách thủ tục hành chính tại KBNN

- Phân tích, đánh giá thực trạng cải cách thủ tục hành chính tại KBNN

- Đề xuất các giải pháp nhằm tiếp tục hoàn thiện công tác cải cách thủtục hành chính tại KBNN

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các thủ tục hành chính trong hoạtđộng nghiệp vụ KBNN Hà nội

Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng cải cách thủ tục hành chínhtrong các hoạt động nghiệp vụ thu, chi NSNN của KBNN Hà Nội giai đoạn

2005 – 2010 và đề ra giải pháp cho giai đoạn 2010 – 2015

5 Phương pháp nghiên cứu

Trang 39

Để đạt được mục tiêu đề ra, luận văn sử dụng duy vật biện chứng và duyvật lich sử làm cơ sở phương pháp luận cho việc nghiên cứu.

Đồng thời tác giả còn sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau:

- Phương pháp tiếp cận hệ thống

- Phương pháp điều tra, tổng hợp và phân tích tài liệu

6 Tình hình nghiên cứu đề tài

Lý luận về thủ tục hành chính và các nội dung của cải cách hành chính là

đề tài thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học, chuyên gia, nhà quản lý

Đề tài này được nêu và thảo luận ở nhiều buổi hội thảo, trong nhiều bài viết,các công trình nghiên cứu về quá trình cải cách hành chính ở Việt nam Mặc

dù được lựa chọn là một trong những nội dung quan trọng của Chương trìnhtổng thể cải cách hành chính nhà nước, nhưng cho đến nay chưa có nhiềucông trình chuyên khảo đi sâu nghiên cứu vấn đề cải cách thủ tục hành chínhtại KBNN

Vì vậy, tác giả chọn đề tài này nhằm tìm hiểu một cách tương đối toàndiện, hệ thống về cải cách thủ tục hành chính trong các lĩnh vực hoạt độngcủa KBNN Thông qua xem xét thực trạng cải cách thủ tục hành chính tạiKBNN, đối chiếu với lý luận chung về thủ tục hành chính, đề tài đưa ra cácnhận định, kiến nghị các giải pháp góp phần tiếp tục hoàn thiện công cuộc cảicách hành chính nói chung và cải cách thủ tục hành chính ở KBNN nói riêng

7 Đóng góp của luận văn

Luận văn này là một công trình nghiên cứu khoa học, đánh giá một cáchtương đối hệ thống và toàn diện về cải cách thủ tục hành chính tại KBNN kể từnăm bắt đầu Chương trình tổng thể cải cách hành chính đến nay Qua việc hệ

thống hóa cơ sở lý luận, pháp lý, thực tiễn cải cách thủ tục hành chính ở KBNN

và việc tìm hiểu xu thế cải cách thủ tục hành chính của một số nước trên thếgiới, luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho các hoạt động nghiên cứu.Qua đề xuất một số giải pháp, luận văn có thể sẽ gúp phần vào việc hoàn

Trang 40

thiện cơ chế thực hiện cải cách thủ tục hành chính tại KBNN.

8 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu Nội dung của đề tài gồm 3 chương:

Chương 1 Khái quát chung về thủ tục hành chính và cải cách thủ

tục hành chính trong các lĩnh vực hoạt động của KBNN

Chương 2 Thực trạng thủ tục hành chính trong các lĩnh vực hoạt

động của KBNN Hà Nội giai đoạn 2005 - 2010

Chương 3: Giải pháp cải cách thủ tục hành chính trong các hoạt

động nghiệp vụ của Kho bạc Nhà nước Hà Nội

Ngày đăng: 06/11/2013, 01:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Ban chấp hành TW (2007), Nghị quyết số 17 – NQ/TW ngày 1/8/2007, Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp Hành TW khóa X, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 17 – NQ/TW ngày 1/8/2007
Tác giả: Ban chấp hành TW
Năm: 2007
7. Bộ Tài chính (2007), Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc – tài liệu truyền thông giới thiệu về dự án TABMIS, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2007
18. Học viện HCQG (2006), Giáo trình luật hành chính, Học viện HCQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình luật hành chính
Tác giả: Học viện HCQG
Năm: 2006
24. Kho bạc Nhà nước, Kế hoạch CCHC giai đoạn 2006- 2010 của KBNN.25. Luật NSNN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch CCHC giai đoạn 2006- 2010 của KBNN
27. NXB từ điển bách khoa (1995), từ điển bách khoa Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: từ điển bách khoa Việt Nam
Tác giả: NXB từ điển bách khoa
Nhà XB: NXB từ điển bách khoa (1995)
Năm: 1995
28. NXB CTQG (1996), Nền hành chính quốc gia, Nhà xuất bản CTQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nền hành chính quốc gia
Tác giả: NXB CTQG
Nhà XB: NXB CTQG (1996)
Năm: 1996
1. Vũ Đình Ánh, Cải cách thể chế hỗ trợ thị trường, tạp chí thị trường giá cả,Viện nghiên cứu thị trường giá cả Khác
3. Bộ Tài Chính + KBNN(2003), Thông tư 79 ngày 13/8/2003 và thông tư 60 ngày 6/6/2003 của Bộ Tài Chính. Công văn 1187/1189 ngày 10/9/2003 của KBNN. Hướng dẫn luật NSNN Khác
4. Bộ Tài Chính (2005), Quyết định 30/QĐ – BTC ngày 26/5/2005 của Bộ Tài Chính quy định mở và sử dụng tài khoản kế toán Khác
5. Bộ Tài Chính (2006), Thông tư số 33 ngày 17/4/2006 của BTC hướng dẫn quản lý thu, chi tiền mặt qua hệ thống KBNN Khác
6. Bộ Tài chính (2006), Quyết định số 24/2006/QĐ-BTC ngày 6/4/2006 ban hành chế độ kế toán NSNN và nghiệp vụ KBNN Khác
8. Bộ Tài Chính (2007), Quyết định số 43 ngày 4/6/2007 ban hành quy chế tiếp công dân, nhận và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của công dân Khác
9. Bộ Tài Chính (2007), Thông tư số 108/2007/TT – BTC ngày 7/9/2007 của Bộ Tài Chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) Khác
10. Bộ Tài Chính (2007), Thông tư số 27 ngày ngày 3/4/2007, 130/TT – BTC ngày 2/11/2007 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN Khác
11. Bộ Tài Chính (2008), Thông tư số 128 ngày 24/12/2008 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu NSNN qua KBNN Khác
12. Bộ Tài Chính (2008), Thông tư số 75/2008/TT – BTC ngày 28/8/2008 của Bộ Tài Chính hướng dẫn quản lý vốn đầu tư thuộc ngân sách xã, phường Khác
13. Bộ Tài chính (2008), Quyết định số 120/2008/QĐ-BTC ngày 22/12/2008 ban hành chế độ kế toán NSNN và nghiệp vụ KBNN Khác
14. Chính phủ (2003), Quyết định số 108/2009/QĐ-TTg ngày 26/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của KBNN trực thuộc Bộ Tài chính Khác
15. Chính phủ (2003), Quyết định số 432/2007/QĐ-TTg ngày 21/4/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt báo cáo khả thi và giao Bộ Tài chính triển khai dự án cải cách quản lý Tài chính công, Hà Nội Khác
16. Chính phủ (2007), Nghị định số 157/2007/NĐ – CP ngày 27/10/2007 quy định chế độ, trách nhiệm đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị của Nhà nước Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC HÀ NỘI - Cải cách thủ tục hành chính trong các lĩnh vực hoạt động của kho bạc nhà nước hà nội
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC HÀ NỘI (Trang 70)
Bảng 2.1 : Số liệu tổng hợp thanh toán VĐT 5 năm ( 2005- 2009) - Cải cách thủ tục hành chính trong các lĩnh vực hoạt động của kho bạc nhà nước hà nội
Bảng 2.1 Số liệu tổng hợp thanh toán VĐT 5 năm ( 2005- 2009) (Trang 79)
Bảng 2.2 : Kết quả kiểm soát thanh toán VĐT 5 năm (2005- 2009) - Cải cách thủ tục hành chính trong các lĩnh vực hoạt động của kho bạc nhà nước hà nội
Bảng 2.2 Kết quả kiểm soát thanh toán VĐT 5 năm (2005- 2009) (Trang 79)
Bảng 2.4: Bảng tổng hợp số liệu ủy nhiệm thu phạt vi phạm hành chính  bằng biên lai thu - Cải cách thủ tục hành chính trong các lĩnh vực hoạt động của kho bạc nhà nước hà nội
Bảng 2.4 Bảng tổng hợp số liệu ủy nhiệm thu phạt vi phạm hành chính bằng biên lai thu (Trang 88)
Bảng 2.5: Số thu NSNN trên địa bàn Hà nội phân theo sắc thuế - Cải cách thủ tục hành chính trong các lĩnh vực hoạt động của kho bạc nhà nước hà nội
Bảng 2.5 Số thu NSNN trên địa bàn Hà nội phân theo sắc thuế (Trang 90)
Bảng 2.6:  Kết quả  phát hành TPCP cho Chương trình, dự án  trọng điểm quốc gia giai đoạn năm 2003-2009 - Cải cách thủ tục hành chính trong các lĩnh vực hoạt động của kho bạc nhà nước hà nội
Bảng 2.6 Kết quả phát hành TPCP cho Chương trình, dự án trọng điểm quốc gia giai đoạn năm 2003-2009 (Trang 94)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w