Với đặc thù của các công trình điện thường yêu cầu vốn đầu tư lớn, thời gian xây dựng kéo dài, do đó việc phân tích – đánh giá hiệu quả đầu tư xây dựng các công trình điện là cần thiết g
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin trân trọng cảm ơn các Thầy giáo, Cô giáo Khoa Kinh tế và Quản lý – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường
Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến Tiến sĩ - Phạm Thị Thu Hà đã tận tâm hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện hoàn thành luận văn
Mặc dù với sự cố gắng của bản thân, nhưng do thời gian và trình độ còn hạn chế, nên bản luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự góp ý chân thành của các Thầy, Cô giáo và các bạn đồng nghiệp nhằm bổ sung - hoàn thiện trong quá trình nghiên cứu tiếp vấn đề này
Xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, tháng 10 năm 2007
Học viên
Trần Thị Tuyết Lan
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan, bản luận văn này là nội dung khoa học do tác giả
tự nghiên cứu và không sao chép từ bất cứ luận văn hay tài liệu tương tự nào
Số liệu sử dụng được tác giả đúc kết trong suốt quá trình làm công tác xây dựng cơ bản trong ngành Điện nói chung và tại Công ty Điện lực 2 nói riêng
T ác giả xin cam kết các số liệu được trích dẫn trong luận văn và tính toán ở phần phụ lục có nguồn gốc rõ ràng – chính xác
Tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với lời cam kết của mình, nếu có phát hiện gì gian dối đối với nội dung hay số liệu trong luận văn Ngoài ra, tác giả cũng cam kết bảo mật thông tin cho Công ty Điện lực 2
Hà Nội, tháng 10 năm 2007
Học viên
Trần Thị Tuyết Lan
Trang 4M ỤC LỤC
PH ẦN MỞ ĐẦU 1
1 S Ự CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2 M ỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 2
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI CỦA LUẬN VĂN 2
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
5 NH ỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 3
6 K ẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 4
1.1 CÁC KHÁI NI ỆM CƠ BẢN 4
1.1.1 Khái niệm về đầu tư và dự án đầu tư 4
1.1.2 Các đặc trưng cơ bản của hoạt động đầu tư 6
1.1.3 Chi phí và kết quả đầu tư 7
1.2 PHÂN LO ẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ 7
1.2.1 Phân loại dự án đầu tư theo quy mô và tính chất 7
1.2.2 Phân loại dự án đầu tư theo lĩnh vực đầu tư 10
1.3 CHU TRÌNH D Ự ÁN ĐẦU TƯ 11
1.3.1 Chuẩn bị đầu tư 12
1.3.2 Thực hiện đầu tư – xây dựng 14
1.3.3 Hoàn thành kết thúc đầu tư 16
1.4 CÁC CH Ỉ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 17
1.4.1 Chỉ tiêu đánh giá tiềm lực tài chính 17
1.4.2 Các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư 17
1.4.3 Phân tích rủi ro dự án đầu tư 21
1.5 CÁC ĐẶC ĐIỂM DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA NGÀNH ĐIỆN 22
1.5.1 Hoạt động sản xuất và kinh doanh điện năng 22
1.5.2 Chính sách phát triển điện lực 23
1.5.3 Đặc điểm quy hoạch và đầu tư phát triển điện lực 25
Trang 51.5.4 Đặc điểm đầu tư xây dựng các dự án lưới điện 28
1.6 CÁC Y ẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 31
1.6.1 Yếu tố bên ngoài 31
1.6.2 Yếu tố bên trong 34
1.7 CÁC PHƯƠNG HƯỚNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 37
1.7.1 Tập trung vào kết quả 37
1.7.2 Phân cấp kế hoạch và lập kế hoạch một cách sáng tạo 37
1.7.3 Đổi mới tổ chức dự án 37
1.7.4 Điều phối dự án bằng công cụ sơ đồ ngang và sơ đồ mạng 38
1.7.5 Kiểm soát dự án bằng báo cáo 38
1.7.6 Tác động có hiệu quả vào các yếu tố ảnh hưởng 38
K ẾT LUẬN CHƯƠNG 1 39
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 40
2.1 KHÁI QUÁT V Ề CHỦ ĐẦU TƯ 40
2.2 CÔNG TÁC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG LƯỚI ĐIỆN 41
2.2.1 Sự cần thiết đầu tư 41
2.2.2 Phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Công ty Điện lực 2 42
2.3 CÔNG TÁC QU ẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG LƯỚI ĐIỆN 42
2.3.1 Thủ tục thực hiện đầu tư xây dựng lưới điện 110kV 43
2.3.2 Phân tích – đánh giá hiệu quả các dự án đầu tư xây dựng lưới điện 45
2.3.3 Phân tích rủi ro trong đầu tư xây dựng lưới điện: 54
2.4 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DAĐTXD CỦA CTY ĐIỆN LỰC 2 64
2.4.1 Đánh giá chung: 64
2.4.2 Những kết quả đạt được: 65
2.4.3 Những tồn tại và nguyên nhân: 65
K ẾT LUẬN CHƯƠNG 2 69
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG LƯỚI ĐIỆN 71
3.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 71
3.1.1 Nâng cao hiệu quả dự án đầu tư là một yêu cầu bắt buộc 71
Trang 63.1.2 Mục tiêu phát triển bền vững 71
3.1.3 Các giải pháp phải mang tính đồng bộ và tính thường xuyên 72
3.2 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ XÂY D ỰNG LƯỚI ĐIỆN 73
3.2.1 Công tác lập kế hoạch và giám sát thực hiện kế hoạch: 73
3.2.2 Tăng cường chất lượng và tiến độ công tác tư vấn: 74
3.2.3 Tăng cường năng lực quản lý dự án: 74
3.2.4 Cải tiến công tác đấu thầu: 75
3.2.5 Thực hiện tốt công tác đền bù giải phóng mặt bằng: 76
3.2.6 Công tác quản lý tiến độ và chất lượng công trình: 78
3.2.7 Tăng cường cân đối vốn, quản lý sử dụng vốn hợp lý: 79
3.2.8 Tăng cường công tác thanh toán, quyết toán: 80
3.2.9 Tăng cường công tác tham mưu, chỉ đạo và điều hành của Công ty: 80
K ẾT LUẬN CHƯƠNG 3 81
K ẾT LUẬN 82
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 84
PH Ụ LỤC 86
TÓM T ẮT LUẬN VĂN 87
Trang 7DANH M ỤC CÁC BẢNG
Trang
1 Bảng 1.1 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình 8
2 Bảng 1.2 Các giai đoạn của chu kỳ dự án đầu tư 12
3 Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh của Công ty Điện lực 2 41
4 Bảng 2.2 Các dự án 110kV thuộc tín dụng 3034-VN và 3680-VN 46
5 Bảng 2.3 Kết quả phân tích hiệu quả Kinh tế - Tài chính
các DAĐTXD lưới điện (Phươngán cơ sở) 52
6 Bảng 2.4 Bảng phân tích hiệu quả tài chính ứng với các trường hợp
(ĐD 110kV Sóc Trăng – Mỹ Tú và Trạm 110kV Mỹ Tú) 54
7 Bảng 2.5 Bảng phân tích hiệu quả tài chính ứng với các trường hợp
(Trạm 110kV Cái Bè – tỉnh Tiền Giang) 55
8 Bảng 2.6 Bảng phân tích hiệu quả tài chính ứng với các trường hợp
(ĐD 110kV Phan Thiết – Mũi Né và Trạm 110kV Mũi Né) 56
9 Bảng 2.7 Bảng phân tích hiệu quả tài chính ứng với các trường hợp
12 Bảng 2.10 Tổng hợp hiệu quả các dự án của TD.3034-VN và 3680-VN 61
13 Bảng 2.11 Bảng sắp xếp thứ tự theo chỉ tiêu hiệu quả tài chính của
Trang 8DANH M ỤC CÁC HÌNH
Trang
1 Hình 1.1 Sơ đồ mô tả các giai đoạn của chu trình dự án đầu tư 11
2 Hình 1.2 Sơ đồ mô tả các giai đoạn phát triển dự án điện 23
3 Hình 1.3 Sơ đồ phân loại các hình thức đầu tư dự án điện 25
4 Hình 1.4 Sơ đồ phân loại các dự án nguồn và lưới điện 27
5 Hình 1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới dự án đầu tư 31
Trang 9BẢNG DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
TT Chữ viết tắt Nghĩa của cụm từ viết tắt
1 BCNCTKT Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
2 BCNCKT Báo cáo nghiên cứu khả thi
3 BOT Phương thức xây dựng – vận hành – chuyển giao
6 DAĐTXD Dự án đầu tư xây dựng
8 GPMB Giải phóng mặt bằng
9 GTGT Giá trị gia tăng
10 HSMT Hồ sơ mời thầu
12 NCTKT Nghiên cứu tiền khả thi
13 NCKT Nghiên cứu khả thi
14 NĐ- CP Nghị định của Chính phủ
17 TDT, TMĐT Tổng dự toán, Tổng mức đầu tư
18 TKKT, TKBVTC Thiết kế kỹ thuật, Thiết kế bản vẽ thi công
19 XDCB Xây dựng cơ bản
20 XHCN Xã hội chủ nghĩa
21 UBND Uỷ ban nhân dân
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Điện lực là một trong những ngành có vai trò rất quan trọng trong nền kinh
tế quốc dân và đời sống xã hội, với mục tiêu đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế -
xã hội của đất nước ở mức tăng GDP khoảng 8,5% - 9% mỗi năm (giai đoạn
2006 – 2010) thì dự báo nhu cầu điện nước ta cần phải tăng ở mức 17% - 20% mỗi năm Nhằm đáp ứng nhu cầu phụ tải phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, hàng năm Tập đoàn Điện lực Việt Nam đều có kế hoạch đầu tư xây dựng các nhà máy điện và lưới điện đồng bộ
Công ty Điện lực 2 là một đơn vị thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam có chức năng phân phối và kinh doanh điện năng phục vụ nhu cầu cung cấp điện cho phần lớn các tỉnh phía Nam của đất nước Hàng năm Công ty Điện lực 2 cần thiết phải đầu tư xây dựng khối lượng rất lớn các công trình đường dây trung cao thế, trạm biến áp trung gian, trạm phân phối và lưới điện hạ thế
Là doanh nghiệp nhà nước chuẩn bị cổ phần hóa, bên cạnh nhiệm vụ phân phối – kinh doanh điện năng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội thì mục tiêu lợi nhuận trong sản xuất kinh doanh cũng là yếu tố được đặc biệt quan tâm Công tác đầu tư xây dựng mới lưới điện để đáp ứng nhu cầu phát triển phụ tải, đồng thời giảm tổn thất điện năng cũng nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
Với đặc thù của các công trình điện thường yêu cầu vốn đầu tư lớn, thời gian xây dựng kéo dài, do đó việc phân tích – đánh giá hiệu quả đầu tư xây dựng các công trình điện là cần thiết giúp chủ đầu tư khi đưa ra quyết định đầu tư Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, đề tài “Phân tích và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư lưới điện của Công ty Điện lực 2 giai đoạn 2006 – 2010” được chọn làm luận văn tốt nghiệp cao học Quản trị kinh doanh
Trang 112 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở đánh giá thực trạng và phân tích quá trình quản lý đầu tư xây dựng lưới điện của Công ty Điện lực 2 trong thời gian qua, luận văn tìm ra những mặt mạnh, mặt yếu, những lợi thế, những khó khăn – tồn tại trong công tác đầu tư xây dựng, từ đó, dựa trên cơ sở khoa học đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng lưới điện tại Công ty Điện lực 2 giai đoạn
2006 – 2010
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI CỦA LUẬN VĂN
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài chủ yếu nghiên cứu các yếu tố liên quan và tác động đến hiệu quả đầu tư xây dựng các công trình lưới điện do Công ty Điện lực 2 quản lý như:
- Kế hoạch thực hiện đầu tư của EVN theo Quy hoạch phát triển điện quốc gia, Quy hoạch phát triển điện của từng địa phương;
- Nguồn vốn đầu tư;
- Nhà thầu Tư vấn, Nhà thầu cung cấp vật tư – thiết bị, Nhà thầu thi công;
- Chính sách hỗ trợ của Nhà nước, của địa phương;
- Năng lực quản lý dự án của Chủ đầu tư và Ban quản lý
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu thực trạng công tác đầu tư xây dựng các công trình lưới điện 110kV do Tập đoàn Điện lực Việt Nam giao cho Công ty Điện lực 2 trực tiếp quản lý Cụ thể phạm vi nghiên cứu là việc phân tích và đánh giá công tác quản lý đầu tư xây dựng các công trình Đường dây và
Trạm biến áp 110kV trong Dự án “Cải tạo lưới điện truyền tải, phân phối và
khắc phục hậu quả thiên tai” thuộc Hiệp định tín dụng 3034-VN do Ngân hàng
Thế giới tài trợ
Trang 124 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Dựa trên cơ sở những lý thuyết về công tác quản lý đầu tư xây dựng và các nguyên tắc cơ bản của phép duy vật biện chứng có sử dụng phương pháp mô tả, phân tích thống kê, phân tích tổng hợp, đối chiếu so sánh để đánh giá hiệu quả công tác quản lý dự án thông qua việc phân tích các chỉ tiêu kinh tế – tài chính
5 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
- Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích và quản lý các dự án đầu
tư, đồng thời phát triển một số vấn đề lý luận về công tác đầu tư xây dựng mang tính đặc thù của ngành điện
- Luận văn đã phân tích và đánh giá thực trạng tình hình đầu tư xây dựng các công trình, nêu ra những mặt mạnh – mặt yếu, những yếu tố tích cực – những hạn chế, tồn tại trong công tác đầu tư xây dựng của ngành điện nói chung
và của Công ty Điện lực 2 nói riêng
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng lưới điện giai đoạn 2006 – 2010 khi Công ty Điện lực 2 thực hiện cổ phần hóa
6 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Tên đề tài “Phân tích và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng lưới điện của Công ty Điện lực 2 giai đoạn 2006 - 2010”
Bố cục: Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về phân tích và quản lý dự án đầu tư
Chương 2: Phân tích và đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng
(Áp dụng cho các dự án lưới điện tại Công ty Điện lực 2) Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng
lưới điện
Trang 13CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1.1 Khái niệm về đầu tư và dự án đầu tư
1.1.1.1 Khái niệm về đầu tư
Đầu tư là hoạt động sử dụng các tài nguyên trong một thời gian tương đối dài nhằm thu lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội, là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm thu được các kết quả, thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai
Các nguồn lực sử dụng có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ Những kết quả đạt được có thể là sự gia tăng tài sản vật chất, tài sản tài chính hoặc tài sản trí tuệ và các nguồn nhân lực có đủ điều kiện để làm việc với năng suất cao hơn cho nền kinh tế và cho toàn xã hội
Trong thực tế, có rất nhiều hình thái biểu hiện cụ thể của đầu tư Một trong những tiêu thức thường được sử dụng đó là tiêu thức quan hệ quản lý của đầu tư Theo tiêu thức này, đầu tư được chia thành đầu tư gián tiếp và đầu tư trực tiếp
* Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn không trực
tiếp tham gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư
* Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn trực tiếp
tham gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư Đầu tư trực tiếp lại bao gồm đầu tư dịch chuyển và đầu tư phát triển
Trang 14- Đầu tư dịch chuyển là một hình thức đầu tư trực tiếp trong đó việc bỏ vốn là nhằm dịch chuyển quyền sở hữu giá trị của tài sản Thực chất trong đầu tư dịch chuyển không có sự gia tăng giá trị tài sản
- Đầu tư phát triển là một phương thức của đầu tư trực tiếp Hoạt động đầu tư này nhằm duy trì và tạo ra năng lực mới trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt đời sống xã hội Đây là hình thức đầu tư trực tiếp tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, đơn vị sản xuất và cung ứng dịch vụ Hình thức đầu tư này đóng vai trò rất quan trọng đối với việc tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế tại mỗi quốc gia
Trong các hình thức đầu tư trên, đầu tư phát triển là tiền đề, là cơ sở cho các hoạt động đầu tư khác
- Theo nghĩa chung nhất, dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cần phải thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra một thực thể mới
- Trên phương diện quản lý, có thể định nghĩa dự án là những nỗ lực có thời hạn nhằm tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất
Có nhiều khái niệm về dự án đầu tư đã được đưa ra trong quá trình nghiên cứu, xin được trích dẫn một số khái niệm thường được sử dụng:
Trang 15- Dự án đầu tư là tổng thể các biện pháp nhằm sử dụng các nguồn lực tài nguyên hữu hạn vốn có để đem lại lợi ích cho xã hội càng nhiều càng tốt
- Theo giải thích tại Điều 3 - Luật Đầu tư của Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam số 59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005:
“Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định”
1.1.2 Các đặc trưng cơ bản của hoạt động đầu tư
Hoạt động đầu tư là hoạt động bỏ vốn nhằm thu lợi trong tương lai
- Hoạt động đầu tư là hoạt động bỏ vốn: nên quyết định đầu tư trước hết
thường là quyết định sử dụng các nguồn lực mà biểu hiện cụ thể dưới các hình thái khác nhau như tiền, đất đai , tài sản, vật tư thiết bị, giá trị trí tuệ,…
- Hoạt động đầu tư là hoạt động có tính chất lâu dài: xác suất biến đổi
nhất định do nhiều nhân tố Chính điều này là một trong những vấn đề
hệ trọng phải tính đến trong mọi nội dung phân tích, đánh giá của quá trình thẩm định dự án
- Hoạt động đầu tư là hoạt động luôn cần sự cân nhắc giữa lợi ích trước mắt và lợi ích trong tương lai: Đầu tư về một phương diện nào đó là
một sự hy sinh hiện tại để đổi lấy lợi ích trong tương lai
- Hoạt động đầu tư là hoạt động luôn chứa đựng yếu tố rủi ro: Các đặc
trưng nói trên đã cho thấy hoạt động đầu tư là một hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro
Trang 161.1.3 Chi phí và kết quả đầu tư
1.1.3.1 Chi phí đầu tư
Theo tính chất của các loại chi phí có thể chia ra hai loại chính:
* Chi phí đầu tư cố định: Đất đai, nhà xưởng, máy móc, thiết bị, các cơ sở phụ trợ, tiện ích khác và các chi phí trước vận hành (preoperating cost) Phần chi phí trước vận hành tuy không trực tiếp tạo ra tài sản, phương tiện phục vụ cho hoạt động đầu tư nhưng là các chi phí gián tiếp hoặc liên quan đến việc tạo ra và vận hành khai thác các tài sản đó để đạt được mục tiêu đầu tư Thông thường chi phí này phụ thuộc vào công suất lắp đặt của công trình
* Vốn lưu động ban đầu: là các chi phí để tạo ra các tài sản lưu động ban đầu, các điều kiện để dự án có thể đi vào hoạt động bình thường theo các điều kiện kinh tế kỹ thuật dự tính Thông thường chi phí này phụ thuộc vào quy mô vận hành công trình
1.1.3.2 Kết quả đầu tư
Kết quả đầu tư là những biểu hiện của mục tiêu đầu tư dưới dạng các lợi ích
cụ thể Kết quả đầu tư có thể biểu hiện ở các dạng: Kết quả tài chính; Kết quả kinh tế; Kết quả xã hội
1.2 PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.2.1 Phân loại dự án đầu tư theo quy mô và tính chất
Theo Nghị định của Chính phủ số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 và số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thì các dự án đầu tư xây dựng được phân loại như sau:
Trang 17Bảng 1.1 - Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình
(Ngu ồn: NĐ 112/2006/NĐ-CP về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình)
Theo nghị quyết số 66/2006/QH11 của Quốc hội
1
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuộc lĩnh vực bảo vệ an
ninh, quốc phòng có tính chất bảo mật quốc gia, có ý nghĩa chính
trị – xã hội quan trọng
Không kể mức vốn
3
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai thác
dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai
thác chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển,
cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà
ở
Trên 1.500 tỷ đồng
4
Các d ự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao thông (khác ở
điểm II-3), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật
điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiế bị y
tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông
Trên 1.000 tỷ đồng
5
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ, sành sứ,
thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất
nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm sản
Trên 700 tỷ đồng
6
Các d ự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo dục, phát
thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà
ở), kho tàng du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các
dự án khác
Trên 500 tỷ đồng
Trang 18III Nhóm B
1
Các d ự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai thác dầu khí,
hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến
khoáng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay,
đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở
Từ 75 đến 1.500 tỷ đồng
2
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao thông (khác ở điểm
thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiế bị y tế, công trình cơ khí
Từ 50 đến 1.000 tỷ đồng
3
Các d ự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh,
in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp,
nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông , lâm sản
Từ 40 đến 700
tỷ đồng
4
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh,
truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng
du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác
Từ 15 đến 500
tỷ đồng
1
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai thác dầu khí,
hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến
khoáng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay,
đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở
Dưới 75 tỷ đồng
2
Các d ự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao thông (khác ở điểm
thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiế bị y tế, công trình cơ khí
khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông
Dưới 50 tỷ đồng
3
Các d ự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh,
in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp,
nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông , lâm sản
Dưới 40 tỷ đồng
4
Các d ự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh,
truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng
du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác
Dưới 15 tỷ đồng
Trang 191.2.2 Phân loại dự án đầu tư theo lĩnh vực đầu tư
Theo cách phân loại này, dự án đầu tư có thể phân chia thành:
- Dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh,
- Dự án đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật,
- Dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng (kỹ thuật và xã hội)…,
Hoạt động của các dự án đầu tư này có quan hệ tương hỗ với nhau Chẳng hạn các dự án đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật và cơ sở hạ tầng tạo điều kiện cho các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, còn các dự
án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh đến lượt mình lại tạo điều kiện cho các
dự án đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật, cơ sở hạ tầng và các dự án đầu tư khác
- Dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh lại có thể phân thành dự án đầu tư thương mại và dự án sản xuất:
- Dự án đầu tư thương mại là dự án đầu tư có thời gian thực hiện đầu tư và hoạt động của các kết quả đầu tư để thu hồi vốn đầu tư ngắn, tính chất bất định không cao lại dễ dự đoán và dự đoán dễ đạt độ chính xác cao
- Dự án đầu tư sản xuất là loại dự án đầu tư có thời hạn hoạt động thường dài (5, 10, 20 năm hoặc lâu hơn), vốn đầu tư lớn thu hồi chậm, thời gian thực hiện đầu tư kéo dài, độ mạo hiểm cao, tính chất kỹ thuật phức tạp, chịu tác động của nhiều yếu tố biến động trong tương lai, không thể dự đoán hết và dự đoán chính xác được (về nhu cầu, giá cả đầu vào và đầu
ra, cơ chế chính sách, tốc độ phát triển khoa học kỹ thuật, thiên tai, sự bất
ổn về chính trị…)
Trang 201.3 CHU TRÌNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Các giai đoạn kế tiếp nhau trong quá trình hình thành và vận hành dự án Các giai đoạn trong chu trình dự án có thể mô tả theo sơ đồ 1.1
Hình 1.1 Sơ đồ mô tả các giai đoạn của chu trình dự án đầu tư
(Nguồn: Thẩm định và giám sát đầu tư – TS Cao Văn Bản 2003)
Nghiên cứu cơ hội (Nhận dạng dự án)
Nghiên cứu tiền khả thi
Nghiên cứu khả thi
THỰC HIỆN ĐẦU TƯ
Trang 211.3.1 Chuẩn bị đầu tư
1.3.1.1 Nghiên cứu cơ hội đầu tư (nhận dạng dự án, xác định dự án)
Đây là những ý tưởng ban đầu được hình thành trên cơ sở cảm tính trực quan của nhà đầu tư trên cơ sở quy hoạch định hướng của vùng, của khu vực hay của quốc gia, quy hoạch tổng thể phát triển ngành Thường giai đoạn này kết thúc bằng một kế hoạch mang tính chất chỉ đạo về hướng đầu tư và hình thành tổ chức nghiên cứu
Bảng 1.2 - Các giai đoạn của chu kỳ dự án đầu tư
(Nguồn: Giáo trình lập dự án đầu tư - ĐH Kinh tế Quốc dân 2005)
Chuẩn bị đầu tư Thực hiện đầu tư đầu tư (SX, KD, DV) Vận hành kết quả
án – BCKT KT)
Đánh giá
và quyết định (thẩm định
dự án)
Hoàn tất các thủ tục
để triển khai thực hiện đầu tư
Thiết
kế và lập dự toán thi công xây lắp công trình
Thi công xây lắp công trình
Chạy thử và nghiệm thu sử dụng
Sử dụng chưa hết công suất
Sử dụng công suất
ở mức cao nhất
Công suất giảm dần và kết thúc
dự án
1.3.1.2 Nghiên cứu tiền khả thi (NCTKT)
Đây là giai đoạn nghiên cứu sơ bộ về các yếu tố cơ bản của dự án Trong giai đoạn này, người ta cũng xác định các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả dự
án để làm cơ sở cho việc xem xét, lựa chọn dự án
Nghiên cứu tiền khả thi bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
- Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư, các điều kiện thuận lợi và khó khăn Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, lao động, thị trường tiêu thụ, chính sách đầu tư của vùng lãnh thổ, ngành kinh doanh
Trang 22- Dự kiến quy mô và lựa chọn hình thức đầu tư
- Chọn khu vực, địa điểm và nghiên cứu nhu cầu, diện tích sử dụng, giảm đến mức tối đa những ảnh hưởng về môi trường, xã hội và tái định cư
- Phân tích sơ bộ công nghệ, kỹ thuật và xây dựng, các điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ hạ tầng
- Phân tích tài chính nhằm xác định sơ bộ tổng mức đầu tư và các nguồnvốn, phương án huy động và khả năng hoàn vốn, trả nợ, trả lãi
- Tính toán sơ bộ hiệu quả đầu tư trên quan điểm của chủ đầu tư, của xã hội
và của nhà nước
- Nghiên cứu lợi ích kinh tế xã hội của dự án: dự tính khối lượng đóng góp vào GDP, nộp ngân sách nhà nước thông qua thuế thu nhập doanh nghiệp, số lượng ngoại tệ thu được từ dự án, tạo công ăn việc làm cho người lao động địa phương nơi đặt dự án
1.3.1.3 Nghiên cứu khả thi (NCKT)
Nghiên cứu khả thi là bước nghiên cứu một cách toàn diện và chi tiết các yếu tố của dự án NCKT được thực hiện trên cơ sở các thông tin chi tiết và có độ chính xác cao hơn giai đoạn NCTKT Đây là cơ sở để quyết định đầu tư và là căn cứ để triển khai thực hiện dự án thực tế
Nghiên cứu khả thi bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
- Những căn cứ xác định sự cần thiết phải đầu tư
- Lựa chọn hình thức đầu tư
- Lập chương trình sản xuất và chương trình đáp ứng nhu cầu
Trang 23- Các phương án địa điểm cụ thể (Trong đó có đề xuất giải pháp hạn chế tới mức tối thiểu ảnh hưởng đến môi trường và xã hội)
- Phương án giải phóng mặt bằng
- Phân tích lựa chọn kỹ thuật, công nghệ
- Các phương án thiết kế và giải pháp xây dựng, thiết kế sơ bộ của các phương án đề nghị lựa chọn, giải pháp quản lý bảo vệ môi trường
- Xác định rõ nguồn vốn, khả năng tài chính, tổng mức đầu tư và nhu cầu vốn theo tiến độ Phương án hoàn trả vốn đầu tư (đối với dự án yêu cầu thu hồi vốn đầu tư)
- Phương án quản lý khai thác dự án, sử dụng lao động
- Phân tích hiệu quả đầu tư
- Các mốc thời gian chính thực hiện dự án: Mốc thời gian đấu thầu, thời gian khởi công, thời hạn hoàn thành đưa công trình vào khai thác sử dụng
- Kiến nghị hình thức quản lý thực hiện dự án
- Xác định chủ đầu tư
- Mối quan hệ của các cơ quan liên quan đến dự án
1.3.2 Thực hiện đầu tư – xây dựng
Thực hiện dự án là giai đoạn biến các dự định đầu tư thành hiện thực nhằm đưa dự án vào hoạt động thực tế của đời sống kinh tế xã hội Giai đoạn này bao gồm một loạt các quá trình kế tiếp hoặc xen kẽ nhau từ khi thiết kế đến khi đưa
dự án vào vận hành khai thác
Trang 24Thực hiện dự án là giai đoạn hết sức quan trọng, có liên quan chặt chẽ với việc đảm bảo chất lượng và tiến độ thực hiện dự án và sau đó là hiệu quả đầu tư
1.3.2.1 Công tác của chủ đầu tư
- Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của nhà nước
- Xin giấy phép xây dựng hoặc giấy phép khai thác tài nguyên
- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng
- Mua sắm thiết bị và công nghệ
- Tổ chức tuyển chọn tư vấn, khảo sát thiết kế, giám định kỹ thuật và chất lượng công trình
- Thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật (TKKT) tổng dự toán
- Tổ chức đấu thầu thi công xây lắp, mua sắm thiết bị công trình
1.3.2.2 Công tác của tổ chức xây lắp
- Chuẩn bị các điều kiện cho thi công xây lắp
- San lấp mặt bằng xây dựng điện nước, công xưởng, kho tàng, bến cảng đường xá, lán trại và công trình tạm phục vụ thi công, chuẩn bị vật liệu xây dựng…
- Chuẩn bị xây dựng các công trình, vật liệu liên quan trực tiếp
1.3.2.3 Các công tác tiếp theo
Tiến hành thi công xây lắp công trình theo đúng thiết kế, dự toán và tổng tiến độ được duyệt Trong bước công việc này các cơ quan, các bên đối tác có liên quan đến việc xây lắp công trình phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm của mình cụ thể là:
Trang 25- Chủ đầu tư có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng
- Các nhà tư vấn có trách nhiệm giám định kỹ thuật và chất lượng công trình theo đúng chức năng và hợp đồng kinh tế đã ký kết
- Các nhà thầu cung cấp vật tư thiết bị có trách nhiệm cung cấp vật tư thiết
1.3.3 Hoàn thành kết thúc đầu tư
1.3.3.1 Vận hành (sử dụng khai thác dự án)
Giai đoạn này được xác định từ khi chính thức đưa dự án vào vận hành khai thác cho đến khi kết thúc dự án Đây là giai đoạn thực hiện các hoạt động theo chức năng của dự án và quản lý các hoạt động đó theo các kế hoạch đã dự tính
1.3.3.2 Đánh giá sau thực hiện dự án (thường gọi là đánh giá sau dự án)
Thực chất đây là việc phân tích, đánh giá các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của
dự án trong giai đoạn vận hành khai thác Phân tích, đánh giá dự án trong giai đoạn này nhằm:
- Hiệu chỉnh các thông số kinh tế – kỹ thuật để đảm bảo mức đã được dự kiến trong nghiên cứu khả thi
- Tìm kiếm cơ hội phát triển, mở rộng dự án hoặc điều chỉnh các yếu tố của
dự án cho phù hợp với tình hình thực tế để đảm bảo hiệu quả dự án Dựa
Trang 26vào các kết quả phân tích, đánh giá quá trình vận hành, khai thác dự án
để có quyết định đúng đắn về sự cần thiết kéo dài hoặc chấm dứt thời hạn hoạt động của dự án
1.3.3.3 Kết thúc dự án
Tiến hành các công việc cần thiết để chấm dứt hoạt động của dự án (thanh toán công nợ, thanh lý tài sản và hoàn thành các thủ tục pháp lý khác)
1.4 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.4.1 Chỉ tiêu đánh giá tiềm lực tài chính
- Hệ số vốn tự có so với vốn đi vay: Hệ số này phải lớn hơn hoặc bằng 1 Đối với dự án có triển vọng, hiệu quả thu được là rõ ràng thì hệ số này có thể nhỏ hơn 1, vào khoảng 2/3 thì dự án thuận lợi
- Tỷ trọng vốn tự có trong tổng vốn đầu tư phải lớn hơn hoặc bằng 50% Đối với các dự án có triển vọng, hiệu quả rõ ràng tỷ trọng này có thể là 40% thì dự án thuận lợi
Như vậy, hai chỉ tiêu trên nói lên tiềm lực tài chính đảm bảo cho dự án thực hiện được thuận lợi
1.4.2 Các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư
1.4.2.1 Chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần (NPV – Net Present Value)
Để đánh giá đầy đủ quy mô lãi của cả đời dự án trong phân tích tài chính thường sử dụng tiêu chuẩn giá trị hiện tại thuần
Giá trị hiện tại thuần NPV của một dự án là tổng lãi các năm của dự án
quy đổi về hiện tại (tại năm 0)
Chỉ tiêu này xác định giá trị tuyệt đối của lãi dự án đã quy về hiện tại
Trang 27Công thức:
Trong đó : NPV là giá trị hiện tại thuần của dự án
Bt: Doanh thu tại năm thứ t SV : Giá trị còn lại
Ct: Chi phí khai thác tại năm thứ t n : Tuổi thọ của dự án
C0: Chi phí đầu tư ban đầu i : Lãi suất
Chỉ tiêu giá trị hiện tại của thu nhập thuần được xem là tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá dự án đầu tư
Điều kiện của NPV:
- Dự án được chấp nhận (đáng giá) khi NPV≥ 0 Khi đó tổng các khoản thu của dự án ≥ tổng các khoản chi phí sau khi đã đưa về mặt bằng hiện tại
- Ngược lại, dự án không được chấp thuận khi NPV < 0 Khi đó tổng thu của dự án không đủ bù đắp được chi phí bỏ ra
NPV ⇒ max dự án tối ưu, chấp nhận dự án
1.4.2.2 Chỉ tiêu tỷ suất thu hồi nội tại (IRR – Internal Rate of Return)
Chỉ tiêu này còn được gọi là tỷ suất hoàn vốn nội bộ, tỷ suất nội hoàn, suất thu hồi nội bộ
Tỷ suất thu hồi nội tại IRR là mức lãi suất mà tại đó NPV = 0 tức là:
n
t
t t
(1.1)
(1.2)
Trang 28Hoặc: Tỷ suất hoàn vốn nội tại là mức lãi suất nếu dùng nó làm tỷ suất
chiết khấu để tính chuyển các khoản thu, chi của dự án về cùng mặt bằng thời gian hiện tại thì tổng thu sẽ cân bằng với tổng chi, tức là:
IRR là một chỉ tiêu quan trọng trong phân tích tài chính dự án
- Dự án được chấp nhận khi IRR ≥ i* (lãi suất giới hạn)
- Dự án sẽ không được chấp nhận khi IRR < i*
IRR ⇒ max dự án tối ưu, chấp nhận dự án
1.4.2.3 Tỷ số lợi ích – Chi phí (B/C: Benefits – Costs Ratio)
Chỉ tiêu tỷ số lợi ích – chi phí được xác định bằng tỷ số giữa lợi ích thu được với chi phí bỏ ra của dự án Xác định tỷ lệ giữa giá trị hiện tại của lợi ích với giá trị hiện tại của chi phí bỏ ra Công thức tính:
PV(B): Giá trị hiện tại của các khoản lợi ích bao gồm doanh thu ở các năm của đời dự án
PV(C): Giá trị hiện tại của các khoản chi phí
Điều kiện sử dụng tỷ lệ lợi ích trên chi phí là:
- Nếu B/C > 1 : Chấp nhận dự án, có nghĩa là doanh thu lớn hơn chi phí
- Nếu B/C < 1: Loại bỏ dự án, doanh thu không bù đắp đủ chi phí
- Nếu B/C ⇒ max: Dự án tối ưu, chấp nhận dự án
t t
1
) (
Trang 29Tỷ lệ B/C có ưu điểm là nhanh chóng xác định được mối quan hệ giữa lợi ích thu được và chi phí bỏ ra (xác định được một đồng vốn bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu) Giúp chủ đầu tư bước đầu có những quyết định nhanh chóng kịp thời, đồng thời dùng để xếp hạng các dự án độc lập theo nguyên tắc
ưu tiên cho những dự án có tỷ lệ B/C cao hơn Tuy nhiên, là chỉ tiêu đánh giá tương đối nên B/C dẫn tới sai lầm khi lựa chọn các dự án loại trừ nhau
Vì vậy khi sử dụng chỉ tiêu B/C phải kết hợp với chỉ tiêu khác, chúng ta mới đi đến kết luận
1.4.2.4 Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn (Thv)
Thời gian hoàn vốn là thời gian tính từ khi dự án đi vào khai thác cho đến khi NPV = 0 (Xác định khoảng thời gian số vốn đầu tư bỏ ra thu hồi được hoàn toàn)
Công thức :
Để tính thời gian hoàn vốn Thv ta dùng phương pháp nội suy sau:
Trong đó :
T : là thời gian hoàn vốn; t1: là thời gian thấp; t2: là thời gian cao hơn
NPV1: Giá trị hiện tại thuần tương ứng với thời gian thấp t1
NPV2: Giá trị hiện tại thuần tương ứng với thời gian cao t2
Điều kiện khi sử dụng Thv:
1 2
1 1
2 2
N
t t t T
Trang 30- Dự án loại trừ nhau thì dự án nào có Thv nhỏ hơn sẽ được xếp hạng cao hơn
Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn được áp dụng đối với các dự án có tính rủi ro
cao Nhưng nhiều khi có thể dễ ngộ nhận, chọn dự án có Thv nhỏ nhất mà bỏ qua dự án có NPV lớn Hơn nữa, Thv phụ thuộc nhiều vào lãi suất, không đề cập
đến sự diễn biến của chi phí và lợi ích của dự án sau khi hoàn vốn, một dự án tuy
có thời gian hoàn vốn dài song lợi ích tăng nhanh hơn thì vẫn là một dự án tốt
1.4.3 Phân tích rủi ro dự án đầu tư
Trong đầu tư người ta luôn tính đến điều kiện rủi ro của dự án:
Rủi ro là khả năng sai lệch xảy ra giữa giá trị thực tế và kỳ vọng kết quả:
sai lệch càng lớn, rủi ro càng nhiều
Hay rủi ro là toàn bộ biến cố ngẫu nhiên tiêu cực tác động lên quá trình đầu
tư làm thay đổi kết quả đầu tư theo chiều hướng bất lợi
1.4.3.1 Các phương pháp phân tích rủi ro dự án đầu tư
Có hai nhóm phương pháp được sử dụng để phân tích rủi ro dự án đầu tư: + Phương pháp phân tích rủi ro gián tiếp, bao gồm:
- Phương pháp tính toán gần đúng mức độ rủi ro
- Phương pháp phân tích độ nhạy
+ Phương pháp phân tích rủi ro trực tiếp, bao gồm:
- Phương pháp mô phỏng Monte Carlo
- Phương pháp cây quyết định
Trang 311.4.3.2 Phương pháp phân tích độ nhạy
Phân tích độ nhạy của dự án là xem xét sự thay đổi các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án (lợi nhuận, thu nhập thuần, hệ số hoàn vốn nội bộ ) khi các yếu tố có liên quan đến chỉ tiêu đó thay đổi Phân tích độ nhạy của dự án giúp cho chủ đầu tư biết được dự án nhạy cảm với yếu tố nào
Quá trình phân tích độ nhạy dự án dựa trên phương án cơ sở với những giả thiết chắc chắn nhất, sau đó chúng ta thay đổi một biến khi vẫn giữ nguyên các biến khác như phương án cơ sở Từ những thay đổi chúng ta nhận xét những kết quả đầu ra nào (NPV, IRR, B/C, Thv) thay đổi nhiều nhất khi thay đổi một biến Chủ đầu tư sẽ xem xét sự thay đổi đó để có hướng điều chỉnh cho phù hợp, tránh những lãng phí, đồng thời đề ra biện pháp phòng tránh rủi ro khi dự án liên quan đến biến mà tác động lớn đến sự thay đổi của các kết quả
Trong bản luận văn, tác giả xin được nêu nội dung của phương pháp phân tích độ nhạy để áp dụng cho việc phân tích rủi ro khi đầu tư xây dựng lưới điện
1.5 CÁC ĐẶC ĐIỂM DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA NGÀNH ĐIỆN
1.5.1 Hoạt động sản xuất và kinh doanh điện năng
Điện năng là một loại hàng hóa đặc thù, là động lực thúc đẩy phát triển sản xuất và đời sống xã hội, nhất là trong điều kiện hiện nay Nhà nước ta đang đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Đại hội Đảng lần thứ IX đã khẳng định “Phát triển năng lượng đi trước một bước đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an toàn năng lượng quốc gia; sử dụng tốt các nguồn thủy năng (kết hợp với thủy lợi), khí và than để phát triển cân đối nguồn điện ; đồng bộ hóa, hiện đại hóa mạng lưới phân phối điện quốc gia; đa dạng hóa phương thức đầu tư và kinh doanh điện; có chính
Trang 32sỏch thớch hợp về sử dụng điện ở nụng thụn, miền nỳi; tăng cường cạnh tranh về
giỏ điện so với khu vực”
Việc đầu tư nhà mỏy điện – lưới điện, sản xuất điện năng, đưa điện năng vào sử dụng trong sản xuất và đời sống được thực hiện thụng qua hoạt động điện lực, do cỏc hoạt động điện lực cú mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong một hệ thống điện thống nhất nờn mang tớnh độc quyền tự nhiờn trong một phạm vi và trờn địa bàn nhất định Hoạt động điện lực là hoạt động của tổ chức, cỏ nhõn trong cỏc lĩnh vực quy hoạch, đầu tư phỏt triển điện lực, phỏt điện, truyền tải điện, phõn phối điện, điều độ hệ thống điện, điều hành giao dịch thị trường điện lực, bỏn buụn điện, bỏn lẻ điện, tư vấn chuyờn ngành điện lực và cỏc hoạt động khỏc cú liờn quan
1.5.2 Chớnh sỏch phỏt triển điện lực
25
Các giai đoạn phát triển dự án điện
I Nghiên cứu tổng quan ngành NL Qui hoạch phát
triển NL quốc gia
Dầu, khí Than Điện Nguồn NL khác
II Master plan các ngành NL
VD: chương trình phát triển ngành điện
3 Thiết kế
4 Đấu thầu
5 Xây dựng
Dự án TĐ A
Dự án TĐ B
Dự án NĐ
Dự án Ntử
Dự án NĐ
Dự án
NM khác
Dự án Lưới điện
2 Nghiên cứu khả thi Dự án
TĐ A
Dự án TĐ B
Dự án NĐ
Dự án Ntử
Lưới
điện
Hỡnh 1.2 Sơ đồ mụ tả cỏc giai đoạn phỏt triển dự ỏn điện
Trang 33Xuất phát từ vị trí đặc thù của ngành điện lực – ngành có tác động tới nhiều lĩnh vực, là động lực thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội,
vì vậy vấn đề phát triển điện lực luôn được chú trọng quan tâm
Chính sách phát triển điện lực bao gồm:
- Phát triển điện lực bền vững trên cơ sở khai thác tối ưu mọi nguồn lực, đáp ứng nhu cầu điện năng phục vụ đời sống nhân dân và phát triển kinh
tế – xã hội với chất lượng ổn định, an toàn và kinh tế, dịch vụ văn minh, góp phần bảo đảm an ninh quốc phòng và an ninh năng lượng quốc gia
- Xây dựng và phát triển thị trường điện lực theo nguyên tắc công khai, bình đẳng, cạnh tranh lành mạnh, có sự điều tiết của Nhà nước để nâng cao hiệu quả trong hoạt động điện lực; bảo đảm quyền lợi và lợi ích hợp pháp của các đơn vị điện lực và khách hàng sử dụng điện; thu hút mọi thành phần kinh tế tham gia hoạt động phát điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện và tư vấn chuyên ngành điện lực
- Nhà nước độc quyền trong hoạt động truyền tải, điều độ hệ thống điện quốc gia, xây dựng và vận hành các nhà máy điện lớn, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh
- Áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong hoạt động điện lực và sử dụng điện nhằm tiết kiệm, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn năng lượng, bảo vệ môi trường sinh thái
- Đẩy mạnh việc khai thác và sử dụng các nguồn năng lượng mới, năng lượng tái tạo để phát điện
Trang 34Hình th ức đầu tư
Dù ¸n thuéc EVN
Dù ¸n ngoµi EVN
Dù ¸n ®IÖn
IPP; IGOP; BOT; BOO;
IPP : Independent power producers
IGOP : Independent Generation of own power
BOT : Build operate and transfer
BOO : Build operate and own
Hình 1.3 Sơ đồ phân loại các hình thức đầu tư dự án điện
1.5.3 Đặc điểm quy hoạch và đầu tư phát triển điện lực
1.5.3.1 Quy hoạch phát triển điện lực
Ngành điện lực là một trong những ngành có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Việc xây dựng quy hoạch phát triển điện lực phải căn cứ
vào chiến lược phát triển kinh tế – xã hội và các quy hoạch ngành
- Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia được lập trên cơ sở chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của đất nước Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia được lập cho từng giai đoạn 10 năm và có định hướng cho 10 năm tiếp theo Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia do Bộ Công nghiệp tổ chức lập trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
- Quy hoạch phát triển điện lực địa phương (tỉnh, thành phố) được lập trên
cơ sở chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của địa phương và phải phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực quốc gia và các quy hoạch khác có
Trang 35liên quan Quy hoạch phát triển điện lực địa phương được lập cho từng giai đoạn 5 năm và có định hướng cho 5 năm tiếp theo Quy hoạch phát triển điện lực địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập, trình
Bộ trưởng Bộ Công nghiệp phê duyệt
1.5.3.2 Đầu tư phát triển điện lực
Đầu tư phát triển điện lực phải phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực; các dự án đầu tư chưa có trong quy hoạch phát triển điện lực chỉ được thực hiện khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch cho phép Các dự án điện lực phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và bảo vệ môi trường
Công trình điện lực là tổ hợp các phương tiện, máy móc, thiết bị, kết cấu xây dựng phục vụ trực tiếp cho hoạt động phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, điều độ hệ thống điện, mua bán điện; hệ thống bảo vệ công trình điện lực;hành lang bảo vệ an toàn lưới điện; đất sử dụng cho công trình điện lực và công
trình phụ trợ khác Việc đầu tư và xây dựng các công trình điện lực thường sử dụng diện tích đất lớn, cần phải giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư v.v Ngành điện thuộc ngành cơ sở hạ tầng, vì vậy các dự án đầu tư xây dựng mang các đặc trưng:
- Liên quan và ảnh hưởng tới tài nguyên, môi trường (đất đai, nguồn nước, khoáng sản, ) và sự phát triển của các ngành khác (khai thác than, dầu khí, xây dựng, )
- Vốn đầu tư lớn: bình quân đầu tư 4 – 4,5 tỷ USD/năm cho nguồn và lưới điện Với năng lực hiện có ngành điện không thể đảm bảo nhu cầu vốn đầu tư lớn như vậy Do đó chỉ có thể đáp ứng bằng các nguồn vốn khác nhau như: vốn ngân sách, vốn đầu tư phát triển của các doanh nghiệp
Trang 36thuộc EVN, vốn vay của cỏc tổ chức tài chớnh (WB, ADB, SIDA, AFD, JIBIC, ) Việc vay vốn thực hiện dự ỏn cũng tạo ra ỏp lực trả nợ (cả gốc
và lói) cho chủ nợ Điều này buộc cỏc doanh nghiệp ngành điện phải khụng ngừng nõng cao hiệu quả mọi mặt (hiệu quả trong đầu tư xõy dựng, hiệu quả trong sản xuất kinh doanh – khai thỏc cỏc cụng trỡnh đó đầu tư )
- Thời gian chuẩn bị đầu tư và xõy dựng cụng trỡnh thường dài, đặc biệt là cỏc cụng trỡnh thủy điện lớn Thời gian này dao động rất lớn giữa cỏc nguồn phỏt và quy mụ Thời gian này đối với cỏc cụng trỡnh thuỷ điện cú thể lờn tới hàng chục năm vớ dụ với Hoà Bỡnh; Sơn La; những cũng cú thể dưới 5 năm với cỏc cụng trỡnh tuabin khớ
- Tớnh đồng bộ trong việc phỏt triển nguồn và lưới Quy hoạch phỏt triển lưới điện quốc gia với mục tiờu đặc trưng là đảm bảo sự phỏt triển hài hũa của một hệ thống điện, đảm bảo đồng bộ giữa phỏt triển nguồn và khả năng truyền tải tới cỏc trung tõm phụ tải một cỏch tin cậy, hiệu quả
23
Các loại dự án điện
Tổng sơ đồ phát triển điện lực
Nguồn điện Lưới điện
NM
điện khác
Điện nguyên tử
Nhiệt
điện (than, dầu, khí)
Thuỷ
điện Truyền tải
Phân phối
Hỡnh 1.4 Sơ đồ Phõn loại cỏc dự ỏn nguồn và lưới điện
Trang 37Các nhà máy điện không thể phát huy tác dụng nếu xây dựng xong nhà máy
mà không có đường dây truyền tải tương ứng, hay lưới phân phối không được cải tạo, nâng cấp kịp thời Chính vì lý do đó cần có một cơ cấu phân bổ vốn đầu
tư hợp lý giữa các công trình bên nguồn và lưới điện
1.5.4 Đặc điểm đầu tư xây dựng các dự án lưới điện
Song song với việc đầu tư các nhà máy điện thì lưới điện đồng bộ phải được tiến hành đầu tư xây dựng để truyền tải và phân phối điện năng đến các hộ tiêu thụ nhằm đáp ứng nhu cầu phụ tải Lưới điện bao gồm:
- Đường dây dẫn điện (trên không, cáp ngầm) với các cấp: siêu cao áp, cao
áp, trung và hạ áp
- Trạm biến áp: trạm nguồn, trạm trung gian và trạm phân phối
Dự án đầu tư xây dựng lưới điện mang các đặc điểm:
- Đầu tư trực tiếp: Ngành điện bỏ vốn đầu tư, đồng thời trực tiếp tham gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư
- Đầu tư phát triển: Đầu tư xây dựng lưới điện để duy trì năng lực phục vụ phụ tải hiện tại, cũng như tạo khả năng đáp ứng nhu cầu phát triển phụ tải trong tương lai nhằm góp phần phát triển kinh tế xã hội của địa phương
và của quốc gia
- Dự án đầu tư lưới điện mang tính hệ thống, phức tạp và chuyên biệt
- Dự án có sự tham gia của nhiều đơn vị với nhiều lĩnh vực chuyên môn khác nhau, nhiều công việc liên quan (đặc biệt là công tác đền bù giải phóng mặt bằng – liên quan đến các ban, ngành, địa phương)
- Dự án đầu tư thường mang ý nghĩa kinh tế và xã hội to lớn
Trang 381.5.4.1 Phân cấp đầu tư
Trên cơ sở quy hoạch phát triển điện lực được phê duyệt, ngành điện lập kế hoạch đầu tư xây dựng các công trình lưới điện theo phân cấp:
- Tập đoàn Điện lực Việt Nam làm chủ đầu tư và giao cho các Ban quản lý
dự án trực thuộc nhiệm vụ quản lý dự án xây dựng các công trình đường dây và trạm biến áp từ cấp 220kV trở lên
- Các Công ty điện lực (các công ty phân phối – kinh doanh điện năng) làm chủ đầu tư xây dựng các công trình đường dây và trạm biến áp từ cấp 110kV trở xuống trên phạm vi địa bàn quản lý
1.5.4.2 Trình tự đầu tư xây dựng
Các bước đầu tư xây dựng lưới điện được thực hiện như sau:
* Chuẩn bị đầu tư:
Chủ đầu tư giao Ban quản lý dự án hoặc trực tiếp quản lý dự án tiến hành:
- Tổ chức đấu thầu lựa chọn đơn vị tư vấn để ký hợp đồng dịch vụ tư vấn + Lập dự án đầu tư xây dựng công trình (báo cáo nghiên cứu khả thi) để làm rõ về sự cần thiết phải đầu tư và hiệu quả đầu tư xây dựng công trình
+ Nội dung phần thuyết minh của dự án gồm: Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư; Hình thức đầu tư xây dựng công trình; Địa điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất; Mô tả quy mô và diện tích xây dựng công trình; Các hạng mục công trình chính, công trình phụ; Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ và công suất; Các giải pháp thực hiện như: phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư; Phương án khai thác dự án và sử dụng lao động; Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án;
Trang 39Đánh giá tác động môi trường; Các biện pháp phòng - chống cháy nổ và các yêu cầu về an ninh, quốc phòng; Tổng mức đầu tư của dự án, khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khả năng cấp vốn theo tiến độ, phương
án hoàn trả vốn; Các chỉ tiêu tài chính và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
+ Nội dung thiết kế cơ sở của dự án nhằm nêu giải pháp thiết kế chủ yếu, bảo đảm đủ điều kiện để xác định Tổng mức đầu tư và triển khai các bước thiết kế tiếp theo, bao gồm thuyết minh và các bản vẽ
- Chủ đầu tư tổ chức thẩm định và trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu
tư phê duyệt dự án đầu tư
* Thực hiện đầu tư:
- Thiết kế, lập dự toán xây dựng công trình
+ Đơn vị tư vấn lập hồ sơ thiết kế (TKKT hoặc TKBVTC) trên cơ sở cơ sở
dự án đầu tư được phê duyệt
+ Căn cứ lập thiết kế, dự toán xây dựng công trình gồm: Các tài liệu về khảo sát xây dựng, khí tượng thủy văn và các văn bản pháp lý có liên quan; Các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, định mức, đơn giá
- Chủ đầu tư tổ chức thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Thiết
kế, dự toán xây dựng công trình
- Chủ đầu tư tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà thầu cung cấp vật tư thiết bị và nhà thầu xây dựng trên cơ sở hồ sơ thiết kế và dự toán được phê duyệt
- Chủ đầu tư ký hợp đồng với nhà thầu xây dựng và nhà thầu cung cấp vật
tư thiết bị, thực hiện xây dựng công trình và lắp đặt thiết bị, giám sát chất lượng xây dựng, thí nghiệm - chạy thử và đưa vào vận hành khai thác
Trang 401.6 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Hình 1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới dự án đầu tư
1.6.1 Yếu tố bên ngoài
Môi trường vĩ mô có ảnh hưởng đến sự ra đời và thực hiện dự án đầu tư Nghiên cứu môi trường vĩ mô nhằm đánh giá khái quát quy mô và tiềm năng của
dự án trên cơ sở phân tích các tác động của môi trường vĩ mô như các điều kiện
về kinh tế, chính trị, luật pháp, môi trường xã hội, văn hoá, các điều kiện về tự nhiên có thể ảnh hưởng triển vọng ra đời và quá trình thực hiện cũng như vận hành kết quả đầu tư
1.6.1.1 Môi trường kinh tế vĩ mô
Môi trường kinh tế vĩ mô sẽ ảnh hưởng đến ý tưởng đầu tư và chi phối hoạt động của các dự án: tạo thuận lợi hoặc gây cản trở quá trình thực hiện dự án Điều kiện kinh tế vĩ mô thuận lợi không những tạo điều kiện cho các dự án ra