Đánh giá trình độ quản lý, quy trình sản xuất để từ đó có các định hướng về đầu tư máy móc thiết bị, nâng cao trình độ quản lý, các biện pháp kỹ thuật để từ đó tìm ra giải pháp khắc phục
Trang 1TRẦN TIẾN ĐẠT
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM MŨI KHOAN XOAY CẦU Ở CÔNG TY TNHH MTV CƠ KHÍ HÓA CHẤT 13
LUẬN VĂN THẠC SỸ NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ NỘI - NĂM 2017
Trang 2TRẦN TIẾN ĐẠT
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM MŨI KHOAN XOAY CẦU Ở CÔNG TY TNHH MTV CƠ KHÍ HÓA CHẤT 13
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số : CB150450
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS NGUYỄN NGỌC ĐIỆN
HÀ NỘI - NĂM 2017
Trang 3viên khoa Kinh tế và Quản lý – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, đã giảng dạy, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong khóa học và trong quá trình thực hiện luận văn
Đặc biệt, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Ngọc Điện, giảng viên Viện Kinh tế và Quản lý – Trường Đại học Bách khoa Hà nội; người đã quan tâm, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn Xin chân thành cám ơn, Ban lãnh đạo các phòng ban, các đồng nghiệp, cán bộ công nhân viên trong phân xưởng sản xuất Mũi khoan xoay cầu tại Công ty TNHH MTV Cơ khí Hóa chất 13 (Nhà máy Z113)/Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Trong quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài; mặc dù đã rất cố gắng nhưng do thời gian có hạn, thời gian nghiên cứu không nhiều bên cạnh đó kinh nghiệm và trình độ của bản thân còn nhiều hạn chế nên chắc chắn luận văn không tránh khỏi những sai sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến góp ý của các thầy cô và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn nữa
Xin chân thành cám ơn gia đình và bạn bè đã luôn động viên, chia sẻ, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Hà nội, ngày tháng 7 năm 2017
HỌC VIÊN
Trần Tiến Đạt
Trang 4Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác
Hà nội, ngày tháng 7 năm 2017
HỌC VIÊN
Trần Tiến Đạt
Trang 5Trang
Lời cảm ơn…… ……… i
Lời cam đoan……… ii
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt……… vi
Danh mục các bảng……… vii
Danh mục các hình vẽ, đồ thị……… viii
PHẦN MỞ ĐẦU……… 1
Chương 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM ………
3 1.1 Khái quát chung về sản phẩm và chất lượng sản phẩm……… 3
1.1.1 Khái niệm về sản phẩm……… 3
1.1.2 Phân loại sản phẩm……….……… 3
1.1.3 Các thuộc tính của sản phẩm……… ……… ……… 3
1.1.4 Khái niệm về chất lượng…… ……… 4
1.1.5 Phân loại chất lượng sản phẩm……….……… 4
1.2 Các chỉ tiêu và các phương pháp đánh giá chất lượng sản phẩm… 5
1.2.1 Mục đích của đánh giá chất lượng sản phẩm ……… 5
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm……… 6
1.2.3 Các phương pháp đánh giá chất lượng sản phẩm……… 8
1.2.3.1 Trình độ chất lượng - TC……… ……… 8
1.2.3.2 Chất lượng toàn phần - QT…….……… … 8
1.2.3.3 Tỷ lệ sản phẩm đạt chất lượng….……… 8
1.2.3.4 Các chỉ tiêu sản phẩm sai hỏng.……… 8
1.3 Các phương pháp quản lý chất lượng……… 9
1.3.1 Khái niệm về quản lý chất lượng……… 9
1.3.2 Các thuật ngữ cơ bản trong khái niệm quản lý chất lượng… 9 1.3.3 Các phương pháp quản lý chất lượng……… 11
1.4 Các công cụ cơ bản phân tích chất lượng sản phẩm………… 16
1.4.1 Phiếu kiểm tra chất lượng……….………… 16
1.4.2 Biểu đồ Pareto……… 16
1.4.3 Biểu đồ nhân quả (sơ đồ Isikawa)……… 17
1.4.4 Biểu đồ kiểm soát……….…… 18
Trang 61.4.6 Biểu đồ phân bổ tần số……….……….… 22
1.5 Các bước phân tích chất lượng sản phẩm……….… 22
Kết luận chương 1……… ……… ……… 23
Chương 2 - PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM MŨI KHOAN XOAY CẦU TẠI CÔNG TY TNHH MTV CƠ KHÍ HÓA CHẤT 13 (NHÀ MÁY Z113)/TỔNG CỤC CNQP………
24 2.1 Giới thiệu chung về Nhà máy Z113/Tổng cục CNQP………… 24
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Nhà máy……… 24
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ……… 25
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Nhà máy……… 28
2.1.4 Năng lực sản xuất……… 31
2.1.5 Một số sản phẩm chủ đạo của Nhà máy hiện tại……… 32
2.1.6 Kết quả SXKD của Nhà máy trong giai đoạn 2014 - 2016 33
2.1.7 Cơ cấu tài sản……… 36
2.1.8 Cơ cấu nguồn nhân lực……… 38
2.2 Phân tích chất lượng sản phẩm Mũi khoan xoay cầu………… 39
2.2.1 Sản phẩm Mũi khoan xoay cầu và các chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm Mũi khoan xoay cầu………
39 2.2.2 Thực trạng chất lượng sản phẩm Mũi khoan xoay cầu trong quá trình sản xuất qua số liệu thống kê của Phòng Kiểm tra chất lượng (KCS)………
47 2.2.3 Phân tích nguyên nhân gây ra các lỗi trong quá trình sản xuất… 57 2.2.4 Đánh giá chung về chất lượng sản phẩm Mũi khoan xoay cầu 71
Kết luận chương 2……… 73
Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM MŨI KHOAN XOAY CẦU Ở CÔNG TY TNHH MTV CƠ KHÍ HÓA CHẤT 13/TỔNG CỤC CNQP………
74 3.1 Định hướng phát triển của Nhà máy Z113 đến năm 2020…… 74
3.2 Giải pháp thứ nhất: “Sửa chữa, thay thế và bảo dưỡng một số máy móc thiết bị đã cũ kỹ lạc hậu, sai số lớn”……… 75
3.2.1 Căn cứ đề xuất giải pháp……… 75
3.2.2 Mục tiêu……… ……… 75
3.2.3 Nội dung của giải pháp……… … 76
3.2.4 Kết quả của giải pháp……… ………… 77
Trang 73.3 Giải pháp thứ hai: “Tổ chức đào tạo và bồi dƣỡng cho cán bộ, công nhân trực tiếp sản xuất để nâng cao chất lƣợng sản phẩm”…
79
3.3.1 Căn cứ đề xuất giải pháp……… 79
3.3.2 Mục tiêu……… ………… 80
3.3.3 Nội dung của giải pháp……… … 80
3.3.4 Kết quả của giải pháp……… ……… 81
3.4 Đánh giá giải pháp……… ……… 82
3.5 Một số đề xuất áp dụng cho Nhà máy trong thời gian tới …… 83
Kết luận……… ……… 85
Danh mục tài liệu tham khảo……… ……… 86
Trang 8TT Chữ viết
tắt Nghĩa của cụm từ viết tắt Ghi chú
1 CO Chứng chỉ nguồn gốc Certificate of origin
2 CQ Chứng chỉ chất lƣợng Certificate of quality
3 ISO Tổ chức tiêu chuẩn Quốc tế International Organization for
Standardization
4 JIT Đúng thời điểm, đúng lúc Just in time
5 TQM Quản lý chất lƣợng tổng thể Total Quality Management
6 TQC Kiểm soát chất lƣợng toàn diện Total Quality control
7 KCS Nhân viên kiểm soát chất
Trang 9Stt Tên bảng Trang
1 Bảng 2.1: Ngành nghề kinh doanh của công ty 26
2 Bảng 2.2: Các nhóm SP chính và tỷ trọng trong doanh thu năm 2016 32
3 Bảng 2.3: Kết quả hoạt động SXKD của Nhà máy giai đoạn 2014 - 2016 34
4 Bảng 2.4: Bảng kê tài sản dài hạn của Nhà máy giai đoạn 2014 - 2016 36
5 Bảng 2.5: Cơ cấu lao động phân theo thời hạn hợp đồng và trình độ lao
6 Bảng 2.6: Các chỉ tiêu kiểm tra chất lượng MKXC 45
8 Bảng 2.8: Các loại khuyết tật chủ yếu 49
9 Bảng 2.9: Tỷ lệ phần trăm và tỷ lệ phần trăm sai số tích lũy các khuyết
11 Bảng 2.11: Các mẫu quan sát trong năm 2016 55
12 Bảng 2.12: Số lượng sai hỏng kích thước năm 2016 57
13 Bảng 2.13: Số lượng BTP sai hỏng về kích thước 57
14 Bảng 2.14: Số lượng sai hỏng do khoan hỏng năm 2016 62
15 Bảng 2.15: Số lượng BTP sai hỏng do khoan hỏng 62
17 Bảng 2.17: Danh mục máy móc thiết bị chính sản xuất MKXC 67
18 Bảng 2.18: Cơ cấu lao động tại phân xưởng sản xuất tổng lắp MKXC 69
19 Bảng 3.1: Danh mục thiết bị máy móc cần thay thế 76
20 Bảng 3.2: Chi phí dự tính cho thay thế thiết bị 76
21 Bảng 3.3: Danh mục máy móc thiết bị dự kiến cần bảo dưỡng 77
22 Bảng 3.4: Chi phí dự tính của giải pháp 77
23 Bảng 3.5: So sánh kết quả trước và sau khi áp dụng giải pháp (giải pháp 1) 78
24 Bảng 3.6: Lợi ích dự kiến của giải pháp (giải pháp 1) 78
25 Bảng 3.7: Kết quả dự kiến của giải pháp (giải pháp 1) 78
26 Bảng 3.8: So sánh kết quả trước và sau khi áp dụng giải pháp (giải pháp 2) 81
27 Bảng 3.9: Lợi ích dự kiến của giải pháp (giải pháp 2) 82
28 Bảng 3.10: Kết quả dự kiến của giải pháp (giải pháp 2) 82
Trang 10STT Tên hình vẽ Trang
1 Hình 1.1–Vòng tròn quản lý chất lượng theo ISO 9000 9
2 Hình 1.2–Mô hình hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm 11
3 Hình 1.3–Vòng tròn Deming hoạt động cải tiến chất lượng 13
4 Hình 1.4–Mô hình hệ thống quản lý chất lượng 14
6 Hình 1.6–Biểu đồ xương cá (Ishikawa) 18
10 Hình 2.1–Cơ cấu tổ chức của Nhà máy 28
11 Hình 2.2–Biểu đồ doanh thu thuần của Nhà máy giai đoạn 2014 –
12 Hình 2.3–Biểu đồ lợi nhuận sau thuế TNDN của Nhà máy giai
14 Hình 2.5–Tiến trình công nghệ gia công mảnh thân MKXC 42
15 Hình 2.6–Tiến trình công nghệ gia công trục MKXC 43
16 Hình 2.7–Tiến trình công nghệ gia công Chóp trục MKXC 44
17 Hình 2.8–Biều đồ hình quạt biểu diễn tỉ lệ sai hỏng 50
18 Hình 2.9–Biểu đồ Pareto các dạng khuyết tật trong gia công sản
19 Hình 2.10–Biểu đồ hình quạt cho chi phí sai hỏng 53
20 Hình 2.11–Biểu đồ pareto biểu diễn chi phí sai hỏng năm 2016 54
21 Hình 2.12–Biểu đồ kiểm soát biểu diễn tỉ lệ sai hỏng trong năm 2016 56
22 Hình 2.13–Biểu đồ hình quạt biểu diễn tỉ lệ yếu tố gây sai hỏng
23 Hình 2.14–Biểu đồ pareto biểu diễn yếu tố gây sai hỏng kích thước 59
24 Hình 2.15–Biểu đồ nhân quả phân tích nguyên nhân sai hỏng về kích
25 Hình 2.16–Biểu đồ hình quạt biểu diễn tỉ lệ yếu tố gây sai hỏng do
Trang 1126 Hình 2.17–Biểu đồ pareto biểu diễn yếu tố gây sai hỏng khoan
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trước đòi hỏi ngày càng cao của khách hàng khi mà thị trường người tiêu dùng thay thế cho người sản xuất trước kia, Công ty đang gặp khó khăn là làm sao vừa sản xuất ra sản phẩm có chất lượng cao đáp ứng được yêu cầu khách hàng, vừa đảm bảo lợi nhuận cho doanh nghiệp với giá cả cạnh tranh, bên cạnh đó đảm bảo sự cho phép hoạt động sản xuất kinh doanh của pháp luật Nhà nước
Để tồn tại và phát triển, Công ty phải sản xuất và cung cấp được những sản phẩm, dịch vụ đáp ứng được nhu cầu của thị trường, đồng thời tạo được hình ảnh tốt trong con mắt của khách hàng Đứng trên quan điểm khách hàng, các yếu tố tác động đến quyết định của họ trong việc mua một sản phẩm hay dịch vụ chính là chất lượng sản phẩm, giá thành, thời gian giao hàng và chế độ sau bán hàng
Trong điều kiện như vậy, việc không ngừng nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm sẽ giúp Công ty đứng vững trên thị trường đồng thời thỏa mãn được nhu cầu của khách hàng
Xuất phát từ nhận thức này, tác giả chọn đề tài: “Phân tích và đề xuất một số
giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm Mũi khoan Xoay cầu ở Công ty TNHH
MTV Cơ khí Hóa chất 13” làm đề tài luận văn tốt nghiệp
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở các kiến thức về chất lượng sản phẩm và quản trị chất lượng sản phẩm đã được học, luận văn hướng tới những mục đích cụ thể sau:
- Tổng hợp các kiến thức về sản phẩm và chất lượng sản phẩm
- Phân tích và đánh giá về chất lượng sản phẩm Mũi khoan xoay cầu tại công ty
- Từ phân tích và đánh giá ở trên, luận văn sẽ đưa ra một số giải pháp nhằm
nâng cao chất lượng sản phẩm Mũi khoan xoay cầu tại công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Chất lượng sản phẩm Mũi khoan xoay cầu
tại Công ty TNHH MTV Cơ khí Hóa chất 13/Tổng cục CNQP
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi về không gian: Nghiên cứu thực tiễn về tình hình chất lượng sản phẩm Mũi khoan Xoay cầu, chủ yếu phân tích và tập trung đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm tại phân xưởng sản xuất MKXC của Công ty TNHH MTV
Cơ khí Hóa chất 13/Tổng cục CNQP
+ Phạm vi về thời gian: Số liệu nghiên cứu chủ yếu trong năm 2016
Trang 134 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp chủ yếu như quan sát, tổng hợp, thu thập
số liệu và phân tích kết hợp với việc sử dụng các bảng biểu minh họa để làm sáng tỏ quan điểm của mình về vấn đề nghiên cứu đã đặt ra
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Cơ sở khoa học: Dựa vào các lý thuyết, kinh nghiệm về sản phẩm, chất
lượng sản phẩm và quản trị chất lượng sản phẩm trên thế giới và ở Việt Nam
- Thực tiễn: Dựa vào thực tiễn chất lượng sản phẩm và quản trị chất lượng sản
phẩm tại doanh nghiệp và yêu cầu phải nâng cao chất lượng sản phẩm trong thời gian tới để nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
6 Những đóng góp của luận văn
Về lý luận:
Luận văn đã khái quát hóa những vấn đề lý luận liên quan đến chất lượng sản phẩm tại phân xưởng sản xuất MKXC ở Công ty TNHH MTV Cơ khí Hóa chất 13/Tổng cục CNQP
Về thực tiễn:
Luận văn đã phân tích và chỉ ra thực trạng chất lượng sản phẩm tại phân xưởng sản xuất MKXC ở Công ty TNHH MTV Cơ khí Hóa chất 13/Tổng cục CNQP; chỉ ra các nguyên nhân, yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về chất lượng và phân tích chất lượng sản phẩm Chương 2: Phân tích chất lượng sản phẩm MKXC tại Công ty TNHH MTV
Cơ khí Hóa chất 13/Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm MKXC ở Công ty TNHH MTV Cơ khí hóa chất 13/Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng
Trang 14CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG
Sản phẩm được hình thành từ các thuộc tính vật chất hữu hình và vô hình tương ứng với 2 bộ phận cấu thành là phần cứng và phần mềm của sản phẩm
- Phần cứng (hữu hình): Nói lên công dụng đích thực của sản phẩm
- Phần mềm (vô hình): Xuất hiện khi có tiêu thụ mang thuộc tính thụ cảm, nó
có ý nghĩa rất lớn
Cả hai phần trên tạo cho sản phẩm thoả mãn nhu cầu của khách hàng
1.1.2 Phân loại sản phẩm
Sản phẩm nói chung được chia thành hai nhóm lớn:
Nhóm sản phẩm thuần vật chất: Là những sản phẩm mang các đặc tính cơ lý hoá nhất định
Nhóm sản phẩm phi vật chất: Đó là các dịch vụ (dịch vụ là kết quả tạo ra do các hoạt động tiếp xúc giữa người cung ứng và khách hàng và các loại hoạt động nội bộ của người cung ứng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng) Vì vậy, một sản phẩm hay một dịch vụ có chất lượng có nghĩa là nó đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong những điều kiện xác định với những chi phí xã hội và ảnh hưởng đến môi trường thấp nhất, có thể kiểm soát được
1.1.3 Các thuộc tính của sản phẩm
Thuộc tính biểu thị một đặc điểm nào đó của sản phẩm và mỗi sản phẩm thì có nhiều thuộc tính khác nhau Ta có thể phân thuộc tính của sản phẩm thành các nhóm sau: Nhóm thuộc tính mục đích: Các thuộc tính này quyết định công dụng chính của sản phẩm, để thoả mãn một nhu cầu nào đó trong điều kiện xác định Đây là phần cốt lõi của mỗi sản phẩm làm cho sản phẩm có công dụng phù hợp với tên gọi của nó Những thuộc tính này phụ thuộc vào bản chất của sản phẩm, các yếu tố tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ đó là phần cứng của sản phẩm
Trang 15Nhóm các thuộc tính hạn chế: Nhóm các thuộc tính này quy định những điều kiện khai thác và sử dụng để có thể đảm bảo khả năng làm việc, khả năng thoả mãn nhu cầu, độ an toàn của sản phẩm khi sử dụng (các thông số kỹ thuật, độ an toàn, dung sai)
Nhóm các thuộc tính kinh tế - kỹ thuật: Nhóm thuộc tính này quyết định trình
độ, những chi phí cần thiết để chế tạo sản xuất, tiêu dùng và thải bỏ một sản phẩm Nhóm thuộc tính thụ cảm: Đối với nhóm thuộc tính này rất khó lượng hoá, nhưng chính chúng lại có khả năng làm cho sản phẩm hấp dẫn người tiêu dùng Đó
là những thuộc tính mà thông qua việc sử dụng và tiếp xúc với sản phẩm người ta mới nhận biết được chúng như sự thích thú, sang trọng, mỹ quan Nhóm thuộc tính này có khả năng làm tăng giá trị của sản phẩm
1.1.4 Khái niệm về chất lượng
Chất lượng có thể được định nghĩa theo nhiều cách, tuỳ thuộc vào người định nghĩa, tuỳ thuộc vào sản phẩm hay dịch vụ được định nghĩa và tuỳ thuộc vào môi trường mà chất lượng của sản phẩm được tạo ra Có một vài cách định nghĩa như sau:
Chất lượng là tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc) làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác
(Từ điển tiếng Việt)
Chất lượng là mức hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệt đối, dấu
hiệu đặc thù, các dữ kiện, các thông số cơ bản
(Oxford Pocket Dictionary)
Chất lượng là tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu sử dụng
(Theo ISO 9000:2008)
1.1.5 Phân loại chất lượng sản phẩm
Để hiểu đầy đủ và có những biện pháp không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, đòi hỏi các doanh nghiệp phải nắm chắc các loại chất lượng sản phẩm Theo hệ thống quản lý chất lượng ISO : 9000 người ta phân loại chất lượng sản phẩm như sau:
Trang 16Chất lượng thiết kế là mức độ mà sự thiết kế phản ánh một sản phẩm hoặc một dịch vụ thoả mãn yêu cầu của khác hàng Chất lượng thiết kế là giai đoạn đầu của quá trình hình thành chất lượng sản phẩm
Chất lượng của sự phù hợp là mức độ mà một sản phẩm hay dịch vụ phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế Sự thiết kế phải được tái tạo một cách trung thực ở mỗi sản phẩm Chất lượng sử dụng là mức độ mà người sử dụng có thể sử dụng liên tục của người sử dụng
Chất lượng tiêu chuẩn là giá trị riêng của những thuộc tính của sản phẩm được thừa nhận, được phê chuẩn trong quản lý chất lượng sản phẩm Chất lượng tiêu chuẩn là nội dung tiêu chuẩn của một loại hàng hoá Chất lượng tiêu chuẩn có ý nghĩa pháp lệnh buộc phải thực hiện nghiêm chỉnh trong quá trình quản lý chất lượng Chất lượng tiêu chuẩn có nhiều loại:
+ Tiêu chuẩn Quốc tế là những tiêu chuẩn do tổ chức chất lượng quốc tế đề ra được các nước chấp nhận và xem xét áp dụng cho phù hợp với điều kiện từng nước + Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) là tiêu chuẩn Nhà nước, được xây dựng trên
cơ sở nghiên cứu ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật, áp dụng kinh nghiệm và tiêu chuẩn Quốc tế phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội ở Việt Nam
+ Tiêu chuẩn ngành (TCN) là các chỉ tiêu về chất lượng do các Bộ, các Tổng cục xét duyệt, ban hành, có hiệu lực đối với tất cả các đơn vị trong ngành, địa phương đó
+ Tiêu chuẩn doanh nghiệp (TCDN) là các chỉ tiêu về chất lượng do doanh nghiệp tự nghiên cứu và áp dụng trong doanh nghiệp mình cho phù hợp với điều kiện riêng của doanh nghiệp đó
+ Chất lượng cho phép là dung sai cho phép mức sai lệch giữa chất lượng thực tế với chất lượng tiêu chuẩn Chất lượng cho phép phụ thuộc vào điều kiện kỹ thuật của từng nước, phụ thuộc vào trình độ lành nghề của công nhân Khi chất lượng thực tế của sản phẩm vượt qúa dung sai cho phép thì hàng hoá sẽ bị xếp vào loại phế phẩm
+ Chất lượng tối ưu là biểu thị khả năng thoả mãn toàn diện nhu cầu của thị trường trong những điều kiện xác định với những chi phí xã hội thấp nhất.Thường các doanh nghiệp phải giải quyết được mối quan hệ giữa chi phí và chất lượng sao cho chi phí thấp nhất mà chất lượng vẫn đảm bảo
1.2 Các chỉ tiêu và các phương pháp đánh giá chất lượng sản phẩm
1.2.1 Mục đích của đánh giá chất lượng sản phẩm
Việc đánh giá chất lượng nhằm mục đích:
Trang 17Đánh giá chất lượng cho doanh nghiệp biết được thực trạng chất lượng của sản phẩm theo các chức năng, tiêu chuẩn phù hợp với yêu cầu của khách hàng để từ đó đưa ra được chiến lược phát triển phù hợp
Đánh giá trình độ quản lý, quy trình sản xuất để từ đó có các định hướng về đầu tư máy móc thiết bị, nâng cao trình độ quản lý, các biện pháp kỹ thuật để từ đó tìm ra giải pháp khắc phục nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm
Đánh giá chất lượng tại các công đoạn trong quá trình sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, phát hiện các nguyên nhân nhân gốc ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm để từ đó đưa ra các biện pháp khác phục kịp thời
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm
Chất lượng sản phẩm được đánh giá thông qua một hệ thống các chỉ tiêu cụ thể Những chỉ tiêu cụ thể đó chính là các thông số kinh tế - kỹ thuật và các đặc tính riêng của của sản phẩm phản ánh tính hữu ích của nó Những đặc tính này gồm có:
Trang 18Khả năng “thoả mãn nhu cầu” của sản phẩm sẽ được thực hiện thông qua những tính chất đặc trưng của nó
- Tính kinh tế: Thể hiện ở khía cạnh chất lượng sản phẩm chịu sự chi phối trực
tiếp của điều kiện kinh tế Một sản phẩm có chất lượng kỹ thuật tốt, nhưng nếu được cung cấp với giá cao vượt quá khả năng chấp nhận của người tiêu dùng thì sẽ không phải là một sản phẩm có chất lượng cao về mặt kinh tế
- Tính kỹ thuật: Được thể hiện thông qua một hệ thống chỉ tiêu có thể lượng
hoá và so sánh được Những chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng nhất gồm có:
+ Chỉ tiêu công dụng: Đo giá trị sử dụng của sản phẩm
+ Chỉ tiêu độ tin cậy: Đo mức độ hỏng hóc, mức độ dễ bảo quản sửa chữa, tuổi thọ
+ Chỉ tiêu công thái học: Đo mức độ hợp lý trong mối quan hệ tương tác giữa các yếu tố trong hệ thống “con người- máy móc và thiết bị”
+ Chỉ tiêu thẩm mỹ: Đo mức độ mỹ quan
+ Chỉ tiêu công nghệ: Đánh giá mức độ tối ưu của các giải pháp công nghệ để tạo ra sản phẩm
+ Chỉ tiêu về tính dễ vận chuyển: Đánh giá mức độ thích hợp của sản phẩm đối với việc vận chuyển
+ Chỉ tiêu thống nhất hoá: Đánh giá mức độ thống nhất hoá, sử dụng các chi tiết bộ phận tiêu chuẩn hoá để tạo ra sản phẩm
+ Chỉ tiêu sinh thái học: Đánh giá mức độ tác động của sản phẩm đến môi trường sinh thái trong quá trình sản xuất và sử dụng
+ Chỉ tiêu an toàn: Đánh giá mức độ an toàn trong sản xuất và sử dụng sản phẩm Các chỉ tiêu này được sử dụng để đánh giá một cách toàn diện tính chất kỹ thuật của sản phẩm Tuỳ thuộc vào loại sản phẩm cụ thể mà mức độ quan trọng của từng chỉ tiêu sẽ khác nhau
- Tính xã hội: Thể hiện ở khả năng thoả mãn nhu cầu tiêu dùng phù hợp với
điều kiện và trình độ phát triển của một xã hội nhất định Thế giới là một tập hợp gồm vô số các cộng đồng có những đặc điểm xã hội riêng biệt và trình độ phát triển khác nhau Tính xã hội của chất lượng sản phẩm thể hiện ở khả năng kết hợp một cách hài hoà, đa dạng các nhu cầu thị hiếu tiêu dùng với khả năng phát triển văn hóa, khoa học kỹ thuật, trình độ dân trí của từng cộng đồng
- Tính tương đối của chất lượng sản phẩm: Thể hiện ở sự phụ thuộc của nó
vào không gian, thời gian, ở mức độ chính xác tương đối khi lượng hoá mức chất lượng sản phẩm
Trang 19Trong đó: Lnc : Nhu cầu có khả năng đƣợc thoả mãn
Gnc: Chi phí để thoả mãn nhu cầu
Gnc = Gsx + Gsd
Gsx: Chi phí để sản xuất sản phẩm (hay giá mua của sản phẩm)
Gsd: Chi phí sử dụng sản phẩm
1.2.3.2 Chất lượng toàn phần – Qt
Là tỷ số giữa hiệu ích khi sử dụng sản phẩm và chi phí để sử dụng sản phẩm
đó (Chỉ tiêu này dùng để đánh giá trong khâu sử dụng)
Trang 20Tỷ lệ sai hỏng tính theo thước đo giá trị:
H2 =
x 100%
1.3 Các phương pháp quản lý chất lượng sản phẩm
1.3.1 Khái niệm về quản lý chất lượng
Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế ISO 9000 cho rằng: Quản lý chất lượng là một hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm mục đích đề ra chính sách, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng
- Mục tiêu cơ bản của quản lý chất lượng: 3R (Right time, Right price, Right quality)
- Ý tưởng chiến lược của quản lý chất lượng là: Không sai lỗi (ZD – Zezo Defect)
- Phương châm: Làm đúng ngay từ đầu (Do right the first time), không có tồn kho (non stock production), hoặc phương pháp cung ứng đúng hạn, kịp thời, đúng nhu cầu
Hình 1.1 - Vòng tròn quản lý chất lượng theo ISO 9000
1.3.2 Các thuật ngữ cơ bản trong khái niệm quản lý chất lượng
Chính sách chất lượng: (QP - Quality Policy): Là ý đồ và định hướng chung về chất lượng của một doanh nghiệp, do cấp lãnh đạo cao nhất chính thức đề ra và phải được toàn thể thành viên trong tổ chức biết và không ngừng được hoàn thiện
Mục tiêu chất lượng: (QO - Quality Objectives): Đó là sự thể hiện bằng văn bản các chỉ tiêu, các quyết tâm cụ thể (định lượng và định tính) của tổ chức do ban lãnh đạo thiết lập, nhằm thực thi các chính sách chất lượng theo từng giai đoạn
Dich vụ sau bán hàng
Sản xuất thử và Dây chuyền Nghiên cứu đổi
Trang 21Hoạch định chất lượng: (QP - Quality Planning): Các hoạt động nhằm thiết lập các mục tiêu và yêu cầu đối với chất lượng và để thực hiện các yếu tố của hệ thống chất lượng
Các công việc cụ thể là: Xác lập những mục tiêu chất lượng tổng quát và chính sách chất lượng; Xác định khách hàng; Hoạch định các đặc tính của sản phẩm thoả mãn nhu cầu; Hoạch định các quá trình có khả năng tạo ra đặc tính trên và chuyển giao kết quả hoạch định cho bộ phận tác nghiệp
1.3.2.1 Kiểm tra chất lượng (QI -Quanlity Inspection)
Mục tiêu: Xem sản phẩm làm ra phù hợp hay không phù hợp
Do các yếu tố ảnh hưởng (con người, trang bị kiểm tra, thời gian, môi trường ) nên dù kiểm 100% sản phẩm cũng không bảo đảm rằng mọi sản phẩm xuất xưởng là phù hợp
Kiểm tra chất lượng không làm tăng chất lượng sản phẩm, không làm giảm tổng số phế phẩm
Không bảo đảm rằng mọi sản phẩm xuất xưởng là phù hợp
Không lưu ý đến tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng
1.3.2.2 Kiểm soát chất lượng:( Quality control, zero defect )
Mục tiêu: Tìm những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng để kiểm soát áp dụng
nguyên tắc:
Phòng bệnh hơn chữa bệnh Kiểm soát các yếu tố đồng thời (Con người, phương pháp, thiết bị, nguyên vật liệu, thông tin) Tổ chức và giám sát hành động Trong đó yếu tố con người được quan tâm nhất, để họ làm việc được cần phải: Đặt đúng vị trí; biết thông tin về mục tiêu công việc, trách nhiệm được giao Được đào tạo, cung cấp đủ các yếu tố nguồn lực: yêu cầu, phương tiện, tài liệu, để thực hiện công việc Có kinh nghiệm, được khuyến khích, được lắng nghe Điều kiện môi trường làm việc thuận lợi (vệ sinh, an toàn, )
Kiểm soát chất lượng không làm cho khách hàng tin về chất lượng sản phẩm
dù ta có quảng cáo, hội nghị khách hàng (chưa tin), Bảo hành, chứng nhận sản phẩm (chưa đủ)
1.3.2.3 Bảo đảm chất lượng: (Quanlity Asurance)
Mục tiêu: Làm cho khách hàng tin vào chất lượng sản phẩm
Bằng cách: Đưa khách hàng lớn làm chứng hoặc bên thứ ba làm chứng hoặc chứng minh là có hệ thống bảo đảm chất lượng Chứng minh những gì đang làm bằng cách viết ra một cách hệ thống và truyền đạt nó và lưu giữ bằng chứng kết quả việc làm: làm đúng những gì đã viết ra
Trang 221.3.3 Các phương pháp quản lý chất lượng
Một số phương pháp sau đây được áp dụng trong quản lý chất lượng:
1.3.3.1 Phương pháp kiểm tra chất lượng
Phương pháp này được hình thành từ lâu và chủ yếu là tập trung vào khâu cuối cùng (sản phẩm sau khi sản xuất) Căn cứ vào các yêu cầu kỹ thuật, các tiêu chuẩn
đã được thiết kế hay các quy ước của hợp đồng mà bộ phận kiểm tra chất lượng tiến hành kiểm tra nhằm ngăn chặn các sản phẩm hư hỏng và phân loại sản phẩm theo các mức chất lượng Do vậy, khi muốn nâng cao chất lượng sản phẩm người ta cho rằng chỉ cần nâng cao các tiêu chuẩn kỹ thuật bằng cách tăng cường công tác kiểm tra Tuy nhiên với cách kiểm tra này không khai thác được tiềm năng sáng tạo của từng cá nhân trong đơn vị để cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm Hơn nữa việc kiểm tra gây nhiều tốn kém trong khi đó loại bỏ được phế phẩm ít Mặc dù vậy phương pháp này cũng có một số tác dụng nhất định nhằm xác định sự phù hợp của mỗi đặc tính thực tế (đối tượng) so với qui định
Hình 1.2 - Mô hình hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm
Vai trò của người KCS ở đây chỉ có ý nghĩa như chiếc lưới lọc Họ có nhiệm
vụ giữa lại những sản phẩm không đạt chất lượng trong doanh nghiệp để xử lý, tái chế và cho phép những sản phẩm đạt chất lượng cung cấp ra ngoài thị trường Người KCS ở đây không có vai trò trong việc cải thiện chất lượng sản phẩm
1.3.3.2 Phương pháp kiểm soát chất lượng toàn diện
Thuật ngữ kiểm soát chất lượng toàn diện do Feigenbaum đưa ra trong lần xuất bản cuốn sách Total Quality Control (TQC) của ông năm 1951 Trong lần tái bản lần thứ ba năm 1983, Ông định nghĩa TQC như sau: Kiểm soát chất lượng toàn diện là một hệ thống có hiệu quả để nhất thể hoá các nỗ lực phát triển và cải tiến chất lượng của các nhóm khác nhau vào trong một tổ chức sao cho các hoạt động Marketing, kỹ thuật và dịch vụ có thể tiến hành một cách kinh tế nhất, thoả mãn hoàn toàn khách hàng
Kiểm soát chất lượng toàn diện huy động nỗ lực của mọi đơn vị trong công ty
Trang 23vào các quá trình có liên quan tới duy trì và cải tiến chất lượng Điều này sẽ giúp tiết kiệm tối đa trong sản xuất, dịch vụ, đồng thời thoả mãn nhu cầu khách hàng Như vậy, giữa kiểm tra và kiểm soát chất lượng có khác nhau Kiểm tra là sự
so sánh, đối chiếu giữa chất lượng thực tế của sản phẩm với những yêu cầu kỹ thuật, từ đó loại bỏ các phế phẩm Kiểm soát là hoạt động bao quát hơn, toàn diện hơn Nó bao gồm toàn bộ các hoạt động Marketing, thiết kế, sản xuất, so sánh, đánh giá chất lượng và dịch vụ sau bán hàng, tìm nguyên nhân và biện pháp khắc phục
1.3.3.3 Phương pháp quản lý chất lượng toàn diện (TQM)
Trong những năm gần đây, sự ra đời của nhiều kỹ thuật quản lý mới, góp phần nâng cao hoạt động quản lý chất lượng, như hệ thống “vừa đúng lúc” (Just in time)
đã là cơ sở cho lý thuyết quản lý chất lượng toàn diện TQM
Mục tiêu của TQM là cải tiến chất lượng sản phẩm và thoả mãn khách hàng ở mức tốt nhất cho phép Đặc điểm nổi bật của TQM so với các phương pháp quản lý chất lượng trước đây là nó cung cấp một hệ thống toàn diện cho công tác quản lý và cải tiến mọi khía cạnh có liên quan đến chất lượng và huy động sự tham gia của mọi
bộ phận và mọi cá nhân để đạt được mục tiêu chất lượng đã đặt ra
Phương pháp TQM có một số đặc điểm cơ bản:
Mục tiêu: Coi chất lượng là hàng đầu, luôn hướng tới khách hàng
Quy mô: TQM phải kết hợp với JIT nghĩa là phải mở rộng diện kiểm soát
Cơ sở của hệ thống TQM: Bắt đầu từ con người (trong ba khối chính của sản xuất kinh doanh là máy móc thiết bị, phương pháp công nghệ, thông tin và nhân sự) Điều này có nghĩa là cần có sự hợp tác của tất cả mọi người trong doanh nghiệp
từ cấp lãnh đạo đến công nhân xuyên suốt quá trình từ nghiên cứu - triển khai - thiết
kế - chuẩn bị - sản xuất - quản lý - dịch vụ sau khi bán Kỹ thuật thực hiện: áp dụng vòng tròn cải tiến chất lượng Deming: PDCA (Plan - Do - Check - Action) Triết lý nổi bật của ông là vòng tròn Deming, thể hiện mối quan hệ giữa sản xuất và nhu cầu
về sản phẩm với trọng tâm là nguồn lực của tất cả mọi đơn vị trong cơ quan được phối hợp một cách có hiệu quả,và mọi việc được thực hiện theo một tiến trình hoạch định trước nhằm thoả mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng
• Plan (Lập kế hoạch): Xác định các phương pháp đạt mục tiêu Trong công tác quản lý chất lượng thường sử dụng các công cụ như sơ đồ nhân quả, biểu đồ Pareto
để tìm ra các nguyên nhân, phân tích và đề ra các biện pháp thích hợp
• Do (Thực hiện công việc): Chú ý nguyên tắc tự nguyện và tính sáng tạo của mỗi thành viên Thực hiện những tác động quản trị thích hợp
• Check (Kiểm tra kết quả thực hiện công việc): Mục tiêu là để phát hiện sai lệch
Trang 24và điều chỉnh kịp thời trong quá trình thực hiện Trong công tác quản lý chất lượng việc kiểm tra được tiến hành nhờ phương pháp thống kê Huấn luyện và đào tạo cán
bộ (tin vào lòng người và không cần phải kiểm tra thái quá)
• Action (Điều chỉnh): Khắc phục những sai lệch trên cơ sở phòng ngừa (phân tích, phát hiện, loại bỏ nguyên nhân và có biện pháp chống tái diễn) Vòng tròn Deming
là công cụ quản lý chất lượng giúp cho các doanh nghiệp không ngừng cải tiến, hoàn thiện và nâng cao hiệu quả Mỗi chức năng của vòng tròn Deming PDCA có mục tiêu riêng song chúng có tác động qua lại với nhau và vận động theo hướng nhận thức là phải quan tâm đến chất lượng là trước hết.Quá trình thực hiện vòng tròn PDCA người ta đưa ra vòng tròn PDCA cải tiến
Hình 1.3 - Vòng tròn Deming hoạt động cải tiến chất lượng
1.3.3.4 Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000
Quản lý chất lượng là gì?
Là tập hợp những hoạt động của chức năng quản trị chung, xác định chính sách chất lượng, mục đích, trách nhiệm, thực hiện chúng thông qua các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ thống chất lượng
Hệ thống quản lý chất lượng là gì?
Hệ thống: Là tập hợp các bộ phận hợp thành một chủ thể thống nhất và phức
hợp nhằm cùng thực thi một mục đích Các bộ phận này có thể là phần tử vật lý hay phi vật lý (trừu tượng) mà giữa chúng tồn tại các mối quan hệ
Hệ thống chất lượng: Cơ cấu tổ chức, trách nhiệm, thủ tục, quá trình, và
nguồn lực cần thiết để thực hiện quản trị chất lượng
Ngoài việc áp dụng các phương pháp kiểm soát chất lượng như trên nếu có điều kiện các doanh nghiệp nên áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9000:2008
để kiểm soát chất lượng một cách chặt chẽ từ đầu vào đến đầu ra Để tìm hiểu ý nghĩa của bộ tiêu chuẩn trên có ý nghĩa gì trong việc quản lý chất lượng của doanh nghiệp chúng ta cần tìm hiểu thêm về bản chất và lợi ích khi áp dụng hệ thống trên
Trang 25Bản chất của việc áp dụng cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2008
Bản chất của việc áp dụng: Là xây dựng một phương pháp quản lý mới, theo
đó công việc trong doanh nghiệp được họach định, phân công rõ ràng, trách nhiệm không chồng chéo, nhờ đó hoạt động trong doanh nghiệp mang tính bài bản hơn, trôi chảy hơn Thông qua quá trình áp dụng doanh nghiệp xây dựng một phong cách làm việc mới, nâng cao ý thức trách nhiệm của từng nhân viên, doanh nghiệp quản
lý một cách có hệ thống
Cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2008: Chúng ta đã biết bộ tiêu chuẩn ISO
9000 là bộ tiêu chuẩn cho hệ thống quản lý chất lượng, được tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO ban hành năm 1987, được soát xét lần thứ nhất vào năm 1994 và soát xét lần thứ hai vào năm 2008 cũng là phiên bản mới nhất hiện nay để các doanh nghiệp áp dụng Bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2008 bao gồm 4 tiêu chuẩn cốt lõi:
- Tiêu chuẩn ISO 9000:2008 Hệ thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng:
Bàn về những khái niệm và định nghĩa cơ bản thay thế cho tiêu chuẩn thuật ngữ và định nghĩa (ISO 8402:1994) và tất cả các tiêu chuẩn ISO hướng dẫn cho từng ngành cụ thể
Hình 1.4 - Mô hình hệ thống quản lý chất lượng
- Tiêu chuẩn ISO 9001:2008 Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu: thay
thế cho các tiêu chuẩn ISO 9001, ISO 9002, ISO 9003:1994 đưa ra các yêu cầu trong hệ thống quản lý chất lượng, là tiêu chí cho việc xây dựng, áp dụng và đánh giá hệ thống quản lý chất lượng Tiêu chuẩn ISO 9001:2008 bao gồm 8 điều khoản + Điều khoản 1: Phạm vi
+ Điều khoản 2: Tiêu chuẩn và trích dẫn
+ Điều khoản 3: Thuật ngữ và địng nghĩa
Trang 26+ Điều khoản 4: Hệ thống quản lý chất lượng
+ Điều khoản 5: Trách nhiệm của lãnh đạo
+ Điều khoản 6: Quản lý nguồn lực
+ Điều khoản 7: Tạo sản phẩm
+ Điều khoản 8: Đo lường, phân tích và cải tiến
- Tiêu chuẩn ISO 9004:2008 Hệ thống quản lý chất lượng - Hướng dẫn thực
hiện cải tiến: Được sử dụng như một công cụ hướng dẫn cho các doanh nghiệp
muốn cải tiến và hoàn thiện hơn nữa hệ thống chất lượng của mình sau khi thực hiện ISO 9000:2008 Tiêu chuẩn không phải là yêu cầu kỹ thuật, do đó không thể áp dụng để được đăng ký hay đánh giá chứng nhận và đặc biệt ISO 9001 không phải là tiêu chuẩn diễn giải ISO 9001:2008
- Tiêu chuẩn ISO 19011:2008 Hệ thống quản lý chất lượng - Hướng dẫn đánh
giá: Nhằm hướng dẫn cho đánh giá hệ thống quản lý chất lượng cũng như hệ thống
quản lý môi trường và sẽ thay thế cho tiêu chuẩn ISO 10011:1994
Trước đây các doanh nghiệp có thể lựa chọn giữa ISO 9000, ISO 9002, ISO
9003, tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, và nhu cầu quản lý của họ Nhưng đối với phiên bản năm 2008, doanh nghiệp chỉ có thể lựa chọn ISO 9001:2008, mặc dù vậy doanh nghiệp có thể lọai trừ một số điều khoản không áp dụng cho họat động của
họ Các khoản được loại trừ chỉ được phép nằm trong điều khoản 7 của tiêu chuẩn ISO 9001:2008 Việc loại trừ phải đảm bảo không ảnh hưởng đến năng lực, trách nhiệm và khả năng cung cấp sản phẩm - dịch vụ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
Lợi ích của việc xây dựng hệ thống quản lý chất lượng
Việc chứng nhận hệ thống chất lượng có ý nghĩa như một hình thức đảm bảo rằng công ty sẽ cung cấp sản phẩm hay dịch vụ đáp ứng các yêu cầu người mua Chứng nhận hệ thống chất lượng có những lợi ích sau:
- Đem lại lòng tin cho khách hàng Gia tăng hiệu quả
- Cải tiến thời gian quản lý
- Tăng cường làm việc theo nhóm
- Thực hiện so sánh để tìm kết quả tốt hơn
- Đơn giản hoá đào tạo nhân viên
- Giảm thiểu chi phí
- Giảm khiếu nại
- Nâng cao lợi nhuận
- Nâng cao uy tín doanh nghiệp trên thị trường trong nước và quốc tế
- Chứng chỉ về sự phù hợp trong nhiều trường hợp "giấy thông hành"để các
doanh nghiệp vào được các thị trường chủ yếu trên thế giới
Trang 271.4 Các công cụ cơ bản phân tích chất lượng sản phẩm
Trong quản lý chất lượng người ta thường dùng kỹ thuật SQC (Statistical Quality Control - Kiểm soát chất lượng bằng thống kê) tức là áp dụng các phương pháp thống kê để thu thập, trình bày, phân tích các dữ liệu một cách đúng đắn, chính xác và kịp thời nhằm theo dõi, kiểm soát, cải tiến quá trình hoạt động của một quá trình, một tổ chức bằng cách giảm tính biến động của nó
Thu thập số liệu là hoạt động rất quan trọng giúp phân tích số liệu và rút ra kết luận hợp lý và có giá trị để đi đến quyết định Thực chất của việc thu thập số liệu là vận dụng các kỹ thuật thống kê để thu thập, sắp đặt, tóm tắt, trình bày các dữ kiện làm cơ sở để nắm đựơc thực trạng chất lượng sản phẩm
1.4.1 Phiếu kiếm tra chất lượng
Mục đích của phiếu kiểm tra chất lượng là thu thập, ghi chép các dữ liệu chất lượng theo những cách thức nhất định để đánh giá tình hình chất lượng và đưa ra những quyết định xử lý hợp lý
Căn cứ vào mục đích mục tiêu sử dụng, phiếu kiểm tra được chia thành hai loại chủ yếu là phiếu kiểm tra để ghi chép, phiếu kiểm tra để kiểm tra
1.4.1.1 Phiếu kiểm tra để ghi chép lại gồm có:
- Phiếu kiểm tra để nhận biết, đánh giá sự phân bổ của các giá trị đặc tính
- Phiếu kiểm tra để nhận biết đánh giá sai sót theo chủng loại
- Phiếu kiểm tra để nhận biết, xem xét chỗ xảy ra sai sót
1.4.1.2 Phiếu kiểm tra để kiểm tra gồm:
- Để kiểm tra đặc tính
- Để kiểm tra độ an toàn
- Để kiểm tra sự tiến bộ
1.4.2 Biếu đồ Pareto
Khái niệm: Biểu đồ Pareto là đồ thị hình cột phản ánh các dữ liệu chất lượng thu thập được, sắp xếp theo thứ tự từ cao đến thấp, chỉ rõ các vấn đề cần được ưu tiên giải quyết trước
Tác dụng: Nhìn vào biểu đồ người ta thấy rõ kiểu sai sót phổ biến nhất, thứ tự
ưu tiên khắc phục vấn đề cũng như kết quả của hoạt động cải tiến chất lượng Nhờ
đó kích thích, động viên được tinh thần trách nhiệm của người lao động trong hoạt động cải tiến đó
Cách thực hiện:
- Xác định các loại sai sót và thu thập dữ liệu
- Sắp xếp dữ liệu trong bảng theo thứ tự từ lớn đến bé
Trang 28- Tính tỷ lệ % của từng dạng sai sót
- Xác định tỷ lệ % sai số tích luỹ
- Vẽ đồ thị cột theo tỷ lệ % của các dạng sai sót vừa tính ở trên Thứ tự vẽ
dạng sai sót có tỷ lệ lớn nhất trước và theo thứ tự nhỏ nhất
- Vẽ đường tích luỹ theo số % tích luỹ đã tính
- Viết tiêu đề nội dung và ghi tóm tắt các dạng đặc trưng của sai sót lên đồ thị
Hình 1.5 - Biểu đồ Pareto 1.4.3 Biểu đồ nhân quả (sơ đồ Ishikawa)
Khái niệm: Là một sơ đồ biểu diễn mối quan hệ giữa kết quả và nguyên nhân
gây ra kết quả đó Kết quả là những chỉ tiêu chất lượng cần theo dõi, đánh giá, còn nguyên nhân là những yếu tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu chất lượng đó
Mục đích của sơ đồ nhân quả: Là tìm kiếm, xác định các nguyên nhân gây ra
những trục trặc về chất lượng sản phẩm, dịch vụ hoặc quá trình Từ đó đề xuất những biện pháp khắc phục nguyên nhân nhằm cải tiến và hoàn thiện chất lượng của đối tượng quản lý
Cách xây dựng:
- Xác định đặc tính chất lượng cụ thể cần phân tích
- Vẽ chỉ tiêu chất lượng là mũi tên dài biểu hiện xương sống cá, đầu mũi tên ghi
chỉ tiêu chất lượng đó
- Xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến chỉ tiêu chất lượng đã lựa chọn; vẽ
các yếu tố này như những xương nhánh chính của cá
- Tìm tất cả các yếu tố khác có ảnh hưởng đến nhóm yếu tố chính vừa xác định
- Trên mỗi nhánh xương của từng yếu tố chính, vẽ thêm các nhánh xương dăm
của cá thể hiện các yếu tố trong mối quan hệ họ hàng, trực tiếp gián tiếp
Trang 29- Ghi tên các yếu tố và chỉ tiêu chất lượng trên sơ đồ
Để sơ đồ nhân quả chính xác, phát huy tác dụng tốt, cần có sự hợp tác phối hợp chặt chẽ với những người trực tiếp tạo ra chỉ tiêu chất lượng đó Đến tận nơi xảy ra sự việc để nghiên cứu tìm hiểu nguyên nhân và khuyến khích mọi thành viên tham gia vào việc phát hiện, tìm kiếm nguyên nhân và lắng nghe ý kiến của họ
Hình 1.6 - Biểu đồ xương cá (Ishikawa) 1.4.4 Biểu đồ kiểm soát
Biểu đồ kiểm soát biểu thị dưới dạng đồ thị sự thay đổi của chỉ tiêu chất lượng để đánh giá quá trình sản xuất có ở trạng thái kiểm soát hay chấp nhận được không Trong biểu đồ kiểm soát có các đường giới hạn kiểm soát và có ghi các giá trị thống kê đặc trưng thu thập từ các nhóm mẫu được chọn ra liên tiếp trong quá trình sản xuất Những đặc điểm cơ bản của biểu đồ kiểm soát:
- Có sự kết hợp giữa đồ thị và các đường kiểm soát Các đường kiểm soát là
những đường giới hạn trên và giới hạn dưới thể hiện khoảng sai lệch cao và thấp nhất mà các giá trị chất lượng còn nằm trong sự kiểm soát
- Đường tâm thể hiện giá trị bình quân của các dữ liệu thu thập được
- Đồ thị là đường thể hiện các điểm phản ánh các số liệu bình quân trong từng
nhóm mẫu hoặc độ phân tán, hoặc giá trị của từng chỉ tiêu chất lượng cho biết tình hình biến động của quá trình
Thông tin về hiện trạng của quá trình sản xuất nhận được nhờ quan trắc một mẫu từ quá trình Các giá trị đặc trưng của mẫu như giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, số khuyết tật được ghi lên đồ thị Vị trí của các điểm này sẽ cho biết khả
CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG Không đạt
Vật tư Phương pháp
Phương pháp Sản xuất
Con người Thiết bị Trình độ Cũ
Tuổi Không đều
Trang 30năng và trạng thái của quá trình
Khả năng của quá trình phản ánh mối quan hệ giữa độ lệch tất nhiên của quá trình và các thông số thiết kế Mối quan hệ này thường được biểu hiện bằng chỉ số khả năng quá trình được ký hiệu là Cp Chỉ số khả năng quá trình chính là tỷ số phản ánh độ rộng của các thông số thực tế so với thông số tất yếu của quá trình UTL: Giá trị đo thực tế lớn nhất (được tính tuỳ theo là loại biểu đồ gì)
LTL: Giá trị đo thực tế nhỏ nhất (được tính tuỳ theo là loại biểu đồ gì)
ơ : là độ lệch chuẩn của quá trình
Cp > 1,33: Quá trình có khả năng kiểm soát
1 < Cp < 1,33 : Quá trình có khả năng kiểm soát chặt chẽ
Cp < 1,0 : Quá trình không có khả năng kiểm soát
Hình 1.7 – Biểu đồ kiểm soát
Mục đích chung nhất của biểu đồ kiểm soát là phát hiện những biến động của quá trình để đảm bảo chắc chắn rằng quá trình được kiểm soát, được chấp nhận hay không kiểm soát được, từ đó tìm ra nguyên nhân loại bỏ
Tác dụng của biểu đồ kiểm soát là cho biết những biến động của quá trình trong suốt thời gian hoạt động và xu thế biến đổi của nó, qua đó có thể xác định được những nguyên nhân gây ra sự bất thường để có những biện pháp xử lý nhằm khôi phục quá trình về trạng thái chấp nhận được hoặc giữ quá trình ở trạng thái mới tốt hơn
Là một công cụ quan trọng trong cải tiến chất lượng quá trình:
- Quá trình không tự nhiên hoạt động trong kiểm soát
- Kiểm đồ triệt bỏ nguyên nhân gán được, giảm thiểu biến thiên, ổn định quá trình
- Cải tiến chất lượng và năng suất
- Là một công cụ trực tuyến của SPC
Trang 31- Là đồ thị quan hệ đặc tính chất lượng đo từ mẫu
- Có hai loại biểu đồ kiểm soát: biểu đồ kiểm soát biến số và biểu đồ kiểm soát
thuộc tính
Biểu đồ biến số
+ Biến số: đặc tính chất lượng biểu diễn dưới dạng đo số học
+ Dùng để đo đặc tính chất lượng liên tục, mô tả khuynh hướng biến thiên + Các loại biểu đồ biến số:
Dùng để kiểm soát giá trị trung bình biến số: kiểm đồ trung bình (X)
Dùng để kiểm soát biến thiên biến số: kiểm đồ độ lệch chuẩn (S), kiểm đồ khoản (R) và kiểm đồ phương sai (S2)
+ Các loại kiểm đồ thuộc tính: biểu đồ tỷ lệ (P), biểu đồ số lỗi (C), và biểu đồ
số lỗi đơn vị (U)
+ Biểu đồ thuộc tính ít thông tin hơn biểu đồ biến số do chỉ phân loại phù hợp hay không phù hợp
+ áp dụng rộng rãi trong môi trường dịch vụ và phi sản xuất Thiết kế biểu đồ:
- Nguyên nhân áp dụng rộng rãi kiểm đồ kiểm soát trong công nghiệp:
- Là công cụ hiệu quả để nâng cao năng suất
- Hiệu quả trong việc ngăn ngừa sai sót, hỏng hóc
- Tránh các hiệu chỉnh quá trình không cần thiết
- Cung cấp thông tin chuẩn đoán
- Cung cấp các thông tin năng lực quá trình
Cách đọc biểu đồ kiểm soát:
- Quá trình sản xuất ở trạng thái ổn định khi:
+ Toàn bộ các điểm trên biểu đồ đều nằm trong hai đường giới hạn kiểm soát của biểu đồ
+ Các điểm liên tiếp trên biểu đồ có sự biến động nhỏ
Trang 32- Quá trính sản xuất ở trạng thái không ổn định:
+ Một số điểm vượt ra ngoài đường giới hạn của biểu đồ kiểm soát
+ Các điểm trên biểu đồ có những dấu hiệu bất thường, mặc dù chúng đều nằm trên đường kiểm soát
Các dấu hiệu bất thường biểu hiện ở những đường sau:
Dạng 1 bên đường tâm:
- Một chuỗi 7 điểm liên tiếp chỉ ở một bên đường tâm
- Một chuỗi 10 trong 11 điểm liên tiếp chỉ ở một bên đường tâm
- Một chuỗi 12 trong 14 điểm liên tiếp chỉ ở một bên đường tâm
Dạng xu thế:
- Khi 7 điểm hoặc hơn trên biểu đồ có xu hướng tăng hoặc giảm liên tục
Dạng chu kỳ:
- Khi các điểm trên biểu đồ cho thấy cùng kiểu loại thay đổi qua các khoảng
thời gian bằng nhau Tuy nhiên không có một phương pháp giản dị và chính quy nào có thể quả quyết rằng chuỗi thay đổi theo chu kỳ
- Một điểm trên đường UCL, LCL không được xem là ngoài giới hạn kiểm soát
- Một điểm nằm trên đường trung tâm không được tính nằm trong chuỗi có
xu hướng tăng hay giảm
- Khi 2 điểm liên tục nhau thì được tính 1 diểm trong chuỗi
1.4.5 Sơ đồ lưu trình
Sơ đồ lưu trình là hình thức thể hiện toàn bộ các hoạt động cần thực hiện của một quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm và dịch vụ thông qua những sơ đồ khối và các ký hiệu nhất định
Nó được sử dụng để nhận biết, phân tích quá trình hoạt động, nhờ đó phát hiện các hạn chế, các hoạt động thừa lãng phí và các hoạt động không tạo ra giá trị gia tăng trong doanh nghiệp
Sơ đồ lưu trình là một công cụ đơn giản nhưng rất tiện lợi, giúp những người thực hiện hiểu rõ quá trình, biết được vị trí của mình trong quá trình và xác định được những hoạt động cụ thể cần sửa đổi Có thể biểu diễn sơ đồ tóm lược như sau:
Hình 1.8 - Mô hình sơ đồ lưu trình
Bắt đầu Các công đoạn Kiểm tra Kết thúc
Trang 331.4.6 Biểu đồ phân bố tần số
Biểu đồ phân bố tần số là công cụ giúp chúng ta
- Mô tả phân bố của những số liệu
- Xem xét quy trình lấy mẫu có được phân tầng đúng hay không?
- Xem xét quy trình sản xuất có đúng quy định kỹ thuật hay không?
- Phân bố nghiệm thu với các thông tin về:
Trong kinh doanh không có gì đảm bảo chắc chắn rằng một sản phẩm đã được giới thiệu với thị trường và được tiếp nhận là sản phẩm sẽ tiếp tục thành công Trừ khi chất lượng của nó luôn được cải tiến, nâng cao và các bước tiến hành được tổng kết đánh giá kịp thời Do vậy, các nhà kinh doanh muốn giữ vững
uy tín của sản phẩm và muốn chiếm vị trí độc quyền trong việc sản xuất một loại sản phẩm nào đó, không còn con đường nào khác là phải luôn nâng cao chất lượng
Trang 34sản phẩm của mình Muốn làm được điều đó, việc phân tích chất lượng sản phẩm phải đươc tiến hành thường xuyên
Việc phân tích chất lượng sản phẩm thông thường được tiến hành như sau
1.5.1 Đối tượng phân tích
Sản phẩm và các chỉ tiêu đánh giá đánh giá chất lượng sản phẩm của công ty
Phương pháp đánh giá chất lượng sản phẩm của công ty
Tình hình chất lượng sản phẩm của công ty và ảnh hưởng của nó đến kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Từ việc phân tích trên, ta đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm tại Công ty
Kết luận chương 1
Như vậy, trong Chương 1, đề tài đã hệ thống hóa được những vấn đề hết sức cơ bản về chất lượng sản phẩm của một doanh nghiệp, quản lý chất lượng sản phẩm, phân loại và các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm, các tiêu chí đánh giá, công cụ đánh giá và phân tích chất lượng sản phẩm Từ đó làm cơ sở cho việc nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng cũng như đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống, nâng cao chất lượng sản phẩm Mũi khoan xoay cầu Cụ thể, tác giả tập trung nghiên cứu, đánh giá phân tích chất lượng Mũi khoan xoay cầu theo khía cạnh sau:
Đánh giá chất lượng sản phẩm trên khía cạnh các tỉ lệ bán thành phẩm sai hỏng trong năm so với chuẩn bản vẽ, quy trình, tiến trình công nghệ và các tiêu chuẩn
áp dụng Dựa trên các quan sát, tổng hợp số liệu và phân tích để hỗ trợ cho tác giả nghiên cứu, đánh giá thực trạng chất lượng sản phẩm Mũi khoan xoay cầu tại Công ty TNHH MTV Cơ khí hóa chất 13 một cách chính xác, khách quan Từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm Mũi khoan xoay cầu tại Công ty TNHH MTV Cơ khí hóa chất 13 trong thời gian tới, phù hợp với sự phát triển của Công ty nói riêng, và sự phát triển của nghành Công nghiệp Quốc phòng nói chung
Trang 35CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM MŨI KHOAN XOAY CẦU (MKXC) TẠI CÔNG TY TNHH MTV CƠ KHÍ HÓA CHẤT 13 (NHÀ MÁY Z113)/TỔNG CỤC CNQP
2.1 Giới thiệu chung về Nhà máy Z113/Tổng cục CNQP
- Tên Công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT
THÀNH VIÊN CƠ KHÍ HOÁ CHẤT 13
Tên Công ty viết bằng tiếng nước ngoài: 13 MECHANIC AND CHEMICALS ONE MEMBER LIMITED LIABILITY COMPANY
- Tên chủ sở hữu: BỘ QUỐC PHÕNG
Địa chỉ trụ sở chính: Số 7 Đường Nguyễn Tri Phương - Quận Ba Đình - TP Hà Nội Điện thoại: 069 534 223; Fax: 069 532 090
Mô hình tổ chức Công ty: Chủ tịch Công ty
- Logo:
- Địa chỉ trụ sở chính Nhà máy: Thị trấn Tân Bình – H Yên Sơn – Tỉnh Tuyên Quang
Điện thoại: 0273 878 103;Fax: 0273 878 102
- Văn phòng đại diện : Số 9 - Hàng Bún - Ba Đình - Hà Nội;
Điện thoại : 04 9273 469; Fax: 04 9273 469
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Nhà máy
- Từ năm 1957 - 1975, Nhà máy Z2 ra đời, từng bước xây dựng và phát triển,
phục vụ đắc lực cho cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.Trong thời kỳ này, nhiệm vụ chính của Nhà máy là vừa xây dựng vừa sản xuất, sửa chữa vũ khí chi viện cho chiến trường miền nam;
- Từ 1976 - 1986, Nhà máy tiếp tục hoạt động xây dựng lại nhà máy sau chiến
tranh, đồng thời tập trung sản xuất hàng quốc phòng phục vụ cho hai cuộc chiến tranh biên giới Tây nam và biên giới phía Bắc Đây cũng là giai đoạn bắt đầu đi vào sản xuất mặt hàng kinh tế như thuốc nổ Amônít…;
- Từ 1987- nay, Tiếp tục phát triển năng lực sản xuất quốc phòng, đẩy mạnh sản
xuất các mặt hàng kinh tế theo đường lối đổi mới toàn diện và đúng đắn của Đảng; Năm 2010 thực hiện Quyết định số 1162/QĐ-BQP ngày 14/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc chuyển đổi Nhà máy Z113 thành Công ty TNHH MTV Cơ khí Hóa chất 13;
Trang 36Qua 60 năm hình thành và phát triển đến nay Công ty đã trở thành một trong
số các đơn vị dẫn đầu của Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng Công ty đã được Đảng và Nhà nước phong tặng danh hiệu Anh hùng: Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (1990); Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới (2008)
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ
Nhiệm vụ ban đầu của Nhà máy là sản xuất đạn con và sửa chữa đạn pháo phục vụ cho bảo vệ tổ quốc Những năm gần đây Nhà máy đã sản xuất và sửa chữa lớn các sản phẩm quốc phòng cung cấp cho quân đội gồm 26 mặt hàng chính như:
- Đạn con các loại: Đạn 7,62 K51 bắn trên súng K54; Đạn 7,62 K53 bắn trên
súng đại liên; Đạn 7,62 K56 bắn trên súng AK và trung liên; Đạn 9mmK59 bắn trên súng ngắn K59; Đạn 5,56mm Nato, đạn 7,62x51mm Nato; Đạn 9x19mm bắn trên súng Micro-Uzi của Ixraen
- Các loại đạn không đầu (đạn hơi) dùng cho huấn luyện các cỡ: 7,62 K53;
7,62 K56; 12,7mm
- Đạn pháo cao xạ: Đạn 12,7mm; đạn 14,5mm và đạn 23mm
- Sản xuất và sửa chữa các loại đạn pháo:
+ Sản xuất: 03 loại đạn pháo chiến dịch cỡ 122, 130, 152; Đạn 40mm M79; Đạn ĐKZ 75 sát thương
+ Sửa chữa lớn: CX37; CX57; 76; 85; 105; 122-M30; 122-D74; 122-D30; 130-M46; 152mm;155mm
- Đạn hỏa tiễn M21-OФ bắn trên dàn pháo phản lực 40 nòng BM-21;
Song song với nhiệm vụ quốc phòng Nhà máy còn thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh tế để đảm bảo nhu cầu quốc kế dân sinh gồm: Sản xuất thuốc nổ công nghiệp; rèn, dập, ép và cán kim loại; luyện bột kim loại; sản xuất bao bì bằng gỗ; bằng giấy, bìa caston sóng 3-5 lớp; các sản phẩm bằng bê tông; gia công cơ khí; xử
lý và tráng phủ kim loại… theo giấy phép đăng ký kinh doanh ngành nghề do Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Tuyên Quang cấp thì Công ty được phép kinh doanh một số mặt hàng thuộc lĩnh vực sau:
Trang 37Bảng 2.1: Ngành nghề kinh doanh của Công ty
STT Tên ngành
Mã ngành (Theo hệ thống ngành kinh tế Việt Nam)
1 Sản xuất thuốc nổ công nghiệp; 2029
4 Sản xuất bao bì bằng giấy, bìa; 1702
5 Sản xuất các sản phẩm bằng bê tông ly tâm; 2395
7 Sản xuất thùng, bể chứa và dụng cụ bằng kim
8 Rèn, dập, ép và cán kim loại; Luyện bột kim loại; 2591
9 Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại; 2592
10
Sản xuất các sản phẩm kim loại chưa được phân
vào đâu: Thùng, can, thùng hình ống, xô, hộp; các
sản phẩm máy móc có đinh vít; vòng đệm và các
sản phẩm không ren tương tự; các sản phẩm đinh
vít, bu lông, đai ốc và các sản phẩm có ren tương
tự; lò xo, xích, móc gài, khóa, bản lề;
2599
11 Sản xuất máy công cụ, máy tạo hình kim loại; 2822
12 Sửa chữa sản phẩm kim loại đúc sẵn; 3311
13 Sửa chữa máy móc và thiết bị; 3312
15 Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp; 3320
Trang 38STT Tên ngành
Mã ngành (Theo hệ thống ngành kinh tế Việt Nam)
20 Đại lý bán lẻ nhiên liệu động cơ trong các cửa
hàng chuyên doanh: Đại lý bán lẻ xăng dầu; 4730
21 Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét; 0810
22 Vận tải hàng hóa bằng đường bộ; 4933
23 Xuất nhập khẩu hàng hoá, vật tư phục vụ sản xuất
kinh doanh của Công ty
Trang 39Quan hệ trực tuyến:
Quan hệ chức năng:
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của Nhà máy
(Nguồn: Phòng Kế hoạch/Nhà máy Z113)
Phòng kiểm nghiệm
Phòng
Cơ điện
Phòng vật tư
Phòng PTSX
vệ
Ban Hậu Cần
Ban Q.Y
Trường mầm non
PX SC
Cơ điện
PX HKC
PX Đạn lớn
PX Gia công nóng
Phân Xưởng
1
Phân Xưởng
2
PX SX
TN AD1
PX Bảo Quản
PX Bao bì
PX SX
TN NT13
PX BTCT
PX Hòm Hộp
Ban kỹ thuật
Ban
Nghiệp
Vụ
Ban kỹ thuật
Ban Nghiệp
Vụ
Ban kỹ thuật
Ban Nghiệp
Vụ
Ban kỹ thuật
Ban Nghiệp
Vụ
Ban kỹ thuật
Ban Nghiệp
Vụ KIỂM SOÁT VIÊN
PGĐ DỰ ÁN
Trang 40Nhà máy hiện được biên chế gồm:
Tổ chức điều hành, quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty theo Nghị quyết, Quyết định của Tổng cục CNQP và Nhà máy Z113 và tuân thủ Pháp luật;
Xây dựng quy chế quản lý, điều hành nội bộ, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch tài chính hàng năm và dài hạn của Công ty;
Báo cáo tình hình hoạt động, kết quả sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm trước Pháp luật và những sai phạm gây tổn thất cho Công ty;
* Kiểm soát viên: Kiểm soát việc tổ chức thực hiện quyền chủ sở hữu, việc quản lý điều hành công việc kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cơ khí hóa chất 13 của Chủ tịch công ty và Giám đốc Công ty
* Phòng Kế hoạch: Là cơ quan giúp việc cho Giám đốc Công ty trong lĩnh vực: Xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chiến lược sản xuất kinh doanh, công tác đầu tư tổng thể ngắn hạn, dài hạn; Tổ chức quản lý, điều độ tiến độ thực hiện công tác sản xuất kinh doanh và công tác đầu tư trong toàn Công ty Tổ chức tiêu thụ các sản phẩm kinh tế của Công ty, tổ chức các dịch vụ phục vụ khách hàng và thực hiện các chiến lược marketing
* Phòng Tổ chức - Lao động: Là cơ quan giúp việc cho Giám đốc Công ty trong lĩnh vực: Xây dựng, hoạch định cơ cấu bộ máy tổ chức, chiến lược về con người gắn với chiến lược nhiệm vụ ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của Công ty; Tổ chức sắp xếp lực lượng đội ngũ phù hợp với chức năng nhiệm vụ Xây dựng cơ chế quản lý, nâng cao chất lượng đội ngũ, kỷ luật, thực hiện chế độ chính sách với người lao động
* Phòng Vật tư: Là cơ quan giúp việc cho Giám đốc Công ty trong lĩnh vực: Xây dựng, hoạch định chiến lược về các chủng loại vật tư hàng hoá phục vụ cho kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty; Tổ chức quản lý kho tàng, vận chuyển vật
tư hàng hoá phục vụ sản xuất kinh doanh; Xây dựng và thực hiện các quy chế, quy định trong quản lý, mua sắm, sử dụng vật tư, thanh quyết toán sử dụng vật tư, tổ chức hoạt động vận tải