Chính vì thế, các nguồn lực kinh tế trên cơ sở khai thác và sử dụng, đặc biệt là nguồn vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có tác động mạnh mẽ tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, luận văn với đề tài “Phân tích và đề xuất một số giải pháp
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Cầu lớn - Hầm” là đề tài nghiên cứu khoa học của tôi với sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS
Nguyễn Ái Đoàn Các số liệu sử dụng trong luận văn là trung thực và có trích dẫn
nguồn gốc rõ ràng Kết quả nghiên cứu của luận văn chưa được công bố trong bất
kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào trước đây
Hà Nội, ngày 26 tháng 04 năm 2016
Tác giả
Nguyễn Thị Hằng
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến các Thầy
Cô Viện Kinh tế & Quản lý đã truyền đạt cho tôi kiến thức trong suốt thời gian học tại trường
Tôi xin trân trọng cám ơn PGS.TS Nguyễn Ái Đoàn - Giảng viên Trường
Đại học Bách Khoa Hà Nội, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hình thành ý tưởng, các nội dung cần nghiên cứu từ thực tiễn để hoàn thành tốt đề tài này
Sau cùng, tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, đồng nghiệp, các
cơ quan hữu quan, đã tạo điều kiện để tôi theo học chương trình đào tạo thạc sĩ và hoàn thành bản luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn!
Học viên: Nguyễn Thị Hằng
Lớp QTKD3-2013B Đại học Bách Khoa Hà Nội
Trang 3
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ vi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH
DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 4
1.1 Một số khái niệm cơ bản về vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 4
1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh 4
1.1.2 Đặc điểm vốn kinh doanh 5
1.1.3 Phân loại vốn kinh doanh 6
1.1.3.1 Phân loại vốn kinh doanh theo nguồn hình thành 6
1.1.3.2 Phân loại vốn kinh doanh theo vai trò và đặc điểm chu chuyển 6
1.1.4 Vai trò của vốn kinh doanh 8 1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 8 1.2.1 Khái niệm hiệu quả và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 8 1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 10 1.2.2.1 Các chỉ tiêu tổng hợp 10
1.2.2.2 Các chỉ tiêu phân tích 11
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 13 1.3.1 Nhân tố khách quan 13 1.3.2 Nhân tố chủ quan 16 1.4 Phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 19 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 21 CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ CẦU LỚN - HẦM 22 2.1 Giới thiệu chung về Công ty CP Tư vấn thiết kế Cầu lớn - Hầm và một số đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty 22 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 22 2.1.2 Quy mô, lĩnh vực và kết quả hoạt động kinh doanh 23 2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế Cầu lớn - Hầm 26 2.1.3.1 Đại hội đồng cổ đông 26
2.1.3.2 Hội đồng quản trị 27
2.1.3.3 Ban kiểm soát 28
2.1.3.4 Ban giám đốc 28
2.1.3.5 Các phòng ban 28
2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế Cầu lớn - Hầm 33 2.2.1 Đánh giá khái quát hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 33
2.2.2 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 35
2.2.3 Phân tích cơ cấu nguồn vốn và tài sản 37
Trang 42.2.3.1 Cơ cấu nguồn vốn 37 2.2.3.2 Cơ cấu tài sản 39
2.2.4 Phân tích tình hình sử dụng các yếu tố sản xuất 41
2.2.4.1 Phân tích hiệu quả sử dụng cố định 41 2.2.4.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động 49 2.2.4.3 Phân tích tình hình sử dụng lao động 57
2.3 Kết luận chung về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty CP Tư vấn thiết kế Cầu lớn – Hầm 58 2.3.1 Các kết quả đạt được 58
2.3.2 Những vấn đề tồn tại cần giải quyết và nguyên nhân 59
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 68
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ CẦU LỚN - HẦM 62
3.1 Định hướng phát triển của công ty 62
3.1.1 Định hướng phát triển của Bộ Xây dựng và Tổng công ty Tư vấn thiết kế giao thông vận tải 62
3.1.1.1 Định hướng phát triển của Bộ Xây Dựng trong thời gian tới 62 3.1.1.2 Định hướng phát triển của Tổng công ty Tư vấn thiết kế giao thông vận tải - TEDI 62
3.1.2 Định hướng phát triển của Công ty CP Tư vấn Thiết kế Cầu lớn – Hầm trong thời gian tới 63 3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty 65
3.2.1 Xây dựng kế hoạch kinh doanh, kế hoạch huy động và sử dụng vốn kinh doanh 65
3.2.2 Tăng cường công tác quản lý công nợ phải thu 67
3.2.3 Quản lý dự trữ tiền mặt hợp lý 68
3.2.4 Tiết kiệm chi phí sử dụng hợp lý tài sản 73
3.2.5 Các biện pháp phòng ngừa rủi ro 73
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 1 Biểu đồ tín dụng và lãi vay 15
Hình 2 Sơ đồ tổ chức công ty 26
Hình 3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty 30
Hình 4 Biểu đồ kết cấu vốn kinh doanh 39
Hình 5 Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn 40
Hình 6 Biểu đồ cơ cấu vốn cố định 42
Hình 7 Biểu đồ cơ cấu vốn lưu động 54
Hình 8 Vòng quay các khoản phải thu và Kỳ thu tiền bình quân 55 Hình 9 Sơ đồ lưu chuyển tiền mặt 76
Hình 10 Đồ thị biểu diễn tiền mặt của Miller Orr 77
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 34
Bảng 2 Bảng kết quả hoạt động SXKD giai đoạn 2009 - 2013 36 Bảng 3 Cơ cấu vốn kinh doanh của công ty 38
Bảng 4 Phân tích tình hình tăng giảm vốn kinh doanh 38 Bảng 5 Cơ cấu phân bổ tài sản - nguồn vốn công ty 39
Bảng 6 Cơ cấu vốn cố định của công ty 42
Bảng 7 Phân tích tình hình tăng giảm vốn cố định của công ty 42 Bảng 8 Phân tích hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn 43
Bảng 9 Phân tích hệ số tự tài trợ tài sản cố định 44
Bảng 10 Hiệu quả sử dụng vốn cố định 45
Bảng 11 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 46
Bảng 12 Hệ số hàm lượng vốn cố định và suất hao phí vốn cố định 48 Bảng 13 Cơ cấu vốn lưu động của công ty 49
Bảng 14 Phân tích tình hình tăng giảm vốn lưu động của công ty 49 Bảng 15 Bảng phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động 51 Bảng 16 Bảng phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động 52 Bảng 17 Bảng phân tích hàng tồn kho 53
Bảng 18 Bảng phân tích khoản phải thu 55
Bảng 19 Bảng danh sách trình độ cán bộ - nhân viên 57
Bảng 20 Hiệu quả sử dụng lao động 58
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, để hoạt động kinh doanh của công ty đạt hiệu quả thì nhà quản lý cần phải nhanh chóng nắm bắt những tín hiệu của thị trường, xây dựng thương hiệu, tạo lợi thế cạnh tranh xác định đúng nhu cầu về vốn, tìm kiếm và huy động nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu kịp thời, sử dụng vốn hợp lý, đạt hiệu quả cao nhất Bởi vậy vốn kinh doanh của doanh nghiệp là điều kiện đầu tiên để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn giống như máu trong cơ thể mỗi con người, nó được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau như vốn chủ sở hữu, vốn vay và các nguồn khác tùy theo mục đích kinh doanh của doanh nghiệp
Mục tiêu cũng như ý tưởng của hoạt động sản xuất kinh doanh là hướng tới hiệu quả kinh tế trên cơ sở khai thác và sử dụng một cách triệt để mọi nguồn lực sẵn có Chính vì thế, các nguồn lực kinh tế trên cơ sở khai thác và sử dụng, đặc biệt là nguồn vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có tác động mạnh mẽ tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Khai thác sử dụng các tiềm lực về vốn sẽ đem lại hiệu quả thực sự cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy việc đánh giá và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là nhu cầu thường xuyên bắt buộc của bất cứ doanh nghiệp nào trong nền kinh tế thị trường Nếu không chú trọng tới quản trị vốn, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc duy trì và mở rộng SXKD Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề rất quan trọng trong việc giúp doanh nghiệp tồn tại và phát huy các thế mạnh của mình Xuất phát từ tình hình thực tiễn đó, tác giả quyết đinh
chọn đề tài: “Phân tích và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn tại Công ty cổ phần Tư vấn thiết kế Cầu lớn - Hầm”
Trang 9Cầu lớn - Hầm thông qua các chỉ tiêu tài chính
Tìm ra những tồn tại trong quá trình sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần Tư vấn thiết kế Cầu lớn - Hầm
Từ những vấn đề lý luận và đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần Tư vấn thiết kế Cầu lớn - Hầm, đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
3 Nội dung nghiên cứu:
1 Nghiên cứu tình hình biến động của nguồn vốn như:
- Nghiên cứu cơ cấu nguồn vốn theo chiều dọc và chiều ngang
- Nghiên cứu nguồn và việc sử dụng nguồn vốn của công ty trong năm năm kết hợp với chi phí sử dụng vốn để nhằm xem xét tính hợp lý của cơ cấu nguồn vốn
2 Nghiên cứu các chỉ tiêu tổng hợp và các chỉ tiêu phân tích nhằm làm rõ hiệu quả sử dụng vốn tại công ty
4 Phương pháp nghiên cứu:
1 Thu thập số liệu:
Số liệu đưa vào nghiên cứu được lấy từ các bảng báo cáo tài chính của Công ty
cổ phần Tư vấn thiết kế Cầu lớn - Hầm, bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán các năm 2010, 2011, 2012, 2013
- Bảng báo cáo kết quả kinh doanh các năm 2010, 2011, 2012, 2013
- Kết hợp với các chỉ tiêu, số liệu, dự án, sách tham khảo có liên quan đến Công ty cổ phần Tư vấn thiết kế Cầu lớn - Hầm
2 Phương pháp xử lý số liệu:
Luận văn sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử và các phương pháp cụ thể như:
+ Phương pháp so sánh
+ Phương pháp thay thế liên hoàn
+ Phương pháp phân tích chi tiết
+ Phương pháp sử dụng các chỉ số tài chính
+ Phương pháp đồ thị, biểu đồ
Trang 105 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
a Đối tượng nghiên cứu
Phù hợp với mục đích nói trên, luận văn tập trung nghiên cứu việc tổ chức, quản lý và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công
ty Cổ phần Tư vấn thiết kế Cầu lớn – Hầm trong những năm tới
b Phạm vi nghiên cứu
Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến nguồn vốn của Công
ty Cổ phần Tư vấn thiết kế Cầu lớn - Hầm như:
- Tình hình biến động của nguồn vốn, cơ cấu nguồn vốn, chi phí sử dụng vốn…
- Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn vốn như: ROA, ROE
- Số liệu nghiên cứu được lấy từ bảng báo cáo tài chính các năm 2010, 2011,
2012, 2013 của Công ty cổ phần Tư vấn thiết kế Cầu lớn - Hầm
6 Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục các tài liệu tham khảo thì luận văn được chia làm 3 Chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh trong doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty cổ phần
Tư vấn thiết kế Cầu lớn - Hầm
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
Công ty cổ phần Tư vấn thiết kế Cầu lớn - Hầm
Trang 11CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Một số khái niệm cơ bản về vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh
Vốn là yếu tố cơ bản và là tiền đề không thể thiếu của quá trình sản xuất, kinh doanh Muốn tiến hành bất kỳ một quá trình sản xuất kinh doanh nào cũng cần phải
có vốn kinh doanh Vốn được dùng để mua sắm các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất như: Sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động
Theo quan điểm của Marx, ông cho rằng: “ Vốn chính là tư bản, là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là một đầu vào của quá trình sản xuất ” Định nghĩa của Marx có tầm khái quát lớn, tuy nhiên do hạn chế về mặt trình độ phát triển của nền kinh tế
mà Marx quan niệm chỉ có khu vực sản xuất vật chất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế
Sau Karl Marx, các trường phái kinh tế học hiện đại đã kế thừa và phát huy các quan điểm của ông trong quá trình nghiên cứu về vốn Đáng kể nhất là các quan điểm của David Begg và P Samuelson
Trong cuốn “Kinh tế học”, David Begg đã đưa ra 2 định nghĩa về vốn: Vốn hiện vật và Vốn tài chính của Doanh nghiệp
Theo quan điểm này thì vốn là một trong những yếu tố đầu vào để sử dụng trong kinh doanh Vốn bao gồm các sản phẩm lâu bền được chế tạo để đưa vào sử dụng kinh doanh như máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, bán thành phẩm như vậy vốn được nhìn nhận dưới góc độ hiện vật là chủ yếu
Vốn kinh doanh thường xuyên vận động và tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau trong các khâu của hoạt động sản xuất kinh doanh Nó có thể là tiền, máy móc thiết bị, nhà xưởng, nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm… khi kết thúc một vòng luân chuyển thì vốn kinh doanh lại trở về hình thái tiền tệ Như vậy, với
số vốn ban đầu, nó không chỉ được bảo tồn mà còn được tăng lên do hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi
Từ các phân tích ở trên, có thể định nghĩa tổng quát về VKD như sau:
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản
Trang 12được huy động, sử dụng vào hoạt động SXKD nhằm mục đích sinh lời, hay nói cách khác, vốn là năng lực hoạt động SXKD của doanh nghiệp
1.1.2 Đặc điểm vốn kinh doanh
- Vốn kinh doanh không chỉ là điều kiện tiên quyết đối với sự ra đời của doanh nghiệp mà nó còn quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Tuy nhiên
có trong tay một lượng vốn lớn chưa hẳn doanh nghiệp đã đạt được những mục tiêu kinh doanh của mình Vấn đề đặt ra trong mỗi doanh nghiệp khi đã có vốn là việc quản lý và sử dụng vốn có hợp lý và hiệu quả không Để làm được điều đó thì trước hết nhà quản trị tài chính doanh nghiệp phải nhận thức đầy đủ về những đặc điểm sau của vốn kinh doanh:
- Vốn phải đại diện cho một lượng giá trị tài sản, điều đó có nghĩa là vốn được biểu hiện bằng giá trị của những tài sản hữu hình và vô hình như nhà xưởng, máy móc, đất đai, bản quyền phát minh sáng chế Nhưng vốn không đồng nhất với hàng hoá, tiền tệ thông thường Tiền tệ, hàng hoá là hình thái biểu hiện của vốn nhưng chỉ khi chúng được đưa vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích sinh lời, chúng mới được coi là vốn Với tư cách là vốn, các tài sản của doanh nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh nhưng nó không bị tiêu mất đi mà được thu hồi giá trị Nhận thức được đặc trưng này của vốn, các doanh nghiệp tìm mọi cách để khai thác, sử dụng biến vốn tiềm năng thành vốn hoạt động
- Vốn phải vận động sinh lời Vốn được biểu hiện bằng tiền nhưng tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn Để biến thành vốn thì đồng tiền phải vận động sinh lời
- Vốn là một loại hàng hóa đặc biệt Vì nó có giá trị và giá trị sử dụng như mọi loại hàng hóa khác Giá trị sử dụng của vốn thể hiện ở chỗ khi sử dụng vốn đúng cách sẽ tạo ra một giá trị lớn hơn trước Khác với những hàng hóa thông thường khác, quyền sỡ hữu vốn và quyền sử dụng vốn có thể được gắn với nhau nhưng cũng có thể tách rời nhau
- Vốn phải gắn liền với chủ sỡ hữu nhất định và phải được quản lý chặt chẽ Khi vốn được gắn với một chủ sở hữu nhất định thì nó mới được chi tiêu hợp lý và
có hiệu quả
- Vốn phải tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy tác dụng
Trang 13Do đó, để đầu tư vào sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp không chỉ khai thác các tiềm năng về vốn mà còn phải tìm cách thu hút nguồn vốn như kêu gọi góp vốn, hùn vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh
- Vốn có giá trị về mặt thời gian Trong điều kiện kinh tế thị trường do ảnh hưởng của giá cả, lạm phát nên sức mua của đồng tiền ở các thời điểm khác nhau cũng khác nhau Chính vì vậy khi quyết định bỏ vốn đầu tư và xác định hiệu quả do hoạt động đầu
tư mang lại, các doanh nghiệp phải xem xét đến giá trị thời gian của vốn
1.1.3 Phân loại vốn kinh doanh
1.1.3.1 Phân loại vốn kinh doanh theo nguồn hình thành
Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp là nguồn vốn do chủ sở hữu đầu tư, doanh nghiệp được toàn quyền sử dụng mà không phải cam kết thanh toán VCSH bao gồm: Nguồn vốn kinh doanh, các quỹ của doanh nghiệp, nguồn vốn xây dựng cơ bản, nguồn vốn từ lợi nhuận chưa phân phối
Ngoài vốn CSH, doanh nghiệp còn có một loại nguồn vốn khác đóng vai trò không hề nhỏ trong doanh nghiệp đó là vốn huy động hay còn gọi là vốn vay Nguồn vốn huy động chủ yếu được thực hiện thông qua một số phương thức chủ yếu như: Vốn tín dụng thương mại, vốn tín dụng ngân hàng, vốn chiếm dụng của các đối tượng khác, vốn do phát hành trái phiếu
1.1.3.2 Phân loại vốn kinh doanh theo vai trò và đặc điểm chu chuyển
Vốn cố định của doanh nghiệp là bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về tài sản cố định Đặc điểm của nó là chu chuyển giá trị dần dần thành từng phần trong nhiều chu kỳ kinh doanh và hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất được TSCĐ về mặt giá trị
Giá trị của vốn luân chuyển dần dần từng phần vào giá trị sản phẩm sản xuất
và được thu hồi dưới hình thức khấu hao cơ bản Như vậy, trong quá trình tham gia vào sản xuất, một bộ phận giá trị của VCĐ được rút ra khỏi quá trình sản xuất và được tích luỹ lại dưới hình thức quỹ khấu hao cơ bản, trong khi đó một bộ phận giá
Trang 14trị vẫn được “cố định” trong hình thái của TSCĐ Và cứ sau mỗi chu kỳ sản xuất,
bộ phận giá trị “hao mòn” rút ra khỏi quá trình sản xuất tăng dần, do đó quỹ khấu hao cơ bản tăng dần lên còn bộ phận “cố định” trong TSCĐ thì giảm dần đi Khi TSCĐ hết thời hạn sử dụng thì VCĐ mới hoàn thành một vòng tuần hoàn còn gọi là
“một vòng luân chuyển”
Đặc điểm luân chuyển của VCĐ đã chi phối việc bảo toàn vốn ở tất cả các khâu từ khâu mua sắm đến khâu sử dụng, quản lý TSCĐ trong kinh doanh, trích khấu hao để thu hồi và sử dụng quỹ khấu hao cơ bản Bên cạnh đó, việc kinh doanh kém hiệu quả, sản phẩm làm ra không tiêu thụ được, giá bán thấp hơn giá thành nên thu nhập không đủ bù đắp mức hao mòn của TSCĐ Lạm phát cũng là nguyên nhân gây thất thoát vốn mà trong công tác quản lý VCĐ doanh nghiệp phải chú trọng Trong quá trình luân chuyển, TSCĐ vẫn giữ nguyên hình thái vật chất nhưng giá trị của nó giảm thông qua hình thức khấu hao Bởi vậy, yêu cầu của việc quản lý và sử dụng VCĐ là phải dựa trên hai cơ sở: (1) phải đảm bảo cho TSCĐ của doanh nghiệp được toàn vẹn và nâng cao hiệu quả sử dụng của nó; (2) phải tính toán chính xác số trích lập quỹ khấu hao, đồng thời phân phối và sử dụng quỹ đó hợp lý để có
kế hoạch trích khấu hao bù lại giá trị hao mòn, thực hiện đổi mới TSCĐ
VCĐ của doanh nghiệp đóng một vai trò quan trọng đối với một doanh nghiệp trong quá trình hình thành và phát triển Do đó, việc thường xuyên sửa chữa, đổi mới, bổ sung TSCĐ và tăng thêm vốn cố định trong các doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất lao động, cải thiện điều kiện làm việc của lao động
Vốn lưu động của doanh nghiệp là bộ phận của vốn ứng ra để hình thành nên các tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục VLĐ luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh
Theo vai trò của từng loại VLĐ trong quá trình SXKD thì VLĐ được phân
Trang 15bổ ở các khâu như sau:
+ VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất: gồm giá trị của các khoản nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu động lực, phụ tùng thay thế, công cụ lao động nhỏ, bao bì, vật đóng gói
+ VLĐ trong khâu sản xuất: bao gồm các khoản giá trị sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển
+ VLĐ trong khâu lưu thông: gồm các khoản giá trị thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn, các khoản vốn trong thanh toán
1.1.4 Vai trò của vốn kinh doanh
Vốn có vai trò rất quan trọng trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp
- Vốn là yếu tố tiền đề quan trọng hàng đầu trong chiến lược phát triển của doanh nghiệp
- Vốn là yếu tố góp phần định hướng phát triển của doanh nghiệp
- Vốn góp phần vào việc đánh giá hiệu quả SXKD của doanh nghiệp
Vai trò của vốn chỉ được phát huy trên cơ sở thực hiện các chức năng tài chính và thực hiện yêu cầu hạch toán kinh doanh Điều này có nghĩa là doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm vốn, hiệu quả và đảm bảo vốn phải sinh lời
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 1.2.1 Khái niệm hiệu quả và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Vốn là điều kiện cần cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp, nhưng chưa đủ để đạt được mục đích kinh doanh của doanh nghiệp bởi
lẽ trong nền kinh tế thị trường mục đích cao nhất của mọi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chính là lợi nhuận Điều đó đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải khai thác và
sử dụng triệt để mọi nguồn lực sẵn có của mình, trong đó sử dung có hiệu quả nguồn vốn là yêu cầu bắt buộc đối với mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Để làm rõ khái niệm hiệu quả sử dụng vốn ta đi tìm hiểu các khái niệm liên quan như hiệu quả, hiệu quả kinh doanh
Theo cách hiểu thông thường, hiệu quả là mối tương quan giữa đầu vào và đầu ra của một quá trình kinh tế – kỹ thuật nhằm đạt được những mục đích xác
Trang 16định
Hiệu quả kỹ thuật là mối tương quan giữa đầu vào của các yếu tố sản xuất khan hiếm và sảm phẩm (hàng hoá, dịch vụ ) ở đầu ra Mối tương quan này có thể
đo lường theo hiện vật
Hiệu quả kinh doanh là mối tương quan giữa đầu vào và đầu ra của quá trình kinh doanh (hàng hoá, dịch vụ) Mối tương quan này được đo lường bằng thước đo tiền tệ
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các yếu
tố đầu vào (các nguồn nhân tài, vật lực) của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong quá trình kinh doanh với tổng chi phí tiết kiệm nhất
Khái niệm hiệu quả kinh doanh được dùng làm một tiêu chuẩn để xem xét các tài nguyên được phân phối ở mức độ tốt như thế nào
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn được sử dụng nhằm thu được lợi nhuận trong tương lai Nói cách khác, mục đích của việc sử dụng vốn là thu lợi nhuận, cho nên hiệu quả sản xuất kinh doanh thường được đánh giá dựa trên so sánh tương đối giữa lợi nhuận và vốn bỏ ra hay hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác,
sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt động SXKD nhằm mục đích sinh lợi tối đa với chi phí thấp nhất
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không những đảm bảo cho doanh nhiệp an toàn về mặt tài chính, hạn chế rủi do, tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên, mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận mà còn giúp doanh nghiệp tăng uy tín, nâng cao khả năng cạnh tranh và vị thế của doanh nghiệp trên thương trường Có thể nói rằng hiệu quả sử dụng vốn thực chất là thước đo trình độ sử dụng nguồn nhân lực, tài chính của doanh nghiệp, đó là vấn đề cơ bản gắn liền với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Trong quá trình sử dụng vốn, để đạt hiệu quả cao doanh nghiệp cần phải giải quyết một số vấn đề sau:
Trang 17- Đảm bảo tính tiết kiệm, có nghĩa là vốn của doanh nghiệp phải được sử
dụng hợp lý, đúng mục đích, tránh lãng phí vốn hoặc để vốn không sinh lời
- Phải tiến hành đầu tư, phát triển cả chiều sâu và mở rộng quy mô sản xuất
kinh doanh khi cần thiết
- Doanh nghiệp phải đạt được các mục tiêu đề ra trong kế hoạch SXKD,
hiệu quả sử dụng vốn là mục tiêu quan trọng nhất doanh nghiệp cần đạt tới
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn kinh doanh: Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế với vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ
Tỷ suất LN sau thuế
Lợi nhuận sau thuế của DN
x 100% VKD bình quân sử dụng trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu:
Tỷ suất lợi nhuận trước
thuế trên doanh thu =
Lợi nhuận trước thuế
x 100%
Doanh thu Chỉ tiêu này phản ánh trong một đồng doanh thu mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ có mấy đồng lợi nhuận trước thuế
- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE): Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế với vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận
vốn chủ sở hữu =
Lợi nhuận sau thuế và lãi vay
x 100% VCSH bình quân sử dụng trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu và được các nhà
Trang 18đầu tư đặc biệt quan tâm khi họ bỏ vốn đầu tư vào doanh nghiệp Tăng tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu là một trong những mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động quản lý tài chính doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng VCSH, một mặt phụ thuộc vào hiệu quả sử dụng VKD hay phụ thuộc vào trình độ sử dụng vốn Mặt khác, hiệu quả sử dụng vốn còn phụ thuộc vào trình độ tổ chức nguồn vốn của doanh nghiệp
- Hàm lượng VCĐ
Hàm lượng VCĐ = Số VCĐ bình quân trong kỳ
Doanh thu hoặc doanh thu thuần trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra được một đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần cần bao nhiêu đồng VCĐ
- Tỷ suất lợi nhuận VCĐ
Tỷ suất lợi nhuận VCĐ = Lợi nhuận (trước) sau thuế
VCĐ bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng VCĐ bình quân bỏ ra trong kỳ có thể tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (hoặc sau thuế)
Lợi nhuận ở đây chỉ tính đến khoản thu nhập do có sự tham gia trực tiếp của TSCĐ tạo ra
Các chỉ tiêu trên thể hiện trình độ sử dụng VCĐ của doanh nghiệp nhưng chưa đề cập đến trình độ sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp Để đánh giá đúng mức kết quả quản lý của từng kỳ, chỉ tiêu hiệu suất sử dụng VCĐ phải được xem xét trong mối liên hệ với chỉ tiêu hiệu suất sử dụng TSCĐ
Trang 19trong kỳ tạo ra đƣợc bao nhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần trong kỳ
Hệ số hao mòn TSCĐ = Số tiền khấu hao luỹ kế
Nguyên giá TSCĐ ở thời điểm đánh giá
Hệ số này càng cao chứng tỏ TSCĐ đã cũ và cần đƣợc đầu tƣ đổi mới Ngƣợc lại hệ số này càng thấp chứng tỏ doanh nghiệp rất quan tâm tới đầu tƣ đổi mới máy móc thiết bị
- Tỷ suất đầu tƣ TSCĐ: Phản ánh mức độ đầu tƣ vào TSCĐ trong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp Nói một cách khác là trong một đồng giá trị tài sản của doanh nghiệp có bao nhiêu đồng đƣợc đầu tƣ vào TSCĐ
Tỷ suất đầu tƣ TSCĐ = Giá trị còn lại của TSCĐ
x 100% Tổng tài sản
* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
- Tốc độ luân chuyển VLĐ: đƣợc đánh giá và xác định qua hai chỉ tiêu
+ Số lần luân chuyển VLĐ (số vòng quay VLĐ)
Số lần luân chuyển VLĐ
Tổng mức luân chuyển của VLĐ ở trong kỳ VLĐ bình quân sử dụng trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay vốn đƣợc thực hiện trong một thời kỳ nhất định Nó cho biết một đồng VLĐ bình quân bỏ ra có thể tạo đƣợc bao nhiêu đồng doanh thu Việc tăng vòng quay VLĐ có ý nghĩa kinh tế rất lớn, giúp doanh nghiệp giảm đƣợc lƣợng VLĐ cần thiết trong kinh doanh, từ đó giảm vốn vay, hạ thấp chi phí sử dụng vốn
+ Kỳ luân chuyển của VLĐ (số ngày của một vòng quay VLĐ)
Kỳ luân chuyển VLĐ = Doanh thu thuần trong kỳ
Số lần luân chuyển VLĐ Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để VLĐ thực hiện đƣợc
Trang 20một lần luân chuyển hay độ dài thời gian một vòng quay của VLĐ ở trong kỳ Vòng quay VLĐ càng nhanh thì kỳ luân chuyển VLĐ càng được rút ngắn và chứng tỏ VLĐ cần được sử dụng có hiệu quả
- Hàm lượng VLĐ (hay còn gọi là mức đảm nhiệm VLĐ): Là số VLĐ cần huy động hay sử dụng để đạt được một đồng doanh thu
Hàm lượng VLĐ =
VLĐ bình quân trong kỳ Doanh thu thuần trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh để có một đồng doanh thu thuần về bán hành cần bao nhiêu VLĐ
- Tỷ suất lợi nhuận VLĐ
Tỷ suất lợi nhuận
Lợi nhuận (trước hoặc sau thuế thu nhập)
VLĐ bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ được sử dụng có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận (trước hoặc sau thuế thu nhập) Tỷ suất lợi nhuận VLĐ càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao và ngược lại
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
1.3.1 Nhân tố khách quan
Bất cứ doanh nghiệp nào cũng hoạt động trong môi trường kinh tế nhất định Môi trường kinh doanh là tất cả các điều kiện bên ngoài ảnh hưởng tới hoạt động của doanh nghiệp Trong quá trình sản xuất kinh doanh, hiệu quả của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của một số nhân tố sau đây:
- Chính sách kinh tế của Nhà nước, đặc biệt là chính sách thuế có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nhà nước tạo ra môi trường, điều hành các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh và hướng các hoạt động đó theo kế hoạch vĩ mô Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải chấp hành các chính sách của Nhà nước Chính vì vậy mà khi có bất kỳ thay đổi nào trong chế độ chính sách đều
có ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp, mà trực tiếp và dễ nhận thấy nhất là chính sách thuế Mức thuế suất cao hay thấp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp, từ đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Tùy từng thời kỳ phát triển kinh tế cũng như mục tiêu kinh tế vĩ mô được ưu tiên mà Nhà nước có thể ban hành các chính
Trang 21sách phù hợp để tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi giúp các doanh nghiệp ổn định sản xuất kinh doanh, tăng cường đầu tư phát triển sản phẩm, tìm kiếm lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
- Sự ổn định của nền kinh tế: Sự ổn định hay không ổn định của nền kinh tế, của thị trường có ảnh hưởng trực tiếp tới mức doanh thu của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng tới nhu cầu về vốn kinh doanh Đây là một trong những nhân tố mà các nhà đầu tư rất quan tâm Nền kinh tế ổn định tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận, đảm bảo được hiệu quả sử dụng vốn kỳ vọng của doanh nghiệp Nền kinh tế bất ổn sẽ gây ra những rủi ro không lường trước được trong kinh doanh, tạo tâm lý thiếu an toàn cho nhà đầu tư, ảnh hưởng đến mục tiêu lợi nhuận Vì thế bên cạnh các điều kiện cần thiết cho việc phát triển hoạt động kinh doanh (như: thị trường, nguyên vật liệu, nhân công, chính sách khuyên khích đầu tư), các nhà đầu tư luôn chú ý tìm kiếm môi trường đầu tư có sự ổn định vĩ mô Năm 2013 đánh dấu một tín hiệu ổn định hơn của nền kinh tế vĩ mô, lạm phát được kiềm chế (dự kiến cả năm tăng 7,5%), lãi suất cho vay đã giảm đáng kể so với cuối năm 2012 nhưng nhưng các DN bất động sản, xây dựng tiếp tục phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức lớn Các doanh nghiệp thiếu vốn cho sản xuất và đầu tư phát triển nhưng việc tiếp cận nguồn tín dụng còn khó khăn, lãi suất cho vay tuy giảm nhưng vẫn còn ở mức cao, nhiều doanh nghiệp không dám vay Ảnh hưởng của thị trường xây dựng và bất động sản không những ảnh hưởng đến thanh khoản của ngân hàng mà còn gây trì trệ đến sản xuất cho các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
Thực trạng chính sách giá cả: trong những năm qua chính sách giá cả đã góp phần quan trọng trong việc chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế hành chính bao cấp sang cơ chế giá thị trường có sự quản lý của Nhà nước Nhà nước đã hình thành được một hệ thống chính sách, pháp luật để điều chỉnh các hoạt động trong lĩnh vực giá Bên cạnh những kết quả khả quan thì việc quản lý điều hành giá còn bộc lộc những bất cập nhất định như: có dấu hiệu biểu hiện việc buông lỏng kiểm soát giá
cả thị trường đối với một số mặt hàng quan trọng, thiết yếu
Giá cả là lợi ích kinh tế, nên nó tác động mạnh đến việc đổi mới công nghệ,
Trang 22tiến bộ kỹ thuật, tăng năng suất, hạ giá thành, khuyến khích sản xuất phát triển
- Do tác động của nền kinh tế: Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới đã tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển, tuy nhiên trong mấy năm gần đây tình hình kinh tế có nhiều diễn biến phức tạp Nền kinh tế Việt Nam chịu nhiều ảnh hưởng tiêu cực biểu hiện giá cả hàng hóa ngày càng tăng đẩy chi phí nhiên liệu vật liệu đầu vào gia tăng Lạm phát cũng khiến cầu tiêu dùng giảm, việc tiêu thụ hàng hóa gặp nhiều khó khăn
Hình 1 Biểu đồ tín dụng và lãi vay
(Nguồn dữ liệu: Trung tâm nghiên cứu, Tập đoàn Đầu tư Phát triển Việt Nam)
- Chính sách lãi suất: lãi suất tín dụng là một công cụ chủ yếu để điều hành lượng cung tiền tệ, nó có ảnh hưởng trực tiếp đến việc huy động vốn và kinh doanh của doanh nghiệp Khi lãi suất tăng làm chi phí vốn tăng, nếu doanh nghiệp không
có vốn cơ cấu hợp lý, kinh doanh không hiệu quả thì hiệu quả sử dụng vốn nhất là vốn vay sẽ bị giảm sút Đối với hoạt động đầu tư hay phương án sản xuất có sử dụng vốn đầu tư cũng phải tính đến chi phí vốn, nếu có hiệu quả thì mới thực hiện
- Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của ngành sản xuất kinh doanh: Mỗi ngành nghề đều có đặc điểm kinh tế, kỹ thuật riêng như: tính chất ngành nghê, tính thời vụ, chu
kỳ sản xuất
Tính chất ngành nghề ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn thông qua quy mô,
cơ cấu vốn kinh doanh Quy mô, cơ cấu vốn ảnh hưởng tới tốc độ luân chuyển vốn,
Trang 23phương pháp đầu tư, thể thức thanh toán do đó sẽ ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp
- Thị trường các yếu tố đầu vào và đầu ra: Thị trường là nơi diễn ra các hoạt động mua bán hàng hóa, là nơi cung cấp các yếu tố đầu vào cũng như tiêu thụ các sản phẩm đầu ra, đảm bảo cho quá trình sản xuất, lưu thông, tiêu dùng hàng hóa diễn ra thường xuyên, liên tục Do đó, thị trường sẽ ảnh hưởng đến chi phí và doanh thu của doanh nghiệp, qua đó ảnh hưởng đến lợi nhuận, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên: Nhân tố này ảnh hưởng tới chi phí đầu tư, chi phí sản xuất kinh doanh, và các rủi ro mang tính tự nhiên của doanh nghiệp, từ đó tác động đến doanh thu, chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp
- Các nhân tố khác: Còn rất nhiều nhân tố khách quan khác cả tích cực (tiến bộ khoa học kỹ thuật) và tiêu cực (như: thiên tai, chiến tranh, khủng hoảng kinh tế ) ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của đoanh nghiệp, đòi hỏi doanh nghiệp phải tận dụng kịp thời hoặc quan tâm khắc phục để mang lại khả năng sinh lời cao nhất Tóm lại, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn chịu sự tác động của rất nhiều nhân tố khách quan mà bản thân doanh nghiệp không có khả năng tự điều chỉnh mà phải nắm bắt được quy luật của nó và vận dụng được các quy luật này vào thực tiễn hoạt động sao cho mang lại kết quả cao nhất Việc nhìn nhận và đánh giá đúng thực tiễn khách quan sẽ giúp doanh nghiệp tận dụng được những điều
kiện tốt, khắc phục được các hạn chế nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
1.3.2 Nhân tố chủ quan
- Cơ cấu vốn: Cơ cấu vốn thể hiện quan hệ tỷ lệ giữa các yếu tố cấu thành
vốn trong tổng vốn sử dụng Cơ cấu vốn được xem xét theo nguồn vốn và các tiêu chí khác nhau
Do chịu sự ảnh hưởng của nhân tố khác nên cơ cấu vốn trong doanh nghiệp khác nhau Các nhân tố chính ảnh hưởng đến cơ cấu vốn bao gồm các nhân tố sau:
+ Sự ổn định của doanh thu và lợi nhuận: Ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô của vốn huy động Khi doanh thu ổn định sẽ có nguồn để lập quỹ trả nợ đến hạn, khi kết quả kinh doanh có lãi sẽ có nguồn để trả lãi vay Trong trường hợp này tỷ trọng của vốn huy động trong tổng số vốn của doanh nghiệp sẽ cao và ngược lại
Trang 24+ Cơ cấu tài sản: Tài sản cố định là loại tài sản có thời gian thu hồi dài, do đó
nó phải được đầu tư bằng nguồn vốn dài hạn, ngược lại, tài sản lưu động sẽ được đầu tư vào một phần của vốn dài hạn, còn chủ yếu là vốn ngắn hạn
+ Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành: Những doanh nghiệp nào có chu kỳ kinh doanh dài, vòng quay vốn chậm thì cơ cấu vốn nghiêng về vốn chủ sở hữu, ngược lại những doanh nghiệp thuộc ngành dịch vụ, bán buôn… thì vốn tài trợ từ các khoản nợ sẽ chiếm tỷ trọng cao
+ Mức độ chấp nhận rủi do của người lãnh đạo: Trong kinh doanh phải chấp nhận rủi do, nhưng điều đó lại đồng nghĩa với cơ hội để gia tăng lợi nhuận Tăng tỷ trọng của vốn vay nợ, sẽ tăng mức độ mạo hiểm
+ Doanh lợi vốn và lãi suất huy động: Khi doanh lợi vốn cao hơn lãi suất vốn vay sẽ lựa chọn hình thức tài trợ bằng vốn vay Ngược lại khi doanh lợi vốn nhỏ hơn lãi suất vốn vay thì cấu trúc lại nghiêng về vốn chủ sở hữu
+ Thái độ của người cho vay: Thông thường người cho vay thích cơ cấu nghiêng về vốn của chủ sở hữu, với cấu trúc này thì doanh nghiệp có khả năng trả
nợ đúng hạn, có sự an toàn về đồng vốn mà họ bỏ ra cho vay
Cơ cấu vốn có vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp, nó ảnh hưởng đến chi phí vốn, đến khả năng kinh doanh và do đó ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của đồng vốn Chính vì vậy mà cơ cấu vốn là nhân tố tuy chủ yếu tác động gián tiếp song rất quan trọng đối với hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Giải quyết tốt vấn đề cơ cấu vốn hợp lý chính là thực hiện tốt các mặt:
+ Đảm bảo tỷ lệ thích hợp giữa vốn cố định tích cực (vốn đầu tư vào tài sản
cố định tham gia trực tiếp vào sản xuất kinh doanh như máy móc thiết bị, phương tiện vận tải ) và vốn cố định không tích cực (kho tàng, nhà xưởng, trụ sở văn phòng ) Một cơ cấu vốn hợp lý sẽ thúc đẩy đồng vốn vận động nhanh giữa các cao
độ của quá trình sản xuất kinh doanh, không bị ứ đọng hay sử dụng sai mục đích
- Chi phí vốn: Vốn là nhân tố cần thiết của quá trình sản xuất Cũng như bất
kỳ yếu tố nào khác, để sử dụng vốn, doanh nghiệp cần bỏ ra một chi phí nhất định
Có thể hiểu chi phí vốn là chi phí cơ hội của việc sử dụng vốn và chi phí mà doanh
Trang 25nghiệp phải trả cho việc huy động vốn như: Lãi, chi phí phát hành cổ phiếu
Khi nói đến chi phí vốn thì mới thực sự thấy được sự quan trọng của một cơ cấu vốn hợp lý Cơ cấu vốn lưu động, vốn cố định phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí vốn Vốn sẽ được lưu thông, quay vòng một cách hợp lý, giúp doanh nghiệp đạt hiệu quả cao trong sử dụng vốn kinh doanh Ngược lại khi cơ cấu vốn không hợp lý sẽ dẫn đến
có phần vốn bị ứ đọng Chi phí cơ hội trong việc sử dụng vốn sẽ bị lãng phí
- Trình độ quản lý của doanh nghiệp: Thể hiện ở trình độ quản lý sản xuất,
quản lý lao động, quản lý tài chính, cụ thể như sau:
+ Trình độ quản lý sản xuất: Hệ thống quản lý sản xuất hiện đại với việc cải tiến công nghệ nhằm đạt tốc độ sản xuất nhanh hơn, đồng thời tạo ra khả năng phát triển dựa trên sự tiết kiệm tối đa trong sản xuất, giảm thiểu hàng tồn kho, cắt giảm các chi phí không cần thiết, nâng cao hiệu quả của trang thiết bị máy móc, sản xuất đúng thời điểm và tự kiểm soát lỗi hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí,
hạ giá thành, tối đa hóa lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Ngược lại, nếu hệ thông quản lý sản xuất trì trệ, lạc hậu sẽ dẫn đến giảm hiệu quả sản xuất, thu hẹp lợi nhuận, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn
+ Trình độ quản lý lao động: Một doanh nghiệp sắp xếp số lượng và chất lượng nhân sự phù hợp với từng công việc cụ thể đồng thời người lao động cảm thấy được khuyến khích và được tự hào về vị trí và trách nhiệm của họ thì doanh nghiệp đó có thể tận dụng tối đa trình độ, năng lực của người lao động phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tạo điều kiện cho việc khai thác
và sử dụng vốn kinh doanh một cách hiệu quả nhất Ngược lại, trình độ quản lý lao động thiếu khoa học của doanh nghiệp sẽ gây ra thất thoát lãng phí, giảm hiệu quả công việc, từ đó sẽ ảnh hưởng tiêu cực tới hiệu quả sử dụng vốn
+ Trình độ quản lý tài chính: Yêu cầu của việc quản lý tài chính đòi hỏi lập được các kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn khoa học, hợp lý đồng thời quản lý
có hiệu quả vốn hoạt động thực của doanh nghiệp Đây là công việc rất quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp bởi vì nó ảnh hưởng đến cách thức và phương thức
Trang 26mà nhà quản lý huy động vốn, sắp xếp cơ cấu vốn, luân chuyển vốn, để thành lập, duy trì và mở rộng công việc kinh doanh Việc quản lý tài chính không hiệu quả thường là nguyên nhân lớn nhất dẫn đến sự thất bại của các doanh nghiệp không kể doanh nghiệp vừa và nhỏ hay các tập đoàn lớn Ngược lại, trình độ quản lý tài chính tốt sẽ giúp doanh nghiệp chủ động trong các kế hoạch thu hút, quản lý, sử dụng vốn hiệu quả nhất, tránh tình trạng lãng phí, dư thừa vốn
1.4 Phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
+ Phương pháp so sánh: Là phương pháp nhằm nghiên cứu sự biến động và
xác định mức biến động của các chỉ tiêu phân tích
- So sánh bằng số liệu tuyệt đối: Để thấy được sự biến động về khối lượng quy mô của các hạng mục qua các thời kỳ
- So sánh bằng số tương đối: Để thấy được tốc độ phát triển về mặt quy mô qua các thời kỳ, các giai đoạn khác nhau
- So sánh theo chiều dọc: Nhằm xác định tỷ lệ tương quan giữa các chỉ tiêu trong một kỳ của từng báo cáo tài chính so với các kỳ khác
- So sánh theo chiều ngang: Đánh giá chiều hướng biến động của từng chỉ tiêu qua các kỳ
+ Phương pháp thay thế liên hoàn: là phương pháp xác định ảnh hưởng của
các nhân tố bằng cách thay thế lần lượt và liên tiếp các nhân tố từ giá trị kỳ gốc sang kỳ phân tích để xác định trị số của chỉ tiêu khi nhân tố đó thay đổi Sau đó so sánh trị số của chỉ tiêu vừa tính được với trị số của chỉ tiêu khi chưa có biến đổi của nhân tố cần xác định sẽ tính được mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó
+ Phương pháp phân tích chi tiết: Đánh giá theo các chỉ tiêu cấu thành của chỉ
tiêu tổng hợp tức là chi tiết hoá các chỉ tiêu phân tích Các quá trình và kết quả sản xuất kinh doanh có thể và cần thiết phải chi tiết theo nhiều hướng khác nhau Thông thường trong phân tích việc chi tiết chỉ tiêu phân tích được tiến hành theo các hướng sau:
- Chi tiết theo thời gian
- Chi tiết theo địa điểm
- Chi tiết theo bộ phận cấu thành chỉ tiêu
Trang 27+ Phương pháp sử dụng các chỉ số tài chính: Hệ số tài chính là công cụ của
việc phân tích, nó được sử dụng để trả lời những câu hỏi xung quanh vấn đề tài chính của công ty để xem công ty có đang hoạt động bình thường hay không
+ Phương pháp đồ thị, biểu đồ: Bằng hình ảnh, tính chất của đồ thị, biểu đồ ta
thấy được sự biến động, cơ cấu, vai trò của các khoản mục và từ đó phân tích mối quan hệ, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới các chỉ tiêu phân tích
Trang 28KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Vốn kinh doanh là một trong số các yếu tố không thể thiếu đối với sự hình thành, tồn tại và phát triển của mọi doanh nghiệp Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh dù dưới hình thức nào thì doanh nghiệp cũng phải có một lượng vốn nhất định Vấn đề đặt ra là muốn tối đa hoá lợi nhuận doanh nghiệp cần có những biện pháp gì để tổ chức quản lý và sử dụng vốn một cách hiệu quả
Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là công cụ hữu ích được dùng để đánh giá các mặt mạnh, mặt yếu của một doanh nghiệp, tìm ra nguyên nhân khách quan và chủ quan giúp cho nhà quản lý lựa chọn và đưa ra quyết định phù hợp với thực trạng của doanh nghiệp
Trong một nền kinh tế đang nóng như hiện nay, nhu cầu về vốn cho nền kinh
tế nói chung và cho các doanh nghiệp nói riêng là một vấn đề mang tính cấp thiết và đòi hỏi sự quan tâm lớn của các doanh nghiệp và Nhà nước Nếu như doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả và không đảm bảo được nhu cầu về vốn thì khó có thể tồn tại và phát triển được ngay cả khi đó là một doanh nghiệp Nhà nước Chính vì vậy vấn đề rất quan trọng đặt ra với các doanh nghiệp hiện nay là phải xác định và đáp ứng được đầy đủ nhu cầu về vốn kinh doanh và sử dụng đồng vốn đó như thế nào
để có hiệu quả nhất
Trang 292.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế Cầu lớn – Hầm có tên giao dịch quốc tế là:
Bridge and Tunnel Engineering Consultant Joint Stock Company
Tên viết tắt: Britec
Trụ sở chính: Số 278 – Tôn Đức Thắng – Đống Đa – Hà Nội
Số điện thoại: +84.4.38513040 Fax: +84.4.35110682
Website: http://www.britec.com.vn
Email: britec.mgnt@fpt.vn
Công ty CP Tư vấn Thiết kế Cầu lớn - Hầm, tiền thân là Ban nghiên cứu thiết kế cầu Thăng Long, được thành lập ngày 12/5/1973 với nhiệm vụ duy nhất là khảo sát thiết kế cầu Thăng Long Sau công trình cầu Thăng Long , Công ty tiếp tục được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ thiết kế hàng loạt cây cầu lớn trên cả nước như : cầu Chương Dương, cầu Bến Thuỷ, cầu Nông Tiến, cầu Thái Bình… ngày 28/4/1974 của Bộ Giao thông vận tải ký quyết định số 976/QĐ-TC về việc chuyển giao Ban nghiên cứu thiết kế cầu Thăng Long thuộc Xí nghiệp liên hiệp cầu Thăng Long về viện thiết kế Giao thông vận tải quản lý Ngày 30/11/1980 của Bộ Giao thông vận tải về việc đổi tên Ban nghiên và thiết kế cầu Thăng Long thành “phân viện khảo sát thiết kế Cầu lớn - Hầm” gọi tắt là “ Phân viện Cầu lớn - Hầm” trực thuộc Viện thiết kế Giao thông vận tải
Ngày 16/06/1993 viện chuyển thành Công ty khảo sát thiết kế Giao thông vận tải theo quyết định số 1182/QĐ-TCCB-LĐ của Bộ Giao thông vận tải Theo quyết định này Công ty có các xí nghiệp, phân viện đang từ hạch toán độc lập chuyển sang hạch toán kinh tế theo sự uỷ quyền của Tổng giám đốc Công ty
Nhưng bước ngoặt trong việc thay đổi hình thức hoạt động của Công ty là phải
kể đến Quyết định số 1797/QĐ-TCCB ngày 24/07/1993 của Bộ Giao thông vận tải xác định các đơn vị thành viên của Công ty tư vấn thiết kế Giao thông vận tải trong
đó có Xí nghiệp khảo sát thiết kế Cầu lớn - Hầm được hạch toán kinh tế có tư cách
Trang 30pháp nhân theo sự uỷ quyền của ông Tổng giám đốc tổng Công ty
Theo đề nghị của Tổng công ty tháng 4/1996 Bộ ra quyết định thành lập các Công ty thành viên Căn cứ vào Quyết định số 861/QĐ-TCCB ngày 25/04/1996 của
bộ Giao thông vận tải về việc thành lập Doanh nghiệp nhà nước : Công ty Tư vấn thiết kế Cầu lớn - Hầm là đơn vị thành viên của Tổng công ty tư vấn thiết kế Giao thông vận tải hạch toán kinh tế độc lập có tư cách pháp nhân đầy đủ
Năm 2004 chính phủ ra nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần Thực hiện chủ trương này Bộ Giao thông vận tải đã ban hành quyết định số 2127/QĐ-BGTVT phê duyệt phương án cổ phần hoá và chuyển Công ty Tư vấn thiết kế Cầu lớn - Hầm thành công ty cổ phần
Số lượng cổ phiếu lưu hành của công ty là 1.263.773 cổ phiếu Vốn điều lệ là 12.637.730.000 VNĐ trong đó vốn thuộc sở hữu nhà nước chiếm 51%, số vốn còn lại thuộc sở hữu của 227 cổ đông là các cá nhân
2.1.2 Quy mô, lĩnh vực và kết quả hoạt động kinh doanh
2.1.2.1 Quy mô, lĩnh vực kinh doanh
- Tư vấn thiết kế các công trình cầu, hầm, giao thông đường bộ
- Tư vấn, thẩm kế cầu, hầm, giao thông đường bộ
- Tư vấn giám sát thi công, thử tải đánh giá chất lượng công trình giao thông
- Khảo sát địa chất thuỷ văn, thiết kế thoát nước công trình
- Thiết kế điện chiếu sáng công trình dân dụng, công nghiệp và giao thông
- Khảo sát trắc địa công trình
- Tư vấn đánh giá tác động môi trường của công trình trước và sau khi xây dựng
- Tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, các thông tin trong lĩnh vực tư vấn xây dựng công trình giao thông
- Tư vấn về đấu thầu và hợp đồng kinh tế xây dựng (không bao gồm tư vấn pháp luật)
- Nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực xây dựng công trình giao thông
- Thiết kế công trình cầu - hầm, cầu - đường
Trang 31- Thiết kế hệ thống điện chiếu sáng công trình giao thông Thiết kế công trình đường dây và trạm biến áp đến 35KV
- Lập báo cáo đầu tư xây dựng, dự án đầu tư xây dựng , báo cáo kinh tế kỹ thuật
- Lập hồ sơ mời thầu, phân tích và đánh giá hồ sơ dự thầu các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi
- Lập tổng mức đầu tư dự án, lập dự toán và tổng dự toán các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi
- Thẩm tra hồ sơ khảo sát, thẩm tra dự án đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật, thiết kế
kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán và tổng dự toán các công trình xây dựng
- Điều tra, phân tích, thu thập các số liệu phục vụ thiết kế các công trình tiện ích giao thông
- Công tác tư vấn giám sát: Công ty đã đầu tư đáng kể nhân lực, tài lực cho
công tác tư vấn, giám sát của các dự án do tổng công ty và công ty quản lý Trong
đó có nhiều dự án đòi hỏi số lượng tư vấn giám sát hiện trường lớn như: cầu Rạch Miễu, cầu Tư Hiền, cầu Thuận Phước, dự án phát triển giao thông đô thị Hà Nội, cầu Thanh Trì, dự án 3 cầu treo Nghệ An, cầu Bạc Liêu 2, cầu Cửa Tàng…
- Công tác đấu thầu tư vấn: Khác với trước đây dịch vụ tư vấn được thực hiện
thông qua việc giao thầu trực tiếp, kể từ khi Luật đấu thầu 2005 có hiệu lực cần phải thực hiện thông qua công tác đấu thầu Chính vì vậy việc đưa ra các đề xuất kỹ thuật có áp dụng công nghệ hiện đại, đề xuất tài chính phù hợp thực hiện dịch vụ tư vấn là một vấn đề hết sức quan trọng để trúng thầu Trong năm 2013 Công ty tham gia tư vấn khảo sát, thiết kế kỹ thuật các cầu thuộc tuyến đường Mỏ sắt Thạch khê,
Hà Tĩnh , khảo sát thiết kế bản vẽ thi công dự án xây dựng đường vành đai phía Đông - đoạn từ chân cầu Phú Mỹ đến cầu Rạch Chiếc; khảo sát thiết kế bản vẽ thi công dự án đường nối liên tỉnh lộ 25 - Tân Lập
2.1.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh
Tổng quát về tình hình tài chính của công ty những năm qua như sau:
Kết quả sản xuất kinh doanh: Doanh thu thuần tăng qua các năm nhưng lợi nhuận đạt được còn thấp Công ty chưa tiết kiệm chi phí sản xuất, chi phí lưu thông và đặc biệt là chi phí quản lý doanh nghiệp
Khả năng thanh toán: nhìn chung khả năng thanh toán trong ngắn hạn của
Trang 32công ty tương đối thấp và đang có xu hướng giảm sút Mặc dù công ty đã tích cực gia tăng tiêu thụ sản phẩm, tích cực thu hồi nợ nhưng khả năng chuyển đổi nhanh chóng thành tiền của các khoản phải thu và hàng tồn kho để thanh toán chậm
Hiệu quả sử dụng vốn cố định: qua phân tích khả năng đảm bảo nguồn vốn cố định cho thấy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả, vốn cố định của công ty được tài trợ hoàn toàn từ vốn chủ sở hữu, hàng năm công ty đều đầu tư mua sắm tài sản cố định mới
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động: nhìn chung tốc độ luân chuyển vốn lưu động đều đang có xu hướng tăng cho thấy sự phấn đấu của công ty trong việc quan lý vốn lưu động và tích cực nâng cao hiệu quả hoạt động của nó Trong năm qua công ty đã quản
lý tốt và tích cực thu hồi các khoản phải thu qua việc tỷ trọng các khoản phải thu đã giảm so với các năm Hệ số sinh lời giảm dần trong năm năm, đồng thời hệ số này chỉ đạt ở mức trung bình cho thấy hiệu quả sử dụng vốn lưu động để tạo lợi nhuận còn thấp
và chưa thực sự hiệu quả, ngoài ra công ty cũng cần có nhiều biện pháp tích cực và hữu hiệu để thu hồi dứt điểm các khoản nợ quá hạn, nợ khó đòi
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh: trong những năm qua doanh thu liên tục tăng nhưng lợi nhuận đạt được tương đối thấp Hiệu quả sử dụng vốn cho thấy tốc
độ luân chuyển vốn và khả năng sinh lời của tổng vốn còn thấp Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty chiếm tỷ trọng ngày càng tăng thể hiện khả năng tự chủ về tài chính của công ty tốt
Qua những phân tích sơ bộ ở trên, có thể thấy kết quả kinh doanh của công ty
về doanh thu có tăng, tuy lợi nhuận giảm nhưng kết quả cuối cùng là có lời Tuy nhiên để có những đánh giá và nhận xét chính xác hơn về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty nói chung và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói riêng thì cần phải đi sâu phân tích nhiều khía cạnh của vấn đề
Trang 332.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Tƣ vấn thiết kế Cầu lớn - Hầm
Hình 2 Sơ đồ tổ chức công ty
(Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành Chính)
2.1.3.1 Đại hội đồng cổ đông
Đƣợc quy định từ Điều 19 đến Điều 25 ở Điều lệ Công ty
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Giám đốc
Ban kiểm soát
Trang 34Gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty
Đại hội đồng cổ đông có các quyền và nhiệm vụ sau đây:
- Thông qua định hướng phát triển của công ty
- Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán, quyết định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần
- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên hội đồng quản trị và ban kiểm soát
- Quyết định sửa đổi, bổ sung điều lệ Công ty
- Thông qua báo cáo tài chính hàng năm ;
- Xem xét và xử lý các hành vi của Hội đồng quản trị , Ban kiểm soát gây thiệt hại cho Công ty và cổ đông Công ty ;
Đại hội đồng cổ đông họp thường niên hoặc bất thường; ít nhất mỗi năm họp một lần Địa điểm họp tại Hà Nội
2.1.3.2 Hội đồng quản trị
Được quy định từ Điều 26 đến Điều 32 ở Điều lệ Công ty
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty
để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị gồm có 5 thành viên gồm 1 chủ tịch, 1 phó chủ tịch và 3 thành viên
+ Chủ tịch : Ông Trần Khánh Hà
+ Phó chủ tịch: Ông Lê Văn ký
+ 3 thành viên khác là: Ông Lê Đông Hà, Nguyễn Minh Vũ, Nguyễn Thanh Hà Thành viên Hội đồng quản trị phải thường trú ở Việt Nam, nhiệm kỳ không quá
5 năm có thể bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế
Thành viên của Hội đồng quản trị phải là cổ đông của Công ty
Thành viên Hội đồng quản trị thông qua Hội đồng quản trị có quyền yêu cầu giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng, người quản lý các đơn vị trong Công ty cung cấp các thông tị, tài liệu về tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh của Công
ty và các đơn vị trong Công ty Những ngưòi quản lý được yêu cầu phải cung cấp
Trang 35kịp thời, đầy đủ và chính xác các thông tin, tài liệu theo yêu cầu của thành viên Hội đồng quản trị
2.1.3.3 Ban kiểm soát
Được quy định từ Điều 38 đến Điều 40 ở Điều lệ Công ty
Ban kiểm soát là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản lý điều hành công ty
Ban kiểm soát có 3 thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu và bãi miễn bằng thể thức giới thiệu và bỏ phiếu kín Nhiệm kỳ của thành viên Ban kiểm soát không quá 5 năm và có thể được bầu lại với nhiệm kỳ không hạn chế
2.1.3.4 Ban giám đốc
Gồm có 1 giám đốc và các phó giám đốc
+ Giám đốc: Ông Lê Văn Ký
+ 3 phó giám đốc là: Ông Nguyễn Thanh Hà, Lê Đông Hà, Nguyễn Minh Vũ Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm hoặc thuê, là người đại diện theo pháp luật của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Tổng công ty tư vấn thiết kế Giao thông vận tải và pháp luật, điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Các phó giám đốc giúp giám đốc điều hành Công ty , triển khai các nhiệm vụ theo sự phân công và uỷ quyền của giám đốc, chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được giám đốc phân công và uỷ quyền
2.1.3.5 Các phòng ban
Hiện nay Công ty có 14 phòng, ban gồm 4 phòng quản lý và 10 phòng làm chức năng đơn vị sản xuất của Công ty
- Các phòng chuyên môn nghiệp vụ có chức năng tham mưu, giúp việc giám đốc Công ty trong quản lý, điều hành công việc
- Trưởng phòng, phó phòng do giám đốc Công ty bổ nhiệm Chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Công ty về mọi công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của phòng
a.1 Phòng tổ chức hành chính
* Chức năng: Tham mưu, giúp việc cho giám đốc trong việc quản lý hướng dẫn
Trang 36và kiểm tra về công tác tổ chức cán bộ, lao động, tiền lương, đào tạo, thanh tra, bảo
vệ chính trị nội bộ, các chế độ chính sách liên quan đến người lao động, công tác thi đua, khen thưởng và kỷ luật, công tác hành chính, quản trị, xây dựng các quy định
liên quan đến công tác hành chính trong Công ty
* Nhiệm vụ: Gồm 2 nhiệm vụ chủ yếu: trong công tác tổ chức cán bộ và đào tạo,
công tác hành chính- quản trị
Công tác tổ chức cán bộ & đào tạo:
+ Tham mưu và thực hiện đúng thể thức các quyết định của giám đốc Công ty
về công tác tổ chức cán bộ và đào tạo Tham mưu cho giám đốc và hội đồng tuyển chọn, xét duyệt về công tác bảo hộ lao động, tiền lương
+ Tham gia xây dựng các quy chế liên quan trực tiếp đến nghiệp vụ theo yêu cầu của lãnh đạo Công ty
+ Theo dõi và đề xuất với giám đốc Công ty về việc thực hiện và giải quyết các chính sách xã hội, các chế độ cho công nhân viên chức
- Tham mưu, giúp việc cho giám đốc trong việc điều hành, quản lý, hướng dẫn
và kiểm tra các hoạt động về sản xuất kinh doanh
- Tìm kiếm công việc, thu thập xử lý thông tin kinh tế, pháp chế, tuyên truyền quảng cáo ngành nghề và sản phẩm phục vụ công tác tiếp thị
- Tham mưu cho giám đốc trong các chính sách mở rộng ngành nghề, tiếp cận và
mở rộng, thu hẹp thị trường, tham mưu trong việc xem xét hợp đồng, ký kết hợp đồng kinh tế
- Giúp giám đốc Công ty trong việc theo dõi, quản lý việc thực hiện hợp đồng; đôn đốc các đơn vị thực hiện hợp đồng theo đúng tiến độ, khối lượng công việc đã
Trang 37cam kết
- Tổng hợp theo dõi khiếu nại khách hàng, đôn đốc việc giải quyết các khiếu nại của khách hàng với các phòng có liên quan
* Nhiệm vụ: Công tác kế hoạch, thống kê Công tác lao động, tiền lương và bảo
hộ lao động Công tác vật tư, thiết bị
a.3 Phòng tài chính kế toán
- Hiện nay, bộ máy kế toán của Công ty được áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung Mọi công tác kế toán đều được thực hiện ở phòng Tài chính –
Kế toán, bộ máy kế toán bao gồm:
+ Kế toán trưởng
+ Kế toán tổng hợp
+ Kế toán vật tư hàng hóa
+ Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng
+ Kế toán công nợ và đầu tư xây dựng cơ bản
- Thực hiện chức năng kế toán trưởng, giúp giám đốc thực hiện công tác tài
Kế toán tiền mặt và TGNH
Kế toán công
nợ và ĐTXD
CB
Thủ quỹ
Trang 38chính, kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật
- Tổ chức bộ máy thực hiện công tác tài chính kế toán phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và điều lệ của công ty
- Tham mưu cho lãnh đạo công ty về việc ký nhận vốn, tài sản, lập báo cáo
a.4 Phòng quản lý kỹ thuật
* Chức năng:
- Tham mưu, giúp việc giám đốc trong việc quản lý, hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý kỹ thuật , nghiên cứu khoa học, phát triển và ứng dụng công nghệ và công tác ISO 9001 : 2000
- Chủ trì biên soạn các quy trình, tài liệu hướng dẫn công việc khảo sát thiết kế, giáo trình nâng bậc công nhân
* Nhiệm vụ:
- Phối hợp với các đơn vị sản xuất, phòng quản lý kinh doanh liên hệ mua, trao
đổ tư liệu kỹ thuật, chuyên giao công nghệ
- Lập kế hoạch nghiên cứu khoa học kỹ thuật, áp dụng công nghệ mới
- Tổ chức các cuộc hội thảo khoa học kỹ thuật, báo cáo các chuyên đề
- Thực hiện công tác kiểm tra chất lượng và khối lượng các công tác khảo sát thiết kế theo đề cương được duỵêt của các công trình theo phân cấp quản lý chất lượng ISO 9001 : 2000 của Tổng công ty
b) Chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị thuộc khối trực tiếp sản xuất
Các đơn vị thuộc khối trực tiếp sản xuất trong Công ty bao gồm:
- Phòng thiết kế cầu 1, 2, 3, 4
- Phòng thiết kế Đường và nút Giao thông
- Phòng kết cấu công trình
Trang 39- Phòng tài liệu cơ bản
- Quản lý lực lượng lao động của đơn vị theo định biên và quản lý tài sản do Công ty giao
- Căn cứ điều lệ hoạt động của Công ty , căn cứ năng lực cán bộ, yêu cầu nhiệm
vụ và trình độ chuyên môn nghiệp vụ của từng cán bộ công nhân viên trong công ty từng thời kỳ Giám đốc sẽ trình tổng giám đốc phê duyệt cơ cấu tổ chức, định biên các đơn vị sản xuất của công ty và bổ sung quy định chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị sản xuất của Công ty
Nhiệm vụ sản xuất chủ yếu của Công ty
- Tổng thầu thiết kế và quản lý dự án các công trình giao thông
- Lập dự án đầu tư, xây dựng, khảo sát thiết kế các công trình cầu hầm, đường
và nút giao thông
- Thẩm định dự án đầu tư xây dựng, thẩm định thống kê các công trình xây dựng giao thông
- Lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu
- Kiểm định chất lượng và thử tải các công trình giao thông
- Tư vấn giám sát các công trình giao thông
- Tư vấn thiết kế các công trình cột cao bằng thép
- Xây dựng các đề tài nghiên cứu khoa học kỹ thuật xây dựng giao thông
- Tư vấn cho các nhà thầu về công nghệ và thi công cầu
Trang 402.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế Cầu lớn - Hầm
Các doanh nghiệp Việt Nam với số vốn tự có hay vốn vay, vốn điều lệ đều không phải là số vốn cho không, không phải trả lãi mà đều phải trả cổ tức hay nộp thuế vốn và hạch toán bảo toàn vốn Vậy số vốn này lớn lên bao nhiêu thì
đủ, là hợp lý, là hiệu quả cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp? Mặt khác, trong quá trình kinh doanh nếu tạo ra được các sản phẩm có sức cạnh tranh và đáp ứng được nhu cầu của khách hàng ngày càng cao thì càng cần nhiều tiền vốn để phát triển kinh doanh Do đó, nếu công tác quản trị và điều hành không tốt thì doanh nghiệp hoặc phải phát hành cổ phiếu để kêu gọi vốn, hoặc không biết xoay sở ra sao dẫn đến thiếu vốn Để đánh giá chính xác hơn hiệu quả
sử dụng vốn của doanh nghiệp, ta đi vào phân tích cơ cấu tổng vốn, vốn cố định, vốn lưu động cũng như hiệu quả sử dụng các chỉ tiêu này tại Công ty CP Tư vấn
và thiết kế Cầu lớn – Hầm
2.2.1 Đánh giá khái quát hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Để đánh giá thực chất công tác sử dụng vốn kinh doanh của công ty ta phải tiến hành phân tích các chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả sử dụng vốn nói chung của công ty
- Hiệu quả kinh doanh của công ty thể hiện qua các chỉ tiêu sức sinh lợi của vốn kinh doanh Qua
bảng phân tích trên ta chỉ thấy chỉ tiêu sức sinh lợi của tổng vốn giảm dần từ năm 2009 đến năm 2012
và tăng trở lại vào năm 2013 Cụ thể như sau: