DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN TT Chữ viết tắt Giải nghĩa 1 Agribank Ngân hàng nông nghiệp va phát triển nông thôn 2 ATM Máy giao dịch Ngân hàng tự động 3 BIDV Ngân hàng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-o0o -
DƯƠNG TUẤN NGUYÊN
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM- CHI NHÁNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Luận văn “Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Tuyên Quang” là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu sử dụng trong luận văn trung thực Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này chưa từng được công bố tại bất kỳ công trình nào khác
Tuyên Quang, ngày……tháng…….năm 2017
Tác giả luận văn
Dương Tuấn Nguyên
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn gửi tới toàn bộ ban lãnh đạo, cán bộ nhân viên Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Tuyên Quang trong thời gian qua
đã tạo điều kiện cho tôi có thời gian học tập nghiên cứu hoàn thành kiến thức và
hỗ trợ tôi trong việc làm luận văn tốt nghiệp Tôi tin rằng những nghiên cứu trong bài luận văn của mình sẽ phần nào giúp Chi nhánh có cái nhìn tổng quan và hệ thống hơn về hoạt động huy động tiền gửi của Chi nhánh, từ đó góp phần vào sự phát triển Chi nhánh và Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Đặc biệt là lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Đoàn Xuân Thủy- người đã hướng dẫn trực tiếp để tôi có thể hoàn thành luận văn thạc sỹ!
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài tốt nghiệp
Tuyên Quang, ngày tháng năm 2017
Tác giả luận văn
Dương Tuấn Nguyên
Trang 4MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6
1.1 Những vấn đề cơ bản về huy động vốn tại Ngân hàng thương mại 6
1.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại 6
1.1.2 Các hoạt động cơ bản của NHTM 7
1.1.2.1 Huy động vốn 7
1.1.2.2 Sử dụng vốn 7
1.1.2.3 Hoạt động cung cấp dịch vụ 7
1.1.3 Nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh của NHTM 8
1.1.3.1 Khái niệm 8
1.1.3.2 Các đặc trưng của nguồn vốn trong NHTM 8
1.1.3.3 Phân loại nguồn vốn tại Ngân hàng thương mại 9
1.1.4 Vai trò của hoạt động huy động vốn và các hình thức huy động vốn của Ngân hàng thương mại 10
1.1.4.1 Vai trò của hoạt động huy động vốn 10
1.1.4.2 Các hình thức huy động vốn tại Ngân hàng thương mại 11
1.2 Nội dung hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại 18
Trang 51.2.1 Nghiên cứu thị trường 18
1.2.2 Chính sách sản phẩm 20
1.2.3 Chính sách định giá 21
1.2.4 Địa điểm và Truyền thông 22
1.2.5 Quy trình và Môi trường dịch vụ 25
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn tại NHTM 25
1.3.1 Nhân tố khách quan 25
1.3.1.1 Môi trường kinh tế 25
1.3.1.2 Tình hình chính trị, pháp luật 26
1.3.1.3 Môi trường văn hóa xã hội, tâm lý, thói quen 26
1.3.1.4 Cơ cấu dân số 27
1.3.1.5 Môi trường công nghệ thông tin 27
1.3.2 Nhân tố chủ quan 28
1.3.2.1 Định hướng của ngân hàng 28
1.3.2.2 Mạng lưới 29
1.3.2.3 Nguồn nhân lực 29
1.3.2.4 Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng 30
1.3.2.5 Công nghệ của Ngân hàng 31
1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn tại các NHTM 31
1.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn 31
1.4.1.1 Lượng vốn huy động 31
1.4.1.2 Cơ cấu vốn huy động được 32
1.4.1.3 Chi phí huy động vốn 34
1.4.1.4 Năng suất huy động vốn 35
1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá từ phía khách hàng 36
1.4.2.1 Về mức độ đa dạng các hình thức huy động 36
Trang 61.4.2.2 Về mức độ thuận tiện, chăm sóc cho khách hàng khi giao dịch 36
1.4.2.3 Về mức độ tuân thủ các chỉ tiêu về giới hạn an toàn, sự tuân thủ các quy định pháp luật về hoạt động ngân hàng, tính lành mạnh trong hoạt động kinh doanh 36
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 36
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH TUYÊN QUANG 38
2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam và Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Tuyên Quang 38
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam và Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Tuyên Quang38 2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 38
2.1.1.2 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Tuyên Quang 40
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Tuyên Quang 41
2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Tuyên Quang 44
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Tuyên Quang 45
2.1.3.1.Về huy động vốn 47
2.1.3.2 Về tín dụng và chất lượng tín dụng 48
2.1.3.3 Về dịch vụ 50
2.1.3.4 Về hiệu quả hoạt động kinh doanh 51
Trang 72.2 Phân tích hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam- Chi nhánh Tuyên Quang 51
2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Tuyên Quang 51
2.2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn 51
2.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá từ phía khách hàng 70
2.2.3 Phân tích các nội dung huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Tuyên Quang 78
2.2.3.1 Nghiên cứu thị trường 78
2.2.3.2 Chính sách sản phẩm và định giá 81
2.2.3.2.1 Chính sách sản phẩm 81
2.2.3.2.2 Chính sách định giá 84
2.2.3.3 Địa điểm và Truyền thông 86
2.2.3.4 Quy trình và Môi trường dịch vụ huy động vốn 89
2.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Tuyên Quang 93
2.2.4.1 Nhóm nhân tố chủ quan có ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Tuyên Quang 93
2.2.4.2 Nhóm nhân tố khách quan có ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Tuyên Quang 96
2.3 Kết luận về hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Tuyên Quang 99
2.3.1 Những kết quả đạt được 99
2.3.2 Những tồn tại 100
2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại 102
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 105
Trang 8CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH
TUYÊN QUANG 106
3.1 Định hướng và mục tiêu kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Tuyên Quang 106
3.1.1 Môi trường kinh doanh và áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt 106
3.1.2 Định hướng và mục tiêu kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Tuyên Quang 107
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Tuyên Quang 109
3.2.1 Tăng cường hoạt động bán chéo sản phẩm cho khách hàng 109
3.2.2 Củng cố và mở rộng mạng lưới kinh doanh 110
3.2.3 Thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt 111
3.2.4 Nâng cao chất lượng nguồn lực 113
3.2.5 Đẩy mạnh hoạt động truyền thông .115
3.2.6 Đẩy mạnh đầu tư trang bị cơ sở vật chất cho Chi nhánh và các phòng giao dịch .116
3.3 Một số kiến nghị 116
3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 116
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 117
3.3.3 Kiến nghị với Chính Phủ 119
KẾT LUẬN 120
TÀI LIỆU THAM KHẢO 121
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 1: Nội dung nghiên cứu thị trường của Ngân hàng thương mại 19
Bảng 2 1 Kết quả kinh doanh Vietinbank Tuyên Quang giai đoạn 2014-2016 46
Bảng 2 2 Tình hình huy động vốn tại chi nhánh Tuyên Quang 2014-2016 47
Bảng 2 3 Tình hình cho vay tại chi nhánh Tuyên Quang 2014-2016 48
Bảng 2 4 Kết quả thu chi dịch vụ Vietinbank Tuyên Quang giai đoạn 2014-2016 50
Bảng 2 5: Hiệu quả kinh doanh Vietinbank Tuyên Quang giai đoạn 2014-2016 51
Bảng 2 6 Tổng nguồn vốn huy động của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Tuyên Quang (2014-2016) 52
Bảng 2 7: Tình hình thực hiện kế hoạch huy động vốn (2014-2016) 53
Bảng 2 8: Tỷ trọng huy động vốn theo đối tượng khách hàng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Tuyên Quang 2014-2016 55
Bảng 2 9: Nguồn vốn huy động của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Tuyên Quang phân theo thời gian quy động qua các năm 2014-30/06/2017 57
Bảng 2 10: Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền qua từ năm 2014 đến 30/06/2017 59
Bảng 2 11: Tỷ trọng huy động vốn theo kỳ hạn qua các năm 2014-30/06/2017 61
Bảng 2 12: Chi phí huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Tuyên Quang 63
Bảng 2 13: Năng suất huy động vốn của mỗi công nhân viên trong Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Tuyên Quang 65
Bảng 2 14: Tình hình huy động và sử dụng vốn của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương Tuyên Quang từ năm 2014-30/06/2017 66
Bảng 2 15: Thị phần huy động vốn các Ngân hàng trên địa bàn 68
Bảng 2 16: Kết quả đánh giá về sự đón tiếp và hướng dẫn của nhân viên 71
Bảng 2 17: Đánh giá cơ sở vật chất, trang thiết bị của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Tuyên Quang 72
Bảng 2 18: Đánh giá về công nghệ thông tin của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Tuyên Quang 73
Trang 10Bảng 2 19: Đánh giá về sự thuận tiện của quy trình giao dịch tại Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam- Chi nhánh Tuyên Quang 73
Bảng 2 20: Đánh giá về thời gian giao dịch tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Tuyên Quang 74
Bảng 2 21: Đánh giá về thái độ, phong cách phục vụ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Tuyên Quang 75
Bảng 2 22: Đánh giá về trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhân viên tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Tuyên Quang 75
Bảng 2 23: Các sản phẩm huy động vốn chính tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Tuyên Quang 82
Bảng 2 24: Bảng lãi suất huy động một số sản phẩm đang triển khai qua các năm 85
Bảng 2 25: Các địa điểm giao dịch của Vietinbank Tuyên Quang 86
Bảng 2 26: Kinh nghiệm của cán bộ Vietinbank Tuyên Quang từ năm 2009-2017 96
Bảng 2 27: Đối thủ cạnh tranh và một số thông tin cơ bản 98
Trang 11DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1 1 Cấu trúc sản phẩm do ngân hàng cung cấp 21 Hình 1 2: Các yếu tố ảnh hưởng đến định giá của Ngân hàng 22 Hình 2 1: Mô hình tổ chức của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Tuyên Quang như sau: 41 Hình 2 2: Quy trình gửi tiền tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Tuyên Quang 91
Trang 12DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2 1: Quy mô tổng nguồn vốn từ năm 2014 -2016 52
Biểu đồ 2 2: Huy động vốn theo đối tượng khách hàng 55
Biểu đồ 2 3: Cơ cấu vốn theo thời gian huy động vốn 58
Biểu đồ 2 4: : Cơ cấu vốn theo loại tiền huy động 59
Biểu đồ 2 5: Cơ cấu vốn theo thời gian huy động vốn 62
Biểu đồ 2 6: Chi phí huy động vốn trên tổng chi phí 63
Biểu đồ 2 7: Thị phần huy động vốn các Ngân hàng trên địa bàn 68
Biểu đồ 2 8: Đánh giá về sự đón tiếp và hướng dẫn của nhân viên 72
Biểu đồ 2 9: Đánh giá cơ sở vật chất, trang thiết bị của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Tuyên Quang 72
Biểu đồ 2 10: Đánh giá về công nghệ thông tin của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Tuyên Quang 73
Biểu đồ 2 11: Đánh giá về sự thuận tiện của quy trình giao dịch tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Tuyên Quang 74
Biểu đồ 2 12: Đánh giá về thời gian giao dịch tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Tuyên Quang 74
Biểu đồ 2 13: Đánh giá về thái độ, phong cách phục vụ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Tuyên Quang 75
Biểu đồ 2 14: Đánh giá về trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhân viên tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Tuyên Quang 76
Trang 13DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN
TT Chữ viết tắt Giải nghĩa
1 Agribank Ngân hàng nông nghiệp va phát triển nông thôn
2 ATM Máy giao dịch Ngân hàng tự động
3 BIDV Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triẻn
4 CB CNV Cán bộ công nhân viên
5 FTP Lãi suất mua bán vốn của trung tâm vốn với đơn vị kinh doanh
6 KPI Phầm mềm chấm điểm quản lý công việc
7 NHCTVN Ngân hàng Công thương Việt Nam
Trang 14LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vai trò của vốn đối với các Ngân hàng thương mại ngày càng trở nên quan trọng Vốn của ngân hàng được hiểu là những giá trị tiền tệ do ngân hàng thương mại tạo lập hoặc huy động được, dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác
Vốn của Ngân hàng Thương mại được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau như vốn tự có, vốn huy động, vốn đi vay và các nguồn vốn khác Trong đó vốn huy động là nguồn vốn chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng nguồn vốn kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Muốn đóng vai trò thực sự như một trung gian tài chính, một tổ chức kinh doanh tiền tệ chuyên nghiệp, muốn giữ thế chủ động trong kinh doanh thì mỗi ngân hàng không thể không tiến hành huy động vốn Nguồn vốn huy động quyết định năng lực thanh toán cũng như quy mô các hoạt động cho vay, đầu tư, bảo lãnh…của ngân hàng Nó cũng có ảnh hưởng lớn đến năng lực cạnh tranh, vị thế và uy tín của ngân hàng trên thị trường
Trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới của Việt Nam ngày càng sâu, rộng và trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của các Ngân hàng thương mại, làm thế nào có thể huy động được vốn hợp lý với chi phí thấp nhất, đảm bảo cho ngân hàng luôn có
đủ nguồn vốn đáp ứng nhu cầu tín dụng phục vụ phát triển kinh tế, hỗ trợ nhu cầu vốn chi phí, đầu tư phát triển của khách hàng và các dịch vụ tài chính khác là một thách thức lớn đối với Ngân hàng
Rõ ràng, một ngân hàng có thế mạnh trong việc huy động vốn thì sẽ có nhiều thuận lợi trong việc phát triển các dịch vụ, đẩy mạnh kinh doanh, mở rộng thị trường Vì vậy mỗi ngân hàng đều cần quan tâm thường xuyên đến công tác huy động vốn, đáp ứng yêu cầu kinh doanh của bản thân ngân hàng và nhu cầu về vốn cho nền kinh tế
Nhận thức được tầm quan trọng đó, tôi đã chọn đề tài: “ Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Tuyên Quang “ làm luận văn thạc sĩ của mình
2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu
Trang 15Các vấn đề liên quan đến công tác huy động vốn từ lâu nay vẫn được quan tâm và nghiên cứu từ các nhà nghiên cứu với các đề tài khoa học cấp nhà nước, luận
án tiến sĩ, luận án thạc sĩ Các đề tài nghiên cứu này tuy cùng xoay quanh lĩnh vực huy động vốn nhưng mỗi người lại có cách tiếp cận và phân tích vấn đề khác nhau nhưng vẫn không ngoài mục đích hoàn thiện hoạt động huy động vốn trong các ngân hàng thương mại hiện nay Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu thực hiện
đề tài của minh, tôi cũng đã tìm hiểu và nghiên cứu qua các phương tiện như sách báo, thông tin đại chúng, thư viện một số đề tài nghiên cứu có liên quan nhằm giúp cho tác giả thực hiện tốt đề tài của mình Qua các công trình nghiên cứu trên, trong mỗi đề tài các tác giả đã đưa ra được những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác huy động vốn thông qua các cơ sở lý luận và dựa trên các thống kê và số liệu hết sức chặt chẽ trong phần thực trang của công tác huy động vốn tại một số ngân hàng Các tác giả đều đã đưa ra được những giải pháp rất thiết thực nên được
áp dụng trong phần thực trạng trong công tác huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam- Chi nhánh Tuyên Quang Mặc dù đề tài của tôi có liên quan đến công tác huy động vốn nhưng phạm vi nghiên cứu của tôi là tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam- Chi nhánh Tuyên Quang trong giai đoạn từ năm
2014 đến 30/06/2017
Thông qua việc nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến việc nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn của các ngân hàng thương mại, luận văn đã góp phần hệ thống hóa một cách cô đọng những lý luận cơ bản về hoạt động huy động vốn của các ngân hang thương mại Qua đó nhằm giới thiệu chuyên sâu hơn về lĩnh vực huy động vốn của ngân hàng thương mại và những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng thương mại
Việc phân tích thực trạng hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam- Chi nhánh Tuyên Quang, tác giả đã tiến hành nghiên cứu về lịch
sử hình thành và phát triển của chi nhánh, qua đó nhằm giới thiệu về các chức năng
và cơ cấu hoạt động và đánh giá kết quả kinh doanh mà Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam- Chi nhánh Tuyên Quang đã đạt được trong các năm từ 2014 - 30/06/2017
Trang 16Qua những số liệu mà tác giả thu thập được từ các báo cáo kết quả hoạt động của chi nhánh và tổng hợp của ngân hàng nhà nước tác giả đã phân tích chuyên sâu
về thực trạng huy động vốn của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam- Chi nhánh Tuyên Quang trong 4 năm từ 2014 - 30/06/2017 và đã đưa ra những bảng số liệu như: huy động vốn của chi nhánh, huy động vốn của chi nhánh trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn, huy động vốn theo loại tiền và huy động vốn theo đối tượng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam- Chi nhánh Tuyên Quang Qua các bảng số liệu này tác giả muốn nêu lên công tác huy động vốn trong giai đoạn 2014 - 30/06/2017, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam- Chi nhánh Tuyên Quang đã làm khá tốt công tác huy động với kết quả đạt được tương đối khả quan mặc dù so với tổng huy động của toàn hệ thống là không cao nhưng chi nhánh cũng đã đáp ứng được nhu cầu về tăng trưởng vốn của trung ương giao cho Tuy vậy do đặc thù kinh doanh tại địa bàn tỉnh Tuyên Quang nên nguồn vốn huy động trung dài hạn đạt thấp, không đáp ứng được nhu cầu vay vốn trung dài hạn của khách hàng mà phải mua bán vốn điều hòa của Ngân hàng Công thương Việt Nam, nên chi nhánh cần đưa ra những chiến lược riêng nhằm thu hút thêm nguồn tiền gửi trung dài hạn Và để đánh giá thực trạng hiệu quả huy động vốn của chi nhánh, tác giả đã phân tích về mối quan hệ giữa huy động vốn và sử dụng vốn thông qua bảng số liệu tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của chi nhánh đã giúp nhận ra được sử dụng vốn của chi nhánh chiếm một tỷ lệ rất lớn so với nguồn vốn huy động được trên địa bàn
Một vấn đề nữa cũng rất quan trọng giúp cho việc đánh giá thực trạng hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam- Chi nhánh Tuyên Quang mà tác giả cũng đề cập đến là chi phí huy động vốn (gồm chi phí trả lãi tiền gửi, chi phí phi lãi)
Có thể nói, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam- Chi nhánh Tuyên Quang nói riêng trong những năm qua đã đóng góp vai trò quan trọng trong việc đáp ứng yêu cầu vốn cho đầu tư phát triển, góp phần thực hiện chủ trương đường lối phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước Trong giai đoạn hiện nay nhu cầu huy động vốn để cho vay phát triển kinh tế ngày càng tăng Bên cạnh đó trong điều kiện
Trang 17hiện nay sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt của các Ngân hàng Cổ phần, các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước, các tổ chức tài chính phi ngân hàng như Bảo hiểm, tiết kiệm Bưu điện, các công ty chứng khoán…tham gia tiếp cận nguồn vốn này Vì vậy, việc nghiên cứu và đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam- Chi nhánh Tuyên
Quang là điều có ý nghĩa thực tiễn lớn
3 Mục đích nghiên cứu
.- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác huy động vốn tại Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam- Chi nhánh Tuyên Quang
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Tuyên Quang
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Tuyên Quang
- Phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu, phân tích thực trạng hiệu quả
huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Tuyên Quang từ năm 2014 – 30/06/2017
5 Phương pháp nghiên cứu
Áp dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp với một
số phương pháp nghiên cứu khác như: Phương pháp phân tích, thống kê phân tích, phương pháp so sánh, tổng hợp các bảng biểu và khái quát hóa, phương pháp luận khoa học gắn giữa lý thuyết và thực tiễn, các lý thuyết về tiền tệ tín dụng của các nhà khoa học
6 Bố cục luận văn
Về kết cấu, ngoài phần mở đầu và kết luận, khoá luận gồm 3 chương:
Chương 1 : Cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Thương
mại
Chương 2 : Thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam- Chi nhánh Tuyên Quang
Trang 18Chương 3 : Một số giải pháp để hoàn thiện hoạt động huy động vốn tại Ngân
hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Tuyên Quang
Trang 19CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Những vấn đề cơ bản về huy động vốn tại Ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại
Theo Pháp lệnh Ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính năm
1990 của Việt Nam: “Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán”
Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2012 của Việt Nam: “Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của luật này Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm Ngân hàng thương mại, Ngân hàng chính sách và Ngân hàng hợp tác xã”
“Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: Nhận tiền gửi; Cấp tín dụng; cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản”
Hiện nay, các Ngân hàng thương mại lớn đã trở thành các tập đoàn tài chính,
có hàng loạt các Công ty trực thuộc làm cho định nghĩa Ngân hàng không còn đơn giản như trước nữa Peter S Rose đã đưa ra một khái niệm mới về Ngân hàng:
“Ngân hàng là một loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất- đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế”
Tóm lại, từ những khái niệm trên, chúng ta có thể đưa ra khái niệm về Ngân hàng thương mại như sau: “Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền
tệ, cung cấp một danh mục dịch vụ tài chính tổng hợp với ba loại hình chủ yếu là nhận tiền gửi, cấp tín dụng và làm dịch vụ thanh toán”
Trang 201.1.2 Các hoạt động cơ bản của NHTM
Khái niệm chung nhất về Ngân hàng thương mại trên đây, và xét trên cách hiểu cơ bản nhất các hoạt động của một ngân hàng và cũng xết trên các hoạt động thường xuyên phổ biến nhất của các Ngân hàng thương mại hiện nay Hoạt động của một Ngân hàng thương mại bao gồm: Huy động vốn, sử dụng vốn và cung ứng các dịch vụ thanh toán
1.1.2.1 Huy động vốn
Huy động vốn là hoạt động tạo lập nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại Cũng giống như tất cả các hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế, nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh có vai trò hết sức quan trọng, nó quyết định hầu hết các hoạt động của đơn vị kinh doanh, và là sức mạnh nội tại của chính đơn vị kinh doanh đó
Huy động vốn tại các Ngân hàng thương mại gồm rất nhiều kênh, phổ biến nhất hiện tại mà hầu như các ngân hàng đều cơ bản bao gồm: Vốn chủ sở hữu; Vốn huy động; Vốn đi vay; Vốn khác
1.1.2.2 Sử dụng vốn
Nguồn vốn được tạo lập qua các kênh huy động trên đây là phục vụ cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại, hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại còn được gọi là hoạt động sử dụng vốn Các Ngân hàng thương mại sử dụng vốn vào bất cứ hình thức kinh doanh gí mà pháp luật cho phép miễn sao bảo tón được vốn và mang lại lợi nhuận cho ngân hàng Tuy vậy tựu chung lại có hai hình thức sử dụng vốn phổ biến nhất tại các Ngân hàng thương mại hiện nay đó là: Cho vay; đầu tư tài chính
1.1.2.3 Hoạt động cung cấp dịch vụ
Ngoài hoạt động huy động và sử dụng vốn, một hoạt động mà chúng ta thường thấy tại các Ngân hàng thương mại là cung cấp các dịch vụ liên quan đến tài chính ngân hàng Dịch vụ ngân hàng là một phần không thể thiếu trong nền kinh tế,
nó đảm bảo sự nhanh chóng thuận tiện, an toàn cho các hợp đồng kinh tế Và chính nhờ cung cấp các dịch vụ này mà các ngân hàng thu về những khoản lợi nhuận lớn hàng năm Các dịch vụ phổ biến bao gồm: Mua bán chuyển đổi ngoại tệ; Thanh
Trang 21toán trong nước và quốc tế; Tư vấn tài chính; Môi giới đầu tư chứng khoán; Cho thuê két; Quản lý dòng tiền…
1.1.3 Nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh của NHTM
1.1.3.1 Khái niệm
Vốn của Ngân hàng thương mại là những giá trị tiền tệ do Ngân hàng thương mại tạo lập hoặc huy động được, dùng để cho vay, đầu tư hoặc để thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác
Vốn của ngân hàng thực chất là một bộ phận thu nhập quốc dân tạm thời nhàn rỗi trong quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng mà người chủ sở hữu của chúng gửi vào ngân hàng để thực hiện các mục đích khác nhau Nói cách khác, họ chuyển quyền sử dụng vốn tiền tệ cho ngân hàng đồng thời ngân hàng phải trả cho
họ một khoản thu nhập tính trên tỷ lệ phần trăm số vốn đó
Như vậy, ngân hàng đã thực hiện vai trò là một trung gian tài chính, tập trung
và phân phối lại vốn dưới hình thức tiền tệ, làm quá trình luân chuyển vốn quay vòng nhanh, kích thích hoạt động của mọi nền kinh tế Và chính hoạt động này quyết định sự tồn tại và phát triển hoạt động kinh doanh của ngân hàng
1.1.3.2 Các đặc trưng của nguồn vốn trong NHTM
Ngân hàng thương mại là đơn vị kinh doanh tiền tệ, do đó nguồn vốn của nó
có đặc điểm khác so với các doanh nghiệp khác ngành nghề cùng hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế Nó thể hiện như sau:
Tỷ trọng vốn chủ sở hữu thấp, thường chỉ chiếm khoảng 10% trong tổng nguồn vốn hoạt động; trong khi vốn huy động và vốn đi vay là chủ yếu, thường chiếm đến 90%
Trong các nguồn vốn của Ngân hàng thương mại, vốn huy động đóng vai trò quan trọng nhất Về tỷ trọng thì vốn huy động chiếm đến 70% tổng nguồn vốn, có tính ổn định cao và giá thành thường thấp hơn so với vốn đi vay
Nguồn vốn của Ngân hàng thương mại phản ánh quan hệ chuyển giao quyền
sử dụng vốn là chủ yếu, điều này đồng nghĩa với việc các nguồn vốn này có tính thời hạn và tính hoàn trả
Trang 22Các giấy tờ có giá do ngân hàng phát hành để huy động vốn có tính thanh khoản cao, do đó chúng được chiết khấu, cầm cố dễ dàng
Nguồn vốn của Ngân hàng thương mại được thành lập từ mọi thành phần kinh tế, chủ nợ của Ngân hàng thương mại rất đông và đa dạng, các kỳ hạn và giá trị của các khoản nợ cũng rất đa dạng
Nếu việc các chủ nợ của Ngân hàng rút vốn ồ ạt sẽ dẫn đến việc ngân hàng gặp rủi ro thanh khoản và có thể dẫn đến phá sán
1.1.3.3 Phân loại nguồn vốn tại Ngân hàng thương mại
* Căn cứ vào tính chất sở hữu: Căn cứ vào tính chất sở hữu, nguồn vốn của Ngân hàng thương mại được chia thành
- Vốn chủ sở hữu: Là vốn do các cổ đông góp hoặc được cấp ban đầu
- Nợ phải trả: Gồm vốn huy động, vốn đi vay và vốn khác
* Căn cứ vào thời hạn: Căn cứ vào thời hạn, nguồn vốn của Ngân hàng thương mại được phân thành:
- Vốn không kỳ hạn: Là nguồn vốn mà chủ sở hữu không xác định được chính xác thời gian sử dụng nó Do vậy các ngân hàng không có cơ sở để sử dụng nguồn vốn này
- Vốn có kỳ hạn: Là nguồn vốn mà chủ sở hữu xác định được chính xác thời gian sử dụng nó Do đó các ngân hàng hoàn toàn chủ động trong việc sử dụng nó Nguồn vốn này thường được chia ra thành: Ngắn hạn (dưới 12 tháng), trung hạn (từ
* Căn cứ vào tính chất thị trường: Căn cứ vào tính chất thị trường, nguồn vốn của Ngân hàng thương mại được phân thành:
Trang 23- Nguồn vốn từ thị trường I: Là nguồn vốn được huy động từ các tổ chức kinh
tế - xã hội, cá nhân và hộ gia đình
- Nguồn vốn từ thị trường II: Là nguồn vốn được huy động từ Ngân hàng Trung ương, kho bạc nhà nước và các tổ chức tín dụng khác
* Căn cứ vào đối tượng huy động: Căn cứ vào đối tượng huy động, nguồn vốn của Ngân hàng thương mại được phân thành:
1.1.4.1 Vai trò của hoạt động huy động vốn
Nguồn vốn có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế, là yếu tố quyết định để Đảng và Nhà nước thực hiện các mục tiêu, chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, là tiềm lực cho các tổ chức kinh tế mở rộng đầu tư sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường trong nước và hội nhập kinh tế Trong lĩnh vực ngân hàng, vốn quyết định quy mô hoạt của Ngân hàng thương mại, nó cũng quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của Ngân hàng thương mại trên thương trường, quyết định năng lực cạnh tranh của
Trang 24Ngân hàng thương mại, nó là cơ sở để Ngân hàng thương mại tổ chức mọi hoạt động kinh doanh, giúp các Ngân hàng thương mại cổ phần mở rộng mạng lưới và phục vụ cho các hoạt động kinh doanh cũng như đáp ứng yêu cầu về cải tiến công nghệ, khi mà Việt Nam đang chính thức mở cửa thị trường tài chính Ngân hàng
1.1.4.2 Các hình thức huy động vốn tại Ngân hàng thương mại
a Huy động vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu, hay còn gọi là vốn tự có của Ngân hàng thương mại là những giá trị tiền tệ do Ngân hàng thương mại tạo lập và nó thuộc sở hữu của ngân hàng Vốn chủ sở hữu chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ (khoảng 10%) trong tổng vốn của Ngân hàng thương mại, nhưng đây lại là điều kiện pháp lý bắt buộc khi thành lập một ngân hàng Trong tổng nguồn vốn của Ngân hàng thương mại, vốn chủ sở hữu
có tính ổn định cao nhất Vì vậy vốn chủ sở hữu được sử dụng chủ yếu vào việc hình thành tài sản cố định của ngân hàng, góp vốn mua cổ phần hay thành lập các Công ty trực thuộc của ngân hàng
Đối với mỗi quốc gia khác nhau, các điều kiện về vốn tự có để thành lập ngân hàng cũng khác nhau Ở Việt Nam hiện nay, để thành lập được một Ngân hàng thương mại thì vốn pháp định là 3.000 tỷ đồng, điều này đồng nghĩa với việc vốn tự
có của Ngân hàng thương mại phải lớn hơn hoặc bằng 3.000 tỷ đồng
Vốn chủ sở hữu của Ngân hàng thương mại được xem như là tài sản đảm bảo, tạo lòng tin đối với khách hàng, duy trì khả năng thanh toán trong trường hợp ngân hàng kinh doanh thua lỗ Ngoài ra, nó còn là căn cứ quyết định đến quy mô tổng tài sản của mỗi ngân hàng Như vậy, quy mô, sự tăng trưởng của vốn chủ sở hữu là yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh và vị thế của Ngân hàng thương mại trên thị trường
Theo luật các tổ chức tín dụng của Việt Nam: “ Vốn tự có gồm giá trị thực của vốn điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các quỹ dự trữ, một số tài sản nợ khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.”
- Vốn điều lệ: Là vốn thuộc sở hữu của Ngân hàng thương mại, nó được hình
thành ngay từ khi Ngân hàng thương mại thành lập Gọi là vốn điều lệ là vì giá trị vốn này được ghi rõ trong điều lệ hoạt động của Ngân hàng Vốn điều lệ có thể
Trang 25được điều chỉnh tăng lên trong quá trình hoạt động của ngân hàng Vốn điều lệ được các tổ chức, cá nhân đóng góp, hay nói đúng hơn là ngân hàng huy động từ sự đóng góp của các cổ đông Quy mô vốn điều lệ lớn hay nhỏ là tùy thuộc vào quy mô của Ngân hàng thương mại, địa bàn hoạt động là thành thị hay nông thôn, số lượng chi nhánh… theo quy định của từng quốc gia khác nhau
- Các quỹ dự trữ: Các quỹ dự trữ bao gồm Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ và Quỹ dự trữ bù đắp rủi ro tín dụng Các quỹ này được trích từ lợi nhuận ròng hàng năm của Ngân hàng thương mại Việc hình thành các quỹ này nhằm làm tăng vốn tự
có của các ngân hàng, đồng thời đảm bảo an toàn trong kinh doanh cho chính Ngân hàng thương mại
- Các Tài sản nợ khác: Các tài sản nợ này bao gồm các khoản vốn tạm thời nhàn rỗi của Ngân hàng thương mại Đây là những khoản vốn đã được phân bổ cho những mục đích chi tiêu nhất định nhưng tạm thời chư sử dụng: VD như Lợi nhuận chờ phân bổ, tiền lương chưa đến hạn thanh toán, các quỹ chưa sử dụng dến
b Vốn huy động
Vốn huy động là nguồn vốn quan trọng nhất và chiểm tỷ trọng lớn nhất trong
cơ cấu nguồn vốn của các Ngân hàng thương mại Hầu hết các chính sách về nguồn vốn của các Ngân hàng thương mại thường chỉ tập trung vào đối tượng vốn này Do
đó khi nói đến nguồn vốn của Ngân hàng thương mại một cách chung chung thì chúng ta hiểu đó là nguồn vốn huy động Vốn huy động của Ngân hàng thương mại gồm có hai loại chính: Tiền gửi và Phát hành giất tờ có giá:
- Tiền gửi: Tiền gửi bao gồm tất cả các khoản tiền mà các tổ chức, cá nhân gửi tại
ngân hàng Tiền gửi được phân loại theo nhiều cách, tuy vậy theo cách phổ biến nhất thì tiền gửi bao gồm: Tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm
+ Tiền gửi không kỳ hạn: Là loại tiền gửi mà người gửi tiền có thể rút ra bất
cứ lúc nào và ngân hàng phải đáp ứng yêu cầu rút tiền của khách hàng một cách kịp thời, không hạn chế Tiền gửi không kỳ hạn bao gồm hai loại là tiền gửi giao dịch
và phi giao dịch
+ Tiền gửi giao dịch: Hay còn gọi là tiền gửi thanh toán, là loại tiền gửi mà người gửi tiền có thể gửi thêm hoặc rút khỏi tài khoản bất cứ lúc nào Do có thể rút
Trang 26ra bất cứ lúc nào nên dạng tiền gửi này chỉ được hưởng lãi suất thấp hoặc không được hưởng lãi suất nhưng đổi lại người gửi tiền được sử dụng các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng
Trước đây, luật pháp các nước không cho phép các Ngân hàng thương mại trả lãi cho loại tiền gửi này, về sau thì được trả lãi nhưng rất thấp Lý do là nhằm hạn chế việc các Ngân hàng thương mại sử dụng loại tiền gửi này đầu tư hoặc cho vay vào những thương vụ có thời hạn cố định, điều này dễ gây rủi ro thanh khoản cho các Ngân hàng thương mại Tuy nhiên trong thực tế tại các Ngân hàng thương mại luôn có một tồn khoản do sự chênh lệch về thời gian thanh toán cũng như các dòng tiền của loại tiền gửi này mà các Ngân hàng thương mại được phép sử dụng kinh doanh, và đây là nguồn vốn giá rẻ nhất của Ngân hàng thương mại
+ Tiền gửi phi giao dịch: Là khoản tiền được ký gửi tại ngân hàng với mục đích an toàn tài sản, không mang tính chất phục vụ thanh toán Khi cần khách hàng
có thể đến ngân hàng rút ra sử dụng Cũng giống như trường hợp trên, ngân hàng phải thỏa mãn yêu cầu của khách hàng khi họ có nhu cầu rút tiền và ngân hàng chỉ được phép sử dụng tồn khoản vào mục đích kinh doanh khi đã đảm bảo được khả năng chi trả
Tóm lại, tiền gửi không kỳ hạn là một nguồn vốn giá rẻ và rất quan trọng của các Ngân hàng thương mại Do người gửi tiền có thể rút bất cứ lúc nào nên nguồn vốn này luôn biến động vì vậy ngân hàng phải thường xuyên duy trì một lượng tiền mặt nhất định để đảm bảo khả năng thanh khoản, phần còn lại (còn gọi là số dư thường xuyên) được sử dụng vào cho vay ngắn hạn Để đảm bảo các ngân hàng không mất thanh khoản đối với loại tiền gửi này, Ngân hàng nhà nước thường có quy định về mức tối đa được phép sử dụng nguồn vốn này, đồng thời áp luôn mức lãi suất tối đa mà các Ngân hàng thương mại được phép chi trả cho loại tiền gửi này
+ Tiền gửi có kỳ hạn: Là loại tiền gửi mà có sự thỏa thuận giữa ngân hàng và bên gửi tiền về thời gian rút tiền, tức là người gửi tiền chỉ có thể rút tiền sau một kỳ hạn nhất định theo thỏa thuận với ngân hàng Tiền gửi có kỳ hạn có thể áp dụng cho mọi tổ chức và cá nhân, tuy nhiên trong thực tế bên gửi tiền chủ yếu là các tổ chức Trong quá trình hoạt động, sản xuất kinh doanh, các tổ chức thường có một bộ phận vốn tạm thời nhàn rỗi chưa có kế hoạch sử dụng trong một thời gian nhất định Số
Trang 27tiền này nếu để tại quỹ của các tổ chức thì sẽ không an toàn và không sinh lời, do đó các tổ chức này ký một hợp đồng tiền gửi với các Ngân hàng thương mại trong một khoảng thời gian nhất định
Với mục đích là để sinh lời, do đó mức lãi suất được hưởng của loại tiền gửi này thường cao hơn so với tiền gửi không kỳ hạn Do là tiền gửi có kỳ hạn nên về nguyên tắc bên gửi tiền không được rút trước hạn Tuy vậy để tạo điều kiện cho khách hàng cũng như để cạnh tranh thu hút nguồn vốn, các Ngân hàng thương mại vẫn tạo điều kiện cho khách hàng rút trước hạn nhưng khách hàng sẽ không được hưởng lãi suất hoặc nếu có thì cũng chỉ bằng lãi suất của tiền gửi không kỳ hạn
Tiền gửi có kỳ hạn là nguồn vốn tương đối ổn định, các Ngân hàng thương mại có thể sử dụng phần lớn tồn khoản vào kinh doanh Do đó các Ngân hàng thương mại luôn tìm cách đa dạng hóa loại tiền gửi này bằng cách áp dụng nhiều kỳ hạn với mức lãi suất linh hoạt nhằm thu hút nhiều hơn nữa và đáp ứng các nhu cầu của khách hàng
+ Tiền gửi tiết kiệm: Là loại tiền gửi của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng để hưởng lãi suất theo quy định của ngân hàng Xét về bản chất thì đây là một phần thu nhập của cá nhân người lao động chưa sử dụng cho mục đích tiêu dùng, họ gửi vào ngân hàng với mục đích tích lũy tiền tệ an toàn và hưởng lãi Hình thức phổ biến và cổ điển nhất của tiền gửi tiết kiệm là loại tiền gửi
có sổ Khi khách hàng gửi tiền, ngân hàng cấp cho người gửi tiền một cuốn sổ dùng
để ghi nhận các khoản tiền gửi vào và rút ra Quyển sổ này có giá trị như một chứng thư xác nhận về khoản tiền đã gửi mà ngân hàng phát hành cho người gửi tiền
Trong nền kinh tế thị trường, tiền gửi tiết kiệm được phát triển dưới hai loại hình chủ yếu là: Tiết kiệm không kỳ hạn và Tiết kiệm có kỳ hạn
Tiết kiệm không kỳ hạn: Là loại tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền có thể gửi vào và rút ra theo nhu cầu sử dụng mà không cần báo trước cho ngân hàng Lãi suất mà các Ngân hàng thương mại trả cho loại tiền gửi này là rất thấp Loại tiền gửi này gần giống với tiền gửi không kỳ hạn, chỉ khác ở chỗ là nó luôn được hưởng lãi, nhưng đổi lại không được hưởng các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng Gửi tiền dạng này nhằm đảm bảo an toàn cho khoản tiền và dự phòng cho các nhu cầu chi tiêu trong thời gian ngắn, đồng thời hưởng một chút lãi suất
Trang 28Tiết kiệm có kỳ hạn: Là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền chỉ có thể rút ra sau một kỳ hạn nhất định theo thỏa thuận với ngân hàng Khi gửi tiết kiệm có kỳ hạn, ngân hàng phát hành cho người gửi tiền một sổ tiết kiệm tương ứng với số tiền,
kỳ hạn và lãi suất được hưởng Cũng tương tự như tiền gửi có kỳ hạn, người gửi tiền không được rút trước hạn, nếu rút trước hạn sẽ bị phạt (thường là hưởng lãi suất không kỳ hạn) Lãi suất được hưởng cho loại tiền gửi này thường cao hơn loại không kỳ hạn Với tiền gửi loại này, người gửi tiền chỉ được gửi tiền vào một lần và rút ra một lần cả gốc lãn lãi khi đến hạn Ngân hàng không cho phép bổ sung thêm tiền gửi vào số tiền đã gửi khi chưa đến hạn mỗi lần gửi được coi là một khoản riêng biệt
Tóm lại, tiền gửi là nguồn vốn quan trọng và chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng số nguồn vốn của các Ngân hàng thương mại Đây là nguồn vốn chủ yếu để ngân hàng tổ chức hoạt động kinh doanh Nó cũng phản ánh bản chất của Ngân hàng thương mại là huy động tiền gửi để cho vay Chính vì vậy người ta còn gọi Ngân hàng thương mại là ngân hàng tiền gửi
Các giấy tờ có giá do các Ngân hàng thương mại phát hành thường có lãi suất hấp dẫn, lại có độ thanh khoản cao nên các ngân hàng có thể huy động được nhanh chóng một lượng vốn lớn thông qua kênh này, đồng thời có thể chủ động sử dụng nguồn vốn này vào các mục đích đã đặt ra
Việc phát hành giấy tờ có giá thường được thực hiện khi các Ngân hàng thương mại đã cam kết tài trợ cho những dự án vay vốn lớn với thời hạn giải ngân ngắn, hay là việc thiếu hụt nguồn vốn sau khi đã cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn trên toàn hệ thống Do đó việc phát hành giất tờ có giá của các Ngân hàng thương mại thường được thực hiện theo các đợt
Trang 29Để có thể thu hút được lượng vốn lớn trong thời gian ngắn, các Ngân hàng thương mại thường phải áp dụng mức lãi suất đối với giấy tờ có giá cao hơn mặt bằng lãi suất thị trường hiện hành Do việc phát hành giấy tờ có giá theo từng đợt với khối lượng vốn huy động lớn, lãi suất cao hơn thị trường nên có thể tác động xấu đến thị trường tiền tệ Vì vậy mỗi đợt phát hành giấy tờ có giá, các Ngân hàng thương mại phải báo cáo Ngân hàng nhà nước để xin phép phát hành
Hiện nay, có hai loại giấy tờ có giá mà các Ngân hàng thương mại hay phát hành để huy động vốn là: Chứng chỉ tiền gửi và Trái phiếu ngân hàng
+ Chứng chỉ tiền gửi: Là loại giấy tờ có giá có kỳ hạn ngắn (dưới 12 tháng),
lãi suất là lãi suất đơn, cố định, gốc và lãi được thanh toán một lần khi đến hạn Về mệnh giá, nếu mệnh giá là khoản tiền gốc thì có ghi lãi suất, nếu mệnh giá là cả gốc
và lãi khi đến hạn thì không ghi lãi suất (chứng chỉ tiền gửi chiết khấu)
+ Trái phiếu Ngân hàng: Là loại giấy tờ có giá có kỳ hạn dài (trên 12 tháng), lãi suất là lãi suất kép, cố định hoặc thả nổi, tiền lãi thường được thanh toán định kỳ (hàng quý, năm) Về mệnh giá, mệnh giá là khoản tiền gốc nếu có cuống phiếu lĩnh lãi định kỳ (trái phiếu coupond), nếu mệnh giá là cả gốc và lãi khi đến hạn thì không có cuống phiếu lĩnh lãi định kỳ (trái phiếu chiết khấu)
c Vốn đi vay
Vốn đi vay là nguồn vốn có được do quan hệ vay mượn giữa các Ngân hàng thương mại với nhau và giữa Ngân hàng thương mại với Ngân hàng Trung ương Khi có nhu cầu vay vốn, các Ngân hàng thương mại tìm đến nhau để vay, trường hợp không đáp ứng đủ nhu cầu thì các Ngân hàng thương mại mới tìm đến Ngân hàng trung ương để vay Việc vay Ngân hàng trung ương là một tình thế cuối cùng,
vì các Ngân hàng thương mại thể hiện là đơn vị kinh doanh kém, thanh khoản có vấn đề Do đó Ngân hàng trung ương được xem là người cho vay cuối cùng Các Ngân hàng thương mại đi vay chủ yếu để nhằm mục đích: Bổ sung vốn khả dụng kinh doanh; Đáp ứng nhu cầu thanh khoản hàng ngày; Đáp ứng nhu cầu về dự trữ bắt buộc; Đáp ứng nhu cầu thanh toán
- Vốn vay từ các Ngân hàng thương mại khác: Trong quá trình hoạt động kinh doanh, tạm thời có ngân hàng thừa vốn, trong khi đó có ngân hàng lại thiếu vốn làm phát sinh nhu cầu đi vay và cho vay lẫn nhau Thị trường vay mượn giữa các ngân hàng gọi là thị trường liên ngân hàng hay thị trường II
Trang 30Thị trường liên ngân hàng có thể là thị trường tập trung hay thị trường phi tập trung Trên thị trường tập trung, những ngân hàng đóng vai trò là nhà tạo thị trường thực hiện niêm yết lãi suất hai chiều và sẵn sàng giao dịch tại các mức lãi suất niêm yết Những ngân hàng với vai trò là khách hàng là ngân hàng hỏi giá, với giá niêm yết, nếu chấp thuận thì giao dịch, nếu không thì bỏ qua Trên thị trường phi tập trung, các Ngân hàng thương mại trực tiếp với nhau hoặc thông qua người dàn xếp về các yếu tố vay vốn, trong đó, ngân hàng cho vay luôn là người có quyền quyết định cho vay hay không
Các khoản vay trên thị trường II thường là ngắn hạn với mục đích chính là nhằm đảm bảo dự trữ bắt buộc theo quy định của Ngân hàng trung ương và đảm bảo thanh khoản trong hoạt động Trong quá trình hoạt động, một số Ngân hàng thương mại có những ngày cho vay quá nhiều dẫn đến thiếu hụt dữ trữ bắt buộc theo quy định của Ngân hàng trung ương Trong khi đó, một vài Ngân hàng thương mại khác thừa dự trữ Để đảm bảo dữ trữ theo quy định của Ngân hàng trung ương, Ngân hàng thương mại thiêu hụt dự trữ sẽ vay của Ngân hàng thương mại có dự trữ dư thừa Thời hạn cho vay của loại vay này rất ngắn, thường là qua đêm hoặc có thời hạn tối đa không quá một tuần
- Vốn vay từ Ngân hàng Trung ương: Ngân hàng Trung ương cho các Ngân hàng thương mại vay vốn chủ yếu dưới hình thức tái cấp vốn Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng trung ương nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho các Ngân hàng thương mại Các hình thức tái cấp vốn gồm:
+ Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá: Là hình thức các Ngân hàng thương mại đem giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh toán đến Ngân hàng trung ương cầm cố xin vay vốn ngắn hạn Thời hạn vay phải ngắn hơn thời hạn còn lại của giấy tờ có giá và số tiền vay chỉ trong giới hạn một tỷ lệ phần trăm nhất định so với giá trị của giấy tờ có giá Khi đến hạn, nếu Ngân hàng thương mại không hoàn trả thì Ngân hàng trung ương có thể xiết nợ các giấy tờ có giá đó
Theo luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định cho vay đặc biệt đối với các Tổ chức tín dụng trong trường hợp các Tổ chức tín dụng lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả, đe dọa sự ổn định của hệ
Trang 31thống các Tổ chức tín dụng hoặc Tổ chức tín dụng có nguy cơ mất khả năng chi trả
do sự cố nghiêm trọng khác
+ Chiết khấu giấy tờ có giá: Là việc Ngân hàng trung ương chiết khấu lại (tái chiết khấu) các giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh toán đã được Ngân hàng thương mại chiết khấu trước đó Chiết khấu được hiểu là hành vi mua đứt hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các giấy tờ có giá trước khi đến hạn thanh toán Để được Ngân hàng trung ương tái chiết khấu, các giâý tờ có giá phải chưa đáo hạn, đơn vị phát hành phải có uy tín Trong thực tế, các giấy tờ có giá này chủ yếu bao gồm trái phiếu, tín phiếu kho bạc và một số giấy tờ có giá do các Ngân hàng thương mại lớn,
uy tín phát hành Để kiểm soát lưu thông tiền tệ, Ngân hàng trung ương chỉ cho phếp mỗi Ngân hàng thương mại được chiết khấu trong một hạn mức nhất định gọi
là hạn mức tái chiết khấu
- Vốn trong thanh toán: Trong quá trình làm trung gian thanh toán, các Ngân hàng thương mại cũng tạo được nguồn vốn bổ sung cho ngân hàng như: Vốn trên tài khoản mở LC, tiền gửi của các ngân hàng khác để nhờ thanh toán hộ, séc trong quá trình chi trả….Các khoản tiền tạm thời được trích khỏi tài khoản này nhập vào tài khoản khác chờ sử dụng nên tạm thời được coi là tiền nhàn rỗi
- Vốn khác: Là các khoản tiền đặt cọc của khách hàng, các khoản tiền phong tỏa theo lệnh của tòa án, nợ thuế, nợ lương và các khoản phải trả khác…cũng góp phần vào tổng nguồn vốn của Ngân hàng thương mại
1.2 Nội dung hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại
1.2.1 Nghiên cứu thị trường
Trang 32Nghiên cứu thị trường trong hoạt động huy động vốn ngân hàng là một quá trình xác định vấn đề, thu thập, xử lý, phân tích và tổng hợp một cách có hệ thống mọi thông tin liên quan đến hoạt động huy động vốn của Ngân hàng nhằm xác định nhu cầu của thị trường và sự biến động của nó Nó là một nội dung quan trọng trong hoạt động huy động vốn của ngân hàng
Bảng 1 1: Nội dung nghiên cứu thị trường của Ngân hàng thương mại
Hướng nghiên cứu Nội dung nghiên cứu
1 Nghiên cứu tổng hợp - Nghiên cứu đặc điểm và xu hướng
của ngành hoặc thị trường
- Nghiên cứu thị phần
2 Sản phẩm - Nghiên cứu việc phát triển và kiểm
nghiệm ý tưởng sản phẩm mới
- Nghiên cứu việc loại bỏ sản phẩm
- Nghiên cứu sản phẩm cạnh tranh
3 Hành vi của khách hàng và thương
hiệu Ngân hàng
- Nghiên cứu mức độ ưa thích các sản phẩm, dịch vụ
- Nghiên cứu quá trình mua sắm
- Nghiên cứu độ nhận biết thương hiệu Ngân hàng
- Đánh giá sức khỏe thương hiệu
Trong những năm vừa qua, trước những đòi hỏi phải nâng cao vị thế cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập, các Ngân hàng Thương mại cổ phần đã có những bước đầu tư đáng kể vào công tác nghiên cứu thị trường để đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu thực sự của thị trường Điều này bắt nguồn từ việc các Ngân hàng đã dần ý thức được vai trò của hoạt động nghiên cứu thị trường đối với hoạt động huy động vốn
Trang 33Những quyết định của Ban lãnh đạo các Ngân hàng trong việc phát triển sản phẩm, quảng bá thương hiệu cũng như chăm sóc khách hàng đã bước đầu dựa trên các kết quả điều tra thị trường chứ không chỉ căn cứ vào những nhận định chủ quan hoặc thuần túy dựa trên kinh nghiệm như trước
Theo các chuyên gia về huy động vốn trong lĩnh vực ngân hàng, một Ngân hàng để thành công cần hội tụ rất nhiều tiêu chí cốt lõi: Phương thức giao tiếp với
khách hàng đáp ứng điều kiện “đơn giản, thuận tiện, nhanh chóng” trên mọi
phương diện; Hệ thống sản phẩm dịch vụ đa dạng, sáng tạo đáp ứng nhu cầu chuyên biệt của từng phân nhóm khách hàng mục tiêu; Ngân hàng am hiểu về khách hàng
và nhu cầu của các phân nhóm khách hàng mục tiêu; Đội ngũ nhân viên bán hàng năng động, hiệu quả; Quy trình vận hành khép kín, tự động hóa tối đa nhằm giảm thiểu chi phí vận hành; Hệ thống kênh phân phối đa dạng, hiệu quả; Năng lực quản
lý rủi ro tốt; Có văn hóa doanh nghiệp đặc trưng
1.2.2 Chính sách sản phẩm
Sản phẩm Ngân hàng là một hoạt động, một quá trình, một kinh nghiệm được cung ứng bởi Ngân hàng và đưa đến kết quả là đáp ứng được một nhu cầu và mong muốn nào đó của khách hàng
Chính sách sản phẩm của ngân hàng là toàn bộ những quyết định, những biện pháp nhằm làm cho sản phẩm của ngân hàng phù hợp với nhu cầu của khách hàng Sản phẩm của ngân hàng tồn tại dưới hình thức dịch vụ trên thị trường tài chính
Các ngân hàng phải có chính sách sản phẩm và định giá nhằm tăng sự hiện diện của các sản phẩm thông qua các biểu tượng, hình thức quảng cáo, tạo nên hình ảnh ấn tượng, tăng sự hiểu biết tính hữu ích của dịch vụ làm cho dịch vụ và các thông điệp trở nên hữu hình hơn
Sản phẩm huy động vốn của ngân hàng còn được chia thành nhiều cấp độ khác nhau, mỗi cấp độ sẽ tăng thêm giá trị cho khách hàng và được dùng để tạo sự khác biệt so với các sản phẩm và nhãn hiệu khác của các đối thủ cạnh tranh Trên cơ
sở các cấp độ này mà các ngân hàng sẽ tiến hành các hoạt động quảng bá khác nhau để khai thác hiệu quả sản phẩm của mình
Trang 341.2.3 Chính sách định giá
Giá cả sản phẩm dịch vụ ngân hàng là khoản tiền mà khách hàng hay Ngân hàng phải trả để được quyền sử dụng một khoản tiền trong gian nhất định hoặc sử dụng các dịch vụ do ngân hàng cung cấp
Giá của sản phẩm Ngân hàng được xác định trên nguyên tắc phải bù đắp được các chi phí và có lãi Tuy nhiên việc xác định giá này còn chịu ảnh hưởng bởi mục tiêu của Ngân hàng, nhu cầu và và lợi ích của khách hàng, thị trường, cấu trúc chi phí, các nhân tố khách quan khác như: lạm phát, quy định của Chính phủ, các quy chế quản lí của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Trung ương
Cho nên giá của sản phẩm dịch vụ do ngân hàng cung ứng mang các đặc trưng
là tính tổng hợp, khó xác định chi phí gía trị chính xác đối với từng sản phẩm dịch
Sp cốt lõi
Hình 1 1 Cấu trúc sản phẩm do ngân hàng cung cấp
Trang 35vụ riêng biệt tính nhạy cảm cao
Trong công tác huy động vốn, lãi suất là yếu tố quyết định đến cung cầu về tiền gửi Lãi suất huy động vốn do Ngân hàng quyết định trên cơ sở mức trần lãi suất do Ngân hàng Nhà nước quy định, quan hệ cung cầu vốn trên thị trường, tôn trọng các quy luật kinh tế khách quan, đảm bảo được quyền lợi của người gửi nhưng cũng phải đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng có hiệu quả
Có thể xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến việc định giá của Ngân hàng như sau
1.2.4 Địa điểm và Truyền thông
Xây dựng chiến lược sản phẩm tốt, chiến lược giá hợp lý vẫn chưa đủ đảm bảo cho sự thành công trong kinh doanh Ngân hàng, mà đòi hỏi các nhà quản trị phải hoạch định chiến lược phân phối phù hợp để đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng
Mạng lưới chi nhánh: Ngay từ buổi ban đầu, phần lớn các Ngân hàng đều sử dụng mạng lưới chi nhánh để thực hiện việc phân phối sản phẩm dịch vụ Để bán được nhiều sản phẩm dịch vụ và chiếm lĩnh được thị phần lớn, các ngân hàng thường phát triển mạng lưới chi nhánh rộng khắp, và luôn sẵn sàng cung ứng sản phẩm dịch vụ cho khách hàng Thực tế cho thấy nhiều Ngân hàng có mạng lưới chi
Đối thủ cạnh tranh Giá
Hình 1 2: Các yếu tố ảnh hưởng đến định giá của Ngân hàng
Trang 36nhánh rộng khắp trong thị trường quốc gia và quốc tế
Hệ thống đại lý: Ngoài kênh chi nhánh, các ngân hàng còn sử dụng hệ thống đại lý Ngân hàng thường thông qua một ngân hàng có trụ sở tại điểm kinh doanh làm đại lý về một nghiệp vụ nào đó và ngân hàng đại lý được hưởng hoa hồng như đại lý thanh toán, đại lý chuyển tiền, đại lý bán bảo hiểm…
Các chi nhánh tự động hóa hoàn toàn: Hoạt động dựa hoàn toàn vào máy móc, vào người máy, kênh này chỉ được áp dụng ở các nước phát triển như Mỹ, Đức…
Kênh chi nhánh ít nhân viên: phù hợp với khách hàng và chi phái thấp, nhất
là các “chi nhánh ngân hàng lưu động”
Kênh ngân hàng điện tử: Một trong những kênh phân phối hiện đại nhất đó là kênh ngân hàng điện tử, nó là kênh phân phối các sản phẩm thông qua đường điện thoại hoặc máy tính Hiện nay có nhiêu ngân hàng đang sử dụng ngân hàng điện tử cung cấp cho khách hàng nhiều tiện ích, tiết kiệm thời gian, giảm chi phí và hoạt động được mọi nơi, mọi lúc, kênh phân phối hiện đại này dựa trên cơ sở tiến bộ khoa học kỹ thuật như máy rút tiền tự động, ngân hàng phục vụ tại nhà (Home banking), Ngân hàng qua mạng (Internet banking), Ngân hàng điện thoại (Mobile Banking)… Ngân hàng điện tử có thể cho phép khách hàng truy nhập từ xa đến ngân hàng nhằm thu thập thông tin, thực hiện các giao dịch thanh toán tài chính dựa trên các tài khoản lưu ký tại ngân hàng, sử dụng các sản phẩm dịch vụ mới Ngân hàng điện tử là phân phối phát triển dựa trên cơ sở sử dụng công nghệ thông tin hiện đại vào việc tổ chúc cung ứng sản phẩm dịch vụ ngân hàng Cơ chế hoạt động của ngân hàng điện tử mang tính độc lập
Trong xu thế hiện nay các ngân hàng đều có những biện pháp nhằm không ngừng hoàn thiện và phát triển theo xu hướng công nghệ, mở rộng mạng lưới huy động, giao dịch trong và ngoài nước nhằm thống nhất sự cung cấp các sản phẩm, đáp ứng tốt nhất nhu cầu khách hàng Hoạt động phân phối của các ngân hàng phổ biến là liên kết với các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp trong và ngoài nước, bằng cách đó các ngân hàng có quyền được mang sản phẩm và dịch vụ của mình đến gần với khách hàng, không những chỉ đơn giản phục vụ khách hàng trong nước mà còn đáp ứng được nhu cầu cho kiều bào cũng như khách quốc tế ở nước ngoài
Truyền thông: bao gồm hệ thống các hoạt động thông tin, truyền tin về sản
Trang 37phẩm dịch vụ ngân hàng tới khách hàng như hoạt động quảng cáo, giao dịch cá nhân, gửi thư trực tiếp cho Khách hàng, sách báo, trang trí tại phòng chờ, quảng cáo bằng panô, áp phích, bảng hướng dẫn Khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ… các hoạt động này nhằm mở rộng tư duy, sự hiểu biết của khách hàng về sản phẩm dịch
vụ và Ngân hàng, thuyết phục họ sử dụng sản phẩm dịch vụ và duy trì mối quan hệ giữa Khách hàng và Ngân hàng, ngoài ra hoạt động này còn bao gồm cả các quan
hệ được xác định trên cở sở trao đổi thông tin và truyền tin cho nhau những trạng thái cảm xúc tốt đẹp giữa khách hàng và ngân hàng như các hoạt động tuyên truyền, tài trợ, giao tiếp công chúng, hoạt động này tạo lập và phát triển hình ảnh của Ngân hàng trên thị trường, chỉ rõ sự khác biệt giữa Ngân hàng này với Ngân hàng khác, tăng cường uy tín của Ngân hàng, thiếp lập sự tin tưởng và trung thành của Khách hàng, hoạt động truyền thông ngày càng trở nên quan trọng và không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng hiện đại, do đó phải có cách hoạt động chính xác và phù hợp với hình ảnh thực tế của sản phẩm ngân hàng
* Chính sách xúc tiến hỗn hợp
Chiến lược xúc tiến hỗn hợp của doanh nghiệp là chiến lược định hướng vào việc giới thiệu cung cấp và truyền tin về sản phẩm hàng hoá, đặc điểm và lợi ích của nó tới nhà sản xuất, người tiêu dùng và người sử dụng cuối cùng nhằm kích thích chân chính lòng ham muốn mua hàng của khách hàng
Là hoạt động thông tin, tuyên truyền vể sản phầm của ngân hàng đến với các đối tượng khách hàng trên thị trường Bao gồm các hoạt động truyền thông, cổ động, khuyếch trương, khuyến mãi, quảng cáo, tài trợ,… nhằm một mục đích giới thiệu, quảng bá sản phẩm và đặc tính của dịch vụ đến với khách hàng, nâng cao giá trị thương hiệu, tăng tính cạnh tranh và thu hút nguồn vốn, đầu tư từ khách hàng nhằm đạt được lợi nhuận và doanh thu cao, đồng thời khẳng định vị trí trong lòng khách hàng
Các công cụ xúc tiến hỗn hợp bao gồm: quảng cáo, bán hàng cá nhân, marketing trực tiếp, quan hệ công chúng và tuyên truyền, khuyến mãi Không chỉ có các doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng ứng dụng quảng cáo, khuyến mãi mà ngày nay hầu hết các ngân hàng đều có chương trình khuyến mãi hấp dẫn, những buổi tọa đàm gặp mặt khách hàng và chương trình tri ân khách hàng cũng như những ưu đãi dành cho từng đối tượng khách hàng, nhằm lôi kéo giữ chân và xây dựng lòng tin đối với khách hàng
Trang 381.2.5 Quy trình và Môi trường dịch vụ
Quy trình và môi trường dịch vụ là một phần quan trọng khác của chất lượng dịch vụ Vì đặc tính của dịch vụ là trừu tượng vì vậy quy trình sẽ giúp đảm bảo chất lượng và nối kết giữa các công đoạn trong quy trình cung ứng dịch vụ Ngoài ra, quy trình dịch vụ còn giúp Ngân hàng tiết kiệm khoảng thời gian chờ đợi của khách hàng và điều này tạo ra giá trị lớn, chẳng hạn một khách hàng không thể đời hàng chục phút để thực hiện một giao dịch chuyển tiền đơn giản Sản phẩm mới sẽ được đánh giá cao khi các khâu được chuẩn hóa và được thực hiện bài bản, giải quyết nhanh chóng hiệu quả
Không những quy trình mà môi trường dịch vụ là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng, nó là toàn bộ các cơ sở hạ tầng của ngân hàng phục vụ cho quá trình kinh doanh như trụ sở, văn phòng giao dịch, bãi đỗ xe, đội ngũ nhân viên phục vụ, đội ngũ nhân viên giao tiếp, trang phục, thái độ, cách thức phục vụ Cấu trúc trụ sở và sự đa dạng của quầy giao dịch tạo nên sự khác biệt về môi trường và phương tiện phục vụ Là điều kiện thực tế giữ vai trò quan trọng trong quá trình duy trì hình ảnh của ngân hàng
Cách thức và thủ tục nhận tiền gửi: Trường hợp khách hàng gửi tiền có kỳ hạn thì khách hàng phải đến trực tiếp Ngân hàng làm thủ tục nộp tiền, ngân hàng sau khi kiểm tiền sẽ thực hiện hạch toán trên hệ thống và in sổ cho khách hàng Trường hợp khách hàng gửi tiền vào tài khoản thanh toán, khách hàng có thể đến trực tiếp ngân hàng hoặc chuyển khoản từ một tài khoản của một Ngân hàng nào khác đến tài khoản của mình
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn tại NHTM
1.3.1 Nhân tố khách quan
1.3.1.1 Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế bao gồm những yếu tố như chu kỳ kinh tế, các chính sách kinh tế, tình hình lạm phát, tỷ giá hối đoái….ảnh hưởng đến thu nhập, tiết kiệm, đầu
tư, chi tiêu của khách hàng Tất cả các yếu tố trên có tác động mạnh đến nhu cầu cũng như cách thức sử dụng các sản phẩm ngân hàng, điều này ảnh hưởng đến công tác huy động vốn của ngân hàng
Trang 39Khi nền kinh tế tăng trưởng, thu nhập của người dân tăng làm tăng tỷ lệ tiết kiệm, dẫn đến tiền gửi của dân cư vào hệ thống ngân hàng Ngược lại, khi nền kinh
tế suy thoái, thu nhập của người dân giảm, tỷ lệ tiết kiệm giảm làm giảm lượng tiền gửi của dân cư vào ngân hàng
Khi nền kinh tế trong tình trạng lạm phát cao, nếu không có chính sách lãi suất thực dương thì người dân có xu hướng chạy trốn khỏi tiền mặt, thay vào đó là nắm giữ tài sản thực, điều này khiến cho lượng tiền gửi ngân hàng giảm Ngược lại, với nền kinh tế lạm phát thấp, ổn định thì người dân ưa thích nắm giữ tiền dưới dạng tiền gửi ngân hàng và do đó lượng tiền gửi trong ngân hàng sẽ tăng cao
Khi chính phủ áp dụng chính sách tiền tệ thắt chặt, sẽ làm cho mặt bằng lãi suất thị trường tăng lên và do đó lãi suất huy động tăng lên, hấp dẫn người gửi tiền dẫn đến lượng tiền gửi ngân hàng tăng lên Ngược lại, khi chính phủ áp dụng chính sách tiền tệ mở rộng sẽ làm cho mặt bằng lãi suất thị trường giảm xuống, kéo theo lãi suất huy động giảm dẫn đến lượng tiền gửi chảy vào ngân hàng giảm
1.3.1.2 Tình hình chính trị, pháp luật
Mỗi quốc gia đều tồn tại một thể chế chính trị nhất định, sự ổn dịnh về chính trị
sẽ tác động tích cực đến hoạt động huy động vốn của ngân hàng Trong môi trường chính trị ổn định, người dân an tâm gửi những khoản tiền nhàn rỗi của mình vào ngân hàng để an toàn và sinh lãi Người có tiền luôn chọn những nơi an toàn, đó là những quốc gia ổn định về chính trị, pháp luật được duy trì để gửi tiền Ngược lại,
sự bất ổn về chính trị sẽ làm mất lòng tin trong nhân dân, tạo ra làn sóng chạy trốn khỏi tiền tệ để đầu tư vào tài sản thực, hiện kim hay gửi tiền ở quốc gia khác, điều này đồng nghĩa với việc các ngân hàng khó khăn trong huy động vốn
1.3.1.3 Môi trường văn hóa xã hội, tâm lý, thói quen
Môi trường văn hóa xã hội cũng như phong tục tập quán và thói quen có tác động rất lớn đến hoạt động huy động vốn của ngân hàng
Ở các quốc gia phát triển, nhu cầu thanh toán không dùng tiền mặt là phổ biến
và bắt buộc Hầu hết người dân có thu nhập đều mở tài khoản để thanh toán qua ngân hàng, do đó hầu hết lượng tiền nhàn rỗi của toàn xã hội đều nằm ở ngân hàng
Ở các quốc gia kém phát triển, hầu hết các giao dịch đều là tiền mặt, nhu cầu thanh toán qua ngân hàng rất ít, do đó lượng tiền nàn rỗi của xã hội không được tập trung
Trang 40hết vào hệ thống ngân hàng mà nằm phân tán trong ví của người dân dẫn đến lãng phí nguồn vốn và khó khăn cho ngân hàng trong huy động vốn dân cư
Tại nhiều nơi trên thế giới, trong đó có Việt Nam, tâm lý sính vàng vẫn còn thịnh hành Điều này dẫn đến các khoản tiết kiệm của người dân được trú ẩn vào vàng, dẫn đến việc huy động vốn của hệ thống ngân hàng gặp nhiều khó khăn Ngoài ra, tâm lý của người dân cũng rất quan trọng, nếu người dân tin tưởng vào tương lai sẽ làm ổn định luồng tiền gửi vào ngân hàng Ngược lại nếu người dân mất lòng tin, đặc biệt là mất lòng tin vào hệ thống ngân hàng thì có thể dẫn đến hiện tượng rút tiền ồ ạt khỏi hệ thống ngân hàng, điều này rất nguy hiểm và dẫn đến phá sản ngân hàng
1.3.1.4 Cơ cấu dân số
Đối với một quốc gia có cơ cấu dân số trẻ, vấn đề huy động vốn của ngân hàng sẽ gặp khó khăn, bời vì tuổi trẻ thường năng động, mạo hiểm chấp nhận rủi ro
để đổi lấy lợi nhuận cao Vì thế họ thích đầu tư vào hình thức khác hơn là gửi tiết kiệm như: sản xuất kinh doanh, bất động sản, chứng khoán…Ngược lại, với một nước có cơ cấu dân số già thì công tác huy động vốn thuận lợi hơn vì người già thường muốn bảo toàn tài sản của mình, họ không ưa đầu tư mạo hiểm mà chọn hình thức gửi vào ngân hàng Mặt khác, người già thường lo xa cho tương lai của họ khi không còn khả năng lao động, do đó nhu cầu tiết kiệm là cao hơn tiêu dùng và đầu tư
1.3.1.5 Môi trường công nghệ thông tin
Hoạt động ngân hàng gắn bó mật thiết với sự phát triển của công nghệ thông tin Nhờ có sự phát triển của công nghệ thông tin mà nhiều sản phẩm dịch vụ mới, hiện đại liên quan đến hoạt động huy động vốn của ngân hàng được ra đời như: ATM, Home banking, Internet banking, Bank plus….Nhờ các dịch vụ tiện lợi của mạng internet, cùng với sụ hiện đại của công nghệ bảo mật, khách hàng cảm nhận được sự phục vụ của ngân hàng mọi lúc, mọi nơi, vì thế mà khách hàng cũng cởi
mở hơn khi giao hết ví tiền của mình để ngân hàng giữ hộ
Mặt khác, với việc phát triển của công nghệ thông tin, cho phép các ngân hàng tiến hành giao dịch nhanh chóng, rút ngắn thời gian chờ cho khách hàng, việc chuyển tiền, thanh toán qua ngân hàng rất thuận lợi, chính xác và có tính bảo mật