1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP công thương việt nam chi nhánh tuyên quang

126 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với người tiêu dùng được vay vốn tiêu dùng tại ngân hàng thì họ có thể thỏa mãn nhu cầu của mình ngay trong hiện tại và trả nợ trong tương lai, điều này làm tăng tiêu dùng hàng hóa,

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-o0o -

LÊ THỊ THU HƯƠNG

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH

TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ: “Phân tích và đề xuất một số giải pháp

hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Tuyên Quang” là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu

khoa học độc lập, nghiêm túc

Tôi xin cam đoan các số liệu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn và có tính kế thừa, phát triển từ các tài liệu, tạp chí, các công trình nghiên cứu đã được công bố, các trang web …Tôi xin cam đoan các giải pháp nêu trong luận văn được rút ra từ cơ sở lý luận và quá trình nghiên cứu thực tiễn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Tuyên Quang

Tuyên Quang, ngày tháng năm 2017

Tác giả luận văn

Lê Thị Thu Hương

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo thuộc Viện Kinh tế và Quản lý, trường Đại học Bách Khoa Hà Nội; Các lãnh đạo, cán bộ, nhân viên của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Tuyên Quang đã giúp đỡ tôi trong quá trình tiếp cận thực tế và tìm hiểu số liệu phục vụ cho việc hoàn thành luận văn; bạn

bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Đoàn Xuân Thủy – Giảng viên Học viện CT- HC QG HCM đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận văn Thạc sĩ này

Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù đã có sự cố gắng của bản thân, song do khả năng và kinh nghiệm có hạn nên luận văn không tránh khỏi một số thiếu sót ngoài mong muốn; vì vậy tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của Quý Thầy/Cô và đồng nghiệp để bản luận văn này được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Tuyên Quang, tháng năm 2017

Lê Thị Thu Hương

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ………

LỜI CẢM ƠN ………

MỤC LỤC ………

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT………

DANH MỤC CÁC BẢNG ……… ………

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ ……….………

LỜI MỞ ĐẦU …… ……… 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI CÁC NHTM 4

1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ NHTM VÀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NHTM 4

1.1.1 Khái niệm nhtm và các chức năng của nhtm 4

1.1.2 Một số khái niệm cơ bản về cho vay tiêu dùng 7

1.2 NỘI DUNG CỦA HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG: 15

1.2.1 Nghiên cứu thị trường 15

1.2.2 Chính sách sản phẩm và giá 16

1.2.3 Hệ thống phân phối 19

1.2.4 Quảng cáo và xúc tiến bán hàng 19

1.2.5 Hoạt động tiếp xúc khách hàng, nội dung quy trình, thủ tục cho vay 20

khái niệm quy trình tín dụng: 20

1.2.6 Chăm sóc khách hàng, kiểm soát sau cho vay 24

1.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG 24

1.3.1 Khái niệm chất lượng cho vay 24

1.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh việc nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng 25

1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NHTM 28

1.4.1 Nhân tố chủ quan 28

1.4.2 Nhân tố khách quan 30

1.5 NHỮNG KINH NGHIỆM VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY Ở NHTM MỘT SỐ NƯỚC VÀ BÀI HỌC RÚT RA VẬN DỤNG Ở VIỆT NAM 32

Trang 5

1.5.1 Kinh nghiệm ở một số nước trên thế giới 32

1.5.2 Bài học rút ra vận dụng cho các nhtm ở việt nam 35

KẾT THÚC CHƯƠNG 1 36

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH TUYÊN QUANG 37

2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH TUYÊN QUANG 37

2.1.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Tuyên Quang 37

2.1.2 Kết quả về hoạt động kinh doanh 41

2.2 THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI VIETINBANK – CHI NHÁNH TUYÊN QUANG 45

2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá cho vay tiêu dùng tại Vietinbank - Chi nhánh Tuyên Quang 45

2.2.2 Phân tích các nội dung của hoạt động cho vay tiêu dùng tại Vietinbank – Chi nhánh Tuyên Quang 55

2.2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng 77

2.3 KẾT LUẬN CHUNG VỀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI VIETINBANK – CHI NHÁNH TUYÊN QUANG 85

2.3.1 Những ưu điểm của hoạt động của cho vay tiêu dùng 85

2.3.2 Những hạn chế cần khắc phục và nguyên nhân 88

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 95

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI VIETINBANK – CHI NHÁNH TUYÊN QUANG 97

3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI VIETINBANK – CHI NHÁNH TUYÊN QUANG TRONG THỜI GIAN TỚI 97

3.1.1 Định hướng hoạt động của Vietinbank – Chi nhánh Tuyên Quang trong thời gian tới 97

3.1.2 Định hướng hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng 99

Trang 6

3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI VIETINBANK –

CHI NHÁNH TUYÊN QUANG 100

3.2.1 Đẩy mạnh công tác tìm kiếm khách hàng đối với từng sản phẩm cho vay tiêu dùng 100

3.2.2 Củng cố và mở rộng mạng lưới kinh doanh 103

3.2.3 Nâng cao chất lượng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng 103

3.2.4 Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực 105

3.2.5 Hoàn thiện công tác marketing, hoạt động chăm sóc khách hàng cho hoạt động cho vay tiêu dùng 107

3.2.6 Tăng cường bán chéo các sản phẩm phi tín dụng 109

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM, NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VÀ CHÍNH PHỦ VỚI CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC 110

3.3.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 110

3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước 112

3.3.3 Đối với chính phủ và các cơ quan quản lý nhà nước 113

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 114

KẾT LUẬN 116

TÀI LIỆU THAM KHẢO 117

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

1 Agribank Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

Việt Nam

3 BIDV Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam

11 NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần

12 NHTMNN Ngân hàng thương mại nhà nước

14 POS Máy chấp nhận thanh toán thẻ (Point of sale)

15 SHB Ngân hàng TMCP Sài gòn- Hà nội

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại Vietinbank - Chi nhánh Tuyên Quang giai đoạn 2014 - 2016 42Bảng 2.2: Tình hình cho vay tại Vietinbank - Chi nhánh Tuyên Quang giai đoạn 2014- 2016 43Bảng 2.3: Kết quả thu chi dịch vụ Vietinbank – Chi nhánh Tuyên Quang giai đoạn 2014-2016 44Bảng 2.4: Hiệu quả kinh doanh Vietinbank - Chi nhánh Tuyên Quang giai đoạn 2014-2016 45Bảng 2.5: Quy mô cho vay tiêu dùng tại Vietinbank - Chi nhánh Tuyên Quang năm 2014-2016 46

Bảng 2.6: Tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn CVTD tại Vietinbank – Chi nhánh Tuyên

Quang từ năm 2014-2016 48Bảng 2.7: Thị phần CVTD của Vietinbank – Chi nhánh Tuyên Quang, Agribank Tuyên Quang, BIDV Tuyên Quang, Lienvietpostbank Tuyên Quang trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2014-2016 49Bảng 2.8: Tình hình cho vay tiêu dùng theo mục đích vay tại Vietinbank – Chi nhánh Tuyên Quang giai đoạn 2014-2016 50Bảng 2.9: Tình hình CVTD theo TSBD tại Vietinbank – Chi nhánh Tuyên Quang từ năm 2014-2016 53Bảng 2.10 So sánh về vốn điều lệ và các thông tin cơ bản của các ngân hàng 56Bảng 2.11 Danh mục sản phẩm cho vay tiêu dùng của Vietinbank – Chi nhánh Tuyên Quang năm 2017 59Bảng 2.12 Mức cho vay tín chấp qua lương không TSBD của một số ngân hàng trên địa bàn tỉnh tuyên quang năm 2017 60Bảng 2.13 Lãi suất cho vay tiêu dùng của Vietinbank – Chi nhánh Tuyên Quang từ ngày 20 tháng 7 năm 2017 61Bảng 2.14 Lãi suất cho vay tiêu dùng của một số ngân hàng trên địa bàn Tuyên Quang năm 2017 61Bảng 2.15 Hệ thống phân phối mạng lưới trụ sở, phòng giao dịch và cây atm của Vietinbank – Chi nhánh Tuyên Quang 62Bảng 2.16: Thực trạng số lượng khách hàng vay tiêu dùng được tiếp nhận hồ của khách hàng tại vietinbank – Chi nhánh Tuyên Quang từ năm 2014-2016 70Bảng 2.17 Thực trạng khách hàng vay tiêu dùng được xét duyệt cho vay tại 73Vietinbank – Chi nhánh Tuyên Quang 2014-2016 73Bảng 2.18: Thực trạng nợ quá hạn phát sinh đối với dư nợ cho vay tiêu dùng tại Vietinbank – Chi nhánh Tuyên Quang 2014-2016 77Bảng 2.19 Chỉ tiêu dư nợ và nguồn vốn của các ngân hàng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2016 84

Trang 9

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1: Quá trình nghiên cứu thị trường 16Hình 2 : Các bước trong quy trình định giá SPDV 18Hình 3: Tổ chức bộ máy tại Vietinbank – Chi nhánh Tuyên Quang 39Hình 4: So sánh dư nợ CVTD với dư nợ bán lẻ và tổng dư nợ tại Vietinbank - Chi nhánh Tuyên Quang từ năm 2014-2016 47

Hình 5: Quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại Vietinbank 68

Trang 10

1

LỜI MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài

Nền kinh tế đất nước đang trên đà phát triển mạnh mẽ theo đó đời sống con người cũng được nâng cao, chất lượng cuộc sống ngày càng được cải thiện Cùng với đó, các sản phẩm, dịch vụ tiêu dùng ngày càng trở nên phong phú, đa dạng, phù hợp hơn với nhu cầu của người mua Tuy nhiên với mức thu nhập như hiện nay, phần lớn người tiêu dùng khó có thể chi trả cho nhiều nhu cầu cùng lúc, đặc biệt đối với những vật dụng đắt tiền

Trong những năm vừa qua, các ngân hàng luôn nỗ lực đa dạng hóa sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Nhận thấy hoạt động cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân đã giúp ngân hàng có thêm được số lượng khách hàng lớn, rủi ro được phân tán, đem lại lợi nhuận cao và góp phần bán chéo được nhiều sản phẩm khác Chính vì vậy cho vay tiêu dùng là một trong những sản phẩm mà các NHTM đang tập trung hướng đến Đối với người tiêu dùng được vay vốn tiêu dùng tại ngân hàng thì họ có thể thỏa mãn nhu cầu của mình ngay trong hiện tại và trả nợ trong tương lai, điều này làm tăng tiêu dùng hàng hóa, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế chung của toàn xã hội

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam là một trong những ngân hàng thương mại lớn, có hệ thống khách hàng rộng khắp, song không đứng ngoài vòng cạnh tranh và xu hướng phát triển chung của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam Đối với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Tuyên Quang, việc phát triển cho vay đối với lĩnh vực cho vay tiêu dùng trong những năm qua mặc dù đã đạt được những kết quả nhất định như: Số lượng khách hàng gia tăng, dư nợ tăng lên, sản phẩm được chú trọng cải thiện,… Tuy nhiên, phát triển cho vay đối với thị trường khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Tuyên Quang còn bộc lộ nhiều bất cập, chưa tương xứng với tiềm năng của một ngân hàng TMCP lớn

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Trong thời gian qua, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Tuyên Quang đã đưa ra rất nhiều biện pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng theo hướng an toàn và hiệu quả, góp phần giúp cho người lao động có điều kiện tiếp cận với nguồn vốn của Ngân hàng, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển Tuy nhiên, hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

Trang 11

2

– Chi nhánh Tuyên Quang còn có nhiều mặt hạn chế, chưa khai thác hết tiềm năng của thị trường sẵn có Bên cạnh đó, hoạt động này mang lại nhiều cơ hội nhưng cũng chứa đựng nhiều thách thức cho ngân hàng Vì thế, hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng là một vấn đề quan trọng và cần thiết tại thời điểm này

Hoạt động cho vay tiêu dùng là một chủ đề được rất nhiều học giả quan tâm và nghiên cứu trong những năm gần đây như nghiên cứu về „Phân tích và đề xuất một

số giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Tĩnh‟ của tác giả Bùi Văn Mạnh thực hiện năm 2015; „Hoàn thiện hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Yên của tác giả Nguyễn Lan Hương thực hiện năm 2015; „Hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam- Chi nhánh Hải Phòng của tác giả Đặng Nhật Minh thực hiện năm 2016 Tuy nhiên chưa có học giả nào thực hiện đề tài Phân tích và đề xuất một

số giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Tuyên Quang

Xuất phát từ thực tiễn hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Tuyên Quang và kết quả nghiên cứu của các học giả trước đây, để khắc phục những hạn chế của hoạt động cho vay tiêu dùng, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay của chi nhánh Tuyên Quang, tôi chọn đề tài

luận văn thạc sỹ: “Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động

cho vay tiêu dùng của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Tuyên Quang”

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp luận: phương pháp chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử

Trang 12

3

- Phương pháp cụ thể : Luận văn được nghiên cứu trên cơ sở sử dụng tổng hợp các phương pháp phân tích diễn giải, thống kê mô tả, phương pháp tổng hợp, phương pháp so sánh, tư duy logic, phân tích hệ thống, …, kết hợp giữa lý luận với thực tiễn để giải quyết các vấn đề liên quan của luận văn

5 Nội dung nghiên cứu

- Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng của các ngân hàng thương mại

- Phân tích thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Tuyên Quang

- Xây dựng một số giải pháp chủ yếu để hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh

6 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: các vấn đề liên quan tới hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng, nghiên cứu thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Tuyên Quang trong thời gian 3 năm (2014 đến 2016) Trên cơ sở các lý luận liên quan được trang bị trong quá trình học tập tại trường với việc phân tích thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Tuyên Quang để đề ra một số giải pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng của Chi nhánh

Với phạm vi nghiên cứu cụ thể:

- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Tuyên Quang

- Phạm vi về thời gian: Số liệu phân tích chủ yếu trong các năm 2014 đến 2016

7 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo Luận văn gồm

3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng tại các NHTM Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Tuyên Quang

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Tuyên Quang

Trang 13

4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY

TIÊU DÙNG TẠI CÁC NHTM

1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ NHTM VÀ HOẠT ĐỘNG CHO

VAY TIÊU DÙNG CỦA NHTM

1.1.1 Khái niệm NHTM và các chức năng của NHTM

Để đưa ra được một khái niệm về NHTM, ta thường phải dựa vào tính chất

và mục đích hoạt động của nó trên thị trường tài chính và đôi khi còn kết hợp với tính chất, mục đích và đối tượng hoạt động Xuất phát từ đặc điểm trên, Luật Ngân hàng của nhiều quốc gia trên thế giới đã đưa ra những khái niệm khác nhau về NHTM Mặc dù có nhiều cách thể hiện khác nhau, nhưng phân tích khai thác nội dụng của các khái niệm đó, ta có thể nhận thấy các NHTM đều có chung một tính chất đó là việc nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn, để sử dụng vào các nghiệp

vụ cho vay, chiết khấu và các nghiệp vụ kinh doanh khác của chính ngân hàng

Hiện nay ở Việt Nam, Quốc hội ban hành ngày 16 tháng 06 năm 2010 “Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12”:

Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân

Ngân hàng là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã

Ngân hàng thương mại (NHTM) là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan nhằm mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng

Trang 14

5

1.1.1.2 Các chức năng của NHTM

- Chức năng trung gian tín dụng:

Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đóng vai trò là "cầu nối" giữa người dư thừa vốn và người có nhu cầu về vốn

Thông qua việc huy động các khoản vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế, ngân hàng thương mại hình thành nên quỹ cho vay để cung cấp tín dụng cho nền kinh tế Với chức năng vay.này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là người đi vay vừa đóng vai trò là người cho

Với chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đã góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền, ngân hàng và người đi vay, đồng thời thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế

+ Đối với người gửi tiền, họ thu được lợi từ khoản vốn tạm thời nhàn rỗi của mình dưới hình thức lãi tiền gửi mà ngân hàng trả cho họ Hơn nữa, ngân hàng còn đảm bảo cho họ sự an toàn về khoản tiền gửi và cung cấp các dịch vụ thanh toán tiện lợi

+ Đối với người đi vay, họ sẽ thoả mãn được nhu cầu vốn để kinh doanh, chi tiêu, thanh toán mà không phải chi phí nhiều về sức lực, thời gian cho việc tìm kiếm nơi cung ứng vốn tiện lợi, chắc chắn và hợp pháp

+ Đối với ngân hàng thương mại, họ sẽ tìm kiếm được lợi nhuận cho bản thân mình từ chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi hoặc hoa hồng môi giới Lợi nhuận này chính là cơ sở để tồn tại và phát triển của ngân hàng thương mại + Đối với nền kinh tế, chức năng này có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu vốn để đảm bảo quá trình tái sản xuất được thực hiện liên tục và để mở rộng quy mô sản xuất Với chức năng này, ngân hàng thương mại đã biến vốn nhàn rỗi không hoạt động thành vốn hoạt động, kích thích quá trình luân chuyển vốn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển

Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại vì nó phản ánh bản chất của ngân hàng thương mại là đi vay

để cho vay, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Đồng thời nó cũng

là cơ sở để thực hiện các chức năng khác

- Chức năng trung gian thanh toán:

Trang 15

6

Ngân hàng thương mại làm trung gian thanh toán khi nó thực hiện thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ Ở đây ngân hàng thương mại đóng vai trò là người "thủ quỹ" cho các doanh nghiệp và cá nhân bởi ngân hàng là người giữ tài khoản của họ

Ngân hàng thương mại thực hiện chức năng trung gian thanh toán trên cơ sở thực hiện chức năng trung gian tín dụng vì tiền đề để khách hàng thực hiện thanh toán qua ngân hàng chính là một phần tiền gửi trước đó Việc các ngân hàng thương mại thực hiện chức năng trung gian thanh toán có ý nghĩa rất to lớn đối với toàn bộ nền kinh tế Với chức năng này, các ngân hàng thương mại cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán thuận lợi Nhờ đó, các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian đi tới gặp chủ nợ, người phải thanh toán và lại đảm bảo được việc thanh toán an toàn Qua đó, chức năng này thúc đẩy lưu thông hàng hoá, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế Đồng thời, việc thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng đã giảm được lượng tiền mặt trong lưu thông, dẫn đến tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt như chi phí in ấn, đếm nhận, bảo quản tiền

Đối với ngân hàng thương mại, chức năng này góp phần tăng thêm lợi nhuận cho ngân hàng thông qua việc thu lệ phí thanh toán Thêm nữa, nó lại làm tăng nguồn vốn cho vay của ngân hàng thể hiện trên số dư có trong tài khoản tiền gửi của khách hàng Chức năng này cũng chính là cơ sở hình thành chức năng tạo tiền của ngân hàng thương mại

- Chức năng “tạo tiền”:

Khi có sự phân hoá trong hệ thống ngân hàng, hình thành nên ngân hàng phát hành và các ngân hàng trung gian thì ngân hàng trung gian không còn thực hiện chức năng phát hành giấy bạc ngân hàng nữa Nhưng với chức năng trung gian tín dụng và trung gian thanh toán, ngân hàng thương mại có khả năng tạo ra tiền tín dụng (hay tiền ghi sổ) thể hiện trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tại ngân hàng thương mại Đây chính là một bộ phận của lượng tiền được sử dụng trong các giao dịch

Ban đầu từ những khoản tiền dự trữ tăng lên, ngân hàng thương mại sử dụng

để cho vay bằng chuyển khoản, sau đó những khoản tiền này sẽ được quay lại ngân hàng thương mại một phần khi những người sử dụng tiền gửi vào dưới dạng tiền gửi

Trang 16

Với chức năng "tạo tiền", hệ thống ngân hàng thương mại đã làm tăng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội Rõ ràng khái niệm về tiền hay tiền giao dịch không chỉ là tiền giấy do ngân hàng trung ương phát hành ra mà còn bao gồm một bộ phận quan trọng là lượng tiền ghi sổ do các ngân hàng thương mại tạo ra

Chức năng này cũng chỉ ra mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng và lưu thông tiền tệ Một khối lượng tín dụng mà ngân hàng thương mại cho vay ra làm tăng khả năng tạo tiền của ngân hàng thương mại, từ đó làm tăng lượng tiền cung ứng

Các chức năng của ngân hàng thương mại có mối quan hệ chặt chẽ, bổ sung,

hỗ trợ cho nhau, trong đó chức năng trung gian tín dụng là chức năng cơ bản nhất, tạo cơ sở cho việc thực hiện các chức năng sau Đồng thời khi ngân hàng thực hiện tốt chức năng trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền lại góp phần làm tăng nguồn vốn tín dụng, mở rộng hoạt động tín dụng

1.1.2 Một số khái niệm cơ bản về cho vay tiêu dùng

Để hiểu về cho vay tiêu dùng trước hết ta tìm hiểu hoạt động cho vay của NHTM là gì?

1.1.2.1 Khái niệm hoạt động cho vay của NHTM

Cho vay ngân hàng là quan hệ cho vay bằng tiền tệ giữa một bên là ngân hàng, một tổ chức chuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với một bên là các tổ chức và cá nhân trong xã hội

Hoạt động cho vay có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế vì nó chính là nguồn hỗ trợ cho yêu cầu phát triển, đáp ứng vốn cho nền kinh tế một cách linh hoạt kịp thời, khắc phục nhược điểm của các hình thức cho vay khác trong lịch sử

Cho vay là hoạt động đem lại thu nhập chủ yếu cho ngân hàng Lãi suất thu được từ cho vay sẽ dùng để bù đắp chi phí tiền gửi, chi phí dữ trữ, chi phí kinh doanh, chi phí quản lý, chi phí thuế và các khoản chi phí khác Với vai trò quan trọng như vậy, NHTM đã có nhiều hình thức cho vay khác nhau để đáp ứng nhu cầu

Trang 17

8

của các tổ chức kinh tế và các cá nhân nhằm đem lại lợi nhuận cao nhất

Phân loại cho vay của NHTM là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhóm dựa trên một số tiêu thức nhất định Việc phân loại cho vay có cơ sở khoa học

là tiền đề để thiết lập các quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng Phân loại cho vay dựa vào các căn cứ sau đây:

Theo mục đích sử dụng tiền vay:

- Cho vay bất động sản: Là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây dựng nhà ở, đất đai hay bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại, dịch

- Cho vay cá nhân: Là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như mua sắm các vật dụng đắt tiền và các khoản cho vay để trang trải các chi phí thông thường của đời sống thông qua phát hành thẻ tín dụng

- Cho thuê: Bao gồm cho thuê vận hành và thuê tài chính Tài sản cho thuê bao gồm bất động sản và động sản, trong đó chủ yếu là máy móc - thiết bị

Theo thời hạn cho vay:

- Cho vay ngắn hạn: là khoản vay có thời hạn cho vay không quá 1 năm Thường được sử dụng để cho vay bổ sung, bù đắp thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của các cá nhân

- Cho vay trung hạn: là khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 1 năm đến 5 năm Chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng kinh doanh sản xuất, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh Trong nông nghiệp chủ yếu cho vay trung hạn để đầu tư vào các đối tượng sau: máy cày, máy bơm nước, xây dựng các vườn cây công nghiệp như cà phê, điều,…

- Cho vay dài hạn: là khoản vay có thời hạn cho vay trên 5 năm, tối đa có thể lên đến 20, 30 thậm chí 40 năm Thường được sử dụng để cho vay nhu cầu mua sắm

Trang 18

9

TSCĐ, xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xi nghiệp mới có thời gian thu hồi vốn lâu

Thời hạn cho vay thường được xác định cụ thể và ghi trong hợp đồng cho vay,

là thời hạn trong đó ngân hàng cam kết cấp cho khách hàng một khoản cho vay Việc phân chia theo thời gian có ý nghĩa quan trọng vì thời gian liên quan mật thiết đến tính an toàn và sinh lợi của cho vay cũng như khả năng hoàn trả của khách hàng

Theo hình thức bảo đảm:

- Cho vay có tài sản bảo đảm: Là loại hình cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm như thế chấp, cầm cố, hoặc có sự bảo lãnh của bên thứ ba Ngân hàng nắm giữ tài sản của người vay để xử lý thu hồi nợ khi người vay không thực hiện được các nghĩa vụ đã được cam kết trong hợp đồng cho vay

- Cho vay không tài sản bảo đảm: Là loại hình cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố, hoặc sự bảo lãnh của bên thứ ba Việc cho vay vốn chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh , có khả năng tài chính mạnh, quản trị có hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụng dựa vào uy tín của bản thân khách hàng mà không cần một nguồn thu nợ thứ hai bổ sung

Theo loại tiền tệ:

- Cho vay bằng đồng bản tệ: Là loại hình cho vay mà ngân hàng cấp tiền

cho khách hàng bằng VND Nước ta quy định, cho vay để thanh toán trong nước thì chỉ được vay bằng VND

- Cho vay bằng ngoại tệ: Là loại hình cho vay mà ngân hàng cấp tiền

cho khách hàng bằng đồng ngoại tệ Đối với cho vay ngoại tệ thì đồng tiền trả nợ là đồng tiền cho vay

Theo đối tượng khách hàng:

Phân loại cho vay theo đối tượng khách hàng là cách phân loại đang được các ngân hàng sử dụng hiện nay Việc phân loại theo hình thức này tạo điều kiện cho các Ngân hàng tìm được đối tượng khách hàng phù hợp với ngân hàng mình và xây dựng chính sách marketing, chính sách khách hàng sao cho hiệu quả nhất Ngân hàng phân đối tượng khách hàng thành hai loại: cá nhân và pháp nhân

- Cho vay pháp nhân: bao gồm pháp nhân thành lập và hoạt động tại Việt Nam, pháp nhân thành lập ở nước ngoài hoạt động hợp pháp ở Việt Nam

Trang 19

10

- Cho vay cá nhân: bao gồm cá nhân Việt Nam, cá nhân có quốc tịch nước ngoài

1.1.2.2 Khái niệm hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM

Cho vay tiêu dùng là việc tổ chức tín dụng cho vay đối với khách hàng là cá

nhân để thanh toán các chi phí cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân đó, gia đình của cá nhân đó

Đặc điểm cho vay tiêu dùng:

- Đối tượng vay: Khách hàng vay là cá nhân

- Mục đích vay: nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng của cá nhân, hộ gia đình

Do vậy, nguồn trả nợ của khoản vay tiêu dùng thường từ tiền lương, thu nhập hàng tháng, không nhất thiết phải là kết quả của việc sử dụng vốn vay nên nguồn trả nợ thường mang tính ổn định, thường xuyên Hầu hết các khoản vay tiêu dùng thường

an toàn, ít xảy ra nợ quá hạn, đây là hình thức cho vay mà các Ngân hàng phát triển nhằm phân tán rủi ro từ các khoản vay thương mại

- Quy mô của mỗi khoản vay nhỏ nhưng số lượng khoản vay lớn:

Khi khách hàng có nhu cầu mua sắm, đối với những hàng hoá thông thường thì giá cả của nó không quá cao, còn đối với những loại hàng hoá có giá trị lớn như bất động sản (nhà cửa), động sản (ô tô) thì khách hàng cũng đã tích luỹ từ trước và ngân hàng chỉ cho vay bổ sung phần thiếu hụt vì vậy so với các món vay kinh doanh thì những món vay tiêu dùng thường có quy mô nhỏ hơn rất nhiều

- Lãi suất của khoản vay ít co dãn:

Lãi suất CVTD thường được cố định, không linh hoạt như các khoản vay kinh doanh khác Thông thường người đi vay quan tâm tới số tiền phải thanh toán hơn là lãi suất mà họ phải chịu vì: một mặt, đối với người tiêu dùng, giá trị (lợi ích) được thoả mãn lớn hơn rất nhiều chi phí bỏ ra để thoả mãn những lợi ích đó, mặt khác khoản vay nhỏ và được trả trong nhiều kỳ nên tiền lãi phải trả thường thay đổi không nhiều

- Các khoản CVTD có chi phí cao:

Nếu xét về số lượng thì CVTD gồm rất nhiều những món vay nhỏ mặc dù nếu tính tổng dư nợ thì chỉ bằng một vài khoản vay lớn tuy nhiên ngân hàng vẫn phải thực hiện đầy đủ đúng quy trình cho từng món vay từ khâu tiếp nhận hồ sơ, tìm hiểu thông tin về khách hàng, thẩm định khách hàng mà không được phép bỏ sót

Trang 20

11

một khâu nào, những điều này làm mất rất nhiều thời gian và việc thực hiện một khoản vay rất tốn kém, chiếm một khoản mục chi phí lớn của ngân hàng và lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn các loại cho vay trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp

- Các khoản CVTD có độ rủi ro cao

Về cơ bản thì hoạt động cho vay là hoạt động rủi ro nhất trong hoạt động ngân hàng tuy nhiên, loại hình cho vay tiêu dùng còn rủi ro hơn so với cho vay phục

vụ hoạt động sản xuất kinh doanh do khả năng hoàn trả bị gián đoạn như đã nêu ở trên, kỳ hạn cho vay thường là trung dài hạn Do vậy lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn lãi suất cho vay thương mại

Rủi ro khách quan: suy thoái kinh tế, mất mùa, thất nghiệp, bệnh tật gây ra những biến động lớn trong thu nhập của khách hàng Ngoài ra, CVTD có tính nhạy cảm theo chu kỳ Nó tăng lên trong thời kỳ nền kinh tế phát triển và giảm đi khi nền kinh tế suy thoái, lạm phát giá cả tăng cao, tình trạng thất nghiệp tăng khiến người dân hạn chế vay mượn ngân hàng

Rủi ro chủ quan: tình trạng công việc như mức thu nhập, trình độ học vấn ảnh hưởng đến tình hình tài chính và khả năng trả nợ của khách hàng, chất lượng các thông tin tài chính của khách hàng không cao, nguồn trả nợ của người đi vay có thể biến động lớn, phụ thuộc vào quá trình làm việc, kỹ năng và kinh nghiệm của

họ Ngoài ra, rủi ro về mặt đạo đức của người vay khi không có thiện chí trong việc trả nợ, đặc biệt là các khoản CVTD tín chấp không có tài sản đảm bảo

Ngân hàng có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để xác định mức lãi suất thực tế đối với cho vay tiêu dùng Song phần lớn lãi suất được xác định dựa trên lãi suất cơ bản cộng với phần lợi nhuận cận biên và phần bù đắp rủi ro, có thể đưa ra công thức tính tổng quát như sau:

Lãi suất cho vay tiêu dùng = Chi phí huy động vốn + Rủi ro tổn thất dự kiến + Phần bù kỳ hạn với các khoản cho vay trung dài hạn + Lợi nhuận cận biên

Hiện nay, mỗi ngân hàng thương mại có những phương pháp tính lãi riêng, song nhìn chung, tập trung vào các phương pháp như: Phương pháp lãi đơn, phương pháp lãi gộp, phương pháp tỷ lệ chiết khấu, phương pháp lãi suất biến đổi…

Trang 21

12

Những khách hàng có việc làm, có thu nhập ổn định và có trình độ học vấn

là những tiêu chí quan trọng để ngân hàng thương mại quyết định cho vay Thường những người có mức thu nhập cao, có trình độ học vấn cao thường có xu hướng vay nhiều hơn so với những người có mức thu nhập thấp Với họ, việc vay mượn được xem là một công cụ để đạt được mức sông mong muốn hơn là một sự lựa chọn chỉ được dùng trong tình trạng khẩn cấp

Các hình thức cho vay tiêu dùng

- Căn cứ vào mục đích vay:

Cho vay tiêu dùng cư trú (residential morage loan) : đó là các khoản cho

vay phục vụ nhu cầu xây dựng, mua sắm hoặc cải tạo nhà ở của cá nhân, hộ gia đình Những khoản cho vay này thường có thời gian cho vay dài, quy mô khoản vay lớn… khoản cho vay dài nên ổn định, và thu nhập cao Thường thì các ngân hàng

ưa chuộng cấp loại cho vay này hơn CVTD không cư trú

Cho vay tiêu dùng không cư trú (nonresidential morage loan): đó là các

khoản cho vay phục vụ nhu cầu cải thiện đời sống như mua sắm phương tiện, đồ dùng, du lịch, học tập hoặc giải trí… đây chủ yếu là những khoản cho vay nhỏ lẻ, thời gian cho vay ngắn, nên lãi suất thường cao Những khoản vay này không thường xuyên, rủi ro cao, các ngân hàng không ưa chuộng cho vay loại này

- Căn cứ vào phương thức hoàn trả

Cho vay tiêu dùng trả góp: đây là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó

người đi vay trả nợ (gồm số tiền gốc và lãi) cho ngân hàng nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định trong thời hạn vay Phương thức này thường được áp dụng cho các khoản vay có giá trị lớn hoặc thu nhập từng định kỳ của người đi vay không đủ khả năng thanh toán hết một lần số nợ vay

Cho vay phi trả góp: theo phương thức này tiền vay được khác hàng thanh

toán cho ngân hàng chỉ một lần khi đến hạn Thường các khoản cho vay tiêu dùng phi trả góp chỉ được cấp cho các khoản vay có giá trị nhỏ với thời hạn không dài

Cho vay tuần hoàn: là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng cho

phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc được phép thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai Theo hình thức này, trong thời hạn tín dụng được thỏa thuận trước, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm được từng kỳ của khách hàng

Trang 22

13

- Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ:

Cho vay tiêu dùng gián tiếp: Cho vay tiêu dùng gián tiếp là hình thức cho

vay trong đó ngân hàng mua các khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa hay dịch vụ cho người tiêu dùng

Hình thức cho vay này giúp ngân hàng dễ dàng tăng doanh số cho vay, mà không tốn nhiều công sức và chi phí khi cho vay trực tiếp Đồng thời qua đó ngân hàng có thể tiếp cận một số khách hàng mới không phải do ngân hàng mình khai thác ra Nhưng ngân hàng không thể kiểm soát được khoản cho vay mình cấp vì không phải là người trực tiếp cấp khoản cho vay, có thể gây bất lợi cho ngân hàng khi người bán hàng thực hiện bán chịu mà không suy xét rõ ràng độ an toàn của khách hàng, sẽ ảnh hưởng đến chất lượng cho vay Cho nên khi thực hiện cấp theo hình thức cho vay này ngân hàng thường phải yêu cầu một phần trách nhiệm của bên bán hàng một phần khi cho khách hàng nợ, để giảm độ rủi ro xuống

Cho vay tiêu dùng trực tiếp: Ngân hàng tham gia trực tiếp vào cho vay và thu

nợ Với hình thức này ngân hàng tận dụng được năng lực chuyên môn của cán bộ cho vay trong công tác thẩm định khách hàng, nên độ an toàn cao hơn cấp cho vay gián tiếp vì cán bộ cho vay được đào tạo chuyên sâu để thẩm định năng lực khách hàng, độ an toàn của khách hàng khi cho vay Ngân hàng thường ưa chuộng hình thức cho vay này hơn

Vai trò của hoạt động cho vay tiêu dùng:

- Xét trên phương diện người tiêu dùng:

Như trên đã nói, CVTD là một phương thức hữu hiệu để giải quyết những nhu cầu cấp bách về vốn cho các cá nhân và hộ gia đình Thông thường thu nhập của cá nhân và hộ gia đình có tính chất ổn định, thường xuyên nhưng trong cuộc sống có thể phát sinh những sự việc ngoài dự kiến, kèm theo đó là nhu cầu về nguồn tài chính để phục vụ nhu cầu đó Chủ thể cung cấp nguồn tài chính này chính

là các định chế tài chính trong đó NHTM đóng vai trò quan trọng nhất Công cụ để ngân hàng tài trợ cho các hoạt động này là thông qua CVTD

CVTD là phương thức góp phần cải thiện mức sống của người tiêu dùng khi

họ chưa có đầy đủ khả năng thanh toán ở thời điểm hiện tại Có một thực tế hiển nhiên là của cải con người được tích luỹ theo thời gian, do vậy người ta chỉ có thể mua sắm những vật dụng, phương tiện sinh hoạt có giá trị cao khi đã lớn tuổi Tuy nhiên tầng lớp thanh niên là những người có nhu cầu mua sắm cao nhưng chưa có tích luỹ nhiều Do vậy CVTD là phương thức hữu hiệu để giải quyết vấn đề này, kết

Trang 23

14

hợp khéo léo giữa việc thoả mãn các nhu cầu với yếu tố thời gian

CVTD góp phần thu hẹp các hoạt động cho vay phi chính thức, giúp người dân có nhu cầu vay tiêu dùng không phải tìm đến các loại hình cho vay nặng lãi,

“tín dụng đen” có lãi suất quá cao, qua đó tránh được rủi ro

- Xét trên phương diện NHTM:

CVTD giúp ngân hàng mở rộng quan hệ với khách hàng, từ đó làm tăng khả năng huy động các loại tiền gửi từ dân cư cho ngân hàng Đối tượng khách hàng trong CVTD là rất rộng, từ các cá nhân cho tới hộ gia đình nên khi CVTD được mở rộng, ngân hàng càng có điều kiện tiếp xúc quan hệ nhiều hơn tới các đối tượng khách hàng khác nhau Tăng thêm được một khách hàng đồng nghĩa với tăng thêm lợi nhuận tiềm năng trong tương lai Có thể nói, huy động vốn là hoạt động đầu vào của ngân hàng, tạo ra khả năng tài chính tài trợ cho hoạt động đầu ra của ngân hàng như cho vay, đầu tư Để mở rộng quy mô hoạt động, tăng doanh thu thì tất yếu vốn của ngân hàng phải tăng

Bên cạnh đó, CVTD tạo điều kiện cho ngân hàng đa dạng hoá hoạt động kinh doanh từ đó tăng lợi nhuận và phân tán rủi ro Một nguyên tắc trong hoạt động ngân hàng đó là tránh bỏ trứng vào một giỏ Nếu không đa dạng hoá, khi rủi ro xảy

ra ngân hàng rất khó chống đỡ, dẫn tới phá sản, cả hệ thống bị ảnh hưởng vì hoạt động ngân hàng mang tính hệ thống rất cao

- Xét trên phương diện nền kinh tế xã hội:

Ngoài những chức năng vai trò chung của cho vay ngân hàng, CVTD còn có vai trò quan trọng trong việc kích cầu từ đó tạo yếu tố kích thích sản xuất phát triển góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Sản xuất và tiêu dùng có mối quan hệ biện chứng không tách rời nhau đặc biệt trong nền kinh tế thị trường hiện nay Quá trình tuần hoàn từ sản xuất tới tiêu dùng là nhân tố thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế, sự tiến bộ xã hội Các doanh nghiệp sản xuất hàng hoá tư liệu sản xuất và hàng hoá tiêu dùng phải đáp ứng nhu cầu xã hội, hàng hoá đó phải có khả năng tiêu thụ, từ đó doanh nghiệp có doanh thu

và lợi nhuận, tạo điều kiện tái sản xuất giản đơn và mở rộng, tăng năng lực sản xuất của doanh nghiệp trong các chu kỳ sản xuất tiếp theo Nhiều doanh nghiệp làm được như vậy làm tăng sức sản xuất của cả nền kinh tế Người tiêu dùng tạo ra cầu các sản phẩm hàng hoá của nhà sản xuất Xuất phát từ những nhu cầu tiêu dùng của

cá nhân hay hộ gia đình, các nhà sản xuất có cơ sở đưa ra các quyết định sản xuất kinh doanh và tiêu thụ hàng hoá

Trang 24

15

Cầu về một sản phẩm hàng hoá dịch vụ nào đó là nhu cầu có khả năng thanh toán hàng hoá dịch vụ đó Trong thực tế nhu cầu của con người là vô hạn nhưng khả năng thanh toán chi trả lại hữu hạn Có thể trong thời điểm hiện tại họ chưa có khả năng thanh toán nhưng đến một thời điểm trong tương lai họ sẽ có đủ điều kiện chi trả cho SPDV họ có nhu cầu CVTD sẽ giúp họ tiêu dùng ở hiện tại và thanh toán trong tương lai, góp phần tăng sức mua của nền kinh tế, thúc đẩy nền kinh tế phát triển

CVTD có hiệu quả đảm bảo cho an sinh xã hội Đây là hệ quả gián tiếp của vai trò kích cầu, kích thích sản xuất, phát triển nền kinh tế của CVTD Sản xuất phát triển, người lao động có điều kiện nâng cao thu nhập, các nhu cầu của cá nhân, hộ gia đình ngày càng được thoả mãn tốt hơn bằng cách sử dụng hàng hoá dịch vụ trước khi có đủ thu nhập trang trải toàn bộ chi phí Qua đó kinh tế tăng trưởng, nguồn thu ngân sách Nhà nước được tăng cường, năng lực sản xuất ngày càng cao, chính phủ sẽ chủ động và thực hiện tốt hơn việc giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập và phúc lợi xã hội cho người lao động, góp phần làm giảm tệ nạn xã hội

Do vậy, CVTD một khi đóng góp vai trò vào việc kích cầu tiêu dùng một cách trực tiếp, kích cầu đầu tư một cách gián tiếp cũng tức là góp phần làm tăng sức sản xuất của nền kinh tế, làm xã hội ngày càng giàu mạnh

1.2 NỘI DUNG CỦA HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG:

1.2.1 Nghiên cứu thị trường

Nghiên cứu thị trường là công cụ kinh doanh thiết yếu và là công việc cần làm trong một thị trường cạnh tranh, nơi có quá nhiều sản phẩm phải cạnh tranh gay gắt để dành sự chấp nhận mua và/hoặc sử dụng của khách hàng Do đó, càng hiểu rõ

về thị trường và khách hàng tiềm năng ta càng có nhiều cơ hội thành công Việc hiểu biết về nhóm khách hàng mục tiêu tại một địa phương và thói quen dùng các sản phẩm ngân hàng của họ sẽ giúp bạn tìm ra biện pháp thích hợp để đưa sản phẩm của mình vào thị trường một cách thành công nhất

Qua nghiên cứu thị trường, bạn có thể sẽ hình thành nên ý tưởng phát triển một sản phẩm mới và lựa chọn chiến lược định vị đúng cho sản phẩm đó tại từng thị trường cụ thể Ví dụ, qua nghiên cứu, ta có thể phát hiện ra sản phầm cho vay tiêu dùng hỗ trợ nhu cầu nhà ở rất phổ biến ở thị trường này nhưng lại được coi là đặc biệt ở một thị trường trường khác và đó sẽ là thông tin marketing cần thiết nếu chiến lược kinh doanh của bạn có liên quan đến lĩnh vực đó

Trang 25

16

Như vậy nghiên cứu thị trường là sự thu thập và phân tích các dữ liệu về môi trường vĩ mô và môi trường vi mô để từ đó ra các quyết định liên quan đến quá trình xác định và xử lý các vấn đề trong kinh doanh Trong đó môi trường vĩ mô bao gồm: con người, kinh tế, công nghệ, văn hóa, chính trị pháp luật; môi trường vi

mô bao gồm: các yếu tố nội tại của ngân hàng, đơn vị hỗ trợ ngân hàng trong quá trình kinh doanh, đối thủ cạnh tranh, nhóm công chúng của ngân hàng, khách hàng của ngân hàng

Báo cáo

Đưa ra các giải pháp ←

, công cụ do ngân hàng tạo ra nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn nhất

định của khách hàng trên thị trường tài chính

Như vậy chính sách sản phẩm là những phương án kinh doanh SPDV trong

ngân hàng được xây dựng mang tính lâu dài để đối ứng kịp thời với tình hình cụ thể của thị trường nhằm đạt được những mục tiêu mà ngân hàng đề ra

Để xây dựng được chính sách SPDV ngân hàng ta đưa ra các mục tiêu định tính và các mục tiêu định lượng:

- Mục tiêu định tính: Thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng, nâng cao vị thế hình ảnh của ngân hàng, tạo sự khác biệt của SPDV ngân hàng

- Mục tiêu định lượng: Tăng số lượng SPDV cung ứng, tăng số lượng SPDV mới, đa dạng hóa SPDV cung ứng cho từng thị trường, mở rộng thị trường, tăng doanh số của từng sản phẩm

Trang 26

17

Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách SPDV của ngân hàng:

- Những tiến bộ của công nghệ: Tạo ra cách mạng công nghệ trong lĩnh vực ngân hàng, các ngân hàng phải đổi mới và hoàn thiện danh mục SPDV trên cơ sở hiện đại như: dịch vụ ngân hàng tại nhà, dịch vụ thẻ, dịch vụ truy cập tài khoản 24h… và cung ứng ra thị trường

- Những thay đổi nhu cầu của khách hàng: Nhu cầu khách hàng (KH) luôn thay đổi theo hướng phong phú, đa dạng và nhanh chóng vì vậy bộ phận marketing phải xác định nhu cầu hiện tại, dự báo nhu cầu tương lai và hướng khách hàng đến những nhu cầu này, chủ động đưa ra những SP mới phù hợp với sự KH

- Gia tăng cạnh tranh: Số lượng ngân hàng tham gia trên thị trường ngày càng tăng, các ngân hàng ngày càng đa dạng hóa các SPDV vì vậy phải theo dõi thường xuyên hoạt động cũng như chiến lược của các đối thủ cạnh tranh Hiện nay việc sao chép các SPDV mới giúp ngân hàng rút ngắn thời gian đầu tư, tiết kiệm chi phí, hạn chế rủi ro trong việc phát triển sản phẩm mới Tuy nhiên, dễ tạo ấn tượng cho khách hàng về hình ảnh “thiếu tính năng động và sáng tạo” của ngân hàng

1.2.2.2 Chính sách về giá

- Khái niệm : Giá của SPDV ngân hàng là số tiền mà khách hàng phải trả để

được quyền sử dụng một khoản tiền trong một thời gian nhất định hoặc sử dụng SPDV do ngân hàng cung cấp Hoạt động kinh doanh của ngân hàng cơ bản là “ mua và bán” quyền sử dụng hàng hóa tiền tệ

+ Ngân hàng bán quyền sử dụng vốn cho khách hàng, khách hàng trả cho ngân hàng một khoản tiền lãi vay

+ Ngân hàng cung cấp cho khách hàng các dịch vụ cho việc sử dụng tiền như: thanh toán, tư vấn, chuyển tiền…và phải trả cho ngân hàng một khoản phí

- Hình thức thể hiện:

+ Lãi: Tiền gửi và tiền vay

+ Phí: Tiền khách hàng phải trả khi sử dụng dịch vụ của ngân hàng

+ Hoa hồng: Khách hàng phải trả khi ngân hàng thực hiện dịch vụ, nghiệp vụ môi giới cho khách hàng (môi giới bất động sản, chứng khoán …)

- Đặc điểm của giá

+ SPDV của ngân hàng mang tính tổng hợp nên khó xác định chính xác chi phí và giá trị đối với từng SPDV riêng biệt

Trang 27

18

+ Giá SPDV ngân hàng có tính đa dạng và phức tạp, có nhiều cách định giá khác nhau cho mỗi sản phẩm khác nhau, trong cùng 1 loại sản phẩm cũng có thể có nhiều loại giá

+ Có tính nhạy cảm cao do chịu nhiều yếu tố của kinh tế, xã hội tác động

+ Chi phí (các nguồn lực) mà ngân hàng phải bỏ ra để duy trì sự hoạt động

và cung cấp SPDV cho khách hàng.Thường được chia làm 2 nhóm là chi phí cố định hay chi phí biến đổi

+ Đặc điểm cầu của khách hàng: Những nhóm khách hàng khác nhau sẽ có nhu cầu khác nhau và mức độ phản ứng về giá khác nhau, do đó giá cần được xác định theo nhu cầu

+ Giá của đối thủ cạnh tranh trên thị trường: ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trên thị trường, cần được xác định trong mối tương quan với đối thủ cạnh tranh

+ Rủi ro: Thật chất là khoản chi phí tiềm ẩn, nếu sản phẩm có độ rủi ro cao thì thường định giá cao và ngược lại

mức giá ←

Lựa chọn phương pháp xác định giá ←

Nghiên cứu giá đối thủ cạnh tranh

Hinh 2 : Các bước trong quy trình định giá SPDV

Trang 28

19

1.2.3 Hệ thống phân phối

- Khái niệm: Kênh hệ thống phân phối là công cụ trực tiếp đưa SPDV của

ngân hàng đến với khách hàng Hầu hết các ngân hàng đều sử dụng mạng lưới chi nhánh để thực hiện việc phân phối SPDV Kênh phân phối ngân hàng là tập hợp các yếu tố tham gia trực tiếp vào quá trình đưa SPDV của ngân hàng đến với khách hàng Nó bao gồm: tổ chức, cá nhân và các phương tiện thực hiện các hoạt động đưa SPDV đến với khách hàng

1.2.4 Quảng cáo và xúc tiến bán hàng

- Khái niệm: Quảng cáo và xúc tiến bán hàng là tập hợp các hoạt động nhằm

khuyến khích việc sử dụng SPDV của ngân hàng, đồng thời làm tăng mức độ trung thành của khách hàng hiện tại, thu hút khách hàng tương lai, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng tham gia vào quá trình cung ứng dịch vụ, qua đó làm tăng uy tín hình ảnh của ngân hàng trên thị trường

- Đặc điểm:

+ Quảng cáo và xúc tiến bán hàng của ngân hàng phải được tiến hàng thường xuyên, liên tục và duy trì trong thời gian dài

+ Hoạt động quảng cáo và xúc tiến bán hàng của ngân hàng rất phong phú,

đa dạng và phức tạp, nó bị chi phối bởi nhiều phương thức truyền tin khác nhau:

Trang 29

20

Truyền tin bên ngoài ngân hàng: Truyền hình, phát thanh, sách báo

Truyền tin ở các điểm giao dịch: Phòng chờ, bảng quảng cáo bằng Pano Thông tin qua đội ngũ nhân viên giao dịch

Thông tin truyền miệng của khách hàng

+ Góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng thông qua việc tạo lập, phát triển hình ảnh của ngân hàng trên thị trường, thiết lập sự tin tưởng

và trung thành của khách hàng

1.2.5 Hoạt động tiếp xúc khách hàng, nội dung quy trình, thủ tục cho vay

Khái niệm Quy trình tín dụng:

Quy trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của ngân hàng trong việc cấp tín dụng Trong đó xây dựng các bước đi cụ thể theo một trình tự nhất định kể từ khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp tín dụng đến khi chấm dứt quan hệ tín dụng Đó là quá trình đồng bộ, có tính chất liên hoàn, theo trình tự nhất định và

có quan hệ chặt chẽ và gắn bó với nhau Quy trình tín dụng thường có 6

bước: Lập hồ sơ tín dụng, phân tích tín dụng, quyết định tín dụng, giải ngân, giám sát tín dụng và thanh lý hợp đồng tín dụng

Ý nghĩa của việc thiết lập quy trình tín dụng:

- Quy trình tín dụng làm cơ sở cho việc xây dựng một mô hình tổ chức thích hợp cho ngân hàng Trong đó nhiệm vụ các phòng ban, đơn vị chức năng được xác định rõ ràng công việc liên quan cho hoạt động cho vay từ đó là cơ sở cho việc phân công nhiệm vụ ở từng vị trị Việc quản trị nhân sự ở ngân hàng cũng được điều chỉnh cho hợp lý và hiệu quả

- Ngân hàng có thể thiết lập các thủ tục hành chính cho phù hợp các quy định của pháp luật và đảm bảo mục tiêu an toàn kinh doanh Các thủ tục phải phù hợp với từng nhóm khách hàng, từng loại cho vay cũng như kỹ thuật tín dụng nhằm

Trang 30

từ đó có thái độ làm việc đúng mực, thích hợp cho công việc

- Quy trình tín dụng còn là cơ sở để kiểm soát tiến trình cấp tín dụng cho phù hợp với thực tiễn Thông qua kiểm soát thực hiện quy trình tín dụng nhà quản trị ngân hàng nhanh chóng xác định những khâu, những công việc cần điều chỉnh cũng như hướng đào tạo và phân công công việc nhằm hạn chế tối đa rủi ro trong việc ra quyết định tín dụng Ngoài ra với việc kiểm soát tiến trình thực hiện quy trình ngân hàng còn kịp thời phát hiện những thủ tục không còn phù hợp trong chính sách tín dụng cũng như bản thân quy trình Từ đó sẽ thay đổi để tăng cường giám sát quá trình sử dụng vốn cũng như hoạt động tín dụng nói chung

Nội dung nghiệp vụ các bước của quy trình tín dụng cho vay tiêu dùng

- Lập hồ sơ tín dụng: Lập hồ sơ tín dụng là khâu căn bản đầu tiên của quy

trình tín dụng, nó được thực hiện ngay sau khi cán bộ tín dụng tiếp xúc với khách hàng có nhu cầu vay vốn Lập hồ sơ tín dụng là khâu quan trọng vì nó là khâu thu thập thông tin làm cơ sở để thực hiện các khâu sau, đặc biệt là khâu phân tích và ra quyết định cho vay Tùy theo quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng, loại tín dụng yêu cầu và quy mô tín dụng, cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vỡi những thông tin yêu cầu khác nhau Nhìn chung, một hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cần thu thập từ khác hàng các nội dung sau:

+ Thông tin về năng lực pháp lý và năng lực hành vi của khách hàng

+ Thông tin về khả năng sử dụng và hoàn trả vốn của khách hàng

+ Thông tin về đảm bảo tín dụng

Để thu thập được những thông tin căn bản như trên, ngân hàng thường yêu cầu khách hàn phải lập và nộp cho ngân hàng những giấy tờ sau:

+ Giấy đề nghị vay vốn

+ Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng

+ Phương án vay vốn và kế hoạch trả nợ

Trang 31

22

+ Các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh vay

Kết thúc khâu này, Ngân hàng có trong tay hồ sơ hoàn chỉnh, phản ánh đầy

đủ thông tin về khách hàng một cách chi tiết nhất

- Phân tích tín dụng: Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiện tại và

tiềm tàng của khách hàng về sử dụng vốn tín dụng, khả năng hoàn trả và khả năng thu hồi vốn vay cả gốc lẫn lãi Mục tiêu của phân tích tín dụng là tìm kiếm những tình huống có thể dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, tiên lượng khả năng kiểm soát những loại rủi ro đó và dự kiến các biện pháp phòng ngừa và hạn chế thiệt hại có thể xảy ra Mặt khác, phân tích tín dụng còn quan tâm đến việc kiểm tra tính chân thực của hồ sơ vay vốn mà khách hàng cung cấp, từ đó nhận định về thái độ trả nợ của khách hàng là cơ sở quyết định cho vay

Kết quả của khâu phân tích tín dụng là đưa ra một tờ trình tín dụng với đầy đủ các nội dung phân tích về khách hàng đồng thời chuyển sang cho bộ phận có thẩm quyền phê duyệt, quyết định cho vay hay không

- Quyết định tín dụng: Quyết định tín dụng là quyết định cho vay hoặc từ

chối đối với một hồ sơ vay vốn của khách hàng Đây là khâu cực kỳ quan trọng trong quy trình tín dụng vì nó ảnh hưởng rất lớn đến các khâu sau và ảnh hưởng đến

uy tín và hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng Một điều không may là khâu quan trọng này lại là khâu khó xử lý nhất và thường dễ phạm sai lầm nhất, có hai loại sai lầm cơ bản thường xẩy ra:

+ Quyết định chấp thuận cho vay đối với một khách hàng không tốt

+ Từ chối cho vay đối với một khách hàng tốt

Nhằm hạn chế sai lầm trong khâu quyết định tín dụng các ngân hàng thường chú trọng đến thu thập và xử lý thông tin một cách đầy đủ, chính xác làm cơ sở để

ra quyết định đồng thời trao quyền quyết định cho một hội đồng tín dụng hoặc những người có năng lực phân tích và phán quyết

Sau khi ra quyết định tín dụng, kết quả có thể là chấp thuận hoặc từ chối cho vay, tùy thuộc vào kết quả phân tích và thẩm định ở khâu trước Nếu chấp thuận cho vay, cán bộ tín dụng sẽ hướng dẫn khách hàng ký kết hợp đồng tín dụng và làm tiếp các bước sau Nếu từ chối cho vay, ngân hàng sẽ có văn bản trả lời và giải thích lý

do cho khách hàng được rõ

- Giải ngân: Giải ngân là khâu tiếp theo sau khi hợp đồng tín dụng đã được

ký kết Giải ngân là chuyển tiền vay cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đã

Trang 32

- Giám sát tín dụng: Giám sát tín dụng là khâu khá quan trọng nhằm mục

tiêu bảo đảm cho tiền vay được sử đụng đúng mục đích đã cam kết, kiểm soát rủi ro tín dụng, phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ sau ngày, các phương pháp kiểm tra giám sát tín dụng có thể áp dụng bao gồm:

+ Giám sát hoạt động tài khoản của khách hàng tại ngân hàng

+ Phân tích các báo cáo tài chính của khách hàng định kỳ

+ Giám sát khách hàng thông qua việc trả gốc, lãi định kỳ

+ Kiểm tra trực tiếp tại nơi ở của khách hàng vay vốn

+ Giám sát hoạt động của khách hàng thông qua mối quan hệ với khách hàng khác cùng lĩnh vực hoặc khác lĩnh vực

+ Giám sát khách hàng thông qua những thông tin thu thập khác

Kết quả của khâu này đó là những biên bản kiểm tra, báo cáo kiểm tra sử dụng vốn vay hoặc báo cáo đánh giá về hoạt động hiện tại của khách hàng nhằm đưa ra các quyết định tiếp tục cho vay hoặc thu hồi nợ trước hạn nếu cần thiết

- Thanh lý hợp đồng tín dụng: Đây là khâu kết thúc của quy trình tín dụng

Khâu này gồm có các việc quan trọng cần xử lý như: Thu nợ cả gốc lẫn lãi, tái xét hợp đồng tín dụng, thanh lý hợp đồng tín dụng

+ Thu nợ: Ngân hàng tiến hành thu nợ của khách hàng theo đúng những điều

kiện của khoản vay đã cam kết trong hợp đồng tín dụng Tùy theo tính chất của khoản vay và tình hình tài chính của khách hàng, hai bên có thể thỏa thuận một trong những phương thức trả nợ như: Thu nợ gốc và lãi một lần khi đáo hạn hay thu

nợ gốc một lần nợ gốc khi đáo hạn và thu lãi định kỳ hoặc có thể thu nợ gốc, lãi định kỳ

Trang 33

24

+ Tái xét hợp đồng tín dụng: thực chất là tiến hành phân tích tín dụng trong

điều kiện khoản tín dụng đã được cấp nhằm mục tiêu đánh giá chất lượng tín dụng, phát hiện rủi ro để có hướng xử lý kịp thời

+ Thanh lý hợp đồng tín dụng: Nếu hết hạn của hợp đồng tín dụng và khách

hàng đã hoàn tất các nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi thì ngân hàng và khách hàng làm thủ tục thanh lý hợp đồng tín dụng, giải chấp tài sản bảo đảm nếu có và lưu hồ sơ tín dụng của khách hàng vào kho lưu trữ

1.2.6 Chăm sóc khách hàng, kiểm soát sau cho vay

Bất kỳ một Ngân hàng nào dù lớn hay nhỏ đều phải đối mặt với bài toánchăm sóc khách hàng, và ai cũng biết rằng chi phí để thu hút khách hàng mới thường lớn hơn rất nhiều so với chi phí để giữ chân khách hàng cũ Vì vậy chăm sóc khách hàng sau bán hàng là công việc không thể thiếu nếu Ngân hàng muốn tăng lợi nhuận cho mình.Làm tốt công việc này sẽ giúp các các Ngân hàng lấy được sự tin tưởng và mở rộng được đối tượng khách hàng nhiều hơn Một số kỹ năng chăm sóc khách hàng sau khi cho vay như: Liên lạc theo dõi với khách hàng, thực hiện đúng cam kết về SPDV của Ngân hàng, tặng quà – tin nhắn chúc mừng - thiệp cảm ơn, có chính sách ưu đãi dành riêng cho khách hàng cũ, giải quyết khiếu nại của khách hàng

Về kiểm soát sau cho vay: Cán bộ tín dụng cần thu thập thông tin về tình hình sử dụng vốn vay, tình hình thực hiện dự án, phương án vay vốn, tình hình tài chính thông qua báo cáo của khách hàng, xem xét thực tế tài sản bảo đảm và có đánh giá sau khi kiểm tra và tìm kiếm từ các nguồn thông tin khác Ngoài ra cán bộ tín dụng có thể lấy thông tin từ trung tâm thông tin tín dụng (CIC) của NHNN, nguồn thông tin này tuy còn hơi ít nhưng cũng rất quan trọng và cần thiết vì vậy cán

bộ tín dụng cần phải biết cách tra cứu để tận dụng triệt để nguồn thông tin này

1.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG

1.3.1 Khái niệm chất lượng cho vay

Hiệu quả của một khoản vay có thể được hiểu là hiệu quả kinh tế mà khoản vốn vay đó mang lại cho cả người đi vay và người cho vay Một khoản vay được coi là có chất lượng tốt nếu nó mang lại hiệu quả kinh tế cao cho cả ngân hàng

và khách hàng, tức là vốn vay được người vay đưa vào quá trình đầu tư tạo ra một

số tiền lớn hơn vừa để hoàn trả nợ gốc và lãi vay, vừa trang trải các chi phí khác mà vẫn bảo đảm có lợi nhuận qua đó đóng góp vào sự tăng trưởng chung của nền kinh

Trang 34

25

tế Xét một cách tổng thể khoản vay đó vừa tạo ra hiệu quả kinh tế vừa tạo ra hiệu quả xã hội

Với tư cách là một trung gian tài chính trong nền kinh tế, hoạt động chủ yếu

và thường xuyên nhất là nhận tiền gửi và cho vay, để có thể bảo đảm sự tồn tại và phát triển thì chất lượng của các khoản vay luôn là mối quan tâm hàng đầu của các NHTM Việc đáp ứng nhanh chóng, thuận tiện, an toàn nhu cầu vốn của khách hàng

sẽ tạo điều kiện để ngân hàng nâng cao uy tín, thu hút thêm nhiều khách hàng mới, làm tăng thêm khả năng mở rộng hoạt động tín dụng Mặt khác, đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của

họ, bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn vay; đó cũng là tiền đề để họ có thể thực hiện đúng cam kết trả nợ đầy đủ đúng hạn

1.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh việc nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng

1.3.2.1.Các chỉ tiêu định tính

Uy tín của ngân hàng đối với khách hàng

Đảm bảo các nguyên tắc cho vay

Đảm bảo các chính sách xã hội của Nhà nước trong cho vay

Thái độ phục vụ thủ tục thuận tiện của ngân hàng đối với khách hàng

Chỉ tiêu về điều hành và quy chuẩn của quy trình cho vay

1.3.2.2 Các chỉ tiêu định lượng

Chỉ tiêu đo lường quy mô cho vay:

- Dư nợ cho vay: cho biết tại một thời điểm xác định nào đó ngân hàng hiện

còn cho vay bao nhiêu Đây là một chỉ tiêu thống kê thời điểm, vì vậy trong nhiều trường hợp để so sánh và đánh giá mức độ phát triển cho vay giữa các thời kỳ khác nhau Chỉ tiêu dư nợ cho vay bình quân thường được sử dụng và nó mang nhiều ý nghĩa phân tích hơn

- Doanh số cho vay: là tổng số tiền ngân hàng cho vay ra trong một thời kỳ

nhất định không kể món cho vay đó đã thu hồi về hay chưa Đây là con số mang tính thời kỳ thường theo tháng, quý hoặc năm phản ánh một cách khái quát nhất về hoạt động cho vay trong năm tài chính Nếu trong năm doanh số cho vay của ngân hàng lớn, đạt tỷ lệ cao và cao hơn so với năm trước có nghĩa là hoạt động cho vay của ngân hàng đang được mở rộng Cũng như vậy, doanh số CVTD là tổng số tiền ngân hàng

Trang 35

- Doanh số thu nợ: Doanh số thu nợ cũng được tính trong một thời kỳ nhất

định thường là một năm tài chính Nó phản ánh lượng vốn thực tế mà khách hàng trả nợ cho ngân hàng và được tính theo phương pháp cộng dồn Doanh số thu nợ phụ thuộc vào kỳ hạn trả nợ, gồm hai chỉ tiêu tuyệt đối và tương đối

- Quy mô khách hàng cho vay: Cũng giống như các hoạt động dịch vụ khác,

việc có một cơ sở khách hàng tốt và phát triển ổn định cũng thể hiện sự phát triển của hoạt động dịch vụ đó Đối với hoạt động cho vay, quy mô khách hàng thường được đo lường theo chỉ tiêu khách hàng cho vay cá nhân và khách hàng cho vay doanh nghiệp Thông thường quy mô khách hàng cho vay doanh nghiệp có sự tăng trưởng chậm nhưng ổn định trong khi đó, quy mô khách hàng cho vay cá nhân thường phải có một tốc độ tăng trưởng cao

- Thị phần cho vay tiêu dùng: Chỉ tiêu này cho biết ngân hàng hiện chiếm

lĩnh bao nhiêu thị phần cho vay tiêu dùng trong tổng số Dư nợ cho vay tiêu dùng của các ngân hàng trên một khu vực địa lý (tỉnh, thành phố, cả nước ) Mở rộng cho vay tiêu dùng khiến thị phần cho vay tiêu dùng của ngân hàng tăng lên bao nhiêu Việc tính toán chỉ tiêu này tương đối phức tạp vì cần sự tổng hợp số liệu của tất cả các ngân hàng Tuy nhiên, việc so sánh tương đối giữa các ngân hàng với nhau phản ánh được sự mở rộng của cho vay tiêu dùng của từng ngân hàng

Chỉ tiêu phản ánh chất lượng cho vay:

Hoạt động cho vay của một ngân hàng phát triển không chỉ dựa trên sự phát triển về quy mô mà bên cạnh đó ngân hàng cần phát triển chất lượng và hiệu quả hoạt động cho vay qua từng thời kỳ Đây là một yếu tố quan trọng đối với mọi ngân hàng vì phản ánh mức độ rủi ro mà ngân hàng sẽ phải đối mặt khi tập trung phát triển cho vay Thông thường vào giai đoạn mới thành lập các ngân hàng đều tập trung phát triển mạnh về mặt quy mô cho vay, tuy nhiên sau một giai đoạn phát triển, khi mà quy mô cho vay, dư nợ và số lượng khách hàng đã đạt mức độ nhất định thì các ngân hàng sẽ chú trọng phát triển về chất lượng và hiệu quả hoạt động cho vay của mình

- Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu:

Trang 36

27

- Nợ quá hạn: Tổ chức tín dụng chuyển nợ quá hạn đối với số dư nợ gốc mà khách hàng không trả được nợ đúng hạn theo thỏa thuận và không được tổ chức tín dụng chấp thuận cơ cấu lại thời hạn trả nợ; thông báo cho khách hàng về việc chuyển nợ quá hạn

Hiện nay trên thế giới, tỷ lệ nợ quá hạn được đánh giá là tốt nếu dưới 5% Ở Việt Nam, theo quy định của Thông tư số 49/2004/TT-BTC ngày 03/06/2004 của

Bộ Tài Chính hướng dẫn chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của Tổ chức cho vay Nhà nước, tỷ lệ nợ quá hạn được khuyến cáo ở dưới mức 5%

- Nợ xấu bao gồm các khoản nợ có mức độ rủi ro cao, là các khoản cho vay được đánh giá có khả năng tổn thất một phần hoặc toàn bộ Nợ xấu bao gồm cả nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu trong tổng dư nợ của một ngân hàng sẽ phản ánh

cơ bản chất lượng hoạt động cho vay nói chung và cho vay tiêu dùng nói riêng tại ngân hàng và cho biết hiệu quả và rủi ro của việc phát triển quy mô cho vay

- Tỷ lệ nợ quá hạn:

Nợ quá hạn là những khoản nợ khi đến kỳ hạn trả nợ hoặc hết thời hạn vay vốn cộng với thời gian được gia hạn thêm (nếu có) nhưng khách hàng vẫn chưa trả được nợ Trong trường hợp này khách hàng sẽ phải chịu lãi suất nợ quá hạn cao hơn nhiều so với lãi suất đã được thoả thuận trong hợp đồng tín dụng, mặc dù vậy có thể thấy rõ chẳng ngân hàng nào mong muốn nhận được khoản lãi cao này Nợ quá hạn

là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất đánh giá chất lượng tín dụng ngân hàng, nó phản ánh những rủi ro mà ngân hàng đang phải đối mặt Ngoài ra, để đánh giá một cách kỹ hơn người ta thường chia nợ quá hạn thành các loại: Nợ quá hạn có khả năng thu hồi, nợ quá hạn khó đòi và nợ quá hạn không có khả năng thu hồi Căn

cứ để phân chia các loại nợ quá hạn chủ yếu dựa vào các tiêu thức như : thời gian

nợ quá hạn, nguyên nhân gây ra nợ quá hạn, uy tín của doanh nghiệp vay vốn Các chỉ tiêu thường dùng để đánh giá nợ quá hạn bao gồm :

Tỷ trọng nợ quá hạn trên tổng dư nợ:

=

Dư nợ cho vay tiêu dùng cá nhân quá hạn

Dư nợ cho vay tiêu dùng cá nhân

Tỷ trọng dư nợ khó đòi trên tổng dư nợ:

Trang 37

Chỉ tiêu này chỉ phản ánh khái quát tình hình nợ quá hạn của ngân hàng nhưng để đánh giá chính xác hơn người ta phải dùng thêm hai chỉ tiêu tiếp theo, nợ khó đòi là những khoản nợ ít có khả năng thu hồi nhưng dù sao cũng còn có cơ hội còn nợ không có khả năng thu hồi cũng đồng nghĩa với mất vốn Nếu cả hai chỉ tiêu này đều ở mức thấp thì dù chỉ tiêu thứ nhất có đạt tỷ lệ cao thì điều đó cũng chưa phải là một cái gì đó quá xấu đối với ngân hàng Ngược lại, nếu hai chỉ tiêu này ở mức cao nhất là chỉ tiêu 3 thì rõ ràng là hoạt động của ngân hàng đang có khả năng gặp nhiều rủi ro, tuy có thể chưa đe doạ trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng song rõ ràng chất lượng, hiệu quả hoạt động cho vay dự án đầu tư trong trường hợp này là rất thấp

1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG PHÁT TRIỂN CHO

VAY TIÊU DÙNG CỦA NHTM

1.4.1 Nhân tố chủ quan

Quy mô và uy tín của ngân hàng: có ảnh hưởng tới lượng cho vay tiêu dùng

Ngân hàng có lượng vốn tự có cao hay thấp, có nhiều mạng lưới chi nhánh để thuận tiện giao dịch với khách hàng hay không Uy tín của ngân hàng cao hay thấp cũng

sẽ ảnh hưởng tới lượng khách hàng đến giao dịch với ngân hàng Đặc biệt trong thị trường tài chính hiện nay khi sự cạnh tranh không chỉ giữa các ngân hàng mà các tổ chức trung gian tài chính cũng hết sức khốc liệt Một ngân hàng có thương hiệu mạnh sẽ tạo được sự tin tưởng và an tâm cho khách hàng, ngay cả đối với những người chưa giao dịch với ngân hàng Nếu các yếu tố khác là giống nhau (sản phẩm, giá phí, chất lượng phục vụ…), ngân hàng nào có thương hiệu mạnh và danh tiếng tốt sẽ dành được ưu thế trong việc thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ

Trang 38

29

Chính sách, quy định của ngân hàng: Đó là chính sách chăm sóc khách hàng

trước và sau khi cho vay có chu đáo hay không, đó là các quy định về lãi suất và phí tín dụng cao hay thấp, có linh hoạt và phù hợp với thu nhập hiện có của người dân hay không, các quy định về thời hạn tín dụng và kỳ hạn nợ, tài sản đảm bảo, phương thức giải ngân và thanh toán Thủ tục xin vay vốn có phức tạp hay đơn giản, thời gian thẩm định hồ sơ vay vốn kéo dài bao lâu, nếu thời gian thẩm định quá dài thì khách hàng sẽ không muốn chờ đợi và tìm tới các ngân hàng khác

Đội ngũ, trình độ, thái độ cán bộ tín dụng của ngân hàng cũng mang tính

quyết định thành công của cho vay tiêu dùng Cán bộ tín dụng là người trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn khách hàng các thủ tục vay vốn, thực hiện thu thập và xử lý thông tin về khách hàng để đưa ra quyết định cho vay hay không cho vay, cũng như là người thực hiện giám sát sau khi cho vay và thu nợ

Do đó, mỗi cán bộ tín dụng phải có trình độ chuyên môn, khả năng nghiệp vụ, khả năng phân tích, đánh giá, có trách nhiệm trong công việc trên cơ sở lựa chọn được những khách hàng có đủ năng lực pháp lý, có đủ năng lực tài chính, có tư cách đạo đức tốt… Nhờ có những cán bộ như vậy, các khoản cho vay diễn ra an toàn và hiệu quả hơn, hoạt động cho vay cũng nhanh chóng và thuận tiện hơn

Chính sách marketing phù hợp: Để nhiều khách hàng biết đến thì Ngân hàng

cần tăng cường các hoạt động thông tin quảng cáo trên báo đài, tờ rơi, quảng bá hình ảnh của Ngân hàng nói chung cũng như lợi ích, chính sách về cho vay tiêu dùng nói riêng

Quản trị điều hành: một yếu tố quan trọng quyết định đến sự thành bại trong

hoạt động kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào là khả năng quản lý của những người lãnh đạo ngân hàng, những quyết định của họ có tầm ảnh hưởng mạnh mẽ đến toàn bộ hoạt động của NH

Năng lực quản trị, kiểm soát và điều hành của nhà lãnh đạo NH có vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo tính hiệu quả, an toàn trong hoạt động NH Tầm nhìn của nhà lãnh đạo là yếu tố then chốt để NH có một chiến lược kinh doanh đúng đắn trong dài hạn

Công nghệ ngân hàng có tác động tới hoạt động cho vay tiêu dùng Nếu ngân

hàng có công nghệ hiện đại sẽ dấn tới việc giải quyết các thủ tục được nhanh chóng, chính xác, giảm bớt các thủ tục rườm rà cho khách hàng và việc quản lý hồ sơ khách hàng cũng được thuận tiện hơn

Trang 39

30

Tất cả các nhân tố vi mô nói trên đều là những nhân tố thuộc về nội tại ngân hàng có tác động tới cho vay tiêu dùng Ngoài những nhân tố đó còn phải kể tới nhân tố khách quan bên ngoài ngân hàng cũng ảnh hưởng tới cho vay tiêu dùng, đó

là đạo đức khách hàng cũng như rủi ro của hoạt động cho vay tiêu dùng Nếu như khách hàng là người có đạo đức tốt, ý thức trả nợ tốt, rủi ro cho vay tiêu dùng thấp thì sẽ kích thích ngân hàng tiến hành mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng, các quy định cho vay cũng sẽ không quá khắt khe Ngược lại nếu khách hàng không trả nợ đều, nợ quá hạn quá nhiều thì tất yếu sẽ kìm hãm hoạt động cho vay tiêu dùng

Một ngân hàng muốn phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng thì cần tính tới tất cả các nhân tố vĩ mô và vi mô kể trên

1.4.2 Nhân tố khách quan

Nhóm nhân tố này thường bao gồm: tình trạng của nền kinh tế, hệ thống pháp lý và tình hình xã hội Có thể nói nhóm nhân tố này có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động tiêu dùng nói chung và hoạt động tiêu dùng tín dụng nói riêng Cụ thể là:

Môi trường pháp lý: Mỗi một chủ thể trong xã hội đều có quyền tự do làm

theo ý thích của mình, việc họ muốn làm gì, muốn mua gì là phụ thuộc vào bản thân

họ song phải trong khuôn khổ mà pháp luật cho phép Do đó trong quan hệ tín dụng với NH cũng vậy, mỗi người đều có quyền vay bất cứ lúc nào họ có nhu cầu nhưng phải tuân thủ theo mọi quy định của NH nhà nước Vì vậy, nếu những quy định của pháp luật không rõ ràng, không đồng bộ, không ổn định, không kịp thời và có

nhiều“ kẽ hở” thì sẽ gây ra rất nhiều khó khăn cho NH thương mại trong mọi hoạt

động tín dụng Ngược lại, nếu những văn bản pháp luật quy định rõ ràng, đầy đủ, đồng bộ, kịp thời và ổn định thì sẽ tạo ra một hành lang pháp lý vững chắc, góp phần vào cạnh tranh lành mạnh giữa các NH thương mại trong hoạt động tín dụng

Và đó cũng là cơ sở pháp lý để NH giải quyết các khiếu nại, tố cáo khi có các tranh chấp xảy ra trong hoạt động tín dụng Các quy định pháp lý của ngân hàng Nhà nước và chính phủ có thể khuyến khích và cũng có thể hạn chế cho vay nói chung

và cho vay tiêu dùng nói riêng Đó là các quy định như quy định của Ngân hàng nhà nước khống chế các ngân hàng thương mại trong việc huy động theo tỷ lệ vốn tự có, quy định tỷ lệ cho vay tối đa đối với một khách hàng trên vốn tự có…

Hoạt động cung ứng các dịch vụ ngân hàng chịu sự chi phối mạnh mẽ chính trị, việc cung cấp các dịch vụ ngân hàng được đặt dưới sự kiểm duyệt hết sức chặt chẽ của các nhà cầm quyền Bởi như chúng ta đều biết, hoạt động ngân hàng mang tính nhạy cảm và độ rủi ro rất cao, có liên quan đến an ninh nền kinh tế Nếu có

Trang 40

31

khủng hoảng kinh tế xảy ra thì rất dễ dàng dẫn đến các biến động về chính trị Bởi thế, khi cho phép ngân hàng trong nước cũng như nước ngoài cung cấp các dịch vụ ngân hàng, quốc gia nào cũng đặt vấn đề an ninh nền kinh tế lên hàng đầu

Môi trường văn hóa - xã hội: Môi trường văn hóa - xã hội bao gồm: các thói

quen, phong tục tập quán, tâm lý, trình độ dân trí…có ảnh hưởng tới nhu cầu vay tiêu dùng Người dân Việt Nam thường có thói quen tiết kiệm rồi khi tích lũy đủ tiền mới mua sắm, tiêu dùng, họ không nghĩ tới việc đi vay, nợ nần để mua sắm cộng với tâm lý ngại tiếp xúc với ngân hàng, sợ các thủ tục hành chính rườm ra Chính vì thế nhu cầu vay của người dân còn thấp Các nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động CVTD của NH Bởi vì quan hệ tín dụng được hình thành dựa trên cơ sở tín nhiệm lẫn nhau nên nếu KH nào có uy tín với NH, có thu nhập ổn định, có trình độ cao thì sẽ được nhiều ưu đãi trong mối quan hệ này Đồng thời, nếu một NH hoạt động an toàn và hiệu quả, tạo được lòng tin trong dân chúng thì sẽ

có nhiều sự lựa chọn của KH hơn

Đối thủ cạnh tranh: Trong kinh tế thị trường, cạnh tranh là động lực của sự

phát triển và là cơ chế của qui luật cung – cầu Đối với một lĩnh vực kinh doanh đặc biệt như thị trường dịch vụ ngân hàng, vai trò của động lực cạnh tranh càng quan trọng và bao hàm cả những đặc thù Cạnh tranh, theo nguyên nghĩa chung nhất được hiểu là việc các đối thủ tranh đua nhau nhằm mục đích giành lấy thắng lợi về mình thông qua việc sử dụng những khả năng sẵn có về mọi phương diện Nếu môi trường có sự cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng để giành giật khách hàng thì cho vay tiêu dùng của các ngân hàng cũng sẽ gặp khó khăn Nếu các đối thủ có hành vi cạnh tranh không lành mạnh, về bản chất là hành vi cạnh tranh không đẹp

và thường nhằm vào các đối thủ cạnh tranh cụ thể thì việc phát hiện, xử lý một cách chính xác hành vi cạnh tranh không lành mạnh của các chủ thể tham gia thị trường cần phải được dựa trên hành lang pháp lý cụ thể, thống nhất

Khách hàng vay vốn:

+ Thứ nhất, năng lực tài chính của khách hàng Với mỗi cán bộ tín dụng vấn

đề quan tâm đầu tiên về khách hàng của mình là khả năng trả nợ Một khoản vay vốn được ngân hàng chấp nhận khi khách hàng đáp ứng đầy đủ những yêu cầu về năng lực tài chính đủ lớn và lành mạnh để thực hiện nghĩa vụ trả nợ Ngân hàng cần xem xét kỹ lưỡng những nguồn trả nợ nghi ngờ về tính lành mạnh hoặc nguồn đủ mạnh nhưng không ổn định

Ngày đăng: 27/02/2021, 20:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Đăng Dờn (2007), “Nghiệp vụ ngân hàng thương mại”, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại”
Tác giả: Nguyễn Đăng Dờn
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2007
2. Nguyễn Minh Kiều (2007), “Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại”, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2007
3. Nguyễn Thị Minh Hiền (2007) “Giáo trình Marketing ngân hàng”, Học viện ngân hàng -NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Marketing ngân hàng”
Nhà XB: NXB Thống kê
4. Trần Huy Hoàng (2007), "Quản trị ngân hàng", Nhà xuất bản Lao động xã hội, TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng
Tác giả: Trần Huy Hoàng
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động xã hội
Năm: 2007
5. Trần Minh Đạo (2009), “Giáo trình Marketing căn bản”, NXB Trường ĐHKTQD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Marketing căn bản
Tác giả: Trần Minh Đạo
Nhà XB: NXB Trường ĐHKTQD
Năm: 2009
6. Peter Rose (2004), “Quản trị ngân hàng thương mại”, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Peter Rose
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2004
7. Ngân hàng Nhà nước Tỉnh Tuyên Quang (2017), “Báo cáo tình hình lãi suất cho vay tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ”, Tuyên Quang Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo tình hình lãi suất cho vay tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ”
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Tỉnh Tuyên Quang
Năm: 2017
8. Ngân hàng Nhà nước Tỉnh Tuyên Quang (2014, 2015, 2016), “Báo cáo thị phần cho vay tiêu dùng của Vietinbank Tuyên Quang, BIDV Tuyên Quang, Agribank Tuyên Quang, Liên Việt Postbank Tuyên Quang trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang”, Tuyên Quang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thị phần cho vay tiêu dùng của Vietinbank Tuyên Quang, BIDV Tuyên Quang, Agribank Tuyên Quang, Liên Việt Postbank Tuyên Quang trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang”
9. Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Tuyên Quang (2014, 2015, 2016), “Báo cáo kết quả kinh doanh”, Tuyên Quang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả kinh doanh
10. Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Tuyên Quang (2014, 2015, 2016), “Báo cáo tổng kết thực hiện nhiệm vụ kinh doanh và triển khai nhiệm vụ kế hoạch kinh doanh”, Tuyên Quang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết thực hiện nhiệm vụ kinh doanh và triển khai nhiệm vụ kế hoạch kinh doanh”
11. Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Tuyên Quang (2014, 2015, 2016), “Báo cáo số lượng khách hàng có nhu cầu vay tiêu dùng tại Vietinbank – Chi nhánh Tuyên Quang”, Tuyên Quang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo số lượng khách hàng có nhu cầu vay tiêu dùng tại Vietinbank – Chi nhánh Tuyên Quang”
12. Quốc hội (2010)“Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12”, Hà Nội 13. Trần Thanh Hải (2008), “Tác động đối với lĩnh vực tài chính ngân hàng khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO)”, Tạp chí Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, 177(4), tr.62-63 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12”, Hà Nội" 13. Trần Thanh Hải (2008), “Tác động đối với lĩnh vực tài chính ngân hàng khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO)”, "Tạp chí Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Tác giả: Quốc hội (2010)“Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12”, Hà Nội 13. Trần Thanh Hải
Năm: 2008
14. Ngân hàng nhà nước Việt Nam. Thông tư số 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dung, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, ban hanh ngày 30 tháng 12 năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dung, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w