1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tại chi cục thuế huyện đô lương tỉnh nghệ an

118 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong các loại Thuế thì Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp gọi tắt là thuế SDĐPNN - trước đây là thuế nhà đất hàng năm đóng góp vào ngân sách Nhà nước với tỷ trọng không lớn, nhưng rất phứ

Trang 1

B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

LÊ QUANG CƯỜNG

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THU THU Ế SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI CHI C ỤC THUẾ HUYỆN ĐÔ LƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN

ội - 2017

Trang 2

B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

LÊ QUANG CƯỜNG

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THU THU Ế SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI CHI C ỤC THUẾ HUYỆN ĐÔ LƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN

Chuyên ngành: Qu ản trị kinh doanh

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, Các số liệu

sử dụng trong luận văn có nguồn gốc đầy đủ và trung thực, kết quả đóng góp của luận văn là mới và đến thời điểm này chưa được công bố trong bất cứ công trình nào khác trước đây

Hà nội, ngày tháng năm 2017

Tác giả

Lê Quang Cường

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC HÌNH vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do lựa chọn đề tài: 1

2.Mục tiêu của luận văn 2

2.1 Mục tiêu chung: 2

2.2 Mục tiêu cụ thể: 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 3

5 Ý nghĩa của đề tài: 3

CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THUẾ VÀ THU THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP 5

1.1 Một số khái niệm cơ bản về Thuế và Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 5

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về Thuế 5

1.1.2 Một số khái niệm cơ bản về Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 11

1.2 Quy trình, nội dung thu Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 16

1.2.1 Lập kế hoạch 17

1.2.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch 17

1.2.3 Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về Thuế 27

1.3 Các chỉ tiêu để đánh giá công tác thu Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 28

1.3.1 Kết quả công tác thu Thuế 28

1.3.2 Hiệu quả công tác thu Thuế SDĐPNN 28

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến thu Thuế 28

1.4.1 Các nhân tố từ phía quản lý Nhà nước 28

Trang 5

1.4.2 Các nhân tố từ phía cơ quan Thuế 30

1.4.3 Môi trường kinh tế xã hội 32

1.4.4 Đặc điểm người nộp Thuế 32

1.5 Một số bài học kinh nghiệm trong công tác thu thuế SDĐPNN 32

1.5.1.Kinh nghiệm thu thuế SDĐPNN tại một số đơn vị 32

1.5.2 Bài học kinh nghiệm cho Chi cục Thuế huyện Đô Lương 34

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 35

CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔ LƯƠNGTỈNH NGHỆ AN 36

2.1 Giới thiệu khái quát về huyện Đô Lương và Chi cục Thuế huyện Đô Lương 36

2.2.1 Giới thiệu khái quát về huyện Đô Lương 36

2.2.2 Tổng quan về Chi cục Thuế huyện Đô Lương 37

2.2 Phân tích thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tại Chi cục Thuế huyện Đô Lương 42

2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá công tác thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tại chi cục thuế huyện Đô Lương 42

2.2.2 Phân tích các nội dung thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 47

2.2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thu Thuế 67

2.3 Kết luận về công tác thu Thuế 72

2.3.1 Những kết quả đạt được 72

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 73

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 77

CHƯƠNG 3:MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THU THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP Ở CHI CỤC THUẾ HUYỆN ĐÔ LƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN 78

3.1 Phương hướng hoàn thiện công tác thu Thuế SDĐPNN chi cục Thuế huyện Đô Lương trong thời gian tới 78

3.2 Các giải pháp hoàn thiện công tác thu Thuế SDĐPNN chi cục Thuế huyện Đô Lương 80

Trang 6

3.2.1 Giải pháp 1: Đẩy mạnh tuyên truyền chính sách Thuế 80

3.2.2 Giải pháp 2: Hoàn thiện công tác chỉ đạo, triển khai công tác thu thuế 84

3.2.3 Giải pháp 3: Ứng dụng CNTT vào thu thuế SDĐPNN 91

3.2.4 Giải pháp 4: Tăng cường phối hợp quản lý với các đơn vị liên quan 94

3.2.5 Giải pháp 5: Thường xuyên cập nhật báo cáo tình hình thực hiện công tác quản lý thu Thuế để kịp thời phối hợp, đôn đốc các trường hợp vi phạm pháp luật về Thuế 97

3.3 Một số các kiến nghị 98

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 101

KẾT LUẬN 102

TÀI LIỆU THAM KHẢO 103 PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

PHỤ LỤC 3

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Tên viết tắt Ý nghĩa

CNTT : Công nghệ thông tin

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Bảng tính thuế suất đối với đất 15

Bảng 2.1 Tình hình nhân sự tại Chi cục Thuế huyện Đô Lương năm 2015 40

Bảng 2.2 Kết quả thu NSNN trên địa bàn huyện Đô Lương năm 2013 42

Bảng 2.3 Kết quả thu NSNN trên địa bàn huyện Đô Lương năm 2014 43

Bảng 2.4 Kết quả thu NSNN trên địa bàn huyện Đô Lương năm 2015 43

Bảng 2.5 Kết quả khảo sát về hướng dẫn chính sách 45

Bảng 2.6 Kết quả khảo sát về công tác thu phát hướng dẫn kê khai 45

Bảng 2.7 Kết quả khảo sát về công tác xử lý hồ sơ miễn giảm 46

Bảng 2.8 Kết quả khảo sát về công tác thanh, kiểm tra 47

Bảng 2.9 Dự toán thu năm 2016 48

Bảng 2.10 Số tờ khai được lập bộ các năm 2013-2015 57

Bảng 2.11 Số tiền được giảm của các năm 2013-2015 61

Bảng 2.12 Số nộp Thuế SDĐPNN qua các năm 2013-2015 64

Bảng 2.13 Kết quả thực hiện công tác thanh, kiểm tra từ năm 2013-2015 66

Bảng 2.14 Các hình thức tuyên truyền từ 2013-2016 67

Bảng 2.15 Tình hình nhân sự tại Chi cục Thuế huyện Đô Lương năm 2015 68

Bảng 2.16 Trang thiết bị hỗ trợ phục vụ thu thuế SDĐPNN 69

DANH MỤC HÌNH Hình ảnh 3.1:Tuyên truyền chính sách cho người dân 81

DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 Quy trình thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 16

Sơ đồ 2.1: Bộ máy của Chi cục Thuế huyện Đô Lương 39

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lí do lựa chọn đề tài:

Thuếlà một khoản nộp bắt buộc mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nước, nhằm huy động tài chính cho chính quyền, nhằm tái phân phối thu nhập, hay nhằm điều tiết các hoạt động kinh tế - xã hội

Thuế là nguồn thu chủ yếu của bất kỳ một thể chế hay chính quyền nào trong

đó có Việt Nam Tại Việt Nam thuế đóng góp tới 80% trong tổng thu NSNN

Từ những ngày đầu thành lập, nước ta đã ban hành các sắc thuế nhằm huy động của cải vật chất để xây dựng đất nước

Đến ngày 1/10/1990 để đáp ứng cơ chế quản lý mới Nhà nước đã ban hành một hệ thống các luật, pháp lệnh về thuế được áp dụng thống nhất trong cả nước Các sắc thuế cũng được áp dụng chung cho các thành phần kinh tế, không còn phân biệt khu vực quốc doanh và khu vực ngoài quốc doanh

Luật Quản lý thuế ra đời ngày 29/11/2006, có hiệu lực thi hành ngày 01/7/2007 là một bước ngoặt mang tính lịch sử, kể từ đây chúng ta đã có một hành lang pháp lý vững chắc để thực hiện tốt việc quản lý thuế Hệ thống thuế mới đóng góp tích cực vào sự quản lý kinh tế vĩ mô và tăng thu ngân sách

Trong các loại Thuế thì Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (gọi tắt là thuế SDĐPNN - trước đây là thuế nhà đất) hàng năm đóng góp vào ngân sách Nhà nước với tỷ trọng không lớn, nhưng rất phức tạp trong quản lý vì đây là sắc thuế rất đa dạng đối tượng thu, cụ thể:

Điều 1 Thông tư 153/2011/TT-BTC quy định cụ thể về đối tượng chịu thuế gồm:

Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị quy định tại Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm: Đất xây dựng khu công nghiệp bao gồm đất để xây dựng cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất

và các khu sản xuất, kinh doanh tập trung khác có cùng chế độ sử dụng đất; Đất làm

Trang 10

mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh bao gồm đất để xây dựng cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; xây dựng cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ và các công trình khác phục vụ cho sản xuất, kinh doanh (kể cả đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh trong khu công nghệ cao, khu kinh tế); Đất để khai thác khoáng sản, đất làm mặt bằng chế biến khoáng sản, trừ trường hợp khai thác khoáng sản mà không ảnh hưởng đến lớp đất mặt hoặc mặt đất; Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm bao gồm đất để khai thác nguyên liệu và đất làm mặt bằng chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;

Đất phi nông nghiệp không phải chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích kinh doanh

Luật thuế SDĐPNN được Quốc hội khóa XII thông qua ngày 17/6/2010 và

có hiệu lực từ ngày 01/01/2012 đã làm thay đổi căn bản về việc thu thuế SDĐPNN

Do tính phức tạp trong công tác quản lý, số thu trong cơ cấu thu không cao nên thuế đất phi nông nghiệp tại các đơn vị còn có nhiều bất cập trong công tác quản lý Là 1 cán bộ làm công tác về thuế, em nhận thấy cần chú trọng nâng cao các giải pháp thu thuế để công tác thu thuế đạt hiệu quả hơn, nên với sự hướng dẫn của thầy giáo

PGS.TS Nguyễn Ái Đoàn em đã lựa chọn đề tài : “Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tại Chi cục Thuế huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An” để làm luận văn thạc sĩ chuyên ngành

quản trị kinh doanh Rất mong các thầy cô giáo, các bạn và các đồng nghiệp đóng góp ý kiến giúp em hoàn thành tốt nội dung luận văn này

2.Mục tiêu của luận văn

2.1 Mục tiêu chung:

Phân tích, đánh giá công tác thu thuế SDĐPNN tại Chi cục thuế huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An và đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý sắc thuế này

2.2 Mục tiêu cụ thể:

- Tìm hiểu rõ về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và công tác thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Trang 11

- Phân tích công tác thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của Chi cục thuế huyện Đô Lương trong thời gian qua

- Nhận xét kết quả đạt được cũng như các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện thu thuế SDĐPNN tại Chi cục thuế huyện Đô Lương

- Một số giải pháp tăng cường quản lý thu thuế SDĐPNN tại Chi cục thuế huyện Đô Lương

3 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp:

+ Hệ thống văn bản pháp luật về thuế SDĐPNN

+ Thông tin trên các website, tạp chí, truyền hình có liên quan

- Phương pháp xử lý thông tin:

+ Phương pháp tổng hợp, so sánh chuẩn

+ Dùng các chỉ tiêu để đánh giá kết quả công tác thu thuế SDĐPNN: Cơ cấu

tổ chức, quy trình thu thuế, trình độ công chức, cán bộ thu thuế, tình hình nợ đọng thuế…

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về công tác thu thuế

SDĐPNN đối với toàn bộ hộ dân trên địa bàn huyện Đô Lương, các doanh nghiệp được giao đất, thuê đất trên địa bàn huyện Đô Lương

Phạm vi nghiên cứu:

Không gian: Đề tài nghiên cứu về công tác quản lý TSDĐPNN của chi cục thuế

huyện Đô Lương đối với toàn bộ hộ dân trên địa bàn huyện Đô Lương, các doanh nghiệp được giao đất, thuê đất trên địa bàn huyện Đô Lương thuộc tỉnh Nghệ An

Thời gian: Đề tài sử dụng tài liệu, số liệu về công tác thu thuế SDĐPNN trên

địa bàn huyện Đô Lương chủ yếu giai đoạn 2013 – 2015

5 Ý nghĩa của đề tài:

- Góp phần phân tích rõ về lý luận, những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện công tác thu thuế SDĐPNN

Trang 12

- Đề xuất các giải pháp có tính khả thi để tăng cường công tác thu thuế SDĐPNN trên địa bàn huyện Đô Lương trong thời gian tới

Trang 13

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THUẾ VÀ THU THUẾ

SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

1.1 Một số khái niệm cơ bản về Thuế và Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về Thuế

1.1.1.1 Khái niệm Thuế

Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nước, nhằm huy động tài chính cho chính quyền, nhằm tái phân phối thu nhập, hay nhằm điều tiết các hoạt động kinh tế - xã hội

Thuế là nguồn thu chủ yếu của bất kỳ một thể chế hay chính quyền nào trong

đó có Việt Nam Tại Việt Nam thuế đóng góp tới 80% trong tổng thu NSNN

Từ những ngày đầu thành lập, nước ta đã ban hành các sắc thuế nhằm huy động của cải vật chất để xây dựng đất nước

Đến ngày 1/10/1990 để đáp ứng cơ chế quản lý mới Nhà nước đã ban hành một hệ thống các luật, pháp lệnh về thuế được áp dụng thống nhất trong cả nước Các sắc thuế cũng được áp dụng chung cho các thành phần kinh tế, không còn phân biệt khu vực quốc doanh và khu vực ngoài quốc doanh

Luật Quản lý thuế ra đời ngày 29/11/2006, có hiệu lực thi hành ngày 01/7/2007 là một bước ngoặt mang tính lịch sử, kể từ đây chúng ta đã có một hành lang pháp lý vững chắc để thực hiện tốt việc quản lý thuế Hệ thống thuế mới đóng góp tích cực vào sự quản lý kinh tế vĩ mô và tăng thu ngân sách

Trang 14

các hoạt động thu nhập của thể nhân và pháp nhân không gây cản trở cho xã hội nên tính bắt buộc này là phi hình sự Vì vậy có thể nói việc đánh thuế không mang tính hình phạt

Đặc điểm này được thể chế hoá trong hiến pháp của mọi quốc gia, việc đóng góp thuế cho nhà nước được coi là một trong những nghĩa vụ bắt buộc đối với công dân Mọi công dân làm nghĩa vụ đóng thuế theo những luật thuế được cơ quan quyền lực tối cao quy định và nếu không thi hành sẽ bị cưỡng chế theo những hình thức nhất định

- Thuế tuy là biện pháp tài chính của Nhà nước mang tính bắt buộc, song sự bắt buộc đó luôn được xác lập trên nền tảng kinh tế-xã hội của người làm nhiệm vụ đóng thuế, do đó thuế bao giờ cũng chứa đựng các yếu tố kinh tế xã hội

+ Yếu tố kinh tế thể hiện : Hệ thống thuế trước hết phải kể đến thu nhập bình quân đầu người của một Quốc gia, cơ cấu kinh tế, thực tiễn vận động của cơ cấu kinh tế đó, cũng như chính sách, cơ chế quản lý của Nhà nước Cùng với yếu tố đó còn phải kể đến phạm vi, mức độ chi tiêu của Nhà nước nhằm thực hiện các chức năng kinh tế của mình

+ Yếu tố xã hội thể hiện : Hệ thống thuế phải dựa trên phong tục, tập quán của quốc gia, kết cấu giai cấp cũng như đời sống thực tế của các thành viên trong từng giai đoạn lịch sử Mặt khác thuế còn thực hiện phân phối lại thu nhập xã hội đảm bảo công bằng xã hội

Như vậy mức động viên qua thuế trong GDP của một quốc gia phụ thuộc vào nhu cầu chi tiêu của Nhà nước và các vấn đề kinh tế, xã hội của quốc gia đó

- Thuế là một khoản đóng góp không mang tính chất hoàn trả trực tiếp Nghĩa là khoản đóng góp của công dân bằng hình thức thuế không đòi hỏi phải hoàn trả đúng bằng số lượng và khoản thu mà nhà nước thu từ công dân đó như là một khoản vay mượn Nó sẽ được hoàn trả lại cho người nộp thuế thông qua cơ chế đầu tư của Ngân sách nhà nước cho việc sản xuất và cung cấp hàng hoá công cộng

Đặc điểm này làm nổi rõ sự khác nhau giữa thuế và lệ phí Lệ phí được coi là một khoản đối giá giữa Nhà nước với công dân, khi công dân thừa hưởng những

Trang 15

dịch vụ công cộng do nhà nước cung cấp phải trả một phần thu nhập của mình cho nhà nước Tuy nhiên việc trao đổi này thường không tuân thủ theo hình thức trao đổi ngang giá dựa trên quy luật của thị trường

Tóm lại, Thuế là một biện pháp kinh tế của mọi Nhà nước, nó được thực thi khi hoạt động kinh tế tạo ra thu nhập hoặc sử dụng nguồn thu nhập tạo ra Đặc biệt, trong nền kinh tế thị trường vai trò của Nhà nước ngày càng trở nên quan trọng thì vai trò của thuế cũng chiếm vị trí không thể thiếu được trong công tác quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế

1.1.1.3 Vai trò của Thuế

Sử dụng cơ chế thị trường để giải quyết 3 vấn để cơ bản của nền kinh tế (sản xuất cái gì, như thế nào, cho ai) là phát kiến vĩ đại của nhân loại, cơ chế thị trường thông qua những yếu tố của nó đã tạo ra động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, kích thích tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng hiệu quả, thúc đẩy quá trình xã hội hoá sản xuất, đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung hoá sản xuất

Bên cạnh những ưu điểm đó, cơ chế thị trường có nhược điểm là gây cho xã hội những lãng phí về lao động, tài nguyên, vốn dẫn đến độc quyền thủ tiêu cạnh tranh Với cơ chế phân phối qua thị trường thường khoét sâu hố ngăn cách giữa người giầu và người nghèo, tạo sự bất ổn định về kinh tế xã hội

Từ những ưu, nhược điểm đó cần thiết phải có sự can thiệp của Nhà nước vào quá trình kinh tế -xã hội để phát huy những mặt tích cực của cơ chế thị trường

và hạn chế tối đa những nhược điểm của chúng Để quản lý, điều hành vĩ mô nền kinh tế xã hội, Nhà nước sử dụng nhiều công cụ như: Kế hoạch hoá, pháp luật, các chính sách tài chính tiền tệ vv Trong các công cụ trên thì chính sách tài chính tiền

tệ đóng vai trò quan trọng nhất và Thuế là một công cụ quan trọng trong chính sách tài chính tiền tệ, thuế được nhà nước sử dụng để thực hiện vai trò quản lý vĩ mô kinh tế xã hội

Có thể thấy rõ vai trò của Thuế nổi bật ở các mặt sau:

* Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước:

Một nền tài chính quốc gia lành mạnh phải dựa chủ yếu vào nguồn thu từ nội

Trang 16

bộ nền kinh tế quốc dân.Tất cả các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước đều được đáp ứng qua các nguồn thu từ thuế, phí và các hình thức thu khác như: vay mượn, viện trợ nước ngoài, bán tài nguyên quốc gia, thu khác vv Song thực tế các hình thức thu ngoài thuế đó có rất nhiều hạn chế, bị ràng buộc bởi nhiều điều kiện Do đó thuế được coi là khoản thu quan trọng nhất vì khoản thu này mang tính chất ổn định và

khi nền kinh tế càng phát triển thì khoản thu này càng tăng ở nước ta, Thuế thực sự

trở thành nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước từ năm 1990 Điều này được thể hiện qua tỷ trọng số thuế trong tổng thu ngân sách

* Thuế, một công cụ góp phần điều chỉnh các mục tiêu kinh tế vĩ mô của Nhà nước:

Chính sách thuế được đặt ra không chỉ nhằm mang lại số thu đơn thuần cho ngân sách mà yêu cầu cao hơn là qua thu góp phần thực hiện chức năng việc kiểm

kê, kiểm soát, quản lý hướng dẫn và khuyến khích phát triển sản xuất, mở rộng lưu thông đối với tất cả các thành phần kinh tế theo hướng phát triển của kế hoạch nhà nước, góp phần tích cực vào việc điều chỉnh các mặt mất cân đối lớn trong nền kinh

tế quốc dân

Ngày nay, hướng vào việc xử lý các mục tiêu của kinh tế vĩ mô là nhiệm vụ trọng tâm của mọi chính phủ Sự thành công hay thất bại của việc quản lý Nhà nước, nền kinh tế là giải quyết các mục tiêu của kinh tế vĩ mô Trong nền kinh tế thị trường hiện đại, người ta thường xác định 4 mục tiêu cơ bản của kinh tế vĩ mô mà mọi chính phủ phải theo đuổi Bốn mục tiêu đó là:

- Đảm bảo thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế một cách hợp lý

- Tạo được công ăn việc làm đầy đủ cho người lao động

- ổn định giá cả, tiền tệ, chống lạm phát

-Thực hiện sự cân bằng cán cân thanh toán quốc tế

Với 4 mục tiêu trên ta có thể thấy rõ Thuế là một công cụ hết sức quan trọng nhằm biến 4 mục tiêu đó thành hiện thực

* Thuế kích thích sự tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm

Để thực hiện các mục tiêu này, một trong những công cụ quan trọng mà nhà

Trang 17

nước sử dụng là chính sách thuế Nội dung điều tiết của thuế gồn hai mặt: Kích

thích và hạn chế Nhà nước đã sử dụng chính sách thuế một cách linh hoạt trong

từng thời kỳ nhất định, bằng việc tác động vào cung-cầu nhằm điều chỉnh chu kỳ kinh doanh- một đặc trưng vốn có của nền kinh tế thị trường

Khi nền kinh tế suy thoái, tức là khi đầu tư ngừng trệ, sản xuất và tiêu dùng đều giảm thì nhà nước dùng thuế để kích thích đầu tư và khuyến khích tiêu dùng

Bằng việc giảm thuế đánh vào sản xuất, giảm thuế đối với hàng sản xuất ra

để khuyến khích tạo lợi nhuận, kích thích việc đầu tư vào sản xuất

Bằng việc giảm thế đánh vào tiêu dùng nhằm khuyến khích tiêu dùng

Để hạn chế và gây áp lực đối với việc lưu giữ vốn không đưa vào đầu tư, có thể tăng thuế đánh vào thu nhập về tiền gửi tiết kiệm và thu nhập về tài sản dự trữ,

từ đó sẽ khuyến khích việc đưa vốn vào đầu tư, sản xuất kinh doanh

Khi nền kinh tế hưng thịnh, để ngăn chặn nguy cơ một nền kinh tế “nóng” phát triển dẫn đến lạm phát và khủng hoảng thừa thì nhà nước dùng thuế để giảm tốc độ đầu tư ồ ạt và giảm bớt mức tiêu dùng của xã hội Song việc tăng thuế phải được xem xét trong một giới hạn cho phép để đảm bảo vừa tăng nguồn thu cho NSNN vừa điều chỉnh cơ cấu ngành nghề hợp lý

Như vậy, có thể thấy sự tác động của thuế có ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh

tế, đến việc điều tiết kinh tế thị trường của Nhà nước Thông qua thuế, Nhà nước thực hiện định hướng phát triển sản xuất Chính sách thuế có định hướng phân biệt,

có thể góp phần tạo ra sự phát triển cân đối hài hoà giữa các ngành, các khu vực, các thành phần kinh tế, làm giảm bớt chi phí xã hội và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Trong nền kinh tế thị trường xảy ra các chu kỳ kinh doanh đó là chu kỳ dao động lên xuống về mức độ thất nghiệp và tỷlệ lạm phát, sự ổn định nền kinh tế với tình trạng có đầy đủ công ăn việc làm, lạm phát ở mức thấp để thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng bền vững là hướng phấn đấu nỗ lực của mọi chính phủ nhằm san bằng chu

kỳ kinh doanh, đưa giá cả về mức ổn định

*Thuế thực hiện vai trò tái phân phối các nguồn tài chính, góp phần

đảm bảo công bằng xã hội

Trang 18

Kinh tế thị trường làm ra tăng sự phân hoá giàu nghèo, sự phân hoá này có những khi bất hợp lý và làm giảm tính hiệu quả kinh tế-xã hội Do vậy, cần phải có những biện pháp phân phối lại của cải xã hội nhằm hạn chế sự phân hoá này, làm lành mạnh xã hội

Nhà nước dùng thuế để điều tiết phần chênh lệch giữa người giàu và người nghèo, thông qua việc trợ cấp hoặc cung cấp hàng hoá công cộng Thông qua thuế thu nhập, Nhà nước thực hiện vai trò điều chỉnh vĩ mô trong lĩnh vực tiền lương và thu nhập, hạn chế sự phân hoá giàu nghèo và tiến tới công bằng xã hội Một khía cạnh khác của chính sách thuế nhằm điều chỉnh thu nhập là các khoản thuế đánh vào tiêu dùng: Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế Giá trị gia tăng

Với những hàng hóa dịch vụ thiết yếu việc giảm thuế sẽ có lợi cho người nghèo hơn và sự chênh lệch về thu nhập cũng được giảm bớt Trái lại những mặt hàng xa xỉ, cao cấp việc tăng thuế sẽ góp phần phân phối lại một bộ phận thu nhập của người giàu trong xã hội Tuy nhiên, khi sử dụng công cụ thuế để điều chỉnh thu nhập, mức thu nên xây dựng hợp lý tránh tình trạng điều tiết quá lớn làm giảm khát vọng làm giàu của nhà kinh doanh và giảm khả năng tăng trưởng kinh tế của đất nước

Thuế là công cụ kiềm chế lạm phát

Nguyên nhân của lạm phát có thể do cung cầu làm cho giá cả hàng hoá tăng lên hoặc do chi phí đầu vào tăng Thuế được sử dụng để điều chỉnh lạm phát, ổn định giá cả thị trường Nếu cung nhỏ hơn cầu thì nhà nước dùng thuế để điều chỉnh bằng cách giảm thuế đối với các yếu tố sản xuất, giảm thuế thu nhập để kích thích đầu tư sản xuất ra nhiều khối lượng sản phẩm nhiều hơn Đồng thời tăng thuế đối với hàng hoá tiêu dùng để giảm bớt cầu Nếu lạm phát do chi phí tăng, gia tăng thất nghiệp, sự trì trệ của tốc độ phát triển kinh tế, giá cả đầu vào tăng, nhà nước dùng thuế hạn chế tăng chi phí bằng cách cắt giảm thuế đánh vào chi phí, kích thích tăng năng suất lao động

Thuế góp phần bảo hộ sản xuất trong nước và tạo điều kiện hoà nhập nền kinh tế thế giới

Bảo hộ hợp lý nền sản xuất trong nước tránh khỏi sự cạnh tranh khốc kiệt từ

Trang 19

bên ngoài được coi là hết sức cần thiết đối với các nước Điều này được thể hiện rõ nét thông qua thuế xuất nhập khẩu Để kích thích sản xuất trong nước phát triển, kích thích sản xuất hàng hoá xuất khẩu, nhà nước đánh thuế rất thấp hoặc không đánh thuế vào hàng xuất khẩu Khuyến khích xuất khẩu hàng hoá đã qua chế biến, hạn chế xuất khẩu nguyên liệu thô Đánh thuế nhập khẩu thấp đối với hàng hoá máy móc thiết bị trong nước chưa sản xuất được và đánh thuế nhập khẩu cao đối với hàng hoá máy móc thiết bị trong nước đã sản xuất được hoặc hàng hoá tiêu dùng xa xỉ

Hiện nay, xu hướng hội nhập kinh tế đang phát triển mạnh mẽ ở trong khu vực và trên thế giới Sự ưu đãi, các hiệp định về thuế, tính thông lệ quốc tế của chính sách thuế có thể làm gia tăng sự hoà nhập kinh tế giữa một số quốc gia với khu vực và cộng đồng quốc tế

Trước sự đổi mới mạnh mẽ của cơ chế thị trường đòi hỏi hàng loạt các chính sách kinh tế, tài chính phải thay đổi cho phù hợp, trong đó có chính sách thuế khoá

Kỳ họp thứ XI Quốc hội khoá IX nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam đã thông qua hai luật thuế quan trọng là Luật thuế Giá trị gia tăng và Luật thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực từ ngày 01/01/1999 thay thế cho Luật thuế doanh thu, lợi tức Vấn đề đặt ra là ngành thuế cũng như các đối tượng sản xuất kinh doanh phải nắm vững và thực hiện nghiêm chỉnh 2 luật thuế này giúp cho Thuế ngày càng có sức khả thi, hiệu quả hơn trong nền kinh tế thị trường

1.1.2 Một số khái niệm cơ bản về Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

1.1.2.1 Khái niệm Thuếsử dụng đất phi nông nghiệp

Khái niệm đất phi nông nghiệp:

Điều 13 Luật Đất đai năm 2003 quy định: Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm: Đất ở (tại nông thôn, đô thị) ; Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp; Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; Đất sản xuất kinh doanh; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm

đồ gốm; Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông, thủy lợi; đất xây dựng các công trình văn hóa, y tế, giáo dục, đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam, thắng cảnh; đất sử dụng các

Trang 20

công trình công cộng khác theo quy định của Chính phủ; Đất do các cơ sở tôn giáo

sử dụng; Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập, lợi ích mang lại từ tài nguyên đất phi nông nghiệp

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm: Đất xây dựng khu công nghiệp bao gồm đất để xây dựng cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất

và các khu sản xuất, kinh doanh tập trung khác có cùng chế độ sử dụng đất; Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh bao gồm đất để xây dựng cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; xây dựng cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ và các công trình khác phục vụ cho sản xuất, kinh doanh (kể cả đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh trong khu công nghệ cao, khu kinh tế); Đất để khai thác khoáng sản, đất làm mặt bằng chế biến khoáng sản, trừ trường hợp khai thác khoáng sản mà không ảnh hưởng đến lớp đất mặt hoặc mặt đất; Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm bao gồm đất để khai thác nguyên liệu và đất làm mặt bằng chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;

Đất phi nông nghiệp không phải chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích kinh doanh

Đất phi nông nghiệp khác theo quy định của pháp luật [1]

Như vậy chúng ta có thể rút ra được khái niệm về thuế SDĐPNN như sau: “

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là loại thuế thu vào hành vi sử dụng đất phi nông nghiệp gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị; đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất khai thác, chế biến khoáng

Trang 21

sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm và các lại đất phi nông nghiệp khác

sử dụng vào mục đích kinh doanh “

1.1.2.2 Khái niệm thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

1.1.2.2.1 Khái niệm thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là quản lý các đối tượng sử dụng đất phi nông nghiệp trong sản xuất kinh doanh

1.1.2.2.2 Mục tiêu, nguyên tắc thu thuế

- Tìm hiểu rõ về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và công tác thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

- Phân tích công tác thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của Chi cục thuế huyện Đô Lương trong thời gian qua

- Nhận xét kết quả đạt được cũng như các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện thu thuế SDĐPNN tại Chi cục thuế huyện Đô Lương

- Một số giải pháp tăng cường quản lý thu thuế SDĐPNN tại Chi cục thuế

huyện Đô Lương

1.1.2.2.3 Sự cần thiết phải thu thuế SDĐPNN

Luật thuế SDĐPNN được áp dụng nhằm góp phần tăng cường quản lý nhà nước đối với sử dụng đất phi nông nghiệp, khuyến khích tổ chức, cá nhân sử dụng đất tiết kiệm, có hiệu quả, góp phần hạn chế đầu cơ đất và khuyến khích thị trường bất động sản phát triển lành mạnh

Sự triển khai có đồng bộ của các cấp ngành như:

- Tuyên truyền chính sách thuế

- Tổ chức chỉ đạo, điều hành triển khai chính sách thuế

- Quản lý tổ chức, cá nhân nộp thuế

- Quản lý diện tích đất chịu thuế

- Quản lý giảm miễn thuế

- Quản lý thu nộp thuế

- Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Trang 22

Đã tạo được niềm tin về sự công bằng, minh bạch cho mọi người nộp thuế, thúc đẩy cho công tác thu thuế được triển khai có hiệu quả và mang lại nguồn thu ngân sách cho nhà nước

1.1.2.3 Một số nội dung của Thuế SDĐPNN

1.1.2.3.1 Đối tượng chịu Thuế SDĐPNN

Điều 1 Thông tư 153/2011/TT-BTC quy định cụ thể về đối tượng chịu thuế: Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị quy định tại Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm: Đất xây dựng khu công nghiệp bao gồm đất để xây dựng cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất

và các khu sản xuất, kinh doanh tập trung khác có cùng chế độ sử dụng đất; Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh bao gồm đất để xây dựng cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; xây dựng cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ và các công trình khác phục vụ cho sản xuất, kinh doanh (kể cả đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh trong khu công nghệ cao, khu kinh tế); Đất để khai thác khoáng sản, đất làm mặt bằng chế biến khoáng sản, trừ trường hợp khai thác khoáng sản mà không ảnh hưởng đến lớp đất mặt hoặc mặt đất; Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm bao gồm đất để khai thác nguyên liệu và đất làm mặt bằng chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;

Đất phi nông nghiệp không phải chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được

các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích kinh doanh

1.1.2.3.2 Đối tượng không chịu Thuế SDĐPNN

Điều 3 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp quy định đối tượng không phải chịu thuế là các loại đất phi nông nghiệp không sử dụng vào mục đích kinh doanh, bao gồm: Đất sử dụng vào mục đích công cộng như: đất giao thông, thủy lợi; đất xây dựng công trình văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất xây dựng công trình công cộng khác theo quy định của Chính phủ; Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng; Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước

Trang 23

chuyên dùng; Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích

quốc phòng, an ninh; Đất phi nông nghiệp khác theo quy định của pháp luật

1.1.2.3.3 Căn cứ tính Thuế

Căn cứ tính thuế là giá tính thuế và thuế suất

Giá tính thuế: Giá tính thuế đối với đất được xác định bằng diện tích đất tính

thuế nhân với giá của 1m2 đất

- Diện tích tính thuế: Là diện tích đất thực tế sử dụng Trường hợp có nhiều thửa đất ở thì diện tích đất tính thuế là tổng diện tích các thửa đất tính thuế Đối với đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư bao gồm cả trường hợp vừa để ở, vừa

để kinh doanh thì diện tích tính thuế được xác định bằng hệ số phân bổ nhân với diện tích nhà của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng

2 Phần diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức 0,07

3 Phần diện tích vượt trên 3 lần hạn mức 0,15

Nguồn:TheoLuật số 48/2010/QH12 của Quốc hội về luật SDĐPNN

Hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế là hạn mức giao đất ở mới theo quy định của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư, công trình xây dựng dưới mặt đất, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp áp dụng mức thuế suất 0,03%

Đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử dụng theo quy định áp dụng mức thuế suất 0,15% Đất lấn chiếm áp dụng mức thuế suất 0,2% và không áp dụng hạn mức

Trang 24

Đăng ký, khai, tính thuế:

Người nộp thuế đăng ký, khai, tính và nộp thuế tại cơ quan thuế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có quyền sử dụng đất

Trường hợp người nộp thuế có quyền sử dụng nhiều thửa đất ở thì diện tích tính thuế là tổng diện tích các thửa đất ở tính thuế trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Việc đăng ký, khai thuế, tính thuế và nộp thuế được quy định như sau:

Người nộp thuế đăng ký, khai, tính thuế và nộp thuế tại cơ quan thuế quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có quyền sử dụng đất;

Người nộp thuế được lựa chọn hạn mức đất ở tại một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có quyền sử dụng đất Trường hợp có thửa đất ở vượt hạn mức để xác định diện tích vượt hạn mức của các thửa đất.Người nộp thuế lập tờ khai tổng hợp theo mẫu quy định để xác định tổng diện tích các thửa đất ở có quyền sử dụng và số thuế đã nộp gửi về cơ quan thuế đã lựa chọn để xác định hạn mức đất ở

1.2 Quy trình, nội dung thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Sơ đồ 1.1Quy trình thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

1.Lập kế hoạch

3.Kiểm tra xử lý

vi phạm

2.Tổ chức thực hiện

Nội dung quản lý SDĐPNN

4.Công cụ hỗ trợ khác

Trang 25

1.2.1 Lập kế hoạch

Công tác lập kế hoạch là công tác hoạch định kế hoạch thực hiện nhiệm

vụ thu Thuế SDĐPNN của đơn vị trong năm Công tác lập kế hoạch được thực hiện qua các bước như: Lập dự toán, bảo vệ dự toán, và thực hiện thu theo kế hoạch được giao

1.2.1.1 Lập dự toán thu Thuế SDĐPNNN

Công tác lập dự toán năm được thực hiện dựa trên báo cáo quyết toán

số nộp của năm trước, tình hình phát triển kinh tế xã hội của địa phương trong năm đó để lập ra dự toán của năm tiếp theo

Để lập dự toán thu Thuế SDĐPNN của năm 2016 đơn vị sẽ căn cứ vào

số thu nộp, tình hình kinh tế xã hội của năm 2015

1.2.1.2 Bảo vệ dự toán số thu Thuế SDĐPNN

Căn cứ vào số lập dự toán năm, đơn vị sẽ báo cáo trình cấp trên số dự toán thu năm Sau khi cấp trên xác định phân chia nhiệm vụ thu cho đơn vị thì đơn vị sẽ tiến hành bảo vệ số dự toán thu trước hội đồng kế hoạch Bảo vệ số nộp sẽ phải căn cứ vào tình hình thu nộp của địa phương trong năm trước và tình hình phát triển trong năm

1.2.1.3Thực hiện dự toán giao thu nộp Thuế SDĐPNN

Sau khi nhận kế hoạch giao từ cấp trên, đơn vị sẽ tiến hành triển khai thực hiện nhiệm vụ thu được giao

1.2.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch

Sau khi tiếp nhận dự toán giao,đơn vị sẽ tiến hành tổ chức thực hiện quản lý công tác thu, công tác quản lý thu Thuế SDĐPNN sẽ được tiến hành qua một số bước như: quản lý thông tin người nộp Thuế, quản lý việc kê khai thông tin, quản lý về công tác miễn giảm, quản lý công tác thu nộp

1.2.2.1 Quản lý thông tin về người nộp Thuế

Đối với người nộp thuế chưa có mã số thuế sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế theo quy định để thực hiện nghĩa vụ kê khai và nộp thuế

Trang 26

Đối với trường hợp người nộp thuế đã có mã số thuế theo quy định tại Luật thu thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành, thì mã số thuế đã cấp được tiếp tục sử dụng trong việc thực hiện kê khai, nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp với ngân sách nhà nước

Thủ tục cấp mã số thuế:

+ Đối với tổ chức, hộ gia đình và cá nhân kinh doanh, thủ tục đăng ký cấp

mã số thuế thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành

+ Đối với hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh: hồ sơ đăng ký cấp mã số thuế là hồ sơ khai thuế phải nộp của năm đầu tiên, bao gồm: tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo mẫu số 01/TK-SDDPNN ban hành kèm theo Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính; bản chụp chứng minh thư nhân dân hoặc chứng minh thư quân đội hoặc hộ chiếu đối với người nước ngoài có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

+Trường hợp NNT chưa có mã số thuế theo quy định tại Luật quản lý thuế

và các văn bản hướng dẫn thi hành, thì Chi cục Thuế căn cứ hồ sơ đăng ký cấp mã

số thuế thực hiện cấp mã số thuế và thông báo mã số thuế cho NNT Mã số thuế cấp cho hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh được cơ quan thuế ghi trên Thông báo nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

+ Trường hợp NNT có nhiều hơn một thửa đất, thì NNT phải nộp hồ sơ đăng

ký cấp mã số thuế tại một trong các Chi cục Thuế nơi có thửa đất chịu thuế Trường hợp nơi đăng ký hộ khẩu trùng với nơi có thửa đất chịu thuế, thì NNT phải thực hiện nộp hồ sơ đăng ký cấp mã số thuế tại Chi cục Thuế nơi có hộ khẩu thường trú

+ Trường hợp có nhiều người đứng tên đồng sở hữu trên Giấy chứng nhận, thì người đại diện theo uỷ quyền hợp pháp của những người đứng tên đồng sở hữu trên Giấy chứng nhận được cấp mã số thuế Mã số thuế của người đại diện được sử dụng để khai, nộp thuế đối với tất cả các thửa đất thuộc diện chịu thuế trên cùng một tỉnh/huyện hoặc khai thuế, nộp thuế đối với tất cả các thửa đất thuộc diện chịu thuế trên địa bàn tỉnh/huyện khác cho bản thân người đại diện

Trang 27

1.2.2.2 Quản lý đất đai và kê khai tính thuế

Phối hợp với phòng Tài nguyên của huyện để xác thực vị trí, diện tích đất sử

dụng của các đối tượng SDĐPNN, trên cơ sở đó thực hiện việc phát tờ khai cho các đối tượng kê khai và tính thuế SDĐPNN

Hồ sơ kê khai thuế :

+ Đối với trường hợp khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp của năm, hồ sơ gồm:

Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp cho từng thửa đất chịu thuế theo mẫu số 01/TK-SDDPNN áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân hoặc mẫu số 02/TK-SDDPNN áp dụng cho tổ chức;

Bản chụp các giấy tờ liên quan đến thửa đất chịu thuế như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Quyết định giao đất, Quyết định hoặc Hợp đồng cho thuê đất, Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

Bản chụp các giấy tờ chứng minh thuộc diện được miễn, giảm thuế (nếu có) + Đối với trường hợp khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, hồ sơ gồm:

Tờ khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mẫu số 03/TKTH- SDĐPNN

Nguyên tắc khai thuế:

+ NNT có trách nhiệm khai chính xác vào Tờ khai thuế các thông tin liên quan đến NNT như: tên, số CMT, mã số thuế, địa chỉ nhận thông báo thuế; Các thông tin liên quan đến thửa đất chịu thuế như diện tích, mục đích sử dụng Nếu đất

đã được cấp Giấy chứng nhận thì phải khai đầy đủ các thông tin trên Giấy chứng nhận như số, ngày cấp, số tờ bản đồ, diện tích đất, hạn mức (nếu có)

Quy định cụ thể đối với khai thuế:

+ Đối với tổ chức: NNT thực hiện kê khai và nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế nơi có đất chịu thuế

+ Đối với hộ gia đình, cá nhân Đối với đất ở:

Trường hợp NNT có quyền sử dụng đối với một (01) thửa đất hoặc nhiều thửa đất tại cùng một quận, huyện nhưng tổng diện tích đất chịu thuế không vượt

Trang 28

hạn mức đất ở tại nơi có quyền sử dụng đất, thì NNT thực hiện lập tờ khai thuế cho từng thửa đất, nộp tại UBND cấp xã và không phải lập tờ khai thuế tổng hợp

Trường hợp NNT có quyền sử dụng đất đối với nhiều thửa đất ở tại các xã khác nhau nhưng không có thửa đất nào vượt hạn mức và tổng diện tích các thửa đất chịu thuế không vượt quá hạn mức đất ở nơi có quyền sử dụng đất, thì NNT phải thực hiện lập tờ khai thuế cho từng thửa đất, nộp tại UBND cấp xã nơi có đất chịu thuế và không phải lập tờ khai tổng hợp thuế

Trường hợp NNT có quyền sử dụng đất đối với nhiều thửa đất ở tại các các

xã và không có thửa đất nào vượt hạn mức nhưng tổng diện tích các thửa đất chịu thuế vượt quá hạn mức đất ở nơi có quyền sử dụng đất: NNT phải thực hiện lập tờ khai thuế cho từng thửa đất, nộp tại UBND cấp các xã nơi có đất chịu thuế và lập tờ khai tổng hợp thuế nộp tại Chi cục Thuế huyện nơi NNT chọn để làm thủ tục kê khai tổng hợp

Trường hợp NNT có quyền sử dụng đất đối với nhiều thửa đất ở tại các các

xã khác nhau và chỉ có một (01) thửa đất vượt hạn mức đất ở nơi có quyền sử dụng đất, thì NNT phải thực hiện lập tờ khai thuế cho từng thửa đất, nộp tại UBND cấp các xã nơi có đất chịu thuế và phải lập tờ khai tổng hợp tại Chi cục Thuế huyện nơi

có thửa đất ở vượt hạn mức

Trường hợp NNT có quyền sử dụng đất đối với nhiều thửa đất ở tại các các

xã và có thửa đất vượt hạn mức đất ở nơi có quyền sử dụng đất, thì NNT phải thực hiện lập tờ khai thuế cho từng thửa đất và nộp tại UBND các xã nơi có đất chịu thuế; đồng thời lựa chọn Chi cục Thuế huyện nơi có đất chịu thuế vượt hạn mức để thực hiện lập tờ khai tổng hợp

Chậm nhất là ngày ba mươi mốt tháng 3 (31/03) của năm dương lịch tiếp theo, NNT lập Tờ khai tổng hợp thuế theo mẫu số 03/TKTH-SDDPNN gửi Chi cục Thuế huyện nơi NNT thực hiện kê khai tổng hợp và tự xác định phần chênh lệch giữa số thuế phải nộp theo quy định với số thuế phải nộp trên Tờ khai NNT đã kê khai tại các Chi cục Thuế nơi có đất chịu thuế

Trang 29

Đối với đất SXKD phi nông nghiệp và đất phi nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế sử dụng vào mục đích kinh doanh, thì NNT nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế nơi có đất chịu thuế hoặc tại tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế ủy quyền theo quy định của pháp luật

+ Khai bổ sung hồ sơ khai thuế:

Trường hợp phát sinh các yếu tố làm thay đổi căn cứ tính thuế dẫn đến tăng, giảm số thuế phải nộp thì NNT phải kê khai bổ sung theo mẫu số 01/TK-SDDPNN hoặc mẫu số 02/TK-SDDPNN trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày phát sinh các yếu tố đó

Trường hợp phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm lẫn gây ảnh hưởng đến số thuế phải nộp, thì NNT được khai bổ sung

Trường hợp đến sau ngày 31/3 năm sau mà người nộp thuế mới phát hiện hồ

sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm lẫn, thì được khai bổ sung (khai cho cả Tờ khai thuế năm và Tờ khai tổng hợp) trong năm đó Hồ sơ khai thuế

bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào Trường hợp NNT

là tổ chức thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế bổ sung phải trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở NNT

ở hiện hành để làm căn cứ tính thuế;

Trang 30

+ Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận mà Ủy ban nhân dân cấp huyện đã có quy định về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở và diện tích đất ở trong Giấy chứng nhận được xác định theo hạn mức giao đất ở, thì áp dụng hạn mức giao đất ở để làm căn cứ tính thuế Trường hợp hạn mức giao đất ở đó thấp hơn hạn mức giao đất ở hiện hành, thì áp dụng hạn mức giao đất ở hiện hành để làm căn cứ tính thuế;

+ Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận mà Ủy ban nhân dân cấp huyện chưa quy định về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở, thì toàn bộ diện tích đất ở ghi trên Giấy chứng nhận được xác định là diện tích đất ở trong hạn mức;

+ Trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận, thì không áp dụng hạn mức Toàn bộ diện tích đất ở tính thuế của người nộp thuế áp dụng theo thuế suất đối với diện tích đất trong hạn mức

Trường hợp này, đất đang sử dụng phải là đất ở theo quy định tại Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành

Trường hợp thay đổi người nộp thuế, thì hạn mức đất ở tính thuế là hạn mức giao đất ở hiện hành do Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định và được áp dụng kể từ năm tính thuế tiếp theo, trừ trường hợp thay đổi người nộp thuế do nhận thừa kế, biếu, tặng giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau thì hạn mức đất ở tính thuế được thực hiện theo hạn mức đất ở quy định và áp dụng đối với người chuyển quyền

Trường hợp người nộp thuế có nhiều thửa đất ở trong một huyện, thì người nộp thuế chỉ được lựa chọn một thửa đất tại một xã nơi có quyền sử dụng đất để làm căn cứ xác định hạn mức đất tính thuế, trong đó:

+ Trường hợp không có thửa đất ở nào vượt hạn mức đất ở, thì người nộp thuế được lựa chọn hạn mức đất ở tại một nơi có quyền sử dụng đất để xác định số thuế phải nộp Phần diện tích đất ở ngoài hạn mức được xác định bằng tổng diện

Trang 31

tích các thửa đất ở có quyền sử dụng trừ đi hạn mức đất ở của nơi người nộp thuế đã lựa chọn;

+ Trường hợp có thửa đất ở vượt hạn mức đất ở nơi có quyền sử dụng đất, thì người nộp thuế được lựa chọn hạn mức đất ở tại nơi có thửa đất ở vượt hạn mức để xác định số thuế phải nộp Phần diện tích đất ở ngoài hạn mức được xác định bằng phần diện tích vượt hạn mức của thửa đất ở nơi đã lựa chọn hạn mức cộng với phần diện tích của tất cả các thửa đất ở khác có quyền sử dụng;

Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp hoặc từ đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp sang đất ở trong chu kỳ ổn định, thì giá của 1m2 đất tính thuế là giá đất theo mục đích sử dụng do Uỷ ban nhân dân cấp huyện quy định tại thời điểm được giao đất, cho thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất và được ổn định trong thời gian còn lại của chu kỳ

Trường hợp đất sử dụng không đúng mục đích hoặc lấn, chiếm, thì giá của 1m2 tính thuế là giá đất theo mục đích đang sử dụng do UBND cấp huyện quy định

áp dụng tại địa phương

Trang 32

quan Thuế nơi có đất chịu thuế; nếu người nộp thuế có thửa đất vượt hạn mức hoặc tổng diện tích đất chịu thuế vượt hạn mức tại nơi có quyền sử dụng đất, thì phải kê khai tổng hợp tại cơ quan Thuế do người nộp thuế lựa chọn

Trường hợp trong năm có sự thay đổi người nộp thuế, thì số thuế phải nộp của mỗi người nộp thuế được tính kể từ tháng phát sinh sự thay đổi

Trường hợp trong năm phát sinh các yếu tố làm thay đổi căn cứ tính thuế (trừ trường hợp thay đổi giá 1m2 đất tính thuế), thì số thuế phải nộp được xác định từ tháng phát sinh sự thay đổi

Bộ thuế được dán niêm yết công khai tại các điểm đông dân cư của địa phương như nhà UBND xã, nhà văn hóa thôn, xóm, chợ

1.2.2.3 Quản lý công tác miễn giảm

*Quy định chung về miễn, giảm thuế

Miễn thuế, giảm thuế chỉ áp dụng trực tiếp đối với người nộp thuế và chỉ tính trên số tiền thuế theo quy định tại Luật Thuế SDĐPNN và hướng dẫn tại Thông tư

Trường hợp người nộp thuế thuộc diện được giảm 50% thuế và trong hộ gia đình có thêm một (01) thành viên trở lên thuộc diện được giảm 50% thuế, thì hộ gia

Trang 33

đình đó được miễn thuế Các thành viên này phải có quan hệ gia đình với nhau là ông, bà, bố, mẹ, con, cháu và phải có tên trong hộ khẩu thường trú của gia đình

Người nộp thuế có nhiều dự án đầu tư được miễn thuế, giảm thuế, thì được miễn, giảm thuế theo từng dự án đầu tư

*Phối hợp với các ngành trong việc xác định đối tượng được giảm, miễn Chi cục thuế huyện Đô Lương phối hợp với ngành lao động thương binh và

xã hội trong việc xác định các đối tượng chính sách xã hội được giảm, miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp Hàng năm Phòng lao động thương binh và xã hội cung cấp danh sách các gia đình chính sách xã hội cho Chi cục thuế huyện để làm căn cứ xem xét giảm, miễn thuế

*Quyết định giảm, miễn thuế

Cơ quan thuế trực tiếp quản lý căn cứ vào hồ sơ khai thuế theo quy định để xác định số tiền thuế SDĐPNN được miễn, giảm và quyết định miễn, giảm thuế SDĐPNN cho người nộp thuế theo kỳ tính thuế

Trường hợp miễn, giảm thuế SDĐPNN đối với các hộ gia đình, cá nhân theo quy định, thì Chi cục trưởng Chi cục Thuế huyện ban hành quyết định chung căn cứ danh sách đề nghị của UBND cấp xã Hàng năm, UBND cấp xã có trách nhiệm rà soát và gửi danh sách các đối tượng được miễn giảm thuế theo quy định để cơ quan thuế thực hiện miễn, giảm thuế theo thẩm quyền

Trường hợp miễn, giảm thuế trong trường hợp người nộp thuế gắp khó khăn

do sự kiện bất khả kháng, thì Thủ trưởng Cơ quan Thuế quản lý trực tiếp ban hành quyết định căn cứ đơn đề nghị của người nộp thuế và xác nhận của UBND cấp xã nơi có đất bị thiệt hại

Các trường hợp khác, người nộp thuế phải gửi hồ sơ kèm theo các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn, giảm thuế SDĐPNN theo quy định hoặc xác nhận của UBND cấp xã nơi có đất chịu thuế tới cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được giải quyết

1.2.2.4 Quản lý thu Thuế SDĐPNN

Trang 34

Căn cứ Tờ khai của NNT đã có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan thuế tính, lập Thông báo nộp thuế theo mẫu số 01/TB- SDDPNN Chậm nhất là ngày 30 tháng 9 hàng năm, Cơ quan thuế có trách nhiệm gửi Thông báo nộp thuế tới NNT

Trong thời gian 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Thông báo nộp thuế của cơ quan thuế, NNT có quyền phản hồi (sửa chữa, khai bổ sung) về các thông tin trên thông báo và gửi tới nơi nhận hồ sơ khai thuế Cơ quan thuế có trách nhiệm trả lời trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến phản hồi của NNT Trường hợp NNT không có ý kiến phản hồi, thì số thuế đã ghi trên Thông báo được coi là số thuế phải nộp NNT có trách nhiệm nộp đủ tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định

Trường hợp thuộc diện kê khai tổng hợp: căn cứ Tờ khai tổng hợp, NNT phải nộp ngay số thuế chênh lệch tăng thêm vào NSNN; trường hợp phát sinh số tiền thuế nộp thừa thì được xử lý theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành

Thời hạn nộp tiền thuế hàng năm chậm nhất là ngày 31 tháng 12 hàng năm NNT được quyền lựa chọn nộp thuế một lần hoặc hai lần trong năm và phải hoàn thành nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 12 hàng năm Thời hạn nộp số tiền chênh lệch theo xác định của NNT tại Tờ khai tổng hợp chậm nhất là ngày 31 tháng

Căn cứ thời hạn nộp thuế theo qui định, NNT thực hiện nộp tiền thuế, tiền phạt (nếu có) vào NSNN theo địa chỉ ghi trên Thông báo nộp thuế của cơ quan Thuế

Trang 35

Đối với đất ở của các hộ gia đình, cá nhân, Chi cục Thuế có thể ủy nhiệm cho UBND cấp xã thực hiện thu thuế của NNT Phạm vi ủy nhiệm, trách nhiệm của

cơ quan thuế và đơn vị ủy nhiệm thu, thực hiện theo qui định tại Luật Quản lý thuế

và các văn bản hướng dẫn thi hành

Sau khi nhận tiền thuế từ người nộp thuế, cơ quan thuế hoặc tổ chức/cá nhân được cơ quan thuế uỷ nhiệm thu thuế, phải cấp biên lai thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo mẫu qui định hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo mẫu quy định của Bộ Tài chính cho người nộp thuế Cơ quan thuế phải theo dõi

việc thực hiện nghĩa vụ thuế của NNT

1.2.3 Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về Thuế

Hoạt động thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm là hoạt động giám sát việc chấp hành pháp luật về kê khai và nộp thuế SDĐPNN của các cá nhân và tập thể, doanh nghiệp Hoạt động này sẽ nhằm ngăn chặn và chấn chỉnh kịp thời các sai phạm trong công tác thu nộp thuế SDĐPNN góp phần hoàn thiện quy trình quản lý công tác thu thuế

Các kế hoạch, chương trình về công tác thu thuế SDĐPNN trên địa bàn huyện sau khi được xây dựng xong phải triển khai triển thực hiện, kiểm tra để điều chỉnh kịp thời Các cơ quan quản lýNhà nước về thu thuế SDĐPNN phải làm tốt công tác tổ chức thực hiện các kế hoạch, chương trình đã được duyệt, kịp thời phát hiện và điều chỉnh các kế hoạch, chương trìnhcho phù hợp với điều kiện thực tế của huyện Bên cạnh đó, phải thường xuyên tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện

và kịp thời phát hiện những vấn đề mới nảy sinh để kiến nghị và điều chỉnh

Thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát công tác nộp thuế SDĐPNN, xử lý các hành phi vi phạm pháp luật khác về nộp thuếtrên địa bàn tỉnh/huyện Qua đó, thúc đẩy công tác thu thuế SDĐPNN làm tốt hơn, bảo vệ lợi ích chính đáng của người tham gia nộp thuế, thực hiện đúng nghĩa vụ nộp thuế do nha nước quy định

1.2.4 Các công tác hỗ trợ khác

Để thực hiện tốt và hiệu quả trong công tác quản lý thu Thuế và công tác

thanh kiểm tra ngành Thuế, tránh được các sai sót, trùng lặp các đối tượng

Trang 36

SDĐPNN, ngành Thuế đã tiến hành ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý Thuế tập trung trong phạm vi cả nước, ứng dụng đã hỗ trợ cho cơ quan Thuế giải quyết các vấn đề như: cấp mã số Thuế, quản lý các đối tượng thuộc diện phải nộp Thuế SDĐPNN, tính Thuế, nhằm rút ngắn thời gian mang lại hiệu quả cao trong quá trình thực hiện quản lý thu và nộp Thuế

Mặt khác, công tác báo cáo đánh giá kết quả, tình hình thực hiện công tác quản lý thu từ Thuế SDĐPNN qua từng năm sẽ giúp cho công tác triển khai trong các năm sau đạt kết quả tốt hơn Công tác báo cáo được thực hiện định kỳ theo hướng dẫn gồm có báo cáo tháng, báo cáo quý và báo cáo cả năm Từ kết quả thể hiện trên báo cáo để đánh giá kết quả thực hiện, đồng thời có phương hướng để kịp thời chấn chỉnh những hạn chế trong quá trình thực hiện công tác quản lý thu Thuế SDĐPNN

1.3 Các chỉ tiêu để đánh giá công tác thu Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

1.3.1 Kết quả công tác thu Thuế

Dựa trên kết quả thu Thuế do cơ quan Thuế quản lý

1.3.2 Hiệu quả công tác thu Thuế SDĐPNN

Hiệu quả công tác thu thuế SDĐPNN được đánh giá qua một số tiêu chí như:

- Kết quả thu được của đơn vị trong năm thực hiện

- Công tác tuyên truyền chính sách đến với người dân

- Công tác quản lý kê khai tính Thuế SDĐPNN

- Công tác quản lý miễn giảm của đối tượng nộp Thuế SDĐPNN

- Công tác tổ chức thu nộp Thuế SDĐPNN

- Công tác thanh tra, kiểm tra

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến thu thuế

1.4.1 Các nhân tố từ phía quản lý Nhà nước

Luật thuế SDĐPNN được Quốc hội khóa XII thông qua ngày 17/6/2010 và

có hiệu lực từ ngày 01/01/2012 Do đây là luật thuế tác động đến hầu hết tất cả các tầng lớp người dân trong xã hội nên đã được nghiên cứu kỹ, ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện và tổ chức tuyên truyền sâu rộng trên tất cả các phương tiện

Trang 37

thông tin đại chúng nhằm giúp cho người dân hiểu được tầm quan trọng của luật thuế SDĐPNN và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với nhà nước

- Nhân tố về văn bản chính sách

Các văn bản hướng dẫn về thực hiện nghĩa vụ Thuế SDĐPNN do nhà nước quy định Bên cạnh các thủ tục thuế là các quy trình quản lý thu thuế SDĐPNN: quy trình đăng ký đối tượng nộp thuế; tiếp nhận xử lý tờ khai, công văn; tính thuế và

thông báo thuế; quản lý, hướng dẫn, đôn đốc thu, nộp thuế; thanh tra, kiểm trathuế

- Nhân tố phối hợp thông tin giữa các ngành quản lý thông tin đối tượng nộp Thuế Quản lý các đối tượng nộp Thuế SDĐPNN cần sự phối hợp thông tin giữa các ngành để cung cấp số liệu do các ban ngành quản lý như thông tin về địa chính, thông tin về các đối tượng hưởng chính sách, thông tin về bảng giá đất của mỗi địa phương, mỗi lô đất.Cụ thể:

Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện đã tích cực hỗ trợ ngành thuế trong việc xác định nguồn gốc đất, hạn mức đất, giải quyết dứt điểm những trường hợp có sự chênh lệch về diện tích đất, chanh chấp đất đai để các hộ sử dụng đất thực hiện kê khai thuế theo đúng quy định

Tham gia rà soát và thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân thuê đất để sản xuất kinh doanh, đây là cơ sở rất quan trọng cho cơ quan thuế làm căn cứ quản lý tốt đối tượng chịu thuế

Tham mưu cho UBND huyện trong việc xây dựng khung giá đất hàng năm, đây là căn cứ để xác định giá đất tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo Thông

tư số 45/2011/TT-BTNMT ngày 26/12/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Giá tính thuế và hạn mức đất ở từng địa bàn, từng khu vực do UBND tỉnh quy định theo từng thời kỳ, chính vì vậy cần phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành liên quan trong công tác quản lý

Phòng Tài chính phối hợp tham gia trực tiếp vào việc xác định giá đất đối với các tổ chức, cá nhân thuê đất để hoạt động sản xuất kinh doanh, do vậy đây cũng là những cơ quan có ảnh hưởng đến công tác thu thuế sử dụng đất phi nông

Trang 38

nghiệp Trong thời gian qua đã có sự phối hợp tốt trong việc xác định giá đất tính thuế, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý thuế

Phòng Lao động thương binh và xã hội phối hợp tốt với cơ quan thuế trong việc xác định đối thượng chính sách xã hội được giảm, miễn thuế Cung cấp kịp thời cho cơ quan thuế danh sách những đối tượng chính sách xã hội, để cơ quan thuế có cơ sở xét giảm miến thuế sử dụng đất phi nông nghiệp cho người nộp thuế

Chính quyền xã,trưởng các thôn, xóm: Đây là những nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến công tác thu thuế, để đạt được những kết quả trên có sự vào cuộc của UBND các xã và sự nhiệt tình của các đồng chí trưởng thôn, xóm

1.4.2 Các nhân tố từ phía cơ quan Thuế

* Nhân tố con người

Là những người làm nhiệm vụ công trong bộ máy tổ chức ngành Thuế như giải quyết các thủ tục hành chính về thuế SDĐPNN, hỗ trợ đối tượng nộp thuế, kiểm soát và cưỡng chế việc chấp hành pháp luật về thuế SDĐPNN Để đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ của công việc đòi hỏi mỗi người cán bộ phải có có trình độ chuyên môn nghiệp vụ quản lý thuế, có kiến thức quản lý thuế trong nền kinh tế thị trường, kiến thức quản lý hành chính nhà nước, trình độ tin học để ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới trong quản lý thu thuế SDĐPNN có phẩm chất đạo đức tốt, có

phương pháp giao tiếp ứng xử lịch sự với đối tượng nộp thuếSDĐPNN

Ở đây, cán bộ thuế, các cơ quan liên quan và đội ngũ ủy nhiệm thu thuế và chính bản thân người nộp thuế có tác động rất lớn tới việc thực hiện Luật thuế SDĐPNN Cán bộ thuế không chuyên quản; dữ liệu quản lý của các cơ quan quản lý liên quan không đồng bộ, ủy nhiệm thu thuế trình độ sử dụng máy vi tính hạn chế

* Nhân tố công nghệ thông tin

Để vận hành bộ máy hành thu thuế SDĐPNN, cơ sở vật chất và kỹ thuật, công nghệ của ngành là một yếu tố không kém phần quan trọng Ở đây muốn đề cập đến hệ thống trang thiết bị công sở và hệ thống kỹ thuật công nghệ tiên tiến để giúp các cán bộ thuế triển khai công tác nghiệp vụ quản lý và hành thu một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất (hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội) Trong thời kỳ CNH, HĐH

Trang 39

với số lượng đối tượng nộp thuế SDĐPNN tăng lên nhanh chóng, khối lượng công việc cũng gia tăng và tính chất ngày càng phức tạp, để đảm bảo công tác thu thuế SDĐPNN hiệu quả cần thiết phải có sự trợ giúp của cơ sở vật chất, kỹ thuật và công nghệ hiện đại - nhất là cần thiết phải thực hiện tin học hóa ngành Thuế để nâng cao chất lượng công tác quản lý thu thuế SDĐPNN

Luật thuế SDĐPNN tác động đến một lượng lớn người nộp thuế Nên để quản lý phải có phần mềm ứng dụng để quản lý một cách có hệ thống đối tượng này Trước đây, cơ sở dữ liệu chủ yếu lấy từ sổ bộ thuế nhà đất xây dựng từ năm

1992 Từ chi cục thuế đến cán bộ và ủy nhiệm thu xã đều quản lý người nộp thuế bằng cách thủ công là làm bằng Excel, phần lớn người nộp thuế đều không được cấp mã số thuế, hoặc có những thay đổi về người phải nộp thuế đất nhưng cơ quan quản lý không nắm bắt được kịp thời Đến bây giờ số lượng người nộp thuế và diện tích tính thuế có nhiều biến động Do đó, công cụ phần mềm ứng dụng hỗ trợ công tác thu thuế SDĐPNN đạt được hiệu quả từ khâu ban đầu là cập nhật được mã số thuế, diện tích tính thuế, giá tính thuế, hạn mức tính thuế, người nộp thuế có thuộc diện được miễn giảm thuế hay không? Từ đó công tác thu thuế SDĐPNN mới đem lại hiệu quả cho cơ quan thuế cũng như sự công bằng cho người nộp thuế

*Nhân tố Bộ máy tổ chức ngành Thuế đối với thu thuế SDĐPNN

Tổ chức bộ máy ngành là việc sắp xếp nhân sự vào các bộ phận thích hợp để triển khai nhiệm vụ của ngành Bộ máy ngành Thuế bao giờ cũng phải xây dựng dựa trên cơ sở là hệ thống chính sách thuế SDĐPNN và quy trình nghiệp vụ quản lý thu thuế SDĐPNN nhằm thực hiện tốt nhất hệ thống chính sách và đáp ứng yêu cầu của quy trình quản lý thu thuế SDĐPNN

*Quy trình quản lý thuế

Là nhân tố bao trùm lên toàn bộ công tác quản lý thuế Nó quy định từng nội dung, từng bước công việc cụ thể Quy trình phù hợp sẽ đưa ra các bước công việc khoa học, không chồng chéo và phân bổ các nguồn lực thực hiện trong quy trình một cách hợp lý, phát huy tốt hiệu quả của công tác quản lýthuế

Trang 40

1.4.3 Môi trường kinh tế xã hội

Môi trường kinh tế xã hội ảnh hưởng lớn đến công tác quản lý nói chung và công tác quản lý Thuế nói riêng, nền kinh tế địa phương phát triển thì kết quả thu Thuế cho ngân sách Nhà nước đạt hiệu quả cao, văn hóa xã hội tác động đến sự hiểu biết và ý thức thực hiện nghĩa vụ Thuế

1.4.4 Đặc điểm người nộp Thuế

*Đặc điểm trình độ của người dân

Trình độ xã hội của người dân ảnh hưởng lớn đến công tác quản lý thu Thuế Người dân càng hiểu biết về chính sách của Đảng và nhà nước, hiểu được chính sách pháp luật Thuế thì sẽ thực hiện đầy đủ và nghiêm túc nghĩa vụ đối với nhà nước Vì vậy Đảng và nhà nước cần chú trọng nâng cao hơn nữa trình độ cho mỗi người dân

*Ýthức tuân thủ chính sách pháp luật thuế của người dân

Hiệu quả công tác quản lý Thuế đó chính sách ý thức tuân thủ pháp luật về Thuế của mỗi người dân, người dân có nhận thức hiểu biết về quyền và nghĩa vụ đối với nhà nước thì sẽ chủ động trong việc thực hiện nộp Thuế, tạo sự cân bằng và phát triển cho xã hội

1.5 Một số bài học kinh nghiệm trong công tác thu Thuế SDĐPNN

1.5.1.Kinh nghiệm thu thuế SDĐPNN tại một số đơn vị

*Tại Lai Châu

Sau khi luật thuế SDĐPNN ra đời và có hiệu lực thay thế pháp lệnh về thuế nhà đất Cục Thuế tỉnh Lai Châu đã triển khai luật SDĐPNN trên toàn bộ địa bàn quản lý Với đặc thù của tỉnh phía Bắc giáp với Lào, địa hình đồi núi cao nên tình hình quản lý thu Thuế rất khó khăn Vì thế sau khi luật Thuế ra đời Cục Thuế Lai Châu đã tiến hành rà soát đối tượng SDĐPNN trên địa bàn, chỉ đạo các Chi cục Thuế trực thuộc khảo sát thực tế diện tích, vị trí của các đối tượng SDĐPNN Tiến hành lập bộ các đối tượng nằm trong diện kê khai tính thuế SDĐPNN

Tích cực tuyên truyền trong nhân dân, giúp người dân hiểu được cách tính thuế, hạn mức tính thuế, sử dụng đất đúng mục đích, thuế suất tương ứng với diện tích sử dụng thực tế, như: trong hạn mức áp dụng thuế suất 0,03%, vượt quá hạn

Ngày đăng: 27/02/2021, 20:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quốc hội (2010), Luật thuế số: 48/2010/QH12 do Quốc hội ban hành ngày 7/6/2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật thuế số: 48/2010/QH12 do Quốc hội ban hành ngày 7/6/2010
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2010
2. Chính phủ (20111), Nghi định số: 53/2011/NĐ-CP do CP ban hành ngày 1/7/2011, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghi định số: 53/2011/NĐ-CP do CP ban hành ngày 1/7/2011
3. Bộ Tài chính (2013), Thông tư số 111/TT-BTC ngày 15/8/2013, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 111/TT-BTC ngày 15/8/2013
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2013
4. Bộ Tài chính (2011), Thông tư số 153/2011/TT-BTC do BTC banh hành ngày 11/11/2011, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 153/2011/TT-BTC do BTC banh hành ngày 11/11/2011
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2011
5. Chi cục Thuế Đô Lương (2013,2014,2015) , Báo cáo tổng hợp số thu NSNN, Chi cục thuế huyện Đô Lương năm 2012, 2013, 2014, Huyện Đô Lương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp số thu NSNN, Chi cục thuế huyện Đô Lương năm 2012, 2013, 2014
6. Nguyễn Hoài (2012), Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Báo Pháp luật 7. Nhựt Thanh (2012),Khó cho việc kê khai tính thuế ,Báo Bà Rịa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp", Báo Pháp luật 7. Nhựt Thanh (2012),"Khó cho việc kê khai tính thuế
Tác giả: Nguyễn Hoài (2012), Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Báo Pháp luật 7. Nhựt Thanh
Năm: 2012
8. Nguyễn Văn Thắng (2012), Bất cập trong quy định về miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Cục Thuế tỉnh Khánh HòaThông tin từ các trang tin điện tử khác Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bất cập trong quy định về miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp", Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa
Tác giả: Nguyễn Văn Thắng
Năm: 2012

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm