1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế hoạch hóa sản xuất tại nhà máy cơ khí chính xác nằm trong tổ hợp cơ khí chế tạo vinashin

122 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

[3, 54] Theo Henrypayh: Lập kế hoạch là một trong những hoạt động cơ bản của quá trình quản lý cấp công ty, xét về mặt bản chất thi hoạt động này nhằm mục đích xem xét các mục tiêu, các

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ HỘI

*************************

NGUYỄN NGỌC TRANG

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ HOẠCH HÓA SẢN XUẤT TẠI NHÀ MÁY CƠ KHÍ CHÍNH XÁC NẰM TRONG

TỔ HỢP CƠ KHÍ CHẾ TẠO VINASHIN

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS TRẦN THỊ BÍCH NGỌC

Hà Nội - 2010

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi, được tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu tham khảo và qua liên hệ thực

tế, tổng hợp số liệu từ công ty nơi tôi làm việc, không sao chép của bất kỳ luận văn nào trước đó

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của luận văn này

Tác giả luận văn:

Nguyễn Ngọc Trang

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học tập tại lớp: Cao học Quản trị kinh doanh khóa 2008, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, tôi đã được đào tạo và tích lũy nhiều kiến thức cho vốn hiểu biết cũng như phục vụ công việc

Tôi xin bày tỏ lòng tri ân tới các Thầy, Cô trong Khoa Kinh tế & Quản lý

và các Cán bộ quản lý của Viện sau đại học- Trường đại học Bách Khoa Hà Nội đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong học tập, nghiên cứu

và quá trình hoàn thành luận văn này Đặc biệt tôi xin được bày tỏ lòng biết

ơn sâu sắc đến cô TS Trần Thị Bích Ngọc đã dành nhiều thời gian, tâm

huyết hướng dẫn tôi thực hiện và hoàn thành luận văn này

Xin được cảm ơn tất cả các bạn học đã nhiệt tình chia sẻ kinh nghiệm, kiến thức trong quá trình học tập Tôi cũng xin được cảm ơn ban lãnh đạo, các phòng ban trong Công ty cổ phần Cơ khí chính xác Vinashin đã giúp đỡ tôi trong việc thu thập số liệu và đóng góp ý kiến để tôi có thể hoàn thành luận văn của mình

Mặc dù đã cố gắng hoàn thành luận văn với nỗ lực của bản thân, song với kiến thức và thời gian còn hạn chế nên luận văn chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự chỉ bảo của các Thầy, Cô; sự góp ý của bạn bè và đồng nghiệp nhằm bổ xung, hoàn thiện luận văn Xin chân thành cảm ơn!

Học viên:

NGUYỄN NGỌC TRANG

Trang 4

MỞ ĐẦU 11Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ HOẠCH HÓA

SẢN XUẤT

14

1.2, Hệ thống các loại kế hoạch hóa trong doanh nghiệp 17

xuất

22

Trang 5

1.5.8, Số hóa bằng các kế hoạch để lập ngân quỹ 27

1.6.3, Phương pháp lập kế hoạch từ việc phân tích các nhân tố tác

động

29

1.6.6, Phương pháp phân tích chu kỳ sống của sản phẩm 311.7, Quy trình thực hiện kế hoạch hóa sản xuất 31

1.8.2, Đánh giá mức độ hợp lý của các công việc 34

Chương 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TÁC KẾ

HOẠCH HÓA SẢN XUẤT TẠI NHÀ MÁY CƠ KHÍ CHÍNH XÁC NẰM TRONG TỔ HỢP CƠ KHÍ CHẾ TẠO VINASHIN

Trang 6

2.1.2, Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ

phần Cơ khí chính xác Vinashin

43

2.1.3, Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và chức năng, nhiệm vụ các

phòng ban, bộ phận của Công ty cổ phần Cơ khí chính xác

Vinashin

46

2.1.4, Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty cổ

phần Cơ khí chính xác Vinashin một số năm gần đây

50

2.2, Các quy trình công nghệ sản xuất áp dụng tại Nhà máy 532.3, Phân tích thực trạng kế hoạch hóa sản xuất của Nhà máy 542.3.1, Công tác tổ chức lập kế hoạch sản xuất 54

2.3.4, Phân tích sản lượng kế hoạch và sản lượng thực tế của

Công ty trong giai đoạn 2006- 2009

2.4.6, Đặc điểm về năng lực sản xuất của Nhà máy 782.4.7, Đặc điểm về nguồn cung ứng nguyên vật liệu, vận chuyển 79

Chương 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG

TÁC KẾ HOẠCH HÓA SẢN XUẤT TẠI NHÀ MÁY CƠ

Trang 7

3.1.2, Mục tiêu trong thời gian tới 83

3.2, Định hướng hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất 843.3, Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế hoạch hóa sản xuất tại

Nhà máy Cơ khí chính xác Vinashin

85

3.3.1, Hoàn thiện quy trình lập kế hoạch sản xuất 863.3.2, Hoàn thiện phương pháp lập kế hoạch sản xuất 883.3.3, Hoàn thiện tổ chức bộ máy lập kế hoạch sản xuất 893.3.4, Hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý 923.3.5, Giải pháp đào tạo đội ngũ cán bộ làm công tác lập kế

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

Ký hiệu, chữ

cái viết tắt Diễn giải

CBCNV Cán bộ công nhân viên

CNC Computer Numerical Control- Điều khiển bằng máy tính CNTT Công nghiệp tàu thủy

KCS Kiểm tra chất lượng sản phẩm

KHSX Kế hoạch sản xuất

R&D Reseach & Development- Nghiên cứu và phát triển

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

VINASHIN Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.2: Tiến độ và thời gian rảnh rỗi của dự án (minh họa sơ đồ

PERT)

38

Bảng 2.1: Danh sách cổ đông sáng lập 42Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty từ năm 2006

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 1.1: Những nhân tố, yếu tố đầu vào cho quá trình lập kế hoạch

sản xuất

22

Hình 1.2: Sơ đồ thực hiện kế hoạch sản xuất 32

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Công ty cổ phần Cơ khí chính xác Vinashin 47Hình 2.2: Sơ đồ quy trình lập kế hoạch sản xuất hàng năm của Nhà

Hình 3.1: Sơ đồ quy trình hoàn thiện lập kế hoạch sản xuất hàng năm

của Nhà máy cơ khí chính xác Vinashin

87

Trang 11

MỞ ĐẦU

1, Lý do chọn đề tài

Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường và thực hiện nền kinh tế mở có

sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước, kinh tế nước ta đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ Cùng với sự phát triển của mọi thành phần kinh tế, các doanh nghiệp quốc doanh không còn giữ được thế độc quyền như trước nữa, song song với nó là sự cạnh tranh từ các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác Tuy nhiên, tất cả các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển vững mạnh trong nền kinh tế quốc dân phải xác định được chỗ đứng của mình, nắm bắt được sự tác động của môi trường kinh doanh và mọi thời cơ để tổ chức sản xuất, kinh doanh có hiệu quả

Để thích nghi với cơ chế thị trường, mỗi doanh nghiệp phải tìm ra giải pháp để đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của thị trường Đó là vấn đề sống còn đối với các doanh nghiệp Đó cũng chính là lí do tại sao mỗi doanh nghiệp phải lựa chọn cho mình một phương án sản xuất, kinh doanh tối ưu

Có thể nói, kế hoạch hoá là một công cụ quan trọng, hữu hiệu để doanh nghiệp xây dựng chiến lược phát triển sản xuất, kinh doanh của mình và trong

đó việc lập kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp đóng góp một phần quan trọng vào thành công của doanh nghiệp

Tuy nhiên, sau một thời gian thực hiện đổi mới công tác kế hoạch hóa, đặc biệt là lập kế hoạch sản xuất ở các doanh nghiệp vẫn còn nhiều vấn đề cần bàn bạc và tiếp tục hoàn thiện trên nhiều phương diện từ nhận thức của người làm kế hoạch đến phương pháp, nội dung làm kế hoạch

Nhà máy Cơ khí chính xác nằm trong Tổ hợp Cơ khí chế tạo Vinashin và

là nhà máy của Công ty cổ phần Cơ khí chính xác Vinashin hoạt động trong

Trang 12

lĩnh vực cơ khí chế tạo Ra đời được hơn 5 năm, Nhà máy đã đạt được những thành công nhất định trong sản xuất, kinh doanh Đó là sự cố gắng của toàn thể cán bộ công nhân viên của nhà máy mặt khác cũng là do lãnh đạo nhà máy, công ty đã hiểu được công tác lập kế hoạch sản xuất, kinh doanh có vai trò quan trọng như thế nào đối với các hoạt động của công ty Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động vẫn tồn tại nhiều hạn chế cần hoàn thiện để hoạt động hoạt động của công ty được hiệu quả hơn Vì vậy tác giả đã nghiên cứu

và lựa chọn đề tài:

“Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế hoạch hóa sản xuất tại Nhà máy Cơ khí chính xác nằm trong Tổ hợp Cơ khí chế tạo Vinashin”

2, Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

Mục đích nghiên cứu: Hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng từ

đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế hoạch hóa sản xuất tại Nhà máy Cơ khí chính xác Vinashin Trên cơ sở lý thuyết, số liệu tổng kết qua các năm đánh giá thực trạng công tác lập kế hoạch Xác định điểm mạnh, điểm yếu, tìm ra nguyên nhân để từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất tại Nhà máy Cơ khí chính xác Vinashin

Đối tượng nghiên cứu: Nhà máy Cơ khí chính xác Vinashin

Phạm vi nghiên cứu: Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế hoạch

hóa, từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế hoạch hóa tại nhà máy Cơ khí chính xác Vinashin nằm trong Tổ hợp Cơ khí chế tạo Vinashin

3, Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế hoạch hóa trong các doanh nghiệp Áp dụng cơ sở lý luận vào phân tích và đánh giá thực trạng công tác

Trang 13

lập kế hoạch sản xuất của Nhà máy Cơ khí chính xác Vinashin để thấy được những hạn chế, tìm ra nguyên nhân và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh

doanh và thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp

4, Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp nghiên cứu khoa học kinh tế, tổng hợp cơ sở lý luận để tìm hiểu nội dung nghiên cứu Trên cơ sở đó, phân tích và khái quát các dữ liệu thu thập được tại doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu của đề tài

5, Nội dung của luận văn

Luận văn bao gồm 3 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận về công tác kế hoạch hóa sản xuất

Chương II: Phân tích thực trạng của công tác kế hoạch hóa sản xuất tại

Nhà máy Cơ khí chính xác nằm trong Tổ hợp Cơ khí chế tạo Vinashin

Chương III: Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế hoạch hóa

sản xuất tại Nhà máy Cơ khí chính xác nằm trong Tổ hợp Cơ khí chế tạo Vinashin

Trang 14

Công tác kế hoạch hóa trong doanh nghiệp bao gồm hai mặt: lập ra kế hoạch hoạt động và tổ chức thực hiện kế hoạch đó Công tác kế hoạch hóa trong doanh nghiệp chiếm vị trí quan trọng hàng đầu trong hoạt động kinh doanh và trong mọi hoạt động khác của con người Bởi vì nếu không có kế hoạch trước thì con người ta không thể thực hiện bất cứ việc gì có hiệu quả cao được [7, 27]

Lập kế hoạch sản xuất là một phạm trù trong lập kế hoạch nói chung Cho đến nay, có nhiều khái niệm về lập kế hoạch Mỗi khái niệm có cách tiếp cận từ góc độ khác nhau

Với cách tiếp cận từ góc độ chức năng: Lập kế hoạch sản xuất là vấn

đề cơ bản nhất trong các chức năng quản lý, bởi vì nó gắn liền với việc lựa chọn chương trình hành động trong tương lai Chẳng những lập kế hoạch là một chức năng quản lý cơ bản của các nhà quản lý ở mỗi cấp trong một tổ chức, mà các chức năng còn lại của nhà quản lý cũng phải dựa trên nó để tiến hành cho tốt [2, 4]

Tùy theo thuyết quản lý sản xuất của các nhà nghiên cứu khác nhau mà người ta chia ra chức năng quản lý theo các cách phân loại khác nhau:

* Hệ thống 4 chức năng: [5, 35]

Trang 15

- Lập kế hoạch sản xuất, kinh doanh

- Đảm bảo tổ chức bộ máy và tổ chức cán bộ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

- Điều phối hoạt động sản xuất, kinh doanh

- Kiểm tra chất lượng của sản phẩm, tiến độ thực hiện công việc, mọi khoản chi, nguồn thu,

* Hệ thống 5 chức năng của Henry Fayol: [6, 66]

- Dự kiến: Doanh nghiệp chỉ thu được kết quả khi nó được hướng dẫn bởi một chương trình hoạt động, một kế hoạch

- Tổ chức: Tức là trang bị tất cả những gì cần cho hoạt động của doanh nghiệp: vốn, máy móc, nhân viên, vật liệu

- Phối hợp: Là làm cho đồng điệu giữa tất cả những hoạt động của doanh nghiệp nhằm tạo dề dàng và có hiệu quả

- Chỉ huy: Công việc trong tổ chức phải có người thực hiện

- Kiểm tra: Bao gồm việc xác định, thu thập thông tin về thành quả thực

tế, so sánh với thành quả kỳ vọng từ đó tiến hành các biện pháp sửa chữa nếu

có sai lệch nhằm bảo đảm hoàn thành mục tiêu

Qua đó ta thấy, dù theo hệ thống nào đi nữa thì lập kế hoạch hoạt động cũng là chức năng đầu tiên của quản lý, là một chức năng quản lý quan trọng hàng đầu Nếu có sai sót từ khâu lập kế hoạch thì sẽ kéo theo một loạt các sai lệch trong những khâu tiếp theo

Với cách tiếp cận từ góc độ nội dung và vai trò:

Theo Ronner: Hoạt động của công tác lập kế hoạch là một trong những hoạt động nhằm tìm ra con đường để huy động và sử dụng các nguồn lực của

Trang 16

doanh nghiệp một cách có hiệu quả nhất để phục vụ cho các mục tiêu kinh doanh [3, 54]

Theo Henrypayh: Lập kế hoạch là một trong những hoạt động cơ bản của quá trình quản lý cấp công ty, xét về mặt bản chất thi hoạt động này nhằm mục đích xem xét các mục tiêu, các phương án kinh doanh, bước đi trình tự

và cách tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh [3, 54]

Vậy, lập kế hoạch có nghĩa là cần phải xác định trước xem làm cái gì? Khi nào làm? Làm ở đâu? Tại sao làm Lập kế hoạch là một nhịp cầu từ trạng thái hiện tại của chúng ta tới thời điểm ta mong muốn có trong tương lai Nó không chỉ bao gồm một cách rõ rệt các sự việc mới mà còn có những sáng kiến hợp lý và khả năng phải làm gì, nó sẽ làm cho các công việc có thể xảy

ra sẽ không xảy ra khác đi Mặc dù, ít khi có thể dự đoán chính xác về tương lai và các sự kiện chưa biết trước có thể gây trở ngại cho kế hoạch đã định trước, nhưng nếu không có kế hoạch thì hành động của con người sẽ đi đến chỗ vô mục đích, mất phương hướng và đi đến chỗ phó thác cho may rủi Như vậy, ta có thể hiểu rằng: Việc lập kế hoạch sản xuất là phải xác định trước một cách có hệ thống tất cả những công tác cần và phải cố gắng làm được, nhằm đạt được những mục tiêu cuối cùng của công tác triển khai sản

xuất Điều nay ảnh hưởng rất lớn đến các mục tiêu: Năng suất, chất lượng của

sản phẩm; thời gian giao hàng; lợi nhuận; uy tín của doanh nghiệp Vì thế, có thể coi đây là một khẩu hiệu và là một chương trình hành động trong mọi công ty

Có thể hiểu một cách rõ ràng hơn: Việc lập kế hoạch sản xuất là xây

dựng lên các công việc cụ thể và vạch ra tiến trình thực hiện chúng phù hợp với các điều kiện đã có sẵn và các điều kiện có thể đạt được nhằm đạt được mục tiêu ban đầu của nhà sản xuất [2, 5]

Trang 17

1.2, Hệ thống các loại kế hoạch hóa trong doanh nghiệp

Để lập kế hoạch có hiệu quả, cần phân biệt rõ các loại kế hoạch Tùy theo tính chất cụ thể của các hoạt động cần có trong tương lai mà người ta phân chia các loại kế hoạch Xét về mặt thời gian, có thể chia ra kế hoạch hóa chiến lược (dài hạn) và kế hoạch hàng năm (ngắn hạn)

1.2.1, Kế hoạch hóa chiến lược [7, 29]

Kế hoạch hóa chiến lược là lập kế hoạch cho thời gian dài, xa hơn một năm Tùy thuộc vào khả năng nhìn xa trông rộng (tức trình độ của nhà kế hoạch) và tiềm năng của doanh nghiệp mà lập kế hoạch cho 2 năm, 3 năm, 5 hay 10 năm sau

Hoạch định chiến lược vạch ra mục tiêu trong dài hạn, đề ra chiến lược tổng quát về các chiến lược bộ phận, đề ra các giải pháp cho doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định trong tương lai

1.2.2, Kế hoạch hàng năm [7, 30]

Kế hoạch hàng năm (ngắn hạn) dựa vào chiến lược và giải pháp đã vạch

ra để lập ra các chỉ tiêu cụ thể (không còn là mục tiêu nữa) phải đạt được trong năm kế hoạch Nó cũng đưa ra kế hoạch hành động, tức các biện pháp phải tổ chức thực hiện để đạt được những chỉ tiêu đó và cũng là để chiến lược kinh doanh được thực hiện

Kế hoạch hàng năm của doanh nghiệp còn có tên gọi là kế hoạch kinh tế-

kỹ thuật hay kế hoạch sản xuất- kinh doanh Đây là chương trình cụ thể triển khai toàn bộ các mặt hoạt động sản xuất- kinh doanh của doanh nghiệp với các biện pháp bảo đảm thực hiện, được lập ra cho thời gian một năm Nó bao gồm 7 bộ phận:

- Kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Trang 18

- Kế hoạch khoa học- công nghệ

- Kế hoạch xây dựng cơ bản và sửa chữa lớn

- Kế hoạch lao động tiền lương

- Kế hoạch cung ứng vật tư

- Kế hoạch giá thành sản phẩm

- Kế hoạch tài chính

Các bộ phận này có mối quan hệ qua lại hữu cơ với nhau trong đó kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm là bộ phận chủ đạo Từ kế hoạch này người ta xác định các chỉ tiêu của các bộ phận kế hoạch khác Bên cạnh đó, nhờ áp dụng kế hoạch khoa học- công nghệ mà thay đổi các định mức kinh tế-

kỹ thuật, là căn cứ xác định các chỉ tiêu kế hoạch, làm cho chất lượng các chỉ tiêu kế hoạch tốt hơn kỳ trước Thông qua kế hoạch khoa học- công nghệ mà những ý đồ chiến lược có thể được thực hiện có hiệu quả

1.3, Vai trò và tầm quan trọng của kế hoạch hóa trong quản lý sản xuất 1.3.1, Vai trò của kế hoạch hóa trong quản lý sản xuất

Trong quá trình sản xuất, việc lập kế hoạch giữ một vai trò hết sức qua trọng, nó góp phần giúp doanh nghiệp:

- Ứng phó với tình huống bất định và sự thay đổi trong nội bộ doanh nghiệp cũng như ngoài môi truờng

Lập kế hoạch là sự lựa chọn phương án hành động trong tương lai và quá trình thực hiện các kế hoạch này cũng xảy ra trong tương lai Trên thực tế thì kinh tế càng phát triển thì càng chứa nhiều yếu tố bất định và ngẫu nhiên Nếu không có các kế hoạch, các dự báo cho tương lai cũng như các biện pháp giải quyết khi các yếu tố bất định xảy ra thì người quản lý khó có thể ứng phó với các tình huống đó và kết quả là doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn

Trang 19

Tuy nhiên, cần phải nói rằng để có thể đối phó với các tình huống bất định và ngẫu nhiên nói trên, trong quá trình xác định các kế hoạch cho doanh nghiệp, người quản lý cần phải phân tích và dự báo các tình huống có thể xảy

ra Thiết lập hệ thống kiểm tra, kiểm soát quá trình thực hiện các kế hoạch và đưa ra các biện pháp điều chỉnh kịp thời khi các mục đích của doanh nghiệp

đã lệch khỏi hành lang an toàn nào đó Điều này thể hiện tính linh hoạt của việc lập kế hoạch trong nền kinh tế thị trường

- Việc lập kế hoạch sẽ đưa ra hệ thống mục tiêu cụ thể cho doanh nghiệp Giúp tập trung khả năng chú ý vào các mục tiêu đã định

Vì toàn bộ công việc lập kế hoạch sẽ tập trung sự chú ý của của doanh nghiệp vào các mục tiêu này Việc lập kế hoạch được xem xét toàn diện sẽ thống nhất được những hoạt động tương tác giữa các bộ phận trong doanh nghiệp Người quản lý phải thông qua việc lập kế hoạch để xem xét tương lai, thậm chí phải định kỳ xem xét, mở rộng và điều chỉnh kế hoạch để đạt được mục tiêu đề ra

- Lập kế hoạch tạo điều kiện cho việc tổ chức tạo các hoạt động tác nghiệp về kinh tế

Việc lập kế hoạch sẽ thay các hoạt động đơn lẻ, không được phối hợp của các cá nhân, của các bộ phận bằng các nỗ lực có định hướng chung, thay thế các hoạt động thất thường bằng các hoạt động đều đặn và thay thế sự phán xét vội vàng bằng các quyết định được cân nhắc kỹ lưỡng Nó giúp giảm chi phí về sản xuất, giảm thời gian, giảm công sức…

- Việc lập kế hoạch sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm soát các hoạt động, quá trình thực hiện kế hoạch của doanh nghiệp

Việc lập kế hoạch sẽ làm cho việc kiểm tra, kiểm soát trong công tác quản lý được dễ dàng bởi vì người quản lý sẽ không thể kiểm soát được công

Trang 20

việc của các cấp dưới nếu như không có các mục tiêu đã định để đo lường

1.3.2, Tầm quan trọng của kế hoạch hóa trong quản lý sản xuất

Sản xuất là hoạt động tạo ra nguồn gốc giá trị, tạo ra của cải vật chất cho

xã hội, tạo ra thu nhập cho doanh nghiệp và cho người lao động

Với vai trò trực tiếp tạo ra giá trị sử dụng của sản phẩm và qua đó cho phép thoả mãn các nhu cầu khác nhau do vậy sản xuất được coi là hoạt động quan trọng trong doanh nghiệp cùng với hoạt động tài chính Mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý là làm sao tạo ra lượng của cải vật chất nhiều nhất Bởi vậy việc áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật làm cho hoạt động sản xuất trở thành một hoạt động chủ đạo của doanh nghiệp mà trong đó doanh nghiệp sử dụng tối đa nguồn lực, thu hút đến 70 ÷ 80% lao động để sản xuất ra sản phẩm vật chất và sản phẩm dịch vụ Đây cũng là xu hướng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hiện nay

Xét trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân thì kế hoạch hóa là một trong những công cụ điều tiết chủ yếu của Nhà nước Còn trong phạm vi một doanh nghiệp hay một tổ chức thì lập kế hoạch là khâu đầu tiên, là chức năng đầu quan trọng của quá trình quản lý và là cơ sở để thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao, đạt được mục tiêu đề ra

Các nhà quản lý cần phải lập kế hoạch sản xuất, kinh doanh bởi vì lập kế hoạch cho biết phương hướng hoạt động trong tương lai, làm giảm sự tác động của những thay đổi từ môi trường, tránh được sự lãng phí và dư thừa nguồn lực, đồng thời thiết lập nên những tiêu chuẩn thuận tiện cho công tác kiểm tra

Kế hoạch sản xuất, kinh doanh là những chỉ tiêu những con số dự kiến và ước tính trong việc thực hiện một nhiệm vụ cụ thể nào đó cho phù hợp với yêu cầu của thị trường, với pháp luật và khả năng thực tế của từng cơ sở sản

Trang 21

xuất kinh doanh xuất phát từ quan điểm trên ta có thể rút ra các vấn đề như các con số dự kiến, ước tính trong kế hoạch phải có cơ sở khoa học và sát thực tế của các cơ sở các con số dự kiến ước tính trong kế hoạch hoàn toàn có khả năng, mà khả năng trở thành hiện thực phải được tiến hành thông qua các công tác tổ chức chỉ đạo thực hiện

Về mặt nội dụng kế hoạch sản xuất, kinh doanh được phản ánh thông qua

hệ thống các biểu mẫu bao gồm các chỉ tiêu và các chỉ tiêu đều được thực hiện bằng các con số cụ thể trong cơ chế quản lý tập trung các chỉ tiêu kế hoạch thường được cấp trên giao xuống theo nhiệm vụ chung của toàn ngành dẫn tới các chỉ tiêu thường thiếu thực tế và công tác kế hoạch dần bị hạ thấp trong công tác quản lý doanh nghiệp khi chuyển sang cơ chế mới – “cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước” mới tạo ra môi trường có kế hoạch hoạt động Trong cơ chế này kế hoạch hóa phát ra theo nhu cầu của thị trường

từ khả năng thực tế của doanh nghiệp và trong điều kiện pháp luật cho phép Xuất phát từ cơ sở này, kế hoạch hóa mới thực sự trở thành một công cụ quản

lý quan trọng để xác định mục tiêu phương hướng của các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh từ đó xác định hướng phát triển và đầu tư mở rộng hoặc thu hẹp quy mô của doanh nghiệp cho phù hợp với môi trường kinh doanh

Ngày nay kế hoạch sản xuất, kinh doanh là công cụ quản lý không thể thiếu được trong mỗi doanh nghiệp Kế hoạch kinh doanh có thể chứng minh tính khả thi của ý tưởng kinh doanh của doanh nghiệp trong việc khởi sự doanh nghiệp mới hoặc mở rộng doanh nghiệp hiện có Nếu kế hoạch không được chuẩn bị kỹ thì không thể trở thành hiện thực Mặt khác kế hoạch hóa còn giúp doanh nghiệp tiếp tục công việc kinh doanh của mình

Nhờ có kế hoạch sản xuất, kinh doanh mà doanh nghiệp mới tạo được thế chủ động trên mọi lĩnh vực như: Chủ động trong việc khai thác triệt để

Trang 22

mọi nguồn khả năng tiềm tàng về vốn, vật tư, thiết bị, lao động hiện có Chủ động trong việc mua sắm trang thiết bị phục vụ chủ trương đổi mới kỹ thuật, công nghệ Chủ động trong việc tạo và tìm kiếm nguồn vốn, chủ động trong việc liên doanh, liên kết và hợp tác với các đơn vị bạn Chủ động trong việc mua nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm

Thực tế quá trình hoạt động của các doanh nghiệp ở nước ta đã chứng minh rằng trong cơ chế thị trường sản xuất, kinh doanh mà không có kế hoạch

và công tác kế hoạch hóa không được chú trọng thì sẽ không đạt hiệu quả cao

và liên tục

1.4, Các nhân tố, yếu tố đầu vào cho quá trình lập kế hoạch sản xuất

Trong quá trình lập kế hoạch sản xuất, ta cần hiểu và xác định được các nhân tố, yếu tố đầu vào Có thể thấy các nhân tố, yếu tố đầu vào như sau: (sơ

Trang 23

1.4.1, Tài chính

Là một vấn đề hết sức quan trọng, có ảnh hưởng rất lớn đến việc lập kế hoạch sản xuất Khả năng tài chính cho phép nhà sản xuất có cái nhìn toàn diện, đầy đủ hơn cũng như có thể trở tay kịp khi các biến động khác xảy ra

Vì vậy, khi khả năng tài chính suy yếu sẽ đồng thời kéo theo suy yếu nhiều yếu tố khác

1.4.2, Dự báo nhu cầu của khách hàng

Tùy theo thời điểm và công tác tiếp thị giữa các doanh nghiệp, tùy theo mức độ cạnh tranh mà đôi khi nhu cầu của khách hàng có những sự biến động rất lớn, ảnh hưởng trực tiếp đến việc tiêu thụ sản phẩm đối với doanh nghiệp

Do đó, trong khi lập và thực hiện kế hoạch, bao giờ yếu tố tiếp thị, cạnh tranh dựa trên sự tìm hiểu nhu cầu của khách hàng không được tách rời nhau

1.4.3, Công suất thiết bị, hàng tồn kho

Trong quá trình lập kế hoạch, thường người lập kế hoạch có xu hướng lập ra những kế hoạch sao cho tận dụng hết công suất của thiết bị, dụng cụ, nhà xưởng, nhân lực, hàng tồn kho mà quên tính đến những trục trặc, khó khăn sẽ xảy đến trong quá trình lập và thực hiện kế hoạch Vì vậy, khi lập kế hoạch sản xuất, luôn cần nhớ vận dụng tính sáng tạo, linh hoạt và nhịp nhàng

để tận dụng tối đa công suất theo thiết kế của nhà máy và lượng hàng hóa, vật

tư tồn kho, dự trữ

1.4.4, Công nghệ

Công nghệ đóng vai trò trợ giúp đắc lực trong quá trình lập và thực hiện

kế hoạch Công nghệ càng hoàn chỉnh, ổn định bao nhiêu thì càng dễ dàng đạt được kế hoạch đề ra bấy nhiêu Do đó, trong sản xuất công nghiệp, việc cải tiến công nghệ, chuyên môn hóa sản xuất luôn gắn liền với việc nâng cao tính

Trang 24

đồng nhất về chất lượng của sản phẩm, đảm bảo tốt được kế hoạch đã đề ra

1.4.5, Cung ứng vật tư đầu vào

Sự biến động của các yếu tố đầu vào bao gồm: nguyên vật liệu, trang thiết bị, máy móc, các chính sách áp dụng… mà ta không thể lường trước được, và như thế chúng tác động tích cực hay tiêu cực đến quá trình lập kế hoạch sản xuất

Do sự biến động của các yếu tố đầu vào nên khi tiến hành lập kế hoạch sản xuất, cần tìm hiểu kỹ về đặc điểm, kỹ năng, công suất, phương thức giao dịch, thanh toán,… của doanh nghiệp cung ứng hàng hóa cho doanh nghiệp của ta Từ đó, có thể dễ dàng lường trước được những trục trặc nếu có về nguồn cung ứng nguyên phụ liệu Thông thường, ta nên có mối quan hệ đa dạng hơn về nguồn cung ứng để tác động của chúng không quá lớn đến kế hoạch sản xuất của chúng ta

1.4.6, Nguồn nhân lực

Yếu tố con người là rất quan trọng trong sản xuất kinh doanh Khi tiến hành lập kế hoạch sản xuất, cần đề ra những biện pháp để sử dụng nguồn nhân lực sẵn có và có những chế độ, chính sách cho nguồn nhân lực này luôn

ổn định Đông thời kích thích đội ngũ cán bộ công nhân viên luôn gắn bó với nhau vì lợi ích chung của công ty

Trong các kế hoạch dài hạn, cần có những phương án thu hút, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phù hợp với yêu cầu của xã hội cũng như của chính

bản thân doanh nghiệp

1.5, Các bước lập kế hoạch sản xuất [2, 6]

Khi tiến hành lập kế hoạch, để đạt được hiệu quả cao cần làm tuần tự theo một trình tự nhất định Quá trình đó bao gồm các bước sau:

Trang 25

1.5.1, Nhận thức cơ hội

* Phân tích tình huống cạnh tranh (phân tích mục tiêu kinh tế xã hội):

- Tìm hiểu thực trạng, xu hướng biến đổi của xã hội

- Tìm hiểu các nhu cầu, mong đợi của xã hội

- Nhận dạng những đặc điểm kinh tế của ngành mình và của mục tiêu hoạt động

- Nhận dạng những yếu tố quan trọng cho sự phát triển của ngành nghề

mà doanh nghiệp đang hoạt động

- Nhận dạng vị trí cạnh tranh tương đối giữa các ngành trong nền kinh tế

để tìm kiếm và đánh giá cơ hội phát triển của doanh nghiệp

- Đánh giá những đe dọa có thể xuất hiện từ phía những đối thủ cạnh tranh

* Phân tích tình trạng nội tại của doanh nghiệp

- Đánh giá kết quả thực tế của doanh nghiệp

- Thực hiện việc phân tích các khía cạnh: Mối đe dọa, cơ hội, thế mạnh, thế yếu

1.5.2, Lập các mục tiêu

Khi phân tích các yếu tố để tiến hành lập các mục tiêu, cần xác định mục tiêu từ nhỏ đến lớn, từ gần đến xa, từ vi mô đến vĩ mô và tính toán trước mục tiêu cuối cùng cần đạt tới của doanh nghiệp là gì để từ đó xác định kế hoạch cho phù hợp

1.5.3, Xem xét các tiền đề lập kế hoạch

Cần có những nhận thức rõ ràng, kỹ càng và nhiều mặt trên nhiều phương diện để có hiểu biết về những cơ sở, những tiền đề của doanh nghiệp

Trang 26

đang có Việc phân tích này càng kỹ lưỡng, đầy đủ bao nhiêu thì càng giúp cho doanh nghiệp tránh được nhiều rủi ro trong hoạt động sản xuất, kinh doanh bấy nhiêu

Khi tiến hành so sánh các phương án đã đề ra cần lập bảng so sánh thật tỉ

mỉ các nội dung cần đạt được của các phương án Tốt nhất, ta nên dùng phương pháp cho điểm để dễ dàng thuận lợi khi lựa chọn phương án sau cùng của việc lập kế hoạch

1.5.6, Chọn phương án

Sau khi đã tính toán, so sánh, lựa chọn giữa các phương án, ta cần đi đến quyết định để chọn ra phương án tối ưu Đối với doanh nghiệp, ta cần phải xác định them một số yếu tố như sau:

- Phương án đã khả thi hay chưa

- Những yêu cầu thiết yếu để phương án có thể hoàn thiện được

- Các biện pháp nhằm thực hiện tốt phương án

- Cần phải tổ chức thực hiện như thế nào

Tóm lại, khi xem xét, so sánh lựa chọn quyết định cho một phương án, cần đáp ứng được các tiêu chuẩn sau:

- Phù hợp với những nhu cầu của mục tiêu

Trang 27

- Đáp ứng được yêu cầu của cạnh tranh

- Phù hợp với mục tiêu của doanh nghiệp

- Phù hợp với chu kỳ sống của sản phẩm

1.5.7, Lập kế hoạch hỗ trợ

Sau khi đã chọn một phương án, ta cần ngồi lại và phân tích thật kỹ càng yếu tố “làm thế nào?” Trả lời câu hỏi đó sẽ phát sinh một loạt những mục tiêu mới và đòi hỏi phải có những kế hoạch để đáp ứng những mục tiêu này Đây chính là những kế hoạch hỗ trợ cho việc thực hiện mục tiêu ban đầu (phương án đã chọn) Các kế hoạch hỗ trợ này được xem như các kế hoạch con và các bước thực hiện lại quay trở về bước đầu tiên

1.5.8, Số hóa bằng các kế hoạch để lập ngân quỹ

Sau quá trình chuẩn kỹ càng các kế hoạch thực hiện, ta cần phải số hóa các kế hoạch đó bằng các số liệu cụ thể Các số liệu này có nhiệm vụ căn chỉnh cho quá trình thực hiện kế hoạch đi đúng hướng Công việc số hóa này thường bao gồm:

- Lập được tiến độ, thời gian giao nhận hàng

- Tìm hiểu được số lượng sản xuất bao nhiêu, giá bán bao nhiêu, năng suất như thế nào

- Chi phí cho các tác nghiệp cần có

- Chi phí cho trang thiết bị cần có

- Khả năng thu hồi vốn

1.6, Các phương pháp lập kế hoạch sản xuất

Trong thực tế doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều phương pháp để lập kế hoạch sản xuất kinh doanh để phù hợp với mục đích, yêu cầu đặt ra

Trang 28

1.6.1, Phương pháp cân đối

Phương pháp này gồm các bước sau:

Bước 1: Xác định khả năng của doanh nghiệp, bao gồm khả năng sẵn có

và khả năng chắc chắn có trong tương lai của doanh nghiệp và các yếu tố sản xuất

Bước 2: Cân đối giữa nhu cầu của thi trường và khả năng về các yếu tố

đó là nhu cầu của thị trường và khả năng có thể khai thác các nguồn lực của doanh nghiệp trong kỳ kế hoạch

- Thực hiện cân đối liên hoàn, nghĩa là tiến hành nhiều cân đối kế tiếp nhau để bổ sung và điều chỉnh phương án cho phù hợp với những thay đổi của môi trường kinh doanh

- Trước khi tiến hành cân đối tổng thể thì phải thực hiện cân đối trong những yếu tố trước Kết quả cân đối tổng hợp phải là căn cứ để xác định năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và là cơ sở để xác định hoặc điều chỉnh các phương án kinh doanh của doanh nghiệp

1.6.2, Phương pháp tỷ lệ cố định

Nội dung của phương pháp này là tính toán một số chỉ tiêu của năm kế hoạch theo một tỷ lệ đã được xác định trong năm báo cáo trước đó Theo

Trang 29

phương pháp này, doanh nghiệp sẽ coi tình hình của năm lập kế hoạch giống như tình hình của năm báo cáo đối với một số chỉ tiêu nào đó

Phương pháp này cho thấy kết quả nhanh nhưng thiếu chính xác, vì thế chỉ nên sử dụng trong trường hợp không đòi hỏi độ chính xác cao và thời gian thực hiện kế hoạch không kéo dài

1.6.3, Phương pháp lập kế hoạch từ việc phân tích các nhân tố tác động

Đây là phương pháp lập kế hoạch có tính chất truyền thống và vẫn được

sử dụng rộng rãi Việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi các nhà quản lý phải

có cách xem xét, phân tích hệ thống và tổng thể nhiều vấn đề Phải biết đặt tình trạng của doanh nghiệp trong bối cảnh kinh tế của các yếu tố ngoại lai Cần xem xét các yếu tố sau:

- Các yếu tố kinh tế vĩ mô như: Tổng sản phẩm quốc dân, mức cung ứng tiền tệ,

- Sự phát triển về dân số, độ tuổi và tình hình thay đổi thói quen trong cuộc sống

- Các yếu tố chính trị và pháp luật như cạnh tranh, luật thuế,

- Sự biến động của thị trường và thái độ của khách hàng, quy mô thị trường, chu kỳ vận động của thị trường, sự trung thành của khách hàng, sức mua

- Sự thay đổi của khoa học công nghệ, cấu trúc ngành nghề như loại sản phẩm, cấu trúc giá, chi phí của các đối thủ cạnh tranh

- Các đặc điểm về nguồn lực của doanh nghiệp như phần thị trường, chu

ky sống của sản phẩm, trình độ lao động, chi phí tiền lương, tình hình doanh thu, chất lượng sản phẩm

Trang 30

1.6.4, Phương pháp lợi thế vượt trội

Phương pháp này gợi mở cho các nhà quản lý khi lập kế hoạch sản xuất, kinh doanh phải xem xét khai thác các lợi thế vượt trội để nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Khi lập kế hoạch, doanh nghiệp cần phát huy lợi thế vượt trội trên các mặt sau:

- Lợi thế vượt trội trong lĩnh vực tiêu thụ, trong việc triển khai các kênh phân phối sản phẩm với các đối tác khác

- Lợi thế vượt trội trong sản xuất thể hiện trong việc tăng cường liên doanh, liên kết để phát huy chuyên môn hóa

- Lợi thế vượt trội trong việc hợp tác nghiên cứu điều tra dự báo

- Lợi thế vượt trội nhờ năng lực và trình độ của các nhà quản lý trong việc giải quyết các vấn đề phát sinh cụ thể

1.6.5, Phương pháp mô hình PIMS (Profit Impact Market Strategy)

Theo phương pháp này, khi lập kế hoạch sản xuất, kinh doanh các nhà lập kế hoạch phải phân tích kỹ 6 vấn đề sau:

- Sức hấp dẫn của thị trường như: mức tăng trưởng thị trường, tỷ lệ xuất nhập khẩu,

- Tình hình cạnh tranh: Đó là thị phần tương đối của doanh nghiệp so với tổng thị trường của 3 đối thủ cạnh tranh lớn nhất Chỉ tiêu này tính bằng tỷ lệ phần trăm của phần thị trường tuyệt đối của doanh nghiệp trên tổng phân thị trường tuyệt đối Đây là chỉ tiêu mà phương pháp này sử dụng để phân tích cho từng loại sản phẩm của doanh nghiệp

- Hiệu quả hoạt động của các hoạt động đầu tư: Tốc độ đầu tư, doanh thu trên mỗi hoạt động đầu tư

Trang 31

- Sử dụng ngân sách của doanh nghiệp: Chỉ cho marketing trong doanh thu, hệ số năng suất

- Các đặc điểm của doanh nghiệp như: Quy mô hoạt động của doanh nghiệp, mức độ phân tán của doanh nghiệp

- Vấn đề cuối cùng là phân tích sự thay đổi: Phần thị trường liên kết, giá

cả, chất lượng sản phẩm và sự thay đổi sản lượng

Phương pháp này nhằm xác định tỷ suất lợi nhuận so với tổng vốn kinh doanh của từng đơn vị sản xuất chiến lược của doanh nghiệp để lập kế hoạch trên cơ sở phân tích các vấn đề trên

1.6.6, Phương pháp phân tích chu kỳ sống của sản phẩm

Chu kỳ sống của sản phẩm là khoảng thời gian từ khi nó được đưa ra thị trường cho đến khi nó không còn tồn tại trên thị trường Chu kỳ sống của sản phẩm được đặc trưng bởi bốn giai đoạn chủ yếu: Triển khai, tăng trưởng, bão hòa và suy thoái Tương ứng với mỗi giai đoạn là các vấn đề và cả cơ hội kinh doanh Do vậy, doanh nghiệm cần nắm vững đặc điểm của từng giai đoạn để lập kế hoạch sản xuất phù hợp vì mỗi giai đoạn của chu kỳ sống có mức độ tiêu thụ trên thị trường khác nhau

1.7, Quy trình thực hiện kế hoạch hóa sản xuất

Để có thể lập kế hoạch sản xuất tốt, người lập kế hoạch phải hiểu và nắm vững quy trình thực hiện kế hoạch sản xuất

Việc thực hiện kế hoạch đòi hỏi phải được quan tâm đúng mức và phải tuân thủ theo một quy trình nghiêm ngặt Việc thực hiện kế hoạch ở mỗi cấp thấp hơn phải đảm bảo tính khả thi, nếu điều này không thực hiện được cần phải phản hồi cụ thể và kịp thời để có các kế hoạch điều chỉnh cần thiết Có thể thấy rõ điều này trong sơ đồ thực hiện kế hoạch sản xuất (sơ đồ hình 1.2)

Trang 32

Hình 1.2: Sơ đồ thực hiện kế hoạch sản xuất [2, 11]

Qua sơ đồ ta thấy rõ, muốn hoạch định nhu cầu vật tư chính xác, phải xác định chính xác tính khả thi của lịch tiến độ trong mối quan hệ với công suất máy móc thiết bị Do đó, hoạt động điều khiển lịch tiến độ sản xuất có tầm quan trọng đặc biệt, nó có tác động đến công tác hoạch định nhu cầu vật tư và

kế hoạch sản xuất

Lịch trình tiến độ kế hoạch sản xuất là bộ phận chủ yếu của chu kỳ sản xuất Thông thường, các doanh nghiệp lập tiến độ sản xuất chung cho mỗi thời kỳ sản xuất nhất định và sau đó, quy định thời gian ngắn hơn để thực hiện kế hoạch đó Mỗi sự vi phạm tiến độ kế hoạch sản xuất đều không được chấp nhận trong quá trình sản xuất

Kế hoạch nhu cầu vật tư Lịch trình tiến độ sản xuất

KH nhu cầu công suất thiết bị

Xác định tính hiện thực

Thực hiện kế hoạch công suất

Thực hiện kế hoạch vật tư

KẾ HOẠCH SẢN XUẤT NĂM

Không đáp ứng

Trang 33

1.8, Lập lịch trình sản xuất

Trong quá trình sản xuất, ta cần tiến hành nhiều việc khác nhau và những công việc này cần được sắp xếp thành một lịch trình chặt chẽ, nhất là trong những thời kỳ cao điểm Việc lập lịch trình đòi hỏi người cán bộ kế hoạch cần

có kiến thức, kinh nghiệm chuyên môn, vốn sống và độ nhạy trong xử lý tình huống phát sinh

Thông thường, để lập lịch trình, phòng kế hoạch cần dựa vào các dữ liệu

đã có về thời gian, năng suất, phương pháp tính toán để có hiệu quả tối ưu trong quá trình sản xuất

Muốn sắp xếp tối ưu các công việc, cần nắm vững các nguyên tắc ưu tiên sau đây

1.8.1, Các nguyên tắc ưu tiên [2, 13]

- Nguyên tắc 1: Công việc được đặt hàng trước thì làm trước (FCFS: First Come First Service)

- Nguyên tắc 2: Công việc nào phải hoàn thành sớm nhất sẽ được làm trước (EDD: Earliest Due Date)

- Nguyên tắc 3: Công việc nào có thời gian thực hiện ngắn nhất thì làm trước (SPT: Shortest Processing Time)

- Nguyên tắc 4: Công việc nào có thời gian thực hiện dài nhất thì làm trước (LPT: Longest Processing Time)

Trong các nguyên tắc trên thì nguyên tắc SPT là tốt nhất, tuy nhiên nguyên tắc này có bất lợi là đẩy những công việc có thời gian thực hiện dài xuống dưới, dễ gây mất lòng đối với những khách hàng quan trọng và dễ gây

ra những thay đổi biến động đối với những công việc cần làm trong một thời gian dài

Trang 34

Bên cạnh đó, nguyên tắc FCFS tuy hiệu quả không cao, nhưng nó làm hài lòng khách hàng, thẻ hiện tính công bằng Đây cũng là một yếu tố rất quan trọng trong sản xuất và dịch vụ

Nguyên tắc EDD có thể được lựa chọn để áp dụng cho những trường hợp

đã tận dụng tối đa công suất của trang thiết bị và năng suất của công nhân Tóm lại, tùy theo trường hợp cụ thể của doanh nghiệp, khi cần phân tích lịch trình và sắp xếp thứ tự ưu tiên của các công việc trên một máy hay trên một dây chuyền, người ta có thể ứng dụng các nguyên tắc vừa nêu để lựa chọn lịch trình phù hợp nhất trong công ty, xí nghiệp hay phân xưởng

1.8.2, Đánh giá mức độ hợp lý của các công việc (MĐHL) [2, 17]

Trong thực tế, nhiều khi khó có thể lựa chọn và sắp xếp các công việc ưu tiên theo các nguyên tắc nêu trên Do đó, cần xem xét thêm một đại lượng nữa gọi là kiểm tra lại mức độ hợp lý của các công việc, giúp ta có thể đi đến quyết định lựa chọn sự ưu tiên cho các công việc, giúp ta có thể đi đến quyết định lựa chọn sự ưu tiên cho các công việc được dễ dàng hơn như sau:

Tổng thời gian còn lại MĐHL =

Số công việc còn lại tính theo thời gian Nếu thời gian có đơn vi tính là ngày thì:

Tổng số ngày còn lại tính đến thời điểm giao hàng MĐHL =

Số công việc còn lại theo hợp đồng đến thời điểm giao hàngĐánh giá: khi công việc có MĐHL > 1, công việc đó sẽ hoàn thành sớm hơn kỳ hạn, không được ưu tiên Khi MĐHL < 1, công việc đó sẽ bị chậm, cần ưu tiên tập trung thực hiện Khi MĐHL = 1, công việc đó sẽ hoàn thành đúng kỳ hạn Và MĐHL càng nhỏ sẽ được ưu tiên sớm nhất

Trang 35

Công dụng của chỉ tiêu MĐHL khi lập lịch trình sản xuất:

- Quyết định vị trí của các công việc đặc biệt

- Lập thứ tự ưu tiên giữa các công việc đặc biệt

- Lập quan hệ giữa các công việc được lưu lại để dành thời gian thực hiện các công việc phải thực hiện ngay

- Điều chỉnh thứ tự ưu tiên và thay đổi theo yêu cầu trên cơ sở sự tiến triển của các công việc

- Theo dõi chặt chẽ sự tiến triển và vị trí của các công việc

1.8.3, Phương pháp vẽ sơ đồ GANTT [2, 18]

Đối với các chương trình sản xuất dịch vụ đơn giản bao gồm ít công việc cũng như đối với các chương trình ngắn hạn, ta có thể dùng phương pháp sơ

đồ GANTT do Henry Gantt tìm ra năm 1910 để lập lịch trình sản xuất

Mục tiêu cần đạt được là đưa các nguồn tài nguyên, nguồn lực vào sử dụng phù hợp với các quá trình sản xuất và đạt được thời gian yêu cầu

Thực chất phương pháp sơ đồ Gantt là biểu diễn các công việc và thời gian thực hiện chúng theo phương nằm ngang và theo một tỷ lệ quy định trước Lịch trình thường được lập theo kiểu tiến tới từ trái sang phải, công việc nào cần làm trước thì xếp trước, công việc nào làm sau thì xếp sau giống như công nghệ yêu cầu Tuy vậy, cũng có thể lập sơ đồ theo kiểu giật lùi từ phải sang trái, công việc cuối cùng được xếp trước, giật lùi về công việc đầu tiên

Phương pháp sơ đồ Gantt được dùng rất phổ biến trong các doanh nghiệp Xét ví dụ minh họa: một doanh nghiệp cần hoàn thành hợp đồng sản xuất gồm có 4 công việc A, B, C, D Sau khi cân đối vật tư, thiết bị, nhân lực

Trang 36

để tính toán thời gian thực hiện từng công việc và sử dụng sơ đồ Gantt để sắp xếp lịch trình thực hiện như sau (xem hình 1.3)

Tuy nhiên, phương pháp sơ đồ Gantt có những ưu điểm và nhược điểm riêng:

- Ưu điểm: Đơn giản, dễ lập Nhìn thấy rõ các công việc, thời gian thực hiện chúng Thấy rõ tổng thời gian hoàn thành tất cả các công việc

- Nhược điểm: Không thấy rõ mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa các công việc như thế nào Không thấy rõ công việc nào là trọng tâm, phải tập trung chỉ đạo Khi có nhiều phương án lập lịch trình (nhiều sơ đồ cùng hoàn thành một nhóm công việc) thì khó đánh giá được sơ đồ nào tốt, hay chưa tốt Không có điều kiện giải quyết bằng sơ đồ các yêu cầu về tối ưu hóa tiền bạc thời gian cũng như các nguồn lực khác

Thời gian thực hiện (tháng) Công

Hình 1.3: Hình minh họa sơ đồ Gantt

1.8.4, Phương pháp sơ đồ PERT

Phương pháp này chủ yếu dùng cho các dự án sản xuất

Xây dựng và thực hiện kế hoạch theo thời gian hoàn thiện các hoạt động Các hoạt động này được coi là mốc quan trọng trong cả một quy trình thực

Trang 37

hiện liên tục Sơ đồ mạng PERT là một mạng hoạt động rút ra từ việc xây dựng các mối quan hệ theo trình tự bắt đầu và kết thúc tất cả các hoạt động cần thực hiện theo một trình tự logic nhất định

Để xây dựng một sơ đồ mạng PERT cần nắm rõ các nguyên tắc như: xác định rõ các sự kiện và hoạt động, chỉ rõ mối liên hệ giữa các hoạt động, chỉ rõ thời gian trùng, xác định hoạt động chính, hoạt động giả, thời gian quan trọng nhất Từ đó, xác định thời gian tối thiểu để hoàn thành các hoạt động (sơ đồ găng) và xác định được hoạt động nào có thể linh động được, hoạt động nào không thể thay đổi về mặt thời gian, không thể trì hoãn được qua đường găng (thể hiện qua thứ tự các hoạt động có thời gian dự trữ = 0)

Dựa vào sơ đồ, ta xác định được thứ tự các công việc cần thực hiện trước, qua đó sẽ cắt ngắn được thời gian sản xuất, giảm thiểu chi phí cho các hoạt động đồng thời tạo điều kiện cho công tác phối hợp và lập kế hoạch Trên sơ đồ mạng PERT, ta sử dụng thuật ngữ "nút mạng" - chỉ định lúc bắt đầu và kết thúc đúng hạn các hoạt động Dựa vào việc tính thời gian trên các nút, ta sẽ xây dựng sơ đồ mạng PERT và xác định đường găng

Ví dụ minh họa: Một công ty nhận thực hiện một dự án với các công việc

và thời gian thực hiện các công việc đó (theo bảng 1.1)

Tiếp theo ta xác định các giới hạn về thời gian của các công việc trong

dự án, bao gồm:

ES: Thời gian bắt đầu sớm nhất

LS: Thời gian bắt đầu chậm nhất

EF: Thời gian hoàn thành sớm nhất

LF: Thời gian hoàn thành chậm nhất

S: Thời gian rảnh rồi (bằng LS - ES hay LF - EF)

Trang 38

Bảng 1.1: Ví dụ minh họa sơ đồ PERT [9, 218]

Công việc Hoạt động trước đó Thời gian thực hiện

Bảng 1.2: Tiến độ và thời gian rảnh rỗi của dự án [9, 220]

Công việc ES EF LS LF S Nằm trên đường găng

Trang 39

:

Hình 1.4: Hình minh họa sơ đồ PERT [9, 221]

Nhìn vào sơ đồ ta thấy các hoạt động nằm trên đường găng đường găng (theo thứ tự chiều mũi tên kép trên hình 1.4) là A → C → E → G → H Các hoạt động nằm trên đường găng thì không thể trì hoãn được, còn những hoạt động như B, D, F là những hoạt động có thể trì hoãn được

Xây dựng sơ đồ PERT có thể thấy được hoạt động nào xảy ra trước giúp cho việc quản lí dễ dàng hơn Tuy nhiên, việc xây dựng sơ đồ có nhược điểm

là khá phức tạp và tốn nhiều thời gian

F3

G5

Trang 40

Kết luận chương 1

Để thực hiện mục tiêu đặt ra là cung cấp những cơ sở, luận cứ khoa học

có tính hệ thống, làm cơ sở cho việc nghiên cứu thực trạng công tác kế hoạch hóa sản xuất tại Nhà máy Cơ khí chính xác Vinashin ở chương 2 và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất tại Nhà máy Cơ khí chính xác Vinashin ở chương 3, nội dung trong chương 1 đã hoàn thành

được những nhiệm vụ như sau:

- Nêu rõ khái niệm, vai trò, tầm quan trọng, phương pháp, quy trình, của công tác kế hoạch hóa trong doanh nghiệp và những yếu tố, nhân tố đầu vào ảnh hưởng đến công tác lập kế hoạch sản xuất

- Hệ thống lại những nội dung cơ bản của công tác kế hoạch hóa sản xuất trong doanh nghiệp giúp người lập kế hoạch có được cơ sở lý thuyết căn bản

để hiểu hơn về công tác kế hoạch hóa qua đó giúp họ làm tốt hơn công việc của mình

- Đưa ra cơ sở lý luận trợ giúp cho việc hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất

Ngày đăng: 27/02/2021, 19:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w