BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI------ PHAN MỸ HẠNH PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CỦNG CỐ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA XÍ NGHIỆP KHAI THÁC DẦU KHÍ - LD VIETSO
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
- -
PHAN MỸ HẠNH
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CỦNG CỐ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA XÍ NGHIỆP KHAI THÁC DẦU KHÍ - LD VIETSOVPETRO
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
- -
PHAN MỸ HẠNH
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CỦNG CỐ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA XÍ NGHIỆP KHAI THÁC DẦU KHÍ - LD VIETSOVPETRO
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN ÁI ĐOÀN
Hà Nội – Năm 2014
Trang 31
Phan Mỹ Hạnh Lớp Cao học QTKD – 2011B
LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là Phan Mỹ Hạnh, học viên lớp cao học Quản trị kinh doanh – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội – Khóa 2011B
Tôi xin cam đoan đề tài: “Phân tí h v đề xuất một số iải ph p ủn ố
tình hình t i hính uả Xí n hiệp h i th Dầu khí – LD Vietsovpetro” này là công
trình nghiên cứu của tôi với sự hỗ trợ từ Thầy hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Ái Đoàn Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu là của riêng tôi
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung đã trình bày
Học viên
Phan Mỹ Hạnh
Trang 4Xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô trong Viện Kinh tế và Quản lý, Viện Đào tạo Sau đại học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã trang bị cho tôi những kiến thức cơ bản, kỹ năng nghiên cứu để áp dụng trong quá trình làm luận văn và trong thực tế công tác quản lý tại đơn vị
Xin chân thành cám ơn Ban Giám đốc, các anh chị Ban Dịch vụ kỹ thuật , các anh chị thuộc phòng Kinh tế Kế hoạch, phòng Tài chính kế toán, phòng Kỹ thuật sản xuất, ban Dịch vụ, Tổ Hành chính Quản trị thuộc Xí nghiệp khai thác dầu khí - LD Vietsovpetro đã hỗ trợ tài liệu, đóng góp ý kiến và động viên giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn gia đình, các bạn bè, đồng nghiệp đã có sự động viên, hỗ trợ và đóng góp ý kiến để tôi có thể hoàn thành công trình nghiên cứu này
Dù đã rất cố gắng nhưng với trình độ hiểu biết và thời gian nghiên cứu thực
tế có hạn nên không tránh khỏi những thiếu sót Tôi chân thành mong muốn nhận được những lời chỉ dẫn, góp ý của quý Thầy Cô và bạn đọc để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
H Nội, n y 26 th n 3 năm 2014
Tác giả
Phan Mỹ Hạnh
Trang 53
Phan Mỹ Hạnh Lớp Cao học QTKD – 2011B
MỤC LỤC
MỤC LỤC 3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT: 5
DANH MỤC BẢNG BIỂU 6
PHẦN MỞ ĐẦU 9
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 12
1.1 Một số khái niệm cơ bản về tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp 12
1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp 12
1.1.2 Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp 13 1.2 Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 16
1.2.1 Khái niệm, mục tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp 16
1.2.2 Đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp 16
1.2.3 Phân tích chỉ tiêu an toàn (rủi ro tài chính) 19
1.2.4 Phân tích hiệu quả tài chính 22
1.2.5 Phân tích Dupont 27
1.2.6 Phân tích đòn bẩy tài chính 30
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 34
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA XÍ NGHIỆP KHAI THÁC DẦU KHÍ 35
2.1 Giới thiệu khái quát chung về Xí nghiệp Khai thác dầu khí – LD Vietsovpetro 35
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 35
2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của Xí nghiệp Khai thác Dầu khí 39
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận trong Xí nghiệp 41
2.2 Phân tích tình hình tài chính của Xí nghiệp Khai thác Dầu khí 47
2.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính 47
2.2.2 Phân tích hiệu quả tài chính 68
2.2.3 Phân tích rủi ro tài chính 78
Trang 64
Phan Mỹ Hạnh Lớp Cao học QTKD – 2011B
2.2.4 Phân tích tổng hợp tình hình tài chính 81
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 94
CHƯƠNG 3 - ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CỦNG CỐ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA XÍ NGHIỆP KHAI THÁC DẦU KHÍ – LD VIETSOVPETRO 97 3.1 Định hướng phát triển của Xí nghiệp khai thác dầu khí – LD Vietsovpetro 97
3.2 Một số giải pháp củng cố tình hình tài chính của Xí nghiệp khai thác dầu khí – LD Vietsovpetro 98
3.2.1 Nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư tài chính 98
3.2.2 Giải pháp thu hồi công nợ 107
3.2.3 Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định 112
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 119
KẾT LUẬN 120
PHỤ LỤC 122
TÀI LIỆU THAM KHẢO 123
Trang 75
Phan Mỹ Hạnh Lớp Cao học QTKD – 2011B
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT:
Trang 86
Phan Mỹ Hạnh Lớp Cao học QTKD – 2011B
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tổng hợp so sánh cơ cấu tài sản, nguồn vốn 2011 -2012 47
Bảng 2.2: Phân tích cân đối giữa TSLĐ với nợ ngắn hạn và TSCĐ với nợ dài hạn 48 Bảng 2.3: Bảng Biến động tài sản năm 2011 và 2012 50
Bảng 2.4: Bảng biến động nguồn vốn 55
Bảng 2.5: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ngân quỹ ròng 59
Bảng 2.6: Phân tích tỷ suất tự tài trợ 60
Bảng 2.7: Phân tích biến động của doanh thu, chi phí và lợi nhuận 62
Bảng 2.8 : Bảng tình hình doanh thu của Công ty 65
Bảng 2.9 : Bảng tình hình chi phí và lợi nhuận của Công ty 66
Bảng 2.10: Bảng tính sức sinh lợi của doanh thu - ROS 69
Bảng 2.11: Sức sinh lợi của tài sản trước thuế - BEP 70
Bảng 2.12: Phân tích tỷ suất thu hồi tài sản 70
Bảng 2.13: Phân tích suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu 71
Bảng 2.14: Vòng quay hàng tồn kho 2011 – 2012 72
Bảng 2.15: Phân tích kỳ thu nợ bán chịu 73
Bảng 2.16 : Phân tích vòng quay tài sản cố định 74
Bảng 2.17: Phân tích vòng quay tài sản ngắn hạn 75
Bảng 2.18: Phân tích vòng quay tổng tài sản 77
Bảng 2.19: Phân tích chỉ số thanh toán hiện hành 79
Bảng 2.20: Phân tích chỉ số thanh toán nhanh 79
Bảng 2.22: Phân tích Chỉ số nợ 81
Bảng 2.23: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng của ROA 82
Bảng 2.24: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng của ROE 85
Bảng 2.25: Phân tích Dupont tổng hợp 87
Bảng 2.26: Điểm hoà vốn và đòn bẩy kinh doanh DOL 89
Bảng 2.27 : Bảng tính đòn bẩy tổng hợp DTL 92
Biểu 2.1 : Cơ cấu tài sản năm 2011 và 2012 52
Biểu đồ 2.2 : Cơ cấu tài sản ngành dầu khí năm 2011 và 2012 53
Trang 97
Phan Mỹ Hạnh Lớp Cao học QTKD – 2011B
Biểu đồ 2.3: Doanh thu, chi phí, lợi nhuận của XN năm 2011 và 2012 61
Biểu 2.4 : Doanh thu thuần của XN năm 2011 và 2012 64
Biểu đồ 2.5 : Lợi nhuận gộp của XN năm 2011 và 2012 65
Biểu 2.6 : Lợi nhuận sau thuế của XN năm 2011 và 2012 67
Biểu 2.7 : Tổng chi phí của XN năm 2011 và 2012 68
Biểu 2.8 : ROE của LD Vietsovpetro so với ngành dầu khí 72
Biểu đồ 2.9 : Vòng quay tổng tài sản của LD Vietsovpetro so với ngành dầu khí 77
Trang 119
Phan Mỹ Hạnh Lớp Cao học QTKD – 2011B
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đối với thế giới, ngành công nghiệp dầu khí đã có lịch sử hàng trăm năm và
đã hình thành nên các công ty đa quốc gia, các tập đoàn với qui mô vốn lớn, công nghệ cao và phạm vi hoạt động rộng lớn trên toàn cầu Đối với Việt Nam, ngành Dầu khí tuy đã có hơn 50 năm tồn tại và phát triển nhưng vẫn còn rất non trẻ, muốn phát triển nhanh phải tăng tốc, hợp tác sâu rộng, đa dạng hóa các mối quan hệ quốc
tế nhằm học hỏi kinh nghiệm của bạn bè thế giới đi trước để ngành Dầu khí Việt Nam có những bước đi nhanh hơn và vững chắc hơn trong tương lai
Ý thức được điều này, dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự chỉ đạo sâu sát của Chính phủ, ngành dầu khí Việt Nam đã phát huy được sức mạnh tổng hợp của các mối quan hệ quốc tế để xây dựng ngành dầu khí luôn luôn phát triển ổn định và bền vững Liên doanh Dầu khí Việt-Xô, nay là Liên doanh Việt - Nga (Vietsovpetro) ra đời năm 1981 là một biểu hiện rõ nét nhất của quan hệ hợp tác quốc tế đặc biệt giữa Việt Nam và Liên Xô trước đây và Liên bang Nga ngày nay Trải qua hơn 35 năm xây dựng và phát triển, ngành dầu khí đã lớn mạnh và trưởng thành từ phạm vi hoạt động ban đầu là tìm kiếm thăm dò khai thác dầu khí tại thềm lục địa Việt Nam đến nay đã xây dựng và tự chủ vận hành nhà máy lọc hoá dầu, tạo nên ngành công nghiệp dầu khí hoàn chỉnh và đồng bộ, đồng thời tăng cường mở rộng đầu tư sang các lĩnh vực phụ trợ khác như điện, đạm, xây lắp, tài chính, bảo hiểm, kinh doanh xăng dầu nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh của đất nước
Tuy nhiên trước quá trình hội nhập hóa kinh tế toàn cầu của Việt Nam thì các doanh nghiệp đều phải tự nâng cao năng lực của mình, tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của mình Một trong những hoạt động quan trọng đó là phân tích tài chính
và đánh giá hiệu quả tài chính, thông qua đó tìm các giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính, cũng như nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong tương lai của doanh nghiệp
Phân tích tài chính có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp Trong hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự quản
Trang 12Từ những kiến thức đã học được trong nhà trường, và nhận thức vai trò đặc biệt quan trọng của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp, cùng với quá trình công tác nhiều năm công tác tại Xí nghiệp khai thác dầu khí – LD Vietsovpetro Đó
là lý do tôi đã chọn đề tài: “Phân tí h v đề xuất một số iải ph p ủn ố tình hình
tài chính củ Xí n hiệp h i th Dầu khí – LD Vietsovpetro”
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Giới thiệu tổng quát cơ sở lý luận chung về tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp
- Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình tài chính tại Xí nghiệp Khai thác dầu khí – LD Vietsovpetro kết hợp với việc so sánh đối chiếu kết quả phân tích với các chỉ tiêu chung và các doanh nghiệp cùng ngành để đưa ra đánh giá chính xác về tình hình tài chính của Xí nghiệp
- Trên cơ sở phân tích thực trạng về tài chính của XN từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Xí nghiệp Khai thác dầu khí – LD Vietsovpetro
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- ối tượn n hiên ứu: Luận văn tập trung đi vào nghiên cứu và phân tích
Trang 1311
Phan Mỹ Hạnh Lớp Cao học QTKD – 2011B
các báo cáo tài chính của Xí nghiệp; phân tích hệ số an toàn, phân tích hiệu quả tài chính, phân tích các đòn bẩy tài chính của Xí nghiệp Khai thác – LD Vietsovpetro trong 2 năm 2011 và 2012 (số liệu đã được kiểm toán bởi các cơ quan chức năng có thẩm quyền)
- Phạm vi n hiên ứu: Các báo cáo tài chính Xí nghiệp Khai thác dầu khí
trong 2 năm 2011 và 2012
4 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện được đề tài này, luận văn đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu như:
- Phương pháp phân tích, tổng hợp
- Phương pháp so sánh
- Một số phương pháp trong phân tích tài chính
- Và một số phương pháp khác
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Luận văn sử dụng lý luận về tài chính cũng như phân tích tài chính cho doanh nghiệp, nghiên cứu các đặc điểm mang tính đặc thù trong ngành kinh doanh Trên cơ sở đó, luận văn đã phân tích và đánh giá thực trạng, nêu ra được những ưu, nhược điểm, nguyên nhân của nó, những giải pháp để cải thiện tình hình tài chính trong giai đoạn hiện nay cũng như trong tương lai của Xí nghiệp Khai thác dầu khí
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung của luận văn gồm 3 phần chính sau:
Chươn 1: Cơ sở lý luận về tài chính doanh nghiệp và phân tích tài
Trang 141.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp
Trong bất kì doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh cũng phải có một lượng vốn tiền tệ nhất định, là yếu tố quan trọng và cũng là tiền đề trong mọi hoạt động của doanh nghiệp Trong quá trình này đã phát sinh ra các luồng tiền tệ gắn liền với hoạt động đầu tư và các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các luồng tiền này tạo nên sự vận động các luồng tài chính của doanh nghiệp
T i hính do nh n hiệp l hệ thốn nhữn qu n hệ kinh tế biểu hiện bằn tiền dưới hình thứ i trị ph t sinh tron qu trình hình th nh v sử dụn quỹ tiền tệ ủ do nh n hiệp để phụ vụ ho qu trình sản xuất kinh do nh ủ do nh
n hiệp v nhu ầu hun ủ xã hội
Gắn với quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thức giá trị tức là các quan hệ tài chính doanh nghiệp Các quan hệ đó là:
- Quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà nước
Đây là mối quan hệ phát sinh khi doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước, khi Nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp
- Quan hệ giữa doanh nghiệp và thị trường tài chính
Quan hệ này được thể hiện thông qua việc doanh nghiệp tìm kiếm các nguồn tài trợ hoặc doanh nghiệp tìm kiếm cơ hội đầu tư Các hoạt động cụ thể như vay ngắn hạn, phát hành chứng khoán, đầu tư chứng khoán v.v
- Quan hệ giữa doanh nghiệp với các thị trường khác
Trong nền kinh tế, doanh nghiệp có quan hệ chặt chẽ với các doanh nghiệp khác trên thị trường hàng hóa, dịch vụ, thị trường sức lao động Đây là những thị trường mà tại đó doanh nghiệp tiến hành mua sắm máy móc thiết bị, nhà xưởng, tìm kiếm lao động
Trang 1513
Phan Mỹ Hạnh Lớp Cao học QTKD – 2011B
- Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp
Đây là quan hệ giữa các bộ phận sản xuất – kinh doanh, giữa cổ đông và người quản lý, giữa cổ đông và chủ nợ, giữa quyền sử dụng vốn và quyền sở hữu vốn Các mối quan hệ này được thể hiện thông qua hàng loạt chính sách của doanh nghiệp như: chính sách cổ tức (phân phối thu nhập), chính sách đầu tư, chính sách
về cơ cấu vốn, chi phí v.v
Những quan hệ trên một mặt phản ánh doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế đọc lập, chiếm địa vị là một chủ thể trong quan hệ kinh tế, đồng thời phản ánh rõ nét mối liên hệ tài chính doanh nghiệp với các tổ chức
1.1.2 Các yến tố cơ bản ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp
1.1.2.1 Những yếu tố bên trong
Những yếu tố bên trong là những yếu tố mang tính chủ quan của doanh nghiệp
Có các yếu tố sau:
- Yếu tố con người: Con người là yếu tố rất quan trọng, đó là những cán bộ
quản lý và lưc lượng lao động trong doanh nghiệp Cán bộ là những người cần nhận thức về tầm quan trọng của phân tích tài chính doanh nghiệp, những người có toàn quyền quản lý và sử dụng toàn bộ tài sản, tiền vốn của doanh nghiệp và là người chịu trách nhiệm quyết định mọi vấn đề tài chính trong doanh nghiệp Phân tích tài chính doanh nghiệp đòi hỏi phải có đội ngũ chuyên viên đủ lớn, lực lượng cán bộ phân tích tài chính cần phải thường xuyên được nâng cao, đảm bảo cả về mặt số lượng và chất lượng
- Yếu tố công nghệ sản xuất: Hoạt động nghiên cứu chính sách đầu tư của
doanh nghiệp vào công cụ sản xuất cũng rất cần thiết trong việc phân tích chiến lược, nhằm mục đích nghiên cứu và phát triển những chi tiết cho việc đầu tư và máy móc thiết bị, các tài sản hữu hình là hoàn toàn cần thiết Thí dụ như khi doanh nghiệp đầu tư vào máy móc thiết bị, doanh nghiệp phải khấu hao từng phần trong nhiều năm, không cho phép khấu trừ toàn bộ chi phí ngay từ đầu năm Vì thế, khi doanh nghiệp nhận thấy có sự giảm sút về các khoản khấu hao, cũng có nghĩa là tăng về kết quả kinh doanh, thì cần phải biết nguyên nhân vì sao, có phải do máy
Trang 1614
Phan Mỹ Hạnh Lớp Cao học QTKD – 2011B
móc thiết bị đã lỗi thời, hoặc do doanh nghiệp không có dự án khả thi, dẫn đến nguy
cơ suy giảm về sản xuất, giảm sút về năng lực cạnh tranh Chính vì thế, yếu tố công nghệ là một trong những yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất cũng như tình hình tài chính của doanh nghiệp
- Yếu tố về chiến lược kinh doanh
Chiến lược kinh doanh ở đây là cách phân chia những giới khách hàng khác nhau trong tổng doanh thu của nó Trên thực tế, một doanh nghiệp phải luôn phụ thuộc vào khách hàng và nhà cung cấp Nếu một khách hàng quen và luôn mua với
số lượng nhiều nhưng chuyển sang mua của nhà cung cấp khác thì ở tình trạng như vậy doanh nghiệp phải chấp nhận những điều kiện ưu đãi hơn cho khách hàng này Tình hình này sẽ dẫn đến những khó khăn lâu dài về mặt tài chính.Vì vậy, điều quan trọng với một doanh nghiệp là không nên tập trung quá vào một nhóm đối tượng khách hàng Mở rộng nhiều nhóm khách hàng tốt hơn là tập trung vào một khách hàng lớn
- Hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp
Hình thức pháp lý của doanh nghiệp khác nhau sẽ chi phối đến việc tổ chức, huy động vốn, quản lý vốn và phân phối kết quả kinh doanh Ví dụ như đối với doanh nghiệp Nhà nước, vốn điều lệ ban đầu có thể được ngân sách nhà nước đầu
tư toàn bộ hoặc một phần, nhà nước quy định quản lý vốn và phân phối kết quả kinh doanh Đối với doanh nghiệp tư nhân thì vốn là do chủ doanh nghiệp tư nhân bỏ ra, cũng có thể huy động thêm từ bên ngoài dưới hình thức đi vay nhưng không được phép phát hành chứng khoán trên thị trường để tăng vốn Đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn thì vốn điều lệ của Công ty là do các thành viên đóng góp Trong quá trình hoạt động vốn có thể tăng lên bằng cách kết nạp thêm thành viên mới, trích từ quỹ dự trữ hoặc đi vay bên ngoài nhưng không được phép phát hành chứng khoán Việc phân phối kết quả sản xuất kinh doanh do các thành viên quyết định, mức lợi nhuận các thành viên nhận được phụ thuộc vào vốn đóng góp…
Trang 17vỡ thị trường vốn, ảnh hưởng lớn đến doanh nghiệp
- Yếu tố lãi suất
Lãi suất là biến số kinh tế nhạy cảm, sự thay đổi của lãi suất sẽ tác động làm thay đổi hành vi sản xuất và tiêu dung của xã hội, về phương diện lý thuyết cũng như thực tiễn các nước đã chứng minh, sự thay đổi lãi suất sẽ tác động đến sản lượng và giá cả, người ta thường phải đánh giá giá trị của các chi phí và các khoản thu lợi đó qua các đơn vị tiền tệ và chúng được gọi là chi phí và thu nhập Các khoản chi phí và thu nhập đó lại xảy ra ở các mốc thời gian khác nhau, do đó phải xét đến vấn đề thời giá của tiền tệ hay giá trị theo thời gian của đồng tiền, giá trị theo thời gian của tiền được biểu hiện qua tiền lãi, tiền lãi là giá cả mà người
đi vay phải trả để sử dụng vốn vay trong khoảng thời gian nhất định hoặc là tiền thuê vốn để sử dụng
- Yếu tố tình hình phát triển kinh tế - xã hội
Xung quanh doanh nghiệp là một môi trường kinh tế - xã hội phức tạp và luôn biến động, đó chính là thách thức đối với doanh nghiệp trong việc cạnh tranh
Trang 1816
Phan Mỹ Hạnh Lớp Cao học QTKD – 2011B
1.2 Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm, mục tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.1.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp là việc vận dụng tổng thể các phương pháp phân tích khoa học để đánh giá chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp, giúp cho các đối tượng quan tâm nắm được thực trạng tài chính và an ninh tài chính của doanh nghiệp, dự đoán được chính xác các chỉ tiêu tài chính trong tương lai cũng như rủi ro tài chính mà doanh nghiệp có thể gặp phải; qua đó, đề ra các quyết định phù hợp với lợi ích của họ
1.2.1.2 Mục tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp
Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp là nhận dạng những điểm mạnh, điểu yếu, thuận lợi, khó khăn về mặt tài chính của doanh nghiệp bao gồm các tiêu chí:
- An toàn tài chính ( khả năng thanh khoản và khả năng quản lý nợ)
- Hiệu quả tài chính ( khả năng sinh lợi và khả năng quản lý tài sản)
- Tổng hợp hiệu quả và rủi ro tài chính (đẳng thức Dupont)
Sau khi nhận dạng, tìm hiểu các tiêu chí đó của doanh nghiệp để có thể giải thích được các nguyên nhân đứng sau thực trạng đó, đánh giá đúng các thực trạng
và tiềm năng của doanh nghiệp để đưa ra các đề xuất, giải pháp cải thiện vị thế tài chính của doanh nghiệp nhằm giúp cho doanh nghiệp lựa chọn phương án kinh doanh tốt nhất
1.2.2 Đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp
Mục đích: Đánh giá khái quát tình hình tài chính nhằm xác định thực trạng
và sức mạnh tài chính của doanh nghiệp, biết được mức độ độc lập về mặt tài chính cũng như những khó khăn về tài chính mà doanh nghiệp đang phải đương đầu, nhất
là lĩnh vực thanh toán Qua đó, các nhà quản lý có thể đề ra các quyết định cần thiết
về đầu tư, hợp tác, liên doanh, liên kết, mua bán, cho vay
Trang 1917
Phan Mỹ Hạnh Lớp Cao học QTKD – 2011B
Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp chủ yếu tập trung
vào phân tích các báo cáo tài chính sau:
- Phân tích khái quát bảng cân đối kế toán
+ Phân tí h ơ ấu t i sản v n uồn vốn: Phân tích cơ cấu tài sản là xác định
tỉ trọng các loại tài sản của doanh nghiệp từ đó cho người phân tích biết được một cách tổng quát về các loại tài sản của doanh nghiệp cũng như tỷ trọng của mỗi loại trong tổng tài sản
+ Phân tí h sự biến độn v ơ ấu t i sản: là so sánh loại tài sản ở cuối kì
so với đầu kì Bằng việc so sánh này ta có thể xác định mức độ thay đổi cụ thể của chỉ tiêu cơ cấu tài sản, để từ đó có thể kết hợp với số liệu liên quan như số liệu kế hoạch, số liệu của đối thủ cạnh tranh trực tiếp, số liệu trung bình ngành, số liệu mong muốn, và đặc trưng của ngành để rút ra được kết luận về mức độ hợp lý của
cơ cấu tài sản tại thời điểm đang xét Đồng thời tìm ra các nguyên nhân cụ thể gây
ra sự biến động này
+ Phân tí h sự biến độn v ơ ấu n uồn vốn: Cho biết được doanh nghiệp
sử dụng những nguồn tài trợ nào, tỉ trọng mỗi nguồn tài trợ đó là bao nhiêu và biến động của các tiêu đó
+ Phân tí h ân đối t i hính:
Hình 1.1: Phân tích cân đối tài chính
Cân đối giữa TSLĐ và nguồn vốn ngắn hạn: TSLĐ nên được tài trợ bởi nguồn vốn ngắn hạn
Cân đối giữa TSCĐ và nguồn vốn dài hạn: TSCĐ nên được tài trợ bởi nguồn vốn dài hạn
TSLĐ
Tiền Phải thu
HTK
TSCĐ
NNH
Phải trả Vay ngắn hạn
Nợ định kì
NDH
NGUỒN VỐN CHỦ SỞ
HỮU
Trang 2018
Phan Mỹ Hạnh Lớp Cao học QTKD – 2011B
Sự phân bổ nguồn vốn chủ sở hữu cho các hoạt động thiết yếu của doanh nghiệp
- Phân tích khái quát báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Báo cáo kết quả kinh doanh thể hiện các kết quả của hoạt động kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định Ở đây cụm từ “khoảng thời gian nhất định”
có ý nghĩa đặc biệt quan trọng
Không giống như bảng cân đối kế toán, vốn là bảng tóm tắt vị trí của doanh nghiệp tại một thời điểm, báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh kết quả tích lũy của hoạt động kinh doanh trong một khung thời gian xác định
Nó cho biết liệu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có đem lại lợi nhuận hay không - nghĩa là liệu thu nhập thuần (lợi nhuận thực tế) dương hay âm
Đó là lý do tại sao báo cáo kết quả kinh doanh thường được xem là báo cáo lỗ lãi Ngoài ra, nó còn phản ánh lợi nhuận của công ty ở cuối một khoảng thời gian cụ thể
- thường là cuối tháng, quý hoặc năm tài chính của công ty đó Đồng thời, nó còn cho biết công ty đó chi tiêu bao nhiêu
Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thường tập trung chủ yếu các chỉ tiêu sau:
+ Phân tích chỉ tiêu doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ phản ánh số thu nhập doanh nghiệp nhận được qua hoạt động sản xuất kinh doanh chính, đây là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá xu hướng phát triển trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Sự biến động của doanh thu do tác động của hai nhân tố: Khối lượng sản phẩm đã bán và giá bán bình quân một đơn vị sản phẩm Khi phân tích cần làm
rõ sự thay đổi của doanh thu là do tác động của lượng bán hay giá bán? Nguyên nhân nào làm cho khối lượng bán và giá bán thay đổi
Phân tích biến động doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo phương trình sau:
Doanh thu bán hàng = ∑ (Sản lƣợng sản phẩm x Đơn giá)
+ Phân tích chỉ tiêu lợi nhuận từ bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Sự biến động của lợi nhuận bán hàng bị chi phối bởi hai yếu tố chủ yếu: Doanh thu bán hàng và hiệu quả tiết kiệm chi phí từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 2119
Phan Mỹ Hạnh Lớp Cao học QTKD – 2011B
chính Ảnh hưởng của doanh thu được xem là tác động về quy mô, còn ảnh hưởng của hiệu quả tiết kiệm chi phí được thể hiện qua sự biến động của chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận của hoạt động kinh doanh chính trên doanh thu Tỷ suất lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính trên doanh thu lại phụ thuộc vào các chỉ tiêu tỷ lệ giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu
Lợi nhuận = Doanh thu thuần – GVHB - CP bán hàng – CP quản lý DN 1.2.3 Phân tích chỉ tiêu an toàn (rủi ro tài chính)
1.2.3.1 Phân tích cân đối TS và NV
không?
dài hạn và nguồn vốn chủ sở hữu hay không?
Theo nguyên tắc quản lý tài chính và sử dụng nguồn vốn: Nợ ngắn hạn không nên sử dụng để đầu tư cho TSDH vì áp lực trả nợ lớn, gây mất an toàn tài chính; Nợ dài hạn không nên dùng để hình thành TSNH vì nó gây ra lãng phí
Mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn để tình hình tài chính doanh nghiệp an toàn thì:
Khi phân tích ta cần tính toán và so sánh giữa nguồn vốn với tài sản:
Trường hợp 1:
Nợ dài hạn + Nguồn VCSH < TSDH
TSNH < Nợ ngắn hạn Như vậy, nợ dài hạn và nguồn vốn chủ sở hữu không đủ đầu tư cho TSDH, doanh nghiệp phải đầu tư vào TSDH một phần nợ ngắn hạn TSNH không đủ đáp ứng nhu cầu thanh toán nợ ngắn hạn, cán cân thanh toán của doanh nghiệp mất thăng bằng, doanh nghiệp phải dùng một phần TSDH để thanh toán nợ ngắn hạn đến hạn trả
Trang 22Như vậy, nợ dài hạn và nguồn vốn chủ sở hữu là tối ưu sau khi đầu tư vào
TSDH, đồng thời TSNH lớn hơn Nợ ngắn hạn, doanh nghiệp có đủ khả năng thanh
toán nợ ngắn hạn Tình hình tài chính doanh nghiệp an toàn
Trường hợp 3:
Nợ dài hạn + Nguồn VCSH = TSDH
Như vậy, nợ dài hạn và nguồn vốn chủ sở hữu đủ đầu tư cho TSDH, TSNH đủ
để doanh nghiệp trả các khoản nợ ngắn hạn Tình hình tài chính của doanh nghiệp
an toàn
1.2.3.2 Phân tích khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán là khả năng doanh nghiệp dùng tiền và các khoản tương
đương tiền (tài sản có thể chuyển đổi thành tiền) để thanh toán các khoản nợ ngắn
hạn Qua nghiên cứu khả năng thanh toán, người ta có thể đánh giá được thực trạng
tình hình tài chính của doanh nghiệp và thông qua đó người ta biết được xu hướng
phát triển của doanh nghiệp
Để phân tích khả năng thanh toán, người ta sử dụng các hệ số thanh toán hiện
hành, hệ số thanh toán nhanh và hệ số thanh toán tức thời để xem xét mức độ thanh
toán các khoản nợ đến hạn của doanh nghiệp
Hệ số thanh toán hiện hành:
Nợ ngắn hạn
Nợ ngắn hạn là những khoản nợ phải trả trong một thời gian ngắn (thường là
dưới một năm) Chỉ tiêu cho biết, với tổng giá trị thuần của tài sản lưu động và đầu
Trang 23Khi giá trị của tỷ số khả năng thanh toán hiện hành giảm, chứng tỏ khả năng trả nợ của doanh nghiệp đã giảm và cũng là dấu hiệu báo trước những khó khăn tài chính trong thời gian tới
Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành có giá trị cao cho thấy doanh nghiệp có khả năng thanh toán cao
Nếu hệ số này càng lớn hơn (lớn hơn 1) chứng tỏ doanh nghiệp có đầy đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và có khi nó báo hiệu dấu hiệu tài chính của doanh nghiệp là lành mạnh
Tuy nhiên, nếu tỷ số này quá cao có nghĩa là doanh nghiệp đã đầu tư quá nhiều vào TSLĐ hay đơn giản là việc quản trị TSLĐ của doanh nghiệp không hiệu quả bởi có quá nhiều tiền mặt nhàn rỗi gây lãng phí trong việc sử dụng vốn vì nó có thể làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp
Hệ số thanh toán nhanh:
Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán nhanh cho thấy khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn bằng các tài sản có tính thanh khoản cao nhất (tiền mặt, đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu), hàng tồn kho không dùng để thanh toán nhanh vì nó khó có thể chuyển ra tiền mặt một cách dễ dàng
Hệ số này càng lớn (lớn hơn 1) chứng tỏ doanh nghiệp có đầy đủ khả năng để thanh toán các khoản nợ đến hạn và đã quá hạn tại một thời điểm nhất định
Trang 241.2.4 Phân tích hiệu quả tài chính
Phân tích chỉ tiêu hiệu quả tài chính nhằm xem xét tình hình tài chính của doanh nghiệp hiệu quả hay không, do những nhân tố nào tác động và nguyên nhân gây nên những tác động đó Phân tích chỉ tiêu hiệu quả tài chính có ý nghĩa rất quan trọng đối với các nhà đầu tư, các nhà tín dụng và các cổ đông vì nó gắn liền lợi ích của họ cả về hiện tại và tương lai
Để đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả tài chính, người phân tích thường tính và so sánh các chỉ tiêu sau:
1.2.4.1 Phân tích tình hình sinh lợi
Hệ số doanh lợi doanh thu thuần: Return on Sales - ROS
Lợi nhuận là khoản lãi ròng sau khi đã trừ đi các chi phí, nộp thuế lợi tức
Tỷ suất thu hồi tài sản: Return on Asset - ROA
Tổng tài sản Chỉ số này cho biết một trăm đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Đây là một chỉ tiêu tổng hợp nhất được dùng để đánh giá khả năng sinh lợi của một đồng vốn đầu tư ROA càng cao, chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp càng lớn Tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể của doanh nghiệp được phân tích
Trang 2523
Phan Mỹ Hạnh Lớp Cao học QTKD – 2011B
và phạm vi so sánh mà người ta lựa chọn thu nhập trước thuế và lãi hoặc thu nhập sau thuế để so sánh với tổng tài sản
Tỷ suất thu hồi vốn chủ sở hữu: Return on Equity - ROE
VCSH bình quân Chỉ tiêu này được xác định bằng cách chia thu nhập sau thuế cho vốn sở hữu,
nó cho biết một đồng vốn chủ sở hữu đầu tư vào doanh nghiệp góp phần tạo ra bao nhiêu đồng lãi cho chủ sở hữu Nó phản ánh khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu
và được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm khi họ bỏ vốn đầu tư vào doanh nghiệp Tăng mức doanh lợi vốn chủ sở hữu là một mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động quản lý tài chính doanh nghiệp Đây là chỉ tiêu tài chính quan trọng và thiết thực nhất đối với chủ sở hữu
Những chỉ số tài chính trên phản ánh bức tranh về tình hình tài chính của doanh nghiệp.Khi tính toán phải so sánh giữa năm này so với năm trước, so sánh với trung bình ngành để biết được tình hình tài chính hiện nay của doanh nghiệp mình
1.2.4.2 Phân tích tình hình quản lý nợ
- Chỉ số nợ:
Tổng tài sản
Chỉ số nợ được đo bằng cách lấy tổng nợ chia cho tổng tài sản
Chỉ số nợ cho biết mức độ doanh nghiệp sử dụng vốn vay trong kinh doanh của mình như thế nào, đồng thời chỉ số này cũng cho biết mức độ rủi ro mà doanh doanh nghiệp đang phải đối mặt cũng như mức độ đòn bảy tài trợ doanh nghiệp sử dụng
Chỉ số nợ cao chứng tỏ doanh nghiệp mạnh dạn sử dụng nhiều vốn vay trong
cơ cấu vốn Đây là một cơ sở để có được lợi nhuận cao Chỉ số nợ cao là một minh chứng về uy tín của doanh nghiệp đối với các chủ nợ
Trang 2624
Phan Mỹ Hạnh Lớp Cao học QTKD – 2011B
Tuy nhiên chỉ số nợ cao làm cho khả năng thanh khoản giảm Đồng thời nếu ROA<Kd(1-T) thì lợi nhuận cũng sẽ giảm Những hạn chế này làm tăng độ rủi ro của doanh nghiệp cao, và làm giảm niềm tin của chủ nợ
- Chỉ số khả năng thanh toán lãi vay
Khả năng thanh toán lãi vay = EBIT / Lãi vay
Chỉ số này cho biết một đồng lãi vay đến hạn được che chở bởi bao nhiêu đồng lợi nhuận trước lãi vay và thuế EBIT
Lãi vay là một trong các nghĩa vụ ngắn hạn rất quan trọng của doanh nghiệp
Mất khả năng thanh toán lãi vay có thể làm giảm uy tín đối với chủ nợ, tăng rủi ro
và nguy cơ phá sản của doanh nghiệp
1.2.4.3 Phân tích tình hình sử dụng tài sản
Các chỉ số này dùng để đo lường hiệu quả sử dụng vốn, tài sản của doanh nghiệp được đặc trưng bởi: Năng suất sử dụng tổng tài sản, năng suất sử dụng tài sản ngắn hạn, vòng quay các khoản phải thu, vòng quay hàng tồn kho, năng suất sử dụng tài sản dài hạn Sau khi xác định được các chỉ số tài chính đặc trưng của doanh nghiệp thì lập bảng phân tích so sánh với năm trước và rút ra những nhận xét, đánh giá
Vòng quay của tổng tài sản: (Năng suất sử dụng tổng tài sản)
Tổng tài sản bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị tài sản bình quân tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh đem lại mấy đơn vị doanh thu thuần Năng suất sử dụng tổng tài sản càng lớn, hiệu quả sử dụng tổng tài sản càng tăng và ngược lại, nếu năng suất sử dụng tổng tài sản càng nhỏ, hiệu quả sử dụng tổng tài sản càng giảm
Tổng tài sản bình quân trong kỳ được tính như sau:
Trang 2725
Phan Mỹ Hạnh Lớp Cao học QTKD – 2011B
Vòng quay của tài sản ngắn hạn: (Năng suất sử dụng tài sản ngắn hạn)
TSNH bình quân
Số vòng quay TSNH Tài sản ngắn hạn là những tài sản dự trữ hoặc trong thanhh toán để đảm bảo nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của doanh nghiệp
Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị tài sản ngắn hạn tạo ra bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần
Năng suất sử dụng tài sản ngắn hạn cho biết trong kỳ tài sản ngắn hạn quay được bao nhiêu vòng Nếu số vòng này càng cao chứng tỏ tài sản lưu động có chất lượng cao, được tận dụng đầy đủ, không bị nhàn rỗi và không bị ứ đọng trong các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh
Năng suất sử dụng của tài sản ngắn hạn cao là cơ sở tốt để có lợi nhuận cao nhờ tiết kiệm được chi phí và giảm được lượng vốn đầu tư Năng suất sử dụng của tài sản ngắn hạn thấp do nhiều nguyên nhân như: tiền mặt nhàn rỗi, thu hồi khoản phải thu kém, chính sách bán chịu quá nhiều, quản lý vật tư chưa tốt, quản lý hàng bán chưa đạt yêu cầu
Vòng quay các khoản phải thu: (Kỳ thu tiền bình quân)
Số vòng quay khoản
Doanh thu thuần Khoản phải thu bình quân
Kỳ thu tiền được sử dụng để đánh giá khả năng thu tiền trong thanh toán trên
cơ sở các khoản phải thu và doanh thu bình quân một ngày Khoản phải thu là phần giá trị vốn bị ứ đọng trong khâu thanh toán bao gồm phải thu của khách hàng, tạm ứng, ứng trước cho người bán,… Các khoản phải thu lớn hay nhỏ phụ thuộc vào chính sách tín dụng thương mại của doanh nghiệp và các khoản trả trước
Phân tích kỳ thu tiền nhằm đo lường khả năng thu hồi vốn của doanh nghiệp
Kỳ thu nợ bán chịu:
Số vòng quay khoản phải thu
Trang 2826
Phan Mỹ Hạnh Lớp Cao học QTKD – 2011B
Kỳ thu nợ bán chịu là số ngày cần thiết để thu được các khoản nợ phải thu Hay là số ngày của một vòng quay các khoản phải thu, nhằm đánh giá việc quản lý của Công ty đối với các khoản phải thu do bán chịu
Kỳ thu nợ bán chịu ngắn (số ngày thu tiền ít) chứng tỏ doanh nghiệp không bị
ứ đọng vốn trong khâu thanh toán, doanh nghiệp không gặp phải những khoản “nợ
khó đòi” Ngược lại, nếu tỷ số này cao, doanh nghiệp cần phải tiến hành phân tích
chính sách bán hàng để tìm ra nguyên nhân tồn đọng nợ
Vòng quay hàng tồn kho:
Giá trị hàng tồn kho bình quân
Số vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hoá tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ.Số vòng quay càng cao thì càng tốt
Doanh thu thuần là doanh số của toàn bộ hàng hoá tiêu thụ trong kỳ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa, trừ đi phần hoa hồng chiết khấu, giảm giá hay hàng bán bị trả lại
Hàng hoá tồn kho bao gồm toàn bộ các nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm, hàng hoá,…
Nếu giá trị của tỷ số này thấp chứng tỏ rằng các loại tồn kho quá cao so với doanh số bán Một vấn đề mà chúng ta phải lưu ý là mặc dù doanh thu thuần được tạo ra trong suốt năm, song giá trị của hàng tồn kho trong bảng cân đối kế toán là mức tồn kho tại một thời điểm cụ thể và trong nhiều trường hợp tồn kho lại mang tính thời vụ Bởi vậy, khi tính toán tỷ số này phải sử dụng mức tồn kho trung bình trong năm, dựa trên kết quả trung bình cộng mức tồn kho hàng tháng
Vòng quay của tài sản cố định và dài hạn: (Năng suất sử dụng tài sản dài hạn)
TSCĐ bình quân
Số vòng quay TSCĐ
Trang 29Năng suất sử dụng của tài sản dài hạn càng lớn phản ánh tình hình hoạt động tốt của doanh nghiệp đã tạo ra mức doanh thu thuần cao hơn so với tài sản dài hạn, mặt khác chứng tỏ tài sản dài hạn có chất lượng cao, được tận dụng đầy đủ, không
Theo đẳng thức này, có hai hướng để tăng ROA là: tăng ROS hoặc tăng Vòng quay TTS
- Muốn tăng ROS cần phấn đấu tăng lãi ròng bằng cách tiết kiệm chi phí và tăng giá bán
- Muốn tăng VQTTS cần phấn đấu tăng doanh thu bằng cách giảm giá bán và tăng cường các hoạt động xúc tiến bán hàng
- Phân tích ảnh hưởng của ROA và EM đến ROE
Trang 3028
Phan Mỹ Hạnh Lớp Cao học QTKD – 2011B
EM là tỷ số Tổng TSBQ/VCSH bình quân
Có hai hướng để tăng ROE là: tăng ROA hoặc tăng hệ số tài trợ
- Muốn tăng ROA cần làm theo đẳng thức Dupont thứ nhất
- Muốn tăng hệ số tài trợ cần phấn đấu giảm VCSH bình quân và tăng nợ Đẳng thức này cho thấy tỷ số nợ càng cao thì lợi nhuận của VCSH càng cao Tuy nhiên, khi tỷ số nợ càng cao thì rủi ro cũng sẽ tăng
ROE phụ thuộc vào ba nhân tố: ROS, VQTTS và hệ số tài trợ; các nhân tố
này có thể ảnh hưởng trái chiều nhau đối với ROE
Phân tích Dupont mục đích là xác định ảnh hưởng của ba nhân tố này đến ROE của doanh nghiệp để tìm hiểu nguyên nhân làm tăng, giảm chỉ số này
Bản chất của phương pháp này là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh sức sinh lợi của doanh nghiệp như thu nhập trên tài sản (ROA), thu nhập sau thuế trên VCSH (ROE) thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau Điều đó cho phép phân tích ảnh hưởng của các tỷ số đó đối với tỷ số tổng hợp
Việc triển khai phương trình Dupont giúp cho người phân tích có một cái nhìn toàn diện và cụ thể về các nhân tố tác động đến chỉ tiêu hoàn vốn.Trên đây là một số phương pháp phân tích tài chính tương đối phổ biến Mỗi phương pháo đều
có ưu, nhược điểm nhất định Do vậy, khi phân tích chúng ta có thể kết hợp các phương pháp phân tích để có hiệu quả tốt nhất
Trang 31Doanh thu thuần
Doanh thu thuần
CP quản
lý
DN
Giá vốn
Thuế
Vòng quay Tổng tài sản
Doanh thu thuần
Tổng tài sản
Tiền mặt
và các khoản TĐ tiền
Khoản phải thu
Hàng tồn kho
Sức sinh lợi vốn chủ sở hữu ROE
Doanh thu thuần
X
X
Trang 3230
1.2.6 Phân tích đòn bẩy tài chính
1.2.6.1 Đòn bẩy tác nghiệp DOL (đòn bẩy định phí)
Trình độ tổ chức quản lý sản xuất và công nghệ được phản ánh qua mức độ doanh nghiệp sử dụng tài sản cố định và các chi phí liên quan trong hoạt động kinh doanh của mình, và đây chính là khái niệm đòn bẩy tác nghiệp.Doanh nghiệp có đòn bẩy tác nghiệp cao khi tỷ trọng chi phí cố định (định phí) trong tổng chi phí của doanh nghiệp cao Đòn bẩy tác nghiệp cao sẽ khiến cho một thay đổi nhỏ về doanh thu có thể gây ra một thay đổi lớn về lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT)
Hệ số của đòn bẩy tác nghiệp (DOL) là mức thay đổi tính bằng tỷ lệ phần trăm của EBIT ứng với mức thay đổi tính bằng phần trăm của doanh thu
Trang 3331
Phan Mỹ Hạnh Lớp Cao học QTKD – 2011B
Để xác định lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ thay đổi như thế nào so với mức sản xuất thì cần phải phân tích điểm hoà vốn Điểm hoà vốn là điểm mà tại đó mức doanh thu tạo ra bằng tổng chi phí hoạt động
Công thức tính điểm hoà vốn như sau:
Ta có: EBIT = Q x (P - V ) - F
= Q x P - (Q x V + F)
∆EBIT = ∆Q(P - V)
được tính như sau:
Tổng biến phí
1 - là tỷ lệ số dư đảm phí
1.2.6.2 Đòn bẩy tài chính DFL (đòn bẩy nợ)
Đòn bẩy tài chính (financial levarege) là một khái niệm phản ánh mức độ doanh nghiệp sử dụng các chứng khoán có thu nhận cố định (nợ và cổ phiếu ưu đãi) trong cơ cấu vốn của mình, tức là sử dụng các nguồn vốn mà chi phí vốn là cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh Doanh nghiệp được coi là có đòn bẩy tài chính cao khi tỷ
Trang 34Trong đó: I là lãi vay phải trả
T là thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
N là số cổ phiếu đại chúng hiện hành
1.2.6.3 Đòn bẩy tổng DTL
Đòn bẩy tổng (total leverage) là một khái niệm phản ánh tác động của một sự thay đổi về doanh thu đến lợi tức trên mỗi cổ phiếu EPS
Trang 3533
Phan Mỹ Hạnh Lớp Cao học QTKD – 2011B
Độ nghiêng của đòn bẩy tổng (DTL) là mức thay đổi tính bằng tỷ lệ phần trăm của lãi ròng của cổ đông đại chúng (EPS) ứng với mức thay đổi tính bằng phần trăm của doanh thu
Trang 3634
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là một vấn đề được rất nhiều các đối tượng quan tâm tùy theo từng mục đích riêng của mình như: Chủ doanh nghiệp, cổ đông, các đối tác, các tổ chức tài chính, …
Trong chương 1 tác giả đã giới thiệu tổng quát cơ sở lý luận về tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp bao gồm:
+ Khái niệm, chức năng, vài trò và các yếu tố ảnh hưởng đến tài chính doanh nghiệp
+ Khái niệm, mục tiêu, đối tượng, tổ chức công tác… phân tích tài chính doanh nghiệp
+ Tài liệu cơ sở và phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp: Đưa ra tổng quan các tài liệu cơ bản dùng để phân tích tài chính một cách tổng quát nhất, và các phương pháp phổ biến dùng để phân tích các dữ liệu tài chính đó
+ Các nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp: Phân tích tổng quát, phân tích rủi ro và phân tích tổng hợp tình hình tài chính doanh nghiệp Nhằm giới thiệu tổng quan các nội dung, vấn đề trong phân tích tài chính
Các cơ sở lý luận này là tiền đề để phân tích thực trạng tài chính của Xí nghiệp khai thác dầu khí – LD Vietsovpetro ở chương 2 của đề tài
Trang 372.1.1.1 Tên, địa chỉ doanh nghiệp
- Tên doanh nghiệp: Xí nghiệp Khai thác Dầu khí thuộc Liên doanh Việt Nga Vietsovpetro
- Địa chỉ: Số 17 Lê Quang Định – Phường Thắng Nhất – TP Vũng Tàu
- Điện thoại : (84.64) 3839871 - 3839872 - Ext: 3447/3347 Fax: (84.64) 6257133 - 6257132 - 3.597525
2.1.1.2 Sự hình thành và quá trình phát triển
Khái quát về LD Việt Nga Vietsovpetro
- Liên doanh Việt Nga Vietsovpetro trước đây tên gọi là Xí nghiệp Liên Doanh được thành lập trên cơ sở Hiệp định giữa Chính phủ CHXHCN Việt Nam và CHLB Xô Viết ký ngày 19/06/1981 và Hiệp định sửa đổi ký ngày 16/07/1991
- Ngày 27/05/1993, Chính phủ Liên Bang Nga chính thức thừa kế CHLB Xô Viết tham gia Liên doanh Dầu khí Vietsovpetro Cho đến nay LD Việt Nga Vietsovpetro là Liên doanh đầu tiên của Việt Nam với nước ngoài trong lĩnh vực dầu khí và là một biểu tượng của tình Hữu nghị Việt Nam – Liên Bang Nga
- Các đại diện của Chính phủ hai nước tham gia Liên doanh bao gồm: TỔNG CÔNG TY DẦU KHÍ VIỆT NAM (nay là TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ QUỐC GIA VỊÊT NAM) và LIÊN ĐOÀN KINH TẾ ĐỐI NGOẠI LIÊN BANG NGA (ZARUBEZHNEFT) (nay là Tổng Công ty “OAO” Zarubezhneft)
- Tổng vốn pháp định của XNLD là 1,5 tỷ đôla Mỹ, trong đó 51% của PetroVietnam và 49% của Zarubezhneft
- Tổng số CBCNV hiện nay của Vietsovpetro khoảng gần 7000 người, trong đó chuyên gia Nga trên 500 người, Việt Nam trên 6000 CBCNV Riêng trong tổng số
Trang 3836
CBCNV Việt Nam có 2 người là Tiến sỹ khoa học, 35 Tiến sỹ, 132 Thạc sỹ, trên
2500 CBCNV có trình độ Đại học và cao đẳng và trên 3200 công nhân lành nghề
Vietsovpetro là một Liên doanh với chức năng đa ngành trong các lĩnh vực như:
tỷ USD và lợi nhuận Phía tham gia Nga trên 8,5 tỷ USD;
- Vietsovpetro đã xây dựng được một cơ sở vật chất kỹ thuật đồng bộ, bao gồm cụm cảng dầu khí chuyên dụng, một tổ hợp các công trình sản xuất cả trên bờ và trên biển, cho phép XNLD tự làm tất cả các công đoạn phục vụ cho quá trình tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí trên biển; đã khảo sát 115.000 kilômét tuyến địa chấn, trong đó có 71.000 kilômét tuyến địa chấn không gian 3 chiều Đã khoan 368 giếng, bao gồm 61 giếng khoan tìm kiếm, thăm dò và 307 giếng khoan khai thác Tại 2 mỏ Bạch Hổ và mỏ Rồng, đã xây dựng trên 40 công trình biển trong có có các công trình chủ yêú như: 12 giàn khoan- khai thác cố định, 10 giàn nhẹ, 02 giàn công nghệ trung
Trang 39- Vietsovpetro đã đào tạo được một đội ngũ cán bộ quản lý, kỹ thuật – công nghệ
và công nhân Việt Nam có trình độ và tay nghề cao, làm chủ công nghệ, điều hành tốt các chu trình sản xuất Vietsovpetro còn là nơi đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ khoa học kỹ thuật, nghiệp vụ và công nhân lành nghề không chì cho Vietsovpetro mà cho cả ngành dầu khí Việt Nam
- Về thành tựu trong hợp tác hữu nghị quốc tế, bằng sự nỗ lực phấn đấu trên tinh thần hợp tác, Vietsovpetro trở thành biểu tượng của tình đoàn kết hữu nghị truyền thống vốn có của hai nước Việt Nam và Liên Xô trước đây cũng như Liên bang Nga ngày nay
Vietsovpetro đã và đang đóng vai trò to lớn trong công cuộc phát triển kinh tế Việt Nam Nhờ thành quả hoạt động của Vietsovpetro, Việt Nam trở thành một trong 4 quốc gia khai thác dầu khí lớn nhất Đông Nam Á Từ mười năm trước, Vietsovpetro ghi danh vào Top 10 tập đoàn khai thác dầu khí lớn nhất thế giới Thị phần khai thác của Xí nghiệp chiếm 1/2 tổng khối lượng khai thác dầu khí của Việt Nam
Chính vì những đóng góp to lớn trong suốt những năm qua mà Vietsovpetro đã được phong tặng 2 lần danh hiệu Anh hùng Lao Động, Huân chương cao quý Hồ Chí Minh, Huân chương Sao vàng và nhiều Huân chương, Huy chương khác của 2 Nhà nước
Giới thiệu chung về Xí nghiệp Khai thác Dầu khí – LD Vietsovpetro
Được thành lập vào ngày 26/10/1985, là một đơn vị cơ sở trực thuộc Xí nghiệp liên doanh “Vietsovpetro”, Xí nghiệp Khai thác Dầu khí (XNKTDK) có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất của Liên doanh Việt – Nga Vietsovpetro (VSP) XNKTDK có nhiệm vụ và chức năng sau:
thương phẩm sang tàu dầu khách hang;
Trang 4038
chuyển dầu khí: máy móc thiết bị chuyên ngành dầu khí; dịch vụ kỹ thuật lòng giếng; dịch vụ kỹ thuật tăng sản lượng; lắp đặt vận hành thử, đưa vào sử dụng máy móc thiết bị; bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa, thử nghiệm; hiệu chỉnh các thiết bị ngành dầu khí, bao gồm thiết bị cần ống, bơm ngầm, các trang thiết bị công nghệ, cơ khí và đo lường tự động hóa
Hiện Xí nghiệp có 1873 kỹ sư, công nhân (1725 người Việt Nam, 148 người Nga) với nhiều năm kinh nghiệm trong ngành dầu khí, có trình độ chuyên môn cao, bao gồm các ngành chính như: kỹ sư công nghệ khai thác dầu khí, kỹ sư máy và thiết bị khai thác dầu, kỹ sư địa chất khai thác mỏ, kỹ sư đo lường tự động hóa, kỹ sư điện, điện lạnh, kỹ sư điều khiển tàu chứa dầu FSO, máy tàu, kỹ sư hóa… Đội ngũ CBCNV này
đã được đào tạo trong quá trình làm việc thực tế, kinh qua thử thách kết hợp với các lớp học cần thiết cho mỗi công việc đặc thù với mỗi ngành nghề nên có thể nói đây chính là nguồn lực quý báu nhất của Xí nghiệp để thực hiện những dự án dịch vụ với đối tác bên ngoài
Xí nghiệp hiện đang quản lý một số cơ sở vật chất quan trọng như: 12 giàn khai thác cố định, 10 giàn nhẹ, 2 giàn công nghệ trung tâm, 2 giàn bơm ép nước, 3 tàu chứa dầu với tổng sức chứa 476,000 DWT và 257km đường ống dẫn dầu khí ngầm dưới biển Ngoài ra, tại Xí nghiệp có các cơ sở phục vụ sản xuất và dịch vụ cho các công trình biển, như Căn cứ dịch vụ sản xuất, xưởng Đo lường tự động hoá, đội Khảo sát giếng khoan và hệ thống kho bãi hiện đại
Nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn tới, xí nghiệp đang tích cực tham gia mạnh mẽ vào các công tác dịch vụ ra bên ngoài Hiện nay xí nghiệp đang áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2000 do Công ty DNV chứng nhận