1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích và đề xuất giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại công ty cổ phần đầu tư xuất nhập khẩu thăng long

134 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đứng vững và phát triển trong môi trường kinh doanh khắc nghiệt hiện tại, một trong những vấn đề đang được công ty Cổ phần đầu tư Xuất nhập khẩu Thăng Long quan tâm là nhận diện thực

Trang 1

-o0o -

LÊ TH Ị DUYÊN

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH

Người hướng dẫn khoa học: TS Đào Thanh Bình

NĂM 2015

Trang 2

L ỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan nội dung luận văn là kết quả của sự tìm tòi, nghiên cứu, thu thập dữ liệu, sưu tầm nhiều nguồn tài liệu, vận dụng kiến thức để phân tích và liên hệ với thực tiễn dưới sự hướng dẫn của Thầy TS Đào Thanh Bình Các số liệu trong luận văn là trung thực, nguồn gốc rõ ràng, không sao chép từ bất cứ luận văn hoặc đề tài nghiên cứu nào trước đó

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung này

Học viên

Lê Thị Duyên

Trang 3

L ỜI CẢM ƠN

Trong quá trình theo học chương trình cao học chuyên ngành quản trị kinh doanh của trường Đại học Bách khoa Hà Nội và nhất là trong thời gian nghiên cứu, hoàn thiện luận văn ngày hôm nay là kết quả của một quá trình

học tập cùng với sự tìm tòi, nghiên cứu của bản thân mình Nhưng để em có kết quả này là nhờ sự giảng dạy, chỉ bảo nhiệt tình của các Thầy, Cô trường Đại học Bách khoa Hà Nội và sự ủng hộ của các đồng nghiệp, gia đình, bạn bè

Em xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Viện đào tạo sau Đại học, các giảng viên Viện kinh tế và quản lý Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã

giảng dạy, tạo điều kiện giúp đỡ em trong khóa học và trong quá trình thực

hiện luận văn này

Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo TS Đào Thanh Bình, người đã tận tình hướng dẫn em trong quá trình hoàn thiện luận văn

Em cũng xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo và các anh chị trong công ty

Cổ phần đầu tư Xuất nhập khẩu Thăng Long đã nhiệt tình giúp đỡ em trong

thời gian làm luận văn này

Và trong thời gian học tập cũng như thời gian làm luận văn, tôi nhận được sự cộng tác chân thành của các học viên cùng học và tôi xin được gửi lời

cảm ơn tới họ về sự cộng tác và giúp đỡ trong thời gian qua

Cuối cùng tôi xin cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã ủng hộ, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và làm luận văn

Nam Định, ngày tháng 9 năm 2015

Học viên

Lê Th ị Duyên

Trang 4

M ỤC LỤC

L ỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH M ỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 3

VÀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHI ỆP 3

1.1 Tổng quan về tài chính doanh nghiệp 3

1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp 3

1.1.2 Vai trò của tài chính doanh nghiệp 3

1.2 Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp 4

1.2.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp 4

1.2.2 Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp 5

1.3 Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp 5

1.4 Nguồn tài liệu phân tích 8

1.4.1 Báo cáo tài chính 8

1.4.2 Các nguồn tài liệu phân tích khác 11

1.5 Phương pháp phân tích 11

1.5.1 Phương pháp so sánh 12

1.5.2 Phương pháp phân tích nhân tố 13

1.5.3 Phương pháp phân tích tỷ số 13

1.6 Nội dung phân tích 14

1.6.1 Phân tích khái quát báo cáo tài chính 14

1.6.2 Phân tích hiệu quả tài chính 25

1.6.3 Phân tích rủi ro tài chính 30

1.6.4 Phân tích tổng hợp tình hình tài chính – Đẳng thức Dupont 33

1.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính doanh nghiệp và các hướng cải thiện tình hình tài chính doanh nghiệp 37

Trang 5

1.7.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính doanh nghiệp 37

1.7.2 Các hướng cải thiện tình hình tài chính doanh nghiệp 41

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 44

CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH 45

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XUẤT NHẬP KHẨU THĂNG LONG 45

2.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần đầu tư Xuất nhập khẩu Thăng Long 45

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 45

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty và cơ cấu tổ chức 46

2.1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư Xuất nhập khẩu Thăng Long 50

2.1.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần đầu tư Xuất nhập khẩu Thăng Long 51

2.2 Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần đầu tư Xuất nhập khẩu Thăng Long 53

2.2.1 Phân tích khái quát các báo cáo tài chính 53

2.2.2 Phân tích hiệu quả tài chính 76

2.2.3 Phân tích rủi ro tài chính 89

2.2.4 Phân tích tổng hợp tình hình tài chính – Đẳng thức Dupont 93

2.3 Đánh giá tổng hợp tình hình tài chính của công ty Cổ phần Đầu tư Xuất nhập khẩu Thăng Long 101

K ẾT LUẬN CHƯƠNG 2 106

CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XUẤT NH ẬP KHẨU THĂNG LONG 107

3.1 Định hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới 107

3.1.1 Những thuận lợi và khó khăn của công ty 107

3.1.2 Định hướng phát triển trong những năm tới của công ty 109

3.2 Giải pháp và kiến nghị nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty Cổ phần đầu tư Xuất nhập khẩu Thăng Long 110

Trang 6

3.2.1 Giải pháp 1 : Bán, cho thuê TSCĐ, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản

trong doanh nghiệp 110

3.1.2 Giải pháp 2 : Quản lý tốt khoản nợ phải thu của khách hàng 113

3.2.3 Giải pháp 3 Giảm chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, tăng doanh thu (đối với hoạt động xây dựng) 117

3.2.3 Một số kiến nghị với công ty 119

K ẾT LUẬN CHƯƠNG 3 121

KẾT LUẬN 122

TÀI LIỆU THAM KHẢO 124

PH Ụ LỤC 125

Trang 7

DANH M ỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

1 CTCP Công ty cổ phần

2 BCTC Báo cáo tài chính

3 BCKT Báo cáo kiểm toán

14 ROA Tỷ suất sinh lợi tổng tài sản (Return On Assets)

15 ROE Tỷ suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu (Return On Equity)

16 ROS Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (Return On Sales)

17 EBIT Lợi nhuận trước lãi vay và thuế (Earning before Interest

and Tax)

18 TBN Trung bình ngành

Trang 8

DANH M ỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

1 Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của CTCP đầu

tư Xuất nhập khẩu Thăng Long

4 Bảng 2.2 Sự biến động Tài sản, nguồn vốn 54

5 Bảng 2.3 Tổng hợp so sánh tỷ trọng về cơ cấu Tài sản, Nguồn

8 Bảng 2.6 Phân tích kết quả kinh doanh của công ty 66

9 Bảng 2.7 Phân tích sự biến động doanh thu 69

10 Bảng 2.8 Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 72

11 Bảng 2.9 Lợi nhuận biên (ROS) từ năm 2012 đến năm

16 Bảng 2.14 Kỳ thu nợ bán chịu từ năm 2012 đến năm 2014 85

17 Bảng 2.15 Sức sản xuất TSCĐ từ năm 2012 đến năm 2014 86

18 Bảng 2.16 Sức sản xuất TSNH từ năm 2012 đến năm 2014 87

19 Bảng 2.17 Sức sản xuất tổng Tài sản từ năm 2012 đến năm

2014

88

Trang 9

20 Bảng 2.18 Chỉ số khả năng thanh toán hiện hành từ năm

23 Bảng 2.21 Phân tích chỉ số nợ từ năm 2012 đến năm 2014 92

24 Bảng 2.22 Phân tích khả năng thanh toán lãi vay từ năm 2012

30 Bảng 3.1 Danh sách TSCĐ đề nghị bán, cho thuê 111

31 Bảng 3.2 Chỉ tiêu kết quả kinh doanh thực hiện Giải pháp 1 112

32 Bảng 3.3 Phân tích nhóm khách hàng theo thời hạn thanh toán 115

33 Bảng 3.4 Mức chiết khấu thanh toán 115

34 Bảng 3.5 Khoản thu được sau khi áp dụng chiết khấu thanh

toán

116

35 Bảng 3.6 So sánh các chỉ tiêu sau khi thực hiện giải pháp 2 116

36 Bảng 3.7 Kết quả các chỉ tiêu sau khi áp dụng các giải pháp 118

Trang 10

PH ẦN MỞ ĐẦU

1 Tính c ấp thiết của đề tài

Việt Nam đang trên con đường hội nhập kinh tế quốc tế, mở ra các cơ hội đồng thời đem đến những thách thức nhất định cho sự phát triển của nền kinh tế Sau khi gia nhập WTO, quan hệ hợp tác với các nước trên thế giới ngày càng được

mở rộng, kinh tế Việt Nam đã có nhiều khởi sắc và đạt được những kết quả đáng khích lệ Môi trường kinh doanh năng động tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đặc

biệt là các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu phát huy được hết năng lực của mình đồng thời cũng đỏi hỏi các doanh nghiệp phải nỗ lực hết sức để đáp ứng nhu cầu thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Không nằm ngoài xu thế phát triển chung của đất nước, Công ty Cổ phần đầu tư xuất nhập khẩu Thăng Long đang phải đối mặt và chấp nhận sự cạnh tranh như một tất yếu của quy luật thị trường Để đứng vững và phát triển trong môi trường kinh doanh khắc nghiệt hiện tại, một trong những vấn đề đang được công ty

Cổ phần đầu tư Xuất nhập khẩu Thăng Long quan tâm là nhận diện thực trạng tình hình tài chính của mình để có thể đưa ra được các chiến lược huy động vốn cũng như phân bổ nguồn vốn huy động được cho các phương án đầu tư nhằm tối ưu hóa hiệu quả tài chính đồng thời tăng kiểm soát đối với rủi ro tài chính Trước yêu cầu

cấp thiết đó tôi chọn đề tài “Phân tích và đề xuất giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại công ty Cổ phần đầu tư Xuất nhập khẩu Thăng Long” làm đề tài cho

luận văn tốt nghiệp của mình với mong muốn đóng góp một góc nhìn khoa học giúp công ty có được những giải pháp tài chính hợp lý để thực hiện được chiến lược phát triển của mình

2 M ục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Cổ

phần đầu tư Xuất nhập khẩu Thăng Long trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới

Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về tài chính doanh nghiệp và phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

Trang 11

Phân tích và đánh giá thực trạng tình hình tài chính tại công ty Cổ phần đầu

tư Xuất nhập khẩu Thăng Long trong 3 năm gần đây, chỉ ra được những điểm mạnh, điểm yếu, những thuận lợi, khó khăn mà công ty gặp phải trong quá trình phân tích tài chính nhằm tìm ra nguyên nhân làm cho tình hình tài chính chưa thật

sự hiệu quả

Đề xuất các giải pháp tài chính hợp lý giúp cho công ty Cổ phần đầu tư

Xuất nhập khẩu Thăng Long ngày càng phát triển và hoạt động có hiệu quả

3 Ph ạm vi nghiên cứu

Trên cơ sở lý thuyết về tài chính và phân tích tài chính doanh nghiệp luận văn đi vào nghiên cứu và phân tích thực tế các báo cáo tài chính của công ty; phân tích hệ số an toàn, phân tích hiệu quả tài chính, đánh giá các chỉ tiêu tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua các số liệu, tài liệu báo cáo tài chính từ năm 2012 đến năm

2014 tại công ty Cổ phần Đầu tư Xuất nhập khẩu Thăng Long Từ đó đề xuất các biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty trong các năm tiếp theo

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp tổng hợp, so sánh, phân tích nhân tố, phương pháp thay thế liên hoàn kết hợp với việc sử dụng các bảng biểu, số liệu minh họa để làm sáng tỏ quan điểm của mình về vấn đề được đặt ra

5 K ết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo… nội dung chính của luận văn được kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về tài chính doanh nghiệp và phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

Chương 2: Phân tích thực trạng tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần đầu tư Xuất

nhập khẩu Thăng Long

Chương 3: Một số giải pháp và khuyến nghị nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần đầu tư Xuất nhập khẩu Thăng Long

Trang 12

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHI ỆP VÀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1 T ổng quan về tài chính doanh nghiệp

1.1.1 Khái ni ệm tài chính doanh nghiệp

Để tiến hành hoạt động kinh doanh, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải có

một số vốn tiền tệ nhất định, đó là một tiền đề cần thiết Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm quá trình hình thành, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệp Trong quá trình đó đã phát sinh các luồng tiền tệ gắn liền

với các hoạt động đầu tư và các hoạt động kinh doanh thường xuyên của doanh nghiệp, tạo thành sự vận động của các luồng tài chính của doanh nghiệp

Vì vậy, tài chính doanh nghiệp là tổng hòa các mối quan hệ kinh tế, tiền tệ

g ắn liền với việc tạo lập, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

(Trích Bài gi ảng Tài chính Doanh nghiệp –TS Nguyễn Thúc Hương Giang – Đại

h ọc Bách khoa Hà Nội)

1.1.2 Vai trò c ủa tài chính doanh nghiệp

a Tài chính doanh nghiệp huy động vốn đảm bảo cho các hoạt động của doanh nghi ệp diễn ra bình thường và liên tục

Vốn tiền tệ là tiền đề cho các hoạt động của doanh nghiệp Trong quá trình

hoạt động của doanh nghiệp thường nảy sinh các nhu cầu vốn ngắn hạn và dài hạn cho hoạt động kinh doanh thường xuyên cũng như cho đầu tư phát triển của doanh nghiệp Do vậy, việc đảm bảo cho các hoạt động của doanh nghiệp được tiến hành bình thường, liên tục phụ thuộc rất lớn vào việc tổ chức huy động vốn tài chính của doanh nghiệp

Sự thành công hay thất bại trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp một

phần lớn được quyết định bởi chính sách tài trợ hay huy động vốn của doanh nghiệp

b Tài chính doanh nghiệp giữ vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 13

- Việc đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn phụ thuộc rất lớn vào việc đánh giá, lựa chọn đầu tư từ góc độ tài chính

- Việc huy động vốn kịp thời, đầy đủ giúp cho doanh nghiệp chớp được cơ

hội kinh doanh

- Lựa chọn các hình thức và phương pháp huy động vốn thích hợp có thể giảm bớt được chi phí sử dụng vốn, góp phần rất lớn tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

- Sử dụng đòn bẩy kinh doanh và đặc biệt là sử dụng đòn bẩy tài chính hợp

lý là yếu tố gia tăng đáng kể tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu

- Huy động tối đa số vốn hiện có vào hoạt động kinh doanh có thể tránh được thiệt hại do ứ đọng vốn, tăng vòng quay tài sản, giảm được số vốn vay từ đó giảm được trả lãi vay, góp phần rất lớn tăng lợi nhuận sau thuế

c Tài chính doanh nghi ệp là công cụ rất hữu ích để kiểm soát tình hình kinh doanh của doanh nghiệp

Quá trình hoạt động kinh doanh cũng là quá trình vận động, chuyển hóa hình thái của vốn tiền tệ Thông qua tình hình thu, chi tiền tệ hằng ngày, tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính và đặc biệt là các báo cáo tài chính có thể kiểm soát kịp

thời, tổng quát các mặt hoạt động của doanh nghiệp, từ đó phát hiện rất nhanh chóng những tồn tại và những tiềm năng chưa được khai thác để từ đó đưa ra các quyết định thích hợp điều chỉnh các hoạt động nhằm đạt tới mục tiêu đề ra của doanh nghiệp

(Trích Giáo trình Tài chính doanh nghiệp – PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm; TS Bạch Đức Hiển – Học viện Tài chính năm 2010 trang 10-11

1.2 T ổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp

1.2.1 Khái ni ệm phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính doanh nghiệp là tổng thể các phương pháp được sử dụng

để đánh giá tình hình tài chính đã qua và hiện nay, giúp cho nhà quản lý đưa ra được quyết định quản lý chuẩn xác và đánh giá được doanh nghiệp, từ đó giúp những đối tượng quan tâm đi tới những dự đoán chính xác về mặt tài chính của

Trang 14

doanh nghiệp, qua đó có các quyết định phù hợp với lợi ích của chính họ (theo GS.TS Ngô Th ế Chi; PGS.TS Nguyễn Trọng Cơ – Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp – NXB Tài chính năm 2010 – trang 5)

1.2.2 Vai trò c ủa phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp Trong mọi hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự

quản lý của Nhà nước các doanh nghiệp thuộc các loại hình sở hữu khác nhau đều bình đẳng trước pháp luật trong việc lựa chọn ngành nghề lĩnh vực kinh doanh Do vậy, sẽ có nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính như: chủ doanh nghiệp, nhà tài trợ, nhà cung cấp, khách hàng… kể cả các cơ quan Nhà nước và những người làm công Mỗi đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp trên các góc độ khác nhau

1.3 M ục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp

Thứ nhất: Nhận dạng những điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi, khó khăn về

mặt tài chính của doanh nghiệp theo các tiêu chí:

- Hiệu quả tài chính (khả năng sinh lời và khả năng quản lý tài sản)

- Rủi ro tài chính (khả năng thanh toán, khả năng quản lý nợ)

- Tổng hợp hiệu quả và rủi ro tài chính (cân đối tài chính, các đòn bẩy tài chính và đẳng thức Dupont)

Thứ hai: Tìm hiểu nguồn gốc, giải thích các nguyên nhân của thực trạng đó Thứ ba: Đề xuất các giải pháp cải thiện vị thế tài chính của doanh nghiệp

nhằm giúp cho doanh nghiệp lựa chọn phương án kinh doanh tốt nhất

(Trích Bài gi ảng Tài chính Doanh nghiệp –TS Nguyễn Thúc Hương Giang – Đại học Bách khoa Hà Nội)

Các mục tiêu trên đây có quan hệ mật thiết với nhau và nó góp phần cung cấp thông tin quan trọng cho những đối tượng nghiên cứu khác nhau của doanh nghiệp như:

Trang 15

- Đối với chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp

Là người trực tiếp quản lý doanh nghiệp, nhà quản lý hiểu rõ nhất tình hình tài chính doanh nghiệp, do đó họ có nhiều thông tin phục vụ cho việc phân tích Phân tích tài chính doanh nghiệp đối với nhà quản lý nhằm đáp ứng những mục tiêu sau:

+ Tạo ra những chu kỳ đều đặn để đánh giá hoạt động quản lý trong giai đoạn đã qua, việc thực hiện cân bằng tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán và rủi ro tài chính trong doanh nghiệp…

+ Hướng các quyết định của Ban giám đốc theo chiều hướng phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp như quyết định về đầu tư, tài trợ, phân phối, lợi nhuận…

+ Là cơ sở cho những dự đoán tài chính

+ Là công cụ để kiểm tra, kiểm soát hoạt động quản lý trong doanh nghiệp Phân tích tài chính làm nổi bật điều quan trọng của dự đoán tài chính, mà dự đoán là nền tảng của hoạt động quản lý, làm sáng tỏ không chỉ chính sách tài chính

mà còn làm rõ các chính sách chung của doanh nghiệp Đồng thời, qua phân tích tài chính, các nhà quản lý xác định được điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp mình

Đó là cơ sở để định hướng các quyết định của Ban giám đốc, dự báo kế hoạch tài chính như: Kế hoạch đầu tư, ngân quỹ và kiểm soát các hoạt động quản lý

Như vây, các nhà quản trị doanh nghiệp và chủ doanh nghiệp cần phải có đầy đủ thông tin về tình hình hoạt động tài chính doanh nghiệp, từ đó có thể đánh giá đúng đắn tình hình tài chính đã qua, thực hiện cân bằng tài chính, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời, rủi ro và dự đoán chính xác tình hình tài chính để ra quyết định đúng đắn

- Đối với các nhà đầu tư

Phân tích tài chính giúp họ nhận biết tình hình thu nhập của vốn chủ sở hữu,

lợi twucs cổ phần và giá trị tăng thêm của vốn đầu tư Họ quan tâm tới phân tích tài chính để nhận biết khả năng sinh lợi của doanh nghiệp, đó là căn cứ quan trọng trong việc ra quyết định có nên đầu tư vào doanh nghiệp hay không?

Trang 16

Mối quan tâm của các nhà đầu tư hướng vào các yếu tố như: sự rủi ro, thời gian hoàn vốn, mức sinh lời, khả năng thanh toán vốn… Vì vây, họ cần những thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, về kết quả kinh doanh và các

tiềm năng tăng trưởng của doanh nghiệp Đồng thời các nhà đầu tư cũng rất quan tâm đến việc điều hành và tính hiệu quả của công tác quản lý Những điều đó nhằm đảm bảo sự an toàn và tính hiệu quả cho các nhà đầu tư

- Đối với chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng

Phân tích tài chính của doanh nghiệp giúp cho họ nhận biết khả năng vay và trả nợ của khách hàng Mối quan tâm của họ chủ yếu nhận biết khả năng trả nợ của doanh nghiệp Vì vậy, họ đặc biệt chú ý đến lượng tiền và các tài sản có thể chuyển đổi thành tiền nhanh, từ đó so với số nợ ngắn hạn để biết được khả năng thanh toán

tức thời của doanh nghiệp Ngoài ra, các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng cũng rất quan tâm đến số lượng của vốn chủ sở hữu, đó chính là khoản bảo hiểm cho họ trong trường hợp doanh nghiệp gặp rủi ro Không mấy ai sẵn sàng cho vay

nếu các thông tin cho thấy người vay không đảm bảo chắc chắn khoản vay sẽ được thanh toán đúng hạn Người cho vay cũng rất quan tâm đến khả năng sinh lợi của doanh nghiệp, vì đó là cơ sở của việc hoàn trả vốn và lãi vay dài hạn

- Đối với nhà cung cấp vật tư, thiết bị, hàng hóa dịch vụ:

Phân tích tài chính doanh nghiệp giúp họ nhận biết khả năng thanh toán của doanh nghiệp, từ đó có thể quyết định bán hàng hay không bán hàng, áp dụng cho phương thức thanh toán hợp lý để có thể thu hồi tiền bán hàng nhanh chóng

- Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước như tài chính, thuế, kiểm toán…

Phân tích tài chính giúp cho việc kiểm tra, giám sát, kiểm toán, hướng dẫn và

tư vấn cho doanh nghiệp thực hiện các chính sách, chế độ, thể lệ về tài chính, kế toán, thuế và kỷ luật tài chính, tín dụng…

- Đối với người lao động trong doanh nghiệp

Phân tích tài chính giúp họ hiểu biết về hoạt động của doanh nghiệp, nắm bắt được xu hướng phát triển của doanh nghiệp từ đó nâng cao trách nhiệm đối với công việc mà

họ đảm nhận, giúp họ đánh giá được thu nhập của bản thân sẽ tăng lên hay giảm đi

Trang 17

- Đối với khách hàng;

Phân tích tài chính doanh nghiệp giúp họ đánh giá khả năng, năng lực sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, mức độ uy tín của doanh nghiệp để quyết định có ứng trước tiền hàng hay không?

Từ những vấn đề trên cho thấy: phân tích tài chính doanh nghiệp là công cụ hữu ích được dung để xác định giá trị kinh tế, để đánh giá các mặt mạnh, mặt yếu

của một doanh nghiệp Tìm ra những nguyên nhân khách quan và chủ quan giúp cho từng đối tượng lựa chọn và đưa ra được những quyết định phù hợp với mục đích mà họ quan tâm

(Trích Giáo trình phân tích tài chính doanh nghi ệp - GS.TS Ngô Thế Chi; PGSTS Nguyễn Trọng Cơ – NXB Tài chính năm 2010)

1.4 Ngu ồn tài liệu phân tích

1.4.1 Báo cáo tài chính

Theo GS.TS Ngô Th ế Chi, TS Trương Thị Thủy – Giáo trình Kế toán Tài chính – NXB Tài chính năm 2010 trang 532: Báo cáo tài chính là phương pháp tổng

hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế, tài chính tổng hợp, phản ánh

có hệ thống tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp, tình hình

và hiệu quả sản xuất kinh doanh, tình hình lưu chuyển tiền tệ và tình hình quản lý,

sử dụng vốn… của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định vào một hệ thống biểu

mẫu quy định thống nhất

Để tiến hành phân tích tình hình tài chính người phân tích phải sử dụng rất nhiều tài liệu khác nhau, trong đó chủ yếu là các báo cáo tài chính bao gồm:

Bảng cân đối kế toán

Báo cáo kết quả kinh doanh

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Thuyết minh báo cáo tài chính

Tất cả những báo cáo tài chính là những tài liệu có tính lịch sử vì chúng nêu lên những gì đã xảy ra trong một kỳ cá biệt nào đó Mục đích của việc phân tích

Trang 18

BCTC là giúp cho các đối tượng sử dụng báo cáo dự đoán tương lai bằng cách so sánh, đánh giá và xem xét xu hướng dựa trên các thông tin có tính lịch sử đó

a Bảng cân đối kế toán: là hình thức biểu hiện của phương pháp tổng hợp cân đối

kế toán và là một báo cáo kế toán chủ yếu, phản ánh tổng quát toàn bộ tình hình tài

sản của doanh nghiệp theo hai cách phân loại vốn: kết cấu vốn và nguồn hình thành vốn hiện có của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định

(Trích Giáo trình K ế toán Tài chính - GS.TS Ngô Thế Chi, TS Trương Thị Thủy – NXB Tài chính - năm 2010 trang 546)

Bảng cân đối kế toán là tài liệu quan trọng để các đối tượng sử dụng thông tin phân tích, đánh giá tổng quát tình hình quản lý, sử dụng vốn, tình hình huy động

và sử dụng các nguồn vốn, tình hình tài chính của doanh nghiệp…từ đó cho phép đánh giá được triển vọng kinh tế tài chính của doanh nghiệp trong tương lai

b Báo cáo kết quả kinh doanh (báo cáo lãi/lỗ) là báo cáo tài chính tổng hợp phản

ánh tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp Chi tiết theo hoạt động chính và hoạt động khác, tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác, tình hình thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, được hoàn lại, miễn giảm…

(Trích Giáo trình K ế toán Tài chính - GS.TS Ngô Thế Chi, TS Trương Thị Thủy – NXB Tài chính - năm 2010 trang 570)

Báo cáo kết quả kinh doanh là một báo cáo tài chính quan trọng cho nhiều đối tượng cho biết sự dịch chuyển của tiền trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và cho phép khả năng hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cung cấp thông tin nhằm phục vụ cho việc đánh giá hiệu quả hoạt động và khả năng sinh lời của doanh nghiệp

Thông qua phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh biết được doanh thu của hoạt động nào cơ bản, giữ vị trí quan trọng trong doanh nghiệp, từ đó các nhà quản trị có thể mở rộng thị trường, phát triển doanh thu của những hoạt động

đó Mặt khác biết được kết quả của từng hoạt động, vai trò của mỗi hoạt động trong

Trang 19

doanh nghiệp Đồng thời các nhà quản trị cũng đánh giá được trình độ kiểm soát chi phí của các hoạt động, hiệu quả kinh doanh Đó là cơ sở quan trọng đưa ra các quyết định đầu tư

Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh trong một kỳ cho thấy hoạt động nào đóng góp nhiều nhất vào lợi nhuận của doanh nghiêp? Thông thường hoạt động chính phải đóng góp lớn nhất Khi so sánh với các kỳ trước đó, ta có thể thấy biến động tăng hay giảm của từng hoạt động Từ đó đưa ra các quyết định và định hướng tương lai

c Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính, nó

cung cung cấp thông tin giúp người sử dụng đánh giá các thay đổi trong tài sản thuần, cơ cấu tài chính, khả năng chuyển đổi của tài sản thành tiền, khả năng thanh toán và khả năng của doanh nghiệp trong việc tạo ra các luồng tiền trong quá trình

hoạt động Báo cáo lưu chuyển tiền tệ làm tăng khả năng đánh giá khách quan tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và khả năng so sánh giữa các doanh nghiệp vì nó loại trừ được các ảnh hưởng của việc sử dụng các phương pháp kế toán khác nhau cho cùng giao dịch và hiện tượng

(Trích Giáo trình Kế toán Tài chính - GS.TS Ngô Thế Chi, TS Trương Thị Thủy – NXB Tài chính - năm 2010 trang 546)

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ dùng để xem xét và dự đoán khả năng về số lượng, thời gian và độ tin cậy của các luồng tiền trong tương lai; dùng để kiểm tra

lại các đánh giá, dự đoán trước đây về các luồng tiền; kiểm tra mối quan hệ giữa

khả năng sinh lời với lượng lưu chuyển tiền thuần và những tác động của thay đổi giá cả

d Thuy ết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của

báo cáo tài chính của doanh nghiệp, dùng để mô tả mang tính tường thuật hoặc phân tích chi tiết các thông tin số liệu đã được trình bày trong các báo cáo tài chính cũng như các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của các chuẩn mực kế toán cụ thể Bản thuyết minh cũng có thể trình bày thông tin khác nếu doanh nghiệp xét thấy cần thiết cho việc trình bày trung thực, hợp lý báo cáo tài chính

Trang 20

Thông qua thuyết minh báo cáo tài chính mà biết được đặc điểm hoạt động

của doanh nghiệp, các chính sách, các nguyên tắc, chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp từ đó mà kiểm tra việc chấp hành các quy định, chế độ thể lệ kế toán, phương pháp kế toán mà doanh nghiệp đã đăng ký áp dụng

Thuyết minh báo cáo tài chính cung cấp thông tin bổ sung cho các khoản mục trong bảng cân đối kế toán để phân tích, đánh giá tình hình tài sản, nguồn vốn

từ đó giúp cho việc đánh giá, phân tích tính hợp lý trong việc phân bổ cơ cấu vốn, tình hình khả năng thanh toán, khả năng sinh lời của doanh nghiệp

1.4.2 Các ngu ồn tài liệu phân tích khác

- Báo cáo kế toán quản trị

- Nguồn số liệu, dữ liệu bên ngoài

+ Các tài liệu có liên quan như đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng

và Nhà nước, các văn bản pháp lý có liên quan đến hoạt động kinh doanh

+ Đặc thù ngành sản xuất kinh doanh

+ Dữ liệu về nền kinh tế và ngành kinh doanh

+ Dữ liệu về các đối thủ cạnh tranh trực tiếp

+ Định hướng phát triển của bản thân doanh nghiệp do ban lãnh đạo và

những người quản lý vạch ra

Bằng việc xem xét thông tin tài chính của doanh nghiệp thông qua các chỉ số tài chính trong sự đối chiếu với các chỉ số chuẩn, người ta sẽ đưa ra được những đánh giá cần thiết Các chỉ số chuẩn thường được sử dụng bao gồm: chỉ số kỳ trước,

chỉ số kế hoạch hoặc mong muốn

1.5 Phương pháp phân tích

Để phân tích tài chính doanh nghiệp có thể sử dụng một hay tổng hợp các phương pháp khác nhau trong hệ thống các phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp

Trang 21

1.5.1 Phương pháp so sánh

So sánh là phương pháp nghiên cứu để nhận biết các sự vật, hiện tượng thông qua quan hệ đối chiếu tương hỗ giữa sự vật, hiện tượng này với sự vật, hiện tượng khác

Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi phổ biến trong phân tích kinh tế nói chung, phân tích tài chính nói riêng Phương pháp này được dùng để xác định

xu hướng phát triển và mức độ biến động của các chỉ tiêu kinh tế Sử dụng phương pháp này cần đảm bảo thống nhất về thời gian, nội dung, đơn vị tính và theo mục đích tính chất để:

- Xác định so sánh: gốc so sánh được chọn là gốc về mặt không gian và thời gian

- Kỳ phân tích được chọn làm kỳ phân tích hiện tại hay kỳ kế hoạch

- Giá trị so sánh là số tuyệt đối hay tương đối bình quân

Nội dung so sánh gồm:

+ So sánh giữa số thực hiện với kế hoạch hoặc định mức nhằm mục đích

thấy được mức độ hoàn thành

+ So sánh số thực hiện kỳ này với kỳ trước, các kỳ trước hoặc cùng kỳ của các năm trước nhằm mục đích thấy được mức độ biến động và xu thế phát triển của các chỉ tiêu kinh tế tài chính

+ So sánh giữa đơn vị này với đơn vị khác, với đơn vị điển hình tiên tiến, đơn vị có mức trung bình nhằm mục đích thấy được mức độ và khả năng phấn đấu của đơn vị mình

+ So sánh giữa bộ phận với tổng thể nhằm mục đích thấy được vai trò và vị trí của

bộ phận trong tổng thể đó

+ So sánh giữa một chỉ tiêu này với một chỉ tiêu khác có mối quan hệ chặt chẽ và tác động qua lại đến nhau để hình thành nên một chỉ tiêu mới

Điều kiện so sánh

+ Phải thống nhất về nội dung phản ánh

+ Phải thống nhất về phương pháp tính toán

+ Số liệu thu thập của các chỉ tiêu kinh tế phải trong cùng khoảng thời gian + Các chỉ tiêu kinh tế phải cùng đơn vị đo lường

Trang 22

1.5.2 Phương pháp phân tích nhân tố

Là phương pháp được sử dụng để thiết lập công thức tính toán các chỉ tiêu kinh tế tài chính trong mối quan hệ với các nhân tố ảnh hưởng Trên cơ sở mối quan

hệ giữa chỉ tiêu được sử dụng để phân tích các nhân tố ảnh hưởng mà sử dụng hệ

thống các phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố và phân tích tính chất ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích

Phương pháp thường sử dụng trong phương pháp phân tích nhân tố là

phương pháp thay thế liên hoàn

Phương pháp thay thế liên hoàn được sử dụng khi chỉ tiêu phân tích có

quan hệ với nhân tố ảnh hưởng thể hiện dưới dạng phương trình tích hoặc thương

Nếu là phương trình tích thì các nhân tố được sắp xếp theo trình tự: cứ nhân tố số lượng đứng trước nhân tố chất lượng Trường hợp có nhiều nhân tố số lượng hay nhiều nhân tố chất lượng thì nhân tố chủ yếu đứng trước nhân tố thứ yếu

Để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, ta tiến hành lần lượt thay thế

số kỳ gốc của mỗi nhân tố bằng số thực tế của nhân tố đó (nhân tố nào đã được thay

thế mang giá trị thực tế từ đó, còn những nhân tố khác giữ nguyên ở kỳ gốc) Sau

mỗi lần thay thế phải xác định được kết quả của mỗi lần thay thế ấy, chênh lệch giữa kết quả đó với kết quả của lần thay thế ngay trước nó là ảnh hưởng của nhân tố

vừa thay thế

Trong quá trình thay thế liên hoàn, trình tự sắp xếp các nhân tố không được đảo lộn Tổng đại số mức độ ảnh hưởng của các nhân tố phải đúng bằng đối tượng phân tích

1.5.3 Phương pháp phân tích tỷ số

Phương pháp tỷ số là phương pháp trong đó các tỷ số được sử dụng để phân tích đó là các tỷ số đơn được thiết lập bởi chỉ tiêu này so với các chỉ tiêu khác Phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực, các tỷ lệ của luồng tài chính trong quan hệ tài chính Sự biến đổi các tỷ lệ đương nhiên là sự biến đổi các đại lượng tài chính Về nguyên tắc phương pháp tỷ lệ yêu cầu xác định được các mức giới hạn để

Trang 23

nhận xét đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với các giá trị tỷ lệ tham chiếu

Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính được phân thành các nhóm tỷ lệ đặc trưng, phản ánh những nội dung cơ bản theo các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp Đó là các nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán, nhóm tỷ lệ về

cơ cấu vốn, nhóm tỷ lệ về năng lực hoạt động kinh doanh, nhóm tỷ lệ về khả năng sinh lời

Mỗi nhóm tỷ lệ lại bao gồm nhiều tỷ lệ phản ánh riêng lẻ, từng bộ phận của

hoạt động tài chính trong mỗi trường hợp khác nhau, tùy theo giác độ phân tích, người phân tích chọn các nhóm chỉ tiêu khác nhau để phục vụ mục tiêu phân tích của mình

Ngoài ra, trong phân tích tài chính còn sử dụng một số phương pháp khác đó là:

- Phương pháp cân đối

- Phương pháp phân tích chi tiết

- Phương pháp hồi quy…

(Theo Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp – GS.TS Ngô Thế Chi; PGS TS Nguyễn Trọng Cơ – NXB Tài chính)

1.6 N ội dung phân tích

1.6.1 Phân tích khái quát báo cáo tài chính

Mục đích: đánh giá khái quát báo cáo tài chính là để xem xét, nhận định về tình hình tài chính doanh nghiệp Điều này nhằm cung cấp cho người sử dụng thông tin biết được tình hình tài chính doanh nghiệp có khả quan hay không thông qua hệ

thống chỉ tiêu dùng để đánh giá khái quát tình hình tài chính

1.6.1.1 Phân tích b ảng cân đối kế toán

a Phân tích cơ cấu và sự biến động của Tài sản và nguồn vốn

Cơ cấu Tài sản, nguồn vốn nói lên chính sách tài chính của doanh nghiệp,

mức độ mạo hiểm tài chính thông qua chính sách đó; trình độ sử dụng vốn, khả năng tự chủ hay phụ thuộc về tài chính của doanh nghiệp

Trang 24

Sự biến động về tài sản và nguồn vốn cho biết sự biến động về quy mô kinh doanh, mức độ đầu tư của doanh nghiệp

- Phân tích cơ cấu tài sản: Phân tích cơ cấu tài sản là việc xác định tỷ trọng các loại tài sản của doanh nghiệp Qua đó các nhà quản lý sẽ nắm được tình hình đầu tư (sử dụng) số vốn đã huy động có phù hợp với lĩnh vực kinh doanh và có phục vụ tích cực cho mục đích kinh doanh của doanh nghiệp hay không?

- Phân tích sự biến động cơ cấu tài sản: là việc so sánh tài sản ở cuối kỳ so

với đầu kỳ Bằng việc so sánh này ta có thể xác định mức độ thay đổi cụ thể của chỉ tiêu cơ cấu tài sản, để từ đó có thể kết hợp với số liệu liên quan như số liệu kế

hoạch, số liệu của đối thủ cạnh tranh trực tiếp, số liệu trung bình ngành, số liệu mong muốn và đặc trưng của ngành để rút ra được kết luận về quy mô, mức độ đầu

tư cũng như mức độ hợp lý của cơ cấu tài sản tại thời điểm đang xét Đồng thời tìm

ra các nguyên nhân cụ thể gây ra sự biến động này

- Phân tích cơ cấu nguồn vốn: cho biết được doanh nghiệp sử dụng những nguồn tài trợ nào, tỷ trọng mỗi nguồn tài trợ đó là bao nhiêu?

- Phân tích sự biến động cơ cấu nguồn vốn: Là so sánh sự tăng, giảm, dịch chuyển thay đổi của các loại nguồn vốn kỳ này so với kỳ trước, từ đó đánh giá về

mức độ hợp lý và tìm nguyên nhân của sự thay đổi

Qua phân tích, các nhà phân tích sẽ đánh giá được năng lực tài chính cũng như mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp; nắm được trị số và sự biến động của các chỉ tiêu như: Hệ số tự tài trợ, hệ số nợ Để đánh giá chính xác tính hợp

lý và mức độ an toàn tài chính của doanh nghiệp, các nhà phân tích cần liên hệ với chính sách huy động vốn và chính sách đầu tư trong từng thời kỳ của doanh nghiệp

(Theo Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghi ệp – GS.TS Ngô Thế Chi; PGS TS Nguyễn Trọng Cơ – NXB Tài chính)

b Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh

* Phân tích tình hình đảm bảo vốn theo quan điểm luân chuyển vốn

Xét theo quan điểm luân chuyển vốn, tài sản ban đầu của doanh nghiệp được

hình thành trước hết bằng nguồn vốn chủ sở hữu để tài trợ tài sản ban đầu phục vụ

Trang 25

cho hoạt động kinh doanh Số tài sản ban đầu được tài trợ bằng vốn chủ sở hữu này không bao gồm số tài sản trong thanh toán (khoản bị chiếm dụng) Mối quan hệ này thể hiện qua đẳng thức:

Vốn chủ sở hữu = Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn (1)

Vế trái và vế phải của cân đối trên có thể chi tiết theo bảng sau:

1 Tiền và các khoản tương đương tiền (Mã số 110)

2 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn (Mã số 120)

3 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn (Mã số 250)

4 Chi phí trả trước dài hạn (Mã số 261)

5 Tài sản dài hạn khác (Mã số 268)

Cân đối trên chỉ là cân đối mang tính lý thuyết, nghĩa là với nguồn vốn chủ

sở hữu, doanh nghiệp đủ trang trải các loại tài sản ban đầu phục vụ cho các hoạt động chủ yếu mà không phải đi vay hoặc chiếm dụng

Trong thực tế, thường xảy ra một trong hai trường hợp:

+ Vế trái > Vế phải: Đồng nghĩa với số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp lớn hơn số tài sản ban đầu Do vậy, số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp dư thừa, không

sử dụng hết nên sẽ bị chiếm dụng

+ Vế trái < Vế phải: Đồng nghĩa với vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp nhỏ hơn số tài sản ban đầu Do vậy, để có tài sản phục vụ cho các hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải đi vay hoặc chiếm dụng vốn từ bên ngoài

Trang 26

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, khi vốn chủ sở hữu không đáp ứng đủ nhu cầu về vốn cho hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp được phép đi vay để bổ sung vốn kinh doanh Loại trừ các khoản vay đã quá hạn thì các khoản vay ngắn

hạn, trung hạn và dài hạn chưa đến hạn trả, dùng cho mục đích kinh doanh đều được coi là nguồn vốn vay hợp pháp

Do vậy, về mặt lý thuyết, chúng ta lại có quan hệ cân đối sau đây:

V ốn chủ sở hữu + Vốn vay hợp pháp = Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn (2)

Trong đó vốn vay hợp pháp bao gồm vay ngắn hạn, vay dài hạn

Có thể phản ánh cân đối (2) qua bảng sau:

1 Tiền và các khoản tương đương tiền (Mã số 110)

2 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn (Mã số 120)

3 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn (Mã số 250)

4 Chi phí trả trước dài hạn (Mã số 261)

5 Tài sản dài hạn khác (Mã số 268) Cân đối (2) hầu như không xảy ra mà trên thực tế thường xảy ra một trong hai trường hợp:

+ Vế trái > Vế phải: trường hợp này đồng nghĩa với số vốn chủ sở hữu và

vốn vay hợp pháp hiện có của doanh nghiệp lớn hơn số tài sản ban đầu, tức là

Trang 27

không sử dụng hết số vốn hiện có Do vậy, số dư vốn thừa của doanh nghiệp sẽ bị chiếm dụng

+ Vế trái < Vế phải: Lượng tài sản ban đầu phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp lớn hơn số vốn chủ sở hữu và vốn vay hợp pháp Do vậy,

để có đủ tài sản phục vụ cho nhu cầu kinh doanh, doanh nghiệp buộc phải đi chiếm dụng vốn trong thanh toán (Chiếm dụng hợp pháp và bất hợp pháp)

Mặt khác, do tính chất cân bằng của Bảng cân đối kế toán, tổng số tài sản luôn bằng tổng số nguồn vốn nên từ cân đối (2) chúng ta có cân đối (3) sau đây:

Vốn chủ sở hữu + Vốn vay hợp pháp + Nguồn vốn thanh toán = Tài sản ngắn

h ạn + Tài sản dài hạn + Tài sản thanh toán (3)

(Trích Bài giảng phân tích tài chính doanh nghiệp- PGS.TS Nguyễn Quang Hùng- Trường Đại học Thương mại)

* Phân tích tình hình đảm bảo vốn theo tính ổn định của nguồn tài trợ

Phân tích tình hình đảm bảo vốn theo tính ổn định của nguồn tài trợ được

thực hiện dựa trên cơ sở phân chia nguồn hình thành nên tài sản sử dụng trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp thành 2 loại tương ứng với thời gian luân chuyển tài sản là: Nguồn vốn dài hạn và nguồn vốn ngắn hạn

- Ngu ồn vốn dài hạn thường xuyên tồn tại ở doanh nghiệp trong một chu kỳ

kinh doanh để tài trợ cho tài sản sử dụng vào hoạt động của doanh nghiệp Vì vậy, nguồn vốn dài hạn còn gọi là nguồn tài trợ thường xuyên Thuộc nguồn vốn dài

hạn bao gồm vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn (trừ nợ đã quá hạn)

- Nguồn vốn ngắn hạn là nguồn tài trợ mà doanh nghiệp sử dụng tạm thời

vào hoạt động trong một thời gian ngắn nên còn gọi là nguồn tài trợ tạm thời:

Bao gồm các khoản Vay và nợ ngắn hạn, các khoản phải trả người bán, người mua, phải trả cán bộ công nhân viên, phải trả ngân sách, nợ dài hạn đã quá hạn

- Nguyên tắc cơ bản để đảm bảo cân bằng tài chính là: “Tài sản được tài trợ trong một thời gian không thấp hơn thời gian chuyển hóa Tài sản ấy” Nói khác đi:

“thời gian của nguồn vốn tài trợ phải không thấp hơn tuổi thọ của tài sản được tài trợ”

Trang 28

Như vậy, khi tính đến độ an toàn, ổn định trong việc tài trợ, nguyên tắc cân

bằng tài chính đòi hỏi: Tài sản dài hạn chỉ được tài trợ bởi nguồn vốn dài hạn (nguồn tài trợ thường xuyên); nguồn vốn ngắn hạn (nguồn tài trợ tạm thời) chỉ tài trợ cho tài sản ngắn hạn

Với nguyên tắc trên, khi phân tích mức độ đảm bảo vốn theo tính ổn định nguồn tài trợ cần xác định phần nguồn vốn dài hạn, thường xuyên lưu lại doanh nghiệp được sử dụng để tài trợ cho tài sản luân chuyển liên tục, thời gian luân chuyển ngắn (TSNH)

Phần nguồn vốn dài hạn tài trợ cho TSNH được gọi là vốn luân chuyển

Tài sản ngắn

hạn

Nợ ngắn hạn Nguồn vốn

ngắn hạn (tạm thời)

Sơ đồ trên cho thấy cân bằng tài chính được thể hiện qua đẳng thức:

Tài sản

ngắn hạn +

Tài sản dài hạn =

Ngu ồn vốn ngắn hạn (Nguồn tài trợ tạm thời)

+

Ngu ồn vốn dài hạn (nguồn tài trợ thường

Ngu ồn tài trợ thường xuyên - Tài sản dài hạn

Trang 29

Phân tích tình hình tài trợ thực chất là xem xét mối quan hệ giữa Nguồn vốn dài hạn (bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu và vay dài hạn) với Tài sản dài hạn hay tài sản ngắn hạn với nguồn vốn tạm thời

- Khi phân tích, chúng ta sử dụng các chỉ tiêu sau:

(1) Hệ số đầu tư nguồn vốn thường xuyên cho tài sản dài hạn:

2 H1 >1 và H2 < 1: Nguồn vốn thường xuyên không những đủ để đầu tư cho tài sản dài hạn và một phần dôi ra để đầu tư cho tài sản ngắn hạn, như vậy sẽ giúp cho doanh nghiệp chủ động về vốn trong kinh doanh

3 H1 <1 và H2 > 1: Nguồn vốn thường xuyên không đủ để đầu tư cho tài sản dài hạn và cần một phần nguồn vốn ngắn hạn bù đắp cho phần thiếu hụt Trường hợp này rất nguy hiểm, doanh nghiệp hoàn toàn thiếu chủ động về vốn kinh doanh, an ninh tài chính không được đảm bảo

BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NGUỒN TÀI TRỢ

Các chỉ tiêu nguồn vốn tăng

Các chỉ tiêu nguồn vốn giảm

Các chỉ tiêu tài sản tăng

Các chỉ tiêu tài sản giảm

Thông qua bảng phân tích trên, có thể thấy được trong năm doanh nghiệp sử dụng vốn vào việc gì, làm thế nào mà thực hiện được các sử dụng đó, trên cơ sở ấy đánh

Trang 30

giá được hiện tại doanh nghiệp đang gặp khó khăn hay đang có tình hình tài chính lành mạnh

(Trích Bài giảng phân tích tài chính doanh nghiệp- PGS.TS Nguyễn Quang Hùng- Trường Đại học Thương mại)

1.6.1.2 Phân tích b ảng báo cáo kết quả kinh doanh

Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh nhằm kiểm tra, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, dự toán chi phí sản xuất, giá vốn, doanh thu sản phẩm, vật

tư, hàng hóa đã tiêu thụ, tình hình thực hiện chi phí, thu nhập của hoạt động khác và kết quả kinh doanh sau một kỳ kế toán Đồng thời kiểm tra tình hình thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước, đánh giá xu hướng phát triển

của doanh nghiệp qua các kỳ khác nhau

a Đánh giá chung kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Đánh giá chung kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành thông qua phân tích, xem xét sự biến động của từng chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh giữa kỳ này với kỳ trước, năm nay với năm trước… dựa vào việc so sánh cả

về số tuyệt đối và tương đối trên từng chỉ tiêu Đồng thời phân tích các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng các khoản chi phí, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Đặc biệt chú ý đến sự biến động các chỉ tiêu Doanh thu thuần, lợi nhuận kế toán trước thuế và sau thuế đồng thời giải trình tổng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng hay giảm là do nhân tố nào ảnh hưởng dựa trên công thức:

Lợi nhuận = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán + (Doanh thu tài chính – Chi phí tài chính) + ( thu nhập khác –chi phí khác) – chi phí bán hàng – chi phí QLDN

b Phân tích sự biến động doanh thu

Phân tích đánh giá chỉ tiêu doanh thu gồm: phân tích chung tình hình doanh thu, so sánh doanh thu thực hiện với số liệu doanh thu của các kỳ trước đó hoặc với

kế hoạch đặt ra sẽ giúp người phân tích biết được sự tăng trưởng của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh ra sao Ngoài ra, bằng cách xác định tỷ trọng của từng loại doanh thu đạt được trong tổng doanh thu của doanh nghiệp sẽ giúp người phân tích thấy rõ sự đóng góp doanh thu của từng hoạt động trong tổng doanh

Trang 31

thu của doanh nghiệp Phân tích những nguyên nhân gây ảnh hưởng tới chỉ tiêu doanh thu của doanh nghiệp để đề ra các biện pháp để nâng cao doanh thu

c Phân tích sự biến động chi phí, lợi nhuận

Căn cứ vào báo cáo kết quả kinh doanh:

- Đánh giá sự biến động lợi nhuận thực hiện của toàn doanh nghiệp với lợi nhuận kế hoạch và lợi nhuận các kỳ trước Đồng thời cần xem xét tỷ trọng lợi nhuận đạt được của từng loại hoạt động trong tổng lợi nhuận chung của toàn doanh nghiệp Qua đó thấy được lợi nhuận từ các hoạt động tăng hay giảm thế nào so với

kế hoạch và các kỳ trước, thấy được khái quát về tình hình thực hiện, nguyên nhân ban đầu ảnh hưởng đến tình hình trên của doanh nghiệp để có cái nhìn tổng quát hơn về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Phân tích tỷ lệ chi phí/doanh thu

Trong các doanh nghiệp nói chung, chi phí kinh doanh bỏ ra nhằm mục đích kinh doanh trước hết phải tạo ra doanh thu Nếu chi phí chi cho các hoạt động nhỏ hơn doanh thu thu được, chứng tỏ hoạt động kinh doanh đó hiệu quả và thu được lợi nhuận Ngược lại nếu chi phí lớn hơn doanh thu, doanh nghiệp sẽ bị thua lỗ, kinh doanh không hiệu quả Vì thế để đánh giá tình hình quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh có hợp lý hay không phải xét sự biến động của chi phí kinh doanh trong mối liên hệ với doanh thu Do đó các doanh nghiệp cần xem xét các tỷ suất sau:

- Tỷ suất chi phí/doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ (CCDV)

Tỷsuất chi phí từ hoạt

động bán hàng và CCDV =

Giá vốn hàng bán+ CPBH+CPQLDN

x 100 Tổng doanh thu thuần bán hàng và CCDV

- Tỷ suất chi phí/doanh thu từ hoạt động tài chính

Tỷsuất chi phí từ hoạt

động tài chính =

Chi phí tài chính

x 100 Doanh thu tài chính

- Tỷ suất chi phí/doanh thu từ hoạt động khác

Tỷsuất chi phí từ hoạt

động khác =

Chi phí khác

x 100 Thu nhập khác

Trang 32

Nếu các tỷ suất trên < 100%, chứng tỏ chất lượng quản lý và sử dụng chi phí

của hoạt động đó có hiệu quả, doanh nghiệp cần chú trọng và đầu tư Và ngược lại nếu tỷ suất trên >100% chứng tỏ hoạt động kinh doanh đó đang bị lỗ Doanh nghiệp

cần xem xét lại cách quản lý để điều chỉnh, xử lý hợp lý, kịp thời

(Theo Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghi ệp – GS.TS Ngô Thế Chi; PGS TS Nguyễn Trọng Cơ – NXB Tài chính)

1.6.1.3 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là nguồn thông tin hữu ích cho sự đánh giá về khả năng tạo ra tiền, khả năng thanh toán hoặc nhu cầu vay vốn của một doanh nghiệp Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là bảng trả lời tóm tắt câu hỏi “tiền từ đâu mang lại và

tiền được chi cho mục đích gì”, đồng thời cũng cho phép lý giải: tại sao doanh nghiệp đang làm ăn có lãi mà vẫn phải đi vay tiền để nộp thuế, vẫn có thể bị phá sản

vì không có tiền để trả nợ Điều đó tạo điều kiện cho dự báo về khả năng tài chính

và sự phát triển tài chính của doanh nghiệp

a Phân tích, đánh giá khả năng tạo ra tiền

- Xác định mức đóng góp của từng hoạt động trong việc tạo tiền của doanh nghiệp thông qua chỉ tiêu:

Tỷ trọng dòng tiền thu

vào của từng hoạt động =

Tổng tiền thu vào của từng hoạt động

Tổng tiền trong kỳ + Nếu tỷ trọng dòng tiền thu được từ hoạt động kinh doanh cao, thể hiện tiền được tạo ra chủ yếu từ hoạt động kinh doanh bằng việc bán hàng được nhiều, thu

tiền từ khách hàng lớn, giảm các khoản phải thu do tránh rủi ro

+ Nếu tỷ trọng tiền thu từ hoạt động đầu tư cao, chứng tỏ doanh nghiệp đã thu hồi các khoản về đầu tư chứng khoán, thu lãi, nhượng bán TSCĐ,…

+ Nếu tiền thu được chủ yếu từ hoạt động tài chính thông qua việc phát hành

cổ phiếu hoặc đi vay… điều đó cho thấy trong kỳ doanh nghiệp đã sử dụng vốn từ bên ngoài nhiều hơn

Trang 33

- Việc nghiên cứu các nghiệp vụ thu, chi tiền của từng hoạt động cho thấy,

nếu dòng tiền thu vào trong kỳ chủ yếu được tạo ra không phải bởi hoạt động kinh doanh thì đó là điều không bình thường Các đối tượng quan tâm cần tìm hiểu nguyên nhân, kiểm tra lại tình hình hoạt động nhất là hoạt động kinh doanh, điều

chỉnh việc sử dụng vốn nhất là vốn vay trong thời gian tới

b Phân tích khả năng chi trả thực tế trong doanh nghiệp

Để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp, người ta thường sử dụng các hệ số khả năng thanh toán dựa vào số liệu trên bảng Cân đối kế toán Tuy nhiên, đây chỉ là những hệ số tĩnh tại, trong một thời điểm cụ thể do không xét đến tốc độ lưu chuyển tài sản và tình hình thực tế của doanh nghiệp

Trong thực tế, các chủ nợ, nhà đầu tư thường sử dụng các hệ số thanh toán dựa vào lượng tiền thuần nhiều hơn bởi nó cho thấy bức tranh sinh động về các nguồn mà doanh nghiệp có thể huy động để trả các khoản nợ khi đến hạn

Các chỉ tiêu thường được sử dụng là:

Khi phân tích khả năng chi trả tại một doanh nghiệp, cần xác định cụ thể mục tiêu phân tích để đưa ra các quyết định ngắn hạn hay dài hạn Bởi vậy trong nhiều trường hợp lợi nhuận trong kỳ lớn và tăng nhiều so với kỳ trước nhưng doanh nghiệp không đủ tiền để trang trải đủ các khoản chi tiêu

Trang 34

c Phân tích lưu chuyển tiền tệ trong mối quan hệ với các hoạt động

Phân tích dòng tiền thu vào và chi ra theo từng hoạt động giúp các đối tượng quan tâm có cái nhìn sâu sắc hơn về những dòng tiền của doanh nghiệp, biết được nguyên nhân tác động, ảnh hưởng đến tình hình tăng, giảm vốn bằng tiền và các khoản tương đương tiền trong kỳ

Hoạt động kinh doanh là hoạt động chủ yếu trong doanh nghệp, trong một

thời gian dài cần thiết phải tạo ra dòng tiền dương thì doanh nghiệp có khả năng tồn

tại, từ dó kéo theo các hoạt động khác như đầu tư, tài trợ… doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả Mặt khác dòng tiền từ hoạt động kinh doanh được xem như một khoản

chủ yếu để đo lường tính linh hoạt của tài sản

Dòng tiền từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính trong một kỳ nào đó không nhất thiết phải dương Nhiều khi dòng âm lại thể hiện doanh nghiệp đang phát triển và trả nợ nhiều hơn đi vay

(Theo Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp – GS.TS Ngô Thế Chi; PGS TS Nguyễn Trọng Cơ – NXB Tài chính)

1.6.2 Phân tích hi ệu quả tài chính

1.6.2.1 Phân tích kh ả năng sinh lời

Mục tiêu của quản lý tài chính là góp phần cùng các hoạt động chức năng

phấn đấu cho sự tối đa hóa giá trị của doanh nghiệp Vì vậy, câu hỏi đầu tiên mà người phân tích cần trả lời là doanh nghiệp có khả năng sinh lời hay không và ở mức độ như thế nào?

Khả năng sinh lợi là kết quả cuối cùng của hàng loạt chính sách và quyết định được đề xuất và thực hiện bởi các nhà quản lý Đây là nhóm chỉ tiêu đánh giá tác động phối hợp của các hoạt động quản lý tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp

Khi phân tích chỉ số tài chính nói chung cũng như các chỉ số khả năng sinh

lời nói riêng, ngoài việc so sánh thay đổi so với kỳ trước, người phân tích thường tham khảo xem chỉ số này của đối thủ cạnh tranh, của ngành… để có những nhận định đúng đắn

Trang 35

Đứng trên quan điểm của người quan tâm tới tình hình tài chính nói riêng, ngoài việc đưa ra nhận định thì cần phải xem xét các nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp để có được sự thật về tình hình tài chính

Trên phương diện quản lý thì cần phải có phương án khả thi tối ưu để cải thiện chỉ số này trong bối cảnh tài chính hiện tại của doanh nghiệp

a Phân tích các tỷ suất lợi nhuận

Lợi nhuận là một trong hệ thống các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp Đây chính là mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp và đồng thời là

hệ quả của các quyết định quản trị, thể hiện hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Các tỷ số về lợi nhuận đo lường mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế với doanh thu thuần, tổng tài sản Có và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

Tỷ số lợi nhuận trên tổng doanh thu =

Lợi nhuận sau thuế

* 100 Doanh thu thuần

Tỷ số này phản ánh trong một đồng doanh thu thuần thì có bao nhiêu đồng

lợi nhuận sau thuế Sự biến động của tỷ số này phản ánh sự biến động về hiệu quả hay ảnh hưởng của các chiến lược tiêu thụ

Tỷ số lợi nhuận trên Vốn chủ sở hữu =

Lợi nhuận sau thuế

* 100 Vốn chủ sở hữu

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp thì sinh ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

b Doanh lợi doanh thu sau thuế (lợi nhuận biên) – ROS

ROS = L ợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết trong một trăm đồng doanh thu thuần có bao nhiêu đồng lãi cho chủ sở hữu

Doanh thu và lợi nhuận là hai yếu tố có liên quan mật thiết với nhau Doanh thu thể hiện vai trò và vị trí của doanh nghiệp trên thị trường, lợi nhuận thể hiện

chất lượng hiệu quả cuối cùng của doanh nghiệp Tỷ suất này thể hiện hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy, doanh nghiệp luôn phải tìm cách tăng tỷ số này

Trang 36

c Doanh lợi trước thuế (sức sinh lợi cơ sở) – BEP

Tổng Tài sản bình quân

EBIT: L ợi nhuận trước thuế và lãi vay

Chỉ tiêu này cho biết một trăm đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp tạo được bao nhiêu đồng lãi cho toàn xã hội, vì vậy chúng được tất cả các bên hữu quan cùng quan tâm Lợi thế của chỉ số này là cho phép so sánh khả năng sinh lợi đối với xã hội của các doanh nghiệp có cơ cấu vốn khác nhau và thuế suất thuế thu nhập khác nhau

d Tỷ suất thu hồi tài sản – ROA

ROA = Lợi nhuận sau thuế

Chỉ số này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp càng lớn, khả năng sinh lời cao

e Tỷ suất thu hồi vốn chủ sở hữu – ROE

ROE = L ợi nhuận sau thuế

Vốn chủ sở hữu bình quân

Chỉ số này cho biết một trăm đồng vốn chủ sở hữu đầu tư vào doanh nghiệp góp phần tạo ra bao nhiêu đồng lãi cho chủ sở hữu Lợi thế của chỉ số này là nó phản ánh trực tiếp mức độ sinh lời mà các chủ sở hữu được hưởng trong kỳ Vì vậy, đây là chỉ số tài chính quan trọng nhất và thiết thực nhất đối với chủ sở hữu

Trang 37

1.6.2.2 Phân tích kh ả năng quản lý tài sản

Nhóm chỉ số này cho biết mức độ hiệu quả của doanh nghiệp trong việc sử

dụng các tài sản của mình, tức là đánh giá hiệu suất, cường độ sử dụng (mức độ quay vòng) và sức sản xuất của tài sản trong năm Nói cách khác, các chỉ số này trả

lời câu hỏi: Một đồng tài sản của doanh nghiệp có thể góp phần tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu?

tiết kiệm được chi phí trên cơ sở sử dụng tốt các tài sản khác

Vòng quay hàng tồn kho thấp có nhiều nguyên nhân khác nhau, có thể là do quản lý

vật tư hoặc tổ chức sản xuất hoặc tổ chức bán hàng chưa tốt

Tương tự các chỉ số tài chính khác, để có thể xác định đúng nguyên nhân ảnh hưởng đến sự biến động của hàng tồn kho cần phải truy tìm lần lượt các nguyên nhân khả dĩ trên cơ sở phương pháp loại trừ Ngoài ra, mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân này có thể được xác định bằng phương pháp thay thế liên hoàn

b Kỳ thu nợ bán chịu

Kỳ thu nợ bán ch ịu =

Kho ản phải thu khách hàng bình quân * 360

Doanh thu thuần

Chỉ số này phản ánh mức độ bán chịu của doanh nghiệp, về bản chất đây chính là phần doanh thu chưa thu hồi được tính theo ngày

Kỳ thu nợ dài phản ánh chính sách bán chịu táo bạo, điều này có thể là dấu

hiệu tốt nếu tốc độ tăng doanh thu lớn hơn tốc độ tăng khoản phải thu Nếu vận dụng đúng chính sách bán chịu là một công cụ tốt để mở rộng thị phần và làm tăng doanh thu Kỳ thu nợ dài cũng có thể do sự yếu kém trong việc thu hồi các khoản

phải thu; doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn, khả năng sinh lợi thấp

Trang 38

Kỳ thu nợ ngắn có thể do khả năng thu hồi khoản phải thu tốt, doanh nghiệp

ít bị chiếm dụng vốn, lợi nhuận có thể cao Tuy nhiên, một chính sách bán chịu quá chặt chẽ có thể đánh mất cơ hội bán hàng và cơ hội mở rộng quan hệ kinh doanh

Sức sản xuấtTSCĐ cao chứng tỏ TSCĐ có chất lượng cao, được tận dụng đầy đủ, không bị nhàn rỗi và phát huy hết công suất Sức sản xuấtTSCĐ cao là một điều kiện quan trọng để sử dụng tốt tài sản ngắn hạn

Sức sản xuấtTSCĐ thấp là do nhiều TSCĐ không hoạt động, chất lượng tài sản kém hoặc không hoạt động hết công suất

Sức sản xuất TSNH cao chứng tỏ TSNH có chất lượng cao, được tận dụng đầy đủ, không bị nhàn rỗi và không bị giam giữ trong các khâu của quá trình sản

xuất kinh doanh Sức sản xuất TSNH cao là một cơ sở tốt để có lợi nhuận cao nhờ tiết kiệm được chi phí và giảm được lượng vốn đầu tư

Sức sản xuấtTSNH thấp là do tiền mặt nhàn rỗi, thu hồi các khoản phải thu kém, chính sách bán chịu quá rộng rãi, quản lý vật tư, quản lý sản xuất và quản lý bàn hàng không tốt

e Sức sản xuấtTổng tài sản (TTS)

Sức sản xuất = Doanh thu thuần

Trang 39

để có lợi nhuận cao

Sức sản xuấttổng tài sản thấp là do yếu kém trong quản lý TSCĐ, quản lý khoản

phải thu, chính sách bán chịu, quản lý vật tư, quản lý sản xuất, quản lý bán hàng

(Trích Giáo trình Cơ sở quản lý tài chính – TS Nghiêm Sĩ Thương – NXB giáo dục Việt Nam)

1.6.3 Phân tích r ủi ro tài chính

1.6.3.1 Phân tích kh ả năng thanh toán

Khả năng thanh toán của một doanh nghiệp được hiểu là khả năng của nó trong việc đáp ứng các nghĩa vụ nợ ngắn hạn Nói cách khác, đây là khả năng của doanh nghiệp có thể trang trải các khoản nợ đến hạn

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp cho biết năng lực tài chính trước mắt

và lâu dài của doanh nghiệp Khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng cao, năng

lực tài chính càng lớn, an ninh tài chính càng vững chắc, tuy nhiên lợi nhuận có thể thấp vì tiền mặt nhiều, phải thu nhiều và hàng tồn kho nhiều Ngược lại khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng thấp, năng lực tài chính càng nhỏ và an ninh tài chính sẽ kém bền vững, tuy nhiên lợi nhuận có thể cao vì TSNH được sử dụng hiệu quả, nguồn vốn đầu tư cho TSNH nhỏ, ROA và ROE có thể tăng

Khi phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp, ta tính toán và so sánh

một số chỉ tiêu sau:

a Khả năng thanh toán hiện hành

Khả năng thanh toán hi ện hành =

TSNH

Nợ ngắn hạn

Trang 40

Chỉ số này cho biết mỗi đồng nợ ngắn hạn có thể được “che chở” bởi bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn Tài sản ngắn hạn thường bao gồm tiền, khoản phải thu

và hàng tồn kho Trong khi đó, nợ ngắn hạn bao gồm khoản phải trả, vay ngắn hạn,

nợ dài hạn đến hạn và nợ định kỳ

Nếu một công ty gặp khó khăn về tài chính, công ty sẽ chi trả cho các hóa đơn thanh toán bị chậm chễ hơn hoặc phải vay tiền từ ngân hàng…tất cả các hoạt động này sẽ làm cho các khoản nợ ngắn hạn tăng lên Nếu nợ ngắn hạn tăng nhanh hơn tài sản ngắn hạn, tỷ số thanh toán ngắn hạn sẽ giảm xuống và đây là dấu hiệu của khó khăn, rắc rối tài chính có thể xảy ra đối với công ty

Hệ số này thường được so sánh với hệ số trung bình ngành Tuy nhiên, cần chú ý rằng tỷ số trung bình ngành không phải là con số thần thoại mà công ty cần cố gắng duy trì Thực tế thì một số công ty quản lý tốt có tỷ số cao hơn trung bình ngành trong khi một số công ty khác cũng hoạt động tốt nhưng có tỷ số thấp hơn trung bình ngành Dù vậy, nếu tỷ số của công ty có sự khác biệt quá lớn so với trung bình ngành, thì nhà phân tích cần phải xem xét tại sao có sự khác biệt lớn này Do

vậy sự khác biệt so với trung bình ngành là một tín hiệu cho nhà phân tích hoặc ban quản lý kiểm tra kỹ hơn

b Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Kh ả năng thanh toán nhanh =

Nếu chỉ số khả năng thanh toán nhanh càng cao thì doanh nghiệp sẽ có khả năng phản ứng cao hơn với các khoản nợ bất ngờ ập tới và ngược lại doanh nghiệp

sẽ gặp rắc rối

Ngày đăng: 27/02/2021, 19:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w