Luật Hải quan 2001, Luật sửa đổi một số điều của Luật Hải quan 2005 ra đời; Luật Thương mại; Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu 2005 và các Nghị định của Chính phủ, Thông tư hướng dẫn c
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
LÃ THỊ THÚY HẰNG
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬN GIA CÔNG TẠI VIỆT NAM CHO THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI
Ở CHI CỤC HẢI QUAN NAM ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
LÃ THỊ THÚY HẰNG
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬN GIA CÔNG TẠI VIỆT NAM CHO THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI
Ở CHI CỤC HẢI QUAN NAM ĐỊNH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS PHẠM THỊ THU HÀ
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân được đúc kết từ quá trình nghiên cứu từ việc tập hợp các nguồn tài liệu, các kiến thức đã được học, việc tự thu thập các thông tin liên quan và liên hệ thực tế tại đơn
vị Chi cục Hải quan Nam Định Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được tác giả gửi lời cảm ơn và đồng thời các thông tin được trích dẫn trong luận văn đều chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Lã Thị Thúy Hằng
Trang 4LỜI CÁM ƠN
Tôi xin gửi lòng biết ơn sâu sắc tới Cô giáo hướng dẫn TS Phạm Thị Thu
Hà, người đã tận tình hướng dẫn, sửa chữa và cho những ý kiến định hướng quý báu giúp tôi thực hiện luận văn
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến các thầy cô giáo Viện Kinh
tế và Quản lý đã tham gia giảng dạy lớp Cao học Quản trị kinh doanh khóa 2012A Nam Định Bên cạnh đó, tôi xin cảm ơn gia đình, các đồng nghiệp, các phòng ban chức năng và bạn bè đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thiện luận văn
Xin chân thành cám ơn!
Người thực hiện
Lã Thị Thúy Hằng
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ASEAN Association of Southeast Asian Nations (Hiệp hội các quốc
gia Đông Nam Á)
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1 Kim ngạch XNK giai đoạn 2011 - 2013 làm thủ tục Hải quan tại Chi cục Hải quan Nam Định 55Bảng 2.2 Số lượng tờ khai và kim ngạch XNK hàng gia công tại Chi cục Hải quan Nam Định giai đoạn 2011 - 2013 58Bảng 2.2: Số liệu xử phạt vi phạm hành chính từ năm 2009 đến năm 2013 74Bảng 2.5: Tỷ lệ tờ khai XK, NK được phân luồng từ năm 2011 đến năm 2013 83
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động gia công xuất khẩu 22
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức Chi cục Hải quan Nam Định 51
Sơ đồ 2.2 Kim ngạch xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Nam Định giai đoạn
2011 - 2013 55
Sơ đồ 2.3 Tỷ trọng hàng xuất gia công trong tổng kim ngạch xuất khẩu 60
Sơ đồ 2.4 Tỷ trọng hàng nhập gia công trong tổng kim ngạch nhập khẩu 60
Trang 7DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Quy trình nhập khẩu hàng hoá 2Hình 1.2 Quy trình xuất khẩu hàng hoá 3Hình 2.1: Thủ tục nhập khẩu nguyên liệu vật tư thực tế tại Chi cục Hải quan Nam Định 62Hình 2.2: Thủ tục hải quan đối với sản phẩm gia công xuất khẩu 69
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ iv
DANH MỤC HÌNH VẼ v
GIẢI THÍCH MỘT SỐ THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH x
MỞ ĐẦU xiii
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA VÀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG GIA CÔNG HÀNG HÓA XUẤT KHẨU CHO THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI 1
1.1 Xuất nhập khẩu hàng hoá và hoạt động gia công hàng hóa xuất khẩu cho thương nhân nước ngoài 1
1.1.1 Xuất nhập khẩu hàng hoá 1
1.1.2 Hoạt động gia công xuất khẩu hàng hóa cho thương nhân nước ngoài 4
1.1.2.1 Khái niệm 4
1.1.2.2 Đặc điểm của hoạt động gia công xuất khẩu 6
1.1.2.3 Các hình thức gia công xuất khẩu 7
1.1.3.Vai trò của hoạt động gia công đối với sự phát triển về kinh tế của nước ta hiện nay 9
1.1.4 Quy trình hoạt động gia công xuất khẩu 12
1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động gia công xuất khẩu 14
1.2 Nội dung và quy trình nghiệp vụ quản lý của hải quan đối với hoạt động gia công xuất khẩu 18
1.2.1 Nội dung quản lý của hải quan đối với hoạt động gia công xuất khẩu 18
1.2.2 Quy trình nghiệp vụ quản lý của Hải quan đối với hoạt động gia công xuất khẩu 21
1.2.2.1 Thông báo hợp đồng gia công xuất khẩu, phụ lục hợp đồng gia công xuất khẩu 23
1.2.2.2 Kiểm tra cơ sở sản xuất 24
Trang 91.2.2.3 Thông báo định mức thực tế sản xuất sản phẩm xuất khẩu 25
1.2.2.4 Thông báo mã nguyên liệu, vật tư 27
1.2.2.5 Thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư gia công, máy móc thiết bị 28 1.2.2.6 Thủ tục xuất khẩu sản phẩm gia công ra nước ngoài 29
1.2.2.7 Thanh khoản hợp đồng gia công xuất khẩu 30
1.3 Các nhân tố tác động đến công tác quản lý của hải quan đối với hoạt động gia công xuất khẩu 36
1.3.1 Môi trường pháp lý 36
1.3.2 Môi trường kinh doanh quốc tế 37
1.3.3 Năng lực của cơ quan quản lý 38
1.4 Tính tất yếu khách quan của việc hoàn thiện công tác quản lý hàng nhận gia công đối với thương nhân nước ngoài ở Việt Nam hiện nay 38
1.4.1 Xuất phát từ yêu cầu hội nhập quốc tế 38
1.4.2 Xuất phát từ nhu cầu nâng cao hiệu quả quản lý của hải quan đối với hoạt động gia công xuất khẩu 39
1.4.3 Xuất phát từ những bất cập hạn chế của pháp luật quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động gia công xuất khẩu hiện nay 40
1.4.4 Xuất phát từ yêu cầu đổi mới phương pháp quản lý của cơ quan hải quan41 1.5 Một số phương hướng hoàn thiện công tác quản lý hàng gia công xuất khẩu cho thương nhân nước ngoài ở Việt Nam 42
1.5.1 Bỏ quy định “lỗi thời” 42
1.5.2 Đáp ứng yêu cầu mới 43
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 45
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG GIA CÔNG HÀNG HÓA CHO THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM Ở CHI CỤC HẢI QUAN NAM ĐỊNH 46
2.1 Điều kiện kinh tế - xã hội tỉnh Nam Định 46
2.2 Giới thiệu tổng quan về Chi cục Hải quan Nam Định 47
2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển Chi cục Hải quan Nam Định 47
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của Chi cục Hải quan Nam Định 48
Trang 102.2.2.1 Chức năng 48
2.2.2.2 Nhiệm vụ 48
2.2.3 Tình hình hoạt động xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Nam Định 52
2.2.4 Kết quả hoạt động gia công thương mại cho thương nhân nước ngoài tại Chi cục Hải quan Nam Định giai đoạn 2011 - 2013 58
2.3 Thực trạng công tác quản lý hàng hóa nhận gia công tại Việt Nam cho thương nhân nước ngoài tại Chi cục Hải quan Nam Định 61
2.3.1 Đối với quản lý hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài 61
2.3.2 Đối với quản lý nguyên liệu vật tư nhập khẩu phục vụ hợp đồng gia công xuất khẩu với thương nhân nước ngoài 61
2.3.3 Đối với quản lý định mức nguyên vật liệu gia công xuất khẩu 65
2.3.4 Đối với công tác quản lý sản phẩm gia công xuất khẩu 69
2.3.5 Đối với công tác quản lý hồ sơ thanh khoản hợp đồng gia công 72
2.3.6 Tình hình gian lận thương mại trong hoạt động gia công xuất khẩu cho thương nhân nước ngoài tại Chi cục Hải quan Nam Định 79
2.3.7 Về đội ngũ cán bộ công chức Chi cục Hải quan Nam Định 82
2.4 Đánh giá chung công tác quản lý về thủ tục hải quan quan đối với hàng hóa gia công xuất khẩu cho thương nhân nước ngoài tại Chi cục Hải quan Nam Định83 2.4.1 Điểm mạnh 83
2.4.2 Điểm yếu 86
2.4.3 Cơ hội 86
2.4.4 Thách thức 87
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 88
CHƯƠNG 3 NHỮNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬN GIA CÔNG TẠI VIỆT NAM CHO THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI CHI CỤC HẢI QUAN NAM ĐỊNH 89
3.1 Nhóm giải pháp tổng thể 89
3.1.1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật về hải quan đối với hoạt động gia công xuất khẩu cho thương nhân nước ngoài 89
3.1.1.1 Về qui định về đối tượng nhận gia công 89
Trang 113.1.1.2 Về qui định về thuê gia công lại 89
3.1.1.3 Về ấn định thuế đối với doanh nghiệp bỏ trốn 90
3.1.1.4 Qui định về xử lý phế liệu, phế thải, phế phẩm 92
3.1.2 Sắp xếp lại tổ chức bộ máy theo hướng chuyên sâu 93
3.1.3 Đẩy mạnh ứng dụng CNTT và thủ tục hải quan điện tử trong quản lý hoạt động gia công hàng hóa với thương nhân nước ngoài 96
3.1.4 Đẩy mạnh công tác phối kết hợp; đổi mới tư duy và phương pháp làm việc của cán bộ công chức 98
3.2 Nhóm giải pháp cụ thể 99
3.2.1 Về quản lý hợp đồng gia công 99
3.2.2 Về quản lý nguyên liệu, vật tư gia công nhập khẩu 100
3.2.3 Về quản lý định mức sản phẩm gia công xuất khẩu 101
3.2.4 Về quản lý sản phẩm gia công xuất khẩu 103
3.2.5 Về quản lý công tác thanh khoản HĐGC/Phụ lục HĐGC 104
3.2.5.1 Thủ tục chuyển giao máy móc, thiết bị, nguyên liệu vật tư nhập khẩu 104
3.2.5.2 Về xử lý nguyên liệu vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm, phế thải, máy móc, thiết bị thuê muợn 104
3.2.5.3 Về công tác phúc tập hồ sơ XNK, phúc tập hồ sơ thanh khản 105
3.3 Kiến nghị 106
3.2.1 Đối với Nhà nước 106
3.3.2 Đối với Tổng cục Hải quan 106
3.3.3 Đối với Cục Hải quan tỉnh Thanh Hoá 107
3.3.4 Đối với Chi cục Hải quan Nam Định 108
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 110
KẾT LUẬN 111
DANH MỤC TÀI LIỆU VÀ VĂN BẢN THAM KHẢO 114
Trang 12GIẢI THÍCH MỘT SỐ THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH
1 Thủ tục hải quan là công việc mà người khai hải quan và công chức hải
quan phải thực hiện theo quy định của Luật Hải quan, Luật Thuế XK, thuế NK, Luật Quản lý thuế và các văn bản liên quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải
2 Thủ tục hải quan điện tử là thủ tục hải quan trong đó việc khai, tiếp
nhận, xử lý thông tin khai hải quan, trao đổi thông tin khác theo quy định của pháp luật về thủ tục hải quan giữa các bên có liên quan thực hiện qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan
3 Hệ thống khai hải quan điện tử là hệ thống thông tin phục vụ cho người
khai hải quan khai và tiếp nhận thông tin, kết quả phản hồi của cơ quan hải quan trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan điện tử
4 Người khai hải quan bao gồm chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải
hoặc người được chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải ủy quyền
5 Kiểm tra hải quan là việc kiểm tra hồ sơ hải quan, các chứng từ liên
quan và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải do cơ quan hải quan thực
hiện
6 Giám sát hải quan là biện pháp nghiệp vụ do cơ quan hải quan áp dụng
để đảm bảo sự nguyên trạng của hàng hóa, phương tiện vận tải đang thuộc đối
tượng quản lý hải quan
7 Thông quan là việc cơ quan hải quan quyết định hàng hóa được XK, NK,
phương tiện vận tải được xuất cảnh, nhập cảnh
8 Giải phóng hàng là việc cơ quan Hải quan cho phép hàng hóa đang trong
quá trình làm thủ tục thông quan được đặt dưới quyền quyết định của người khai hải
quan
9 Kiểm tra sau thông quan là hoạt động nghiệp vụ do cơ quan chuyên trách
của ngành Hải quan thực hiện nhằm thẩm định tính chính xác, trung thực của việc khai hải quan đối với hàng hóa XK, NK đã được thông quan và đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật của người khai hải quan làm cơ sở xem xét mức độ ưu tiên trong
Trang 13việc làm thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan và xử lý vi phạm (nếu có)
10 Quản lý rủi ro là việc áp dụng có hệ thống các biện pháp thu thập và xử
lý thông tin nhằm đánh giá mức độ rủi ro vi phạm pháp luật làm căn cứ cho cơ quan
hải quan quyết định hình thức, mức độ kiểm tra, giám sát đối với hàng hóa XK, NK
11 Nguyên liệu gia công bao gồm nguyên liệu chính và phụ liệu:
a) Nguyên liệu chính là nguyên liệu tạo nên thành phần chính của sản phẩm b) Phụ liệu là phần nguyên liệu tham gia tạo nên sản phẩm gia công nhưng
không phải thành phần chính của sản phẩm
12 Vật tư gia công là các loại sản phẩm, bán thành phẩm tham gia vào quá
trình sản xuất sản phẩm gia công nhưng không trực tiếp cấu thành sản phẩm gia công Vật tư gia công bao gồm cả bao bì hoặc vật liệu làm bao bì chứa sản phẩm gia công
13 Phế liệu gia công là nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị bị loại ra trong
quá trình gia công được thu hồi để làm nguyên liệu cho một quá trình sản xuất khác
14 Phế thải gia công là nguyên liệu, vật tư bị loại ra trong quá trình gia công
nhưng không còn giá trị sử dụng
15 Phế phẩm gia công là sản phẩm không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật (qui cách,
kích thước, phẩm chất, ) theo thoả thuận của hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công,
bị loại ra trong quá trình gia công
16 Định mức sản xuất sản phẩm gia công theo thoả thuận trong hợp đồng
bao gồm:
a) Định mức sử dụng nguyên liệu là lượng nguyên liệu cần thiết, hợp lý để
sản xuất ra một đơn vị sản phẩm gia công;
b) Định mức vật tư tiêu hao là lượng vật tư tiêu hao cho sản xuất một đơn vị
sản phẩm gia công;
c) Tỷ lệ hao hụt nguyên liệu hoặc vật tư là lượng nguyên liệu hoặc vật tư hao
hụt bao gồm hao hụt tự nhiên, hao hụt do tạo thành phế liệu, phế phẩm, phế thải gia công (trừ phế liệu, phế thải đã tính vào định mức sử dụng) tính theo tỷ lệ % so với định mức sử dụng nguyên liệu hoặc định mức vật tư tiêu hao
Trang 1417 Định mức tách nguyên liệu thành phần từ nguyên liệu ban đầu là lượng
nguyên liệu thành phần được tách ra từ một nguyên liệu ban đầu;
Đối với nguyên liệu thành phần được tách ra từ nguyên liệu ban đầu thì tỷ lệ hao hụt là lượng nguyên liệu ban đầu hao hụt tính theo tỷ lệ % khi trải qua công đoạn tách thành các nguyên liệu thành phần
18 Máy móc, thiết bị, dụng cụ trực tiếp phục vụ gia công là những máy móc,
thiết bị, dụng cụ nằm trong dây chuyền công nghệ sản xuất sản phẩm gia công, do bên đặt gia công cho bên nhận gia công thuê, mượn để thực hiện hợp đồng gia công
19 Hàng hoá gia công qui định tại Điều 29 Nghị định số 12/2006/NĐ-CP
ngày 23/01/2006 của Chính phủ là sản phẩm hoàn chỉnh của một quy trình sản xuất, chế biến và đảm bảo được yêu cầu của bên đặt gia công theo thoả thuận trong hợp đồng gia công
Trang 15MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Từ khi gia nhập WTO đến nay nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển
Sự tham gia của các doanh nghiệp Việt Nam vào các hoạt động thương mại ngày càng mạnh mẽ, trong đó xuất khẩu là một hoạt động khá sôi động hiện nay Trong tình hình nguồn nguyên liệu trong nước chưa thực sự phong phú, đầy đủ, chất lượng chưa cao và phần nào cũng chưa đáp ứng được cho sản xuất phục vụ hàng xuất khẩu thì việc sản xuất hàng xuất khẩu với nguồn nguyên liệu, vật tư đưa từ nước ngoài vào có lẽ là một giải pháp hữu hiệu giải quyết vấn đề này Bên cạnh đó, phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay còn chưa được trang bị dây chuyền máy móc hiện đại để sản xuất hàng hóa với chất lượng và năng suất cao phục vụ xuất khẩu Trong khi đó, tại các nước phát triển, chi phí sản xuất rất cao (đặc biệt là chi phí nhân công và mặt bằng nhà xưởng) mà hàng hóa thì ngày càng cần có sức cạnh tranh cao hơn, chủ yếu là cạnh tranh về giá cả và chất lượng Hoạt động gia công xuất khẩu đã đáp ứng được nhu cầu của cả hai phía doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp nước ngoài Và phải thừa nhận rằng, trong tình hình kinh tế hiện nay của Việt Nam thì hoạt động gia công xuất khẩu mang lại một nguồn lợi khá lớn cho đất nước cả về mặt kinh tế và xã hội Hiện nay, hoạt động gia công xuất khẩu ở nước ta diễn ra khá sôi động, đây cũng là một hoạt động kinh tế ngoại thương gồm nhiều công đoạn phức tạp đòi hỏi sự kiểm soát chặt chẽ của Nhà nước nhưng cũng phải tạo điều kiện cho hoạt động này phát triển Hải quan là cơ quan có nhiệm vụ quản lý và giám sát hoạt động gia công xuất khẩu cũng như làm thủ tục xuất nhập khẩu cho hàng gia công Tất cả các khâu từ tiếp nhận hợp đồng gia công, nhập khẩu nguyên liệu từ nước ngoài vào đến xuất khẩu thành phẩm đều đặt dưới sự quản lý nhà nước về Hải quan
Luật Hải quan 2001, Luật sửa đổi một số điều của Luật Hải quan 2005 ra đời; Luật Thương mại; Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu 2005 và các Nghị định của Chính phủ, Thông tư hướng dẫn của các Bộ ngành về lĩnh vực quản lý hàng hóa gia công với thương nhân nước ngoài đã cởi bỏ được nhiều rào cản trong
Trang 16thủ tục hành chính đối với việc ký kết, thực hiện hợp đồng gia công, đăng ký, mở rộng đối tượng được ký trực tiếp hợp đồng gia công (hiện nay, kể cả hộ kinh doanh
cá thế cũng được ký hợp đồng gia công với nước ngoài), theo đó doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể được quyền thực hiện hợp đồng gia công đã ký kết (trong khuôn khổ những mặt hàng nhà nước không cấm xuất nhập khẩu), quyền thỏa thuận định mức sản xuất với nhan và thông báo hợp đồng, định mức này với cơ quan hải quan nơi làm thủ tục Ngoài ra, nhiều doanh nghiệp đã áp dụng công nghệ thông tin và hiện đại hóa như giao dịch thương mại điện tử, khai hải quan điện tử, Những điểm này là bước cải cách thủ tục hành chính lớn, tạo thuận lợi và giảm chi phí cho doanh nghiệp, đánh dấu sự sự đổi mới, phát triển và tạo tiếng nói “đồng thuận” giữa của cộng đồng doanh nghiệp và cơ quan hải quan
Xuất phát từ thực tiễn quản lý hải quan về hàng hóa nhập khẩu gia công với thương nhân nước ngoài những năm qua; với kiến thức và lý luận trang bị hiện tại,
tác giả chọn đề tài “ Phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác
quản lý đối với hàng hóa nhận gia công tại Việt Nam cho thương nhân nước ngoài ở Chi cục Hải quan Nam Định” làm luận văn thạc sỹ của mình
2 Lịch sử nghiên cứu
Đây là một lĩnh vực tuy không mới nên đã có nhiều tác giả nghiên cứu Một
số tác giả nghiên cứu dưới cấp độ luận văn, luận án khoa học nghiên cứu, sách chuyên khảo , chẳng hạn:
- Đề tài luận văn thạc sĩ “Nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động gia công xuất khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa” của tác giả Hoàng Ngọc Duyên,
năm 2012;
- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Cục “Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý đối với hàng hóa nhận gia công tại Việt Nam cho thương nhân nước ngoài ở Chi cục Hải quan NamĐịnh” của tác giả Trương Thế Hùng,
năm 2013
Trong các công trình nghiên cứu và các đề tài trên chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu một cách cụ thể về mặt lý luận, thực tiễn của hoạt động quản lý Nhà
Trang 17nước về hải quan đối với hàng hoá nhận gia công tại Việt Nam cho thương nhân nước ngoài tại địa bàn tỉnh Nam Định kể từ khi Luật Thương mại 2005 Để thực hiện đề tài này tác giả có tham khảo một số ý tưởng những tài liệu đã được công bố
ở trong nước để bổ sung cho phần cơ sở lý luận và kinh nghiệm trong nội dung đề
3 Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hoá một cách tổng quát những vấn đề lý luận, khái quát về quản lý hải quan đối với hoạt động gia công xuất khẩu, tác giả tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng, từ đó tìm ra nguyên nhân và các yếu tố tác động tới tính hiệu quả trong công tác quản lý hoạt động gia công xuất khẩu tại Cục hải quan Thanh Hoá giai đoạn 2011 - 2013 và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động gia công xuất khẩu tại Chi cục Hải quan Nam Định
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác quản lý về thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhận gia công xuất khẩu cho thương nhân nước ngoài tại Chi cục Hải quan Nam Định
3.3 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu là vấn đề thủ tục hải quan và công tác quản lý về thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhận gia công xuất khẩu cho thương nhân nước ngoài tại Chi cục Hải quan Nam Định trong giai đoạn 2011 - 2013
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn dùng phương pháp tổng hợp, phân tích, thống kê so sánh, sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp như: số liệu thống kê của Chi cục Hải quan Nam Định, thông tin thu được từ các website, sách, báo để kết hợp nghiên cứu lý luận với khảo sát thực tiễn Kết hợp với việc sử dụng mô hình SWOT để phân tích đánh giá thực trạng đối với hàng gia công xuất khẩu cho thương nhân nước ngoài Từ đó có cái nhìn cụ thể hơn về công tác quản lý thủ tục hải quan đối với hàng gia công xuất khẩu cho thương nhân nước ngoài tại Chi cục Hải quan Nam Định
Trang 185 Những đóng góp chính của luận văn
Trên cơ sở nghiên cứu những lý luận cơ bản công tác quản lý về thủ tục hải quan đối với hàng gia công xuất khẩu cho thương nhân nước ngàoi, đánh giá thực trạng, phân tích những thuận lợi, khó khăn, tồn tại và đề xuất các biện pháp cải tiến công tác quản lý về thủ tục hải quan đối với hàng gia công xuất khẩu cho thương nhân nước ngoài góp phần đảm bảo đúng quy định của pháp luật những vẫn tạo điều kiện thuận lợi cho DN trong hoạt động sản xuất kinh doanh
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục bảng biểu, tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa và thủ tục hải quan đối với hoạt động gia công hàng hóa xuất khẩu cho thương nhân nước ngoài
Chương 2: Phân tích thực trạng công các quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động gia công hàng hóa xuất khẩu cho thương nhân nước ngoài tại Chi cục
Hải quan Nam Định
Chương 3: Những biện pháp quản lý nhằm hoàn thiện công tác quản lý về thủ tục hải quan đối với hàng hóa gia công xuất khẩu cho thương nhân nước ngoài tại Chi cục Hải quan Nam Định
Trang 19CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA VÀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG GIA CÔNG HÀNG HÓA XUẤT KHẨU CHO THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI
1.1 Xuất nhập khẩu hàng hoá và hoạt động gia công hàng hóa xuất khẩu cho thương nhân nước ngoài
1.1.1 Xuất nhập khẩu hàng hoá
Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật
Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật
XK, NK là hoạt động bán, mua hàng hoá giữa các thương nhân ở các nước khác nhau nhằm đạt được mục tiêu kinh tế tối đa và các lợi ích xã hội khác Hiện nay, các hoạt động XNK phân theo phương thức giao dịch cơ bản thường được sử dụng rộng rãi trong trên thị trường thế giới như phương thức giao dịch trực tiếp, giao dịch qua trung gian, buôn bán đối lưu, đấu thầu quốc tế, sản xuất XK quốc tế, hình thức thương mại điện tử
Hiện nay, hàng hoá XNK trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đều phải tuân thủ theo các chuẩn mực thương mại quốc tế và các qui định của quốc gia Trong mỗi quốc gia có điều kiện chính trị, kinh tế xã hội khác nhau, mỗi loại hàng hoá có đặc thù khác nhau nhưng đều có những bước thực hiện tương đồng khi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá Hải quan là cơ quan quản lý của Nhà nước đối với các hoạt động xuất nhập khẩu Bên cạnh đó, các DN khi muốn xuất nhập khẩu hàng hóa thì đều phải thông qua quá trình làm thủ tục Hải quan Dưới đây là hai quy trình thể hiện tổng quan về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa
Trang 20Hình 1.1 Quy trình nhập khẩu hàng hoá
Lựa chọn đối tác
Ký kết hợp đồng
Những hướng dẫn cần thiết làm giấy tờ thủ tục
Mở tín dụng
Phái tàu đến tiếp nhận vận chuyển hàng hóa
Làm bảo hiểm vận chuyển hàng hóa
Hàng đến
Kiểm tra chứng tiền và trả tiền
Thủ tục Hải quan
Nghiệm thu hàng hóa
Thủ tục Hải quan
Trang 21Hình 1.2 Quy trình xuất khẩu hàng hoá
(Nguồn: Trang http://voer.edu.vn)
Những thủ tục cần thiết cho hợp đồng XK
Xin giấy phép XK
Chuẩn bị hàng XK
Thuê tàu lưu cước nếu giá CIF
Mua bảo hiểm
Làm thủ tục hải quan
Giao nhận với tàu
Tạo nguồn hàng và khách hàng XK
Đàm phán ký hợp đồng XK
Buộc bên NK mở L/C nếu thanh toán theo L/C
Kiểm tra chất lượng hàng XK
Làm thủ tục thanh
toán
Trang 221.1.2 Hoạt động gia công xuất khẩu hàng hóa cho thương nhân nước ngoài
1.1.2.1 Khái niệm
Gia công là cải tiến đặc biệt các thuộc tính riêng của các đối tượng lao động (nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm) được tiến hành một cách có sáng tạo có ý thức nhằm đạt được một số giá trị sử dụng nào đó Hoạt động gia công có một bên
là bên đặt gia công và một bên là bên nhận gia công để tạo ra một sản phẩm mới theo yêu cài của bên đặt gia công Bên đặt gia công giao một phần hoặc toàn bộ nguyên vật liệu, có khi bán thành phẩm, có khi là máy móc dây chuyền sản xuất và cung cấp chuyên gia cho bên nhận gia công Bên đặt gia công phải trả một khoản tiền gọi là phí gia công Khi hoạt động gia công vượt ra khỏi biên giới quốc gia thì gọi là gia công quốc tế (gia công xuất khẩu) Các yếu tố sản xuất có thể đưa vào thông qua con đường nhập khẩu để phục vụ quá trình gia công Hàng hóa sản xuất
ra không phải để tiêu thị trong nước mà để phục vụ xuất khẩu thu ngoại tệ chênh lệch giá phụ liệu cung cấp, tiền gia công và các chi phí khác đem lại Thực chất gia công quốc tế là hình thức xuất khẩu lao động nhưng là lao động dưới dạng sử dụng thể hiện trong hàng hóa chứ không phải xuất khẩu công nhân ra nước ngoài
Đến năm 2005, Luật Thương mại Việt Nam được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 07 thông qua ngày 14/06/2005 thay thế cho Luật
Thương mại (1997), tại điều 178 luật này quy định: “Gia công thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận gia công sử dụng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công để thực hiện một hoặc nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất theo yêu cầu của bên đặt gia công để hưởng thù lao” Từ
quy định trên ta có thể hiểu gia công là việc bỏ công sức để làm ra một sản phẩm mới hay thực hiện một số công đoạn trong quá trình sản xuất để chế tạo ra một sản phẩm nào đó
Như vậy, gia công thương mại (gia công xuất khẩu hay gia công quốc tế) là
sự cải tiến đặc biệt các thuộc tính riêng của đối tượng lao động (nguyên liệu hoặc bán thành phẩm) được tiến hành một cách sáng tạo và có ý thức nhằm tạo cho sản phẩm một giá trị sử dụng nào đó Bên đặt gia công có thể giao toàn bộ nguyên vật
Trang 23liệu hoặc chỉ nguyên vật liệu chính hoặc bán thành phẩm có khi gồm cả máy móc thiết bị, chuyên gia cho bên nhận gia công Trong trường hợp không giao nhận nguyên vật liệu chính thì bên đặt gia công có thể chỉ định cho bên kia mua nguyên vật liệu ở một địa điểm nào đó với giá cả được ấn định từ trước hoặc thanh toán thực tế trên hoá đơn Còn bên nhận gia công có nghĩa vụ tiếp nhận hoặc mua nguyên vật liệu sau đó tiến hành gia công, sản xuất theo đúng yêu cầu của bên đặt gia công cả về số lượng chủng loại, mẫu mã, thời gian Sau khi hoàn thành quá trình gia công thì giao lại thành phẩm cho bén đặt gia công và nhận một khoản phí gia công theo thoả thuận từ trước Khi hoạt động gia công vượt ra khỏi biên giới quốc gia gọi là gia công quốc tế Các yếu tố sản xuất có thể đưa vào thông qua nhập khẩu
để phục vụ quá trình gia công Hàng hoá sản xuất ra không phải để tiêu dùng trong nước mà để xuất khẩu thu ngoại tệ chênh lệch giá phụ liệu cung cấp tiền công và chi phí khác đem lại Thực chất gia công xuất khẩu là hình thức xuất khẩu lao động nhưng là lao động dưới dạng sử dụng thể hiện trong hàng hoá chứ không phải xuất khẩu nhân công ra nước ngoài
* Phân biệt nhập gia công xuất khẩu và nhập sản xuất xuất khẩu
NSXXK là một phương thức kinh doanh xuất nhập khẩu trong đó nhà nhập khẩu nhập nguyên vật liệu về để sản xuất chế biến ra sản phẩm xuất khẩu, một cách khái quát hơn NSXXK là nhập khẩu nguyên vật liệu để sản xuất hàng xuất khẩu Đây là hình thức mua đứt bán đoạn, Thương nhân (doanh nghiệp) nhập khẩu nguyên vật liệu và xuất khẩu sản phẩm được sản xuất từ nguyên vật liệu đó
Khác với NGC xuất khẩu trong phương thức kinh doanh nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu có hai hợp đồng riêng biệt: Hợp đồng nhập khẩu nguyên vật liệu và hợp đồng xuất khẩu sản phẩm
Trong phương thức kinh doanh NSXXK, người mua với người bán hoàn toàn độc lập, nhà nhập khẩu có quyền nhập khẩu nguyên vật liệu của những doanh nghiệp ở những nước khác nhau và xuất khẩu bán sản phẩm của mình cho một hay nhiều doanh nghiệp khác nhau ở những nước khác nhau Phương thức kinh doanh NSXXK là hệ quả của sự chênh lệch về trình độ công nghệ, kỹ thuật, về lợi thế các
Trang 24nguồn lực về tài nguyên, nhân công, giữa các cá nhân, giữa các khu vực và giữa các nước tạo ra
Giữa NSXXK và gia công xuất khẩu giống nhau trước hết ở bản chất và quy trình hoạt động :
- Về bản chất cả hai đều là xuất khẩu lao động tại chỗ
- Về quy trình hoạt động đều trải qua các công đoạn : nhập khẩu nguyên vật liệu - sản xuất chế biến sản phẩm - xuất khẩu
Nhưng giữa NSXXK và gia công xuất khẩu khác nhau ở những điểm cơ bản sau:
- Về tính độc lập tự chủ của chủ thể kinh doanh: trong phương thức gia công xuất khẩu, bên nhận gia công phụ thuộc vào bên đặt gia công về mẫu mã hàng hóa, nguyên vật liệu, số lượng, thị trường xuất khẩu… Còn trong phương thức NSXXK, người mua với người bán hoàn toàn độc lập, nhà nhập khẩu có quyền nhập khẩu nguyên vật liệu của những doanh nghiệp ở những nước khác nhau và xuất khẩu bán sản phẩm của mình cho một hay nhiều doanh nghiệp khác nhau ở những nước khác nhau
- Về chính sách tài chính, chính sách thuế quan: Việt Nam và nhiều nước trên thế giới cho phép miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu nhập khẩu để gia công hàng xuất khẩu, còn đối với tất cả các hình thức mua bán nguyên vật liệu, sản phẩm hàng hóa có thanh toán quốc tế đều phải chịu thuế xuất nhập khẩu Tại Việt Nam, NSXXK được hoàn thuế nguyên vật liệu nhập khẩu sau khi xuất khẩu sản phẩm và không phải thu thuế sản phẩm xuất khẩu
1.1.2.2 Đặc điểm của hoạt động gia công xuất khẩu
Trong gia công quốc tế hoạt động xuất nhập khẩu gắn liền với hoạt động sản xuất Mối quan hệ giữa bên đặt gia công với bên nhận gia công được xác định trong hợp đồng gia công Trong quan hệ hợp đồng gia công, bên nhận gia công chịu mọi chi phí và rủi ro của quá trình sản xuất gia công
Trong quan hệ gia công bên nhận gia công sẽ thu được một khoản tiền gọi là phí gia công còn bên đặt gia công sẽ mua lại toàn bộ thành phẩm được sản xuất ra trong quá trình gia công
Trang 25Trong hợp đồng gia công người ta qui cụ thể các điều kiện thương mại như
về thành phẩm, về nguyên liệu, về giá cả gia công, về nghiệm thu, về thanh toán, về việc giao hàng
Về thực chất, gia công xuất khẩu là một hình thức xuất khẩu lao động nhưng
là lao động được sử dụng, được thể hiện trong hàng hoá chứ không phải là xuất khẩu lao động trực tiếp
1.1.2.3 Các hình thức gia công xuất khẩu
Có nhiều tiêu thức để phân loại gia công xuất khẩu như phân loại theo quyền
sở hữu nguyên vật liệu trong quá trình gia công, phân loại theo giá cả gia công hoặc phân loại theo công đoạn sản xuất
- Xét về quyền sở hữu nguyên liệu
+ Phương thức nhận nguyên vật liêu, giao thành phẩm:
Đây là phương thức sơ khai của hoạt động gia công xuất khẩu Trong phương thức này, bên đặt gia công giao cho bên nhận gia công nguyên vật liệu, có khi cả các thiết bị máy móc kỹ thuật phục vụ cho quá trình gia công Bên nhận gia công tiến hành sản xuất gia công theo yêu cầu và giao thành phẩm, nhận phí gia công Trong quá trình sản xuất gia công, không có sự chuyển đổi quyền sở hữu về nguyên vật liệu Tức là bên đặt gia công vẫn có quyền sở hữu về nguyên vật liệu của mình
Ớ nước ta, hầu hết là đang áp dụng phương thức này Do trình độ kỹ thuật máy móc trang thiết bị của ta còn lạc hậu, chưa đủ điều kiện để cung cấp nguyên vật liệu, thiết kế mẫu mã nên việc phụ thuộc vào nước ngoài là điều không thể tránh khỏi trong những bước đi đầu tiên của gia công xuất khẩu Phương thức này
có kiểu dạng một vài điểm trong thực tế Đó là bên đặt gia công có thể chỉ giao một phần nguyên liệu còn lại họ giao cho phía nhận gia công tự đặt mua tại các nhà cung cấp mà họ đã chỉ định sẵn trong hợp đồng
+ Phương thức mua đứt, bán đoạn
Đây là hình thức phát triển của phương thức gia công xuất khẩu nhận nguyên liệu và giao thành phẩm
Trang 26Ớ phương thức này, bên đặt gia công dựa trên hợp đồng mua bán, bán đứt nguyên vật liệu cho bên nhận gia công với điều kiện sau khi sản xuất bên nhận gia công phải bán lại toàn bộ sản phẩm cho bên đặt gia công Như vậy, ở phương thức này có sự chuyển giao quyền sở hữu về nguyên vật liệu từ phía đặt gia công sang phía nhận gia công Sự chuyển đổi này làm tăng quyền chủ động cho phía nhận gia công trong quá trình sản xuất và định giá sản phẩm gia công Ngoài ra, việc tự cung cấp một phần nguyên liệu phụ của bên nhận gia công đã làm tăng giá trị xuất khẩu trong hàng hoá xuất khẩu, nâng cao hiệu quả kinh tế của hoạt động gia công
+ Phương thức kết hợp:
Đây là phương thức phát triển cao nhất của hoạt động gia công xuất khẩu được áp dụng khi trình độ kỹ thuật, thiết kế mẫu mã của ta đã phát triển cao Khi đó bên đặt gia công chỉ giao mẫu mã và các thông số kỹ thuật của sản phẩm Còn bên nhận gia công tự lo nguyên vật liệu, tự tổ chức quá trình sản xuất gia công theo yêu cầu của bên đặt gia công Trong phương thức này, bên nhận gia công hầu như chủ động hoàn toàn trong quá trình gia công sản phẩm, phát huy được lợi thế về nhân công cũng như công nghệ sản xuất nguyên phụ liệu trong nước Phương thức này là tiền đề cho công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu phát triển
- Xét về mặt giá cả gia công
+ Hợp đồng thực thi thực thanh toán
Trong phương thức này người ta qui định bên nhận gia công thanh toán với bên đặt gia công toàn bộ những chi phí thực tế của mình cộng với tiền thù lao gia công Đây là phương thức gia công mà người nhận gia công được quyền chủ động trong việc tìm các nhà cung cấp nguyên phụ liệu cho minh
+ Hợp đồng khoán
Trong phương thức này, người ta xác định một giá định mức cho mỗi sản phẩm, bao gồm chi phí định mức và thù lao định mức Dù chi phí thực tế của bên nhận gia công là bao nhiêu đi nữa, hai bên vẫn thanh toán với nhau theo giá định mức đó Đây là phương thức gia công mà bên nhận phải tính toán một cách chi tiết các chi phí sản xuất về nguyên phụ liệu nếu không sẽ dẫn đến thua thiệt
Trang 27- Xét về số bên tham gia quan hệ gia công
+ Gia công hai bên
Trong phương thức này, hoạt động gia công chỉ bao gồm bên đạt gia công và bên nhận gia công Mọi công việc liên quan đến hoạt động sản xuất đều do một nhận gia công làm còn bên đặt gia công có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ phí gia công cho bên nhận gia công
+ Gia công nhiều bên
Phương thức này còn gọi là gia công chuyển tiếp, trong đó bên nhận gia công là một số doanh nghiệp mà sản phẩm gia công của đơn vị trước là đối tượng gia công của đơn vị sau, còn bên đặt gia công vẫn chỉ là một Phương thức này chỉ thích hợp với trường họp gia công mà sản phẩm gia công phải sản xuất qua nhiều công đoạn Đây là phương thức gia công tương đối phức tạp mà các bên nhận gia công cần phải có sự phối hợp chặt chẽ với nhau thì mới bảo đảm được tiến độ mà các bên đã thoả thuận trong hợp đồng gia công
1.1.3.Vai trò của hoạt động gia công đối với sự phát triển về kinh tế của nước ta hiện nay
Hoạt động gia công xuất khẩu tại Việt Nam hiện nay đang phát triển mạnh
mẽ cả quy mô và tốc độ đã đem lại những lợi ích nhiều mặt về kinh tế, xã hội Trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay, vai trò của hoạt động gia công xuất khẩu thể hiện ở các khía cạnh sau đây:
- Khai thác được lợi thế về nguồn nhân lực, giải quyết công ăn việc làm, góp phần cải thiện, nâng cao đời sống xã hội
Nước ta là nước có lợi thế về nguồn nhân lực: lực lượng lao động dồi dào, trẻ
về độ tuổi, trình độ học vấn phổ thông tương đối khá, có khả năng tiếp thu nhanh những ứng dụng công nghệ mới… Hoạt động gia công xuất khẩu phát triển cần thiết phải tuyển dụng nhân công vào làm việc trong các công ty, nhà máy do đó đã góp phần giải quyết nhiều công ăn việc làm, tạo cho người lao động có thu nhập ổn định, vì vậy đã dần từng bước góp phần nâng cao đời sống xã hội
Trang 28- Giải quyết được khó khăn về vốn đầu tư, khoa học công nghệ, đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và chiến lược hướng về xuất khẩu
Chính sách ưu đãi thuế đã khuyến khích doanh nghiệp đẩy mạnh đầu tư sản xuất xuất khẩu Hàng hóa xuất khẩu, hơn nữa là từ nguyên vật liệu nhập khẩu, đã mang tính chất công nghệ cao, phù hợp với thị trường thế giới, do đó yêu cầu doanh nghiệp phải đầu tư máy móc thiết bị với công nghệ thích hợp bằng nhiều hình thức vay vốn, liên doanh, sử dụng vốn trong nước, tiếp nhận đầu tư nước ngoài… và do vậy đã tranh thủ được vốn, khoa học công nghệ của nước ngoài, góp phần đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và chiến lược hướng về xuất khẩu
- Đẩy nhanh các hoạt động điều tiết vĩ mô của Nhà nước làm nền tảng cơ bản cho việc phát triển kinh tế một cách năng động
Có thể nói, mặc dù nền kinh tế thị trường phát triển và bị điều tiết bởi các quy luật nội tại của nó nhưng vai trò quản lý, điều tiết của Nhà nước là rất quan trọng, bảo đảm cho sự phát triển ổn định và bền vững của nền kinh tế Nhà nước ta
đã xây dựng chiến lược phát triển kinh tế- xã hội 2011-2020: “Phấn đấu đến năm
2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại; chính trị- xã hội ổn định, dân chủ, kỷ cương, đồng thuận; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng lên rõ rệt; độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ được giữ vững; vị thế của Việt Nam trên trường quốc tiếp tục được nâng lên; tạo tiền đề vững chắc để phát triển cao hơn trong giai đoạn sau”
Với sự khẳng định vai trò quản lý điều tiết của Nhà nước, mọi hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá phải chịu sự quản lý trực tiếp của các cơ quan quản lý Nhà nước và nằm trong cơ chế điều hành chung của Nhà nước đối với hoạt động của toàn bộ nền kinh tế Hoạt động gia công xuất khẩu là một trong những hành vi thương mại được điều chỉnh bởi Luật Thương mại của Việt Nam và các quy định pháp luật khác của Nhà nước Việt Nam đồng chời chịu sự quản lý trực tiếp của các
cơ quan Nhà nước chuyên ngành như Bộ Công thương, Tổng cục Hải quan, Bộ Tài chính… trong đó sự điều hành chung của Chính phủ thông qua các văn bản pháp luật là cơ sở để các ngành chức năng triển khai nhiệm vụ quản lý trực tiếp
Trang 29- Giúp tích lũy được kinh nghiệm trong tổ chức quản lý, trong tiếp cận thị trường quốc tế
Trong hoạt động gia công xuất khẩu, doanh nghiệp nhận gia công được đối tác cung cấp nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, công nghệ cần thiết để gia công sản phẩm xuất khẩu, bên cạnh đó doanh nghiệp nhận gia công còn tiếp cận được các phương pháp quản lý do đối tác nước ngoài cung cấp để đáp ứng nhu cầu sản xuất
ra sản phẩm đạt tiêu chuẩn đáp ứng nhu cầu của thị trường quốc tế về chất lượng, số lượng sản phẩm… do bên giao gia công yêu cầu, từ đó giúp doanh nghiệp tích lũy được kinh nghiệm trong tổ chức quản lý và trong tiếp cận thị trường quốc tế
- Thông qua gia công xuất khẩu có thể kết hợp xuất khẩu được nguồn tài nguyên, vật tư nguyên liệu sẵn có trong nước, khai thác và phát triển thêm nguồn hàng cho xuất khẩu
Nguyên liệu nhập khẩu để gia công sản phẩm xuất khẩu thường là nguyên liệu chính có tiêu chuẩn kỹ thuật cao, nhưng chưa phải là toàn bộ đầu vào cho sản xuất xuất khẩu, phần nguyên liệu còn lại thị trường trong nước có thể cung cấp, đây
là cơ hội khai thác, phát huy nguồn tài nguyên, nguyên liệu có sẵn trong nước Ngoài ra, sau thời gian đầu nhập nguyên liệu, các doanh nghiệp đầu tư sản xuất nguyên liệu thay thế nguyên liệu nhập khẩu hoặc sản xuất những nguyên liệu khác, hoặc sản xuất ra những sản phẩm khác làm cho nguồn hàng xuất khẩu mạnh hơn, đa dạng phong phú hơn
- Góp phần tăng thu ngoại tệ cho đất nước, giảm bớt sự mất cân đối cán cân thanh toán quốc tế, nâng cao hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu
Hoạt động xuất khẩu tạo ra giá trị gia tăng cao, từ máy móc thiết bị với công nghệ hiện đại, nguyên liệu nhập khẩu có chất lượng cao, thị trường lớn ổn định, đồng thời kéo theo việc xuất khẩu gián tiếp tài nguyên, nguyên phụ liệu, sản phẩm phụ để tăng nguồn thu ngoại tệ, góp phần giảm bớt thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế Qua đó nâng cao hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu, hướng dẫn hoạt động nhập khẩu hiệu quả để xuất khẩu thu ngoại tệ cao đồng thời cũng góp phần định hướng các hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu khác cũng đạt hiệu quả cao về số lượng,
Trang 30chất lượng, sản phẩm, thị trường, …
- Nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế
Thông qua hoạt động gia công xuất khẩu, doanh nghiệp tham gia mạnh mẽ vào quá trình phân công lao động quốc tế theo từng cấp độ khác nhau, theo từng ngành, từng lĩnh vực khác nhau; khi hoạt động gia công xuất khẩu đủ mạnh đồng nghĩa với việc khẳng định vị trí, thương hiệu hàng xuất khẩu trên thị trường thế giới Như vậy hoạt động gia công xuất khẩu góp phần thúc đẩy hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu, hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế
1.1.4 Quy trình hoạt động gia công xuất khẩu
- Nghiên cứu, tiếp cận thị trường gia công và tìm đối tác:
Nghiên cứu thị trường gia công là việc làm cần thiết đầu tiên đối với bất kỳ doanh nghiệp nào muốn tham gia vào thị trường thế giới Thông qua đó, các nhà kinh doanh làm gia công xuất khẩu có đầy đủ thông tin cần thiết và từ đó mới có thể tìm và chọn bạn hàng họp tác với mình trong quá trình gia công cho họ Nội dung của nghiên cứu thị trường là : thu thập, kiếm tra, xử lý các thông tin cần thiết như:
+ Khu vực thị trường quan trọng đối với sản phẩm của mình, khả năng đáp ứng của công ty là bao nhiêu
+ Yêu cầu của thị trường đối với sản phẩm
+ Tình hình gia công xuất khẩu hàng giầy dép trên thế giới, trong khu vực và các doanh nghiệp trong nước, xu hướng trong thời gian tới
Lựa chọn đối tác đặt hàng gia công xuất khẩu: Mục đích chọn khách hàng đặt gia công là tìm đối tác đặt gia công mang lại nhiều ưu đãi, sự cộng tác an toàn
và thu phí gia công nhiều nhất Khi lựa chọn khách hàng, các doanh nghiệp cần thận trọng tìm hiểu kỹ về đối tác, về các mặt mạnh và mặt yếu của họ Các doanh nghiệp có thế lựa chọn đối tác dựa trên quan hệ bạn hàng sẵn có hoặc có thể thông qua công ty tư vấn, cơ sở giao dịch hoặc văn phòng thương mại và công nghiệp các nước có quan hệ và đại diện thương mại Việt Nam ở nước ngoài để lựa chọn khách hàng có uy tín trên thị trường, có khả năng thanh toán
Trang 31- Đàm phán kỷ kết hợp đồng gia công xuất khấu
Muốn ký kết hợp đồng gia công xuất khấu, hai bên cần phải đàm phán để đi đến những thoả thuận Thông thường việc đàm phán được tiến hành dưới nhiều hình thức như:
+ Đàm phán bằng gặp gỡ trực tiếp
+ Đàm phán qua điện thoại
+ Đàm phán qua thư tín, điện tín, fax
Mỗi hình thức đàm phán thường có những ưu, nhược điếm khác nhau, tuỳ theo điều kiện cụ thể có thế dùng một trong ba hình thức trên hoặc dùng kết họp cả
ba hình thức hoặc kết hợp hai trong ba hình thức
Sau khi xem xét nghiên cứu đơn đặt hàng, thoả thuận về phí gia công thì sẽ chính thức ký kết hợp đồng Đặc thù ngành gia công xuất khẩu hợp đồng ký ban đầu chỉ có tính nguyên tắc, cam kết giữa hai bên Sau này khi đi vào thực hiện các bên sẽ ký bản phụ lục cụ thể hoá về giá cả, thời hạn giao hàng trong bản phụ lục sẽ
có giá trị thực hiện
Hợp đồng gia công bao gồm những điều khoản chính sau: Tên hàng, phẩm chất, số lượng, thời hạn giao nguyên phụ liệu, phí gia công, phương thức thanh toán
và trọng tài
Căn cứ vào số liệu bảng định mức tiêu hao nguyên phụ liệu mà doanh nghiệp
sẽ tiến hành xin phép nhập khẩu nguyên phụ liệu cho từng hợp đồng Hàng gia công là hàng miễn thuế nhập khẩu hoàn toàn nhập nguyên phụ liệu bởi khi tiến hành gia công xong sẽ xuất ngược trở lại không tiêu dùng trong nước Do vậy một trong những khâu quan trọng là hoàn thành thủ tục hải quan Cơ quan hải quan có nhiệm vụ giám sát quá trình nhập khẩu nguyên phụ liệu và xuất thành phẩm, nguyên phụ liệu ra ra nước ngoài
Khâu này được tiến hành tương tự như mọi doanh nghiệp sản xuất hàng hóa Sau khi nhận nguyên phụ liệu doanh nghiệp chuyến nguyên phụ liệu về thẳng công
Trang 32ty để gia công Do quy trình công nghệ ngành dệt may, ngành giầy dép tương đối phức tạp, nhiều khâu, nhiều công đoạn vì vậy đòi hỏi các bộ phận phải phối họp chặt chẽ với nhau đế hoàn thành tốt công việc.Tổ chức gia công cùng các kỹ thuật viên nước ngoài (nếu có) hướng dẫn, giám sát, kiếm tra chất lượng
Sau khi thực hiện gia công xong, doanh nghiệp sẽ tiến hành giao hàng cho phía nước ngoài Công tác giao hàng gồm các việc sau:
+ Ghi mã hiệu lên thùng hàng
+ Làm thủ tục hải quan giao thành phẩm
+ Tổ chức vận chuyển hàng tới nơi qui định để giao cho người vận tải
1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động gia công xuất khẩu
- Nhóm nhân tố khách quan
+ Xu hướng toàn cầu hóa và tự do hóa thương mại
Hiện nay xu hướng toàn cầu hoá và tự do hoá thương mại nhiều nhà kinh tế trên thế giới xem là một xu hướng phát triển khách quan tất yếu của nền kinh tế khu vực thế giới.Xu hướng này tạo ra sự thâm nhập thị trường thuận lợi hơn cho các nước đang phát triển.Sự nhạy bén của các chính phủ và sức mạnh của các quy tắc song phương có tác dụng chế ngự khả năng quay trở lại của các biện pháp buôn bán nghiêm ngặt Hơn nữa, sự hoạt động của các tổ chức kinh tế thương mại khu vực, thế giới như AFTA, WTO Có vai trò như một xung lực thúc đẩy cho hệ thống tự
do hoá thương mại bao gồm cả việc thực hiện vòng đàm phán URUGUAY và việc đưa vào các hiệp định mới.Đối với hàng dệt, may Sự “liên kết” sản phẩm theo hiệp định về hàng dệt may mặc (ATC) vẫn tiếp tục với việc giảm khá nhiều biện pháp bảo vệ chuyển tiếp
Mặt khác, sự tăng trưởng Ngoại Thương nhanh của các nước đang phát triển trong vài thập kỷ qua trong khi thị trường đã có dấu hiệu bão hoà đang tăng mức độ cạnh tranh giữa các nước xuất khẩu có cơ cấu xuất khẩu giống nhau
Có một số nguyên nhân chính làm suy giảm xuất khẩu và cũng là yếu tố làm
sự cạnh tranh trở lên sâu sắc hơn, đó là:
Trang 33Sự suy giảm tăng trưởng xuất khẩu gần đây do sự hội tụ bất thường của những yếu tô tiêu cực có tính chu kỳ trong nền kinh tế thế giới và cả trong nền kinh
tế khu vực như: Sự suy giảm nhu cầu nhập khẩu do sự giảm sút tăng trưởng ở Nhật, Tây âu và Mỹ Sự lên giá của tỷ giá thực ở một số nước Đông Á làm giảm xuất khẩu ở khu vực này
Đối tượng cạnh tranh thay đổi do chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu:các nước Châu Á có xu hướng cạnh tranh mạnh với nhau hơn là các đối thủ xuất khẩu trên thế giới do tính tương đồng ngày càng cao trong cơ cấu mặt hàng xuất khẩu Các đối thủ cạnh tranh dựa vào mức chi phí thấp hơn nhờ xuất khẩu các mặt hàng có tỷ
lệ lao động cao như gia công xuất khẩu may mặc đang chịu sức ép lớn do sự tham gia nhanh của Trung quốc vào thị trường thế giới
+ Nhân tố pháp luật
Hệ thống pháp luật điều chỉnh quan hệ gia công quốc tế bao gồm hệ thống luật thương mại quốc gia, luật quốc tế và các tập quán thương mại quốc tế Hệ thống pháp luật của một quốc gia có tác dụng khuyến khích hoặc hạn chế công tác xuất khẩu thông qua luật thuế, các mức thuế cụ thể, quy định về phân bổ hạn ngạch, các thủ tục hải quan
+ Nhân tố công nghệ
Hiện nay khoa học công nghệ trong các lĩnh vực của ngành kinh tế rất được chú trọng bởi các lợi ích mà nó mang lại Yếu tố công nghệ có tác động làm tăng hiệu quả của công tác xuất khẩu Nhờ sự phát triển của hệ thống bưu chính viễn thông các doanh nghiệp ngoại thương có thể đàm thoại trực tiếp với khách hàng qua telex, fax, telephone, internet thu hẹp khoảng cách về không gian và thời gian để giảm bớt chi phí Hơn nữa các doanh nghiệp có thể nắm vững các thông tin về thị trường nước ngoài bằng các phương tiện truyền thông hiện đại Bên cạnh đó, yếu tố công nghệ còn tác động đến quá trình sản xuất, gia công chế biến hàng xuất khẩu, khoa học công nghệ còn tác động đến các lĩnh vực như vận tải, dịch vụ ngân hàng
đó cũng là yếu tố tác động đến công tác xuất khẩu
+ Nhân tố khác
Trang 34Giá cả: vấn đề giá cả hàng hóa trong cơ chế thị trường rất phức tạp vì mỗi thị
trường có một mức giá khác nhau với cùng một loại hàng hóa Do vậy các doanh nghiệp cần phải phán đoán để lựa chọn các mặt hàng xuất khẩu sao cho phù hợp với thị trường về giá cả và sở thích
Dịch vụ : thương mại rất cần thiết đối với sự phát triển của sản xuất hàng hóa
ngày càng đa dạng và phong phú Dịch vụ xuất hiện ở mọi giai đoạn của hoạt động bán hàng Nó hỗ trợ trước, trong và sau bán hàng Dịch vụ trước khi bán hàng nhằm chuẩn bị cho thị trường tiêu thụ, khuếch trương, thu hút sự chú ý của khách hàng Dịch vụ trong quá trình bán hàng nhằm tạo dựng niềm tin cho khách hàng Còn trong dịch vụ sau khi bán hàng nhằm tái tạo lại nhu cầu của khách hàng Ngày nay các dịch vụ thương mại rất quan trọng nó thúc đẩy quá trình hoạt động của công tác xuất khẩu, các dịch vụ thương mại quan trọng như dịch vụ vận tải, dịch vụ bưu chính viễn thông, dịch vụ tài chính tín dụng
- Nhân tố chủ quan
+ Chủ trương, chính sách của Nhà nước
Là một nước đi sau, chúng ta có điều kiện học hỏi và rút ra kinh nghiệm từ một số nước đi trước trong công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước Một trong những biểu hiện đó là việc thay thế chính sách thay thế nhập khẩu bằng việc hướng vào xuất khẩu, nội dung của chính sách này bao gồm:
Hội nhập nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu qua việc tham gia các tổ chức kinh tế, thương mại đa biên, mở rộng quan hệ thương mại song biên tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế trong nước có cơ hội tham gia vào hoạt động Ngoại Thương
Tăng cường khả năng cạnh tranh hàng hoá của Việt nam tại thị trường nước ngoài bằng các biện pháp như:tăng chất lượng hàng hoá và giá trị gia tăng trong sản phẩm, giảm chi phí giá thành như chi phí cảng, vận tải, bốc rỡ, chi phí hành chính, đơn giản hoá các thủ tục hành chính nhằm giảm các chi phí hoạt động của doanh nghiệp
Cải tiến các thủ tục hải quan và hiện đại hoá ngành hải quan nhằm nâng cao
Trang 35trình độ của các cán bộ hải quan đồng đều tại các nơi để hiểu và áp dụng các quy định về xuất nhập khẩu, biểu thuế thống nhất, đầu tư thiết bị hiện đại để việc làm thủ tục và kiểm hoá được nhanh chóng Giảm chi phí chờ tàu, bến bãi .v.v
Việc thực thi chính sách này đã và sẽ tiếp tục tạo nhiều thuận lợi cho các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu nói chung và công ty nói riêng, đặc biệt là trong khâu giao nhận nguyên phụ liệu và thành phẩm vốn mang tính thường xuyên
và nhỏ lẻ Việc miễn thuế GTGT cho nguyên phụ liệu và máy móc phục vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu làm cho các doanh nghiệp hạ giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh cho hàng hoá tại thị trường nước ngoài
+ Nhân tố con người
Vấn đề về con người trong hoạt động kinh doanh là rất quan trọng, về phương pháp tổ chức con người thì lãnh đạo quản lý cần có những biện pháp kỷ luật khen thưởng rõ ràng để giữ vững kỷ cương, ngăn chặn kịp thời những khuynh hướng xấu Lãnh đạo doanh nghiệp phải luôn luôn bồi dưỡng đào tạo để nâng cao trình độ quản lý, nâng cao trình độ tay nghề cho từng cán bộ công nhân viên của mình, tuyển dụng, bố trí sử dụng và đào thải người lao động có hiệu quả
Đào tạo chuyên môn và năng lực công tác là vấn đề quan trọng trong hoạt động kinh doanh Trong công tác xuất khẩu từ khâu tìm hiểu thị trường, khách hàng đến ký hợp đồng xuất khẩu đòi hỏi cán bộ phải nắm vững chuyên môn và hết sức năng động Đây là yếu tố quan trọng nhất để đảm bảo sự thàng công của kinh doanh, để tạo ra hiệu quả cao nhất
Mỗi phương pháp quản lý đều có ưu và nhược điểm Để phát huy ưu điểm, hạn chế nhược điểm cần nghiên cứu vận dụng các phương pháp và kỹ thuật trong quẩn trị kinh doanh quốc tế
+ Năng lực sản xuất và chiến lược marketing của mỗi doanh nghiệp
Năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp quyết định quy mô sản xuất gia công và khả năng đáp ứng nhu cầu của thị trường Năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện ở quy mô vốn, máy móc thiết bị, chất lượng đội ngũ công nhân và trình độ quản lý của doanh nghiệp Ngày nay, khi muốn thâm
Trang 36nhập vào các thị trường lớn thì các doanh nghiệp phải có khả năng đáp ứng được các đơn đặt hàng lớn và có thời gian giao hàng nhanh
Nhân tố marketing ảnh hưởng rất lớn đến triển vọng phát triển và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp làm hàng gia công Các nhân tố marketing bao gồm khả năng nắm bắt thông tin thị trường, mạng lưới bán hàng và các hoạt động quảng cáo khuếch trương của doanh nghiệp
1.2 Nội dung và quy trình nghiệp vụ quản lý của hải quan đối với hoạt động gia công xuất khẩu
Quản lý hải quan đối với hoạt động gia công xuất khẩu là việc cơ quan hải quan tổ chức quản lý đối với nguyên vật liệu gia công từ khi nhập khẩu cho đến khi sản phẩm sản xuất thực xuất khẩu nhằm giám sát việc thực hiện chính sách ưu đãi thuế đối với nguyên vật liệu gia công sản phẩm để xuất khẩu Trong phần này, luận văn trình bày nội dung quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động gia công xuất khẩu trong giai đoạn từ sau khi Luật Hải quan được ban hành ở Việt Nam đến giai đoạn hiện nay
1.2.1 Nội dung quản lý của hải quan đối với hoạt động gia công xuất khẩu
Thông tư số 117/2011/TT-BTC ngày 15/8/2011 được Bộ Tài chính ban hành
để hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa gia công với thương nhân nước ngoài Một số nội dung quản lý chủ yếu của Thông tư như sau:
- Chủ thể quản lý: Tổng cục Hải quan mà trực tiếp quản lý là các đơn vị Hải quan địa phương gồm Cục Hải quan tỉnh, thành phố và Chi cục Hải quan trực thuộc
- Đối tượng quản lý: Tất cả hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc hợp đồng gia công xuất khẩu
- Công cụ quản lý: Sử dụng công cụ thuế thông qua hợp đồng gia công xuất khẩu
- Phương pháp quản lý: Sử dụng phương pháp quản lý hành chính đối với hoạt động gia công xuất khẩu
- Hình thức hợp đồng gia công: Hợp đồng gia công phải được lập thành văn bản hoặc các hình thức có giá trị tương đương văn bản bao gồm điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu và các hình thức khác theo quy định của pháp luật Về chữ ký và con
Trang 37dấu trên hợp đồng: đối với thương nhân nước ngoài phải có chữ ký; đối với thương nhân Việt Nam ký, đóng dấu theo quy định của pháp luật Việt Nam; đối với thương nhân là hộ kinh doanh cá thể thì ký, ghi rõ họ tên; số, ngày, nơi cấp chứng minh nhân dân của chủ hộ kinh doanh Các chứng từ kèm theo hợp đồng do bên đặt gia công là thương nhân nước ngoài phát hành bằng hình thức điện tử thì bên nhận gia công là thương nhân Việt Nam ký, đóng dấu xác nhận Thương nhân Việt Nam là hộ kinh doanh cá thể cũng phải thực hiện các quy định về chữ ký và con dấu như trên
Trường hợp nếu bên đặt gia công và bên nhận gia công phát sinh giao dịch qua bên thứ ba như bên đặt gia công chỉ định bên nhận gia công nhận nguyên liệu, vật tư từ đối tác thứ ba hoặc chỉ định giao sản phẩm gia công xuất khẩu cho đối tác thứ ba thì phải thể hiện trên hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng hoặc văn bản, tài liệu
có liên quan để chứng minh
Trường hợp bên đặt gia công và bên nhận gia công phát sinh giao dịch qua bên thứ ba thì phải thể hiện trên hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng hoặc văn bản, tài liệu có liên quan để chứng minh
- Phụ lục hợp đồng gia công là một bộ phận không tách rời của hợp đồng gia công Mọi sự thay đổi, bổ sung, điều chỉnh các điều khoản của hợp đồng gia công (kể cả gia hạn hợp đồng) được thể hiện bằng phụ lục hợp đồng trước thời điểm hợp đồng gia công hết hiệu lực và thông báo phụ lục này với cơ quan hải quan trước hoặc cùng thời điểm thương nhân Việt Nam làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu lô hàng đầu tiên theo phụ lục hợp đồng đó Phụ lục hợp đồng gia công có đầy đủ chữ
ký, con dấu như hợp đồng gia công theo quy định
Riêng trị giá nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công có thay đổi, bổ sung thì chấp nhận trị giá ghi trên hoá đơn thương mại của hồ sơ nhập khẩu, không bắt buộc phải mở phụ lục điều chỉnh Nếu một hợp đồng gia công có thời hạn hiệu lực trên một năm thì có thể tách hợp đồng thành nhiều phụ lục để thực hiện Thời gian thực hiện của mỗi phụ lục không quá một năm Trường hợp đặc biệt thời gian gia công một sản phẩm vượt quá một năm thì hợp đồng gia công/phụ lục hợp đồng gia công thực hiện theo từng sản phẩm (như: gia công đóng tàu, sữa chữa tàu biển, …)
Trang 38- Hàng gia công không thuộc danh mục hàng cấm, danh mục hàng tạm dừng xuất nhập khẩu (nếu thuộc các danh mục này phải được phép của Bộ Công thương) Hàng hoá gia công phải nằm trong lĩnh vực ngành nghề đăng ký kinh doanh, phạm
vi giấy phép của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
- Phương pháp quản lý: Sử dụng phương pháp quản lý hành chính đối với hoạt động gia công xuất khẩu Cụ thể như tất cả hàng hóa xuất nhập khẩu của hợp đồng gia công đều phải làm thủ tục hải quan và chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan Trừ một số trường hợp đặc biệt (như gia công kim cương, vàng bạc…) các trường hợp khác khi kiểm tra nguyên vật liệu nhập khẩu, cơ quan hải quan phải lấy mẫu niêm phong giao cho doanh nghiệp bảo quản làm cơ sở đối chiếu khi xuất khẩu sản phẩm
- Toàn bộ sản phẩm gia công phải được xuất trả cho chủ hàng nước ngoài hoặc khách hàng nước ngoài do bên thuê gia công chỉ định, trừ một số sản phẩm do bên thuê gia công thanh toán tiền thuê gia công (sản phẩm này sẽ phải chịu thuế nhập khẩu và các loại thuế liên quan như hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài)
- Địa điểm làm thủ tục hải quan:
+ Tại Chi cục Hải quan nơi thương nhân có cơ sở sản xuất thực hiện hợp đồng gia công (kể cả cơ sở gia công lại), hoặc tại Chi cục Hải quan nơi có trụ sở của thương nhân (trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh của thương nhân được thành lập theo quy định của pháp luật)
+ Tại Chi cục Hải quan thuộc Cục Hải quan nơi có chi nhánh của thương nhân, chi nhánh này được thành lập theo quy định của pháp luật, có chức năng, nhiệm vụ làm thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật, có chức năng, nhiệm vụ làm thủ tục hải quan theo quy định và đóng trên địa bàn có cửa khẩu thực tế nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để thực hiện hợp đồng gia công
+ Trường hợp thương nhân được tổ chức theo mô hình tập đoàn, tổng công
ty có đơn vị chuyên trách thực hiện việc nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để cung cấp cho các đơn vị trực thuộc hoặc có cơ sở sản xuất tại nhiêu tỉnh, thành phố khác nhau thì được lựa chọn một Chi cục Hải quan nơi có cơ sở sản xuất hoặc một Chi cục Hải
Trang 39quan nơi nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để thực hiện hợp đồng gia công
+ Trường hợp tại nơi có cơ sở sản xuất hoặc nơi có trụ sở chính của thương nhân không có tổ chức hải quan thì thương nhân được lựa chọn một Chi cục Hải quan thuận tiện thuộc Cục Hải quan tỉnh, thành phố để đăng ký làm thủ tục hải quan
1.2.2 Quy trình nghiệp vụ quản lý của Hải quan đối với hoạt động gia công xuất khẩu
Quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động gia công với thương nhân nước ngoài được khái quát qua sơ đồ sau:
Trang 40Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động gia công xuất khẩu
DOANH NGHIỆP:
NHẬP KHẨU SẢN XUẤT XUẤT KHẨU T HANH KHOẢN
(Nguồn: Tổng cục Hải quan)
- Điều chỉnh định mức (nếu cần)
- Đăng ký làm thủ tục XK sản phẩm
- Đăng ký tái xuất máy móc thiết bị
- Lập bộ hồ sơ thanh khoản hợp đồng
GC xuất khẩu gồm biểu mẫu và chứng
từ theo quy định
- Gửi hồ sơ thanh khoản đến cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu
- Tổ chức kiểm tra định mức nguyên vật liệu (nếu cần)
- Kiểm tra sản phẩm xuất khẩu, đối chiếu với mẫu nguyên vật liệu đã lưu khi nhập khẩu và bảng đăng ký định mức sản phẩm GC xuất khẩu
- Thông quan lô hàng xuất khẩu
- Tiếp nhận hồ sơ thanh khoản
- Kiểm tra hồ sơ thanh khoản
- Xác nhận hồ sơ thanh khoản hợp đồng GC xuất khẩu
- Tiếp nhận, theo dõi hợp đồng GC, phụ
lục hợp đồng GC xuất khẩu
- Tiếp nhận, theo dõi bảng đăng ký định
mức của doanh nghiệp
- Lấy mẫu nguyên vật liệu chính, niêm
phong, giao doanh nghiệp bảo quản
- Làm thủ tục thông quan lô hàng nhập
khẩu nguyên vật liệu, máy móc thiết bị
HẢI QUAN