Ban quản lý các Khu công nghiệp Tỉnh Vĩnh Phúc với vai trò là cầu nối giữa nhà đầu tư với các cơ quan chủ quản chưa tích cực phối hợp với các đơn vị trong Tỉnh đẩy mạnh hoạt động xúc tiế
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học bách khoa Hà Nội -
Hà Nội, Năm 2013
Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học bách khoa Hà Nội -
Trang 2Ng−êi h−íng dÉn khoa häc: PGS.Ts TrÇn ThÞ Lan H−¬ng
Hµ Néi, N¨m 2013
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG 5
PHẦN MỞ ĐẦU 6
PHẦN MỞ ĐẦU 6
Chương 1 13
LÝ LUẬN CHUNG VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG THU HÚT CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP .13
1.1 Tổng quan về khu công nghiệp 13
1.1.1 Khái niệm Khu công nghiệp (KCN) 13
1.1.2 Đặc trưng của Khu công nghiệp 14
1.2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam 14
1.2.1 Khái niệm FDI 14
1.2.2 Đặc điểm của FDI 15
1.2.3 Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 16
1.2.3.1 Hợp đồng hợp tác kinh doanh 16
1.2.3.2 Doanh nghiệp liên doanh (DNLD) 17
1.2.3.3 Doanh nghiệp 100% vốn ĐTNN 17
1.2.3.4 Hợp đồng BOT, BTO và BT 18
1.2.3.5 Hình thức đầu tư mua lại và sáp nhập (M&A) 19
1.2.4 Tác động của FDI đối với nước tiếp nhận đầu tư 20
1.2.4.1 Tác động tích cực 20
1.2.4.1 Tác động tích cực 20
1.3 Những vấn đề cơ bản về đầu tư trực tiếp nước ngoài 21
1.3.1 Dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 21
1.3.1.1 Khái niệm dự án FDI 21
1.3.1.2 Các đặc trưng cơ bản của các dự án FDI 22
1.3.1.3 Những nội dung cơ bản tăng cường đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các KCN 23
1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc tăng cường thu hút dự án FDI 27
1.3.2.1 Các nhân tố thuộc môi trường đầu tư bên ngoài KCN 27
1.3.2.2 Nhân tố thuộc môi trường đầu tư bên trong KCN 30
1.4 Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài 31
Trang 4Chương 2 41
THỰC TRẠNG THU HÚT DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH VĨNH PHÚC 41
2.1 Khái quát tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam trong năm 2012 41
2.1.1 Tình hình thu hút và sử dụng FDI tại Việt Nam 41
2.1.1.1 Tình hình hoạt động: 41
2.1.1.2.Tình hình cấp giấy chứng nhận đầu tư (GCNĐT) 42
2.1.1.3 Theo lĩnh vực đầu tư: 42
2.1.1.4 Theo đối tác đầu tư: 44
2.1.1.5 Theo địa bàn đầu tư 47
2.1.2 Đóng góp của FDI với nền kinh tế Việt Nam 49
2.2 Các nhân tố tác động tới hoạt động thu hút dự án FDI tại các KCN của Tỉnh Vĩnh Phúc 52
2.2.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên của Tỉnh Vĩnh Phúc 52
2.2.1.1 Vị trí địa lý 52
2.2.1.2 Điều kiện địa hình 54
2.2.1.3 Tài nguyên khoáng sản: 54
2.2.1.4 Nguồn nhân lực: 55
2.2.2 Kết cấu hạ tầng 57
2.2.2.1 Cấp điện 57
2.2.2.2 Cấp nước 58
2.2.2.3 Thông tin liên lạc: 59
2.2.2.4 Giao thông - vận tải: 59
2.2.3 Nhân tố dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp trong các KCN Vĩnh Phúc 60
2.3 Khái quát kết quả thu hút các dự án FDI vào Tỉnh Vĩnh Phúc và các khu công nghiệp Tỉnh Vĩnh Phúc 62
2.2.1 Kết quả thu hút FDI vào Tỉnh Vĩnh Phúc 62
2.2.1.1 Cơ cấu thu hút theo lĩnh vực đầu tư 62
2.2.1.2 Cơ cấu thu hút theo đối tác đầu tư 64
2.2.1.3 Cơ cấu thu hút đầu tư theo các KCN, Cụm CN 65
2.2.1.4 Cơ cấu thu hút FDI theo ngành sản phẩm 67
2.2.1.5 Cơ cấu thu hút FDI theo hình thức đầu tư 68
2.3 Thực trạng thu hút đầu tư dự án FDI vào các KCN của Vĩnh Phúc 69
2.3.1 Thực trạng tiến hành thu hút FDI vào các KCN của Vĩnh Phúc 69
2.3.1.1 Xác định mục tiêu thu hút FDI vào các KCN Vĩnh Phúc 69
Trang 52.3.1.2 Tăng cường xúc tiến đầu tư nước ngoài vào các KCN Vĩnh Phúc 70 2.3.1.3 Thẩm tra hồ sơ và cấp GCNĐT cho các dự án FDI vào các KCN.71
2.3.1.4 Môi trường đầu tư trong các KCN Vĩnh Phúc 72
2.3.2 Tình hình thực hiện các chỉ tiêu đánh giá hoạt động thu hút FDI vào các KCN của Tỉnh Vĩnh Phúc 78
2.3.2.1 Tỷ lệ lấp đầy các KCN 78
2.3.2.2 Số lượng dự án và vốn đầu tư của các dự án FDI vào các KCN Vĩnh Phúc 79
2.3.2.3 Vốn bình quân 1 dự án FDI trong các KCN Vĩnh Phúc 80
2.5 Đánh giá chung về thực trạng thu hút dự án FDI vào các KCN Vĩnh Phúc .82
2.5.1 Những ưu điểm trong thu hút các dự án FDI tại các KCN Vĩnh Phúc 82 2.5.1.1 Trong thu hút các dự án FDI 82
2.5.2 Những tồn tại trong thu hút các dự án FDI tại các KCN Vĩnh Phúc 83
2.5.3 Nguyên nhân của những mặt tồn tại 84
2.6 Đánh giá tác động của FDI đối với Tỉnh Vĩnh Phúc 86
2.6.1 Những đóng góp tích cực 87
2.6.1.1 FDI tạo nguồn vốn bổ sung quan trọng 87
2.6.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá 87
2.6.1.3 Chuyển giao công nghệ 88
2.6.1.4 Giải quyết việc làm và nâng cao trình độ người lao động 89
2.6.1.5 Đóng góp vào ngân sách 90
2.6.2 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 91
2.6.2.1 Về cơ chế quản lý 91
2.6.2.2 Những tồn tại khác 91
CHƯƠNG 3 93
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH VĨNH PHÚC 93
3.1 Những định hướng phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 93
3.1.1 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Vĩnh Phúc đến năm 2020 93
3.1.2 Những lĩnh vực ưu tiên phát triển 93
3.1.3 Định hướng thu hút FDI 94
Trang 63.2 Những thời cơ và thách thức trong thu hút các dự án FDI tại các KCN của Tỉnh Vĩnh Phúc 95 3.2.1 Những thời cơ 95 3.2.2 Những thách thức 96 3.3 Một số giải pháp chủ yếu thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các KCN của Tỉnh Vĩnh Phúc 98 3.3.1 Đối với Tỉnh Vĩnh Phúc 98 3.3.1.1 Hoàn thiện cơ chế chính sách về đầu tư 98 3.3.1.2 Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “Một cửa, tại chỗ” 101 3.3.1.3 Tăng cường hoạt động xúc tiến đầu tư vào các KCN 101 3.3.1.4 Hoàn thiện cơ sở hạ tầng trong KCN theo hướng đồng bộ, hiện đại 102 3.3.1.5 Phát triển và đào tạo nguồn nhân lực 104 3.3.2 Đối với Ban quản lý các KCN 104 3.3.2.1 Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “Một cửa, tại chỗ” 105 3.3.2.2 Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động vận động, xúc tiến đầu tư của Ban quản lý các KCN 106 3.3.2.3 Phát triển và đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng, có tay nghề cho các KCN 106 KẾT LUẬN 108
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Báo cáo đầu tư trực tiếp nước ngoài năm 2012 41 Bảng 2.2: Tổng hợp đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam phân 43 theo Lĩnh Vực đầu tư 43 Bảng 2.3: Tổng hợp tình hình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam năm 2012 phân theo đối tác đầu tư 44 Bảng 2.4: Tổng hợp tình hình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam năm 2012 phân theo địa bàn đầu tư 48 Bảng 2.5: Đơn vị hành chính, diện tích, dân số và mật độ dân số của Tỉnh Vĩnh Phúc phân theo huyện thị (Số liệu đến 31/12/2012) 56 Bảng 2.6: Cơ cấu thu hút theo lĩnh vực đầu tư trên địa bàn Tỉnh Vĩnh Phúc 63 Bảng 2.7: Tổng hợp các dự án FDI trong các KCN Tỉnh Vĩnh Phúc phân theo quốc gia và vùng lãnh thổ đến cuối năm 2012 65 Bảng 2.8: Tổng hợp kết quả thu hút đầu tư phân loại theo khu, cụm CN trên địa bàn Tỉnh Vĩnh Phúc đến hết tháng 12/2012 66 Bảng 2.9: Tổng hợp các dự án FDI theo ngành sản phẩm trên địa bàn Vĩnh Phúc tính đến hết năm 2012 68 Bảng 2.10: Tổng hợp các dự án FDI theo hình thức đầu tư trong các KCN Vĩnh Phúc tính đến hết tháng 12/2012 69 Bảng 2.11: Tỷ lệ lấp đầy của các KCN tập trung Vĩnh Phúc, tính đến T12/2012 78 Bảng 2.12: Số dự án FDI tham gia vào các KCN Vĩnh Phúc 79 Bảng 2.13: Một số dự án FDI có VĐT trên 20 triệu USD trong các KCN Vĩnh Phúc, tính đến T12/2012 80 Bảng 2.14: Đóng góp ngân sách của dự án FDI của tỉnh Vĩnh Phúc 90
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu hướng quốc tế hóa và toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới, thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài là một tất yếu khách quan Việt Nam xây dựng, phát triển nền kinh tế từ một xuất phát điểm thấp và thiếu vốn Vì vậy, nhu cầu vốn đầu tư nước ngoài trở nên cấp thiết để đẩy nhanh hơn tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Học tập kinh nghiệm của các nước công nghiệp phát triển đi trước Việt
Nam đã xây dựng mô hình “khu công nghiệp” để thu hút đầu tư nhằm thực
hiện các mục tiêu đã đặt ra Mỗi địa phương trong nước, tùy theo điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế - xã hội và lợi thế so sánh của mình mà có những định hướng phát triển khu công nghiệp phù hợp Mô hình khu công nghiệp chính là nơi tập trung điều kiện thuận lợi nhất cho các nhà đầu tư nước ngoài, làm tăng tính hấp dẫn và khả năng cạnh tranh cho môi trường đầu tư Việt Nam
Những năm vừa qua, Tỉnh Vĩnh Phúc đã chủ trương xây dựng đồng bộ các khu công nghiệp nằm trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cả nước Tỉnh Vĩnh Phúc có các khu công nghiệp tập trung là: Bình xuyên, Bá thiện, Khai quang, Kim hoa… Các khu công nghiệp này nằm ở vị trí hết sức thuận lợi, là điểm hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài Các công ty
đa quốc gia đang hoạt động sản xuất trong các khu công nghiệp của Tỉnh Vĩnh Phúc như: Honda, Toyota, Hồng Hải, Dawoo…Các doanh nghiệp này
có tỷ lệ xuất khẩu sản phẩm rất cao qua đó làm tăng tỷ lệ xuất khẩu của Tỉnh, đồng thời cũng thu hút và đào tạo nhiều lao động có tay nghề góp phần không nhỏ vào việc phát triển kinh tế - xã hội Các khu công nghiệp đã góp phần làm dịch chuyển cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm cho người lao động, phát triển các ngành dịch vụ và công nghiệp phụ trợ
Tuy nhiên, bên cạnh những mặt đạt được thì hoạt động thu hút và triển
Trang 9Tỉnh Vĩnh Phúc đã bộc lộ một số khiếm khuyết Ban quản lý các Khu công nghiệp Tỉnh Vĩnh Phúc với vai trò là cầu nối giữa nhà đầu tư với các cơ quan chủ quản chưa tích cực phối hợp với các đơn vị trong Tỉnh đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư, môi trường đầu tư và kinh doanh, thủ tục hành chính “Một cửa, tại chỗ” chưa được cải cách triệt để, cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài hàng rào chưa được đầu tư xây dựng đồng bộ, công tác giải phóng mặt bằng gặp khó khăn, dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp trong các khu công nghiệp còn thiếu và chất lượng chưa cao, cơ cấu giá kinh doanh có sự khác nhau giữa các khu công nghiệp… khiến cho sự hấp dẫn, thu hút và triển khai các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp chưa đạt được hiệu quả như mong đợi Trong bối cảnh đó, việc nghiên cứu đánh giá một cách sát thực hoạt động thu hút và triển khai các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp của Tỉnh Vĩnh Phúc, từ đó đề xuất những giải pháp hữu hiệu nhằm đẩy mạnh hoạt động này là việc làm
hết sức cấp thiết Chính vì vậy, tôi đã chọn đề tài: “Một số giải pháp nhằm
thu hút dự án đầu tư trực tiếp nuớc ngoài vào các Khu công nghiệp trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc” để nghiên cứu trong luận văn của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
2 1 Mục tiêu chung
Thông qua việc đánh giá thực trạng tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp của Tỉnh Vĩnh Phúc, kết hợp với lý luận và thực tiễn nhằm phát hiện những ưu điểm nhược điểm của hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp của Tỉnh Vĩnh Phúc, trên cơ sở đó đề xuất một số các giải pháp nhằm tăng cường thu hút các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp của Tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 10- Đề xuất một số các giải pháp nhằm tăng cường thu hút các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp Tỉnh Vĩnh Phúc
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu các tiềm năng của Tỉnh; Khảo sát, thu thập thông tin của các
dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Vĩnh phúc và các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp thuộc Tỉnh Vĩnh Phúc
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian nghiên cứu: Nghiên cứu các khu công nghiệp trên địa bàn Tỉnh Vĩnh Phúc
- Về thời gian nghiên cứu: Từ tháng 11 năm 2012 đến tháng 9 năm 2013
- Số liệu lịch sử: Giai đoạn từ 2008 - 2012 Tập trung vào năm 2012
4 Nội dung nghiên cứu
Luận văn đề cập đến vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài trong sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam và trên cơ sở đánh giá về thực trạng đầu
tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp Vĩnh Phúc trong thời gian qua; phân tích các tiềm năng thế mạnh của tỉnh đồng thời đánh giá về nguyên
Trang 11nhân tồn tại, các thách thức, khó khăn trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài để từ đó đề ra một số giải pháp chủ yếu nhằm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp của Tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp chung
Để tiến hành nghiên cứu những nội dung của đề tài, quan điểm thống nhất và xuyên suốt quá trình nghiên cứu là quan điểm duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
5.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
* Phương pháp phân tích đánh giá
Gồm có phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh, trong đó:
- Phương pháp thống kê mô tả là phương pháp nghiên cứu các hiện tượng kinh tế xã hội bằng việc mô tả sự biến động cũng như xu hướng phát triển của hiện tượng kinh tế - xã hội thông qua số liệu thu thập được
- Phương pháp so sánh được áp dụng để so sánh hiệu quả, tác dụng của đầu tư trực tiếp nước ngoài với kinh tế - xã hội đánh giá những đóng góp của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với nên kinh tế của tỉnh Vĩnh Phúc và cả nước
* Phương pháp Excel
Được sử dụng để tổng hợp số liệu, phân tích và định lượng hiện trạng nội dung nghiên cứu
* Phương pháp chuyên gia
Thông qua ý kiến các chuyên gia, nhà quản lý, nhà lãnh đạo tại các hội nghị, hội thảo
Trang 12Ngoài ra, luận văn còn sử dụng các thông tin được công bố chính thức, gồm số liệu thống kê, các báo cáo tổng kết về đầu tư trực tiếp nước ngoài của Bộ kế hoạch và Đầu tư, sở Kế hoạch và Đầu tư Vĩnh Phúc, Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc và và các tài liệu khác có liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài
5.3 Chọn điểm điều tra, thu thập số liệu
Chọn điểm điều tra, nghiên cứu là vấn đề hết sức quan trọng, nó ảnh hưởng quyết định đến tính chính xác, khách quan và thực tiễn của kết quả nghiên cứu đề tài Việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài căn cứ vào điều kiện, một tỉnh có điều kiện thuận lợi song các cơ chế chính sách mà chưa thông thoáng và ngược lại thì kết quả thu hút đầu tư sẽ bị hạn chế Xuất phát từ yếu tố trên:
- Căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu, tác giả đã chọn điểm điều tra và thu thập thông tin và số liệu từ các sở, ban, ngành trong tỉnh Vĩnh Phúc; các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn Tỉnh
Việc lựa chọn thông tin từ các sở, ban, ngành trong tỉnh sẽ giúp cho Tỉnh có những hoạch định về cơ chế, chính sách cho phù hợp với Luật, các hướng triển khai và phù hợp với các thông lệ quốc tế
Việc điều tra trong các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng chính là điều tra về môi trường đầu tư của Tỉnh, từ đó tìm ra những điều bất hợp lý trong việc quản lý để điều chỉnh cho phù hợp
- Ngoài ra tác giả cũng chọn một khu công nghiệp để thu thập thông tin để từ đó có những so sánh đối chiếu…
5.4 Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập số liệu, tài liệu đã công bố: Thông tin từ các báo cáo của
Bộ kế hoạch và đầu tư; sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 13- Thu thập thông tin mới: Đây là các tài liệu thu thập qua số liệu điều tra, khảo sát các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các khu công nghiệp của Tỉnh Vĩnh Phúc
thảo, hội nghị khoa học có lien quan
5.6 Phương pháp xử lý thông tin
Trên cơ sở phiếu điều tra về các thông tin có lien quan, tiến hành tổng hợp và phân tích để tìm ra các nguyên nhân và đề ra giải pháp
5.7 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích
Để đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp Tỉnh Vĩnh Phúc, tác giả sử dụng hệ thống các chỉ tiêu:
- Các chỉ tiêu về số dự án và số vốn đầu tư đăng ký; hiệu quả của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài với nền kinh tế ( Doanh thu, kim ngạch xuất khẩu, nộp ngân sách, giải quyết lao động…)
- Kết quả và các tồn tại trong thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Tỉnh Vĩnh Phúc và các khu công nghiệp của Tỉnh Vĩnh Phúc
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Đánh giá thực trạng dòng vốn FDI tại Việt Nam, xu hướng vận động của dòng vốn này trong bối cảnh nền kinh tế nước ta Hiện nay Việt Nam là một nước có nhiều nhà đầu tư nước ngoài muốn vào đầu tư vì tại Việt Nam
có nền chính trị ổn định, môi trường đầu tư tốt, lực lượng lao động dồi dào…
Hoàn thiện và đổi mới công tác kêu gọi đầu tư, công tác quản lý các
dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp từ đó tìm ra các
Trang 14giải pháp nhằm thu hút hơn nữa vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu công nghiệp của Tỉnh Vĩnh Phúc
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và mục lục, luận văn được chia thành 03 chương, bao gồm:
Chương 1: Lý luận chung và sự cần thiết phải tăng cường thu hút các
dự án FDI tại các KCN của tỉnh Vĩnh phúc
Chương 2: Thực trạng thu hút dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài
vào các Khu công nghiệp của tỉnh Vĩnh phúc
Chương 3: Định hướng và một số giải pháp tăng cường thu hút dự án
FDI tại các KCN của tỉnh Vĩnh phúc
Trang 15Chương 1
LÝ LUẬN CHUNG VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG THU HÚT CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
1.1 Tổng quan về khu công nghiệp
1.1.1 Khái niệm Khu công nghiệp (KCN)
KCN là mô hình kinh tế linh hoạt, hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài (ĐTNN), vì họ hy vọng vào thị trường nội địa, một thị trường có dung lượng lớn để tiêu thụ hàng hóa của mình Việc cho phép tiêu thụ hàng hóa tại thị trường nội địa sẽ kích thích cạnh tranh sản xuất trong nước từ đó nâng cao khả năng xuất khẩu, góp phần tích cực đẩy lùi và ngăn chặn hàng nhập lậu Theo Luật đầu tư số 59/2005/QH10 ngày 29 tháng 11 năm 2005 thì:
KCN là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất hàng công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định của Chính phủ
Khu chế xuất là KCN chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định của Chính phủ
Khu công nghệ cao là khu chuyên nghiên cứu phát triển, ứng dụng công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, đào tạo nhân lực công nghệ cao, sản xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ cao, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định của Chính phủ
Khu Kinh tế là khu vực có không gian kinh tế riêng biệt với môi trường đầu tư và kinh doanh đặc biêth thuận lợi cho các nhà đầu tư, có ranh giới địa
lý xác định, được thành lập theo quy định của Chính phủ
Trang 161.1.2 Đặc trưng của Khu công nghiệp
Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau, nhưng xét về bản chất các KCN
có những đặc trưng sau:
KCN được coi là một địa bàn tự do thu nhỏ về chính sách kinh tế - xã hội KCN là nơi thử nghiệm chính sách mới tốt nhất và là đầu tầu tiên phong trong sự phát triển của nền kinh tế quốc dân Việc xây dựng các KCN có thể làm thay đổi diện mạo một vùng kinh tế, tạo điều kiện cho dân
cư được tiếp cận với một nền công nghiệp hiện đại, làm thay đổi tập quán sinh hoạt ở địa phương
KCN là nơi tiếp nhận, chuyển giao và áp dụng có hiệu quả nhất những thành tựu của khoa học công nghệ, áp dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh
và dịch vụ bởi một địa bàn tương đối rộng, được quy hoạch theo một kế hoạch và chiến lược phát triển lâu dài của nền kinh tế, với hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật tương đối hiện đại, đồng bộ, cùng với những chính sách ưu đãi
mà Nhà nước dành cho các KCN, tạo điều kiện thuận lợi cho các KCN có thể tiếp nhận các công nghệ tiên tiến, hiện đại trên thế giới, tận dụng được lợi thế của nước đi sau để rút ngắn dần khoảng cách về khoa học công nghệ với các nước khác Việc tiếp nhận tiến bộ khoa học công nghệ đã tạo ra ưu thế nổi trội của các KCN mà các khu vực kinh tế khác ít hoặc không có cơ hội
KCN là bộ phận không thể tách rời của một quốc gia, thường là những khu vực địa lý riêng biệt thích hợp, có hàng rào giới hạn với các vùng lãnh thổ còn lại của nước sở tại và được Chính phủ nước đó chính thức cho phép thành lập
1.2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam
1.2.1 Khái niệm FDI
Theo Luật đầu tư năm 2005, FDI là việc nhà ĐTNN đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư tại Việt Nam
Trang 17Có thể hiểu FDI là một loại hình đầu tư quốc tế được thực hiện thông qua việc thành lập các công ty con để mở rộng phạm vi hoạt động của các công ty
ra toàn cầu và làm chủ từng phần hay toàn bộ công ty con đó Việc mở rộng sản xuất thông qua các hình thức FDI không chỉ đơn thuần là sự chu chuyển tài chính quốc tế, mà cùng với nó là sự chuyển giao công nghệ, bí quyết quản
lý và các tài sản vô hình khác FDI là một loại hình di chuyển vốn quốc tế trong đó chủ sở hữu đồng thời là người trực tiếp quản lý điều hành hoạt động
sử dụng vốn
Như vậy, FDI là một hình thức đầu tư quốc tế, ở đó có sự thống nhất giữa
quyền sở hữu vốn và quyền sử dụng vốn – người bỏ vốn đồng thời là người
sử dụng vốn Họ trực tiếp tham gia vào quá trình tổ chức, quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án FDI Họ tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh của dự án đó
1.2.2 Đặc điểm của FDI
Một là, FDI là hình thức mà các nhà ĐTNN tự bỏ vốn ra kinh doanh, trực
tiếp điều hành sản xuất kinh doanh, làm ăn lâu dài ở nước sở tại, hoàn toàn tự chịu trách nhiệm về kết quả đầu tư Nước tiếp nhận FDI ít phải chịu những điều kiện ràng buộc kèm theo của người cung ứng vốn như tiếp nhận ODA (Official Development Assistance – hỗ trợ phát triển chính thức), kể cả kèm theo những điều kiện về chính trị có ảnh hưởng đến công việc nội bộ, chủ quyền của nước đi vay Còn vay thương mại thì lãi suất thường cao, chính phủ và các doanh nghiệp của nước đi vay thường không chịu đựng nổi, khó
có khả năng trả nợ FDI là hình thức được các nước đang phát triển rất quan tâm và sử dụng vì nó giúp họ khai thác được tối đa nguồn lực của đất nước về tài nguyên, con người…
Hai là, theo hình thức FDI, vốn của nhà ĐTNN nằm trực tiếp trong nhà
xưởng, thiết bị trên đất nước tiếp nhận đầu tư Trong trường hợp vì một lý do
Trang 18đổi nó thành tiền bằng cách bán hoặc thanh lý nhà máy mới thu hồi vốn và chuyển về nước được
Ba là, các nước đang phát triển có đặc điểm là trình độ khoa học, công
nghệ thấp Để rút ngắn khoảng cách và đuổi kịp các nước công nghiệp phát triển các nước này cần nhanh chóng tiếp cận với các kỹ thuật mới, phương thức quản lý tiên tiến của các nước phát triển Chính vì vậy, FDI có tác động mạnh đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước tiếp nhận đầu tư, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu vùng lãnh thổ, cơ cấu các thành phần kinh tế, cơ cấu đầu tư, cơ cấu công nghệ…
Bốn là, chủ thể chủ yếu của hoạt động FDI trên thế giới hiện nay là các
Công ty xuyên quốc gia và Công ty đa quốc gia với mạng lưới toàn cầu Thông qua tiếp nhận đầu tư của các Công ty xuyên quốc gia và Công ty đa quốc gia, nước tiếp nhận FDI có điều kiện thuận lợi để tiếp cận và thâm nhập thị trường quốc tế, mở rộng thị trường xuất khẩu, làm quen với tập quán thương mại quốc tế, thích nghi nhanh với những thay đổi trên thị trường thế giới…
1.2.3 Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Đặc điểm cơ bản của hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh là các Bên cùng nhau góp vốn, cùng tham gia quản lý hoạt động kinh doanh thông qua
Trang 19một Ban điều phối chung, cùng phân chia kết quả kinh doanh theo tỷ lệ góp vốn Hình thức pháp lý ở Việt Nam là không được thành lập pháp nhân
1.2.3.2 Doanh nghiệp liên doanh (DNLD)
Luật ĐTNN tại Việt Nam quy định, “DNLD là doanh nghiệp do hai Bên hoặc nhiều Bên hợp tác thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định ký giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước ngoài hoặc là doanh nghiệp do doanh nghiệp FDI hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam hoặc do DNLD hợp tác với nhà ĐTNN trên cơ sở hợp đồng liên doanh”1
Cơ sở pháp lý chủ yếu để thành lập DNLD là hợp đồng liên doanh Tỷ lệ góp vốn pháp định Luật pháp Việt Nam quy định tỷ lệ góp vốn tối thiểu của bên nước ngoài là 30% Đặc điểm của DNLD là: Nhà đầu tư trong nước và nhà ĐTNN cùng góp vốn, cùng quản lý, cùng phân chia lợi nhuận và chia sẻ rủi ro trong các hoạt động sản xuất kinh doanh, nghiên cứu theo sự thỏa thuận giữa các bên được thừa nhận trong hợp đồng liên doanh đã ký kết phù hợp với luật pháp nước sở tại và luật lệ quốc tế
1.2.3.3 Doanh nghiệp 100% vốn ĐTNN
Doanh nghiệp 100% vốn ĐTNN là đơn vị kinh doanh hoàn toàn thuộc quyền sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài, do họ thành lập, tự quản lý và hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh
Luật ĐTNN tại Việt Nam quy định doanh nghiệp 100% vốn ĐTNN là doanh nghiệp do nhà ĐTNN đầu tư 100% vốn tại Việt Nam
Cơ sở pháp lý để thành lập doanh nghiệp 100% vốn ĐTNN là GCNĐT
và Điều lệ doanh nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuẩn y
1 Khoản 7, Điều 2, Luật ĐTNN
Trang 201.2.3.4 Hợp đồng BOT, BTO và BT
a Hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao (BOT)
BOT là việc nhà đầu tư bỏ vốn, công nghệ tiến hành đầu tư vào một công trình kết cấu hạ tầng trên cơ sở một hợp đồng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền Theo đó, nhà đầu tư sẽ tiến hành xây dựng công trình, tổ chức kinh doanh trong một thời gian nhất định nhằm thu hồi vốn và có lợi nhuận hợp lý rồi chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhà nước Việt Nam Theo Luật đầu tư năm 2005, BOT là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhất định; Hết thời hạn, nhà ĐTNN chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhà nước Việt Nam [11, Điều 3]
b Hợp đồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh (BTO)
BTO là việc nhà đầu tư bỏ vốn, công nghệ tiến hành đầu tư vào một công trình kết cấu hạ tầng trên cơ sở một hợp đồng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Sau khi xây dựng công trình xong chuyển giao không bồi hoàn công trình cho Nhà nước Việt Nam Nhà nước Việt Nam dành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trong một thời gian nhất định để thu hồi vốn
và có lợi nhuận
Theo Luật đầu tư năm 2005, BTO là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và nhà ĐTNN để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; Sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam Chính phủ Việt Nam dành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận [11, Điều 3]
c Hợp đồng xây dựng – chuyển giao (BT)
BT là việc nhà đầu tư bỏ vốn, công nghệ tiến hành đầu tư vào một công trình kết cấu hạ tầng trên cơ sở một hợp đồng ký với cơ quan Nhà nước có
Trang 21thẩm quyền Sau khi xây dựng công trình xong chuyển giao không bồi hoàn công trình cho Nhà nước Việt Nam, Nhà nước tạo điều kiện cho nhà đầu tư thực hiện một dự án khác nhằm thu hồi vốn và lợi nhuận
Theo Luật đầu tư năm 2005, BT là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu
hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam; Chính phủ Việt Nam tạo điều kiện cho nhà đầu tư thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hoặc thanh toán cho nhà đầu tư theo thỏa thuận trong hợp đồng BT
Doanh nghiệp được thành lập để thực hiện hợp đồng BT có thể là DNLD hoặc doanh nghiệp 100% vốn ĐTNN Hình thức này được ban hành nhằm thu hút FDI vào phát triển cơ sở hạ tầng
1.2.3.5 Hình thức đầu tư mua lại và sáp nhập (M&A)
Trong đầu tư trực tiếp, các nhà ĐTNN có thể đưa vốn vào để làm tăng thêm năng lực sản xuất, hoặc tạo ra những năng lực sản xuất mới, song cũng
có thể thông qua việc mua lại, hoặc sáp nhập các công ty với nhau, nhằm thu được lợi tức cổ phần
Đầu tư theo hình thức này có ưu điểm là không mất thời gian và chi phí cho các thủ tục thành lập và triển khai dự án, có thể nhanh chóng tiếp cận được thị trường nước ngoài, không bị mất cơ hội kinh doanh và tạo điều kiện cho các công ty có thể thôn tính lẫn nhau, nhằm hình thành mạng lưới sản xuất và phân phối toàn cầu
Tóm lại, để tăng cường thu hút FDI và hỗ trợ các nhà ĐTNN trong quá
trình triển khai dự án FDI thì bên cạnh việc đa dạng hóa hình thức FDI cần phải tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà ĐTNN có thể dễ dàng chuyển đổi giữa các hình thức đầu tư và loại hình doanh nghiệp phù hợp với những biến động của môi trường kinh doanh
Trang 221.2.4 Tác động của FDI đối với nước tiếp nhận đầu tư
1.2.4.1 Tác động tích cực
FDI là yếu tố quan trọng để huy động vốn đầu tư trong nước, đặc biệt đối với các nước có tỷ lệ tiết kiệm nội địa thấp, thiếu ngoại tệ và quá trình tích luỹ nội bộ từ nền kinh tế thấp, không đáp ứng được yêu cầu phát triển của toàn bộ nền kinh tế
FDI góp phần bổ sung đáng kể vào nguồn thu ngân sách quốc gia thông qua việc thực hiện nghĩa vụ về thuế của các doanh nghiệp FDI; Giúp doanh nghiệp địa phương tiếp cận được với thị trường thế giới thông qua các liên doanh với nước ngoài và thị trường rộng lớn của họ; Thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước đang phát triển; Tác động tích cực đến lĩnh vực giáo dục, đào tạo của đội ngũ lao động các nước tiếp nhận đầu tư
Như vậy, FDI giúp nước tiếp nhận đầu tư và các công ty địa phương về
chuyển giao công nghệ kỹ thuật tiên tiến, bí quyết quản lý, nâng cao trình độ quản trị và tăng cường tính cạnh tranh
1.2.4.1 Tác động tích cực
FDI làm tăng khoảng cách giữa các vùng miền trong nước, giữa thành thị
và nông thôn, gia tăng khoảng cách giàu nghèo vì nhà ĐTNN chỉ đầu tư vào những vùng, ngành có tỷ suất lợi nhuận cao
Các doanh nghiệp FDI thường có lợi thế về vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản lý so với các doanh nghiệp của nước sở tại Vì vậy, các doanh nghiệp trong nước có sức cạnh tranh kém hơn hẳn các doanh nghiệp FDI nên
về lâu dài thường bị phá sản hoặc sản xuất cầm chừng
Các nhà ĐTNN lợi dụng những sơ hở về quản lý nhà nước và luật pháp của nước sở tại để vi phạm những quy định bảo vệ môi trường sinh thái và các vấn đề khác
Trang 23Chuyển giao công nghệ qua hoạt động FDI vẫn còn nhiều hạn chế và tiêu cực, nên dẫn tới hiện tượng công nghệ nhỏ giọt, công nghệ lạc hậu, công nghệ gây ô nhiễm môi trường…và giá cả thường cao hơn giá cả mặt bằng thế giới
Tóm lại, tiếp nhận FDI có những tác động tích cực và cả những tác tác
động tiêu cực đối với nước sở tại Do đó, bên tiếp nhận phải đưa ra các giải pháp để nhằm giảm thiểu những tác động tiêu cực này Tuy nhiên, những lợi ích mà hoạt động FDI đem lại cho cho các quốc gia tiếp nhận là rất lớn Thực
tế đã chỉ ra thu hút FDI là một trong những giải pháp tối ưu để một quốc gia đang phát triển như Việt Nam có thể vươn lên thành một quốc gia phát triển
1.3 Những vấn đề cơ bản về đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.3.1 Dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
1.3.1.1 Khái niệm dự án FDI
Có nhiều định nghĩa khác nhau về dự án FDI, các định nghĩa này được tiếp cận dưới góc độ khác nhau:
Xét về hình thức của dự án, dự án FDI là một bộ hồ sơ, tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống một kế hoạch hoạt động trong tương lai của các nhà ĐTNN ở nước sở tại
Xét về nội dung của dự án, dự án FDI là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau, được kế hoạch hóa mà nhà ĐTNN phải thực hiện ở nước sở tại nhằm đạt được những mục tiêu đã định, bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định
Nói một cách tổng quát: Dự án FDI là những dự án đầu tư do các tổ chức kinh tế và cá nhân ở nước ngoài tự mình hoặc cùng với tổ chức kinh tế hoặc
cá nhân ở nước tiếp nhận đầu tư (từ đây gọi là nước sở tại) bỏ vốn đầu tư, trực tiếp quản lý và điều hành để thu lợi trong kinh doanh
Trang 241.3.1.2 Các đặc trưng cơ bản của các dự án FDI
Các dự án FDI, trước hết cũng là một dự án đầu tư nên cũng có đầy đủ các đặc trưng cơ bản của một dự án đầu tư nói chung như: Đầu tư là hoạt động bỏ vốn, nên quyết định đầu tư thường và trước hết là quyết định tài chính; Đầu tư là hoạt động có tính chất lâu dài (chiến lược); Đầu tư luôn luôn
có chi phí và kết quả; Đầu tư là hoạt động luôn cần có sự cân nhắc giữa lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài và đầu tư là hoạt động mang nặng rủi ro
So với dự án đầu tư trong nước, dự án FDI có những đặc trưng cơ bản sau:
Nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp tham gia hoặc tự mình quản lý, điều hành đối tượng bỏ vốn
Các bên tham gia vào dự án FDI có quốc tịch khác nhau, đồng thời thường sử dụng nhiều ngôn ngữ khác nhau
Dự án FDI chịu sự chi phối đồng thời của nhiều hệ thống pháp luật (bao gồm luật pháp của các quốc gia xuất thân của các Bên và luật pháp quốc tế) Quá trình tự do hóa thương mại và đầu tư quốc tế đòi hỏi các quốc gia đều phải tiến hành cải tiến hệ thống pháp luật của mình cho phù hợp với thông lệ quốc tế
Có sự gặp gỡ, cọ xát giữa các nền văn hóa khác nhau trong quá trình hoạt động của dự án
Các dự án FDI được thực hiện thông qua nhiều hình thức đầu tư có tính đặc thù Đó là việc hình thành các pháp nhân mới có yếu tố nước ngoài, hoặc
là sự hợp tác có tính đa quốc gia trong các hình thức BOT, hoặc là tạo ra những khu vực đầu tư tập trung đặc biệt có yếu tố nước ngoài…
Hầu hết các dự án FDI đều gắn liền với quá trình chuyển giao công nghệ với nhiều hình thức và mức độ khác nhau
“Cùng có lợi” được các Bên coi là phương châm chủ đạo là nguyên tắc
cơ bản để giải quyết quan hệ giữa các bên trong mọi giai đoạn của dự án FDI
Trang 25Tóm lại, các đặc trưng cơ bản trên của các dự án FDI đã cho thấy, dự án
FDI về bản chất, là sự hợp tác theo nguyên tắc thỏa thuận của nhiều quốc gia với quốc tịch, ngôn ngữ, luật pháp, văn hóa và trình độ phát triển khác nhau Chính sự khác nhau về nhiều mặt trong quá trình hợp tác đầu tư giữa các Bên (đại diện cho các quốc gia xuất thân) đã làm cho các dự án FDI trở nên hết sức phức tạp trong quá trình soạn thảo, triển khai và vận hành dự án Các đặc trưng này đòi hỏi các Bên trực tiếp hợp tác đầu tư và cả các quốc gia cần chuẩn bị các điều kiện cần thiết để tham gia kinh doanh với các nhà ĐTNN một cách hữu hiệu nhất và hạn chế với mức cao nhất những rủi ro có thể xảy
ra trong quá trình hợp tác đầu tư với quốc gia khác
1.3.1.3 Những nội dung cơ bản tăng cường đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các KCN
a Xác định mục tiêu thu hút các dự án FDI vào các KCN
Để phát triển các KCN, việc đầu tiên mà các nhà quản lý phải thực hiện
là xây dựng mục tiêu thu hút các dự án FDI vào các KCN phù hợp với tình hình thực tiễn của từng địa phương
Cần tiến hành xác định rõ các mục tiêu thu hút các dự án FDI vào các KCN như: Mục tiêu về số dự án, lượng vốn đầu tư, kỹ thuật và công nghệ Khi xác định các mục tiêu cụ thể trên cần phải căn cứ vào phương hướng và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương trong từng giai đoạn
Từ đó tổ chức cách thức thực hiện và giám sát việc thực hiện nhằm đạt được mục tiêu trong môi trường hiện tại cũng như tương lai
Xác định đúng mục tiêu thu hút các dự án FDI vào KCN có ý nghĩa hết sức quan trọng, đặc biệt trong thời điểm hiện nay khi cuộc cạnh tranh giữa các quốc gia, các địa phương nhằm thu hút FDI diễn ra quyết liệt Mục tiêu đúng đắn sẽ giúp đề ra được những giải pháp cụ thể nhằm thu hút có hiệu quả nguồn vốn FDI vào KCN và ngược lại Xác định được mục tiêu thu hút đầu tư
Trang 26đòi hỏi các nhà quản lý phải có tầm nhìn, nhiều khi phải hy sinh cả những lợi ích trước mắt để đạt được mục tiêu lâu dài
b Hoàn thiện môi trường đầu tư trong KCN
Việc tập trung nguồn lực hoàn thiện môi trường đầu tư trong các KCN hấp dẫn các nhà ĐTNN có vai trò hết sức quan trọng đối với quá trình phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của từng địa phương Các KCN sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả VĐT, tạo điều kiện cho doanh nghiệp liên kết, hợp tác với nhau để nâng cao sức cạnh tranh, các doanh nghiệp trong nước có cơ hội cọ xát với các TNCs và MNCs, từ đó nâng cao khả năng hội nhập với khu vực và thế giới
Môi trường đầu tư trong KCN bao gồm: Hệ thống các chính sách khuyến khích và ưu đãi cho các dự án FDI đầu tư vào các KCN như thủ tục hành chính, thủ tục về đất đai…sao cho thuận tiện, tiết kiệm được thời gian và tiền bạc cho các nhà ĐTNN; Các chính sách ưu đãi về thuế và tài chính…phải thông thoáng; Sự đồng bộ, hiện đại của các công trình cơ sở hạ tầng trong và ngoài hàng rào (nhà xưởng, kho bãi, điện, đường, giao thông, sân bay, cảng biển, bưu chính viễn thông…); giá cả đất thuê lại trong các KCN dựa trên khung giá đã được ấn định trước, các dịch vụ trong KCN phải đồng bộ, hỗ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
Hoàn thiện môi trường đầu tư trong KCN sao cho hấp dẫn được các nhà ĐTNN sẽ góp phần quan trọng đối với việc ra quyết định đầu tư của nhà ĐTNN Muốn môi trường đầu tư hấp dẫn thì ngoài hệ thống luật pháp hoàn chỉnh, nhất quán và minh bạch, địa phương có KCN cần chủ động có những hoạt động hỗ trợ đáp ứng nhu cầu của các nhà ĐTNN ngay từ đầu Cần thống nhất nhận thức, xây dựng và thực hiện nhất quán hệ thống chính sách bảo đảm sự ổn định, minh bạch, rõ ràng tạo điều kiện kinh doanh hiệu quả cho các nhà ĐTNN
Trang 27c Xúc tiến đầu tư nước ngoài vào các KCN
Xúc tiến ĐTNN vào các KCN là quá trình thúc đẩy, tạo điều kiện cho các nhà ĐTNN lựa chọn được các dự án thích hợp trong một KCN của nước
sở tại, nhanh chóng hình thành và triển khai dự án FDI được thuận lợi Triển khai công tác vận động xúc tiến đầu tư vào các KCN là trách nhiệm của các
cơ quan quản lý nhà nước về ĐTNN cũng như Ban quản lý các KCN và chính quyền địa phương
Nội dung họat động xúc tiến ĐTNN vào các KCN bao gồm nhiều công việc, từ khâu tuyên truyền, cung cấp thông tin về luật pháp, chính sách, giới thiệu môi trường đầu tư vào các KCN của nước sở tại, vận động, trợ giúp cho các nhà đầu tư trong quá trình đàm phán, hình thành dự án và cả trong giai đoạn triển khai dự án Sự thành công của mỗi dự án FDI sẽ là một minh chứng về môi trường đầu tư của các KCN nước sở tại, từ đó sẽ thu hút được sự quan tâm của các nhà ĐTNN đang có ý định đi đầu tư hoặc
mở rộng đầu tư
Để công tác vận động, xúc tiến đầu tư tiết kiệm được chi phí mà vẫn đạt hiệu quả cao thì Ban quản lý các KCN và chế xuất cần phải kết hợp với chính quyền địa phương phân tích, đánh giá tình hình thực tế, đưa ra chiến lược vận động xúc tiến đầu tư thích hợp Cách thức tổ chức triển khai vận động xúc tiến đầu tư: Tiếp xúc trực tiếp với các nhà ĐTNN, tổ chức hội thảo, hội nghị tuyên truyền luật pháp, chính sách ưu đãi đầu tư vào các KCN, tổ chức các đoàn ra nước ngoài làm công tác vận động đầu tư…
d Thẩm tra hồ sơ và cấp GCNĐT cho các dự án FDI vào các KCN
Khi nhà ĐTNN có ý định đầu tư vào một KCN, họ sẽ tiếp xúc với Ban quản lý KCN để được giới thiệu, lựa chọn địa điểm trong KCN Nhà ĐTNN
sẽ nộp Bộ hồ sơ đề nghị cấp GCNĐT cho Ban quản lý các KCN và chế xuất hay sở kế hoạch đầu tư để được cấp GCNĐT
Trang 28Đối với dự án FDI có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư làm thủ tục đăng ký đầu tư tại Ban quản lý các KCN và chế xuất, Sở kế hoạch đầu tư để được cấp GCNĐT
Hồ sơ đăng ký đầu tư bao gồm: Văn bản về các nội dung tư cách pháp lý của nhà đầu tư; mục tiêu, quy mô và địa điểm thực hiện dự án đầu tư; VĐT, tiến độ thực hiện dự án; Nhu cầu sử dụng đất và cam kết về bảo vệ môi trường; kiến nghị ưu đãi đầu tư (nếu có); Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư; Hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng BCC, Điều lệ doanh nghiệp (nếu có) [11, Điều 46]
Đối với dự án FDI có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và dự án thuộc Danh mục đầu tư có điều kiện thì phải thực hiện thủ tục thẩm tra để được cấp GCNĐT
Thẩm tra dự án FDI là việc nghiên cứu và phản biện một cách có tổ chức, khách quan và khoa học những nội dung cơ bản của một dự án FDI nhằm đánh giá tính hợp lý, mức độ hiệu quả và tính khả thi của dự án trước khi quyết định cấp GCNĐT đối với dự án FDI
Nội dung thẩm tra bao gồm: Sự phù hợp với quy hoạch kết cấu hạ tầng –
kỹ thuật, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng khoáng sản và các nguồn tài nguyên khác; Nhu cầu sử dụng đất; Tiến độ thực hiện dự án và giải pháp về môi trường
Thời hạn thẩm tra đầu tư không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; Trường hợp cần thiết, thời hạn trên có thể kéo dài nhưng không quá
45 ngày
Trang 291.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc tăng cường thu hút dự án FDI 1.3.2.1 Các nhân tố thuộc môi trường đầu tư bên ngoài KCN
Hoạt động thu hút và triển khai các dự án FDI chịu sự tác động bởi các nhân tố thộc về môi trường đầu tư của nước sở tại Một số nhân tố thuộc môi trường đầu tư của nước sở tại tác động đến hoạt động này bao gồm đảm bảo
ổn định chính trị, chính sách phát triển kinh tế, hệ thống luật pháp, chính sách
về ĐTNN và nhân tố văn hóa xã hội
a Nhân tố chính trị
Sự ổn định chính trị và an ninh là yếu tố cơ bản bảo đảm cho quá trình đầu tư lâu dài Vì vậy, đây chính là yếu tố đầu tiên khiến các nhà ĐTNN quan tâm khi có ý định đầu tư vào một quốc gia Đây là điều kiện ảnh hưởng đến mức độ rủi ro của đồng vốn mà nhà ĐTNN ngoài bỏ ra Những bất ổn về chính trị - xã hội sẽ ảnh hưởng lớn đến khả năng sản xuất và tiêu dùng Nó làm cho dòng vốn từ nước ngoài đổ vào trong nước sụt giảm và chững lại, thậm chí thúc đẩy dòng vốn từ trong nước đổ ra nước ngoài nhằm tìm kiếm cơ hội đầu tư tốt hơn
Những sự thay đổi thể chế chính trị sẽ làm đảo lộn phương hướng, chiến lược hay đình trệ hoạt động sản xuất kinh doanh của họ Sự ổn định về mặt xã hội, tức là nhà ĐTNN được đảm bảo an toàn về con người, về tài sản, hạn chế tối đa các tệ nạn xã hội có thể tác động đến tâm lý của các nhà đầu tư Một vấn đề khác cũng được các nhà ĐTNN rất quan tâm là định hướng thu hút FDI của nước sở tại Các nhà ĐTNN là các TNCs và MNCs, thường có chiến lược kinh doanh dài hạn, nên họ rất cần sự rõ ràng và ổn định trong định hướng ĐTNN của nước sở tại
Như vậy, sự ổn định về chính trị - xã hội là nhân tố tích cực tác động đến
tình hình thu hút ĐTNN và ngược lại, sự bất ổn về chính trị - xã hội là nguyên nhân để các nhà ĐTNN xa lánh
Trang 30b Nhân tố kinh tế
Trình độ phát triển kinh tế của một quốc gia thể hiện ở mức độ phát triển của quản lý kinh tế vĩ mô, cơ sở hạ tầng, chất lượng cung cấp các dịch vụ cho hoạt động kinh doanh của các nhà ĐTNN
Trình độ quản lý kinh tế vĩ mô có ảnh hưởng lớn đến sự ổn định kinh tế
vĩ mô, đến các thủ tục hành chính và nạn tham nhũng Những nước có trình
độ quản lý kinh tế vĩ mô yếu kém thường dẫn đến tình trạng lạm phát cao, nợ nước ngoài nhiều, tốc độ tăng trưởng kinh tế thấp, các thủ tục hành chính rườm rà…Đây chính là những nguyên nhân gây ra biến động lớn về cung, cầu
và sức mua trên thị trường, tác động xấu đến thu hút và triển khai dự án FDI
Cơ sở hạ tầng là yếu tố vật chất cần thiết để thu hút FDI Cơ sở hạ tầng bao gồm: Hệ thống kho, cảng, hệ thống giao thông vận tải, hệ thống thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông…Cơ sở hạ tầng tốt sẽ giảm bớt chi phí đầu vào
và thúc đẩy quá trình lưu thông, tiêu thụ sản phẩm
Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội phát triển, đồng bộ sẽ giúp cho các hoạt động sản xuất kinh doanh và lưu thông hàng hóa diễn ra thuận lợi, ảnh hưởng rất lớn đến quá trình triển khai, thực hiện dự án của nhà ĐTNN Mặt khác chính sự phát triển của cơ sở hạ tầng sẽ tạo điều kiện cho nước sở tại có thể tận thu được những lợi ích do nguồn vốn nước ngoài đổ vào đầu tư mạng lại, thông qua phí vận chuyển hàng hóa, phí lưu kho, lưu bãi…
Chất lượng các dịch vụ về lao động, tài chính, công nghệ luôn là yếu
tố được các nhà ĐTNN cân nhắc kỹ trước khi quyết định đầu tư vào một quốc gia
c Nhân tố hệ thống luật pháp và chính sách về đầu tư nước ngoài
Hệ thống luật pháp là bộ phận quan trọng cấu thành nên môi trường đầu
tư của mỗi quốc gia, nó bao gồm không chỉ hệ thống các văn bản pháp luật
Trang 31quy định về ĐTNN, mà bao gồm cả những văn bản quy định về thương mại, chính sách xuất nhập khẩu, thuế suất…Tất cả tạo nên hành lang pháp lý đồng
bộ và thuận lợi cho hoạt động thu hút và triển khai các dự án FDI Các văn bản này phải được ban hành đồng bộ, thống nhất và chặt chẽ, không chồng chéo, đảm bảo tính bình đẳng giữa các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài, phù hợp với thông lệ quốc tế
Ngoài hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, mỗi quốc gia còn ban hành hệ thống các chính sách ưu đãi nhằm thu hút đầu tư, như các chính sách
về thương mại, tiền tệ, thuế suất…Các chính sách cần rõ ràng, đơn giản, dễ áp dụng và thông thoáng theo hướng tự do hóa Chính sách ưu đãi phù hợp sẽ góp phần tạo dựng môi trường kinh doanh bình đẳng và năng động, tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế phát huy được khả năng của mình
Hoạt động triển khai dự án FDI chịu sự tác động bởi chính sách của nước
sở tại Các chính sách tác động trực tiếp bao gồm, chính sách về đất đai, lao động, chuyển giao công nghệ và nhập khẩu máy móc thiết bị Các chính sách tác động gián tiếp bao gồm, chính sách về tài chính tiền tệ, thương mại, văn hóa xã hội…Hệ thống chính sách này đầy đủ và hợp lý có tác động đến hoạt động thu hút và triển khai dự án FDI
d Nhân tố văn hóa
Nghiên cứu và xây dựng mô hình đời sống văn hóa đa dạng, phù hợp với thói quen, tâm lý các nhà ĐTNN sẽ tạo ra sức hút mạnh mẽ đối với họ Ngoài
ra, đặc điểm của nền văn hóa xã hội của địa phương cũng sẽ tạo ra sự thuận lợi hay không thuận lợi về ngôn ngữ, tôn giáo, phong tục tập quán để trở thành yếu tố khuyến khích hay kìm hãm việc thu hút các nhà ĐTNN
Các công trình văn hóa của nước sở tại tại địa phương mà dự án đầu tư nước ngoài triển khai phục vụ lợi ích tinh thần cho các nhà ĐTNN, cho người
Trang 32lao động…đời sống văn hóa, tinh thần phong phú sẽ mang lại hiệu quả làm việc cao cho người lao động và cũng mang lại lợi ích cho nhà ĐTNN
Tóm lại, qua phân tích trên đây cho thấy môi trường đầu tư bên ngoài
KCN có tác động lớn đến hoạt động thu hút và triển khai dự án FDI vào KCN Nếu môi trường đầu tư thuận lợi sẽ thu hút được nhiều dự án FDI và lượng VĐT lớn, đồng thời giúp các nhà ĐTNN triển khai dự án nhanh chóng, đảm bảo đúng tiến độ đề ra
1.3.2.2 Nhân tố thuộc môi trường đầu tư bên trong KCN
a Các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp trong KCN
Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh ở các KCN là những dịch vụ phi tài chính được doanh nghiệp sử dụng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của mình Dịch vụ này bao gồm dịch vụ tư vấn quản
lý, dịch vụ tư vấn pháp lý, dịch vụ đào tạo, dịch vụ cung cấp thông tin… Bên cạnh hoạt động của các doanh nghiệp ở các KCN luôn tồn tại các loại hình dịch vụ nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh như hải quan, dịch vụ ngân hàng, dịch vụ y tế, dịch vụ kho vận…Hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động dịch vụ là những hoạt động có tính chất đan xen, bổ trợ lẫn nhau Hoạt động dịch vụ tham gia hỗ trợ vào quá trình sản xuất ngay từ khâu tiếp nhận nguyên liệu đầu vào đến khâu hoàn thiện sản phẩm cuối cùng
Chất lượng và mức độ sẵn sàng của các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp trong KCN có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động thu hút và triển khai dự án FDI vì nhà ĐTNN khi triển khai dự án FDI vào KCN họ sẽ mua các sản phẩm dịch vụ này
Trang 33c Chất lượng nguồn nhân lực
Trước đây, các doanh nghiệp FDI đầu tư vào Việt Nam là nhằm vào lợi thế nguồn nhân lực dồi dào, giá thuê nhân công rẻ, không mất phí tuyển dụng nhiều mà tự công nhân tìm đến Trong xu thế hiện nay, các nhà ĐTNN đã có
sự thay đổi cơ bản về nhu cầu đối với lao động Do ĐTNN ngày càng phát triển theo hướng tăng dần theo chiều sâu nên nhu cầu về lao động có tay nghề cao ngày càng tăng nhanh hơn so với lao động giản đơn
Trong thời gian qua, các đơn vị phụ trách về nhân lực cho các KCN đã bộc lộ nhược điểm là dự báo và hoạt động thiếu tính chuyên nghiệp, không
có chiến lược đào tạo lâu dài Điều này dẫn đến sự “mò mẫm” trong khâu đào tạo và huy động lao động có số lượng lớn từ các miền quê phục vụ cho các KCN
Nhà ĐTNN khi đầu tư vào các KCN, yêu cầu mới của họ là lao động lành nghề giá rẻ chứ không phải lao động giản đơn giá rẻ như trước đây nên hiện nay các doanh nghiệp FDI lâm vào cảnh thiếu lao động đáp ứng nhu cầu này
1.4 Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài
Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một đặc trưng nổi bật của nền kinh tế thế giới hiện đại, một yếu tố quan trọng thúc đẩy toàn quá trình toàn cầu hoá Trên phương diện lý thuyết cũng như thực tiễn, khó có một lợi ích nào không đòi hỏi chi phí FDI mang lại lợi ích và rủi ro cho cả nước chủ đầu tư và nước tiếp nhận đầu tư Tác động của FDI được thể hiện:
* Đối với nước chủ đầu tư :
FDI giúp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, tăng cường bành trướng sức mạnh kinh tế và nâng cao uy tín chính trị trên trường quốc tế Phần lớn các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở các nước về thực chất hoạt động như là chi nhánh của các công ty mẹ ở chính quốc Thông qua việc xây
Trang 34dựng các nhà máy sản xuất, chế tạo hoặc lắp ráp và thị trường tiêu thụ ở nước ngoài (nhất là các địa bàn có giá trị “đầu cầu” để thâm nhập, mở rộng các thị trường có triển vọng), các chủ đầu tư mở rộng được thị trường tiêu thụ sản phẩm, phụ tùng của công ty mẹ ở nước ngoài, đồng thời còn là biện pháp thâm nhập thị trường hữu hiệu tránh được hàng rào bảo hộ mậu dịch của các nước, cũng như có thể thông qua ảnh hưởng về kinh tế để tác động chi phối đời sống chính trị nước chủ nhà
Nói cách khác, FDI tạo khả năng cho các nước chủ đầu tư kiểm soát và thâm nhập vững chắc thị trường của bên nước nhận đầu tư hoặc từ đó mở rộng triển vọng thị trường cho họ
Thông qua FDI các nước chủ đầu tư khai thác những lợi thế so sánh của nơi tiếp nhận đầu tư, giúp giảm giá thành sản phẩm (nhờ giảm giá nhân công, vận chuyển, các chi phí sản xuất khác và thuế), nâng cao sức cạnh tranh quốc tế, rút ngắn thời gian thu hồi vốn đầu tư, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng như lợi nhuận của vốn đầu tư đồng thời giảm bớt rủi ro đầu
ra so với nếu chỉ tập trung vào thị trường trong nước
Trong thời gian qua, các nước tư bản phát triển và những nước công nghiệp mới đã chuyển những ngành sử dụng nhiều lao động sang các nước đang phát triển để giảm chi phí sản xuất Việc tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm ở các nước sở tại cũng giúp cho các chủ đầu tư giảm chi phí vận chuyển hàng hoá, tiết kiệm chi phí quảng cáo, tiếp thị…
FDI giúp cho các chủ đầu tư nước ngoài đổi mới cơ cấu sản xuất, áp dụng công nghệ mới, nâng cao năng lực cạnh tranh Theo thuyết chu kỳ sống của sản phẩm, thông qua FDI, các chủ đầu tư đã di chuyển một bộ phận sản xuất công nghiệp phần lớn là máy móc ở giai đoạn lão hoá hoặc có nguy cơ bị khấu hao vô hình nhanh (trong xu hướng phát triển và đổi mới công nghệ sản
Trang 35dụng, kéo dài thêm chu kỳ sống của sản phẩm, hoặc để khấu hao mau, cũng như để tăng sản xuất tiêu thụ, giúp thu hồi vốn và tăng thêm lợi nhuận
FDI giúp các nước chủ đầu tư xây dựng được thị trường cung cấp nguyên vật liệu ổn định với giá cả phải chăng Nhiều nước nhận đầu tư có tài nguyên dồi dào, nhưng do hạn chế về tiền vốn, kỹ thuật, công nghệ cho nên những tài nguyên chưa được khai thác và sử dụng một cách có hiệu quả Thông qua việc đầu tư khai thác tài nguyên (nhất là dầu thô), các nước chủ đầu tư ổn định được nguồn nguyên liệu nhập khẩu phục vụ cho ngành sản xuất ở nước mình
Việc đầu tư ra nước ngoài còn ảnh hưởng đến cán cân thanh toán của nước đầu tư Do việc chuyển một phần lợi nhuận về nước nên nó có ảnh hưởng tích cực, do lưu động vốn ra bên ngoài nên nó có ảnh hưởng tiêu cực, tạm thời Trong năm có đầu tư ra nước ngoài, chi tiêu bên ngoài của nước đầu
tư tăng lên và gây ra sự thâm hụt tạm thời trong cán cân thanh toán Vì vậy nó khiến cho một số ngành trong nước không được đầu tư đầy đủ Sự thâm hụt này dần dần được giảm bớt nhờ việc xuất khẩu tư bản và thiết bị, phụ tùng, máy móc… sau đó là dòng lợi nhuận tư bản khổng lồ đổ về nước Các chuyên gia ước tính thời gian hoàn vốn cho một dòng tư bản trung bình từ 5 đến 10 năm
Một yếu tố ảnh hưởng khác nữa là việc xuất khẩu tư bản có nguy cơ tạo
ra thất nghiệp ở nước đầu tư Các nhà đầu tư tư bản đầu tư ra nước ngoài nhằm sử dụng lao động không lành nghề, giá rẻ ở các nước đang phát triển, cho nên nó làm tăng thất nghiệp cơ cấu trong số lao động không lành nghề ở nước đầu tư Thêm vào đó nước chủ nhà lại có thể xuất khẩu sang nước đầu
tư hoặc thay cho việc nhập khẩu trước đây từ nước đầu tư càng làm cho nguy
cơ thất nghiệp thêm trầm trọng Mặt khác, do sản xuất và việc làm tại nước chủ nhà tăng lên mà nhập khẩu của họ cũng tăng, tất nhiên trong đó có nhập
Trang 36khẩu từ nước đầu tư Điều đó lại có tác động làm tăng việc làm cho công nhân lành nghề, các bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý Bởi vậy mà FDI đã làm thay đổi
cơ cấu việc làm trong các nước đầu tư
Như vậy, tác động của FDI đối với nước chủ đầu tư là rất lớn Tuy nhiên, nếu việc đầu tư ra nước ngoài quá nhiều có thể làm giảm nguồn vốn cần thiết cho đầu tư phát triển trong nước với những hậu quả dễ thấy của nó Mặt khác, nếu không nắm vững và xử lý tốt các thông tin thị trường và luật pháp của nước sở tại, thì chủ đầu tư có thể gặp rủi ro trong quá trình đầu tư với mức độ lớn
* Đối với nước nhận đầu tư :
Từ thập kỷ 80 đến nay, FDI vào các nước đang phát triển đã có những chuyển biến về chất, xét cả về động cơ đầu tư cũng như mong muốn của nước chủ nhà Nền kinh tế thế giới phát triển theo hướng toàn cầu hoá và các nước đều nhận thức được tính tất yếu của sự phụ thuộc lẫn nhau về mặt kinh tế FDI trở thành một yếu tố quan trọng của tăng trưởng và phát triển kinh tế của tất
cả các quốc gia Tuy nhiên ảnh hưởng của FDI đến các nước đang phát triển
sẽ không theo một khuôn mẫu chung Ảnh hưởng này vào từng nước sẽ khác nhau, thậm chí từng ngành, từng doanh nghiệp cũng sẽ khác nhau Nhìn chung
có thể khái quát những lợi thế và hạn chế của FDI đối với nước nhận đầu tư là các nước đang phát triển như sau:
Thứ nhất : FDI là lực lượng cơ bản cho sự hội nhập nền kinh tế dân tộc vào nền kinh tế thế giới
Hội nhập nền kinh tế thế giới có nghĩa là định hướng phát triển kinh tế
từ thay thế nhập khẩu sang hướng về xuất khẩu Các nghiên cứu về quá trình phát triển kinh tế của các nước đang phát triển cho thấy một trong những yếu
tố đảm bảo cho chiến lược công nghiệp hoá hướng về xuất khẩu thành công là
Trang 37thu hút FDI Điều này, về mặt lý thuyết là do FDI gắn bó chặt chẽ với thương mại, và về mặt thực tế là do các nước đang phát triển rất thiếu kinh nghiệm và khả năng thâm nhập thị trường nước ngoài
Việc thu hút FDI cho phép nước tiếp nhận đầu tư tham gia sâu rộng hơn vào phân công lao động quốc tế (nhất là khi doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là chi nhánh của các công ty xuyên quốc gia lớn trên thế giới) và trong nước (thông qua việc phát triển các doanh nghiệp vệ tinh của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) Hơn nữa, bằng kinh nghiệm, công nghệ, vốn từ FDI, sẽ cho phép các nước tiếp nhận FDI tận dụng và phát huy được các lợi thế về tài nguyên, vị trí địa lý, nguồn lao động… của mình Đặc biệt nhờ các kênh tiêu thụ sẵn có của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, nhờ sự cải tiến chất lượng và danh mục hàng hoá xuất khẩu sản xuất trong nước với
sự giúp sức và xúc tiến của FDI, nước tiếp nhận đầu tư có điều kiện tiếp cận, mở mang thị trường quốc tế, cũng như mở rộng ngay thị trường nội địa
Một ví dụ điển hình về điều này là ngành công nghiệp sản xuất ô tô ở các nước Đông Nam Á Các hãng sản xuất ô tô nổi tiếng như Toyota, Honda, Nissan, Mazda đều thực hiện chiến lược lập mạng lưới sản xuất xuyên biên giới, theo đó các điểm sản xuất và lắp ráp đều được đặt ở các nước khác nhau
và được gắn bó với nhau thông qua buôn bán nội bộ công ty Quá trình này được đẩy mạnh bởi sự tự do hoá thương mại trong khu vực
Có thể nói, FDI chính là một trong các phương cách hiệu quả nhất để các nước, nhất là các nước đang phát triển tiếp cận nhanh, rẻ với các thành quả tiến bộ chung của thế giới không những trong lĩnh vực kinh tế mà còn trong nhiều lĩnh vực khác của xã hội, và đóng vai trò như một “cú huých” ban đầu tạo đà cho sự cất cánh của nền kinh tế
Thứ hai : FDI thúc đẩy chuyển giao công nghệ và học tập kinh nghiệm quản
lý kinh doanh của nước ngoài
Trang 38Khi nói đến việc bắt nhịp vào làn sóng chuyển dịch cơ cấu như trên là
đã hàm ý việc chuyển giao công nghệ Đối với các nước phát triển thì FDI góp phần bổ sung và hoàn thiện công nghệ vốn có của mình, còn đối với các nước đang phát triển trình độ công nghệ lạc hậu, thấp kém thì FDI được coi là phương tiện hữu hiệu để nhập công nghệ có trình độ cao hơn từ bên ngoài vào bằng các con đường khác nhau
Hoặc, thông qua việc mua bằng sáng chế phát minh và cải tiến công nghệ nhập khẩu thành công nghệ phù hợp cho mình (như Nhật Bản và Hàn Quốc đã đi) Nó giúp các nước này tạo lập được nền tảng công nghệ riêng và giảm mức độ phụ thuộc vào công nghệ nước ngoài
Hoặc, khi triển khai dự án đầu tư vào một nước, chủ đầu tư nước ngoài không chỉ chuyển vào đó vốn bằng tiền mà còn chuyển cả vốn hiện vật như máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu (còn gọi là công nghệ cứng) và vốn vô hình như công nghệ, tri thức khoa học, bí quyết quản lý, kỹ năng tiếp cận thị trường… (còn gọi là công nghệ mềm) cũng như đưa các chuyên gia nước ngoài vào hoặc đào tạo các chuyên gia bản xứ về các lĩnh vực đó Điều này cho phép các nước tiếp nhận đầu tư không chỉ nhập khẩu công nghệ đơn thuần
mà còn nắm vững cả kỹ năng nguyên lý vận hành, sửa chữa, mô phỏng và phát triển nó, nhanh chóng tiếp cận được công nghệ hiện đại ngay cả khi nền tảng công nghệ quốc gia chưa được tạo lập đầy đủ Một thực tế mà ai cũng phải công nhận là vốn nước ngoài đang tăng phạm vi hoạt động trên qui mô toàn cầu, nói cách khác là quá trình quốc tế hoá tư bản đang diễn ra mạnh mẽ Trong bối cảnh đó, việc chuyển giao công nghệ thông qua FDI của các công
ty xuyên quốc gia đưa vào có vai trò to lớn trong việc kích thích các doanh nghiệp trong nước tự nâng cao trình độ công nghệ và thông qua chuyển giao công nghệ tạo nhiều sản phẩm mới kiểu dáng đẹp, chất lượng cao, nâng cao sức cạnh tranh của bản thân cả trên thị trường trong nước lẫn quốc tế Chẳng hạn, ở Thái Lan vào năm 1982, có tới 80% số hợp đồng chuyển giao công
Trang 39nghệ là do các chi nhánh hoặc các xí nghiệp thành viên địa phương của các hãng nước ngoài thực hiện
Với hình thức doanh nghiệp liên doanh, nước chủ nhà tham gia quản lý cùng các nhà đầu tư nước ngoài cho nên có điều kiện tiếp cận và học tập kinh nghiệm quản lý tiên tiến của nước ngoài trong sản xuất kinh doanh, nâng dần kiến thức kinh doanh hiện đại của cán bộ và tay nghề đội ngũ công nhân như: kinh nghiệm xây dựng và đánh giá dự án, kinh nghiệm tổ chức và điều hành doanh nghiệp, quản lý tài chính, kế toán, quản lý công nghệ, nghiên cứu thị trường, nghệ thuật tiếp thị, thông tin quảng cáo, tổ chức mạng lưới dịch vụ… Thứ ba : FDI giúp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Khác với những thập kỷ đầu sau chiến tranh thế giới lần thứ hai khi đầu tư nước ngoài vào các nước đang phát triển chủ yếu nhằm khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên phục vụ cho các ngành công nghiệp ở chính quốc, ngày nay FDI đang trở thành một yếu tố tạo ra sự chuyển biến cơ cấu kinh tế tích cực ở các nước nhận đầu tư Bằng sự chuyển giao những công nghệ và lĩnh vực sản xuất đã mất sức cạnh tranh ở chính quốc nhưng còn mới
và khá hiện đại đối với nước tiếp nhận đầu tư, FDI góp phần cải thiện cơ cấu kinh tế nước tiếp nhận đầu tư theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá và quốc tế hoá Mặc dù tỷ trọng FDI trong tổng vốn đầu tư một số nước có thể không cao, nhưng nó thường chiếm tỷ trọng lớn trong đầu tư tài sản cố định trong một số ngành của nền kinh tế Ở những nền kinh tế mới công nghiệp hoá, đầu tư của các công ty xuyên quốc gia tập trung vào lĩnh vực chế tạo
Thứ tư : FDI ảnh hưởng tích cực đối với cán cân thanh toán Sự tác
động của FDI đối với cán cân thanh toán các nước đang phát triển vẫn còn đang được các nhà kinh tế bàn luận Nếu xét FDI trong mối quan hệ với các nguồn vốn nước ngoài khác như tín dụng quốc tế, chứng khoán quốc tế,
Trang 40ODA… thì FDI cho phép các nước đang phát triển tránh được gánh nặng nợ nần và do đó ảnh hưởng tích cực đến cán cân thanh toán trong thời gian trước mắt Tuy nhiên về dài hạn, để phân tích ảnh hưởng của FDI đến cán cân thanh toán như thế nào thì cần phải xem xét trong một thời kỳ nhất định với các thông số kiểm soát được Dù xem xét dưới góc độ nào, các nhà kinh tế đều có một kết luận là nhìn chung sự gia tăng dòng FDI có ảnh hưởng tích cực đối với cán cân thanh toán của các nước đang phát triển, và điều quan trọng hơn nữa là FDI có hiệu ứng tích cực đối với toàn bộ hệ thống tài chính của nước nhận đầu tư
Thứ năm : FDI bổ sung nguồn vốn cho sự phát triển, củng cố sức mạnh đồng bản tệ, và thúc đẩy sự phát triển thị trường tài chính trong nước
Trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế, các nước đang phát triển đều bị thiếu vốn đầu tư do tích luỹ nội bộ thấp hoặc không có tích luỹ nên rất cần nguồn vốn từ bên ngoài bổ sung cho vốn đầu tư phát triển Loại hình FDI không qui định mức đầu tư vốn tối đa mà chỉ qui định mức tối thiểu do vậy cho phép các nước sở tại khai thác được nguồn vốn bên ngoài, làm tăng them nguồn lực để tăng trưởng và phát triển kinh tế Nguồn vốn FDI có thể hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống kinh tế - xã hội và thường
là vốn đầu tư dài hạn, do các nhà đầu tư nước ngoài “tự làm, tự chịu”, nên có hiệu quả để tăng trưởng kinh tế bền vững Hơn nữa, nhờ ròng ngoại tệ và các nguồn lực từ ngoài đưa vào làm gia tăng sức sản xuất trong nước, tạo cơ sở vật chất kinh tế để củng cố sức mạnh đồng bản tệ
Cùng với việc bổ sung thêm nguồn vốn từ nước ngoài, FDI còn có tác động tích cực đến sự phát triển của thị trường tài chính nước nhận đầu tư, thể hiện qua nhu cầu tăng huy động và tạo điều kiện thúc đẩy đầu tư từ nguồn vốn nội địa, cũng như thúc đẩy và trợ giúp sự hình thành các thể chế tài chính như
hệ thống ngân hàng, thị trường chứng khoán