Tuy nhiên, du lịch Hòa Bình đang dần phải đối mặt với nhiều vấn đề nghiêm trọng có liên quan đến sự phát triển bền vững như: sự ô nhiễm môi trường tại các khu du lịch, sự thiếu đa dạng c
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
- -
HÀ THU HUYỀN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Luận văn thạc sỹ khoa học với đề tài “Một số giải pháp phát triển du lịch bền
vững trên địa bàn tỉnh Hòa Bình” là công trình do chính bản thân tôi độc lập nghiên
cứu một cách nghiêm túc, không sao chép bất kỳ luận văn nào trước và chưa công bố ở đâu, dưới bất kỳ dạng nào
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung và tính trung thực của luận văn này
Hà Nội ngày 10 tháng 6 năm 2014
Học viên
Hà Thu Huyền
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc, tác giả xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới các cán bộ Viện Đào tạo sau đại học và các thầy cô giáo Viện Kinh tế và Quản lý- Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giảng dạy và giúp đỡ trong quá trình tác giả học tập tại trường và thực hiện luận văn tốt nghiệp Cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã chia sẻ, động viện, giúp đõ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô giáo TS Nguyễn Thị Lệ Thúy người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo trong suốt quá trình tác giả học tập, nghiên cứu, thực hiện luận văn tốt nghiệp
Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn anh Vũ Trung - Phòng nghiệp vụ du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hòa Bình, các anh chị Cục thống kê tỉnh Hòa Bình đã cung cấp tài liệu và hướng dẫn tôi trong quá trình thu thập, phân tích và xử lý số liệu để tôi có thể hoàn thành luận văn
Xin trân trọng cảm ơn!
Học viên
Hà Thu Huyền
Trang 4MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
PHẦN MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG 1
1.1 Khái niệm về du lịch 1
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch 2
1.2.1 Tài nguyên du lịch, sản phẩm du lịch, kinh doanh du lịch 2
1.2.2 Các nhân tố kinh tế – xã hội – chính trị 2
1.2.3 Kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật 3
1.3 Phát triển bền vững 5
1.3.1 Khái niệm 5
1.3.2 Các thước đo về phát triển bền vững 7
1.4 Khái niệm phát triển du lịch bền vững 8
1.4.1 Định nghĩa 8
1.4.2 Mục tiêu của du lịch bền vững 10
1.4.3 Ý nghĩa của phát triển du lịch bền vững 10
1.4.4 Những thách thức đối với việc phát triển du lịch bền vững 11
1.4.5 Các nguyên tắc cơ bản của phát triển du lịch bền vững 12
1.5 Đánh giá tính bền vững của du lịch dựa vào bộ chỉ tiêu môi trường của tổ chức du lịch thế giới UNWTO 13
1.6 Các tiêu chí phát triển du lịch bền vững 16
1.6.1 Sự phát triển bền vững về kinh tế 16
1.6.2 Sự bền vững về môi trường 19
1.6.3 Sự bền vững về xã hội 19
1.7 Kinh nghiệm của một số quốc gia về phát triển du lịch bền vững 20
1.7.1 ECOMOST: Mô hình du lịch bền vững của cộng đồng châu Âu 20
1.7.2 Mô hình du lịch bền vững ở Hoành Sơn - Trung Quốc 21
CHƯƠNG 2: TIỀM NĂNG, THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH HÒA BÌNH TRÊN QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 23
2.1 Khái quát chung về tỉnh Hòa Bình 23
Trang 52.1.1 Vị trí địa lý 23
2.1.2 Địa hình: 23
2.1.3 Khí hậu: 24
2.1.4 Tài nguyên: 24
2.1.5 Dân số 25
2.2 Tiềm năng du lịch tỉnh Hòa Bình 26
2.2.1 Tài nguyên du lịch 26
2.2.2 Cơ sở hạ tầng 32
2.2.3 Đánh giá chung về tiềm năng tài nguyên du lịch tỉnh Hoà Bình 36
2.3 Thực trạng phát triển du lịch tỉnh Hoà Bình trên quan điểm phát triển bền vững 37
2.3.1 Hiện trạng khách du lịch: 37
2.3.2 Doanh thu và thu nhập du lịch 43
2.3.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch 46
2.3.4 Nguồn nhân lực du lịch tại tỉnh Hòa Bình 48
2.3.5 Thực trạng đầu tư du lịch 50
2.3.6 Công tác xúc tiến, quảng bá du lịch 52
2.4 Đánh giá chung về thực trạng phát triển du lịch tỉnh Hoà Bình nhìn t góc độ bền vững 53
2.4.1 Đánh giá tính bền vững của du lịch tỉnh Hoà Bình dựa trên các tiêu chí phát triển du lịch bền vững 53
2.4.2 Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của du lịch tỉnh Hoà Bình nhìn t góc độ bền vững 62
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NH M PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HOÀ BÌNH 69
3.1 Mục tiêu phát triển du lịch bền vững tỉnh Hoà Bình đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 69
3.1.1 Mục tiêu tổng quát 69
3.1.2 Mục tiêu cụ thể 69
3.2 Định hướng tổng quát phát triển du lịch bền vững tỉnh Hoà Bình đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 70
3.2.1 Định hướng phát triển sản phẩm du lịch 70
3.2.2 Định hươ ng phát triể ực 71
3.2.3 Định hướng đầu tư phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật – cơ sở hạ tầng 71
Trang 63.2.4 Định hướng về Marketing 72
3.2.5 Định hướng tổ chức không gian 72
3.2.6 Định hướng bảo vệ và tôn tạo tài nguyên và môi trường du lịch 76
3.3 Các chỉ tiêu dự báo 76
3.3.1 Về khách du lịch 76
3.3.2 Về thu nhập du lịch 78
3.3.3 Về nguồn nhân lực du lịch 78
3.4 Đề xuất các nhóm giải pháp thực hiện việc phát triển du lịch bền vững tỉnh Hoà Bình 78
3.4.1 Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách 78
3.4.2 Nhóm giải pháp về đầu tư và huy động vốn đầu tư 83
3.4.3 Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực 85
3.4.4 Nhóm giải pháp về tuyên truyền, xúc tiến, quảng bá 87
3.4.5 Nhóm giải pháp về tổ chức quản lý, quy hoạch 88
3.4.6 Nhóm giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng sản phẩm 91
3.4.7 Nhóm giải pháp về bảo vệ tài nguyên, xây dựng môi trường du lịch bền vững 93
KẾT LUẬN 96 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7HDI : Chỉ số phát triển con người
ECOMOST : Mô hình du lịch bền vững của cộng đồng châu Âu
BT : Hợp đồng xây dựng - chuyển giao
ADSL : Đường dây thuê bao số bất đối xứng
ATM : Máy rút tiền tự động
PRA : Đánh giá có sự tham gia của cộng đồng
PATA : Hiệp hội du lịch Châu -Thái Bình Dương
FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài
ODA : Hỗ trợ phát triển chính thức
BOT : Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao
BTO : Hợp đồng xây dựng - chuyển giao – kinh doanh
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
BẢNG
Bảng 1.1: Du lịch bền vững và du lịch không bền vững 9
Bảng 1.2: Các chỉ tiêu chung cho du lịch bền vững 13
Bảng 1.3 : Các chỉ tiêu đặc thù của điểm du lịch 14
Bảng 1.4: Hệ thống chỉ tiêu môi trường dùng để đánh giá nhanh tính bền vững của điểm du lịch 15
Bảng 2.1: Hiện trạng dân số tỉnh Hoà Bình 25
Bảng 2.2: Lượng khách du dịch đến Hòa Bình năm 2009-2013 37
Bảng 2.3 Lượng khách du lịch quốc tế đến Hòa Bình giai đoạn 2009-2013 39
Bảng 2.4 Chỉ tiêu khách quốc tế đến Hòa Bình theo một số thị trường lớn giai đoạn 2009-2013 41
Bảng 2.5 Lượng khách du lịch nội địa đến Hòa Bình giai đoạn 2009-2013 42
Bảng 2.6 Doanh thu du lịch tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2009 - 2013 44
Bảng 2.7 Cơ cấu tổng doanh thu du lịch năm 2012 45
Bảng 2.8 Một số chỉ tiêu cơ bản về cơ sở lưu trú tại Hòa Bình giai đoạn 2009 - 2013 46
Bảng 2.9 Lao động trong các đơn vị kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2009 - 2013 48
Bảng 2.10 Cơ cấu lao động theo giới tính trong các đơn vị kinh doanh du lịch 49
Bảng 2.11: Kinh phí cho công tác bảo vệ môi trường tỉnh Hòa Bình 59
Bảng 2.12: Doanh thu của một số hộ kinh doanh tại bản Lác năm 2013 61
Bảng 3.1: Dự báo số lượng du khách đến Hòa Bình đến năm 2030 77
Bảng 3.2: Dự báo doanh thu và thu nhập t du lịch Hòa Bình đến năm 2030 78
Trang 9BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Biểu đồ khách du lịch đến tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2009-2013 38Biểu đồ 2.2 Biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa lượng khách và tốc độ tăng trưởng hàng năm giai đoạn 2009-2013 38Biểu đồ 2.3 Biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa lượng khách quốc tế và tốc độ tăng trưởng hàng năm giai đoạn 2009-2013 40Biểu đồ 2.4 Biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa lượng khách nội địa và tốc độ tăng trưởng hàng năm giai đoạn 2009-2013 42Biểu đồ 2.5 Biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa doanh thu và tốc độ tăng trưởng hàng năm du lịch tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2009-2013 44
HÌNH VẼ
Hình 1.1 Mối quan hệ trong phát triển bền vững 6
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết và lý do lựa chọn đề tài
Ngày nay, du lịch đã trở thành một hiện tượng kinh tế - xã hội phổ biến Tại nhiều quốc gia trên thế giới, du lịch là một trong những ngành kinh tế hàng đầu Theo tổ chức Du lịch thế giới UNWTO, hiện nay du lịch đang là ngành kinh tế lớn
và năng động nhất thế giới Trong những năm gần đây các loại hình du lịch đang phát triển nhanh chóng ở nhiều quốc gia trên thế giới và ngày càng thu hút được sự quan tâm của mọi tầng lớp trong xã hội Du lịch phát triển với tốc độ cao, đem lại nhiều lợi ích cho các quốc gia, đồng thời cũng đang làm cho môi trường thiên nhiên
bị ô nhiễm, nhiều hệ sinh thái bị huỷ hoại, không ít trường hợp du lịch còn là thủ phạm của sự mất ổn định và suy thoái về văn hoá, xã hội
T cuối những năm 80 của thế kỷ XX, nhờ có chính sách cải cách và mở cửa của Nhà nước, du lịch Việt Nam đã phát triển mạnh, gặt hái được nhiều thành công Tuy nhiên, những tác động tiêu cực của du lịch đối với môi trường tự nhiên và đời sống văn hoá xã hội của nhân dân địa phương tại nhiều khu du lịch cũng đã xuất hiện như sự huỷ hoại các hệ sinh thái và nguy cơ ô nhiễm môi trường, góp phần làm gia tăng các tệ nạn xã hội như mại dâm, ma tuý…và biến đổi các giá trị văn hoá truyền thống Phát triển du lịch bền vững trở thành một đề tài nóng hổi và thu hút được sự chú ý của nhiều người trong và ngoài ngành du lịch
Nằm ở cửa ngõ vùng Tây Bắc của Tổ quốc, Hoà Bình là một tỉnh miền núi
có nền "Văn hoá Hoà Bình" nổi tiếng - cái nôi văn hoá của người Việt cổ, là vùng
sử thi huyền thoại “Đẻ đất đẻ nước”, là miền đất âm vang tiếng cồng, tiếng chiêng, vùng của những lễ hội giầu bản sắc dân tộc Tây Bắc, của kho tàng phong phú về văn nghệ dân gian các dân tộc: Mường, Dao, Thái, Mông , là quê hương của những làn điệu dân ca "ngọt như mật ong, trong như dòng suối"; những trường ca, truyện thơ đậm nét văn hóa dân tộc và chất nhân văn tinh tế Đây cũng là một vùng đất đa dân tộc, mang giá trị nhân văn đa dạng, phong phú của cộng đồng dân cư Địa hình đồi núi trùng điệp với các động Thác Bờ, Hang Rết, động Hoa Tiên, vùng
r ng nhiệt đới nguyên sinh Pù Noọc đã mở ra cho Hoà Bình những tuyến du lịch mạo hiểm như: leo núi, đi bộ, săn bắn, tắm suối Sức người và thiên nhiên đã tạo cho Hòa Bình một vùng hồ sông Ðà thơ mộng cho phép phát triển du lịch vùng lòng
hồ và ven hồ có đầy đủ vịnh, đảo và bán đảo mà ở đó động thực vật quý hiếm được bảo tồn Thấp thoáng các bản Mường, bản Thái, bản Tày rải rác ven hồ, ven thung
Trang 11lũng tạo nên bức tranh sơn thủy hữu tình Chính vì thế mà nơi đây đã trở thành điểm
du lịch thu hút du khách khắp nơi trên đất nước Việt Nam và cả thế giới
Trong những năm qua, du lịch Hòa Bình đã có bước phát triển mạnh mẽ, hệ thống cơ sở hạ tầng và chất lượng dịch vụ được cải thiện, nhiều di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh được trùng tu, tôn tạo Sự phát triển của ngành du lịch góp phần vào sự tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, tạo việc làm, góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng đời sống nhân dân Tuy nhiên, du lịch Hòa Bình đang dần phải đối mặt với nhiều vấn đề nghiêm trọng có liên quan đến sự phát triển bền vững như: sự ô nhiễm môi trường tại các khu du lịch, sự thiếu đa dạng của sản phẩm du lịch, số ngày lưu trú, hệ số quay trở lại và chi tiêu của khách du lịch thấp, công tác bảo vệ các tài nguyên phục vụ phát triển du lịch chưa thực sự được chú trọng, nguy cơ xuống cấp về văn hóa, xã hội trên địa bàn tỉnh Do vây, nếu chỉ chú ý phát triển du lịch với mục đích đơn thuần về kinh tế, không quan tâm đến những tác động nhiều mặt của du lịch đến môi trường sẽ đe doạ huỷ hoại môi trường sinh thái và văn hoá bản địa, ảnh hưởng xấu đến sự phát triển lâu dài của du lịch Làm thế nào để v a phát triển du lịch phù hợp với xu thế chung của thời đại, v a hạn chế các tác động tiêu cực của hoạt động du lịch, đảm bảo sự phát triển lâu dài, bền vững là mục tiêu mà du lịch Hoà Bình cần đạt tới
Trong xu thế hội nhập hiện nay, để hướng tới xây dựng Hoà Bình thành một điểm du lịch hấp dẫn nhưng vẫn bền vững về mặt môi trường tự nhiên, xã hội, và không ảnh hưởng đến các giá trị văn hoá bản địa, thì cần phải có những giải pháp phù hợp Cho đến nay đã có những nghiên cứu của các tác giả về vấn đề phát triển
du lịch Hoà Bình như: Phát triển du lịch sinh thái ở huyện Kim Bôi, tỉnh Hoà Bình; Nghiên cứu phát triển du lịch hồ sông Đà, Hoà Bình, khai thác tiềm năng du lịch hồ sông Đà để phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hoà Bình; Giải pháp phát triển nguồn khách du lịch đến tỉnh Hoà Bình Tuy nhiên, chưa có công trình nào đi sâu phân tích, đề ra các giải pháp phát triển du lịch bền vững ở tỉnh Hoà Bình Trước tình
hình đó, đề tài “ Một số giải pháp phát triển du lịch bền vững trên địa bàn tỉnh Hoà Bình” được tôi lựa chọn để nghiên cứu Đề tài này sẽ chủ yếu đề cập một số vấn đề
cơ bản đang được quan tâm trong tình hình hiện nay Hơn nữa chủ đề này rất mới
và rộng nên đây sẽ chỉ là những nghiên cứu bước đầu, những đề xuất có tính gợi
mở, cần thiết cho phát triển du lịch hiện nay ở Hoà Bình
Trang 122 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận văn là phân tích, đánh giá một số vấn đề về sự bền vững trong thực trạng phát triển của ngành du lịch Hòa Bình Trên cơ sở phân tích này, luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm đưa du lịch Hòa Bình phát triển theo hướng bền vững
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ của luận văn là tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản nhất về du lịch, phát triển bền vững và phát triển du lịch bền vững; Nghiên cứu, đánh giá tiềm năng, thế mạnh của tài nguyên du lịch tỉnh Hòa Bình; Đánh giá thực trạng về khai thác, phát triển du lịch của tỉnh Hòa Bình trong thời gian qua Trên cơ
sở đó luận chứng các giải pháp thúc đẩy phát triển du lịch bền vững ở Hòa Bình
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Phạm vi nghiên cứu :
- Phạm vi thời gian: T năm 2009 đến năm 2013
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính của tỉnh Hòa Bình
- Phạm vi nội dung: Phân tích thực trạng, tiềm năng du lịch của tỉnh gắn với phát triển bền vững, đưa ra điểm mạnh và điểm yếu, cơ hội và thách thức để t đó
đề xuất các giải pháp phát triển du lịch bền vững
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng chính của nghiên cứu này là các
khách du lịch, người dân địa phương Hòa Bình và các doanh nghiệp du lịch, các yếu
tố khác liên quan đến phát triển du lịch bền vững ở Hòa Bình
4 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử, các phương pháp được sử dụng trong quá trình nghiên cứu là:
4.1 Phương pháp thống kê
Những tài liệu thống kê của hoạt động du lịch liên quan đến những lĩnh vực
như lượng khách, doanh thu, chỉ tiêu kinh tế ,trên cơ sở khai thác t những nguồn thuộc: Cục thống kê tỉnh Hòa Bình, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hòa Bình,… các số liệu được đưa vào xử lý phân tích để t đó rút ra những kết luận, đánh giá có tính chất thực tiễn cao
Trang 134.2 Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu
Là phương pháp cần thiết trong việc tiếp cận vấn đề nghiên cứu Trên cơ sở những tài liệu thu thập được và những kết qủa phân tích, việc tổng hợp sẽ giúp định hình một tài liệu toàn diện và khái quát về chủ đề nghiên cứu Trong quá trình thực hiện đề tài nhiều thông tin, tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội và một số tài liệu nghiên cứu về hoạt động du lịch ở Hoà Bình sẽ được thu thập để làm cơ sở cho những phân tích nghiên cứu được đặt ra đối với đề tài
4.3 Phương pháp bản đồ, biểu đồ
Đây là phương pháp đặc thù của nghiên cứu địa lý nói chung và địa lý du lịch nói riêng Tác giả sẽ sử dụng phương pháp này trong suốt quá trình tìm hiểu, khảo sát, nghiên cứu
5 Những đóng góp của để tài
- Tập hợp các cơ sở lý luận về về du lịch, phát triển bền vững và về phát triển
du lịch bền vững để vận dụng vào nghiên cứu cụ thể trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- Đánh giá tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch tỉnh Hòa Bình trên quan điểm phát triển bền vững
- Sử dụng kết quả đánh giá thực trạng để đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển du lịch bền vững ở tỉnh Hòa Bình
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được trình bày gồm ba chương:
Chương 1: Lý luận chung về phát triển du lịch bền vững
Chương 2: Tiềm năng, thực trạng phát triển du lịch tỉnh Hoà Bình trên quan
điểm phát triển bền vững
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển du lịch bền vững trên
địa bàn tỉnh Hoà Bình
Trang 14CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN
DU LỊCH BỀN VỮNG 1.1 Khái niệm về du lịch
T xa xưa trong lịch sử nhân loại, du lịch đã được ghi nhận như một sở thích, một hoạt động nghỉ ngơi tích cực của con người Thuật ngữ du lịch trong ngôn ngữ nhiều nước bắt nguồn t tiếng Hy Lạp với ý nghĩa đi vòng Thuật ngữ Latinh hoá
thành tonus và sau đó thành tourisme (tiếng Pháp), tourism (tiếng Anh) vv Theo Robert Lanquar, t tourist lần đầu tiên xuất hiện trong tiếng Anh vào khoảng năm
1980 Trong tiếng Việt thuật ngữ tourism được dịch thông qua tiếng Hán Du có
nghĩa là đi chơi, lịch có nghĩa là t ng trải
Ngày nay, du lịch đã trở thành một hiện tượng kinh tế xã hội phổ biến không thể chỉ ở các nước phát triển mà còn ở cả các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam Tuy nhiên, cho đến nay, khái niệm về du lịch vẫn chưa thống nhất
Năm 1963, với mục đích quốc tế hoá, tại Hội nghị Liên Hợp Quốc về du lịch họp tại Roma, các chuyên gia đã đưa ra định nghĩa như sau về du lịch: "Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn t các cuộc hành trình và lưu trú của các cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ngoài nước họ với mục đích hoà bình Nơi họ đến lưu trú không
phải là nơi làm việc của họ" (Nguồn: Giáo trình quản trị kinh doanh lữ hành) Định
nghĩa này là cơ sở cho định nghĩa du khách đã được Liên minh quốc tế các tổ chức
du lịch chính thức, tiền thân của Tổ chức du lịch thế giới thông qua
Theo I.I Pirogionic thì: “Du lịch là một dạng hoạt động của dân cư trong thời gian rỗi liên quan với sự di chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thế chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức và văn hóa hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về
tự nhiên, kinh tế và văn hóa” (Nguồn: Địa lý du lịch)
Còn theo Luật du lịch được Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam thông qua năm 2005 thì: “Du lịch là hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thỏa mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”
Tóm lại, du lịch có thể được hiểu theo hai nội dung cơ bản:
+ Sự di chuyển và lưu trú qua đêm tạm thời trong thời gian rảnh rỗi của cá nhân hay tập thể ngoài nơi cư trú nhằm mục đích phục hồi sức khoẻ, nâng cao tại
Trang 15chỗ nhận thức về thế giới xung quanh, có hoặc không kèm theo việc tiêu thụ một số giá trị tự nhiên, kinh tế, văn hoá và dịch vụ do các cơ sở chuyên nghiệp cung ứng
+ Một lĩnh vực kinh doanh các dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu nảy sinh trong quá trình di chuyển và lưu trú qua đêm tạm thời trong thời gian rảnh rỗi của
cá nhân hay tập thể ngoài nơi cư trú với mục đích phục hồi sức khoẻ, nâng cao nhận thức tại chỗ về thế giới xung quanh
Việc phân định rõ ràng hai nội dung cơ bản của khái niệm có ý nghĩa góp phần thúc đẩy sự phát triển của du lịch Cho đến nay không ít người, thậm chí ngay
cả các cán bộ, nhân viên trong ngành du lịch chỉ cho rằng du lịch là một ngành kinh
tế Do đó mục tiêu được quan tâm hàng đầu là mang lại hiệu quả kinh tế Trong khi
đó, du lịch còn là một hiện tượng xã hội, nó góp phần nâng cao trình độ dân trí, phục hồi sức khoẻ cộng đồng, giáo dục lòng yêu nước, tình đoàn kết, hiểu biết lẫn nhau Ngoài ra sự phát triển du lịch còn có ý nghĩa lớn đối với việc bảo tồn các di sản văn hoá và tạo nên môi trường sống ổn định về mặt sinh thái, phát triển thiên nhiên môi trường, xã hội
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch
1.2.1 Tài nguyên du lịch, sản phẩm du lịch, kinh doanh du lịch
a Tài nguyên du lịch: là cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, di tích cách
mạng, giá trị nhân văn, công trình lao động sáng tạo của con người có thể sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các điểm du lịch, khu du lịch nhằm tạo ra sự hấp dẫn du lịch
b Sản phẩm du lịch: là sự kết hợp giữa tài nguyên du lịch, hàng hóa và dịch
vụ nhằm phục vụ du khách trong quá trình đi du lịch
c Kinh doanh du lịch: là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công
đoạn của hoạt động du lịch hoặc thực hiện dịch vụ du lịch trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi
1.2.2 Các nhân tố kinh tế – hội – chính trị
a Dân cư và lao động: là yếu tố quan trọng có tác dụng thúc đẩy sự phát
triển của du lịch Sự gia tăng dân số, gia tăng mật độ dân số, tăng tuổi thọ, sự phát triển đô thị hóa….một mặt làm tăng lực lượng lao động trong các ngành sản xuất và dịch vụ dẫn đến làm tăng nhu cầu nghỉ ngơi du lịch, mặt khác lại cung cấp nguồn lao động trong ngành dịch vụ du lịch, bảo đảm nguồn nhân lực cho du lịch phát triển
Trang 16b Sự phát triển của nền sản xuất xã hội và các ngành kinh tế: có tầm quan
trọng hàng đầu đối với phát triển du lịch Nó làm xuất hiện nhu cầu du lịch và biến nhu cầu đó thành hiện thực Sự phát triển của nền sản xuất xã hội trước hết là làm ra đời hoạt động du lịch, rồi sau đó đẩy nó phát triển với tốc độ nhanh hơn Sự phát triển của du lịch cũng bị chi phối bởi các ngành kinh tế khác, đặc biệt là một số ngành như nông nghiệp, công nghiệp và giao thông vận tải…Đây là những ngành giúp cho đáp ứng nhu cầu thiết yếu nhất của du khách đó là ăn, ở, đi lại…
c Nhu cầu nghỉ ngơi du lịch: là nhu cầu nghỉ ngơi của con người về khôi
phục sức khỏe, khả năng lao động, thể chất và tinh thần trong quá trình sinh hoạt và lao động của con người Nhu cầu nghỉ ngơi du lịch và sự thay đổi của nó theo thời gian và không gian là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quá trình
ra đời và phát triển của du lịch Khi nhu cầu này phát triển đến một mức cao nhất định của nó là mức nhu cầu xã hội thì có vai trò quyết định đến cấu trúc của ngành
du lịch
d Điều kiện sống: điều kiện sống của người dân là nhân tố quan trọng để
phát triển du lịch Du lịch chỉ có thể phát triển khi mức sống của con người đạt đến một trình độ nhất định Thực tế cho thấy ở những nước có nền kinh tế phát triển, mức thu nhập bình quân theo đầu người cao thì nhu cầu và hoạt động du lịch phát triển mạnh mẽ
đ Th i gian r i: là phần thời gian ngoài giờ làm việc, trong đó diễn ra các
hoạt động nhằm khôi phục và phát triển thể lực, trí tuệ và tinh thần của con người Thời gian rỗi của con người tăng lên là yếu tố thuận lợi đối với du lịch Sự hình thành và phát triển loại hình du lịch cuối tuần với những đóng góp quan trọng cho
du lịch trong thời gian v a qua là sự khẳng định cho tầm quan trọng của thời gian rỗi đối với du lịch
e Chính trị: là điều kiện quan trọng thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của
du lịch của một quốc gia và cả thế giới Hòa bình và sự ổn định về chính trị là đòn bẩy giúp đẩy mạnh hoạt động du lịch, du lịch cũng góp phần đến sự tồn tại của hòa bình và ổn định về mặt chính trị Chiến tranh và sự bất ổn về mặt chính trị gây cản trở các hoạt động du lịch, phá hỏng các công trình du lịch và đe dọa đến tính mạng của du khách…
1.2.3 Kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật
a Kết cấu hạ tầng
Trang 17Giao thông có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội nói chung và du lịch nói riêng Mạng lưới giao thông và phương tiện giao thông luôn được coi là những yếu tố quan trọng hàng đầu vì nó có vai trò đẩy mạnh hoạt động
du lịch Du lịch luôn gắn với sự di chuyển của con người t nơi này đến nơi khác vì vậy nó phụ thuộc vào mạng lưới và phương tiện giao thông Hơn nữa sự thuận lợi
về mạng lưới giao thông còn cho phép khai thác các nguồn tài nguyên du lịch, chỉ
có thông qua mạng lưới giao thông thuận tiện, nhanh chóng thì du lịch mới trở thành hiện tượng phổ biến trong xã hội
Thông tin liên lạc là phần quan trọng trong cơ sở hạ tầng của hoạt động du lịch, nó là điều kiện cần thiết để đảm bảo giao lưu cho du khách trong nước và quốc
tế Đây là nhu cầu trao đổi các dòng tin tức khác nhau của xã hội, thông qua các loại hình thông tin khác nhau Không chỉ có vậy mà sự thuận tiện của mạng lưới thông tin liên lạc còn giúp cho việc giao dịch kinh doanh du lịch được thông suốt, nhanh chóng trên phạm vi toàn cầu, khiến cho hoạt động du lịch phổ biến hơn, hiệu quả hơn
Hệ thống các công trình cấp điện và cấp thoát nước đóng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của khách Ngoài ra, các sản phẩm của chúng phục vụ trực tiếp cho việc nghỉ ngơi, giải trí của khách Xã hội càng phát triển, các phương tiện phục vụ cuộc sống càng hiện đại thì nhu cầu về điện càng lớn
Nhu cầu về nước sạch của khách du lịch trong các chuyến đi là rất lớn, hơn thế nữa các điểm du lịch lại thường ở xa các khu đô thị lớn nên đòi hỏi phải có hệ thống cấp nước sạch với mạng lưới đường ống phát triển mới đủ để đáp ứng nhu cầu của du khách Bên cạnh đó hoạt động du lịch cũng thải ra môi trường một lượng nước thải khá lớn với những hóa chất có hại cho môi trường Một hệ thống thoát nước hợp lý với các trạm xử lý nước thải đúng công suất là giải pháp gần như duy nhất cho vấn đề này Như vậy có thể nói kết cấu hạ tầng hoàn hảo chính là đòn bẩy cho các hoạt động kinh tế trong đó có hoạt động du lịch và đây là điều kiện quan trọng cho phát triển bền vững kinh tế, xã hội nói chung và du lịch nói riêng
b Cơ sở vật chất kỹ thuật
Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình tạo ra và thực hiện sản phẩm du lịch cũng như quyết định mức độ các tiềm năng du lịch nhằm thỏa mãn các nhu cầu của khách du lịch Chính vì có vai trò quan
Trang 18trọng như vậy nên sự phát triển của ngành du lịch bao giờ cũng gắn liền với việc xây dựng và hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật
Cơ sở vật chất kỹ thuật gồm toàn bộ các phương tiện vật chất tham gia vào việc tạo ra và thực hiện dịch vụ hàng hóa du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu của du khách Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật bao gồm: cơ sở lưu trú, cơ sở phục vụ ăn uống, mạng lưới các cửa hàng thương nghiệp, cơ sở thể thao, y tế, các công trình phục vụ hoạt động thông tin văn hóa và cơ sở phục vụ các dịch vụ bổ sung khác, trong đó khâu trung tâm của cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch là các phương tiện phục
vụ cho việc ăn nghỉ của khách Vì vậy quy mô và chất lượng của các cơ sở lưu trú phục vụ cho khách du lịch chính là cơ sở để đánh giá cơ sở vật chất kỹ thuật của điểm du lịch
1.3 Phát triển bền vững
1.3.1 Khái niệm
Tư duy về phát triển bền vững manh nha trong cả quá trình sản xuất xã hội
và bắt đầu t việc nhìn nhận tầm quan trọng của bảo vệ môi trường và tiếp đó là nhận ra sự cần thiết phải giải quyết những bất ổn trong xã hội Thuật ngữ "phát triển bền vững" xuất hiện t những năm 80 và chính thức được đưa ra tại hội nghị của ủy ban thế giới về phát triển và môi trường (WCED), nổi tiếng với tên gọi ủy ban Brudtland năm 1987 Trong định nghĩa Brudtland, phát triển bền vững được hiểu là: hoạt động phát triển kinh tế "nhằm đáp ứng các yêu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng các nhu cầu của các thế hệ mai sau"
(Nguồn: Giáo trình kinh tế phát triển) Tuy nhiên nội dung chủ yếu trong định
nghĩa này là xoay quanh vấn đề phát triển kinh tế
Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển bền vững tổ chức Johannesbug (Cộng hoà Nam Phi) năm 2002 đã xác định: "Phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý, hài hoà giữa 3 mặt của sự phát triển, gồm : tăng trưởng về mặt kinh tế, cải thiện các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường sống"
(Nguồn: Giáo trình kinh tế phát triển)
Cho tới nay, quan niệm về phát triển bền vững trên bình diện quốc tế có được sự thống nhất chung và mục tiêu để thực hiện phát triển bền vững trở thành mục tiêu thiên niên kỷ Ở Việt Nam, chủ đề phát triển bền vững cũng đã được chú ý nhiều trong giới nghiên cứu cũng như những nhà hoạch định đường lối, chính sách
Quan niệm về phát triển bền vững thường được tiếp cận theo hai khía cạnh: Một là,
phát triển bền vững là phát triển trong mối quan hệ duy trì những giá trị môi trường
Trang 19sống, coi giá trị môi trường sinh thái là một trong những yếu tố cấu thành những giá
trị cao nhất cần đạt tới của sự phát triển Hai là, phát triển bền vững là sự phát triển
dài hạn, cho hôm nay và cho mai sau; phát triển hôm nay không làm ảnh hưởng tới mai sau
Trong mục 4, Điều 3, Luật Bảo vệ môi trường, phát triển bền vững được định nghĩa: “Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội
và bảo vệ môi trường” Đây là định nghĩa có tính tổng quát, nêu bật những yêu cầu
và mục tiêu trọng yếu nhất của phát triển bền vững, phù hợp với điều kiện và tình hình ở Việt Nam T nội hàm khái niệm phát triển bền vững, rõ ràng là, để đạt được mục tiêu phát triển bền vững cần giải quyết hàng loạt các vấn đề thuộc ba lĩnh vực
là kinh tế, xã hội và môi trường Mối quan hệ đó được thể hiên qua hình vẽ sau:
Hình 1.1 Mối quan hệ trong phát triển bền vững
(Nguồn : Giáo trình kinh tế phát triển)
Bền vững về mặt kinh tế là phát triển kinh tế nhanh và ổn định trong một thời gian dài Tăng trưởng nhanh chưa chắc đã có được phát triển bền vững về mặt
Môi trường
Phát triển bền vững
Trang 20kinh tế Vì thế chúng ta phải luôn duy trì một tốc độ tăng trưởng ổn định hợp lý và lâu dài không nên chỉ chú trọng và nhấn mạnh vào tăng trưởng kinh tế nhanh Bền vững về mặt môi trường : Môi trường sống có ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống và sự phát triển của mỗi cá thể và của cộng đồng, nó bao gồm toàn bộ các điều kiện vật lý, hoá học, sinh học và xã hội bao quanh Bền vững về mặt môi trường
là ở đó con người có cuộc sống chất lượng cao dựa trên nền tảng sinh thái bền vững Bền vững về xã hội : Tính bền vững đó phải mang tính nhân văn hay nói một cách khác là phải đem lại phúc lợi và chia sẻ công bằng cho mọi công bằng cho mọi
cá nhân trong xã hội Phát triển phải được gắn liền với một xã hội ổn định, hoà bình,
mở rộng và nâng cao năng lực lựa chọn cho mọi người cùng với đó là việc nâng cao
sự tham gia của cộng đồng vào quá trình phát triển
Ngoài ra phát triển bền vững còn được xem là sự phát triển "bình đẳng và cân đối" Bình đẳng được hiểu là bình đẳng giữa các nhóm người trong cùng một xã hội Còn tính cân đối được thể hiện ở việc cân đối giữa các mục tiêu phát triển kinh
tế - xã hội - môi trường
1.3.2 Các thước đo về phát triển bền vững
Cũng như tăng trưởng kinh tế, phát triển bền vững có thước đo riêng và rất đặc trưng Tuy nhiên hệ thống thước đo này rất phức tạp và nhiều thước đo rất khó xác định vì chúng phải đánh giá trên cả 3 phương diện kinh tế- xã hội- môi trường
Về mặt kinh tế, tính bền vững thể hiện ở các chỉ số như: tổng sản phẩm trong nước (GDP), tổng sản phẩm quốc gia (GNP), cơ cấu GDP và GNP, GDP/người, GNP/người Theo tiêu chuẩn quốc tế thì chỉ tiêu GDP/người phải ở mức 5% mới được coi là phát triển bền vững và cơ cấu GDP mạnh là cơ cấu có tỷ lệ đóng góp của công nghiệp và dịch vụ trong cơ cấu phải cao hơn tỷ lệ đóng góp của nông nghiệp trong cơ cấu
Về mặt xã hội, có các chỉ tiêu đánh giá như: chỉ số phát triển con người (HDI), hệ số bất bình đẳng thu nhập, giáo dục, y tế, văn hoá HDI là chỉ tiêu đánh giá tổng hợp sự phát triển của con người vì vậy muốn phát triển bền vững thì yêu cầu đặt ra đối với chỉ tiêu này là phải tăng trưởng và đạt đến mức trung bình Chỉ số bình đẳng trong phân phối thu nhập cũng là một trong số các chỉ tiêu quan trọng trong phát triển bền vững vì bất bình đẳng trong phân phối thu nhập cũng là nguyên nhân gây ra những xung đột, bất ổn trong xã hội
Về mặt môi trường các chỉ tiêu đánh giá như : mức độ ô nhiễm (không khí, nguồn nước ), mức độ che phủ r ng là những chỉ tiêu quan trọng trong đánh giá
Trang 21tính bền vững của môi trường Môi trường bền vững là môi trường luôn thay đổi nhưng vẫn làm tròn ba chức năng : là không gian sinh tồn; là nơi cung cấp nguồn tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản suất của con người; là nơi chứa đựng, xử lý chất thải
Ngoài ra còn phải quan tâm đến vấn đề bình đẳng giới; các chỉ tiêu về giáo dục: tỷ lệ biết chữ, tỷ lệ nhập học đúng độ tuổi, tỷ lệ học trung học, đại học, các chỉ tiêu về hoạt động văn hoá khác
1.4 Khái niệm phát triển du lịch bền vững
1.4.1 Định nghĩa
Khái niệm về du lịch bền vững (sustainable tourism) mới xuất hiện trên cơ sở cải tiến và nâng cấp về du lịch mềm của những năm 90 và thực sự gây được sự chú
ý rộng rãi trong những năm gần đây
Theo Hội đồng Du lịch và Lữ hành quốc tế (1996) thì "du lịch bền vững là việc đáp ứng các nhu cầu hiện tại của du khách và vùng du lịch mà vẫn bảo đảm
những khả năng đáp ứng nhu cầu cho các thế hệ du lịch tương lai" (Nguồn:Sách
"Du lịch bền vững") Khái niệm này chỉ ra rằng mọi hoạt động du lịch ở hiện tại
không được xâm phạm đến lợi ích của thế hệ tương lai và phải luôn tôn trọng đảm bảo duy trì hoạt động ấy một cách liên tục và lâu dài
Tổ chức UNWTO định nghĩa “phát triển bền vững trong du lịch là sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai Sự phát triển này quan tâm đến lợi ích kinh tế, xã hội mang tính lâu dài trong khi vẫn đảm bảo sự đóng góp cho bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên, duy trì được sự toàn vẹn về văn hóa để phát triển hoạt động du lịch trong tương lai; cho công tác bảo vệ môi trường và góp
phần nâng cao mức sống của cộng đồng địa phương” (Nguồn: Tạp chí Du lịch Việt Nam, số 3/2001) Trong định nghĩa mới này thì du lịch bền vững đã được hiểu một
cách đầy đủ hơn, nó được xem xét trên cả ba lĩnh vực kinh tế – xã hội – môi trường Tại Hội nghị Bộ trưởng du lịch các nước Đông - Thái Bình Dương tổ chức tại Việt Nam (t ngày 11 tháng 6 đến ngày 20 tháng 6 năm 2004, tại thành phố Huế)
đã đưa ra quan điểm về du lịch bền vững như sau: “Du lịch bền vững là việc phát
triển du lịch nhằm đáp ứng những nhu cầu hiện tại của du khách, ngành du lịch và cộng đồng địa phương nhưng không ảnh hưởng tới khả năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ mai sau, du lịch bền vững khả thi về kinh tế nhưng không phá huỷ môi trường mà tương lai của du lịch phụ thuộc vào đó, đặc biệt là môi trường tự nhiên
Trang 22và kết cấu xã hội của cộng đồng địa phương”(Nguồn: Tạp chí Du lịch Việt Nam, tháng 8/2005)
Theo Luật du lịch Việt Nam năm 2005: “Du lịch bền vững là sự phát triển du lịch đáp ứng được các nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu về du lịch của tương lai”
Để làm rõ hơn khái niệm du lịch bền vững, nhiều nhà nghiên cứu đã nghiên cứu tác động của du lịch và so sánh các yếu tố được coi là bền vững với các yếu tố được coi là không bền vững trong phát triển du lịch
Bảng 1.1: Du lịch bền vững và du lịch không bền vững
Phương pháp tiếp cận theo số lượng Phương pháp tiếp cận theo chất lượng
Chiến lược phát triển:
Không lập kế hoạch, triển khai tùy tiện Quy hoạch trước, triển khai sau
Phương pháp tiếp cận theo lĩnh vực Phương pháp tiếp cận chính luận
Kiến trúc theo thị hiếu của khách du lịch Kiến trúc bản địa
Nguồn lực: Sử dụng tài nguyên nước,
năng lượng lãng phí
Sử dụng v a phải tài nguyên nước, năng lượng
Không chú ý tới lãng phí sản xuất Giảm thiểu lãng phí
Trang 23Thực phẩm nhập khẩu Thực phẩm sản xuất tại địa phương
Bị động và bị thuyết phục, bảo thủ Chủ động và có nhu cầu
(Nguồn: Sách "Du lịch bền vững" của Nguyễn Đình Hòe, Vũ Văn Hiếu)
Mặc dù còn nhiều quan điểm chưa thống nhất, song phần lớn ý kiến cho rằng
du lịch bền vững là hoạt động khai thác môi trường tự nhiên và văn hoá nhằm thoả mãn các nhu cầu đa dạng của du khách, hay nói cách khác là đáp ứng các nhu cầu kinh tế, xã hội và thẩm mỹ trong khi vẫn duy trì được trong hiện tại và không làm tổn hại tới khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai Do vậy, ta có thể hiểu: Du lịch bền vững là phát triển du lịch trong điều kiện bảo tồn và cải thiện các mặt môi trường, kinh tế, văn hoá , xã hội
1.4.2 Mục tiêu của du lịch bền vững
Du lịch hiện đang được coi là một ngành kinh tế lớn và phát triển nhanh nhất trên phạm vi toàn thế giới, góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế, bảo tồn các giá trị văn hoá có tính toàn cầu cũng như có tác động đến mọi khía cạnh về tài nguyên và môi trường Sự phát triển bền vững của ngành du lịch cần đạt được những mục tiêu sau :
+ Phát triển, gia tăng sự đóng góp của du lịch vào kinh tế và môi trường + Cải thiện tính công bằng xã hội trong phát triển
+ Cải thiện chất lượng cuộc sống của cộng đồng bản địa
+ Đáp ứng cao độ nhu cầu của du khách
1.4.3 Ý nghĩa của phát triển du lịch bền vững
- Sự bền vững về kinh tế: tạo nên sự thịnh vượng cho tất cả mọi tầng lớp xã hội và đạt được hiệu quả giá trị cho tất cả mọi hoạt động kinh tế Điều cốt lõi, đó là sức sống và phát triển của các doanh nghiệp và các hoạt động của các doanh nghiệp
Trang 24đó có thể duy trì được lâu dài Phát triển du lịch bền vững cũng giúp người làm du lịch, cơ quan địa phương, chính quyền và người tổ chức du lịch được hưởng lợi, và người dân địa phương có công ăn việc làm
- Sự bền vững xã hội: tôn trọng nhân quyền và sự bình đẳng cho tất cả mọi người trong xã hội Đòi hỏi phải phân chia lợi ích một cách công bằng, với trọng tâm là giảm đói nghèo Chú ý đến những cộng đồng địa phương, duy trì và tăng cường những hệ thống, những chế độ hỗ trợ đời sống của họ, th a nhận và tôn trọng các nền văn hoá khác nhau, và tránh được mọi hình thức bóc lột Ở một cái nhìn sâu
và xa hơn, du lịch bền vững giúp khai thác nguồn tài nguyên một cách có ý thức và khoa học, đảm bảo cho các nguồn tài nguyên này sinh sôi và phát triển để thế hệ sau, thế hệ tương lai có thể được tiếp nối và tận dụng
- Sự bền vững về môi trường: bảo vệ và quản lý các nguồn tài nguyên, đặc biệt là các nguồn tài nguyên không thể thay mới và quý hiếm đối với cuộc sống con người Hạn chế đến mức độ tối thiểu sự ô nhiễm không khí, đất và nước, và bảo tồn
sự đa dạng sinh học và các tài sản thiên nhiên đang còn tồn tại Đảm bảo sự hài hòa
về môi trường sinh sống cho các loài động thực vật trong vùng cũng là giúp cho môi trường sống của con người được đảm bảo
1.4.4 Những thách thức đối với việc phát triển du lịch bền vững
a Quản lý sự tăng trưởng năng động: Hoạt động du lịch quốc tế sẽ tăng lên
gấp đôi theo dự báo trong 15-20 năm tới và sẽ đem lại những sức ép rất lớn Muốn tránh được những tổn thất nghiêm trọng do bất kỳ nguồn tài nguyên nào làm chỗ dựa cho phát triển du lịch, thì phải quản lý tốt sự tăng trưởng đó
b Thay đổi khí hậu là một vấn đề lớn cho sự bền vững lâu dài của hoạt động
du lịch ở hai phía: khí hậu thay đổi sẽ ảnh hưởng tới du lịch và du lịch là một tác nhân khiến khí hậu thay đổi
c Xoá đói giảm nghèo Du lịch có tiềm lực lớn góp phần vào việc giảm đói
nghèo Thách thức là phải tìm ra những biện pháp tốt hơn để hướng sự chi tiêu của khách du lịch đối với người nghèo Có một thách thức khác song song: những người làm việc trong ngành du lịch có xu thế bị trả lương thấp Do đó, cần bảo đảm trả thù lao đúng mức cho người làm việc trong ngành du lịch
d Sự lành mạnh, an toàn và an ninh Đây là một vấn đề rất phức tạp vì bản
thân khách du lịch khi đi đến một nước nào đó thì nhu cầu, mục đích của họ khác nhau thậm chí có cả những mục đích xấu Những quốc gia có bộ phận chuyên
“khủng bố” hay “ăn xin” cũng ảnh hưởng lớn đến du lịch bền vững
Trang 251.4.5 Các nguyên tắc cơ bản của phát triển du lịch bền vững: Du lịch là
một ngành kinh tế tổng hợp có định hướng tài nguyên rõ rệt và có nội dung văn hóa sâu sắc, có tính liên ngành liên vùng, xã hội hóa cao Phát triển du lịch bền vững
cần tuân thủ 10 nguyên tắc, đó là:
Một là: Sử dụng tài nguyên một cách bền vững, bao gồm cả tài nguyên thiên
nhiên, xã hội và văn hoá
Hai là: Giảm tiêu thụ quá mức và xả thải, nhằm giảm chi phí khôi phục các
suy thoái môi trường, đồng thời cũng góp phần nâng cao chất lượng du lịch
Ba là: Duy trì và phát triển tính đa dạng của tự nhiên, xã hội và văn hoá là
rất quan trọng đối với du lịch bền vững, tạo ra sức bật cho ngành du lịch
Bốn là: Lồng ghép du lịch vào trong quy hoạch phát triển địa phương và
quốc gia Ngoài ra đối với mỗi phương án phát triển cần tiến hành đánh giá tác động của môi trường nhằm hạn chế các tác động tiêu cực đến tài nguyên, môi trường
Năm là: Hỗ trợ nền kinh tế địa phương Điều này đặc biệt có ý nghĩa khi coi
du lịch là công cụ cho nỗ lực bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học ở các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên
Sáu là: Thu hút sự tham gia của cộng đồng địa phương Điều này không chỉ
đem lại lợi ích cho cộng đồng, cho môi trường mà còn tăng cường đáp ứng nhu cầu, thị hiếu của du khách
Bảy là: Sự tư vấn của các nhóm quyền lợi và công chúng Điều này sẽ đảm
bảo sự gắn kết và có trách nhiệm hơn với môi trường giữa các ngành kinh tế với địa phương và giữa các ngành với nhau góp phần tích cực cho sự phát triển bền vững của mỗi ngành trong đó có du lịch
Tám là: Đào tạo cán bộ kinh doanh du lịch nhằm thực thi các sáng kiến và
giải pháp du lịch bền vững, nhằm cải thiện chất lượng các sản phẩm du lịch
Chín là: Marketing du lịch một cách có trách nhiệm sẽ giúp du khách hiểu
hơn về văn hóa của địa phương, t đó tạo ra mối quan hệ gắn bó giữa du khách và người dân bản địa, tăng sự hài lòng của du khách
Mư i là: Triển khai các nghiên cứu, nhằm hỗ trợ giải quyết các vấn đề, mang
lại lợi ích cho khu du lịch, cho nhà kinh doanh du lịch và cho du khách
Tóm lại, muốn phát triển du lịch bền vững thì nhất thiết phải tôn trọng các nguyên tắc cơ bản trên để không tổn hại đến môi trường tự nhiên, môi trường kinh
tế và môi trường xã hội
Trang 261.5 Đánh giá tính bền vững của du lịch dựa vào bộ chỉ tiêu môi trường của tổ chức du lịch thế giới UNWTO
Chỉ tiêu môi trường là những thông tin tổng hợp giúp đánh giá các hoạt động bền vững của du lịch Để đánh giá mức độ bền vững của điểm du lịch, chúng ta thường dùng các chỉ tiêu đơn và bộ chỉ tiêu đơn Tổ chức du lịch thế giới UNWTO xây dựng hai bộ chỉ tiêu đơn là: chỉ tiêu chung cho ngành du lịch bền vững và chỉ tiêu đặc thù cho điểm du lịch
Ngoài ra,còn sử dụng phương pháp PRA (đánh giá có sự tham gia của cộng đồng) để đánh giá
Bảng 1.2: Các chỉ tiêu chung cho du lịch bền vững
STT Chỉ tiêu Cách xác định
1 Bảo vệ điểm du lịch Loại bảo vệ điểm du lịch theo tiêu chuẩn IUCN
năm, tháng cao điểm)
3 Cường độ sử dụng Cường độ sử dụng - thời kỳ cao điểm ( người/ha)
điểm)
soát hiện có đối với sự phát triển của điểm du lịch
và mật độ sử dụng
6 Quản lý chất thải Phần trăm đường cống thoát tại điểm du lịch có
xử lý (chỉ số phụ có thể là giới hạn kết cấu của năng lực cơ sở hạ tầng của điểm du lịch, ví dụ như cấp nước, bãi rác)
Trang 27Ngoài các chỉ tiêu chung cho ngành du lịch, để đánh giá tính bền vững của
điểm du lịch cụ thể thì UNWTO đã đưa ra một số chỉ tiêu đặc thù
Bảng 1.3 : Các chỉ tiêu đặc thù của điểm du lịch STT Hệ sinh thái Các chỉ tiêu đặc thù
1 Các vùng bờ biển Độ suy thoái (% bãi biển suy thoái, bị xói mòn)
Cường độ sử dụng (số người/1m bãi biển)
Hệ động vật bờ biển/động vật dưới biển ( số loài chủ yếu nhìn thấy)
Chất lượng nước (rác, phân và lượng kim loại nặng)
Đa dang sinh học (số lượng các loài chủ yếu)
Lối vào các điểm chủ yếu (số giờ chờ đợi)
và du khách)
4 Đảo nhỏ Lượng tiền tệ rò rỉ (% thu lỗ t thu nhập trong ngành
du lịch) Quyền sở hữu (% quyền sỏ hữu nước ngoài hoặc không thuộc địa phương đối với các cơ sở du lịch) Khả năng cấp nước (chi phí, khả năng cung ứng)
(Nguồn: Sách "Du lịch bền vững" của Nguyễn Đình Hòe, Vũ Văn Hiếu)
Bộ chỉ tiêu UNWTO sử dụng để đánh giá tính bền vững của điểm du lịch cụ thể Tuy vậy, để đánh giá tính bền vững của điểm du lịch chúng ta thường sử dụng thêm hệ thống chỉ tiêu về môi trường
Trang 28Bảng 1.4: Hệ thống chỉ tiêu môi trường dùng để đánh giá nhanh
tính bền vững của điểm du lịch STT Chỉ tiêu Các xác định
- Số ngày lưu trú bình quân/đầu du khách
- Tỷ lệ % các rủi ro về sức khỏe (bệnh tật, tại nạn) do du lịch/tổng số khách
- % chất thải chưa được thu gom và xủ lý
- Lượng điện tiêu thụ/du khách/ngày( theo mùa)
- Lượng nước tiêu thụ/du khách/ngày( tính theo mùa
- % diện tích cảnh quan bị xuống cấp do xây dựng/tổng diện tích sử dụng do du lịch
- % số công trình kiến trúc không phù hợp với kiến trúc bản địa (hoặc cảnh quan)/tổng số công trình
- Mức độ tiêu thụ các sản phẩm động, thực vật quý hiếm (phổ biến-hiếm hoi-không có)
- Sự xuất hiện các bệnh/dịch liên quan tới du lịch
- Tệ nạn xã hội liên quan đến du lịch
- Hiện trang các di tích lịch sử văn hóa của địa phương
- Số người ăn xin/tổng số dân địa phương
- Tỷ lệ % mất giá đồng tiền vào mùa cao điểm du lịch
- Độ thương mại hóa của các sinh hoạt văn hóa truyền thống (lễ hội, ma chay, cưới xin, ) xác định thông qua trao đổi với các chuyên gia
(Nguồn: Sách "Du lịch bền vững" của Nguyễn Đình Hòe, Vũ Văn Hiếu)
Trang 29Tuy nhiên, trên quan điểm phát triển bền vững thì sự gia tăng các chỉ số này chưa phải là quyết định mà còn cần xem xét nhiều yếu tố khác nữa như: giá trị gia tăng đều qua các năm, tương lai phát triển của ngành trong nền kinh tế quốc dân, sự phát triển ngành đến xã hội, đến môi trường…
Tỷ lệ GDP du lịch trong cơ cấu GDP của cả nước được biểu thị bằng chỉ số
M và được xác định thông qua công thức sau:
( Nguồn: Tổng quan du lịch của TS Trần Văn Thông)
Chỉ số M phản ánh tình trạng phát triển thực tế của ngành du lịch trong nền kinh tế quốc dân Giá trị M càng cao, ổn định và tăng theo thời gian thì ngành du lịch càng phát triển gần với mục tiêu phát triển bền vững Bên cạnh đó dấu hiệu để đánh giá mức độ bền vững của hoạt động du lịch có thể được xem xét thông qua mức độ đóng góp vào ngân sách nhà nước của ngành du lịch
1.6.1.2 Các chỉ số về khách tăng
Trên quan điểm phát triển du lịch thông thường, người ta thường chỉ quan
tâm đến chỉ số về lượng khách Nhưng khi trên quan điểm phát triển du lịch bền vững thì các chỉ số về ngày lưu trú, khả năng chi tiêu, mức độ hài lòng và tỷ lệ quay lại một quốc gia, một vùng, một điểm du lịch nào đó của khách lại được quan tâm
và đánh giá cao hơn
Xét về mặt hiệu quả kinh tế so với việc đông khách nhưng thời gian lưu trú ngắn, mức chi tiêu thấp thì trường hợp ít khách mà khách có thời gian lưu trú dài hơn và mức chi tiêu cao hơn mang lại hiệu quả cao hơn
Trang 30Việc nghiên cứu số lượng khách quay trở lại một quốc gia, một vùng hoặc một khu, điểm du lịch nào đó ngoài việc cho phép đánh giá được chất lượng sản phẩm du lịch của quốc gia, vùng, khu, điểm du lịch đó còn cho phép xác định lượng khách du lịch đến đó
Các kết quả này có một vai trò hết sức quan trọng trong việc phân tích, dự báo xu hướng phát triển luồng khách và giúp cho việc xây dựng nên các sản phẩm
du lịch phù hợp với nhu cầu của du khách Sự hài lòng của du khách là tấm gương phản ánh chất lượng sản phẩm du lịch, chất lượng dịch vụ, chất lượng đội ngũ lao động bên cạnh những điều kiện thuận lợi khách quan như thời tiết, an ninh chính trị…
Như vậy có thể thấy lượng khách quay trở lại là một trong những dấu hiệu quan trọng để xác định tính bền vững trong phát triển du lịch lich nhìn t góc độ kinh tế
Chính vì vậy mức độ hài lòng của du khách sẽ là dấu hiệu quan trọng về trạng thái bền vững của hoạt động du lịch và là một trong các mục tiêu của phát triển du lịch bền vững
1.6.1.3 Chất lượng nguồn nhân lực du lịch luôn được nâng cao
Trong hoạt động du lịch, chất lượng đội ngũ lao động luôn là yếu tố quan
trọng và có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển Điều này càng trở nên cấp thiết trong bối cảnh ngày càng trở nên cạnh tranh gay gắt của hoạt động du lịch Chất lượng đội ngũ lao động là nhân tố quan trọng trong việc quyết định chất lượng sản phẩm du lịch, chất lượng dịch vụ và kết quả cuối cùng là ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh, đến sự tăng trưởng du lịch đứng t góc độ kinh tế
Như vậy chất lượng của đội ngũ lao động không chỉ là yếu tố thu hút du khách, nâng cao uy tín của ngành, mà còn là yếu tố quan trọng trong cạnh tranh thu hút khách, đảm bảo sự phát triển du lịch bền vững
Chính vì vậy mức độ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực được coi là một
trong những dấu hiệu quan trọng để nhận biết sự phát triển bền vững của du lịch
1.6.1.4 Tính trách nhiệm trong hoạt động tuyên truyền quảng bá du lịch Điều này thể hiện trước hết ở sự trung thực trong việc giới thiệu các sản
phẩm du lịch được chào bán Đối với phát triển du lịch bền vững ngoài chức năng
mở rộng thị trường giới thiệu sản phẩm du lịch đến du khách, hoạt động tuyên truyền quảng bá còn có trách nhiệm cung cấp thông tin, đưa ra những chỉ dẫn cần
Trang 31thiết cho du khách về thái độ ứng xử đối với cộng đồng với truyền thống văn hóa, với cảnh quan môi trường nơi du khách sẽ tới thăm quan
Điều này sẽ giúp hạn chế được những tác động tiêu cực của hoạt động du lịch tới tài nguyên, môi trường thiên nhiên, tới các giá trị văn hóa bản địa, tạo ra sự gần gũi, hòa nhập giữa du khách với thiên nhiên và cộng đồng
Kết quả sẽ đem lại cho du khách chuyến đi bổ ích và ấn tượng để lại sau chuyến đi như vậy chắc chắn sẽ thu hút khách quay lại Điều này rất quan trọng cho
sự phát triển du lịch bền vững không chỉ dưới góc độ bền vững kinh tế mà còn đảm
bảo cho sự bền vững về tài nguyên môi trường và xã hội
1.6.1.5 Số lượng các khu, điểm du lịch được tôn tạo, bảo vệ
Mục tiêu của việc phát triển bền vững là hạn chế tối đa việc khai thác quá
mức và lãng phí các nguồn tài nguyên, đặc biệt là các tài nguyên tự nhiên không tái tạo Chính vì vậy số lượng các khu, điểm du lịch được đầu tư, tôn tạo, bảo vệ được coi là một trong những dấu hiệu nhận biết về sự phát triển bền vững của hoạt động
du lịch Quốc gia nào càng có nhiều các khu, điểm du lịch được đầu tư, bảo vệ, tôn tạo chứng tỏ hoạt động phát triển du lịch ở quốc gia đó càng gần với mục tiêu phát
là dấu hiệu nhận biết quan trọng trong hoạt động phát triển du lịch bền vững t góc
độ bền vững của tài nguyên, môi trường
1.6.1.6 Số lượng các khu, các điểm du lịch được quy hoạch
Việc xây dựng quy hoạch làm căn cứ cho triển khai thực hiện các kế hoạch phát triển cụ thể đóng vai trò quan trọng trong hoạt động phát triển du lịch Quy hoạch là quá trình kiểm kê, phân tích các tiềm lực tài nguyên và các điều kiện có liên quan để xác định phương án phát triển phù hợp, đảm bảo việc khai thác có hiệu quả tiềm năng tài nguyên du lịch và có được các biện pháp hạn chế tác động của hoạt động phát triển đến môi trường, mang lại hiệu quả kinh tế và xã hội
Chính vì vậy số lượng các khu, điểm du lịch được quy hoạch sẽ là dấu hiệu nhận biết của quá trình phát triển du lịch bền vững t góc độ đảm bảo sự bền vững
Trang 32về tài nguyên môi trường cũng như t góc độ đảm bảo sự phát triển về kinh tế, góp phần tích cực vào quá trình phát triển kinh tế, xã hội chung của khu vực
1.6.1.7 Mức độ quản lý tài nguyên tại các khu, điểm du lịch
Một trong những vấn đề liên quan đến phát triển bền vững là việc tiêu thụ và
sử dụng các nguồn tài nguyên, năng lượng cơ bản như nước, điện, than, củi… phục
vụ sinh hoạt của cộng đồng địa phương và du khách Hoạt động phát triển du lịch tất yếu sẽ dẫn tới sự gia tăng trong nhu cầu sử dụng các nguồn năng lượng kể trên nhưng nhu cầu sử dụng các nguồn năng lượng này đặc biệt cao tại các khách sạn được xếp hạng, tại các nhà hàng đặc sản Điều này đưa đến sự thiếu hụt các nguồn năng lượng nói trên trong khi việc tìm ra các nguồn năng lượng thay thế còn chưa được đáp ứng
Phát triển du lịch bền vững phải đảm bảo xác định được cường độ hoạt động của các điểm du lịch sao cho không vượt quá ngưỡng tiêu chuẩn về môi trường, tiêu thụ năng lượng và sức chứa
1.6.2 Sự bền vững về môi trường
Quản lý và hạn chế áp lực lên môi trường tại các khu, điểm du lịch
Mức độ đóng góp t thu nhập du lịch cho nỗ lực bảo tồn, phát triển tài nguyên, bảo vệ môi trường
1.6.3 Sự bền vững về hội
1.6.3.1 Tạo việc làm cho cộng đồng địa phương
Nếu như việc thu hút khách du lịch quốc tế chủ yếu nhằm tăng nguồn thu ngoại tệ cho nền kinh tế thì việc thu hút khách du lịch nội địa còn có ý nghĩa tạo điều kiện phân phối lại thu nhập giữa các thành phần lao động trong xã hội, góp phần tạo thêm công ăn việc làm cho xã hội, hỗ trợ tích cực cho các chương trình cứu trợ của Chính phủ như các chương trình xóa đói giảm nghèo, nâng cao nhận thức cho cộng đồng….Như vậy đã góp phần quan trọng trong việc thực hiện thành công mục tiêu đặt ra của phát triển bền vững cả dưới góc độ về kinh tế và xã hội
1.6.3.2 Mức độ hài lòng của cộng đồng địa phương đối với hoạt động du lịch
Hoạt động phát triển du lịch sẽ bền vững nếu có sự ủng hộ của cộng đồng, địa phương Chính vì vậy mức độ hài lòng của cộng đồng với hoạt động du lịch sẽ phản ánh trạng thái bền vững của hoạt động du lịch trong phát triển
Để đạt được sự hài lòng của cộng đồng thì vai trò của cộng đồng phải được phát huy cũng như đem lại lợi ích cho cộng đồng, cụ thể là:
Trang 33Phát huy được vai trò của cộng đồng trong xây dựng, triển khai quy hoạch phát triển du lịch
Phát huy vai trò của cộng đồng trong giám sát thực hiện các dự án đầu tư phát triển du lịch trên địa bàn
Tăng cường quy mô và mức độ tham gia của cộng đồng vào hoạt động du lịch
Phúc lợi chung của cộng đồng được nâng lên
Để xác định được dấu hiệu này cần tiến hành điều tra cộng đồng T đó sẽ căn cứ vào kết quả điều tra để điều chỉnh hoạt động sao cho phát triển hoạt động du lịch mang tính bền vững hơn t góc độ xã hội
1.6.3.3 Mức đóng góp của du lịch vào phát triển kinh tế – xã hội của địa phương
Hiện nay du lịch được xem là ngành kinh tế tạo nguồn thu ngoại tệ to lớn cho đất nước, thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành khác có liên quan Tuy nhiên một trong những yếu tố quan trọng tạo nên sự phát triển bền vững của du lịch là việc đóng góp phát triển kinh tế xã hội các địa phương nơi có du lịch phát triển Chính vì vậy một trong những đấu hiệu nhận biết về tính bền vững trong phát triển du lịch là mức đóng góp cho phát triển xã hội ở các địa phương
1.7 Kinh nghiệm của một số quốc gia về phát triển du lịch bền vững
1.7.1 ECOMOST: Mô hình du lịch bền vững của cộng đồng châu Âu
Mô hình ECOMOST (European Community Models of Sustainable Tourism) được xây dựng thử nghiệm tại Mallorka, Tây Ban Nha Đây là một trung tâm du lịch lớn nhất châu Âu Mallorka phát triển được là nhờ du lịch: 50% thu nhập là nhờ du lịch cuối tuần Để khắc phục tình trạng suy thoái của ngành du lịch ở Mallorka, một chương trình nghiên cứu xây dựng mô hình du lịch bền vững đã được tiến hành Theo mô hình ECOMOST, phát triển du lịch bền vững cần gắn kết
Trang 341.7.2 Mô hình du lịch bền vững ở Hoành Sơn - Trung Quốc
Hoành Sơn là một vùng núi có phong cảnh đẹp ở tỉnh An Huy miền đông Trung Quốc Đây là một khu danh thắng có cảnh quan thiên nhiên đẹp và là khu di tích lịch sử văn hoá Với diện tích 154 km2, khu vực này còn có 72 ngọn núi nhỏ khác nhau, 2 hồ, 3 thác nước, 36 dòng suối nước khoáng, 24 dòng suối tự nhiên và
20 đầm lầy to nhỏ khác nhau Sự tăng trưởng nhanh của du lịch ở vùng Hoành Sơn đầy danh thắng này đã dẫn đến năm vấn đề xuống cấp về môi trường như:
- Số loài động thực vật giảm xuống: Sự xây dựng các công trình, đường xá
và đường cáp treo qua núi cùng với các dự án thuỷ lợi đã làm mất đi hoặc tổn hại đến thảm thực vật r ng, trong đó có nhiều loài thực vật quí hiếm Thảm thực vật này một thời đã tạo nên môi trường sinh cảnh cho các loài động vật mà ngày nay hiếm khi người ta nhìn thấy chúng
- Xây dựng và phát triển đã làm giảm đi vẻ đẹp thiên nhiên: Xây dựng tràn lan ở điểm du lịch cảnh quan nổi tiếng Ôn Tuyền đã làm giảm đi vẻ đẹp của nó
- Sự cấp nước sinh hoạt cho du khách đã làm lệch đi các hệ thống thuỷ văn: Các hồ chứa nước và các công trình chứa nước khác được xây dựng để đảm bảo cung cấp nước cho khách du lịch Vì cần phải xây dựng đập chắn nước ngang qua suối, do đó đã gây ra sự thay đổi lớn đối với lưu vực sông
- Một vài điểm tham quan bị quá tải với số lượng du khách: Du lịch ở vùng núi Hoành Sơn đã phát triển t số khách 282.000 trong năm 1979 lên đến 1.300.000 trong năm 1990 Ở vào thời kỳ cao điểm, hàng ngày có đến 8.000 khách tới tham quan
- Chất thải rắn và nước thải gây ô nhiễm nghiêm trọng: Rất nhiều rác đang thải ra khu vực thắng cảnh Hoành Sơn này Một số rác thải sinh hoạt được chôn, nhưng nước thải sinh hoạt lại đang chảy tự do xuống các thung lũng và vào các dòng sông gây tác hại cho chất lượng nguồn nước
Để đối phó và quản lý các tác động môi trường tiêu cực gây ra bởi du lịch tại Hoành Sơn Chính quyền tỉnh An Huy đã xây dựng một chiến lược bảo vệ khu du lịch bao gồm 10 điểm:
- Tán thành nguyên tắc chỉ đạo “phòng ng a”
- Củng cố chương trình tổng hợp để lồng ghép các hành động hành chính và
kế hoạch cần thiết
- Giám sát chất lượng nước, cung cấp và quản lý hệ thống nước
- Phân tán du lịch ra một khu rộng lớn
Trang 35- Sử dụng hình thức tour tham quan đặt trước để điều tiết số khách đến tham quan một khu du lịch cụ thể nào đó
- D ng hoạt động du lịch ở các khu có hệ sinh thái đang bị tổn hại để các hệ sinh thái nơi đây tự phục hồi qua các quá trình tiến triển tự nhiên
- Thực hiện quản lý nghiêm ngặt hoạt động xây dựng trong khu du lịch Như vậy cảnh quan sẽ không bị hư hại và ô nhiễm sẽ được giảm tối đa Các công trình xây dựng phải được thiết kế hài hoà với cảnh quan và các đặc tính của địa phương Các công trình xây dựng “kệch cỡm” sẽ bị cấm
- Thực hiện các biện pháp quản lý có lợi cho môi truờng và đề cao sự giảm áp lực đến hệ sinh thái
- Tạo lập vườn thực vật và các khu dự trữ nguồn gen để có thể phục vụ cho công việc bảo tồn gen và cho các dự án khôi phục thảm thực vật
- Lập đài quan sát môi trường để phát hiện ra những biến đổi môi trường
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 Chương 1 của luận văn trình bày các vấn đề lý luận về du lịch và phát triển
du lịch bền vững để làm cơ sở cho việc nghiên cứu ở những chương tiếp theo
Trong phần cơ sở lý luận về du lịch, tác giả đưa ra các khái niệm về du lịch, các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch và các hình thức tổ chức lãnh thổ du lịch
Phần cơ sở lý luận về phát triển du lịch bền vững, tác giả đã đưa ra một số quan điểm về phát triển bền vững và phát triển du lịch bền vững, mục tiêu và ý nghĩa của sự phát triển du lịch bền vững cũng như những thách thức đối với việc phát triển du lịch bền vững Tác giả cũng chỉ ra 10 nguyên tắc cơ bản của phát triển
du lịch bền vững, các tiêu chí để phát triển du lịch theo hướng bền vững và một số
mô hình phát triển du lịch bền vững thành công trên thế giới
Trong chương 2 luận văn sẽ vận dụng những lý luận này để phân tích tiềm năng, thực trạng phát triển du lịch tỉnh Hòa Bình trên quan điểm phát triển bền vững
Trang 36CHƯƠNG 2: TIỀM NĂNG, THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH
HÒA BÌNH TRÊN QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
2.1 Khái quát chung về tỉnh Hòa Bình
2.1.1 Vị trí địa lý
Hòa Bình là một tỉnh miền núi thuộc vùng Tây bắc Việt Nam, có vị trí ở phía nam
Bắc Bộ, giới hạn ở tọa độ 20°39' - 21°08' vĩ độ Bắc, 104°48' - 105°51' kinh độ Đông, tỉnh
lỵ là thành phố Hòa Bình Về địa giới, tỉnh Hòa Bình phía bắc giáp với tỉnh Phú Thọ, phía nam giáp với các tỉnh Hà Nam, Ninh Bình, phía đông và đông bắc giáp với thủ đô Hà Nội, phía tây, tây bắc, tây nam giáp với các tỉnh Sơn La, Thanh Hóa Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 4.608 km², chiếm 1,41% tổng diện tích tự nhiên của Việt Nam, gồm 10 huyện (Mai Châu, Đà Bắc, Lương Sơn, Kỳ Sơn, Tân Lạc, Cao Phong, Lạc Sơn, Yên Thuỷ, Lạc Thuỷ, Kim Bôi) và thành phố Hoà Bình, với 210 phường, xã, thị trấn (trong đó có
08 phường, 11 thị trấn và 191 xã)), có 63 xã vùng cao thuộc huyện Mai Châu, Đà Bắc và một số xã thuộc huyện Tân Lạc, Lạc Sơn, Kỳ Sơn, Cao Phong Thu nhập bình quân đầu người năm 2012 là 1.189,58USD (tương đương 24.880.000 đồng) Thành phố Hòa Bình, thủ phủ của tỉnh cách Hà Nội 73 km, cách sân bay quốc tế Nội Bài khoảng 93 km, cách Cảng biển Hải Phòng khoảng 170 km, thuận tiện cả về đường bộ và đường thủy Vị trí địa
lý kể trên là điều kiện vô cùng thuận lợi cho Hòa Bình để phát triển du lịch
2.1.2 Địa hình:
Điểm nổi bật của địa hình Hoà Bình là núi cao, chia cắt phức tạp, độ dốc lớn
và theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, Quá trình vận động kiến tạo của địa chất qua nhiều thế kỷ đã tạo nên các vùng địa hình, địa mạo khác nhau trên địa bàn tỉnh
- Về địa hình được chia thành hai vùng rõ rệt:
+ Vùng núi cao (Phía Tây Bắc): độ cao trung bình t 600-700m, nơi cao nhất
là đỉnh Phu Canh (Đà Bắc) cao 1.373 m Độ dốc trung bình t 30 - 35o, có nơi dốc trên 40o Địa hình hiểm trở, đi lại khó khăn Diện tích toàn vùng là 212.740 ha, chiếm 46% diện tích toàn tỉnh
+ Vùng núi thấp (phía Đông Nam): diện tích toàn vùng là 253,512 ha chiếm 54% diện tích toàn tỉnh Địa hình các dải núi thấp, ít bị chia cắt, độ dốc trung bình
t 20 - 25o, độ cao trung bình t 100 - 200m, ít hiểm trở so với vùng cao
Trên dải cao nguyên đá vôi chạy suốt t Phong Thổ - Lai Châu đến bờ biển tỉnh Ninh Bình, hoạt động caxtơ hóa đã tạo ra các bồn địa giữa núi có điều kiện cư trú thuận lợi, hình thành nên các xứ Mường trù phú, thường được người Mường ca
Trang 37tụng: "Nhất Bi, nhì Vang, tam Thàng, tứ Động" ( nay thuộc địa phận các huyện Tân Lạc, Lạc Sơn, Cao Phong và Kim Bôi)
Tóm lại, đặc điểm địa hình của Hòa Bình tạo ra nhiều cảnh quan thiên nhiên núi non hùng vĩ và những bản làng thơ mộng, rất phù hợp để phát triển du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch xanh và nhiều hình thức du lịch tự nhiên khác
2.1.3 Khí hậu:
Khí hậu Hoà Bình là khí hậu nhiệt đới gió mùa, độ ẩm trung bình 84%, cao nhất tới 87% vào tháng 2, thấp nhất là 82% vào tháng 4 và tháng 12 Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 230C Do khí hậu nhiệt đới gió mùa nên khí hậu được chia làm 2 mùa rõ rệt trong năm
- Mùa mưa: kéo dài t tháng 4 đến tháng 10 trong năm, thời tiết nóng ẩm, mưa nhiều, nhiệt độ trung bình 24oC, cao nhất 38 - 39oC vào tháng 6 và tháng 7, lượng mưa trung bình t 1.700 - 1.800 mm ( trên 90% tổng lượng mưa cả năm)
- Mùa khô: kéo dài t tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau, thời tiết lạnh,
ít mưa, nhiệt độ trung bình 15 - 16oC, thấp nhất 5oC vào tháng 12 và tháng 1, ở vùng núi cao có nơi nhiệt độ xuống tới 2oC, lượng mưa t 100 - 200 mm (chiếm 10% lượng mưa cả năm)
2.1.4 Tài nguyên:
2.1.4.1 Tài nguyên đất:
Tỉnh Hòa Bình có 460.869 ha diện tích đất tự nhiên Trong đó: Diện tích đất nông nghiệp là 65.309 ha; diện tích đất lâm nghiệp là 285.865 ha; diện tích đất chuyên dùng là 24.250 ha; diện tích đất ở là 19.324 ha
2.1.4.2 Tài nguyên nước
Tỉnh Hoà Bình có nguồn tài nguyên nước rất dồi dào Hòa Bình nằm trong lưu vực của ba hệ thống sông chính: sông Đà, sông Mã và sông Đáy, với khoảng
400 sông, suối lớn nhỏ chảy trên địa bàn toàn tỉnh Tổng lưu lượng dòng chảy trung bình hàng năm trên địa bàn toàn tỉnh khoảng 5 tỷ m3, trong đó hệ thống sông Đà chiếm tỷ trọng chủ yếu Tổng diện tích lưu vực sông Đà là 51.800 km2, trong đó khu vực hồ Hòa Bình khoảng trên 15.000km2 Với diện tích mặt nước khoảng 10.000 ha, dung tích 9.45 tỷ m3, hồ thủy điện Hòa Bình hiện là hồ chứa nước lớn nhất Việt Nam Với dung tích nước lớn và nhiều đảo nổi, hồ Hòa Bình góp phần làm thay đổi khí hậu, cảnh quan, môi trường, tạo thuận lợi cho việc phát triển tham quan du lịch, nghỉ ngơi, an dưỡng
Trang 38Bên cạnh đó, nguồn nước ngầm ở Hoà Bình cũng có trữ lượng khá lớn (khoảng 150-200m3/h), chủ yếu được khai thác để sử dụng trong sinh hoạt Chất lượng nước ngầm ở Hoà Bình được đánh giá là khá tốt, không bị ô nhiễm
Với nguồn nước của Hòa Bình như trên, có thể nói tài nguyên nước của tỉnh khá dồi dào, có khả năng đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nói chung và phát triển du lịch nói riêng nếu có các giải pháp khai thác hợp lý và phù hợp với điều kiện của nguồn nước ở t ng khu vực
2.1.4.4 Tài nguyên khoáng sản: Hoà Bình có nhiều loại khoáng sản, một số
khoáng sản đã được tổ chức khai thác như: Amiăng, than, nước khoáng, đá vôi… Đáng lưu ý nhất là đá, nước khoáng, đất sét có trữ lượng lớn Đặc biệt, nguồn nước khoáng nóng của tỉnh Hòa Bình rất dồi dào Ngoài mỏ nước khoáng Mớ Đá đang được khai thác, hiện đang nghiên cứu 04 điểm nước khoáng nóng khác Đây là
nguồn lợi thế to lớn cho phát triển du lịch nghỉ dưỡng
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hoà Bình 2012)
Trang 39Năm 2012, dân số Hòa Bình là 806.102 người, ở thành thị chiếm 15,02%, ở nông thôn chiếm 84,98% Trong những năm gần đây, tốc độ tăng dân số chung tỉnh
Hoà Bình khá thấp chỉ khoảng 1,01 %/năm
Phân bố dân cư: là tỉnh miền núi nhưng mật độ dân số Hoà Bình khá cao, khoảng 175 người/km2
(năm 2012) Phân bố dân cư giữa khu vực thành thị (các phường nội thị thành phố Hoà Bình, các thị trấn trung tâm huyện lỵ) với khu vực nông thôn, giữa các huyện vùng thấp với các huyện vùng cao có sự chênh lệch rất lớn
2.2 Tiềm năng du lịch tỉnh Hòa Bình
2.2.1 Tài nguyên du lịch
2.2.1.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên
Tỉnh Hoà Bình có tài nguyên du lịch tự nhiên rất phong phú, đa dạng, được hình thành lâu đời bởi các yếu tố địa hình, khí hậu, thủy văn, hệ động thực vật, tạo
ra những cảnh quan sinh thái đặc sắc với những thung lũng, hồ nước, sông suối, đồi núi, r ng, hang động như: thung lũng Mai Châu, núi Cột Cờ (huyện Tân Lạc), hang Can (huyện Kỳ Sơn), động Tiên (huyện Lạc Thủy), các khu du lịch Suối Ngọc Vua Bà
- Thung lũng Mai Châu (huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình) là hiện đang là mô hình tiêu biểu cho phương thức làm du lịch văn hóa cộng đồng Các bản người Thái sống khá tập trung đông đúc, trù phú và giữ được những nét văn hóa truyền thống, đặc biệt là nhà sàn của người Thái tạo thành các điểm du lịch cộng đồng nổi tiếng như bản Lác, Pom Coọng, bản Văn
- Khu danh lam thắng cảnh Chùa Tiên là một quần thể có nhiều điểm du lịch xanh, du lịch văn hóa - lịch sử, du lịch dân tộc học tại xã Phú Lão, huyện Lạc Thủy Chùa Tiên tọa lạc dưới chân động Tiên (một di chỉ cổ sinh học) cách thắng cảnh Chùa Hương 3km là điểm du lịch tâm linh hàng năm đón hàng trăm ngàn lượt khách về trảy hội
- Động Tiên Phi, di tích thắng cảnh đã được Bộ Văn hoá thông tin xếp hạng, nằm lưng ch ng đồi Thung Phi thuộc xóm Gai, phường Tân Hoà, TP Hoà Bình cách trung tâm thị xã 5 km về phía Tây Bắc Đây là một thắng cảnh hấp dẫn đối với
du khách gần xa
Hoà Bình có hệ thống sông suối phong phú, với các sông lớn là sông Đà, sông Bôi, sông Bưởi là điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế nói chung, du lịch
Trang 40nói riêng Có ý nghĩa nhất đối với du lịch Hoà Bình phải kể đến hồ Hoà Bình và gắn với nó là Nhà máy Thủy điện Hòa Bình
- Vùng hồ Hòa Bình được mệnh danh là" Hạ Long trên núi", được hình thành
t việc đắp đập ngăn sông, chinh phục thiên nhiên và trở thành một kỳ tích của nhân dân Việt Nam ở thế kỷ XX Với dung tích gần 10 tỷ km3
với bề dài mặt hồ chạy suốt 200km nối liền với tỉnh Sơn La, là một vùng nước mênh mông và hàng trăm đảo, bán đảo, những đỉnh núi, vách đá cheo leo trước kia nay ngập nước trở thành các đảo nhỏ với thảm thực vật, chim muông phong phú
- Nhà máy Thuỷ Điện Hoà Bình được xây dựng t 1979 đến 4/1994, với 8 tổ
máy đạt công suất 1.920MW cung cấp 1/3 sản lượng điện toàn Việt Nam Cùng với các chức năng về xã hội, kinh tế, nhà máy thuỷ điện Hoà Bình đã và đang trở thành điểm du lịch hấp dẫn thu hút khách thăm quan
Nguồn nước khoáng phong phú cũng là thế mạnh đối với việc phát triển du lịch của Hoà Bình Trong đó đáng kể nhất là suối nước khoáng Kim Bôi thuộc địa phận xã Hạ Bì, huyện Kim Bôi với đặc điểm nước không mùi, không vị, trong suốt, lưu lượng dòng chảy 90 - 100m3/ngày thuộc loại Bicacbonat kali hoặc Bicacbonat natri, có thể chế biến phục vụ chữa bệnh, giải khát, phục vụ cho nhu cầu du lịch Đây là nguồn tiềm năng lớn để khai thác, phát triển du lịch nghỉ dưỡng ở huyện Kim Bôi trong những năm qua Cụ thể ở Kim Bôi có một số điểm du lịch nổi tiếng sau:
- Khách sạn Công đoàn suối khoáng Kim Bôi: Với nguồn suối khoáng vô tận trong lòng đất, mang nhiều khoáng chất rất có lợi cho sức khoẻ thích hợp với loại hình du lịch nghỉ dưỡng, chữa bệnh nên trong thời gian qua đã thu hút được rất nhiều du khách
- Du lịch sinh thái Thác Bạc Long Cung: Cách TP Hoà Bình 20km, thuộc địa
phận xã Tú Sơn, huyện Kim Bôi có diện tích 120ha nằm trong r ng nguyên sinh, núi cao, khí hậu trong lành với thảm thực vật, động vật phong phú, những thác nước
độ dốc cao, dòng suối uốn lượn quanh co tạo thành một bức tranh thuỷ mặc sinh
động
- Khu du lịch V-Resort: Cách trung tâm TP 30km, khu du lịch sinh thái đắm
mình trong thiên nhiên còn đầy vẻ hoang sơ của vùng núi r ng Kim Bôi tạo nên một không gian yên tĩnh và thanh bình với những nhà sàn dân tộc độc đáo, những biệt thự hiện đại và những ngôi nhà tranh được tranh trí theo phong cách dân tộc
hoà quyện với thiên nhiên