1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng cơ bản tại chi cục thuế huyện nam đàn tỉnh nghệ an

89 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG I TỔNG QUAN NGHI N CỨU VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ QUẢN L THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC DỰNG CƠ BẢN 1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ THẢO NGỌC

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI CHI

CỤC THUẾ HUYỆN NAM ĐÀN, TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ THẢO NGỌC

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI CHI

CỤC THUẾ HUYỆN NAM ĐÀN, TỈNH NGHỆ AN

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Mã số: CA150317

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN THÚC HƯƠNG GIANG

HÀ NỘI - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình khoa học do tôi nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Thúc Hương Giang với các tài liệu, số liệu, thông tin

về công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp xây dựng cơ bản tại Chi cục Thuế huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An do tôi thu thập

Tác giả

Nguyễn Thị Thảo Ngọc

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC HÌNH VẼ v

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I TỔNG QUAN NGHI N CỨU VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ QUẢN L THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC DỰNG CƠ BẢN 3

1.1 Cơ sở lý luận về thuế giá trị gia tăng và doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng cơ bản 3

1.1.1 Thuế giá trị gia tăng 3

1.1.2 Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản 9

1.2 Quản lý thuế GTGT đối với DN XDCB 10

1.2.1 Xây dựng dự toán thu thuế GTGT đối với DN XDCB 10

1.2.2 Tổ chức thực hiện 11

1.2.3 Đánh giá kết quả thực hiện dự toán 18

1.3 Danh mục các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý DN XDCB 18

1.3.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá nguồn nhân lực 18

1.3.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá công tác thu 19

1.3.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá công tác khai thuế, hoàn thuế 19

1.3.4 nhóm chỉ tiêu đánh giá công tác kiểm tra 19

1.3.5 Nhóm chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý nợ 20

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế GTGT đối với DN XDCB 20

1.4.1 Nhân tố bên trong 20

1.4.2 Nhân tố bên ngoài 21

1.5 Kinh nghiệm quản lý thuế GTGT đối với DN XDCB tại các đơn vị bạn và bài học rút ra cho chi cục thuế Nam Đàn 22

1.5.1 Chi cục thuế Đô Lương với công tác kiểm tra HSKT GTGT của các DN XDCB tại cơ quan thuế 22

1.5.2 Chi cục thuế Quỳnh Lưu với công tác chống thất thu trong lĩnh vực xây dựng cơ bản 23

1.5.3 Chi cục thuế TP Vinh trong công tác phối hợp với các chủ đầu tư, ban điều hành dự án trong quản lý và thu thuế xây dựng, lắp đặt ngoại tỉnh 25

1.5.4 Những bài học kinh nghiệm rút ra cho công tác quản lý thuế GTGT đối với DN XDCB tại chi cục thuế Nam Đàn 26

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DN XDCB TẠI CHI CỤC THUẾ NAM ĐÀN 28

2.1 Đặc điểm kinh tế xã hội và khái quát về chi cục thuế Nam Đàn 28

2.1.1 Đặc điểm kinh tế xã hội huyện Nam Đàn 28

2.1.2 Khái quát về chi cục thuế Nam Đàn 29

Trang 5

2.2 Thực trạng công tác quản lý thuế GTGT đối với DN XDCB tại chi cục thuế

Nam Đàn 36

2.2.1 Kết quả thu ngân sách nhà nước 36

2.2.2 Công tác lập dự toán thu thuế GTGT đối với DN XDCB 41

2.2.3 Công tác quản lý thu thuế GTGT đối với DN XDCB 42

2.2.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế GTGT đối với DN XDCB tại chi cục thuế Nam Đàn 59

2.3 Đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế GTGT đối với DN XDCB tại chi cục thuế Nam Đàn 61

2.3.1 Những kết quả đạt được 61

2.3.2 Những mặt hạn chế 62

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 63

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 65

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC DN XDCB TẠI CHI CỤC THUẾ NAM ĐÀN 66

3.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội huyện Nam Đàn và mục tiêu của chi cục thuế Nam Đàn đến năm 2020 66

3.1.1 Định hướng phát triển KT - XH của huyện Nam Đàn đến năm 2020 66

3.1.2 Mục tiêu của chi cục thuế Nam Đàn giai đoạn 2016-2020 67

3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT đối với DN XDCB tại chi cục thuế Nam Đàn 68

3.2.1 Hoàn thiện công tác kê khai thuế GTGT đối với DN XDCB 68

3.2.2 Nâng cao công tác kiểm tra thuế GTGT đối với DN XDCB 70

3.2.3 Tăng cường sự phối hợp với các cơ quan liên quan 72

3.3 Các giải pháp phụ trợ nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT đối với DN XDCB tại chi cục thuế Nam Đàn 74

3.3.1 Đổi mới cách thức tuyên truyền, hỗ trợ DN XDCB 74

3.3.2 Tăng cường công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế GTGT đối với DN XDCB 76

3.4 Một số kiến nghị đối với công tác quản lý thuế GTGT đối với DN XDCB 77

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 79

KẾT LUẬN 80

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 DN XDCB Doanh nghiệp trong lĩnh vực xây

dựng cơ bản

Trang 7

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 2.1: Mô hình tổ chức của Chi cục Thuế Nam Đàn 32 Hình 2.2: Kết quả thu NSNN từ năm 2012-2015 37 Hình 2.3: Tỷ trọng các sắc thuế trong tổng thu nội địa trừ tiền sử dụng đất từ năm

2012 đến năm 2015 39 Hình 2.4: Tỷ trọng các ngành trong tổng thu nội địa từ năm 2012 - 2015 41 Hình 2.5: Kết quả thu thuế GTGT từ DN XDCB từ năm 2012 đến năm 2015 57

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

ảng 2.1:Phân loại cán bộ theo vị trí và trình độ tại thời điểm 31/12/2015 35

ảng 2.2:Số cán bộ trực tiếp làm việc với người nộp thuế 36

ảng 2.3: Đánh giá kết quả thực hiện dự toán từ năm 2012 đến năm 2015 37

ảng 2.4: ết quả thu NSNN theo từng sắc thuế từ năm 2012 đến năm 2015 38

ảng 2.5: Số lượng doanh nghiệp theo ngành nghề từ năm 2012 - 2015 40

Bảng 2.6: Dự toán thu thuế GTGT từ năm 2012 đến năm 2015 42

ảng 2.7: ết quả nộp HS T thuế GTGT của N X C từ năm 2012 – 2015 43

ảng 2.8: ết quả ấn định thuế từ năm 2012 đến năm 2015 44

ảng 2.9: Tình hình kê khai thuế GTGT của các N X C ngoại tỉnh năm 2012 đến năm 2015 45

ảng 2.10: Thực hiện kế hoạch kiểm tra từ năm 2012 đến năm 2015 45

ảng 2.11: ết quả kiểm tra HSKT GTGT của DN XDCB từ năm 2012 – 2015 46

ảng 2.12: ết quả tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT của các DN XDCB từ năm 2012 – 2015 47

ảng 2.13: Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT của các DN XDCB từ năm 2012 – 2015 48

Bảng 2.14: Kế hoạch kiểm tra tại trụ sở DNXDCB từ năm 2012 đến năm 2015 49

ảng 2.15: Thực hiện kế hoạch kiểm tra thuế GTGT của các DN XDCB từ năm 2012 đến năm 2015 49

ảng 2.16: Đánh giá số lượng N X C được kiểm tra từ năm 2012-2015 50

ảng 2.17: Đánh giá kết quả công tác kiểm tra thuế GTGT của các DN XDCB từ năm 2012 đến năm 2015 50

ảng 2.18: Tình hình nợ thuế GTGT của các N X C từ năm 2012-2015 52

Bảng 2.19: Số thuế thu được qua các biện pháp cưỡng chế từ năm 2012-2015 53

Bảng 2.20: Kết quả thu thuế GTGT qua cưỡng chế từ năm 2012-2015 54

ảng 2.21: Tình hình sử dụng h a đơn của các N X C từ năm 2012-2015 55

ảng 2.22: Tổng hợp kết quả xử l vi phạm tình hình sử dụng h a đơn từ năm 2012 đến năm 2015 56

Bảng 2.23: Đánh giá kết quả thu thuế GTGT từ các DN XDCB từ năm 2012 đến năm 2015 57

ảng 2.24: ho bạc khấu trừ 2 và số thu thuế GTGT từ các N X C v ng lai ngoại tỉnh từ năm 2012 đến năm 2015 58

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đối với bất kỳ một quốc gia nào thì thuế cũng đ ng một vai trò hết sức quan trọng và chiếm phần lớn trong tổng thu ngân sách nhà nước Việc thực thi chính sách thuế có hiệu quả sẽ đảm bảo ổn định cho nguồn thu này và từ đ tạo điều kiện để mở rộng sản xuất và phát triển kinh tế xã hội Song song việc bồi dưỡng và phát triển nguồn thu thì việc chống thất thu trong lĩnh vực thuế cũng được quan tâm thực hiện quyết liệt

Hiện nay tình trạng thất thu thuế xây dựng, đặc biệt là thuế giá trị gia tăng ngày càng lớn, thông qua nhiều hình thức khác nhau như: chây ỳ, dây dưa nộp thuế do giấu doanh thu từ khối lượng hoàn thành, hay thống nhất với chủ đầu tư để không xuất hóa đơn GTGT sau khi nghiệm thu khối lượng hoàn thành …, các đối tượng này lợi dụng những kẽ hở của pháp luật để thực hiện hành vi trốn thuế của mình Những hành vi này nếu không được giải quyết một cách triệt để sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng cũng như tính minh bạch của công tác quản lý thuế cũng như làm giảm lòng tin và tính tự giác của người nộp thuế Đặc biệt đối với địa bàn huyện Nam Đàn là địa phương c sự đầu tư mạnh mẽ trong xây dựng cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp, các cụm kinh tế và bộ mặt nông thôn mới, do vậy quản lý thuế GTGT trong lĩnh vực xây dựng càng là vấn đề nổi cộm cần được quan tâm

Từ những nghiên cứu thực tế và những kiến thức đ học cùng với sự giúp đỡ của các thầy cô giáo và các đồng nghiệp, tôi đ lựa chọn đề tài nghiên cứu “Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng cơ bản tại Chi cục Thuế huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An” làm luận văn Thạc sỹ của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Tổng kết lý luận và thực tiễn công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các Doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng cơ bản tại Chi cục Thuế Nam Đàn Từ đ , đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả và hiệu lực của công tác quản lý thuế giá trị gia tăng tại Chi cục

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: luận văn tập trung vào công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng cơ bản của cấp chi cục thuế

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về không gian: Công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng cơ bản của chi cục Thuế Nam Đàn, tỉnh Nghệ An + Về thời gian: Giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2015

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, luận văn đ sử dụng một số phương pháp nghiên cứu:

Trang 10

- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Nguồn số liệu được thu thập từ ứng dụng quản lý thuế như đăng k , kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế; các báo cáo tổng kết chuyên ngành, cơ quan chuyên môn như Tổng Cục thuế và các cơ quan khác c liên quan Mục tiêu của phương pháp này nhằm thu thập và tổng hợp các kết quả nghiên cứu c liên quan đến đề tài

- Phương pháp tổng hợp xử lý thông tin: Các tài liệu sau khi điều tra, thu thập được tiến hành chọn lọc, hệ thống h a để tính toán các chỉ tiêu phù hợp cho đề tài Các công cụ và kỹ thuật tính toán được xử lý trên chương trình Excel Công cụ này được kết hợp với phương pháp phân tích chính được vận dụng là thống kê mô tả để phản ánh thực trạng về quản lý thuế GTGT trong những năm qua thông qua các số tuyệt đối, số tương đối được thể hiện thông qua các bảng biểu số liệu

- Phương pháp phân tích thông tin, cụ thể gồm các phương pháp: Phương pháp phân tổ; Phương pháp so sánh; Phương pháp phân tích d y số theo thời gian; Phương pháp thống kê mô tả

Các phương pháp này được sử dụng một cách linh hoạt, có thể kết hợp hoặc riêng lẻ để giải quyết các vấn đề

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được bố cục làm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng cơ bản

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp xây dựng cơ bản tại chi cục Thuế Nam Đàn

Chương 3: Các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp xây dựng cơ bản tại Chi cục Thuế Nam Đàn

Trang 11

CHƯƠNG I TỔNG QUAN NGHI N CỨU VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ QUẢN L THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC DỰNG

CƠ BẢN

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ DOANH NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG CƠ BẢN

1.1.1 THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

1.1.1.1 KHÁI NIỆM THUẾ

Thuế là một khoản nộp bằng tiền mà các thể nhân và pháp nhân c nghĩa vụ bắt buộc phải thực hiện theo luật đối với Nhà nước; không mang tính chất đối khoản, không hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế và d ng để trang trải cho các nhu cầu chi tiêu công cộng

1.1.1.2 KHÁI NIỆM THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Lịch sử phát triển của ngành thuế Việt Nam gắn liền với lịch sử phát triển của nền kinh tế – x hội Việt Nam Đặc biệt vào giai đoạn những năm 90, đứng trước nhu cầu đổi mới của đất nước và những yếu điểm của hệ thống chính sách thuế lúc bấy giờ, Đảng và Nhà nước đ thực hiện cải cách thuế bước I năm 1990 – 1995 và cải cách thuế bước II năm 1996 – 2000)

Tại Nghị quyết Quốc hội kh a IX, kỳ họp thứ 11 ngày 10 5 1997 đ ban hành luật thuế Giá trị gia tăng (GTGT) Đây c thể coi là bước đột phá quan trọng nhất của công cuộc cải cách thuế bước II Đặc biệt hơn, ộ Chính trị đ c chỉ thị số 44-CT TW ngày 04 11 1998 về tăng cường sự l nh đạo của Đảng trong việc thực hiện Luật Thuế giá trị gia tăng và các luật thuế mới

Luật thuế GTGT được thông qua giữa năm 1997 với 4 mức thuế suất nhằm tạo điều kiện đơn giản h a và nâng cao hiệu quả quản l thuế Đến ngày 01 tháng 01 năm 1999, Luật thuế GTGT mới chính thức được áp dụng trên toàn quốc theo Nghị định số 28 1998 NĐ-CP ngày 11 5 1998 và Thông tư số 89 1998 TT- TC ngày 27/6/1998

Tại Điều 2, Chương I, Luật thuế giá trị gia tăng số 13 2008 QH12 ngày 03

tháng 6 năm 2008 của Quốc hội, quy định: Th T T h nh n ị

ăn h h n h ịch vụ h nh n nh ản ấ h n

n n

Như vậy, thuế GTGT đánh trên phần giá trị mới được tạo ra trong quá trình sản xuất kinh doanh Vấn đề cơ bản là phải xác định được GTGT ở mỗi giai đoạn sản xuất kinh doanh, c như vậy mới tính được một cách chính xác thuế GTGT của giai đoạn đ

Trang 12

C thể thấy thuế GTGT là một loại thuế gián thu đánh vào hành vi tiêu d ng hàng h a, dịch vụ Tuy nhiên về bản chất, thuế GTGT khác với các loại thuế gián thu khác, điều này thể hiện qua các đặc điểm của thuế GTGT

1.1.1.3 ĐẶC ĐIỂM CỦA THUẾ GTGT

Thuế GTGT là một loại thuế gián thu đánh vào đối tượng tiêu d ng hàng h a, dịch vụ chịu thuế GTGT vì vậy thuế GTGT là một loại thuế tiêu d ng, đối với cơ

sở kinh doanh thì đây là một loại thuế gián thu , một yếu tố cấu thành trong giá cả hàng h a và dịch vụ, là khoản thu được cộng thêm vào giá bán của người cung cấp, hay n i cách khác giá cả hàng h a, dịch vụ mà người tiêu d ng mua bao gồm cả thuế GTGT

Thuế GTGT đánh vào GTGT của hàng h a, dịch vụ phát sinh ở các giai đoạn

từ sản xuất, lưu thông, đến tiêu d ng hàng h a, dịch vụ đ Tổng số thuế GTGT thu được ở tất cả các giai đoạn sẽ bằng số thuế GTGT tính trên giá bán cho người tiêu

d ng cuối c ng

Thuế GTGT là một loại thuế c tính trung lập cao Tính trung lập biểu hiện ở hai khía cạnh Thứ nhất, thuế GTGT không chịu ảnh hưởng bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế, do người nộp thuế chỉ là người “thay mặt” người tiêu d ng nộp

hộ khoản thuế này vào ngân sách nhà nước (NSNN) o vậy, thuế GTGT không phải là yếu tố của chi phí sản xuất mà chỉ đơn thuần là một khoản thu được cộng thêm vào giá bán của người cung cấp hàng h a, dịch vụ Thứ hai, thuế GTGT không

bị ảnh hưởng bởi quá trình tổ chức và phân chia quá trình sản xuất kinh doanh, bởi tổng số thuế ở tất cả các giai đoạn luôn bằng số thuế tính trên giá bán ở giai đoạn cuối c ng bất kể số giai đoạn nhiều hay ít

Về phạm vi đánh thuế: Thuế GTGT chỉ đánh vào hoạt động tiêu d ng diễn ra trong phạm vi l nh thổ, không đánh vào hành vi tiêu d ng ngoài l nh thổ Đặc điểm này tạo ra sự công bằng trong những giao dịch quốc tế thông qua việc không thu thuế GTGT đối với hàng h a, dịch vụ xuất kh u và đánh thuế GTGT đối với hàng

h a, dịch vụ nhập kh u

1.1.1.4 VAI TRÒ CỦA THUẾ GTGT

Thuế là công cụ rất quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng quản l vĩ

mô đối với nền kinh tế Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình vận hành theo cơ chế thị trường c sự quản l của Nhà nước, do đ thuế GTGT c vai tr rất quan trọng và được thể hiện như sau:

- Thuế GTGT c tác dụng điều tiết thu nhập của tổ chức, cá nhân tiêu d ng hàng h a, dịch vụ chịu thuế GTGT

- Thuế GTGT là khoản thu quan trọng của NSNN Thuế GTGT tạo được nguồn thu lớn và tương đối ổn định cho NSNN

- Thuế GTGT không tr ng lặp, do thuế GTGT chỉ tính vào giá trị tăng thêm của hàng h a, dịch vụ qua các khâu sản xuất, lưu thông, tiêu d ng, không tính vào phần giá trị đ chịu thuế GTGT ở các khâu trước, thuế đ nộp ở các khâu trước được tính khấu trừ ở khâu sau nên khuyến khích các tổ chức, cá nhân b vốn đầu tư

Trang 13

phát triển sản xuất, kinh doanh, khuyến khích chuyên môn h a, hợp tác sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh tế, ph hợp với phát triển kinh tế thị trường

- huyến khích xuất kh u hàng h a, dịch vụ thông qua áp dụng thuế suất 0 , doanh nghiệp xuất kh u hàng h a, dịch vụ không những không phải chịu thuế GTGT ở khâu xuất kh u mà c n được hoàn toàn bộ số thuế đầu vào đ thu ở khâu trước nên c tác dụng làm giảm chi phí, hạ giá thành sản ph m, tăng khả năng cạnh tranh về giá hàng h a, dịch vụ xuất kh u trên thị trường quốc tế

- Thúc đ y thực hiện chế độ hạch toán kế toán: sử dụng h a đơn, chứng từ và thanh toán qua ngân hàng vì việc tính thuế đầu ra, khấu trừ thuế GTGT đầu vào quy định r phải căn cứ trên h a đơn mua vào, bán ra; hàng h a xuất kh u phải thanh toán qua ngân hàng

Thuế GTGT là một sắc thuế tiên tiến: việc áp dụng thuế GTGT khắc phục nhược điểm của thuế doanh thu trước đây là “thuế chồng lên thuế” Thuế GTGT c nhiều ưu điểm, tác dụng tích cực tới khuyến khích sản xuất kinh doanh, xuất kh u, tăng cường đầu tư, tăng thu cho NSNN

1.1.1.5 MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THUẾ GTGT

Thứ nhất, về phạ vi áp ụng

Hàng h a, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam

là đối tượng chịu thuế GTGT, trừ các đối tượng không chịu thuế theo quy định hiện hành

Thứ hai, căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế GTGT là: giá tính thuế GTGT và thuế suất

Giá tính thuế là một căn cứ quan trọng để xác định số thuế GTGT phải nộp Nguyên tắc chung xác định giá tính thuế GTGT là giá bán chưa c thuế GTGT được ghi trên h a đơn bán hàng của người bán hàng, người cung cấp dịch vụ hoặc giá chưa c thuế GTGT được ghi trên chứng từ của hàng hóa nhập kh u

Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam Trường hợp người nộp thuế

có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế

Thời điểm xác định giá tính thuế GTGT: Đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng h a cho người mua, không phân biệt đ thu được tiền hay chưa thu được tiền; Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập h a đơn cung ứng dịch

vụ, không phân biệt đ thu được tiền hay chưa thu được tiền

Thuế suất: được xác định là “linh hồn” của mỗi Luật thuế, thể hiện quan điểm mức động viên của nhà nước với đối tượng chịu thuế Việc quy định thuế suất hợp l c nghĩa quan trọng

Thuế suất thuế GTGT gồm ba mức thuế suất 0 , 5 , 10 quy định chi tiết cho từng nh m mặt hàng:

Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng h a, dịch vụ xuất kh u

Trang 14

Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng h a, dịch vụ thiết yếu phục vụ cho sản xuất, tiêu d ng và các hàng h a, dịch vụ cần ưu đ i: Nước sạch, phân b n …

Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng h a, dịch vụ thông thường không nằm trog diện chịu các mức thuế suất n i trên và danh mục không chịu thuế GTGT: Xây dựng, lắp đặt; sản ph m may mặc …

Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Trong đ :

Số thuế GTGT đầu ra bằng tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên h a đơn GTGT

Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập

kh u và đáp ứng điều kiện theo quy định

Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy

đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ bao gồm:

- Cơ sở kinh doanh c doanh thu hàng năm từ bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ

từ một tỷ đồng trở lên, trừ hộ, cá nhân kinh doanh;

- Cơ sở kinh doanh đăng k tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ

hộ, cá nhân kinh doanh

Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT

+ Đối với hoạt động kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá qu :

- Hộ, cá nhân kinh doanh

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không c cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng c doanh thu phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ, trừ tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ

Trang 15

để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm d , phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam khấu trừ nộp thay

- Tổ chức kinh tế khác, trừ trường hợp đăng k nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế quy định

Xác định thuế GTGT phải nộp:

Số thuế GTGT phải nộp = Tỷ lệ % x Doanh thu

Tỷ lệ để tính thuế GTGT được quy định như sau:

- Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%

- Hoạt động kinh doanh khác: 2%

Thứ tư, hấu t ừ thuế GTGT đầu v

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ được xác định bằng cách căn cứ vào tổng

số thuế GTGT ghi trên h a đơn GTGT mua hàng h a, dịch vụ (bao gồm cả tài sản

cố định) dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng h a, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hóa nhập kh u hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức, các nhân nước ngoài không c tư cách pháp nhân tại Việt Nam và các nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam

Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào được quy định như sau:

- C hoá đơn GTGT mua hàng hoá, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập kh u

- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ hàng hoá, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng

- Đối với hàng hoá, dịch vụ xuất kh u, ngoài các điều kiện nêu trên, còn phải có: hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hoá, cung ứng dịch vụ; hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;

tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất kh u.Việc thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ xuất kh u dưới hình thức thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ xuất kh u với hàng hóa, dịch vụ nhập kh u, trả nợ thay Nhà nước được coi là thanh toán không dùng tiền mặt

Thứ nă , h n thuế GTGT

Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng hoặc trong qu thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo

Trường hợp cơ sở kinh doanh đ đăng k nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư c số thuế GTGT của

Trang 16

hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ và có số thuế còn lại từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT

Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế GTGT mà được kết chuyển số thuế chưa được khấu trừ của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư sang kỳ tiếp theo đối với các trường hợp:

- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không g p đủ số vốn Điều lệ như đ đăng ký; kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh c Điều kiện khi chưa đủ các Điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật đầu tư hoặc không bảo đảm duy trì đủ Điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động

- Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 hoặc dự án đầu tư sản xuất sản ph m hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản ph m trở lên theo dự án đầu tư

Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất kh u nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hóa nhập kh u để xuất kh u, hàng hóa xuất kh u không thực hiện việc xuất kh u tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật hải quan

Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế GTGT nộp thừa hoặc số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết

1.1.1.6 NGHĨA, TẦM QUAN TRỌNG CỦA HÓA ĐƠN ĐỐI VỚI THUẾ GTGT

H a đơn là chứng từ do người bán lập, ghi nhận thông tin bán hàng h a, dịch

vụ theo quy định của pháp luật

nghĩa, tầm quan trọng của h a đơn đối với thuế GTGT:

- Việc mua bán hàng h a, dịch vụ phải c h a đơn

- Việc lập h a đơn là trách nhiệm của người bán hàng h a, dịch vụ H a đơn là căn cứ kê khai tính thuế GTGT đầu ra và hạch toán doanh số

- Người mua c trách nhiệm lưu giữ h a đơn, đây là căn cứ để kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào và hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh

- Ngoài ra, h a đơn c n d ng để thanh quyết toán tài chính cho doanh nghiệp,

c n là bằng chứng về mua bán hàng h a, dịch vụ

- Đối với mối quan hệ giữa cơ quan thuế và doanh nghiệp thì h a đơn là chứng từ

cơ sở ban đầu d ng để kê khai nộp thuế, khấu trừ, hạch toán chi phí thực tế phát sinh, hoàn thuế và xác định chi phí hợp lệ khi tính thuế

Trang 17

- Phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không; chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế; chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng…, hình thức và nội dung được lập theo thông lệ quốc tế và các quy định của pháp luật c liên quan

H a đơn được thể hiện bằng các hình thức sau:

- H a đơn tự in là h a đơn do các tổ chức kinh doanh tự in ra trên các thiết bị tin học, máy tính tiền hoặc các loại máy khác khi bán hàng h a, cung ứng dịch vụ

- H a đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng h a, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản l theo quy định tại Luật Giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn thi hành

- H a đơn đặt in là h a đơn do các tổ chức đặt in theo mẫu để sử dụng cho hoạt động bán hàng h a, cung ứng dịch vụ, hoặc do cơ quan thuế đặt in theo mẫu để cấp, bán cho các tổ chức, hộ, cá nhân

1.1.1.7 PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÁC DOANH NGHIỆP GIỮA CỤC THUẾ VÀ CHI CỤC THUẾ

Việc phân công cơ quan thuế quản l đối với doanh nghiệp được thực hiện trên Hệ thống Đăng k thuế của Tổng cục Thuế và đồng thời với cấp mã số doanh nghiệp

Cục thuế căn cứ thông tin của người nộp thuế trên hồ sơ đăng k thành lập doanh nghiệp do Cơ quan Đăng k kinh doanh truyền sang qua hình thức điện tử để thực hiện phân công cơ quan thuế quản l đối với doanh nghiệp Trong quá trình phân cấp lưu một số điểm sau:

- Ph hợp với năng lực quản l của cơ quan thuế các cấp, các quy định của Luật Ngân sách nhà nước về th m quyền quản l , phân cấp nguồn thu tại địa phương;

- Phù hợp với tổ chức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đặc điểm của từng địa phương, v ng, miền

1.1.2 DOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG CƠ BẢN

1.1.2.1 KHÁI NIỆM VỀ DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG CƠ BẢN (DN XDCB)

Doanh nghiệp là tổ chức c tên riêng, c tài sản, c trụ sở giao dịch, được đăng k thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh

Như vậy DNXDCB cũng là một tổ chức kinh tế, c tư cách pháp nhân kinh doanh các sản ph m đặc biệt sản ph m c giá trị lớn, thời gian sản xuất dài trên thị trường xây dựng để đạt được mục đích tối đa hoá lợi nhuận

1.1.2.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA DN XDCB

Xây dựng được xem như là một ngành công nghiệp đặc biệt, bởi n chính là tiền đề, cơ sở để các ngành công nghiệp khác phát triển theo Chính vì thế, không những vốn đầu tư của NSNN cấp cho ngành xây dựng ngày càng tăng mà n cũng thu hút được một lượng lớn vốn đầu tư từ nước ngoài nhằm xây dựng cơ sở hạ tầng kiến trúc trong tất cả các các lĩnh vực của nền kinh tế: ự án giao thông, điện ,

Trang 18

nước, nông nghiệp, y tế, giáo dục… Điều đ càng khẳng định vị trí, vai tr của doanh nghiệp xây dựng trong nền kinh tế quốc dân, n là chỗ dựa vững chắc cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của mỗi quốc gia Đặc điểm nổi bật của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này là:

- Hồ sơ xây dựng - là tài liệu kế toán chủ yếu của doanh nghiệp hoạt động xây dựng mang tính đặc thù chuyên môn ngành nghề cao, đ i h i phải có kỹ năng chuyên ngành để lập, kiểm tra, giám sát

- Công trình xây dựng có giá trị lớn - phần lớn bên thi công phải tạm ứng vốn thi công, thời gian thi công kéo dài; chủ đầu tư thanh toán căn cứ vào hồ sơ quyết toán công trình, hạng mục công trình hoàn thành

- Nơi sản xuất sản ph m xây dựng cũng là nơi tiêu thụ sản ph m: Các công trình xây dựng đều được sản xuất, thi công tại một địa điểm nơi đ đồng thời gắn liền với quá trình tiêu thụ và thực hiện giá trị sử dụng Địa điểm thi công xây dựng thường do chủ đầu tư quyết định để thoả m n các giá trị sử dụng của sản ph m

- Sản ph m xây dựng thường c giá trị lớn, tốn nhiều chi phí Chi phí đầu tư cho một công trình thường diễn ra trong một thời gian dài, c thể do nhiều nguồn vốn hình thành Sản ph m tuy đơn chiếc nhưng do nhiều hạng mục công trình hợp thành do vậy c thể do nhiều bộ phận tiến hành, do đ công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản ph m cũng khác biệt với các ngành khác

1.1.2.3 ĐẶC ĐIỂM QUẢN L THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DN DCB

Từ những điểm riêng của các DN XDCB sẽ dẫn đến những đặc điểm riêng trong công tác quản l thuế GTGT đối với NX C :

- o các công trình thường c giá trị lớn do đ giá tính thuế đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao là giá chưa c thuế GTGT Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị

- Địa điểm thi công do chủ đầu tư quyết định nên c thể khác với địa phương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính Trong trường hợp thi công công trình ngoại tỉnh

mà DN XDCB không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi doanh nghiệp c trụ sở chính thì doanh nghiệp phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản l tại địa phương c hoạt động xây dựng, lắp đặt ngoại tỉnh

- hi thi công các công trình c nguồn vốn từ ngân sách, ho bạc nhà nước

nơi chủ đầu tư mở tài khoản giao dịch sẽ khấu trừ số thuế GTGT để nộp NSNN khi chủ đầu tư đến làm thủ tục thanh toán theo tỷ lệ quy định là 2 trên số tiền thanh toán khối lượng các công trình, hạng mục công trình xây dựng cơ bản

1.2 QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DN XDCB

1.2.1 XÂY DỰNG DỰ TOÁN THU THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DN XDCB

Dự toán thu thuế là bảng tổng hợp số thu dự kiến về thuế trong một thời kỳ nhất định Dự toán thu thuế là một bộ phận không thể tách rời của dự toán NSNN Công tác xây dựng dự toán thu thuế là việc xác định các chỉ tiêu dự toán thu thuế và các biện pháp thực hiện các chỉ tiêu đ đề ra Xét về mặt kỹ thuật nghiệp vụ, lập dự

Trang 19

toán thu thuế chính là quá trình dự báo, tính toán mức độ và các biện pháp tổ chức động viên nguồn thu thuế cho NSNN

Dự toán thu thuế GTGT đối với DNXDCB là một bộ phận nh trong dự toán thu thuế Để xây dựng dự toán sát với thực tế, trước khi xây dựng dự toán cần đánh giá nhiệm vụ thu thuế GTGT đối với DNXDCB năm hiện hành, cần tập trung vào các yếu tố sau đây:

- Về kinh tế: Ngoài việc căn cứ những điều hành chung của Chính phủ, cần căn

cứ vào tình hình phát triển kinh tế của địa phương, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan ban ngành để nắm bắt thông tin: thu hút vốn đầu tư, tiến độ giải ngân vốn đầu tư, …

- Về cơ chế, chính sách: hi đánh giá thu ngân sách năm hiện hành, thực hiện việc rà soát, đánh giá lại ảnh hưởng tới công tác thu khi thực hiện các chính sách thuế c hiệu lực trong năm hiện hành: việc gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT; ổ sung thêm danh mục đối tượng không chịu thuế GTGT … phân tích, đánh giá và tổng hợp đầy đủ về ảnh hưởng tăng hoặc giảm thu của các chính sách thuế mới ban hành sau thời điểm giao dự toán đến kết quả thu năm hiện hành

Khi xây dựng dự toán thuế GTGT đối với DN XDCB: ự toán ngoài việc phải đảm bảo các yêu cầu theo quy định của luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thi hành, cần phải đảm bảo những yêu cầu sau:

- ự toán phải được xây dựng theo đúng chính sách, chế đô thu hiện hành Căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch phát triển kinh tế – x hội, khả năng thực hiện thu năm hiện hành, dự báo tình hình kinh tế – x hội, đầu tư, tiến độ triển khai các dự án Tính toán cụ thể các yếu tố tăng, giảm thu do thực hiện các văn bản pháp luật về thuế mới ban hành, sửa đổi, bổ sung c hiệu lực thi hành từ năm đang xây dựng dự toán

- Tổng hợp đầy đủ các nguồn thu phát sinh trên địa bàn, nhất là các khoản thu thuế nhà thầu khi thực hiện các dự án trên địa bàn, các dự án mới được đưa vào sản xuất kinh doanh

- Tính toán, lượng h a các giải pháp về tăng cường công tác đôn đốc, cưỡng chế thu hồi nợ thuế, kiểm tra … trên cơ sở đ dự kiến đầy đủ nguồn thu trong dự toán Tất cả đều nhằm mục tiêu xây dựng dự toán thu thuế GTGT đối với DNXDCB đảm bảo tính tích cực, vững chắc, bao quát các nguồn thu

1.2.2 TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Là việc triển khai thực hiện nhằm đạt và vượt các mục tiêu đề ra trong dự

toán thu Cơ quan thuế thực hiện quản l các khâu cơ bản sau: Đăng k nộp hồ sơ khai thuế; Quản lý kê khai và nộp thuế; Hoàn thuế; Kiểm tra thuế; Quản lý nợ thuế;

Cưỡng chế nợ thuế

1.2.2.1 ĐĂNG K NỘP HỒ SƠ KHAI THUẾ (HSKT)

Người nộp thuế nộp HSKT GTGT cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp

Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh mà giá trị công trình xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh bao gồm cả thuế GTGT từ 1 tỷ đồng trở lên mà không thành lập đơn vị

Trang 20

trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì người nộp thuế phải nộp HSKT cho cơ quan thuế quản lý tại địa phương c hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh

Trường hợp người nộp thuế có công trình xây dựng, lắp đặt ngoại tỉnh liên quan tới nhiều địa phương như: xây dựng đường giao thông, đường dây tải điện, đường ống dẫn nước, dẫn dầu, dẫn khí, , không xác định được doanh thu của công trình ở từng địa phương cấp tỉnh thì người nộp thuế khai thuế GTGT của doanh thu xây dựng, lắp đặt ngoại tỉnh chung với HSKTGTGT tại trụ sở chính và nộp thuế GTGT cho các tỉnh nơi c công trình đi qua Số thuế GTGT phải nộp cho các tỉnh được tính theo tỷ lệ (%) giá trị đầu tư của công trình tại từng tỉnh do người nộp thuế

tự xác định nhân (x) với 2 doanh thu chưa c thuế GTGT của hoạt động xây dựng công trình

Số thuế GTGT đ nộp (theo chứng từ nộp thuế) của hoạt động xây dựng công trình liên tỉnh được trừ (-) vào số thuế phải nộp trên HSKT GTGT (mẫu số 01/GTGT) của người nộp thuế tại trụ sở chính

Người nộp thuế lập Bảng phân bổ số thuế GTGT phải nộp cho các địa phương nơi c công trình xây dựng, lắp đặt liên tỉnh (mẫu số 01-7/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 26 2015 TT-BTC) và sao gửi kèm theo HSKT GTGT cho Cục Thuế nơi được hưởng nguồn thu thuế GTGT

Cơ quan thuế căn cứ thông tin về người nộp thuế, rà soát các thông tin liên quan đến nghĩa vụ khai thuế của người nộp thuế, bao gồm: phương pháp tính thuế, mẫu HSKT, kỳ tính thuế, ngày bắt đầu nộp HSKT Trường hợp chưa đủ thông tin xác định chính xác nghĩa vụ của người nộp thuế thì liên hệ với người nộp thuế qua điện thoại; nếu không liên hệ được với người nộp thuế qua điện thoại, lập Thông báo về việc giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu gửi người nộp thuế; sau khi nhận được giải trình, bổ sung thông tin của người nộp thuế, cán bộ thuế xác định nghĩa

vụ thuế của người nộp thuế.

1.2.2.2 QUẢN LÝ KÊ KHAI VÀ NỘP THUẾ GTGT

a Quản lý tình trạng kê khai thu

Định kỳ hàng tháng và hàng quý, trước thời hạn nộp HSKT của người nộp thuế, cơ quan thuế thực hiện tra cứu, rà soát, cập nhật Danh sách theo dõi người nộp thuế phải nộp HSKTđể xác định số lượng HSKT phải nộp và theo d i, đôn đốc tình trạng kê khai của người nộp thuế

Lưu một số thông tin rà soát liên quan đến nghĩa vụ khai thuế của người nộp thuế:

Về kỳ kê khai thuế GTGT:

Khai thuế GTGT là loại khai thuế theo tháng trừ trường hợp sau:

- Khai thuế theo quý áp dụng đối với người nộp thuế GTGT có tổng doanh thu bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống

- Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh việc khai thuế GTGT được thực hiện theo quý Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch tiếp theo sẽ căn cứ theo mức doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ

Trang 21

của năm dương lịch trước liền kề đủ 12 tháng để thực hiện khai thuế GTGT theo tháng hay theo quý

Người nộp thuế có trách nhiệm tự xác định thuộc đối tượng khai thuế theo tháng hay khai thuế theo qu để thực hiện khai thuế theo quy định

Trường hợp người nộp thuế đủ điều kiện và thuộc đối tượng khai thuế GTGT theo quý muốn chuyển sang khai thuế theo tháng thì gửi thông báo (theo Mẫu số

07 GTGT ban hành kèm theo Thông tư 151/2014/TT-BTC) cho cơ quan thuế quản

lý trực tiếp chậm nhất là cùng với thời hạn nộp HSKT thuế GTGT của tháng đầu tiên của năm bắt đầu khai thuế GTGT theo tháng

Việc thực hiện khai thuế theo qu hay theo tháng được ổn định trọn năm

dương lịch và ổn định theo chu kỳ 3 năm

- Bảng tổng hợp số thuế GTGT đ nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt ngoại tỉnh (nếu có) theo mẫu số 01-5/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC

- Bảng phân bổ thuế GTGT cho địa phương nơi đ ng trụ sở chính và cho các địa phương nơi c cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán (nếu có) theo mẫu số 01-6 GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC

- Bảng phân bổ số thuế GTGT phải nộp cho các địa phương nơi c công trình xây dựng, lắp đặt liên tỉnh (nếu có) theo mẫu số 01-7/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 26 2015 TT-BTC

HSKTGTGT đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặtngoại tỉnh là Tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 05/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC

Về k ế ế

HSKT GTGT tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu là Tờ khai thuế GTGT mẫu số 04 GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013

b Xử lý HSKT GTGT

Hệ thống máy tính thực hiện kiểm tra tự động số liệu của các chỉ tiêu kê khai trên HSKT của người nộp thuế để phát hiện các HSKT có lỗi số học

Căn cứ HS T c lỗi số học theo kết quả kiểm tra của hệ thống ứng dụng quản

l thuế, cán bộ thuế thực hiện: Lập Thông báo yêu cầu người nộp thuế giải trình, điều chỉnh HSKT gửi người nộp thuế hoặc đại l thuế trường hợp người nộp thuế khai thuế qua đại l thuế chậm nhất trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ thời

Trang 22

điểm kết thúc việc nhập HS T; Theo d i việc điều chỉnh, giải trình HS T của người nộp thuế, đại l thuế theo thông báo của cơ quan thuế

c Ấn ịnh thu

Người nộp thuế không nộp HSKT trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp HSKT hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp HSKT thì cán bộ thuế tiến hành ấn định thuế

Quá thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp HSKT, cán bộ kê khai lập Danh sách chuyển cho ộ phận iểm tra thuế để thực hiện xử l theo quy định.

Cơ quan thuế phối hợp với kho bạc nhà nước đối chiếu số liệu về số thuế đ thu giữa bảng kê chứng từ nộp ngân sách và dữ liệu về số thuế đ thu bằng đường truyền, hạch toán số tiền thuế đ nộp vào Sổ theo d i thu nộp thuế và các Sổ thuế c liên quan

1.2.2.3 HOÀN THUẾ GTGT

DN XDCB nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng hoặc trong qu thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo

DN XDCB nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế GTGT nộp thừa hoặc số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết

Sau khi tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế, cơ quan thuế lập và in phiếu hẹn trả kết quả, thời gian hẹn trả kết quả giải quyết là 06 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ hoàn thuế theo quy định Hồ sơ hoàn thuế được phân loại thành 2 trường hợp: hoàn thuế trước kiểm tra sau hoặc kiểm tra trước, hoàn thuế sau Thời gian ban hành quyết định hoàn thuế chậm nhất không quá 06 ngày làm việc đối với hồ sơ thuộc trường hợp hoàn thuế trước kiểm tra sau; 40 ngày đối với hồ sơ thuộc trường hợp kiểm tra trước, hoàn thuế sau kể từ ngày nhận đủ hồ

sơ hoàn thuế của người nộp thuế

Trang 23

1.2.2.4 KIỂM TRA THUẾ GTGT

iểm tra thuế là hoạt động giám sát của cơ quan thuế đối với các hoạt động, giao dịch liên quan đến phát sinh nghĩa vụ thuế và tình hình thực hiện thủ tục hành chính thuế, chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của người nộp thuế, nhằm đảm bảo pháp luật thuế được thực thi nghiêm chỉnh trong đời sống kinh tế – x hội

Việc kiểm tra phải tuân thủ theo các nguyên tắc sau:

- Thực hiện trên cơ sở phân tích thông tin, dữ liệu liên quan đến người nộp thuế, đánh giá việc chấp hành pháp luật của người nộp thuế, xác minh và thu thập chứng cứ để xác định hành vi vi phạm pháp luật về thuế

- hông cản trở hoạt động bình thường của người nộp thuế

- Tuân thủ quy định của Luật quản l thuế và các quy định của pháp luật c liên quan

iểm tra thuế được thực hiện dưới 2 hình thức: Kiểm tra HSKT tại trụ sở cơ quan thuế và Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế

ột số hình thức vi phạm dẫn đến trốn, gian lận thuế đối với các doanh nghiệp hoạt động xây dựng:

- Kê khai thuế GTGT không đúng thời gian: công trình đ hoàn thành nhưng vẫn theo dõi dở dang, doanh nghiệp cố tình không xuất hoá đơn và hạch toán doanh thu do bên chủ đầu tư chưa thanh toán hoặc do chưa thanh toán tiền với người cung cấp nên chưa c hoá đơn hạch toán chi phí; công trình chưa hoàn thành nhưng theo yêu cầu của chủ đầu tư lập khống hồ sơ quyết toán công trình và xuất hoá đơn để bên chủ đầu tư thanh quyết toán vốn hoặc chế chấp vay vốn ngân hàng, nộp hồ sơ đấu thầu dẫn đến hạch toán sai thời điểm phát sinh của chi phí vật liệu, nhân công,

- Hạch toán không tuân theo nguyên tắc kết chuyển chi phí tương ứng với hạch toán doanh thu: kết chuyển vào giá thành xây dựng toàn bộ hoặc một phần chi phí các công trình dở dang cuối niên độ

- Sử dụng hoá đơn khống vật liệu để tăng chí phí vượt dự toán; lập khống bảng chi nhân công thuê ngoài dẫn đến tăng chi phí nhân công so với dự toán

- Thay đổi kết cấu các khoản mục chi phí so với dự toán: sử dụng khống hoá đơn vật liệu có thuế suất thuế GTGT đầu vào cao thay thế cho vật liệu theo dự toán

có thuế suất thuế GTGT đầu vào thấp, không c hoá đơn; sử dụng hoá đơn vật liệu

có thuế GTGT đầu vào thay thế cho chi phí nhân công; chuyển đổi giữa chi phí máy thi công bằng hoá đơn vật liệu, nhiên liệu và nhân công hoặc ngược lại; sử dụng khống, không đúng quy định về nội dung chi các khoản chi phí trực tiếp khác (khoản mục chi phí trực tiếp), chi phí chung và khoản chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công

- Thông đồng giữa chủ đầu tư, doanh nghiệp thiết kế, lập dự toán và doanh nghiệp thi công nâng khống khối lượng xây dựng nhằm tăng khống giá trị hình thành tài sản cố định dẫn đến gian lận thuế cả bên chủ đầu tư tăng khống giá trị tài sản nhằm gian lận chi phí khấu hao, chế thấp vay ngân hàng, tăng năng lực tài sản

Trang 24

để dấu thầu và bên thi công Trường hợp này bên thi công phải có một lượng lớn hoá đơn khống về chi phí để bù khoản doanh thu tăng khống so với tiền thực thu

- Không hạch toán các công trình bên chủ đầu tư không yêu cầu hoá đơn, nhưng vẫn hạch toán các chi phí xây dựng phát sinh trường hợp thường xảy ra đối với doanh nghiệp chỉ sử dụng duy nhất tài khoản 154 để hạch toán tập trung tất cả các khoản mục chi phí, chí phí của nhiều công trình

1.2.2.5 QUẢN LÝ NỢ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DN XDCB

Được thực hiện theo Quyết định số 1401 QĐ-TCT ngày 28 7 2015 của Tổng cục Thuế về việc ban hành quy trình quản l nợ thuế Bao gồm các bước: xây dựng chỉ tiêu thu tiền thuế nợ; Đôn đốc thu và xử l tiền thuế nợ

Tiền thuế GTGT khi đến hạn nộp mà doanh nghiệp chưa c khả năng nộp thuế thì DN XDCB c thể:

a Thực hiện nộp dần tiền nợ thu

Hồ sơ nộp dần tiền thuế nợ:

- Văn bản đề nghị nộp dần tiền thuế nợ của người nộp thuế theo mẫu số

01 N AN ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC, trong đ nêu r số tiền thuế còn nợ, số tiền thuế đề nghị được nộp dần, thời gian đề nghị nộp dần và cam kết tiến độ thực hiện nộp dần tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước

- Thư bảo lãnh của bên bảo lãnh về số tiền thuế đề nghị nộp dần

- Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế của thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế c liên quan đến khoản tiền thuế đề nghị nộp dần nêu tại điểm a khoản 1 Điều 32 Thông tư 156/2013/TT-BTC

Cơ quan thuế ban hành Thông báo không chấp thuận việc nộp dần tiền thuế nợ 04/NDAN ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC nếu người nộp thuế không đủ điều kiện; hoặc Quyết định chấp nhận nộp dần tiền thuế nợ mẫu số

02 N AN ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC nếu người nộp thuế đủ điều kiện theo

Thời hạn và số tiền được nộp dần trong Quyết định nộp dần tiền thuế nợ phải phù hợp với thời hạn và số tiền bảo lãnh của bên bảo lãnh

Trong thời gian được nộp dần tiền thuế nợ, tạm dừng áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế đối với số thuế được nộp dần

b Thực hiện không tính tiền chậm nộp

Người nộp thuế cung ứng hàng hoá, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn NSNN nhưng chưa được đơn vị sử dụng vốn NSNN thanh toán nên không nộp thuế kịp thời dẫn đến nợ thuế thì không phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế

Trường hợp người nộp thuế cung ứng hàng hoá, dịch vụ được thanh toán một phần từ nguồn vốn NSNN, phần còn lại từ nguồn ngoài ngân sách, nhưng chưa được đơn vị sử dụng vốn NSNN thanh toán nên không nộp thuế kịp thời dẫn đến nợ thuế thì người nộp thuế không phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền thuế tương ứng với phần được thanh toán từ NSNN

Trang 25

Trình tự, thủ tục không tính tiền chậm nộp:

- Người nộp thuế cung cấp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp văn bản xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán theo mẫu số 01 TCN ban hành kèm theo Thông tư 26/2015/TT-BTC

- Cơ quan thuế ban hành quyết định về việc kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế, thời gian kiểm tra tối đa là 03 ngày làm việc

Sau khi được NSNN thanh toán, người nộp thuế thực hiện nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước và thông báo cho cơ quan thuế theo mẫu số 02/TCN ban hành kèm theo Thông tư 26/2015/TT-BTC để cơ quan thuế c cơ sở tính lại các khoản tiền thuế nợ, tiền chậm nộp và xác định chính xác số ngày không phải nộp tiền chậm nộp của người nộp thuế

1.2.2.6 CƯỠNG CHẾ NỢ THUẾ GTGTĐỐI VỚI DN XDCB

Được thực hiện theo Quyết định số 751 QĐ-CCT ngày 20 4 2015 của Tổng cục Thuế về việc ban hành quy trình cưỡng chế nợ thuế Bao gồm các khâu: Lập danh sách đối tượng phải xác minh thông tin; Thu thập và xác minh thông tin của đối tượng chu n bị cưỡng chế; Các trường hợp phải tổng hợp vào danh sách cưỡng chế bằng biện pháp tiếp theo; an hành quyết định cưỡng chế; Gửi quyết định cưỡng chế; Tổ chức thực hiện

Các biện pháp cưỡng chế:

- Cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế tại ho bạc nhà nước, tổ chức tín dụng; Yêu cầu phong t a tài khoản

- Cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập

- Cưỡng chế bằng biện pháp thông báo h a đơn không c n giá trị sử dụng

- Cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên

- Cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế do tổ chức, cá nhân khác nắm giữ

- Cưỡng chế bằng biện pháp thu hồi giấy chứng nhận đăng k kinh doanh, giấy chứng nhận đăng k đoanh nghiệp, giấy phép thành lập và hoạt động,giấy phép hành nghề

1.2.2.7 QUẢN L HÓA ĐƠN ĐỐI VỚI DN XDCB

Cán bộ thuế thực hiện xử lý hồ sơ đăng ký mua hóa đơn và hồ sơ đăng ký sử dụng hóa đơn tự in của người nộp thuế Quản lý quá trình in hóa đơn của người nộp thuế, theo dõi việc đăng ký, sử dụng hóa đơn Thanh quyết toán tình hình sử dụng hóa đơn

Việc sử dụng hóa đơn đối với các DN XDCB cần lưu ý tại thời điểm xuất hóa đơn và thời điểm xác định thuế GTGT:

Thời điểm xuất hóa đơn GTGT:

- Ngày lập h a đơn đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đ thu được tiền hay chưa thu được tiền

Trang 26

- Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập h a đơn cho khối lượng, giá trị hàng h a, dịch vụ được giao tương ứng

- Trường hợp tổ chức kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng c thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng thì ngày lập h a đơn là ngày thu tiền

Doanh nghiệp xây dựng c công trình xây dựng, lắp đặt mà thời gian thực hiện dài, việc thanh toán tiền thực hiện theo tiến độ hoặc theo khối lượng công việc hoàn thành bàn giao, phải lập h a đơn thanh toán khối lượng xây lắp bàn giao H a đơn GTGT phải ghi r doanh thu chưa c thuế và thuế GTGT.Trường hợp công trình xây dựng hoàn thành đ lập h a đơn thanh toán giá trị công trình nhưng khi duyệt quyết toán giá trị công trình xây dựng cơ bản c điều chỉnh giá trị khối lượng xây dựng phải thanh toán thì lập h a đơn, chứng từ điều chỉnh giá trị công trình phải thanh toán

Thời điểm xác định thuế GTGT: Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đ thu được tiền hay chưa thu được tiền

1.2.3 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ TOÁN

Đây là một khâu quan trọng, kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện đối chiếu với

số liệu dự toán thuế để xem xét xem tình hình thực hiện dự toánc đạt hay không đạt từ đ tìm các nguyên nhân và đề xuất các điều chỉnh cho phù hợp

Để làm được công việc này, định kỳ cơ quan thuế sẽ tổng hợp số thu trong kỳ,

số thu luỹ kế, báo cáo tình tình thực hiện dự toán thuế: phân tích các chỉ số, xem chỉ

số mục tiêu nào có khả năng không đạt được, tìm nguyên nhân và đề ra biện pháp nhằm đạt được mục tiêu hoặc điều chỉnh lại chỉ tiêu đ cho ph hợp

1.3 DANH MỤC CÁC CHỈ TI U ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DN XDCB

1.3.1 NHÓM CHỈ TI U ĐÁNH GIÁ NGUỒN NHÂN LỰC

- Tỷ lệ cán bộ c trình độ đại học trở lên: Đánh giá chất lượng nguồn nhân lực của cơ quan thuế

- Tỷ lệ cán bộ làm việc tại 4 chức năng quản lý thuế: Đánh giá sự hợp lý trong

cơ cấu tổ chức, bố trí sử dụng nguồn nhân lực của cơ quan thuế tại 4 chức năng quản l thuế: iểm tra; Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế; Kê khai và kế toán thuế; Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế

x 100%

Trang 27

1.3.2 NHÓM CHỈ TI U ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THU

- Số thuế GTGT thu từ các doanh nghiệp xây dựng cơ bản trên Tổng thu thuế GTGT: Nhằm đánh giá mức độ đ ng g p của DN X C vào tổng thu thuế GTGT

1.3.4 NHÓM CHỈ TI U ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KIỂM TRA

- Tỷ lệ doanh nghiệp đ kiểm tra: Đánh giá khối lượng công việc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế mà cán bộ kiểm tra thuế đ thực hiện

cuộc kiểm tra

= Tổng số thuế truy thu sau kiểm tra

Số doanh nghiệ đã ểm ăm x 100%

Trang 28

1.3.5 NHÓM CHỈ TI U ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NỢ

- Tỷ lệ tiền nợ thuế với số thực hiện thu của ngành thuế: Đánh giá hiệu quả công tác quản l thu nợ thuế theo d i, đôn đốc, cưỡng chế thu nợ thuế… , thức tuân thủ của người nộp thuế trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế và việc thực hiện mục tiêu chiến lược công tác quản l nợ và cưỡng chế nợ thuế

Theo đánh giá của ông Nguyễn Đình Vu, Ph Tổng cục trưởng “kh khăn lớn nhất trong quá trình hiện đại h a mà ngành thuế đang gặp phải chính là vấn đề phát triển và đào tạo nguồn lực, trước hết là trong chính ngành thuế, để thích ứng với mục tiêu, yêu cầu cải cách” o vậy, Ngành thuế đ xác định công tác đào tạo, bồi dưỡng là một trong những nhiệm vụ trọng tâm và quyết định sự thắng lợi của ngành

1.4.1.2 CƠ SỞ HẠ TẦNG PHỤC VỤ CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DN XDCB

Thuế GTGT là sắc thuế c số lượng HSKT phải kê khai, theo d i quản l lớn nhất trong các sắc thuế o vậy, sự hỗ trợ của các phương tiện kỹ thuật hiện đại trong công tác quản l thuế n i chung và quản l thuế GTGT đối với DN XDCB n i riêng c ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả công tác quản l thuế GTGT đối với DN XDCB Việc triển khai hệ thống thông tin quản l thuế tập trung cho phép cơ quan thuế hiện đại h a toàn diện công tác quản l thuế, cung cấp các dịch vụ thuế điện tử cho người nộp thuế Từ đ , giảm tải về thủ tục hành chính cũng như tiết kiệm chi phí cho người nộp thuế và Nhà nước

1.4.1.3 CHÍNH SÁCH PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ THUẾ GTGT

Các quy định, chính sách thuế của Nhà nước có ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển kinh tế xã hội Nếu chính sách phù hợp, bao quát được đầy đủ nguồn thu thì công tác quản lý sẽthuận lợi và ngược lại Xã hội luôn phát triển vận động không ngừng, quan điểm chủtrương đường lối của Đảng và chính sách của Nhà nước cũng

có những thay đổi cho phù hợp với thực tế Về phương diệnquản lý thuế nói chung

và quản lý thuế GTGT đối với N X C n i riêng, các chính sách cũng luôn được cập nhật, bổ sung những yếu tố mới, sửa đổi những yếu tố chưa hợp l để ngày càng làm hoàn thiện hơn các văn bản quy phạm pháp luật, để quản lý có hiệu quả

Trang 29

1.4.1.4 CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN HỖ TRỢ NGƯỜI NỘP THUẾ

Thuế GTGT là sắc thuế c tác động sâu rộng trong đời sống kinh tế xã hội Do vậy công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế rất quan trọng Cùng với các sắc thuế khác, thuế GTGT được quy định, hướng dẫn thực thi bởi Luật và các văn bản dưới luật Những quy định này được tuyên truyền rộng rãi và phổ biến đến người nộp thuế để người nộp thuế nắm rõ và thực hiện đúng quyền lợi và nghĩa vụthuế của mình trong việc chấp hành chính sách thuế

Công tác tuyên truyền hỗ trợ phải được thực hiện thường xuyên liên tục qua các kênh như truyền hình, thông tin báo trí, áp phích, qua tuyên truyền giải đáp…

để mọi người dân trong xã hội hiểu về chính sách thuế và có ý thức vềviệc thực hiện quyền và nghĩa vụthuếcủa mình Nếu công tác tuyên truyền hỗ trợ chính sách thuế không được chú trọng sẽ làm hạn chế việc thực hiện chính sách thuế

1.4.1.5 CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ

Công tác thanh tra, kiểm tra thuế có vai trò kiểm soát, ngăn ngừa và xử lý những vi phạm của người nộp thuế, đảm bảo tính công bằng giữa người nộp thuế và

xã hội, sự công minh của pháp luật Tăng thức chấp hành nghĩa vụ thuế của người nộp thuế cũng như thức trách nhiệm của cán bộ thuế, góp phần ngăn chặn tình trạng tiêu cực, gian lận thuế

1.4.2 NHÂN TỐ BÊN NGOÀI

1.4.2.1 MÔI TRƯỜNG KINH TẾ - XÃ HỘI

Hiệu quả của công tác quản lý thu thuế GTGT đối với DN XDCB phụ thuộc không nh vào môi trường kinh tế, xã hội trên địa bàn Mỗi sự thay đổi nh trong chính sách thu hút đầu tư, xu hướng lãi xuất … sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ôi trường kinh tế thuận lợi sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả hơn các nguồn lực của mình, từ đ nâng cao mức đ ng g p cho ngân sách nhà nước, hạn chế tình trạng nợ thuế

1.4.2.2 SỰ PHỐI HỢP CỦA CÁC CƠ QUAN BAN NGHÀNH

Để thực hiện tốt công tác quản l thuế n i chung và thuế GTGT đối với N XDCB n i riêng cần c sự phối giữa các cơ quan ban ngành Đặc biệt là mối liên kết ngành Thuế - Hải quan - ho bạc - Tài chính Cơ quan thuế đ phối hợp với

ho ạc và các ph ng, ban là chủ đầu tư những công trình xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách để quản l thu thuế và thu hồi nợ thuế Đồng thời hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng quy định trong công tác nộp thuế qua các ngân hàng thương mại, ho bạc Nhà nước đ phối hợp chặt chẽ với các ngân hàng thực hiện tốt việc truyền, nhận dữ liệu, kiểm tra, kiểm soát từng chứng từ thu ngân sách Nhà nước; thực hiện tốt việc truyền dữ liệu, in bảng kê chứng từ thu hàng ngày gửi cơ quan thuế.Từ đ , dữ liệu thông tin người nộp thuế, số thuế phải nộp, số thuế đ nộp được cập nhật kịp thời, g p phần chống thất thu thuế

1.4.2.3 NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

Luật quản lý thuế được áp dụng từ tháng 7 năm 2007 đề cao tính tự giác về tính tự tính, tự khai, tự nộp thuế và tự chịu trách nhiệm của người nộp thuế, đến nay

đ phát huy thông qua việc chấp hành chính sách thuế Tuy nhiên bên cạnh đ c n

Trang 30

một số người nộp thuếlợi dụng chính sách thuế như kê khai không chính xác số thuế phải nộp, mua bán h a đơn khống… nhằm mục đích trốn thuế Những tồn tại trên cho thấy một phần do trình độ dân trí, tính tự giác của doanh nghiệp chưa tốt làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nghiêm chính sách thuế Chính vì vậy công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế, công tác thanh tra, kiểm tra thuế cần phải được nâng cao

1.5 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DN XDCB TẠI CÁC ĐƠN VỊ BẠN VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO CHI CỤC THUẾ NAM ĐÀN

T y thuộc vào địa bàn kinh tế – x hội của từng v ng mà mỗi Chi cục Thuế tại địa phương đ c những sáng kiến trong việc áp dụng pháp luật về thuế trong công tác của mình khác nhau Qua giao lưu, trao đổi học tập kinh nghiệm của các đơn vị bạn c môi trường kinh tế - x hội khá giống với địa bàn huyện Nam Đàn, nhận thấy tại mỗi đơn vị đều c nhiều điểm cần phải học h i

1.5.1 CHI CỤC THUẾ ĐÔ LƯƠNG VỚI CÔNG TÁC KIỂM TRA HSKT GTGT CỦA CÁC DN XDCB TẠI CƠ QUAN THUẾ

Hàng tháng cán bộ Đội iểm tra thuế tiến hành khai thác dữ liệu từ ứng dụng

“ ê khai thuế.tct.vn” đối với những người nộp thuế nộp HSKT qua mạng và hồ sơ của một số ít người nộp thuế (quy mô nh ) gửi qua bộ phận một cửa của cơ quan thuế; Cán bộ kiểm tra, phân tích HSKT của người nộp thuế; thông qua việc kiểm tra HSKT để kiểm soát việc kê khai của người nộp thuế, kịp thời phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về thuế, và vừa là biện pháp nhắc nhở để hỗ trợ người nộp thuế nâng cao tính tuân thủ nghĩa vụ thuế

Trong quá trình phân tích hồ sơ bước đầu cần lưu ý:

- Kiểm tra thời hạn nộp HSKT: người nộp thuế đ nộp đúng hạn hay chậm so

với quy định của Luật quản lý thuế để nhắc nhở

- Kiểm tra tính đầy đủ của HSKT: Phải đảm bảo đầy đủ hồ sơ theo Luật quản

lý thuế quy định, bao gồm tờ khai thuế và các tài liệu liên quan làm căn cứ để người nộp thuế khai thuế, tính thuế với CQT

- Kiểm tra tính pháp lý của HSKT: người nộp thuế phải sử dụng đúng mẫu tờ

khai thuế và các mẫu phụ lục kèm theo tờ khai thuế do Bộ Tài chính quy định, không được thay đổi khuôn dạng, thêm, bớt hoặc thay đổi vị trí của bất kỳ chỉ tiêu nào trong tờ khai thuế Đối với một số loại giấy tờ trong hồ sơ thuế mà Bộ Tài chính không ban hành mẫu thì thực hiện theo quy định của pháp luật c liên quan.Trường hợp phát hiện hồ sơ khai thuế không đáp ứng được yêu cầu nêu trên thì cán bộ kiểm tra yêu cầu người nộp thuế khắc phục, bổ sung thông tin, giải trình cụ thể

hi phân tích sâu hồ sơ cần lưu :

- Trong quá trình quản lý, cán bộ kiểm tra cần nắm r được khối lượng dở dang đầu năm, các công trình xây dựng trong năm, tiến độ nghiệm thu thanh toán của các công trình xây dựng để theo dõi việc kê khai của người nộp thuế đ kịp thời hay chưa; oanh thu xuất h a đơn c ph hợp với giá trị công trình nghiệm thu, hạng mục công trình hoặc khối lượng công việc hoàn thành hay không; khối lượng

dở dang cuối năm

Trang 31

- So sánh năng lực thi công và doanh thu có sự bất thường, ví dụ doanh thu quá thấp so với năng lực thi công hoặc ngược lại Các trường hợp này thường dẫn đến doanh thu b ngoài hoặc d ng hoá đơn nguyên, nhiên liệu, thanh toán nhân công hợp thức chi phí thuê máy móc thiết bị, chi phí chung, chi phí trực tiếp khác

- Doanh nghiệp không hạch toán, theo dõi chi tiết giá thành xây dựng cho từng công trình – ví dụ có hạch toán riêng các khoản mục chi phí (vật liệu, nhân công, chi phí chung ) vào tài khoản theo quy định nhưng lại không theo dõi chi tiết chi phí theo từng công trình hoặc hạch toán toàn bộ chi phí vật liệu, nhân công, chi phí chung vào tài khoản 154 cho tất cả các công trình Các trường hợp này cho thấy dấu hiệu sử dụng hoá đơn bất hợp pháp tăng khống chi phí; tăng chi phí vật liệu, nhân công liên quan đến gian lận thuế GTGT đầu vào và hợp thức các khoản chi không c hoá dơn theo quy định; xác định sai giá vốn của công trình hạch toán không tương ứng với doanh thu quyết toán thuế Thu nhập doanh nghiệp

- Doanh nghiệp có hồ sơ xây dựng không đầy đủ (thiếu 1 hoặc nhiều hồ sơ như thiếu hồ sơ thiết kế, dự toán; thiếu biên bản nghiệm thu, bàn giao; thanh lý hoặc quyết toán hoặc một bộ phận tài liệu không quy định cụ thể đúng quy định về thời gian, tiêu chu n kỹ thuật, hiện trạng mặt bằng, trách nhiệm và nghĩa vụ thuế, phí Các trường hợp này thường dẫn đến thanh toán khống chi phí công việc không phải thi công, hay thực tế thi công không đúng với thiết kế ban đầu, không kê khai, hạch toán các khoản doanh thu phát sinh thêm, ngoài hợp đồng, dự toán ban đầu; xuất hoá đơn hoàn thành công trình cho chủ đầu tư khi công trình đang dở dang trường hợp hợp đồng quy định thanh toán theo khối lượng xây dựng hoàn thành bàn giao) Với việc đưa vào áp dụng những kinh nghiệm và các nội dung được đề cập trên đây, đ g p phần không nh trong công tác kiểm tra HSKT của các DN XDCB tại Cơ quan thuế Đ kịp thời phát hiện, chấn chỉnh các sai phạm, yêu cầu người nộp thuế giải trình, điều chỉnh bổ sung thông tin iểm tra HSKT tại Cơ quan thuế chính

là cơ sở để tiến hành phân tích, đánh giá mức độ rủi ro của người nộp thuế, là tiền

đề để tiến hành công tác kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế một cách chính xác và hiệu quả

1.5.2 CHI CỤC THUẾ QUỲNH LƯU VỚI CÔNG TÁC CHỐNG THẤT THU TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG CƠ BẢN

Trên địa bàn huyện Quỳnh Lưu, tính đến tháng 01/7/2016 có 93 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản trong đ c 90 đơn vị do Chi cục quản lý,

03 đơn vị do Cục thuế quản lý và một số doanh nghiệp của các tỉnh khác thi công trên địa bàn huyện Bên cạnh đ c n c một số doanh nghiệp ngoại tỉnh thi công các công trình trên địa bàn huyện

Nhận thấy, DN XDCB thường là những đơn vị có nguồn vốn tương đối lớn, sử dụng lực lượng lao động nhiều.Tiền thuế thu được từ hoạt động xây dựng cơ bản ngày càng tăng, tuy nhiên so với tỷ lệ nguồn vốn đầu tư đ giải ngân thì chưa tương xứng, điều đ cho thấy thất thu đối với lĩnh vực này là không nh

Xác định việc quản lý thuế đối với các DN XDCB là hết sức kh khăn và phức tạp Lợi dụng cơ chế thông thoáng trong kê khai nộp thuế nên hành vi gian lận, trốn thuế phát sinh ngày càng nhiều, tinh vi khó phát hiện Để quản lý thu thuế đối với hoạt động xây dựng cơ bản được chặt chẽ, tốt hơn, chống thất thu thuế, Chi cục

Trang 32

Thuế huyện Quỳnh Lưu đ thực hiện một số biện pháp nhằm quản lý thuế đối với lĩnh vực này, cụ thể như sau:

- Hàng tháng, lập kế hoạch kiểm tra, phân tích hồ sơ khai thuế của các đơn vị

- Chi cục Thuế tham mưu cho U N huyện mở hội nghị gồm Kho bạc Nhà nước, phòng Tài chính - Kế hoạch, ban dự án thảo luận về quy chế quản lý thu thuế xây dựng cơ bản Theo đó Phòng Tài chính - Kế hoạch, ban dự án có trách nhiệm cung cấp danh mục công trình và nguồn vốn xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện do UBND huyện làm chủ đầu tư Hàng qu tổ chức hội ý giữa 3 ngành Tài chính, Kho bạc và Chi cục Thuế do UBND huyện chủ trì để giải quyết những vấn đề vướng mắc trong quá trình quản lý thu thuế xây dựng cơ bản:

- Yêu cầu UBND các xã thống kê các công trình xây dựng trên địa bàn, từ đ đối chiếu với thông tin kê khai của các doanh nghiệp

- Hàng năm, khi kiểm tra quyết toán các đơn vị xây dựng cơ bản, tiến hành thống kê các công trình đ hoàn thành, đối chiếu với số kê khai công trình đang dở dang, theo dõi và yêu cầu đơn vị kê khai vào năm tới

- Các công trình sử dụng đất san lấp, đá, s i, kiểm tra kỹ khối lượng, hoá đơn

để kết hợp thu thuế Tài nguyên, phí bảo vệ môi trường

- Thông qua việc khấu trừ 2 để xác định số tiền trên được nhận từ công trình nào Yêu cầu đơn vị cung cấp thông tin hoặc phối hợp với Kho bạc để xác định chính xác, kiểm soát được việc kê khai doanh thu của đơn vị một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời Và biết thêm thông tin về các đơn vị ngoại huyện thi công các công trình trên địa bàn từ đ yêu cầu đơn vị kê khai và nộp thuế theo đúng quy định

- Trong quý, hoặc 06 tháng, nếu nghi vấn về việc thanh toán, kê khai có thể yêu cầu đơn vị cung cấp bảng sao kê giao dịch tài khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng

- Ngoài ra, chú ý phụ lục 01-5/GTGT trong tờ khai thuế GTGT: Bảng kê số thuế GTGT đ nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng vãng lai của đơn vị kê khai đối với công trình thi công ngoài huyện Sau khi Kho bạc ở địa phương khác đ khấu trừ 2% số tiền giải ngân để theo dõi tiến độ của các công trình ngoại huyện

- Kết hợp với số liệu trên báo cáo tài chính, yêu cầu đơn vị chi tiết về số dư của các tài khoản 131, 154 để nắm rõ số lượng công trình, tiến độ thanh toán để từ

đ đôn đốc việc kê khai, nộp thuế

- Ngoài kiểm tra, kiểm soát việc kê khai đúng hạn, đúng tiến độ công trình cần chú ý phân tích hồ sơ khai thuế ở các điểm như:

+ Kiểm tra chi phí mua vào, đặc biệt là khối lượng tài nguyên Đơn vị không

kê khai hoặc kê khai ít, không phù hợp với công trình xây dựng thì yêu cầu doanh nghiệp giải trình, kê khai bổ sung thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường nếu mua gom không c h a đơn Nếu cần, yêu cầu đơn vị cung cấp hồ sơ dự toán, quyết toán của các công trình và thực hiện ấn định, xử phạt theo quy định

+ Chú ý tỉ lệ % vốn góp (quá 50%) trong hợp đồng hoặc phê duyệt quyết toán khi hoàn thành của các công trình đơn vị kê khai công trình không chịu thuế GTGT

có nguồn vốn do dân đ ng g p

Trang 33

Đối với các đơn vị có nghi vấn, không chấp hành việc cung cấp thông tin, kê khai bổ sung khi có thông báo giải trình lần 1, lần 2 của cơ quan thuế, cán bộ quản

l đề xuất kiểm tra tại doanh nghiệp để chấn chỉnh, khắc phục kịp thời các sai phạm

Sau khi triển khai nghiêm túc các biện pháp nêu trên, đ g p nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra tại cơ quan thuế đối với DN XDCB, giúp các doanh nghiệp chấn chỉnh, khắc phục kịp thời các sai phạm để chấp hành, tuân thủ tốt hơn trong việc kê khai, nộp thuế Đồng thời, tranh thủ được sử quan tâm chỉ đạo cuả cấp uỷ,

cơ quan các cấp đối với công tác thuế, nâng cao tính phối kết hợp giữa cơ quan thuế với các ngành liên quan như UBND, Ngân hàng, Kho bạc

1.5.3 CHI CỤC THUẾ TP VINH TRONG CÔNG TÁC PHỐI HỢP VỚI CÁC CHỦ ĐẦU TƯ, BAN ĐIỀU HÀNH DỰ ÁN TRONG QUẢN LÝ VÀ THU THUẾ XÂY DỰNG, LẮP ĐẶT NGOẠI TỈNH

Hoạt động xây dựng cơ bản, lắp đặt ngoại tỉnh những năm qua trên địa bàn TP Vinh ngày một gia tăng về cả số lượng dự án, nhà thầu thi công và cả tính chất phức tạp trong quản lý thu thuế Các dự án được phân cấp quản lý có thời gian kéo dài, địa bàn đầu tư rộng khắp Số lượng nhà thầu thi công lớn có trụ sở và đăng k thuế trên khắp các tỉnh, thành phố trong cả nước, một đơn vị có thể thi công nhiều công trình khác nhau, một công trình có thể nhiều đơn vị cùng tham gia thi công

Một bộ phận lớn nhà thầu thi công với nhiều l do khác nhau đ không chấp hành việc đăng k , kê khai và nộp thuế theo tỷ lệ % tại Chi cục Thuế TP Vinh đối với khối lượng thi công đ được chủ Đầu tư thanh toán Trong khi việc xác định các thông tin, tiếp cận người nộp thuế và thực hiện xử lý hành chính của cơ quan thuế đối với các đơn vị vi phạm trong lĩnh vực này còn nhiều hạn chế

Từ những thực tiễn nêu trên, Chi cục Thuế TP Vinh đ thực hiện phối hợp với các chủ Đầu tư, an điều hành dự án trong quản lý và thu thuế xây dựng, lắp đặt ngoại tỉnhđể chống thất thu trong hoạt động xây dựng cơ bản ngoại tỉnh, làm tăng nguồn thu ngân sách và đảm bảo thực hiện đúng theo quy định của pháp luật thuế

Cụ thể:

- Tiếp cận với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Phòng Công Thương và các an quản

lý của các Ngành đ ng trên địa bàn thành phố, qua đ thống kê xác định được số

Dự án được cấp phép, cũng như các thông tin về Dự án, chủ đầu tư

- Thông qua chủ Đầu tư, an điều hành Dự án để xác định số lượng nhà thầu tham gia thi công và các thông tin về ngư i nộp thuế, công trình, hạng mục công

trình, qua đ lập danh bạ cho từng Dự án

- Xác định doanh thu, số thuế tạm tính phát sính thông qua báo cáo hoặc bảng

kê đầu vào của chủ đầu tư, an điều hành Dự án, đối chiếu với dữ liệu người nộp thuế của cơ quan thuế để nhận biết được người nộp thuế chưa kê khai và nộp số thuế phát sinh

- Lập danh sách các nhà thầu chưa thực hiện kê khai, số thuế chưa khai, số thuế nợ đọng, đồng thời gửi công văn yêu cầu chủ Đầu tư, an điều hành giữ lại số tiền thuế và xử lý nộp vào NSNN thay cho các nhà thầu trước khi thanh toán khối lượng cho kỳ thanh toán tiếp theo

Trang 34

- Lập báo cáo theo dõi quản lý và báo cáo cấp trên cho từng Dự án

ết quả mang lại hết sức tích cực:

- Tất cả các tổ chức hoạt động thầu xây dựng cơ bản tại các dự án đầu tư đ được đưa vào theo giõi quản lý thu thuế, chống thất thu thuế có hiệu quả, giải quyết tình trạng b sót nguồn thu, giảm thiểu nợ đọng tiền thuế, số thu về hoạt động kinh doanh xây dựng cơ bản ngày càng được tăng lên

- Quản lý chặt chẽ các nguồn thu ngân sách nhà nước từ hoạt động thầu xây dựng cơ bản của Người nộp thuế tại các dự án đầu tư;

- Đôn đốc nhà thầu kịp thời kê khai, đăng k và nộp thuế đầy đủ, đúng và kịp thời giảm nợ đọng mức tối thiểu thông qua việc phối kết hợp trong việc thu thập thông tin

- Tạo điều kiện cho tổ chức cá nhân có trách nhiệm tham gia công tác quản lý thuế

1.5.4 NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA CHO CÔNG TÁC QUẢN

LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DN XDCB TẠI CHI CỤC THUẾ NAM ĐÀN

Qua trao đổi học h i kinh nghiệm của các đơn vị bạn với mục đích tìm hiểu những sáng kiến trong công tác quản l thuế GTGT đối với các DN XDCB, nhận thấy:

Nỗ lực của bản thân ngành thuế là rất quan trọng Tuy nhiên nếu không c sự chỉ đạo sát sao của các cấp chính quyền cũng như thiếu sự phối hợp chặt chẽ của các ban ngành liên quan thì kh c thể chống thất thu trong lĩnh vực xây dựng cơ bản o đ cần phải tăng cường sự l nh đạo, chỉ đạo của các cấp chính quyền và phát huy hơn nữa sự phối hợp đồng bộ giữa các ngành liên quan trong công tác quản l thuế

Cần đặc biệt quan tâm đến chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng đáp ứng được yêu cầu của qúa trình cải cách hành chính Nâng cao đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ, xử l linh hoạt trong mọi tình huống

Đ y mạnh công tác tuyên truyền và kiểm tra giám sát Nâng cao nhận thức của cộng đồng n i chung và của người nộp thuế n i riêng kết hợp với công tác kiểm tra, giám sát chặt chẽ các quy trình quản l thuế không chỉ đem lại kết quả về thu ngân sách mà c n g p phần nâng cao thái độ và trách nhiệm của các cán bộ đối với người nộp thuế

Trang 35

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Chương 1 đ trình bày một số lý luận cơ bản về thuế GTGT, khái niệm về thuế GTGT, đặc điểm cơ bản của thuế GTGT và vai trò của thuế GTGT trong nền kinh

tế, một số nội dung cơ bản của thuế GTGT Đồng thời trình bày một cách bao quát

về quản lý thuế GTGT đối với các DN XDCB, từ công tác xây dựng dự toán thu; tổ chức thực hiện đến đánh giá kết quả thực hiện dự toán Đặc biệt chương 1 đ trình bày các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý các DN XDCB cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu đ để làm căn cứ cho việc phân tích và đề xuất giải pháp ở các chương sau

Trang 36

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DN XDCB TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN NAM ĐÀN

2.1 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI VÀ KHÁI QUÁT VỀ CHI CỤC THUẾ HUYỆN NAM ĐÀN

2.1.1 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN NAM ĐÀN

Nam Đàn là huyện đồng bằng nửa đồi núi, với diện tích tự nhiên 294,3 km2, trung tâm huyện cách Thành phố Vinh 20 km, có quốc lộ 46 đi Thanh Chương lên cửa kh u Thanh Thủy và quốc lộ15 đi Đô Lương – Tân Kỳ, mạng lưới giao thông của huyện khá hoàn chỉnh, đường liên huyện, đường liên xã, liên thôn cơ bản đ được nhựa hóa và bê tông hóa

Là quê hương của Chủ tịch Hồ Chí Minh, có nhiều di tích lịch sử văn hóa và cách mạng, có hệ thống sông núi, hồ đập đa dạng, được xác định là vùng trọng điểm phát triển du lịch, cùng với Thành phố Vinh, Thị xã Cửa Lò tạo thành tam giác phát triển du lịch của Nghệ An và Bắc Trung Bộ

Huyện Nam Đàn có dân số trên 156 ngàn người, dân số trong độ tuổi lao động hơn 86 ngàn người Lực lượng lao động của huyện khá dồi dào, cần cù có nhiều kinh nghiệm trong lao động sản xuất Có nhiều tiềm năng lợi thế về phát triển nông nghiệp, công nghiệp, du lịch và dịch vụ

Huyện đ quy hoạch 04 cụm công nghiệp: Cụm công nghiệp Nam Thái (20ha); Cụm công nghiệp Vân Diên (10ha); Cụm công nghiệp Nam Giang (36,5ha); Cụm công nghiệp công nghệ cao xã Nam Giang (25,6ha) Tại cụm Công nghiệp Nam Giang đ thu hút được các nhà đầu tư: Công ty Hanosimex, Haivina đầu tư vào lĩnh vực may mặc, Công ty VN Nam Đàn Vạn An đầu tư vào dự án “Tổ hợp công nghiệp công nghệ cao” Đang tiếp tục lập quy hoạch thêm 03 cụm công nghiệp mới, gồm: cụm công nghiệp Rú Bùi Khánh Sơn (26ha), cụm công nghiệp Hưng Thái (28ha) và cụm công nghiệp Nam Nghĩa (10ha) Các ngành nghề tiếp tục được khuyến khích đầu tư là dệt,nmay, chế biên nông sản, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, sản xuất các mặt hàng tiêu dùng và xuất kh u

Để tạo điều kiện tốt nhất cho các nhà đầu tư, Nam Đàn đang đ y mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính, các cơ quan công quyền của huyện đang thực hiện

mô hình giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa Tất cả các dự án đầu tư vào huyện Nam Đàn đều được hưởng chính sách ữu đ i đầu tư theo Quyết định số

83 2009 QĐ-UBND ngày 04/6/2009 của UBND tỉnh Nghệ An, ngoài ra huyện Nam Đàn còn có thêm chính sách hỗ trợ cho các nhà đầu tư như hỗ trợ giải phóng mặt bằng đối với các dự án đầu tư tại các Cụm công nghiệp, hỗ trợ đào tạo lao động, hỗ trợ đổi mới công nghệ … và nhiều chính sách hấp dẫn khác

Trong giai đoạn 2011 – 2015, Đảng bộ và nhân dân huyện Nam Đàn đ phát huy lợi thế, khai thác, sử dụng c hiệu quả các nguồn lực, đoàn kết, thống nhất l nh

Trang 37

đạo phát triển kinh tế x hội và đ đạt được những kết quả tương đối toàn diện trên các lĩnh vực

Cụ thể, kinh tế tăng trưởng với tốc độ khá, bình quân 10,05 năm, cao hơn bình quân chung toàn tỉnh 2,15 Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng ngành nông - lâm - thuỷ sản từ 46,25 năm 2010 xuống c n 35 năm 2015; tăng tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng từ 27,12 năm 2010 lên 36,28 năm 2015; tăng tỷ trọng ngành dịch vụ từ 26,63 năm 2010 lên 28,72 năm 2015 Thu ngân sách đạt khá, tốc độ tăng bình quân 7,75 năm Thu nhập bình quân đầu người đạt 30 triệu đồng năm

Trong thời gian tới, Huyện ủy, U N huyện Nam Đàn xác định phát triển

kinh tế gắn với quy hoạch nhanh và bền vững; chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng gắn với đảm bảo môi trường; phát triển dịch vụ theo hướng tổng hợp, đa ngành, đa lĩnh vực; thực hiện tốt công tác quản l tài nguyên và bảo vệ môi trường Tập trung đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho phát triển bền vững

Gắn nhiệm vụ phát triển nông nghiệp với thực hiện c hiệu quả chương trình xây dựng nông thôn mới Phấn đấu đến năm 2020 c trên 70 diện tích đất nông nghiệp đạt giá trị trên 100 triệu đồng ha năm

Phối hợp với các cơ quan chức năng của tỉnh nghiên cứu, rà soát, điều chỉnh

bổ sung quy hoạch các cụm công nghiệp Phát triển công nghiệp gắn với đảm bảo môi trường, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động, tăng nguồn thu ngân sách địa phương

Phát triển dịch vụ theo hướng tổng hợp, đa dạng, ưu tiên phát triển du lịch Thực hiện tốt công tác quản l , bảo vệ tài nguyên trên địa bàn huyện Quyết tâm phấn đấu đến năm 2020, toàn huyện c 20 - 23 x đạt chu n nông thôn mới, trong

đ 1 x đạt nông thôn mới kiểu mẫu; huyện đạt chu n nông thôn mới trước năm

2020

2.1.2 KHÁI QUÁT VỀ CHI CỤC THUẾ NAM ĐÀN

2.1.2.1 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦACHI CỤC THUẾ NAM ĐÀN

Chi cục Thuế Nam Đàn

Địa chỉ: Xóm Hà Long, xã Vân Diên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An

Email: chicucthuenamdan@nghean.gdt.gov.vn

Chi cục thuế Huyện Nam Đàn là tổ chức trực thuộc Cục Thuế Nghệ An được thành lập theo Quyết định số 308/TC- QĐ – BTC ngày 21/8/1991 của Bộ trưởng Bộ Tài chính,có chức năng tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế, phí, lệ phí, các khoản thu khác của ngân sách nhà nước thuộc phạm vi nhiệm vụ của ngành thuế trên địa bàn huyện Nam Đàn theo quy định của pháp luật

Chi cục Thuế Huyện Nam Đàn c tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật

Trang 38

Chi cục Thuế Huyện Nam Đàn thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm theo qui định của Luật Quản lý thuế, các luật thuế, các qui định pháp luật khác có liên quan và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:

- Tổ chức triển khai thực hiện thống nhất các văn bản qui phạm pháp luật về thuế; quy trình, biện pháp nghiệp vụ quản lý thuế trên địa bàn;

- Tổ chức thực hiện dự toán thu thuế hàng năm được giao; tổng hợp, phân tích, đánh giá công tác quản lý thuế; tham mưu với cấp uỷ, chính quyền địa phương về công tác lập và chấp hành dự toán thu ngân sách Nhà nước, về công tác quản lý thuế trên địa bàn; phối hợp chặt chẽ với các ngành, cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao;

- Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, hướng dẫn, giải thích chính sách thuế của Nhà nước; hỗ trợ người nộp thuế trên địa bàn thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật

- Kiến nghị với Cục trưởng Cục Thuế những vấn đề vướng mắc cần sửa đổi,

bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về thuế, các quy trình chuyên môn nghiệp

vụ, các quy định quản lý nội bộ và những vấn đề vượt quá th m quyền giải quyết của Chi cục Thuế

- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm

vi quản lý của Chi cục Thuế: đăng k thuế, cấp mã số thuế, xử lý hồ sơ khai thuế, tính thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, xoá nợ thuế, tiền phạt, lập sổ thuế, thông báo thuế, phát hành các lệnh thu thuế và thu khác theo qui định của pháp luật thuế và các quy định, quy trình, biện pháp nghiệp vụ của ngành; đôn đốc người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước

- Quản lý thông tin về người nộp thuế; xây dựng hệ thống dữ liệu thông tin về người nộp thuế trên địa bàn;

- Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc kê khai thuế, hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, nộp thuế, quyết toán thuế và chấp hành chính sách, pháp luật thuế đối với người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân được uỷ nhiệm thu thuế theo phân cấp và

th m quyền quản lý của Chi cục trưởng Chi cục Thuế;

- Quyết định hoặc đề nghị cấp có th m quyền quyết định miễn, giảm, hoàn thuế, gia hạn thời hạn khai thuế, gia hạn thời hạn nộp tiền thuế, truy thu tiền thuế, xoá nợ tiền thuế, miễn xử phạt tiền thuế theo quy định của pháp luật;

- Được quyền yêu cầu người nộp thuế, các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp kịp thời các thông tin cần thiết phục vụ cho công tác quản lý thu thuế; đề nghị cơ quan c th m quyền xử lý các tổ chức, cá nhân không thực hiện trách nhiệm trong việc phối hợp với cơ quan thuế để thực hiện nhiệm vụ thu NSNN;

- Được quyền ấn định thuế, thực hiện các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng về hành vi vi phạm pháp luật thuế của người nộp thuế;

Trang 39

- Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế do lỗi của cơ quan thuế, theo quy định của pháp luật; giữ bí mật thông tin của người nộp thuế; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế theo quy định của pháp luật;

- Tổ chức thực hiện thống kê, kế toán thuế, quản lý biên lai, ấn chỉ thuế; lập báo cáo về tình hình kết quả thu thuế và báo cáo khác phục vụ cho việc chỉ đạo, điều hành của cơ quan cấp trên, của Uỷ ban nhân dân đồng cấp và các cơ quan c liên quan; tổng kết, đánh giá tình hình và kết quả công tác của Chi cục Thuế

- Tổ chức thực hiện kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế và khiếu nại,

tố cáo liên quan đến việc thi hành công vụ của công chức, viên chức thuế thuộc

th m quyền quản lý của Chi cục trưởng Chi cục Thuế theo quy định của pháp luật

- Xử lý vi phạm hành chính về thuế, lập hồ sơ đề nghị cơ quan c th m quyền khởi tố các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật thuế theo quy định của Luật quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan

- Giám định để xác định số thuế phải nộp của người nộp thuế theo yêu cầu của

cơ quan nhà nước có th m quyền

- Thực hiện nhiệm vụ cải cách hệ thống thuế theo mục tiêu nâng cao chất lượng hoạt động, công khai hoá thủ tục, cải tiến quy trình nghiệp vụ quản lý thuế và cung cấp thông tin để tạo thuận lợi phục vụ cho người nộp thuế thực hiện chính sách, pháp luật về thuế

- Tổ chức tiếp nhận và triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ thông tin và phương pháp quản lý hiện đại vào các hoạt động của Chi cục Thuế

- Quản lý bộ máy, biên chế, lao động; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức, viên chức của Chi cục Thuế theo quy định của Nhà nước và của ngành thuế

- Quản lý kinh phí, tài sản được giao, lưu giữ hồ sơ, tài liệu, ấn chỉ thuế theo quy định của pháp luật và của ngành

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Thuế giao

2.1.2.2 MÔ HÌNH TỔ CHỨC VÀ NHÂN LỰC CỦA CHI CỤC THUẾ NAM ĐÀN

Trải qua hơn 25 năm hình thành và hoạt động, cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi cục Thuế Nam Đàn đ c nhiều sự thay đổi phù hợp với việc thay đổi đơn vị hành chính cấp huyện và đáp ứng yêu cầu của việc thực hiện các Luật thuế mới, yêu cầu cải cách và hiện đại hoá công tác quản lý thuế

Chi cục Thuế Nam Đàn tổ chức bộ máy theo chức năng, các đội thuế được lập

ra có chức năng như tên gọi của đội:

Trang 40

Hình 2.1: Mô hình tổ chức của Chi cục Thuế Na Đ n

Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của từng đội thuộc Chi cục Thuế được quy định tại quyết định số 504 QĐ-TCT ngày 29/3/2010 của Tổng Cục trưởng Tổng cục thuế quy định như sau:

* Lãnh ạo chi cục:

Chi cục trưởng là người quản lý chung, chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Thuế và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục Thuế trên địa bàn huyện Nam Đàn

Phó Chi cục trưởng là người tham mưu cho Chi cục trưởng, chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách

*Đội Kiểm tra thu - Quản lý nợ thu

- iểm tra hồ sơ khai thuế theo tháng và theo qu của người nộp thuế hàng tháng, hàng qu nhằm phát hiện các sai phạm của người nộp thuế tại trụ sở cơ quan thuế để từ đ c biện pháp khắc phục

- iểm tra quyết toán các doanh nghiệp tại trụ sở người nộp thuế theo kế hoạch kiểm tra được lập từ đầu năm

- iểm tra các hồ sơ hoàn thuế, hồ sơ miễn giảm tiền thuê đất…

- Chịu trách nhiệm thực hiện dự toán thu do l nh đạo chi cục phân

- Xác minh và trả lời xác minh h a đơn, xử l và kiến nghị xử l vi phạm về quản l và sử dụng h a đơn, sai phạm về thuế theo kết quả xác minh h a đơn

- iểm tra việc tuân thủ pháp luật thuế và các văn bản pháp luật khác c liên quan của các bộ phận và công chức thuế trong chi cục thuế, kiểm tra tính liêm chính của cán bộ thuế trong việc thực hiện công tác quản l thuế

- iểm tra, giải quyết khiếu nại khi c đơn tố cáo của các người nộp thuế về việc thực thi công vụ của cơ quan thuế

Đội Kiểm

tra Quản lý

nợ thuế

Đội Thuế Liên xã thị

Đội Hành chính tài vụ

ấn chỉ

Đội Tuyên truyền Nghiệp vụ Tổng hợp

Phó Chi cục T ưởng

Chi cục T ưởng

Phó Chi cục T ưởng

Ngày đăng: 27/02/2021, 18:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w